【#1】Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3

– Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:

P: Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)

P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

– Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang tính trạng trội?

– Điền từ thích hợp vào những chỗ trống của câu sau?

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ……… cần xác định …… với cá thể mang tính trạng …………… Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ………….., còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………………..

Lời giải chi tiết

– Xác định kết quả các phép lai

Phép lai 1:

P: AA (hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

G: A ………………….a

F1: 100% Aa (hoa đỏ)

Phép lai 2:

P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

G: A,a…………….a

F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)

– Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (đối tượng cần kiểm tra) ta phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là:

+ 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

+ Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

– Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với những cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tích thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

Lời giải chi tiết

Để xác định giống có thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích:

– Điền những cụm từ vào chỗ trống:

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện ………….. giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là ………..

Lời giải chi tiết

Sự khác nhau về kiểu hình ở F 1, F 2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menden được mô tả trong bảng sau:

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 1

Bài 1 trang 13 SGK Sinh học 9

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

Lời giải chi tiết

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích. Nếu kết quả phép lai phân tích xuất hiện:

+ 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

+ Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 2

Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 9. Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

Lời giải chi tiết

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 3

Giải bài 3 trang 13 SGK Sinh học 9. So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là như thế nào?

Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3

Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

Lời giải chi tiết

Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 4

Giải bài 4 trang 13 SGK Sinh học 9. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được…

Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được:

a) Toàn quả vàng

b) Toàn quả đỏ

c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Hãy lựa chọn ý trả lời đúng.

Lời giải chi tiết

Đáp án: b.

Giải thích: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Ta có sơ đồ lai

P : AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

GP : A a

F1 : Aa (quả đỏ)

st

【#2】Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4

– Giải thích tại sao ở F 2 lại có 16 hợp tử.

– Điền nội dung phù hợp vào bảng 5.

Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng

Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 1

Giải bài 1 trang 19 SGK Sinh học 9. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Lời giải chi tiết

Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp gen) quy định. Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử dẫn đến sự phân li độc lập của các tính trạng.

Sau đó các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) được tổ hợp tự do với nhau trong thụ tinh dẫn đến phát sinh các biến dị tổ hợp.

Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 2

Giải bài 2 trang 19 SGK Sinh học 9. Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập.

Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập.

Lời giải chi tiết

Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 3

Giải bài 3 trang 19 SGK Sinh học 9. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá?

Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Lời giải chi tiết

– Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.

– Ở các loài sinh sản giao phối, biến dị phong phú hơn nhiều so với những loài vô tính

Vì sự phân li độc lập của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử sẽ tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau.

Hai cơ thể có kiểu gen khác nhau tiến hành giao phối sẽ dẫn đến sự tổ hợp tự do của các loại giao tử khác nhau và phát sinh ra nhiều biến dị tổ hợp

Ở loài sinh sản vô tính con cái có kiểu gen và kiểu hình giống mẹ, nên không xuất hiện các biến dị

Soạn Sinh 9 bài 4 trang 19 câu 4

Giải bài 4 trang 19 SGK Sinh học 9. Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh.

Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau.

Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn?

a) AaBb

b) AaBB

c) AABb

d) AABB

Lời giải chi tiết

Chọn đáp án d

Vì:

st

【#3】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Từ vựng

1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

Giải:

Type of pollution (loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

7. light pollution 8. air pollution

3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

Giải:

1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

(Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

Ngữ pháp

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

Giải:

1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

3. were/ was; would wear 4. do; will see

5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

Giải:

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Giao tiếp

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Giải:

1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

(Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

(Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

3. You should put them in the right place and make the room tidy.

(Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

Bạn sẽ làm gì nếu …???

Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

Bây giờ…

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

Bài mẫu:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

(Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)

【#4】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: A Closer Look 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 63 SGK, Communication Unit 6 Lớp 9 Trang 65 SGK.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Ngữ pháp

Quá khứ hoàn thành: ôn lại

1. Điền vào mỗi chỗ trống với thể quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc đơn.

1. had been

Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

2. had played

Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

3. had (you) used

Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

4. had (only) seen

Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

5. had had

Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

6. had experienced

Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

2. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới sử dụng các gợi ý.

Ví dụ: Vua Dục Đức đã trị vì nước ta bao lâu trước khi ông bị lật đổ?

Ông ta chỉ trị vì nước ta vỏn vẹn 3 ngày.

1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

Nhóm gia đình nào người Việt Nam sống trước năm 1990?

They had lived in extended family.

Họ sống trong gia đình mở rộng.

2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

Người Việt Nam đã di chuyển thế nào trước khi chiếc xe máy đầu tiên được nhập khẩu?

They had travelled by bicycle.

Họ đi lại bằng xe đạp.

3. How had Vietnamese people lived before the open – door policy in 1986?

Người Việt Nam đã sống thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

They had had a harder life.

Họ đã có 1 cuộc sống vất vả hơn.

4. Where had your family spent holidays before 2005?

Gia đình bạn đi nghỉ mát ở đâu trước năm 2005?

We had spent our holiday only inViet Nam before then.

Chúng tôi chỉ đi nghỉ mát ở Việt Nam trước đó.

5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

Ai là người trị vì nước Việt Nam ngay trước triều Trần?

Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

Đọc lại đoạn hội thoại ở phần MỞ ĐẦU. Chú ý phần gạch dưới.

necessary to have the trenches right there

3. Nối phần dầu của câu ở cột A với phần thứ 2 ở cột B.

1. F: Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

2. A: Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

3. B: Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

4. E: Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

5. D: Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

6. C: Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

4. Điền vào chỗ trống 1 tính từ trong khung. Hơn 1 tính từ có thế được sử dụng.

1. glad/ pleased

Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. sorry

Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. relieved/ sorry/ pleased

Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. sure/ certain

Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. surprised/ astonished

Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. releived/ pleased

Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

5. Tạo 1 câu bằng cách kết hợp mỗi cặp câu sử dụng chủ từ + be + tính từ + that – mệnh đề.

1. We were relieved that we had done well in the exam.

Chúng tôi đã hài lòng vì chúng tôi đã làm tốt trong kì thi.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

Tôi rất tiếc vì ba mẹ của chúng tôi có phương tiện học tập ở trường rất nghèo nàn.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

Mọi người vui khi chính quyền quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

Mọi người nhận ra rằng sẽ an toàn hơn khi có lối đi dành cho người đi bộ và hệ thông đường hầm cho bộ hành.

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

Tất cả chúng tôi vui mừng khi cuộc sống làng quê được cải thiện đáng kể.

6. Hoàn chỉnh các câu bên dưới bằng ý của em. Sau đó so sánh ý của em với người bên cạnh.

1. It was kind of them to support the victims after the disaster.

Họ thật tốt khi hỗ trợ các nạn nhân sau thảm họa.

2. They were certain to be able to built the country into a powerful one.

Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.

3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

Cô ấy tự tin rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.

4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.

Anh ấy sợ rằng sẽ có ít đất dành cho nông nghiệp hơn ở Việt Nam.

5. The teachers are aware that non – academic subjects are also significant.

Các giáo viên nhận ra rằng các môn phụ cũng quan trọng.

6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get scholarships.

Hiệu trường đã kinh ngạc khi biết rằng vài học sinh của ông không nhận được học bổng.

Bổ sung từ vựng

suffered (v) chịu đựng exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu

illiterary (n) mù chữ mushrooming (v) mọc lên như nấm

VIỆT NAM: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

1. Đọc các bài đăng trên Viet Travel Forum (VTF) từ những người đến thảm Việt Nam trước đây.

Lần đầu tiên tôi đến Thành Phố Hồ Chí Minh là vào năm 1983. Hầu hết mọi người đi xe đạp và có rất ít xe máy trên đường. 10 năm sau, khi tôi trở lại thành phố đã thay đổi rõ rệt với 800.000 xe máy và 2 triệu xe đạp trên đường.

Kate đến từ Nga

Vào năm 1995, tôi trở về Việt Nam sau 30 năm và tôi đã rất ngạc nhiên, dân số cao hơn 3 lần nhưng đất nước đã không còn chịu đựng cảnh mù chữ. Nó đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới một sự ngạc nhiên khác đối với tôi.

Charles đến từ Pháp

Tôi đến Hà Nội vào tháng 8 năm 1997, hai năm sau Việt Nam gia nhập ASEAN. Hệ thống đường xá ở Hà Nội ngày ấy rất đơn giản. Nó đã thay đổi rõ rệt khi trải qua 18 năm. Những cây cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm!

Peter đến từ Mỹ

2. Đọc các bài đăng trên VTF và kề lại với các bạn của em.

Ví dụ:

Kate đến từ Nga. Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến Thành Phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. 10 năm sau, cô ấy đã rất ngạc nhiên khi thấy rất nhiều xe máy.

Charles is from France. He said that the first time he had been to Viet Nam was in 1965. He said that many people were/ had been illiterate then but he was astonished that after nearly 30 years there was no more illiteracy althought the population had nearly tripled. He was also surprised to learn that the country was one of the largest rice exporting countries.

Charles đến từ Pháp. Anh ấy nói lần đầu tiên anh ấy đến Việt Nam là vào năm 1965. Anh ấy nói lúc đó có nhiều người mù chữ nhưng anh ấy đã ngạc nhiên khi sau gần 30 năm không còn nạn mù chữ nữa mặc dù dân sô gần như gấp 3 lần. Anh ấy cũng ngạc nhiên khi biết rằng đất nước ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Peter is from America. He said that he had gone to Ha Noi in 1997 when Viet Nam had been part of ASEAN for two years. He was shocked/ astonished to see that so much had changed over the last 18 years – flyovers and high – rise buildings were mushrooming.

Peter đến từ Mỹ. Anh ấy nói rằng anh ấy đến Hà Nội vào năm 1997 từ khi Việt Nam là thành viên của ASEAN dược 2 năm. Anh ấy đã sốc khi nhìn thấy nhiều thay đổi qua hơn 18 năm – cầu vượt và nhà cao tầng mọc lên như nấm.

