Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Sinh Lớp 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3

Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 28: Không Khí

Bài 1,2,3,4 Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

Giải bài tập trang Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ôn tập kiến thức của học kì 1 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 106 SGK Sinh lớp 8: Thân nhiệt Giải bài tập trang 110 SGK Sinh lớp 8: Vitamin và muối khoáng

A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Tế bào là đơn vị cấu trúc:

Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

Tế bào là đơn vị chức năng:

Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

Ví dụ:

Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.

Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

Phân tích bằng ví dụ:

Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết).

Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.

Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8

Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1

Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi

Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo cơ thể người Giải bài tập trang 13 SGK Sinh lớp 8: Tế bào

A. Tóm tắt lý thuyết:

Khái niệm Mô: Trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau nên tế bào có cấu trúc, hình dạng, kích thước khác nhau.

Một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô. Ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào như huyết tương trong máu; canxi, phốt pho và chất cốt giao trong xương.

Các loại mô:

Trong cơ thể có 4 loại mô chính là mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh.

1. Mô biểu bì

Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái… có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.

2. Mô liên kết

Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, cơ thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da… có chức năng tạo ra bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm.

3. Mô cơ

Mô cơ gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn. Các tế bào cơ đều dài. Co vãn gán với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bóng đái… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân.

Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim cũng có vân giống cơ vân, tế bào phân nhánh, có 1 nhân. Chức năng của mô cơ là co dãn, tạo nên sự vận động.

4. Mô thần kinh

Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở noron này với noron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là xináp.

Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 17 Sinh Học lớp 8:

Bài 1: (trang 17 SGK Sinh 8)

Phân biệt mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Bài 2: (trang 17 SGK Sinh 8)

Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bài 3: (trang 17 SGK Sinh 8)

Phân biệt 4 loại mô theo mẫu ở bảng sau:

So sánh các loại mô

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Bài 4: (trang 17 SGK Sinh 8)

Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Chân giò lợn gồm:

Mô biểu bì (da);

Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô sợi, mô máu.

Mô cơ vân;

Mô thần kinh.

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu

Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Sinh Lớp 8: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Sinh Lớp 8: Bạch Cầu

Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ

Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạ được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về phản xạ nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 13 SGK Sinh lớp 8: Tế bào Giải bài tập trang 17 SGK Sinh lớp 8: Mô

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Phản xạ

Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử (con ngươi) co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt… Các phản ứng đó gọi là phản xạ. Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ

2. Cung phản xạ

Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da…) trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…).

3. Vòng phản xạ

Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích của môi trường sẽ phát xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh, từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng. Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo dây hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc đã đầy đủ thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng. Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích (xem sơ đó vòng phản xạ hình 6-3).

Nơron có hai chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

Dán truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục.

Các loại nơron.

Cần cứ vào chức năng người ta phân biệt 3 loại nơron:

Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.

Nơron trung gian (nơron liên lạc) nằm trong trung thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơron.

Nơron li tâm (nơron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng), sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến), truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 23 Sinh Học lớp 8:

Bài 1: (trang 23 SGK Sinh 8)

Phản xạ là gì? Hãy lấy ví dụ về phản xạ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Khái niệm: Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

* Ví dụ: Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ…

Bài 2: (trang 23 SGK Sinh 8)

Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ: Nếu chân ta dẫm phải hòn than thì cơ quan thụ cảm ở đó nhận được một cảm giác rất nóng, liền xuất hiện một xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh. Rồi từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới chân (cơ quan phản ứng).

Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo hướng làm nếu phản ứng chưa chính xác thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng. Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích.

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 112: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Tiêu Hóa

Lập Bảng Phân Tích Thành Phần Thức Ăn (Bài 37 Sách Giáo Khoa Trang 116)

Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ

Giải Bài Tập Trang 168 Sgk Sinh Lớp 8: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

Giải Bài Tập Trang 136 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Da

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Ngắn Nhất

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 8: Thủy Tức

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 35: Ôn Tập Học Kì 1

Giải bài tập trang 136 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh da Giải bài tập môn Sinh học lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về vệ sinh da nằm …

Giải bài tập trang 136 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh da

Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về vệ sinh da nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 130 SGK Sinh lớp 8: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểuGiải bài tập trang 133 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và chức năng của da

A. Tóm tắt lý thuyết: Vệ sinh da

Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da. Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da. Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 136 Sinh học lớp 8: Vệ sinh da

Bài 1: (trang 136 SGK Sinh 8)

Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Để giữ gìn da luôn sạch sẽ, cần tắm giặt thường xuyên, rửa nhiều lần trong ngày những bộ phận hay bị bám bụi như mặt, chân tay. Da sạch có khả năng diệt 85% số vi khuẩn bám trên da nhưng ở da bẩn thì chỉ diệt được chừng 5% nên dễ gây ngứa ngáy, ở tuổi dậy thì chất tiết của tuyến nhờn dưới da tăng lên, miệng của tuyến nhờn nằm ở các chân lông bị sừng hóa làm cho chất nhờn tích tụ lại tạo nên trứng cá.

Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm. Không nên nặn trứng cá vì có thể giúp vi khuẩn xâm nhập gây nên viêm có mủ.

Hãy rửa mặt, chân tay sau khi lao động, khi đi học về… Tắm giặt thường xuyên. Ngày nghỉ nên tắm nắng chừng 30 phút, trước 8 giờ sáng.

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 42

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy

Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Sinh Lớp 8: Dây Thần Kinh Tủy

🌟 Home
🌟 Top