Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện

--- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 19: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Giáo Án Công Nghệ 9
  • Tóm tắt lý thuyết

    I. Dụng cụ, vật liệu và thiết bị

    • Vật liệu: Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện gồm 4 bóng đèn 220V – 100W, bảng thực hành đo điện trở, dây dẫn điện
    • Thiết bị: Đồng hồ đo điện như ampe kế, vôn kế, ôm kế, oát kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng
    • Dụng cụ: Kìm điện, kìm tuốt dây, tua vít, bút thử điện
    • Học sinh chuẩn bị trước bảng báo các thực hành và nguồn điện 220V

    II. Nội dung và trình tự thực hành

    1. Tìm hiểu đồng hồ đo điện

    Bảng 1. Kí hiệu, ý nghĩa và chức năng của đồng hồ đo điện

    2. Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện

    a. Phương án 1: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện

    Bước 1: Đọc và giải thích những ký hiệu ghi trên mặt công tơ điện

    Hình 1. Công tơ điện

    • 12345: là số kwh còn 5 là số lẻ
    • Điện năng tiêu thụ được tính: K.12345=12345 (kwh)
    • Kí hiệu 1kwh 900n: là đĩa nhôm quay 900 vòng
    • Mũi tên chỉ chiều quay của đĩa nhôm
    • 220V: là điện áp định mức của công tơ
    • 5A: là dòng điện định mức
    • (20)A: là dòng điện ngắn hạn (tức thời)
    • 50Hz: là tần số định mức

    Chú ý: Chọn loại công tơ phù hợp với công suất tiêu thụ của các loại dồ dùng điện để công tơ báo chính xác điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện

    Bước 2: Nối mạch điện thực hành Hình 2. Sơ đồ mạch điện công tơ Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện

    • Mạch điện có 3 phần tử: công tơ điện, ampe kế, phụ tải
    • Các phần tử được mắc nối tiếp với nhau
    • Nguồn điện được nối với đầu vào của công tơ điện
    • Phụ tải được nối với đầu ra của công tơ điện

    Bước 1: Tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng Hình 3. Đồng hồ vạn năng

    b. Phương án 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng

    • Đồng hồ vạn năng phối hợp với 3 chức năng của 3 dụng cụ đo: ampe kế, vôn kế, điện trở
    • Sử dụng hai núm bên phải nối với nguồn điện, núm còn lại để điều chỉnh vị trí kim đồng hồ về vị trí 0

    Bước 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng Hình 4. Cấu tạo đồng hồ đo vạn năng

    • Không được sử dụng tuỳ tiện khi chưa hiểu cách sử dụng. Nếu sử dụng nhầm vị trí chuyển mạch sẽ làm hỏng đồng hồ vạn năng
    • Phải cắt điện trước khi đo điện trở
    • Trình tự đo:

      • Xác định đại lượng cần đo
      • Xác định thang đo
      • Hiệu chỉnh không của ôm kế
      • Tiến hành đo
      • Chú ý: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng, cần chú ý phải cắt nguồn điện trước khi đo điện trở
    • Nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng:

      • Chuyển thang đo về thang đo điện trở
      • Chập que đo để chỉnh kim về giá trị số 0. (Thao tác này phải thực hiện cho mỗi lần đo)
      • Khi đó phải bắt đầu từ thang đo lớn nhất và giảm dần đến khi nhận được kết quả thích hợp để tránh kim bị va đập mạnh
      • Để tránh sai số khi đo không chạm tay vào que đo hoặc các phần tử đo vì điện trở người gây sai số
      • Giá trị đo được = chỉ số thang đo x thang đo.
          Ví dụ: Nếu để thang đo là 10Ω và chỉ số là 50 thì giá trị của điện trở là: 50 x 10 = 500Ω = 0,5 KΩ
    • Một số đồng hồ đo vạn năng thông dụng:

    Hình 5. Chỉ thị kim Hình 6. Chỉ thị hiện số (điện tử)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 9 Bài 12: Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 12: Kiểm Tra Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 9 Bài 9: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Ba Cực Điều Khiển Một Đèn
  • Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạng Điện Trong Nhà
  • Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng Trang 62 Sgk Công Nghệ 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn Lớp 6
  • ✅ Em Bé Thông Minh
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • – Dụng cụ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước kẻ, êke, compa, bút chì cứng và bút chì mền, tẩ

    – Tài liệu: sách giáo khoa.

    – Đề bài: Các bản vẽ mặt bằng tổng thể và các hình biểu diễn của ngôi nh

    Cho bản vẽ mặt tổng thể và bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà:

    – Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

    – Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

    1. Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

    Cho bản vẽ mặt bằng tổng thể (hình 12. 1) và hình chiếu phối cảnh (hình 12.2) của một trạm xá xã.

