Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 28: Không Khí
  • Bài 1,2,3,4 Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol
  • Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    Giải bài tập trang Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ôn tập kiến thức của học kì 1 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 106 SGK Sinh lớp 8: Thân nhiệt Giải bài tập trang 110 SGK Sinh lớp 8: Vitamin và muối khoáng

    A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

    Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

    Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

    Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

    Tế bào là đơn vị chức năng:

    Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

    Ví dụ:

    Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

    Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

    Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

    • Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.
    • Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

    Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

    Phân tích bằng ví dụ:

    Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết).

    Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

    • Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
    • Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
    • Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.
    • Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người Giải bài tập trang 13 SGK Sinh lớp 8: Tế bào

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Khái niệm Mô: Trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau nên tế bào có cấu trúc, hình dạng, kích thước khác nhau.

    Một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. Ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào như huyết tương trong máu; canxi, phốt pho và chất cốt giao trong xương.

    Các loại mô:

    Trong cơ thể có 4 loại mô chính là mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh.

    1. Mô biểu bì

    Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái… có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.

    2. Mô liên kết

    Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, cơ thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da… có chức năng tạo ra bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm.

    3. Mô cơ

    Mô cơ gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn. Các tế bào cơ đều dài. Co vãn gán với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bóng đái… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân.

    Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim cũng có vân giống cơ vân, tế bào phân nhánh, có 1 nhân. Chức năng của mô cơ là co dãn, tạo nên sự vận động.

    4. Mô thần kinh

    Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

    Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở noron này với noron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là xináp.

    Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 17 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Phân biệt mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Bài 3: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Phân biệt 4 loại mô theo mẫu ở bảng sau:

    So sánh các loại mô

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Bài 4: (trang 17 SGK Sinh 8)

    Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Chân giò lợn gồm:

    • Mô biểu bì (da);
    • Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô sợi, mô máu.
    • Mô cơ vân;
    • Mô thần kinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Mở Rộng Vốn Từ Ngữ Công Dân Trang 28 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 3: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa
  • Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hô hấp Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hô hấp

    Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hô hấp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về vệ sinh hô hấp nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 8: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Giải bài tập trang 70 SGK Sinh lớp 8: Hoạt động hô hấp

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I- Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại

    Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp ở những mức độ khác nhau (bảng 22).

    Các tác nhân gây hại đường hô hấp

    II. Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

    Nếu được luyện tập thể dục thể thao đúng cách (tập vận động cơ, xương, đồng thời với tập thở thường xuyên đều đặn từ bé, hay được tập luyện trong độ tuổi cơ, xương còn phát triển (< 25 tuổi ở nam, < 20 tuổi ở nữ), bạn sẽ có được tổng dung tích của phổi là tối đa và lượng khi cần là tối thiếu, nhờ vậy mà có được dung tích sống lí tưởng.

    Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn (lượng khí lưu thông lớn hơn) và giảm số nhịp thở trong mỗi phút cũng có tác dụng làm tăng hiệu quả hô hấp, do tỉ lệ khi hữu ích (có trao đổi khí) tăng lên và tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi.

    Hiệu quả trao đổi khi còn phụ thuộc hệ tuần hoàn. Nếu như dung tích sống lớn, sự thông khí ở phổi tốt mà tim không có khả năng bơm đủ số máu cần thiết tới phổi hay máu không đủ số hồng cầu để tiếp nhận O 2… thì cơ thể vẫn ở trong tình trạng thiếu O 2 và ứ đọng CO 2.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 73 Sinh Học lớp 8

    Bài 1: (trang 73 SGK Sinh 8)

    Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O 2, và CO 2) có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí..

    Bài 2: (trang 73 SGK Sinh 8)

    Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp như sau:

    • CO2: Chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.
    • NO2: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể gây chết ở liều cao.
    • Nicôtin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí; có thể gây ung thư phổi.

    Bài 3: (trang 73 SGK Sinh 8)

    Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

    Bài 4: (trang 73 SGK Sinh 8)

    Dung tích sống là gì? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

    Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.

    Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải bài tập trang 27 SGK Sinh lớp 8: Bộ xương Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 27 SGK Sinh lớp 8: Bộ xương

    Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương. Có ba loại khớp là: khớp động như các khớp khửu tay, chân; khớp bán động như khớp các đốt sống và khớp bất động như khớp ở hộp sọ

    Các phần chính của bộ xương:

    • Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu, xương thân và xương chi (xương tay, xương chân).
    • Cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ, thanh 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. Các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và phổi. Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phần hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động.

    Phân biệt các loại xương

    Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, người ta phân biệt ba loại xương là:

    • Xương dài: hình ống, giữa chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ở người trưởng thành như xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân…
    • Xương ngắn: kích thước ngắn, chẳng hạn xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay…
    • Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 27 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 27 SGK Sinh 8)

    Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Bộ xương người gồm 3 phần:

    • Phần đầu gồm khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mật nhỏ, có xương hàm.
    • Phần thân gồm cột sống có nhiều đốt sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực (bảo vệ tim phổi).
    • Xương chi gồm xương tay và xương chân (có các phần tương tự nhau).

