Top 14 # Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 / 2023

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về Menđen và di truyền học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Chương 1: Các thí nghiệm của Menden

A. Tóm tắt lý thuyết: Menđen và di truyền học

Một số thuật ngữ:

Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: cây đậu có các tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt

Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp.

Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa hoặc màu sắc hạt đậu.

Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.

Một số kí hiệu:

P (parentes): cặp bố mẹ xuất phát.

Phép lai được kí hiệu bằng dấu X.

G (gamete): giao tử. Quy ước giao tử đực (hoặc cơ thể đực), giao tử cái (hay cơ thể cái)

F (filia): thế hệ con. Quy ước F1 là thế hệ thứ nhất, con của cặp P; F2 là thế hệ thứ hai được sinh ra từ F1 do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1.

Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản.

Những kiến thức cơ sờ cùa Di truyền học để cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật cùa hiện tượng di truyền và biến dị.

Tuy mới được hình thành từ đầu thế ki XX và phát triển mạnh trong mấy chục năm gần đây, nhưng Di truyền học đã trở thành một ngành mũi nhọn trong Sinh học hiện đại. Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại.

Grêgo Menđen (1822 – 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền.

Phương pháp độc đáo của Menđen được gọi là phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung cơ bản là:

Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trang thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng bố mẹ.

Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

Menđen đã thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng công phu và hoàn chỉnh nhất là trên đậu Hà Lan (có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm ngặt), ông đã trồng khoảng 37000 cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc 22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích trên một vạn cây lai và khoảng 300000 hạt. Từ đó, rút ra các quy luật di truyền (năm 1865), đặt nền móng cho Di truyền học.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh Học lớp 9: Menđen và di truyền học

Bài 1: (SGK Sinh 9 – Menđen và di truyền học)

Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đối tượng di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị

Nội dung:

Các quy luật và định luật di truyền: quy luật phân li, định luật phân li độc lập, di truyền liên kết, hoán vị gen…v…v

Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST, đột biến gen…) và nguyên nhân gây ra các đột biến (tác nhân hóa học, vật lí…..v…v)

Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại (ví dụ: ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt, những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đứa trẻ trong tương lai)

Bài 2: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản

Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được

Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

Bài 3: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mắt đen – mắt xanh

Tóc thẳng – tóc quăn

Mũi cao – mũi tẹt

Trán dô – trán thấp…….

Bài 4: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được phân biệt rõ ràng, khó nhầm lẫn)

Bài 5: (SGK Sinh 9- Menđen và di truyền học)

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

1. Đối tượng của di truyền học là gì?

a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

b) Cây đậu Hà lan có hoa lưỡng tính

c) Tất cả động thực vật và vi sinh vật

d) Cả a và b

2. Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menden là gì?

a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

b) Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

c) Thí nghiệm nhiều lần trên đậu Hà Lan

d) Cả a và b

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

1 – a) Bản chất và quy luật của hiện tượng Di truyền – Biến dị

2 – a) Phương pháp phân tích các thế hệ lai

Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3 / 2023

– Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:

P: Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

– Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang tính trạng trội?

– Điền từ thích hợp vào những chỗ trống của câu sau?

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ……… cần xác định …… với cá thể mang tính trạng …………… Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ………….., còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………………..

Lời giải chi tiết

– Xác định kết quả các phép lai

Phép lai 1:

P: AA (hoa đỏ) x aa(hoa trắng)

G: A ………………….a

F1: 100% Aa (hoa đỏ)

Phép lai 2:

P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

G: A,a…………….a

F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)

– Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (đối tượng cần kiểm tra) ta phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là:

+ 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

+ Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

– Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với những cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tích thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

Lời giải chi tiết

Để xác định giống có thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích:

– Điền những cụm từ vào chỗ trống:

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện ………….. giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là ………..

Lời giải chi tiết

Sự khác nhau về kiểu hình ở F 1, F 2 giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm của Menden được mô tả trong bảng sau:

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 1

Bài 1 trang 13 SGK Sinh học 9

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

Lời giải chi tiết

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích. Nếu kết quả phép lai phân tích xuất hiện:

+ 100% cá thể mang tính trạng trội, thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội.

+ Phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 2

Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 9. Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất

Lời giải chi tiết

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 3

Giải bài 3 trang 13 SGK Sinh học 9. So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là như thế nào?

Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3

Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

Lời giải chi tiết

Bảng 3. So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

Soạn sinh 9 bài 3 trang 13 câu 4

Giải bài 4 trang 13 SGK Sinh học 9. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được…

Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì ta thu được:

a) Toàn quả vàng

b) Toàn quả đỏ

c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Hãy lựa chọn ý trả lời đúng.

Lời giải chi tiết

Đáp án: b.

Giải thích: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Ta có sơ đồ lai

P : AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

GP : A a

F1 : Aa (quả đỏ)

st

Giải Bài Tập Sinh Học 9 / 2023

Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời:

Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 42 trang 123: Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

Trả lời:

Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian.

Bài 1 (trang 124 sgk Sinh học 9) : Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưu bóng?

Lời giải:

Thực vật ưu sáng Thực vật ưa bóng

Bao gồm những cây sống nơi quang đãng.

Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như sống dưới tán cây khác, được đặt trong nhà.

Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt.

Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.

Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển.

Lá có mô giậu kém phát triển.

Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn (khi mọc trong rừng).

Chiều cao thân cây bị hạn chế.

Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt.

Điều tiết thoát hơi nước kém.

Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và ưa bóng Lời giải:

– Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

– Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào.

Lời giải:

– Trong rừng cây mọc thành nhiều tầng khác nhau, ánh sáng chiếu xuống các tầng cũng khác nhau. Các tầng phía trên có ánh sáng mặt trời chiếu vào nhiều hơn tầng phía dưới, nên lá cây ở tầng trên hứng được nhiều ánh sáng hơn lá cây ở dưới.

– Khi lá cây ở tầng dưới thiếu ánh sáng, diệp lục trong lá tạo thành ít hơn, khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ để bù lượng tiêu hao do hô hấp, đồng thời khả năng hút nước kém, cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ở trên, đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

Bài 4 (trang 125 sgk Sinh học 9) : Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

Lời giải:

Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và khả năng định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành hai nhóm:

+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày như chích choè, chào mào, trâu, bò, dê, cừu…

+ Nhóm động vật ưa tối: là những động vật hoạt động về ban đêm hay sống trong hang, trong đất, đáy biển như: vạc, diệc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,…