3. Làm việc theo nhóm. Sử dụng các để nghị trong bảng để viết càng nhiều bài đăng càng tốt về các thay đổi gần đây ở Việt Nam mà em từng nghe hay đọc qua. Nhớ là sử dụng tính từ hoặc trạng từ để bổ nghĩa cho các thay đổi.

I went to Viet Nam in 1996. There were mostly manual labour and agricultural productions. 12 years later, when I came back, the country had dramatically changed, there were more technology and equipment and more industrial production too.

Tôi đã đến Việt Nam vào năm 1996. Hầu hết là lao động tay chân và các sản phẩm nông nghiệp. 12 năm sau, khi tôi trở lại, đất nước đã thay đổi đáng kể, có nhiều kỹ thuật và thiết bị hơn và cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

Last year, I went back to Ho Chi Minh city after 20 years and to my surprise, there were more services. There were also many opportunities for university (inside and outside the country), which were another surprise for me.

Năm ngoài, tôi trở lại Thành Phố Hồ Chí Minh sau 20 năm và dành cho tôi sự ngạc nhiên, thành phố có nhiều dịch vụ hơn. Nó củng có nhiều cơ hội vào đại học (cả trong và ngoài nước), một sự ngạc nhiên khác với tôi.

Thay đổi nào bạn nghĩ là có ích nhất?

Nhiều kỹ thuật công nghệ và thiết bị hơn, nhiều sản phẩm công nghiệp hơn.

4. Trình bày bài đăng của nhóm em với nhóm khác.

【#5】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel

hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 10 Space travel các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 55 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Project (phần 1 trang 57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 CHANGING ROLES IN SOCIETY

The recording is about space tourism.

2. Listen again then answer the questions with NO MORE THAN THREE WORDS. (Nghe lần nữa và trả lời câu hỏi với không hơn 3 từ.)

1. recreational, leisure, business (giải trí, thư giãn, kinh doanh)

2. International Space Station (Trạm không gian thế giới)

3. “Spacewalk”

4. manned spaceflight (chuyến bày vào không gian có người lái)

5. costly, dangerous, unsustainable(tốn kém, nguy hiểm, không chắc chắn)

3. Match the numbers to their references, then listen and check your answers. (Nối những con số với tư liệu của chúng, sau đó nghe và kiểm tra câu trả lời.)

1. D

2. C

3. A

4. E

5. B

Dreaming of a holiday sunbathing on Mars, or playing some sports at a lunar resort and spa? While it may take decades for these ideas to come true, space tourism, which is space travel for recreational, leisure, or business purposes is becoming more realistic. Since 2001, the American company Space Adventures has flown tourists to the International space Station to live and work alongside professional astronauts for up to 10 days. The company now offers a service called ‘Spacewalk’ where clients can leave the ISS and float above the Earth. It also plans to launch by 2021 its ‘Circumlunar Mission’, which takes clients to within 100 kilometres of the moon’s surface. Virgin Galactic, the world’s first spaceline, has been pparing to launch its first manned spaceflight. By 2021, almost 700 people from more than 50 different countries have paid deposits at the price of $250,000 per ticket. The possibility of travelling into space sounds wonderful, but it has been criticised as well. People say it’s costly, dangerous, and unsustainable, since its growth could cause environmental problems including speeding up global warming.

“Become a lunar explorer. Join the greatest private expedition of our time. “

“An amazing, life-changing experience. “

“Ready To Become An Astronaut?”

1. a bakery slogan

2. a shampoo product

3. a coffee product

4. a fuel-efficient car

4. a fuel-efficient car

6. a chocolate product

a. Watch miracles happen as our extra-mild detergent removes all your stubborn stains! An excellent way to protect your clothes.

b. Have you tried our new delicious and healthy yoghurt? Its tasty freshness will brighten your day!

c. The most stylish bicycle ever. Designed with you in mind.

Unit 10 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

1. Complete the sentences using the prompts provided. (Hoàn thành những câu sau sử dụng từ gợi ý.)

1. satellite

2. parabolic flight

3. habitable

4. attach

5. spacecraft

6. meteorites

1. Vinasat -1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam, cái đã được phóng vào năm 2008.

2. Trải nghiệm trạng thái không trọng lực trên chuyến bay mô phỏng là một phần của chương trình đào tạo phi hành gia.

3. Năm 2021 NASA đã khám phá một hành tinh giống Trái Đất cái mà có thể sinh sống được vì nó có những điều kiện phù hợp để cung cấp nước và thậm chí có sự sống.

4. Ở ISS các phi hành gia phải dính chặt họ lại với nhau để mà họ không trôi lơ lửng xung quanh.

5. Rẻ hơn để xây một tàu vũ trụ không người lái so với có người lái.

6. Một trong những mẩu thiên thạch lớn nhất trên Trái Đất là Hoba từ tây nam châu Phi, nặng khoảng 54,000kg.

2. Which verbs go with which phrases? (Động từ nào đi với các cụm từ sau.)

1. f

2. d

3. e

4. a

5. c

6. b

3. Complete the following tasks, using the perfect. (Hoàn thành những bài tập sau, dùng thì hoàn thành.)

a. These are the things that Jack had done before his birthday party last week. Report them to your partner. (Đây là những việc mà Jack đã làm trước bữa tiệc sinh nhật tuần trước. Kể lại với bạn của mình)

He had cleaned the house.

He had made a cake.

He had hung up balloons.

He had bought candles.

He had selected a nice music playlist.

He had chosen a funny movie.

b. Look at the following training tasks that Mai had completed before she became a professional astronaut. Report them to your partner. (Nhìn vào những bài luyện tập sau mà Mai đã hoàn thành trước khi trở thành phi hành gia chuyến nghiệp. Kể lại với bạn của bạn.)

She had passed a swimming test.

She had learnt about the ISS.

She had taken parabolic flights.

She had studied spacecraft systems.

She had experienced microgravity.

She had tried crew activities.

4. Circle the best answer. (Khoanh tròn đáp án.)

1. X

2. who

3. which

4. X

5. where

6. that

Hướng dẫn dịch

1. Một chuyến đến thăm ISS sẽ là một trải nghiệm đổi đời mà bạn sẽ không bao giờ quên.

2. Bạn đã nói chuyện với học sinh giành giải vô địch karate năm nay chưa? Anh ấy ở đằng kia.

3. Bạn đã từng nghe về Kepler-186f chưa? Nó là một hành tinh có kích cỡ tương tự Trái đất.

4. The Martian? Đó chính xác là một bộ phim mà mình đã từng đọc qua! – Phúc nói.

5. Chúng ta có thể gặp nhau ở quán cà phê mà chúng ta đã gặp nhau lần cuối không?

6. Trở thành một phi hành gia là một ngành nghề cần đào tạo nhiều.

5. GAME: THE LONGEST SENTENCE IN THE WORLD! (Trò chơi: câu dài nhất trên thế giới.)

This is a footballer who comes from Britain…

… who used to play for Manchester United…

… who is married to a famous singer…

… who has four children…

It’s David Beckham!

6. Role-play. In groups of four, take turns to be two interviewers for 4Teen radio station and two astronauts who have spent time on the ISS. The interview should focus on daily life on the ISS. (Phân vai. Nhòm 4 người thay phiên nhau trong hai cuộc phỏng vấn cho đài phát thanh 4Teen và hai phi hành gia đã từng ở ISS. Buổi phỏng vấn nên tập trung vào đời sống hằng ngày trên ISS.)

Unit 10 lớp 9: Project (phần 1 trang 57 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

Imagine you are working for a space tourism company. Your company plans to launch a new tour to one of planets in our solar system. Look at A CLOSER LOOK 1, Activity 4 again and choose one planet. Design a psentation to promote the tour. Present your tour 5-7 minutes to the class. How many clients want to take your tour? (Tưởng tượng bạn đang làm việc cho một công ty du lịch không gian. Công ty của bạn lên kế hoạch mở một chuyến du lịch mới đến một trong những hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta. Thiết kế một bài thuyết trình để quảng bá tour đó. Trình bày tour 5-7 phút trước lớp. Có bao nhiêu khách hành muốn tham gia tour)

What makes the planet an attractive tourist destination?

What are the highlights of the tour? What will clients experience?

How do they they ppare for the trip? (What training must they do? What should they pack?)

How much does it cost?

How enviroment-friendly is the tour?

Remember to:

– summarise ideas in bullet points

– include attractive visuals such as pitures, colours, letter fonts and sizes, etc.

【#6】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 7

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Getting Started Unit 7 Lớp 9 Trang 6 SGK, A Closer Look 1 Unit 7 Lớp 9 Trang 9 SGK, A Closer Look 2 Unit 7 Lớp 9 Trang 11 SGK, Communication Unit 7 Lớp 9 Trang 13 SGK, Skills 1 Unit 7 Lớp 9 Trang 14 SGK, Skills 2 Unit 7 Lớp 9 Trang 15 SGK, Looking Back – Project Unit 7 Lớp 9 Trang 16 SGK.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy có đáp án

Món xà lách yêu thích của tôi

1. Nghe và đọc.

Mẹ Nick: Hôm nay chúng ta sẽ làm món xà lách tôm, món ăn yêu thích của cô.

Mi: Tuyệt vời. Con thích xà lách.

Mẹ Nick: Món xà lách này đơn giản nhưng ngon. Đây là các thành phần: tôm, cần tây, hành tươi, soit mayonnaise, nước chanh, muối và tiêu.

Nick: Con nên làm gì trước tiên vậy mẹ?

Nick: Vâng ạ.

Mi: Cô có muốn con rửa hành tươi không cô Warner.

Mi: Vậy, có phải người Anh ăn nhiều xà lách lắm đúng không ạ?