    Bài 2: (trang 27 SGK Sinh 8)

    Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với những hoạt động của con người:

    Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao động của con người.

    Xương cổ chân và xương gót phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng.

    Bài 3: (trang 27 SGK Sinh 8)

    Nêu rõ vai trò của từng loại khớp.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Vai trò của các loại khớp:

    • Khớp động: giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp.
    • Khớp bán động: giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế.
    • Khớp bất động là loại khớp không cử động được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6 The Young Poineers Club
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Sinh Lớp 8: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 8: Bạch Cầu
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ

    Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về phản xạ nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 13 SGK Sinh lớp 8: Tế bào Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô

    A. Tóm tắt lý thuyết

    1. Phản xạ

    Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử (con ngươi) co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt… Các phản ứng đó gọi là phản xạ. Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ

    2. Cung phản xạ

    Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da…) trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…).

    3. Vòng phản xạ

    Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích của môi trường sẽ phát xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh, từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng. Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo dây hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc đã đầy đủ thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng. Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích (xem sơ đó vòng phản xạ hình 6-3).

    Nơron có hai chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

    • Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.
    • Dán truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục.

    Các loại nơron.

    Cần cứ vào chức năng người ta phân biệt 3 loại nơron:

    • Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.
    • Nơron trung gian (nơron liên lạc) nằm trong trung thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơron.
    • Nơron li tâm (nơron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng), sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến), truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 23 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 23 SGK Sinh 8)

    Phản xạ là gì? Hãy lấy ví dụ về phản xạ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Khái niệm: Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

    * Ví dụ: Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ…

    Bài 2: (trang 23 SGK Sinh 8)

    Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ: Nếu chân ta dẫm phải hòn than thì cơ quan thụ cảm ở đó nhận được một cảm giác rất nóng, liền xuất hiện một xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh. Rồi từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới chân (cơ quan phản ứng).

    Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo hướng làm nếu phản ứng chưa chính xác thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng. Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 112: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Lập Bảng Phân Tích Thành Phần Thức Ăn (Bài 37 Sách Giáo Khoa Trang 116)
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 168 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Bài Tập Trang 150 Sgk Sinh Lớp 8: Đại Não Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ
  • Giải Bài Tập Trang 168 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải bài tập trang 150 SGK Sinh lớp 8: Đại não Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 150 SGK Sinh lớp 8: Đại não

    Giải bài tập trang 150 SGK Sinh lớp 8: Đại não VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đại não nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 143 SGK Sinh lớp 8: Dây thần kinh tủy Giải bài tập trang 146 SGK Sinh lớp 8: Trụ não, tiểu não, não trung gian

    A. Tóm tắt lý thuyết: Đại não

    Đại não là phần não phát triển ở người. Đại não gồm: chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện; chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. Trong chất trắng còn có các nhân nền. Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 150 Sinh học lớp 8: Đại não

    Bài 1: (trang 150 SGK Sinh 8)

    Vẽ sơ đồ đại não nhìn từ bên ngoài và trình bày hình dạng cấu tạo ngoài?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Sơ đồ đại não ở trong SGK đó thôi bạn, bạn tự vẽ nhá

    Còn về hình dạng cấu tạo ngoài của đại não là:

    • Đại não người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa
    • Bề mặt của đại não đc phủ bởi 1 chất xám làm thành vỏ não
    • Hơn 2/3 diện tích bề mặt của não nằm trong các rãnh và khe.
    • Vỏ não chỉ dày khoảng từ 2-3 mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp
    • Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy.
    • Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh
    • Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương
    • Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não
    • Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân mềm
    • Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng vỏ não và nối 2 nửa đại não với nhau
    • Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não vs các phần dưới của não và vs tủy sống
    • Hầu hết các đường này đều bắt chéo nhau hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống

    Bài 2: (trang 150 SGK Sinh 8)

    Mô tả cấu tạo trong của đại não?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đại não gồm chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện,chất trắng nằm dưới vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh trong chất trắng còn có các nhân nền.

    Nhờ các rãnh và khe do sự gấp nếp của vỏ não, một mặt làm cho diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên, mặt khác chia não thành các thùy và các hồi não, trong đó có vùng cảm giác và vùng vận động, đặc biệt là vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

    Bài 3*: (trang 150 SGK Sinh 8)

    Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với động vật khác trong lớp thú?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người tiến hóa hơn động vật thuộc lớp Thú được thể hiện:

    • Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú.
    • Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn).
    • Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 150 Sgk Sinh Lớp 8: Đại Não
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 150: Đại Não
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 28: Không Khí
  • Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ôn tập kiến thức của học kì 1 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 106 SGK Sinh lớp 8: Thân nhiệtGiải bài tập trang 110 SGK Sinh lớp 8: Vitamin và muối khoáng

    A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

    Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

    Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

    Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

    Tế bào là đơn vị chức năng:

    Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

    Ví dụ:

    Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

    Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

    Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

    • Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.
    • Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

    Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

    Phân tích bằng ví dụ:

    Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết).

    Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

    • Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
    • Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.
    • Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.
    • Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Trang 136 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Ngắn Nhất
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 8: Thủy Tức
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 35: Ôn Tập Học Kì 1
  • Giải bài tập trang 136 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh da Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về vệ sinh da nằm …

    Giải bài tập trang 136 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh da

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về vệ sinh da nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 130 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểuGiải bài tập trang 133 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và chức năng của da

    A. Tóm tắt lý thuyết: Vệ sinh da

    Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da. Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da. Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 136 Sinh học lớp 8: Vệ sinh da

    Bài 1: (trang 136 SGK Sinh 8)

    Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Để giữ gìn da luôn sạch sẽ, cần tắm giặt thường xuyên, rửa nhiều lần trong ngày những bộ phận hay bị bám bụi như mặt, chân tay. Da sạch có khả năng diệt 85% số vi khuẩn bám trên da nhưng ở da bẩn thì chỉ diệt được chừng 5% nên dễ gây ngứa ngáy, ở tuổi dậy thì chất tiết của tuyến nhờn dưới da tăng lên, miệng của tuyến nhờn nằm ở các chân lông bị sừng hóa làm cho chất nhờn tích tụ lại tạo nên trứng cá.

    Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm. Không nên nặn trứng cá vì có thể giúp vi khuẩn xâm nhập gây nên viêm có mủ.

    Hãy rửa mặt, chân tay sau khi lao động, khi đi học về… Tắm giặt thường xuyên. Ngày nghỉ nên tắm nắng chừng 30 phút, trước 8 giờ sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 42
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Sinh Lớp 8: Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Listening
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 8: Hoạt động của cơ Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 8: Hoạt động của cơ

    Giải bài tập trang 36 SGK Sinh lớp 8: Hoạt động của cơ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về hoạt động của cơ nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 31 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của xương Giải bài tập trang 33 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của cơ

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I. Công cơ

    Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công.

    Công cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động.

    Nếu có một lực F tác động vào vật làm vật dịch chuyển một quãng đường S theo phương của lực thì sản sinh một công là A.

    A = F.s (đơn vị tính lực F là niutơn, độ dài s là mét và công A là jun; 1J = 1 Nm)

    Lưu ý, khối lượng của vật bằng 1 kilôgam thì trọng lực là 10 niutơn.

    Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động và khối lượng của vật phải di chuyển.

    II. Sự mỏi cơ

    Bảng 10 ghi kết quả thực nghiệm của một em nhỏ trên máy ghi công

    1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ

    Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic.

    Nếu lượng ôxi cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện yếm khí (không có ôxi) là axit lactic tăng và năng lượng sản ra ít. Axit lactic bị tích tụ sẽ đầu đọc làm cơ mỏi.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 36 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 36 SGK Sinh 8)

    Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Công của cơ được sử dụng trong các thao tác vận động trong lao động. Nếu có một lực F tác động vào vật làm vật dịch chuyển t quãng đường s theo phương của lực thì sản sinh một công là: A = F.s.

    Bài 2: (trang 36 SGK Sinh 8)

    Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Sự ôxi hoá các chất dinh dưỡng do máu mang tới, tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbônic.

    Nếu lượng ôxi cung cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện thiếu ôxi là axit lactic. Axit lactic bị tích tụ sẽ đầu độc làm cơ mỏi.

    Bài 3: (trang 36 SGK Sinh 8)

    Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của các biện pháp chống mỏi cơ.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    • Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức đảm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra, cũng cần có tinh thần thoải mái vui vẻ.
    • Việc rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ, đây cũng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.
    • Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh. Sau hoạt động chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

    Bài 4: (trang 36 SGK Sinh 8)

    Hằng ngày lập thể dục buổi sáng đều đặn và dành 30 phút buổi chiều để tham gia thể thao. Chú ý đừng vui chơi quá sức, ảnh hưởng đến lao động và học tập. Hãy theo dõi sự phát triển của cơ sau 3 tháng.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Rèn luyện cơ và thân thể theo hướng dẫn trong sách giáo khoa, theo dõi sự phát triển của cơ thể và rút kinh nghiệm để điều chỉnh sự rèn luyện tiếp theo sao cho phù hợp. Chắc chắn hiệu quả sẽ rõ rệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 8: Bạch Cầu
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Sinh Lớp 8: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 112: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 112: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Sinh Lớp 8: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 8: Bạch Cầu
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 trang 112: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 trang 112: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

    Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

    Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

    Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc:

    Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

    Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

    Tế bào là đơn vị chức năng:

    Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

    Ví dụ:

    Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

    Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

    Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

    Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

    • Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.
    • Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

    Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

    • Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.
    • Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

    Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 trang 112: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Tiêu Hóa
  • Lập Bảng Phân Tích Thành Phần Thức Ăn (Bài 37 Sách Giáo Khoa Trang 116)
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 168 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100