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân / 2023

Gi bài VBT Sinh bài 9: Nguyên phânả ớBài trang 21 VBT Sinh 9:ậ Quan sát hình 9.2 SGK và ghi vào ng 9.1 ứđ đóng, du xo nhi hay ít NST.ộ ủTr i:ả ờB ng 9.1. đóng, du xo NST qua các kìả ủHình tháiNST Kì trunggian Kì uầ Kì gi aữ Kì sau Kì cu iốM ộđóng xo nắ Không Nhi uề nhi uấ Ít ítấM ộdu xo nỗ nhi uấ Ít Không Nhi uề Nhi uềBài trang 22 VBT Sinh 9:ậ vào nh ng thông tin II SGK hãy đi vào ềcác tr ng trong ng 9.2.ố ảTr i:ả ờB ng 9.2. Nh ng di bi NST các kì trong nguyên phânả ởCác kì Nh ng di bi NST các kìữ ởKì uầ Thoi phân bào hình thành- Màng nhân, nhân con bi tế ấ- NST kép co ng đóng xo và đính thoi phân bào tâm ởđ ngộKì gi aữ NST kép đóng xo i, đính thành hàng trên ọm ph ng xích thoi phân bàoặ ủKì sau crômatit ng NST kép tách nhau tâm ng thành NST ộđ nơ- Thoi phân bào co rút, kéo NST hai bàoơ ếKì cu iố NST dãn xo nơ ắ- Màng nhân, nhân con xu hi nấ ệ- Qúa trình phân chia bào ch di ra cu kì sau ho ặđ kì cu iầ ố- Hình thành bào con có NST gi ng nhau và gi ng tế ếbào mẹBài pậ trang 23 VBT Sinh cọ 9: Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:Hình thái NST bi qua các kì chu kì bào thông qua ……………….. ực nó. trúc riêng bi NST duy trì …………… qua các th .ủ ượ ệTrong chu kì bào, NST nhân đôi kì …………….. và sau đó phân li ng uế ượ ềtrong ……………… Nh đó, bào con ra có NST gi ng nh bào .ờ ượ ẹNguyên phân là ph ng th ………………….. bào và lên th ươ ểđ ng th duy trì nh NST tr ng loài qua các th bào.ồ ếTr i:ả ờHình thái NST bi qua các kì chu kì bào thông qua đóng và du xo ắc nó. trúc riêng bi NST duy trì liên qua các th .ủ ượ ệTrong chu kì bào, NST nhân đôi kì trung gian và sau đó phân li ng ượ ềtrong nguyên phân. Nh đó, bào con ra có NST gi ng nh bào .ờ ượ ẹDOC24.VN 1Nguyên phân là ph ng th sinh bào và lên th ng th duyươ ờtrì nh NST tr ng loài qua các th bào.ổ ếBài pậ trang 23 VBT Sinh 9:ọ Kì trung gian là th kì ……………….. bào, ếtrong đó NST ng nh du xo và di ra ễ………………………………………..Tr i:ả ờKì trung gian là th kì sinh tr ng bào, trong đó NST ng nh du xo nờ ưở ắvà di ra nhân đôi.ễ ựBài pậ trang 23 VBT Sinh 9:ọ Nh ng bi hình thái NST bi hi ượ ệqua đóng và du xo đi hình các kì nào? sao nói đóng và du xo ủNST có tính ch chu kì?ấTr i:ả ờNh ng bi hình thái NST bi hi qua đóng và du xo đi hình ượ các kì: kì trung gian, kì u, kì gi a, kì sau, kì cu i.ở ốĐ các bào có kh năng phân chia, vòng chúng bao kì trung gian và ồth gian nguyên phân (4 kì), vòng này là chu kì bào, do đó ựđóng và du xo NST có tính ch chu kì.ỗ ấBài trang 23 VBT Sinh 9:ậ nhân đôi NST di ra kì nào chu kìự ủt bào?ế1. Kì uầ2. Kì gi aữ3. Kì sau4. Kì trung gianTr i:ả ờCh đáp án D. Kì trung gian (n dung SGK Sinh II. trang 28)ọ ụBài pậ trang 23-24 VBT Sinh 9ọ Nêu nh ng di bi NST trong quáữ ủtrình nguyên phân.Tr i:ả ờDi bi NST trong quá trình nguyên phân:ễ ủ+ Kì u: NST kép co ng n, đóng xo n; trí tâm ng đính trên thoi phân bàoầ ộ+ Kì gi a: NST kép co ng n, đóng xo i, các NST kép đính thành hàng trên ọm ph ng xích thoi phân bàoặ ủ+ Kì sau: Hai crômatit NST kép tách nhau tâm ng thành hai NST và ơđ thoi vô kéo hai bàoượ ế+ Kì cu i: NST dãn xo tr ng nh ban u.ố ầBài pậ trang 24 VBT Sinh 9:ọ nghĩa quá trình nguyên phân là gì? ủ(ch ph ng án tr đúng)ọ ươ ờA, chia ng ch nhân bào cho hai bào conự ếB, sao chép nguyên NST bào cho hai bào conự ếC, phân li ng các crômatit hai bào conự ếD, phân chia ng ch bào bào cho hai bào con.ự ếTr i:ả ờCh đáp án B.S sao chép nguyên NST bào cho hai bào conọ ế(D theo dung SGK Sinh III. trang 29)ự ụBài pậ trang 24 VBT Sinh 9:ọ ru gi 2n 8. bào ru gi ấđang kì sau nguyên phân. NST bào đó ng bao nhiêu trong các tr ng ườh sau:ợA, 4B, 8C, chúng tôi 2D, 32Ghi chú: hãy đánh vào ch nấ ọTr i:ả ờCh đáp án C. 16 vì bào ru gi có 2n NST n,ơGi thích: kì trung gian NST đã nhân đôi tr thành NST kép, kì sau ượ ếhai crômatit NST kép đã tách nhau tâm ng và hình thành 16 NST n. Nh ưv y, khi bào ru gi đang kì sau nguyên phân thì nó có 16 NST n.ậ ơDOC24.VN