Mẹ Nick: Đúng rồi, đặc biệt là vào thời gian hè. Người ta thường phục vụ xà lách như một món khai vị. Nhưng xà lách cũng được thực hiện cho 1 bữa tối hoặc bữa ăn khuya bổ dưỡng.

Mi: Đúng rồi ạ, họ rất linh hoạt. Và cô có thể cho mọi thứ vào xà lách.

Nick: Mẹ ơi, tôm đỏ rồi ạ.

Mẹ Nick: Chúng đỏ rồi à?

Nick: Vâng ạ.

Mẹ Nick: Tốt, chúng đã sẵn sàng. Mẹ sẽ làm ráo chúng. Nick, con có thể bóc vỏ chúng được không? Mi, con có thể cắt hành tây và hành tươi được không? Con nên cẩn thận nếu con dùng con dao đỏ – nó bén lắm.

Mi: Dạ, mọi thứ đã sẵn sàng. Chúng con sẽ làm gì tiếp theo ạ?

Mẹ Nick: Được rồi, đầu tiên bỏ tôm và hành tây vào tô. Thêm 2 thìa súp mayonnaise, nửa thìa cà phê muối, nửa thìa cà phê tiêu và một ít nước chanh. Bây giờ trộn đều tất cả lên.

Nick: Được rồi ạ.

Mẹ Nick: Cuối cùng, thêm hành tươi phía trên. Bây giờ chúng ta bọc tô lại và để trong tủ lạnh 1 giờ. Cả hai con đã làm rất tốt.

Mi: Con không thể đợi để nếm nó.

Nick: Ô, con sắp chết đói rồi này! Một giờ thật là lâu.

a. Bạn có thể tìm 1 từ có nghĩa:

1. một món ăn nhẹ được phục vụ đầu tiên trong bữa ăn – starter (món khai vị)

2. có nhiều cách sử dụng – versatile (linh hoạt)

3. đổ nước đi – drain (làm ráo)

4. lấy đi phần vỏ ngoài cửa thực phẩm – peel (bóc vỏ)

5. cắt thức ăn thành các miếng bằng dao – chop (chặt, xắt)

6. trộn – combine (trộn, kết hợp)

CHÚ Ý!

Can’t wait được sử dụng để nhấn mạnh răng bạn rất hào hứng về điều gì đó.

Ex: She can’t wait to see her cousin again.

Cô ấy không thể đợi để gặp lại chị họ của cô ấy lần nữa.

I can’t wait for my birthday party.

Tôi không thể đợi đến buổi tiệc sinh nhật của mình.

I’m starving! Là một cách nói dân đã rằng bạn rất đói.

ingredients (phụ liệu): salt (muối), pepper (tiêu), prawns (tôm), lemon juice (nước chanh), spring onions (hành tươi), celery (hành tây), mayonnaise (sốt mayonnaise), pparing and cooking (chuẩn bị và nấu): wash (rửa), boil (luộc), combine (trộn), chop (chặt), peel (bóc vỏ), drain (làm ráo), mix (trộn), add (thêm vào).

c. Trả lời các câu hỏi.

1. Ai biết công thức làm món xà lách?

Nick’s mum. Mẹ của Nick.

2. Tại sao mẹ Nick thích món xà lách?

Because it’s simple and delicious. Bởi vì nó đơn giản và ngon.

3. Khi nào thì món xà lách phổ biến ở Anh?

In the summertime. Veto thời gian hè.

4. Mi thích gì ở món xà lách?

They are versatile, and you can use lots of different ingredients in a salad.

Chúng rất linh động và bạn có thể sử dụng nhiều thành phần khác nhau trong món xà lách.

5. Mỗi người cần chuẩn bị gì cho món xà lách?

Nick’s mum boils and drains the prawns. Nick washes the celery, peels the prawns, and mixes the ingredients. Mi washes the spring onions, chops the celery and spring onions, and mixes the ingredients.

Mẹ Nick luộc và làm ráo tôm. Nick rửa hành tây, lột vỏ tôm và trộn nguyên liệu. Mi rửa hành tươi, cắt hành tây và hành tươi và trộn nguyên liệu.

6. Làm thế nào mà chúng ta biết Nick muốn ăn món xà lách?

Because he is finding it difficult to wait forgone hour.

Bởi vì anh ấy thấy thật khó để đợi đến 1 tiếng.

2. Viết tên của mỗi món ăn trong khung bên dưới mỗi bức tranh.

A. cobb salad

B. sushi

C. steak pie (bánh bít tết)

D. fajitas (1 món ăn truyền thống của Mexico)

E. lasagne (1 dạng mì Ý tấm hoặc lá)

F. mango sticky rice (xôi xoài)

G. beef noodle soup (phở bò)

H. curry (cà ri)

A. The USA (Mỹ)

B. Japan (Nhật)

C. The UK (Anh)

D. Mexico (Mê-hi-cô)

E. Italy (Ý)

F. Thailand (Thái Lan)

G. Viet Nam (Việt Nam)

H. India (Ấn Độ)

b. Điền vào chỗ trống tên các món ăn ở mục 2.

1. lasagna: Mì lasagna là 1 món ăn truyền thông làm từ các lớp mì, sốt thịt và sốt cà chua. Nó phổ biến trên cả thế giới.

2. curry: Nếu bạn thích món cay, bạn nên thử ăn cà ri. Nó là một món ăn làm từ thịt và rau củ, nấu với nước sốt cay thường dùng với cơm.

3. steak pie: Bánh bít tết là một món bánh thịt truyền thống ở Anh. Bò bít tết và nước xốt thịt được bọc trong vỏ bánh và nướng trong lò.

4. fajitas: Fajitas là món ăn từ thịt và rau củ được cắt thành miếng nhỏ. Nó được nấu và bọc trong một cái bánh qui bột khô/ bánh mì.

5. sushi: Nếu bạn muôtn ăn thứ gì đó bổ dưỡng, hãy thử ăn sushi. Nó là một cái bánh nhỏ với cơm nguội, nêm thêm giấm và được ăn cùng với cá sông, bơ…

4. Đố vui món ăn Tên…

1. Một loại thịt: beef (thịt bò)

2. Hai loại thực phẩm bạn phải bóc vỏ: prawn (tôm), potato (khoai tây)

3. Ba loại thực phẩm làm từ sữa: cheese (phô mai), butter (bơ), ice cream (kem)

4. Bốn loại trái cây có màu đỏ: strawberry (dâu), apple (táo), cherry, pomegranate (lựu)

5. Năm loại rau củ có màu xanh: broccoli (bông cải xanh), spinach (cải bó xôi), lettuce (rau diếp), celery (hành tây), kohlrabi (su hào)

Từ vựng

1. Viết 1 động từ chuẩn bị thức ăn từ trong khung dưới mỗi bức tranh.

A. chop (chặt, xắt)

B. slice (cắt lát)

C. grate (mài)

D. marinate (ướp)

E. whisk (đánh trứng)

F. dip (nhúng, ngâm)

G. sprinkle (rắc)

H. spad (trải ra)

2. Hoàn thành các câu với thể/ dạng đứng của động từ ở mục 1.

1. chop; slice: Đừng chặt dưa leo thành từng khúc, cắt nó thành từng miếng mỏng.

2. grates; sprinkles: Mẹ tôi thường mài phô mai và rắc nó lên mì.

3. marinate: Ướp thịt gà với rượu trắng trong 1 giờ trước khi quay.

4. whisk: Để làm món bánh này thành công, bạn nên đánh đều trứng.

5. dip: Nhúng tôm vào bột.

6. spad: Bạn có thể trải bơ lên miếng bánh mì này giùm tôi không?

3. Nối mỗi động từ nấu ăn ở cột A với định nghĩa của nó ở cột B.

1 – g: Xào – nấu nhanh những miếng rau củ hoặc thịt bằng cách khuấy chúng trong dầu rất nóng

2 – f: Chiên – chiên thức ăn trong dầu ngập hoàn toàn

3 – h: Quay – nấu thịt hoặc rau củ không có chất lỏng trong lò hoặc trên lửa

4 – c: Nướng – nấu thức ăn dưới hoặc trên nhiệt độ cao

5 – e: Nung – nấu bánh ngọt hoặc bánh mì trong lò

6- a: Hấp – đặt thức ăn trên nước sôi để nó có thể nấu chín bằng hơi nước

7 – d: Hầm – nấu gì đó chầm chậm trong chất lỏng trong nồi kín

8 – b: Ninh – nấu gì đó bằng cách giữ chúng ở 1 độ sôi

4. a. Em có thể nhìn thấy gì trong tranh? Em có biết những nguyên liệu này dùng cho món gì không?

b. Hoàn thành những hướng dẫn bên dưới với động từ ở mục 1 và mục 3. Một từ được sử dụng 2 lần.

1. chop: Cắt hành, thịt và 1 quả táo.

2. grate: Mài phô mai.

3. spad: Trải sốt cà chua lên đế pizza.

4. sprinkle: Rắc phô mai lên đế pizza.

5. spad: Trải hành khúc, thịt và táo lên trên.

6. bake: Nung bánh trong lò khoảng 10 phút.

Em nghĩ là mình có thể tự mình làm 1 cái pizza được không?

Phát âm

Âm điệu trong câu nhận định dùng như câu hỏi GHI NHỚ!

Một câu nhận định có thể được dùng như câu hỏi để kiểm tra xem thông tin mà chúng ta có là đúng hay sai. Khi chúng ta phát âm một câu hỏi nhận định, giọng của chúng ta sẽ lên cao ở cuối câu.

Lắng nghe phần này của đoạn hội thoại ở phần Mở Đầu lần nữa và chú ý vào tông câu hỏi nhận định của mẹ Nick.

Nick: Mum, the prawns are pink now. (statement)

Nick: Mẹ, tôm dã đỏ rồi kìa. (câu nhận định)

Nick’s mum: They’re pink? (statement question)

Mẹ Nick: Chúng đỏ rồi à? (câu hỏi nhận định)

Nick: Yes.

Nick: Vâng ạ.

Ngược lại, giọng của chúng ta xuông cuối câu ở câu hỏi Wh-.

Ex: Where did I put my glasses?

Tôi đã để cái kính của mình ở đâu nhỉ?

5. Lắng nghe đoạn hội thoại. Vẽ hoặc ý ở cuôì dòng. Luyện tập đoạn hội thoại với người bên cạnh.

1. A: Chúng ta cần gì để làm một cái bánh pizza?

B: Một đế pizza, một ít phô mai, một ít thịt xông khói, hành và 1 quả táo.

A: Một quả táo?

B: Vâng, 1 quả táo.

2. A: Tối nay ăn gì?

B: Tối nay chúng ta sẽ ăn ngoài.

A: Chúng ta ăn ở ngoài?

B: Đúng rồi.

3. A: Tôi không thể ăn món này.

B: Tại sao không?

A: Tôi dị ứng với tôm.

B: Dị ứng với tôm?

A: Vâng, da tôi sẽ đỏ khi tôi ăn chúng.

6. a. Làm việc theo cặp. Hoàn thành đoạn đối thoại ngắn với câu hỏi nhận định thích hợp.

1. A: Hãy đi ăn mì tối nay đi.

B: Tôi không thích mì.

A: Không thích mì à? (You don’t like pasta?/ Don’t like pasta?)

2. A: Tôi nên làm gì tiếp theo?

B: Thêm ít muôi vào xà lách.

A: Thêm ít muối? (Add some salt?). Tôi nghĩ bạn không nên ăn thức ăn mặn quá.

B: Nhưng nó nhạt nhẽo quá.

b. Luyện tập đoạn đối thoại sử dụng thông tin đúng.

【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment Để Học Tốt

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT đưa ra lời giải bài tập và dịch các bài khóa cho các phần: Looking Back – Project Unit 9 Lớp 10 trang 46 SGK, Communication and Culture Unit 9 Lớp 10 trang 45 SGK, Listening Unit 9 Lớp 10 trang 43 SGK,….

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World có đáp án

Environmental impacts – Tác động môi trường

1. Nghe và đọc.

Ba Nam: Con đang làm gì vậy Nam?

Nam: Con đang viết bài cho tờ báo của trường.

Ba Nam: Con đang viết gì vậy?

Nam: À, người biên tập yêu cầu con viết một lá thư đưa ra lời khuyên thực tế về việc bảo tồn môi trường. Cho đến giờ, con chưa có ý nào cả!

Ba Nam: Con đã sử dụng công cụ tìm kiếm trên Web để tìm thông tin chưa?

Nam: Dạ, rồi ạ. Tuy nhiên, thật rối khi con có quá nhiều kết quả và những trang Web về môi trường.

Nam: Nhân tiện thì, “tác động môi trường” là gì vậy ba?

Ba Nam: À… nó có nghĩa là ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường. À, con có thể kiểm tra ý nghĩa bằng cách sử dụng từ điển.

Nam: Con sẽ làm ngay… Ồ, đúng rồi, ba nói đúng.

Ba Nam: Nhưng tại sao con lại quan tâm đến những tác động về môi trường?

Nam: À, con nghĩ nếu chúng ta có thể thấy những tác động môi trường, chúng ta sẽ biết được cách bảo vệ môi trường khỏi những mối nguy hại như phá rừng, ô nhiễm, việc ấm lên của trái đất và sự cạn kiệt của nhiên liệu hóa thạch.

Nam: Ba, cảm ơn ba đã giúp con!

Ba Nam: Được rồi. Chúc con may mắn, Nam à!

2. Đặt tên hình ảnh với những từ và cụm từ trong khung. Sau đó sử dụng một tù điển để kiểm tra ý nghĩa của chúng.

a. greenhouse effect (hiệu ứng nhà kính)

b. pollution (ô nhiễm)

c. deforestation (phá rừng)

d. polar ice melting (tan băng cực)

e. fossil fuels (nhiên liệu hóa thạch)

3. Đọc bài đàm thoại giữa Nam và ba anh ấy lần nữa. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.

1. Nam dang làm gì cho tờ báo của trường?

He is writing a letter for the school newsletter.

Anh ấy đang viết một lá thư cho tờ háo của trường.

2. Người biên tập yêu cầu Nam viết về cái gì?

Người biên tập yêu cầu Nam viết về những lời khuyên đặc biệt về bảo tồn môi trường.

3. “Tác động môi trường” có nghĩa là gì?

It means the negative influence or effect on the environment.

Nó có nghĩa là ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường.

4. Tại sao Nam lại quan tâm đến những tác động môi trường?

Because he thinks if we can see impacts on the natural environment, we will know how to protect it.

Bởi vì anh ấy nghĩ nếu chúng ta có thể thấy được những tác dộng lên môi trường tự nhiên, chúng ta sẽ biết được cách để bảo vệ nó.

5. Gọi tên những mối nguy hại đến môi trường được đề cập trong bài đàm thoại.

They are deforestation, pollution, global warming, fuel depletion, polar ice melting and the rise of sea levels.

Chúng là nạn phá rừng, ô nhiễm, Trái đất ấm lên, cạn kiệt nhiền liệu, tan băng và mực nước biển tăng lên.

6. Mối nguy hại lớn nhất đôn môi trường trong khu xóm của bạn là gì?

There are many garbages.

Có rất nhiều rác.

Vocabulary (Từ vựng)

1. Hoàn thành câu với những từ trong khung.

1. pserve 2. Deforestation 3. Fossil fuel 4. pollute

5. greenhouse effect 6. Global warming 7. Depletion 8. damage

1. Bảo tồn là giữ gìn và bảo vệ cái gì đó khỏi bị hại, thay đổi và lãng phí.

2. Phá rừng là loại bỏ hoặc chặt hạ tất cả cây ở một khu vực cho việc sử dụng ở đô thị và lấy đất trồng trọt.

3. Nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo được như than, dầu nhiên liệu và khí thiên nhiên hình thành từ cây và động vật chết dưới lòng dất.

4. Ô nhiễm là làm cho không khí, nước hoặc đất bị bẩn và không sạch.

5. Khi khí quyển trái dất bị mắc kẹt vài chất khí như carbon dioxid cũng như hơi nước. Điều này làm cho bề mặt nóng lên toàn cầu.

6. Sự nóng lên toàn cầu là việc tăng dần nhiệt độ trên bề mặt Trái đất do hiệu ứng nhà kính.

7. Cạn kiệt là việc sử dụng hết hoặc giảm cái gì đó như năng lượng hoặc các nguồn tài nguyên.

8. Thiệt hại là tác hại hoặc chấn thương mà làm cho cái gì giảm giá trị hoặc gây ảnh hưởng đến chức năng.

2. Hoàn thành bảng với những từ trong khung.

1. protect (bảo vệ) 2. pservation (bảo tồn)

3. contaminate (làm ô nhiễm) 4. consumption (tiêu thụ)

5. deforest (phá rừng) 6. pollute (ô nhiễm)

7. deplete (cạn kiệt)

3. Hoàn thành các câu với những danh từ hoặc động từ trong mục 2. Thay đổi dạng từ nếu cần. Mỗi từ dược dùng 1 lần.

1. consumption 2. consume 3. pserve 4. pservation

5. polluted 6. pollution 7. Contamination 8. contaminate

1. Việc tiêu thụ năng lượng trong khu vực này đã tăng lên nhiều kể từ khi một khu nghỉ dưỡng mới được xây nên.

2. Khu nghỉ dưỡng hiện đại này mỗi ngày tiêu thụ bao nhiêu năng lượng?

3. Những nhà khoa học đã tìm ra những giải pháp trong các thập kỷ qua để bảo tồn nguồn năng lượng hóa thạch bị giới hạn khỏi việc cạn kiệt.

4. Nhiều nhà môi trường đã hỗ trợ việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trái đất như đất, nước sạch, rừng, mưa và nhiên liệu hóa thạch.

5. Khu vực bờ biển đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc bỏ rác hóa học gây hại.

6. Hiệu ứng nhà kính do ô nhiễm gây ra.

7. Ô nhiễm do phun thuốc hóa học và phân bón làm đất bị khô cằn và thực vật bị gây hại làm ảnh hưởng sức khỏe con người.

8. Hầu hết chất hoa học gây ô nhiễm đất và nước ngầm.

Pronunciation (Phát âm)

Stress in three-syllable words (Trọng âm – nhấn âm với những từ có 3 âm tiết)

1. Những từ có 3 ầm tiết trở lên thì trọng âm (nhấn âm) rơi vào âm tiết thứ ba từ phải sang trái.

Ex: ge’ography

2. Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ian, -al thì trọng âm rơi trước những từ này.

Ex: geo’graphic, sug’gestion, ‘critical

3. Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -00, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này.

Ex: Vietna’mese, employ’ee

4. Với danh từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyễn âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

Ex: ‘industry ‘envelope

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm ngắn và ăm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: po’tato mi’mosa di’saster

1. Những từ trong khung là những danh từ 3 âm tiết. Nghe và lặp lại. Em có thể thêm 2 hoặc hơn, sử dụng những chữ từ phần từ vựng 3?

energy, atmosphere

2. Nghe và đánh dấu ‘ vào trước dấu nhấn trong mỗi từ.

‘article ‘influence ‘energy so’lution ‘newsletter

pollution pro’tection ‘atmosphere ‘editor con’fusion

‘scientist ‘chemical

Câu tường thuật

1. Đọc những câu sau từ bài đàm thoại giữa Nam và ba (bố) trong phần Bắt Đầu. Viết tên của người nói.

1. Nam 2. the editor 3. Nam

4. Nam’s father 5. Nam 6. Nam’s father

1. “Con đang viết bài cho tờ báo của trường”, Nam nói.

2. “Đưa ra lời khuyên thực tế cho học sinh về việc bảo tồn môi trường”, người biên tập yêu cầu.

3. “Con chưa có ý nào cả”, Nam nói

4. “Sử dụng công cụ tìm kiếm web để tìm thông tin”, Ba Nam nói với cậu ấy.

5. “Thật rối khi con có quá nhiều kết quả và những trang web về môi trường”, Nam nói.

【#8】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1 Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1 Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: LOCAL ENVIRONMENT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

GETTING STARTED Bắt đầu (Tr. 6 SGK)

Một chuyến viếng thăm làng nghề thủ công truyền thống

1. Nghe và đọc.

Nick: Phong, ở đây có rất nhiều đồ vật bằng gốm. Có phải ông bà của bạn đã làm tất cả chúng không?

Phong: Họ không thế bởi vì chúng mình có rất nhiều sản phẩm. Họ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

Nick: Theo những gì mình biết thì Bát Tràng là một trong những làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng nhất ở Hà Nội phải không?

Phong: Đúng rồi. Bà mình bảo rằng nó đã khoảng 700 tuổi.

Mi: Ồ! Ông bà của bạn đã xây nên công xưởng này khi nào vậy?

Phong: Ông bà cố của mình đã bắt đầu nó chứ không phải ông bà mình. Sau đó ông bà mình đã tiếp nối nghề. Tất cả những người thợ thủ công ở đây đều là các cô dì, chú bác và anh chị em họ của mình.

Mi: Mình thấy rồi. Làng của bạn cũng là một địa điểm được yêu thích ở Hà Nội đúng không?

Phong: Đúng vậy. Người ta đến đây đế mua các vật dụng về cho ngôi nhà của họ. Một điều hấp dẫn khác đó là họ có thể tự làm đồ gốm cho mình tại xưởng.

Nick: Đó phải là một trải nghiệm đáng nhớ nhỉ.

Phong: Ở Việt Nam có rất nhiều làng nghề thủ công như Bát Tràng. Bạn đã đến những nơi đó bao giờ chưa?

Mi: Mình đã từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Bạn có nghĩ rằng những nghề thủ công khác nhau nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc trưng.

Mi: Chắc rồi. Đó là lí do tại sao khách du lịch thường chọn sản phẩm thủ công như những món quà lưu niệm.

Phong: Hãy đi ra ngoài và tham quan ngôi làng.

а. Bạn có thế tìm được những từ/ cụm từ có nghĩa:

1. một vật được làm bởi bàn tay khéo léo của bạn – handicraft (sản phẩm thủ công)

2. bắt đầu một cái gì đó (một công việc, một tổ chức,…) – set up (dựng nên)

3. điều hành một cái gì đó (một công việc, một tố chức,…), took over (tiếp quản, điều hành)

4. những người làm công việc đòi hỏi kĩ năng, tạo nên đồ vật bởi bàn tay của họ – artisan (thợ thủ công)

5. một nơi yêu thích hoặc thú vị để đến hoặc một điều để làm – attraction (hấp dẫn)

б. một nơi đặc biệt – workshops (xưởng)

7. làm cho ai đó nhớ hoặc nghĩ về điều gì đó – memorable experience (trải nghiệm đáng nhớ)

8. đi xung quanh một nơi và nhìn xem ở đó có gì – look around (tham quan)

Chú ý!

“As far as I know” (Theo như những gì tôi biết) là một câu diễn đạt. Nó được dùng để nói rằng bạn nghĩ hoặc biết điều gì đó nhưng bạn không hoàn toàn chắc chắn, bởi vì bạn không biết tất cả sự thật.

b. Trả lời những câu hỏi bên dưới.

1. Nick, Mi và Phong đang ở đâu?

Bat Trang traditional craft village.

Làng nghề truyền thống Bát Tràng.

2. Ngôi làng bao nhiêu tuổi?

Seven hundred years old.

700 tuổi.

3. Ai đã bắt đầu ở xưởng thủ công nhà Phong?

His great – grandparents.

Ông bà cố của cậu ấy.

4. Tại sao ngôi làng là một nơi yêu thích ở Hà Nội?

Because people come here to buy things for their house and they can make pottery themselves in workshop.

Bởi vì người ta đến đây để mua đồ vật cho nhà của họ và họ có thể tự tay làm đồ gốm ở xưởng.

5. Làng nghề thủ công mả Mi đã đến thăm là à đâu?

A conical hat making village in Hue.

Làng nghề làm nón lá ở Huế.

6. Tại sao khách du lịch thích mua sản phẩm thủ công để làm quà lưư niệm?

Because the various crafts remind people of a specific religion.

Bởi vì những nghề thủ công khác nhau nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc trưng.

2. Viêt tên của mỗi sản phẩm thủ công trong khung bên dưới các bức tranh.

A. paintings (tranh vẽ) B. drums (trống)

C. marble sculptures (đồ điêu khắc bằng đá hoa)

D. lacquenvare (đồ sơn mài) E. silk (lụa)

F. pottery (đồ gốm) G. conical hat (nón lá)

H. lanterns (lồng đèn)

3. Hoàn thành các câu với từ/ cụm từ ở mục 2 để thể hiện nơi mà sản phẩm thủ công được làm ra ở Việt Nam. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các từ đó.

1. conical hat: Nơi sản sinh ra chiếc nón lá bài thơ nổi tiếng là làng Tây Hồ ở Huế.

2. lanterns: Nếu bạn đến Hội An vào ngày 15 của mỗi tháng âm lịch (ngày răm), bạn có thể thưởng thức ánh sáng của rất nhiều chiếc đèn lồng xinh đẹp.

3. silk: Làng nghề Vạn Phúc ở Hà Nội cho ra đời nhiều loại sản phẩm lụa khác nhau như quần áo, khăn choàng cổ, cà vạt và váy đầm.

4. paintings: Vào dịp Tết cổ truyền, nhiều người Hà Nội đi đến làng Đông Hồ để mua tranh dân gian.

5. lacquerware: Sản phẩm đồ sơn mài của Bàu Trúc như bình, lọ có những màu sắc tự nhiên đặc trưng của văn hóa Champa ở Ninh Thuận.

6. marble sculptures: Đến làng nghề đá hoa cẩm thạch Non Nước ở Đà Nẵng, chúng ta sẽ ấn tượng bởi sự đa dạng phong phú của những đồ điêu khắc băng đá hoa từ tượng Phật cho đến vòng tay.

4. Câu đố: Nơi được yêu thích là gì?

a. Làm việc theo cặp để giải câu đố.

1. park (công viên)

Người ta đến đó để đi bộ, chơi đùa và thư giãn.

2. museum (viện bảo tàng)

Đó là nơi mà các tác phẩm nghệ thuật, văn hóa, lịch sử hoặc khoa học được gìn giữ và trưng bày.

3. zoo (sở thú)

Người ta đến nơi này để xem các con thú.

4. beach (bãi biển)

Đó là một nơi với cát hoặc sỏi bên cạnh biển hoặc hồ.

5. landscape (thắng cảnh)

Là một nơi đẹp và nổi tiếng của quốc gia.

b. Làm việc theo nhóm. Viết một câu đố tương tự về nơi được yêu thích. Yêu cầu nhóm khác giải câu đố.

A CLOSER LOOK 1 XEM KỸ HƠN 1 (Tr. 8 SGK)

Từ vựng

1. Viết các động từ trong khung vào bên dưới các bức tranh. Một từ có thể được dùng 2 lần.

A. cast (đổ, đúc) B. carve (khắc, chạm)

C. embroider (thêu) D. knit (đan)

E. mould (đúc, nặn) F. weave (dệt)

G. embroider (thêu)

Chú ý:

Bạn cũng có thể sử dụng động từ “to make” khi nói về việc sản xuất, sáng tạo hoặc dựng nên một sản phẩm thủ công.

Ex: I made a basket at the workshop.

Tôi đã làm một cái rổ ở xưởng.

2. a. Nối các động từ ở cột A với nhóm các danh từ ở cột B.

1 – b: carve (khắc, chạm) – stone, wood, eggshells (đá, gỗ, vỏ trứng)

2 – d: cast (đổ, đúc) – bronze, gold, iron (đồng, vàng, sắt)

3 – f: weave (dệt) – sweaters, toys, hats (áo len, đồ chơi, nón)

4 – a: embroider (thêu) – handkerchiefs, tablecloths, pictures (khăn tay, khăn trải bàn, tranh)

5 – e: knit (đan) – baskets, carpets, silk, cloth (rổ, thảm, lụa, quần áo)

6 – c: mould (nặn) – clay, cheese, chocolate (đất sét, phô mai, sô cô la)

Nguyên thể

Thì quá khứ

Quá khứ phân từ

1. to carve (khắc)

I carved it.

Tôi đã khắc nó.

It was carved.

Nó đã được khắc.

2. to cast (đúc)

I casted it.

Tôi đã đúc nó.

It was casted.

Nó đã được đúc.

3. to weave (dệt)

I weaved it.

Tôi đã dệt nó.

It was weaved.

Nó đã được dệt.

4. to embroider (thêu)

I embroidered it.

Tôi đã thêu nó.

It was embroidered.

Nó đã được thêu.

5. to knit (dan)

I knitted it.

Tôi đã đan nó.

It was knitted.

Nó đã được đan.

6. to mould (nặn)

I molded it.

Tôi đã nặn nó.

It was molded.

Nó đã được nặn.

3. Những địa điểm yêu thích của khu vực bạn sống là gì? Hoàn thành từ. Mỗi từ có thể thuộc nhiều hơn một loại.

Places of Interest (Địa điểm yêu thích).

Entertaining (Giải trí): cinema (rạp chiếu phim), theatre (sân khâu kịch), leisure center (khu vui chơi), park (công viên).

Cultural (Văn hóa): opera house (nhà hát opera), museum (viện bảo tàng).

Educational (Giáo dục): library (thư viện).

Historical (Lịch sử): building (tòa nhà).

4. Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống với các từ thích hợp trong khung.

(1) historical (2) attraction (3) exercise

(4) traditional (5) culture (6) handicrafts

Một số người cho rằng địa điểm yêu thích là nơi có cảnh đẹp nổi tiếng hoặc di tích lịch sử được nhiều người biết đến. Tôi không nghĩ rằng nó chỉ giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, địa điểm yêu thích đơn giản chĩ là nơi mọi người thích đến.

Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm hấp dẫn bởi vì nhiều người thích giết thời gian ở đó. Người già tập thế dục và đi bộ. Trẻ con chơi đùa trong khi ba mẹ chúng ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm yêu thích khác ở thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một cái chợ lâu đời với nhiều thứ để xem. Tôi thích đến đó để mua thực phẩm và quần áo, xem những người khác mua bán. Du khách nước ngoài cũng thích ngôi chợ này bởi vì họ có thể trải nghiệm nền văn hóa của người Việt Nam và mua quần áo dệt thủ công cũng như sản phẩm thủ công khác để làm quà lưu niệm.

Phát âm

Nhấn vào từ nội dung trong các câu.

5. a. Lắng nghe người nói đọc các câu bên dươi và trả lời câu hỏi.

1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

2. Bức tranh này được thêu.

3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

4. Trông không được làm ở làng tôi.

5. Một người thợ thủ công đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

1. Những từ nào được đọc lớn hơn và rõ ràng hơn các từ khác?

Câu 1: craft, village, lies, river, bank

Câu 2: painting, embroidered

Câu 3: what, region, famous

Câu 4: drums, aren’t, made, village

Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully

2. Chúng là loại từ gì?

Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh – và trợ từ phủ định.

3. Những từ nào không được đọc lớn và rõ như những từ khác?

Câu 1: the, on, the

Câu 2: this, is Câu 3: is, this, for Câu 4: in, my Câu 5: a, this

4. Chúng là loại từ gì?

Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

Trong văn nói tiếng Anh, những loại từ sau đây thường được nhấn: động từ chính, danh từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh- và trợ từ phủ định (như don’t).

Những từ như đại từ, giới từ, mạo từ, từ nối, tính từ sở hữu, be (thậm chí khi nó là động từ chính trong câu) và động từ phụ thường không được nhấn.

6. a. Gạch dưới những từ nội dung trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.

1. Arts museum; popular place; interest; city

Bảo tàng nghệ thuật là một địa điểm yêu thích phổ biến ở thành phố của tôi.

2. Cinema attracts; voungers

Rạp chiếu phim hấp dẫn rất nhiều bạn trẻ.

3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

Những người thợ thủ công nặn đất sét để làm thành những cái lọ truyền thống.

4. Where; like going; weekend

Bạn thích đi đâu vào cuối tuần?

5. Shouldn’t destroy; historical buildings

Chúng ta không nên phá hủy những công trình lịch sử.

b. Bây giờ nghe, kiểm tra và lặp lại.

【#9】Pp Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Phuong Phap Giai Bai Tap Quang Hinh Lop 9 Doc

I. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9.

b) Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý thuyết, chưa biến đổi được một số công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý.

c) Kiến thức toán hình học còn hạn chế (tam giác đồng dạng) nên không thể giải toán được.

2 . Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán quang hình lớp 9:

a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu, lượng thông tin cần thiết để giả i toán còn hạn chế.

b)Vẽ hình còn lúng túng. Một số vẽ sai hoặc không vẽ được ảnh của vật qua thấu kính, qua mắt, qua máy ảnh do đó không thể giải được bài toán.

c) Môt số chưa nắm đượ c kí hiệu các loại kính, các đặc điểm của tiêu điểm, các đường truyền của tia sáng đ ặt biệt, chưa phân biệt được ảnh thật hay ảnh ảo. Một số khác không biết biến đổi công thức toán .

d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước những bài toán quang hình học lớp 9.

** Các biện pháp tổ chức thực hiện

* Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ

3. Các trường hợp đặc biệt cần chú ý

+Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim.

+Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ -Màng lưới như phim ở máy ảnh.

+Điểm cực viễn: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nhìn rõ được khi không điều tiết.

+Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được

. Kính cận là thấu kính phân kì.

+Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

+Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

+Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính. Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật

7. Các bước giải bài toán dựng hình cơ bản:

b) Nêu cách dựng

c) Chứng minh

– Ph â n t í ch

– Trên đường thảng chứa tia ló 2b vẽ tia tới 2a đi qua O

* C á ch d ự ng: D ự ng ả nh c ủ a A:

suy ra loại thấu kính

Nh ậ n x é t:

Qua nghiên cứu và áp dụng phương pháp giải bài tập quang hình học ở trên tôi nhận thấy HS say mê, hứng thú và đã đạt hiệu quả cao trong giải bài tập nhất là bài tập quang hình học 9 thể hiện rõ ở kết quả khảo sát trước và sau khi vận dụng phương pháp trên vào giảng dạy. Học sinh đã phát huy tính chủ động, tích cực khi nắm được phương pháp giải loại bài toán này.

Thường xuyên nhắc nhở các em yếu, động viên, biểu dương các em khá giỏi, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với GV chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở bài tập vào đầu giờ trong mỗi tiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.

Ngày 25 tháng 4 năm 2012

Người viết : Bùi Thị Thảo

Ng ười viết: Bùi Thị Thảo- THCS Hoằng Lý – Hoằng Hóa- Thanh Hóa

【#10】Phân Loại Và Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Nâng Cao

học sinh đào sâu suy nghĩ, rèn luyện tư duy, rèn luyện tính kiên trì và cẩn thận. Nó

phương pháp giải toán. Vì thế toán quang hình được xem là một phần trọng điểm

của chương trình Vật lí nâng cao đối với học sinh thi Học sinh giỏi và thi vào 10

Song việc giải một bài toán quang hình thường phảisử dụng rất nhiều kĩ năng

của môn hình học như: Vẽ hình, chứng minh, tính kích thước, tính số đo góc và

đặc biệt là các bài toán cực trị hình học. Cũng vì lẽ đó mà với học sinh khi ôn tập

thi học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên thì phần quang hình học là một phần khó.

Hiện nay trên thị trường, sách tham khảo nâng cao về Vật lí THCS rất ít, nội

dung còn sơ sài, trùng lặp, chưa có hệ thống, đặc biệt là phần Quang hình học. Hơn

thế nữa, nội dung này lại được học ở cuối năm học lớp 9, khi mà học sinh đã thi

Vì vậy, việc phân loại và nghiên cứu cách hướng dẫn giải các bài tập Quang

hình học là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Nó góp phần giúp các giáo viên có

cơ sở để dạy tốt hơn các bài tập thuộc phần này. Qua đó chất lượng học sinh giỏi

tốt hơn, học sinh có kiến thức vững vàng hơn khi thi vào các trường chuyên.

Với những lí do trên, tôi mạnh dạn viết bản sáng kiến này mong góp phần giúp

cho công tác dạy và học chương trình vật lí nâng cao được tốt hơn.

Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 3 PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Toán quang hình trong vật lý nâng cao vốn dĩ là một loại toán hay, có thể giúp học sinh đào sâu suy nghĩ, rèn luyện tư duy, rèn luyện tính kiên trì và cẩn thận. Nó phương pháp giải toán. Vì thế toán quang hình được xem là một phần trọng điểm của chương trình Vật lí nâng cao đối với học sinh thi Học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên. Song việc giải một bài toán quang hình thường phải sử dụng rất nhiều kĩ năng của môn hình học như: Vẽ hình, chứng minh, tính kích thước, tính số đo góc và đặc biệt là các bài toán cực trị hình học. Cũng vì lẽ đó mà với học sinh khi ôn tập thi học sinh giỏi và thi vào 10 chuyên thì phần quang hình học là một phần khó. Hiện nay trên thị trường, sách tham khảo nâng cao về Vật lí THCS rất ít, nội dung còn sơ sài, trùng lặp, chưa có hệ thống, đặc biệt là phần Quang hình học. Hơn thế nữa, nội dung này lại được học ở cuối năm học lớp 9, khi mà học sinh đã thi Vì vậy, việc phân loại và nghiên cứu cách hướng dẫn giải các bài tập Quang hình học là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Nó góp phần giúp các giáo viên có cơ sở để dạy tốt hơn các bài tập thuộc phần này. Qua đó chất lượng học sinh giỏi tốt hơn, học sinh có kiến thức vững vàng hơn khi thi vào các trường chuyên. Với những lí do trên, tôi mạnh dạn viết bản sáng kiến này mong góp phần giúp cho công tác dạy và học chương trình vật lí nâng cao được tốt hơn. II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các dạng bài tập quang hình học nâng cao lớp . III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong sáng kiến này chỉ đề cập đến các dạng bài tập về Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. Ngoài ra còn có thêm bài tập kết hợp với gương phẳng. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2010 đến tháng 4/2011. IV. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ. 1. Mục tiêu. - Phân loại các dạng bài tập nâng cao phần quang hình học. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 4 - Săp xêp các dạng bài tập sao cho có hệ thống. - Đưa ra phương pháp làm cho từng dạng bài. - Áp dụng vào các ví dụ cụ thể. Phân tích cách giải tối ưu. 2. Nhiệm vụ: - Nghiên cứu tài liệu nâng cao, tham khảo ý kiến đồng nghiệp. - Phân loại bài tập. - Đề xuất cách hướng dẫn học sinh giải. - Áp dụng vào thực tiễn giảng dạy. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 5 PHẦN II: NỘI DUNG A. CƠ SỞ LÍ LUẬN: Thầy giáo Chu Văn An từng nói: "Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia". Thật vậy, một đất nước, một dân tộc muốn phát triển nhanh, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc thì không thể thiếu người hiền tài. Bác Hồ kính yêu của chúng ta sinh thời cũng rất quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. Người coi việc Diệt giặc đói, giặc dốt quan trọng không kém việc diệt giặc ngoại xâm. Tinh thần nghị quyết Đại hội VI của Đảng đã chỉ rõ: Coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Trong đó chú trọng đến chất lượng mũi nhọn, muốn vậy phải đầu tư cho việc dạy, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài ở tất cả các bộ môn. Riêng bộ môn Vật lí THCS có đặc thù là nội dung kiến thức gồm 4 phần chính: Cơ học, Nhiệt học, Điện học và Quang học. Mỗi phần có nét đặc trưng riêng, áp dụng các phương pháp giải tương đối khác nhau. Với phần Quang hình học, muốn học tốt kiến thức nâng cao thì ngoài nắm vững kiến thức Vật lí, học sinh còn phải có kiến thức tương đối vững về hình học. B. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Hiện nay trên thị trường hầu như chưa có tài liệu tham khảo nào làm tốt việc phân loại bài tập quang hình học. Phương pháp giải cũng chưa được xây dựng thành hệ thống gây khó khăn cho cả học sinh và giáo viên khi giảng dạy. Qua điều tra nghiên cứu cùng với kinh nghiệm nhiều năm được phân công dạy bồi dưỡng đội tuyển Học sinh giỏi của huyện tôi nhận thấy: Đa phần học sinh chỉ được học một số ít buổi về bài tập nâng cao thuộc phần này. Việc học ở trường bị hạn chế, việc học ở nhà cũng gặp khó khăn do không có tài liệu tham khảo có chất lượng. Hơn thế nữa việc phân loại và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng cũng chưa thực sự tốt. C. GIẢI PHÁP. I. Giáo viên cần giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản. Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì - Đặc điểm: + Rìa mỏng. + Khi chiếu chùm sáng // tới TKHT thì chùm ló hội tụ tại 1 điểm - Đặc điểm + Rìa dày + Khi chiếu chùm sáng // tới TKPK thì chùm ló loe rộng ra sao cho đường kéo dài đi qua 1 điểm. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 6 - Các tia sáng đặc biệt: + Tia tới // trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm + Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng theo hướng của tia tới. + Tia sáng đi qua tiêu điểm thì tia ló // trục chính - Các tia sáng đặc biệt: + Tia tới // trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. + Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng theo hướng của tia tới. + Tia sáng có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ở bên kia TH thì tia ló // trục chính. - Đặc điểm ảnh: phụ thuộc vị trí của vật * Khi vật ở xa vô cùng thì ảnh ở tiêu điểm. - Đặc điểm ảnh: Luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự. * Khi vật ở xa vô cùng thì ảnh ở tiêu điểm. * Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính: + Để vẽ ảnh của một điểm sáng S qua TK ta vẽ hai tia sáng (đặc biệt) xuất phát từ S đến TK rồi vẽ hai tia ló, nếu hai tia ló cắt nhau ở đâu thì đó là ảnh thật, nếu đường kéo dài của chúng cắt nhau ở đâu thì đó là ảnh ảo. + Để vẽ ảnh của vật sáng, ta vẽ ảnh của các điểm trên vật, rồi nối các điểm ảnh lại với nhau thì được ảnh của vật. * Lưu ý: Khi vật vuông góc với trục chính thì ảnh cũng vuông góc với trục chính. II. Các kiến thức cần bổ trợ cho học sinh 1. Tia sáng có phương đi qua S thì tia ló (hoặc tia khúc xạ, phản xạ) có phương đi qua ảnh của S. 2. Kiến thức về quang trục phụ, tiêu điểm phụ: - Với TKHT, tiêu điểm cùng bên với vật gọi là tiêu điểm vật, tiêu điểm khác bên với vật gọi là tiêu điểm ảnh. - Mặt phẳng đi qua tiêu điểm ảnh và vuông góc với trục chính gọi là mặt phẳng tiêu diện. F 2f Ảnh thật, ngược chiều Ảnh ảo, cùng chiều Nhỏ hơn vật Lớn hơn vật Bằng vật ở vô cùng Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 7 - Ngoài quang trục chính, các đường thắng khác đi qua quang tâm gọi là các quang trục phụ. - Các quang trục phụ cắt mặt phẳng tiêu diện tại các tiêu điểm phụ - Tia sáng đi song song quang trục phụ thì tia ló đi qua tiêu điểm phụ tương ứng. 3. Nguyên lí truyền ngược của ánh sáng Cho một quang hệ bất kì, nếu một tia sáng chiếu tới quang hệ theo hướng xy, cho tia ló đi theo hướng zt thì nếu chiếu tia sáng tới quang hệ theo hướng tz sẽ cho tia ló đi theo hướng yx. Hệ quả: Nếu đặt một điểm sáng tại điểm A trước một TKHT cho một ảnh thật tại B thì nếu đặt điểm sáng tại B sẽ cho ảnh thật tại A. III. Phân loại bài tập quang hình học lớp 9 1. Bài tập vẽ hình: - Vẽ đường đi tia sáng - Vẽ hình để xác định thấu kính, trục chính, tiêu điểm. - Vẽ ảnh của vật qua thấu kính, hệ thấu kính - thấu kính, hệ thấu kính - gương. 2. Bài toán tính kích thước ảnh trong mọi trường hợp. 3. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh thấu kính. - Dịch chuyển dọc theo trục chính. - Dịch chuyển theo phương vuông góc trục chính. 4. Bài toán đối xứng 5. Bài toán về hệ quang học. - Hệ TKHT - TKHT - Hệ TKHT - TKPK. - Hệ TK - gương. 6. Bài toán cực trị. IV. Hướng dẫn giải các dạng bài tập theo từng dạng: 1. Bài tập vẽ hình. 1.1. Vẽ đường đi tia sáng Phương pháp: Để làm được bài tập dạng này, học sinh cần nắm chắc cách vẽ các tia sáng đặc biệt và các tia sáng không đặc biệt. Ngoài ra còn cần lưu ý: tia sáng có phương đi qua S thì tia ló (hoặc tia khúc xạ, phản xạ) có phương đi qua ảnh của S. Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 8 *VD1 (Vẽ tiếp đường đi tia sáng) Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng trong các trường hợp sau: a. b. c. d. HD: Đây là dạng bài tập cơ bản, học sinh chỉ cần nắm vững cách vẽ đường đi của tia sáng không đặc biệt: Dựng quang trục phụ tương ứng với tia tới, dựng mặt phẳng tiêu diện, xác định tiêu điểm phụ. Khi đó tia ló sẽ đi qua tiêu điểm phụ. *VD2: (Vẽ đường đi một tia sáng khi đã biết đường đi của một tia sáng khác) Trong hình vẽ bên đã biết đường đi của một tia sáng, hãy vẽ tiếp đường đi của các tia sáng còn lại. HD: Dễ nhận thấy, muốn vẽ tiếp đường đi của tia sáng thứ ba thì vấn đề mấu chốt là xác định được tiêu điểm của TK. Muốn vậy ta vẽ quang trục phụ tương ứng với tia tới số 1, xác định được tiêu điểm phụ, từ đó xác định được tiêu điểm chính. Khi đã xác định được tiêu điểm chính thì việc vẽ tiếp các tia ló là rất đơn giản. *VD3: (Vẽ tia sáng thỏa mãn điều kiện cho trước). Hãy vẽ một tia sáng xuất phát từ S, sau khi qua thấu kính thì đi qua điểm I trong các trường hợp sau: O Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 9 HD: Để làm bài tập dạng này, cần vận dụng nguyên lí: Tia sáng có phương đi qua S thì tia ló (hoặc tia khúc xạ, phản xạ) có phương đi qua ảnh của S. Do đó ta có cách giải như sau: Dựng ảnh S' của S. Nối S' và I ta được tia ló, nối giao của tia ló với TK và điểm S ta được tia tới. 2.2 Vẽ hình để xác định thấu kính, trục chính, tiêu điểm. Phương pháp: Để giải được các dạng bài tập này, cần nắm vững những nguyên lí sau: - Trục chính luôn vuông góc với TK - Đường nối điểm ảnh và điểm vật luôn đi qua quang tâm. - Khi vật vuông góc với trục chính thì ảnh cũng vuông góc với trục chính. - Khi vật và ảnh song song nhau thì vật và ảnh cùng vương góc trục chính. - Một tia sáng đi dọc theo vật thì tia ló đi dọc theo ảnh. *VD4: Xác định loại thấu kính, vị trí thấu kính, tiêu điểm trong các trường hợp sau, biết A'B' là ảnh của AB: HD: S F' F O I a. S F' F O I b. S F' F O I S' S F' F O I S' A B B' A' a. b. A B B' A' Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 10 a. Dễ thấy, ảnh ngược chiều vật nên là ảnh thật, đây là thấu kính hội tụ. Mặt khác ảnh và vật song song nhau nên ảnh và vật cùng vuông góc trục chính. Ta có, quang tâm nằm trên đường thẳng AA' và cũng nằm trên BB', do vậy ta xác định được quang tâm O là giao của AA' và BB'. Từ đó vẽ được trục chính là đường thẳng qua O và vuông góc với AB, vẽ được thấu kính. Do đó xác định được các tiêu điểm. b. Tương tự, ta dễ dàng xác định được quang tâm O. Để xác định được thấu kính, ta vận đụng kiến thức: Một tia sáng đi dọc theo vật thì tia ló đi dọc theo ảnh. Do đó ta kéo dài vật sáng AB và ảnh A'B' cắt nhau tại M thì thấu kính nằm trên đường thẳng MO. Từ đó ta xác định được trục chính và các tiêu điểm. *VD5: Người ta tìm thấy trong ghi chép của Snellius (1580-1626) một sơ đồ quang học, nhưng do lâu ngày hình vẽ bị mờ và chỉ còn thấy rõ bốn điểm I, J, F', S'. Đọc mô tả kèm theo sơ đồ thì biết rằng I và J là hai điểm nằm trên mặt của một thấu kính hội tụ mỏng, S' là ảnh thật của một nguồn sáng điểm S đặt trước thấu kính, F' là tiêu điểm của thấu kính. Dùng thước kiểm tra thì thấy ba điểm I, F' và S' thẳng hàng. Bằng cách vẽ hình, hãy khôi phục lại vị trí quang tâm O của thấu kính và vị trí của nguồn sáng S. HD: Biết I, J là hai điểm trên thấu kính nên xác định được phương của thấu kính. Từ F' kẻ đường thẳng vuông góc với A B B' A' F F' M O A' B' B A I J F ′ S ′ O S' S I J F' Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 11 thấu kính ta được trục chính và quang tâm O. Khi đó đã biết ảnh S' ta dễ dàng xác định được S. 2.3. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính, hệ thấu kính - thấu kính, hệ thấu kính - gương. Phương pháp: Đây là dạng bài tập cơ bản. Học sinh chỉ cần nắm vững các kiến thức: - Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính, qua gương (có thể dùng các tia sáng đặc biệt hoặc không đặc biệt). - Nếu tia sáng xuất phát từ vật bị phản xạ hoặc khúc xạ bao nhiêu lần thì có bấy nhiêu ảnh. - Nếu vật sáng AB qua dụng cụ quang học thứ nhất cho ảnh A1B1 nằm trường dụng cụ quang học thứ 2 thì A1B1 được coi là vật đối với dụng cụ quang học thứ hai (và sẽ cho ảnh A2B2). 3. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh, thấu kính. 3.1. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh, thấu kính dọc theo trục chính Phương pháp: Phương pháp chung để làm các dạng bài tập dạng này là xét 4 cặp tam giác đồng dạng, từ đó lập được 4 phương trình. Giải hệ 4 phương trình ta tìm được đại lượng cần tìm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có những cách làm đơn giản hơn. Cần lưu ý là khi giải các dạng bài tập loại này thì việc chọn tia sáng hợp lí sẽ giúp bài giải đơn giản hơn nhiều. *VD6: (Dịch chuyển vật, ảnh dọc theo trục chính) Một vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ sao cho điểm B của vật nằm trên trục chính của thấu kính và cách quang tâm của thấu kính một khoảng OB = a. Người ta nhận thấy rằng, nếu dịch chuyển vật đi một khoảng b = 5cm lại gần hoặc ra xa thấu kính thì đều được ảnh của vật có độ cao bằng 3 lần vật, trong đó một ảnh cùng chiều và một ảnh ngược chiều với vật . Dùng cách vẽ đường đi của các tia sáng từ vật đến ảnh của nó qua thấu kính, hãy tính khoảng cách a và tiêu cự của thấu kính . HD: Kí hiệu của vật khi tiến lại gần thấu kính là A1B1 và khi ra xa thấu kính là A2B2 . Vẽ đường đi của các tia sáng để tạo ảnh của vật ứng với các vị trí đặt vật, ta được các ảnh '1 ' 1BA và ' 2 ' 2BA như hình vẽ. Xét hai tam giác đồng dạng OA1B1 và '1 ' 1BOA ta có : 33 1 '1 1' 1 1 OBOB OB OB =⇒= (1) Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 12 Xét hai tam giác đồng dạng OA2B2 và '2 ' 2BOA ta có : 3 ' 2 2 OB OB = (2) Xét hai tam giác đồng dạng FOI và '2 ' 2BFA ta có : OFFB 3 ' 2 = Kí hiệu OF = f ta suy ra ' 1 ' 2 3 FBfFB == Vậy fOB 4'2 = và fOB 2 ' 1 = Thay các giá trị này vào (1) và (2) ta được : 3 2 1 f OB = và 3 4 2 f OB = Do vậy B1B2 = 2f/3 = 10 cm ⇒ f = 15 cm Vậy tiêu điểm F nằm cách thấu kính 15 cm Điểm B nằm cách đều B1 và B2 một khoảng cách 5 cm. Thay f = 15cm vào biểu thức trên ta được OB1 = 10 cm. Vậy OB = a = 10 + 5 = 15 cm Suy ra điểm B nằm trùng với tiêu điểm thấu kính. *VD7: Một vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 cao 1,2cm; Dịch chuyển vật AB một đoạn a = 15cm dọc theo trục chính của thấu kính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4cm.Biết tiêu cự của thấu kính f = 20cm. Dựa trên các hình vẽ và các phép toán hình học, hãy xác định: a) Khoảng cách từ vật AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển. b) Chiều cao của vật AB. a. Hình 1: OI = A1B1; ∆FOI ~ ∆FAB: AF OF AB OI = → AB BA 11 = fd f −1 = 20 20 1 −d (1) Hình 2: OJ = A2B2; ∆FOJ ~ ∆FAB: AF OF AB OJ = → AB BA 22 = 2df f − B A A1 B1 O F I Hình 1 A B B2 A2 O F J Hình 2 Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 13 Mà d2 = d1 - a (cm) → AB BA 22 = adf f +− 1 = 135 20 d− (2) Chia (2) cho (1): 11 22 BA BA = 1 1 35 20 d d − − = 2 → d1 = 30cm b. (1) → AB = A1B1. 20 201 −d = 0,6cm *VD8: Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều ra xa vật một đoạn 15cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 15cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực tiếp công thức của thấu kính). HD: - Gọi khoảng cách từ vật đến thấu kính là d, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là d'. Ta tìm mối quan hệ giữa d, d' và f: ∆ AOB ~ ∆ A'OB' ⇒ AB OA d = = AB OA d ′ ′ ′ ′ ; ∆ OIF' ~ ∆ A'B'F' ⇒ AB A F A B = = OI OF AB ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ; hay d - f = f ′ d d ′ ⇒ d(d' - f) = fd' ⇒ dd' - df = fd' ⇒ dd' = fd' + fd ; Chia hai vế cho dd'f ta được: 1 1 1 = + f d d′ (*) - Ở vị trí ban đầu (Hình A): A B d = = 2 AB d ′ ′ ′ ⇒ d' = 2d Ta có: 1 1 1 3 = + = f d 2d 2d (1) - Ở vị trí 2 (Hình B): Ta có: 2d = d + 15 . Ta nhận thấy ảnh A B′′ ′′ không thể di chuyển ra xa thấu kính, vì nếu di chuyển ra xa thì lúc đó 2d = d′ ′ , không thoả A B A'' B'' O'F F' I' d d'2 2 Hình A Hình B A B A' B' OF F' I Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 14 mãn công thức (*). Ảnh A B′′ ′′sẽ dịch chuyển về phía gần vật, và ta có: O'A" = OA' - 15 - 15 = OA' - 30 hay: 2d = d - 30 = 2d - 30′ ′ . Ta có phương trình: 2 2 1 1 1 1 1 = + = + f d d d + 15 2d - 30′ (2) - Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được: f = 30(cm). 3.2. Bài toán dịch chuyển vật, ảnh, thấu kính theo phương vuông góc với trục chính *VD9: Một nguồn sáng điểm đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 8cm, cách thấu kính 12cm. Thấu kính dịch chuyển với vận tốc 1m/s theo phương vuông góc trục chính thấu kính. Hỏi ảnh của nguồn sáng dịch chuyển với vận tốc là bao nhiêu nếu nguồn sáng được giữ cố định. (chú ý: không sử dụng công thức thấu kính) HD: ∆SOK ~ ∆OF'I '' OF SO IF OK = (1) Lại có: ∆S1OK ~ ∆S1F'I '' 1 1 FS OS IF OK = (2) Từ (1) và (2) ta có: '''' 1 1 1 1 OFOS OS OF SO FS OS OF SO − =→= Từ đó tính được S1O = 24 cm Mặt khác: ∆SOO1 ~ ∆SS1S2 21 1 1 SS OO SS SO = = 3 1 Suy ra S1S2 = 3 OO1 v' = 3v = 3 m/s 4. Bài toán đối xứng: *VD10: Một vật sáng AB được đặt song song và cách một màn hứng ảnh một khoảng L. Di chuyển một thấu kính đặt song song với màn trong khoảng giữa vật và màn, người ta thấy có hai vị trí của thấu kính cách nhau khoảng l cho ảnh rõ nét của vật trên màn. Tìm tiêu cự của thấu kính. áp dụng: L = 72cm, l = 48cm. K S O O1 I S2 S1 F' H Ph©n lo¹i vµ h−íng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp quang h×nh häc líp 9 n©ng cao. §ç Kh¸nh D− THCS Yªn ThÞnh - Yªn M" - Ninh B×nh 15 HD: Cách 1: Gọi khoảng cách từ vật đến thấu kính là d, từ ảnh đến thấu kính là d' Do ảnh thật của vật thu được trên màn nên: d + d' = L d + fd df − = L ⇔ d2 - Ld +Lf = 0 ∆ = L2 - 4Lf kính: d1 = 2 Lf4LL 2 −+ ; d2 = 2 Lf4LL 2 −− Mặt khác hai vị trí của thấu kính cách nhau khoảng l nên: d1 - d2 = l 2 Lf4LL 2 −+ - 2 Lf4LL 2 −− = l f = L4 L 2 2l− =10cm Cách 2: Dựa vào tính đối xứng: Nếu thấu kính đặt cách vật khoảng d1 cho ảnh cách thấu kính khoảng d1 ' thì khi đặt thấu kính ở cách vật khoảng d2 = d1 ' thì sẽ cho ảnh ở cách thấu kính một khoảng d2' = d1. Từ hình vẽ ta có: d1 + l + d'2 = L 2 d1 + l = L d1 = 12 ; d