    Hãy xem xét kĩ bản vẽ rồi trả lời các câu hỏi sau: 1. Trạm xá có bao nhiêu ngôi nhà? Nêu chức năng của từng ngôi nhà. Trả lời:

    + Có ba ngôi nhà chính: Nhà khám bệnh, Nhà điều trị, Nhà kế hoạch hóa gia đình

    + Có một công trình phụ: Khu vệ sinh

    2. Đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể. Trả lời:

    1. Nhà khám bệnh

    2. Nhà điều trị

    3. Nhà kế hoạch hóa gia đình

    4. Khu vệ sinh

    3. Chỉ rõ hướng quan sát để nhận được mặt đứng ngôi nhà các ngôi nhà của trạm xá cho trên hình 12.3 Trả lời:

    Chỉ hướng quan sát để nhận được mặt đứng ngôi nhà các ngôi nhà của trạm xá:

    2. Đọc bản vẽ mặt bằng

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    1. Tính toán dùng bút chì ghi các kích thước còn thiếu trên bản vẽ. Trả lời:

    Tính toán các kích thước :

    – Tính diện tích sử dụng của các phòng từ các kích thước bên trong phòng.

    – Kích thước bên trong phòng bằng khoảng cách giữa các trục tường trừ độ dày tường

    2. Tính diện tích các phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung (m2). Trả lời:

    Diện tích phòng ngủ 1:

    ( 4,2m − 0,22m/2 − 0 ,11m/2 ) . ( 4m – 2 . 0,22m/2 ) = 15,25 m 2

    Diện tích phòng ngủ 2:

    ( 4m − 0,22m/2 − 0,11m/2 ) . (4m – 2 . 0,22 m/2) = 14,50 m 2

    Diện tích phòng sinh hoạt chung:

    ( 5,2 m – 2 . 0,22m/2 ) . ( 3,8m – 2 . 0,22m/2 ) = 17,83 m 2

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 4: Thực hành: Sử dụng đồng hồ đo điện

    Câu 1 (Trang 14 – vbt Công nghệ 9) Giải thích các kí hiệu ghi trên đồng hồ ampe kế (hoặc vôn kế)

    Lời giải:

    Câu 2 (Trang 14 – vbt Công nghệ 9) Quan sát cấu tạo bên ngoài của công tơ. Hãy ghi kí hiệu công tơ, đánh dấu (v) vào ô trống để chỉ hình dáng, vật liệu các bộ phận của công tơ điện mà em quan sát được.

    Lời giải:

    Câu 3 (Trang – vbt Công nghệ 9) Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu ghi trên bề mặt công tơ còn thiếu trong bảng sau.

    Lời giải:

    Câu 4 (Trang 15 – vbt Công nghệ 9) Tính điện năng tiêu thụ trong tháng 9 của nhà em. Biết số chỉ công tơ tháng 8 là 2552; số chỉ công tơ tháng 9 là 2672.

    Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

    Lời giải:

    A. 5224 kWh;

    B. 120 kWh; (Đáp án B)

    C. 250kWh

    Câu 5 (Trang 16 – vbt Công nghệ 9) Hãy xác định công suất điện của tivi. Biết rằng sau khi mở tivi, quan sát đĩa công tơ và bấm giờ được số liệu: sau thời gian t = 50 giây, đĩa nhôm của công tơ quay 1 vòng. Biết hằng số công tơ 900 vòng/kWh.

    Lời giải:

    Hằng số công tơ 900 vòng/kWh.

    Vậy mỗi vòng quay của đĩa công tơ, điện năng máy tivi tiêu thụ:

    A = 1(kWh)/900 = 3600000(Ws)/900 = 4000(Ws); (Ws đọc là oát giây)

    Công suất điện của tivi là:

    p = A/t = 4000/50 = 80 (W)

    Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

    A. 60W

    B. 40W

    C. 80W (Đáp án C)

    Câu 6 (Trang 16 – vbt Công nghệ 9) Hãy đánh dấu (v) vào cột Đ nếu câu đúng, vào cột S nếu câu sai.

    Khi lắp đặt và bảo quản công tơ cần phải:

    Lời giải:

    C. Khi lắp đặt phải để công tơ điện ở vị trí thẳng đứng, góc lệch về các phía không quá 3 o

    v

    Câu 7 (Trang 17 – vbt Công nghệ 9) Dùng một công tơ 200V có hằng số công tơ 1400 vòng/kWh để đo điện năng tiêu thụ của 1 bóng đèn sợi đốt 100W – 220V. Đóng điện bóng đèn, quan sát đĩa công tơ và bấm giờ được số liệu: sau thời gian t = 15 giây, đĩa quay được 1 vòng. Hãy xác định công tơ chạy đúng hay sai.

    Em hãy giải hoàn thiện bài giải sau:

    Lời giải:

    Điện năng tiêu thụ ứng với mỗi vòng quay của đĩa công tơ là:

    A = 1(kWs)/1400 = 3600000(Ws)/1400 = 2571(W)

    Nếu công tơ chạy đúng, với bóng đèn có công suất P = 100W, để đĩa nhôm quay được 1 vòng cần thời gian là:

    t= A/P = 2571/100 = 25,71 giây

    Theo số liệu đã bấm giờ, đĩa công tơ quay 1 vòng mất 15 giây.

    Vậy công tơ chạy sai.

    Phươg án 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng

    Câu 8 (Trang 17 – vbt Công nghệ 9) Hãy ghi tên và chức năng của các núm điều chỉnh trên mặt đồng hồ vạn năng vào bảng sau:

    Lời giải:

    Câu 9 (Trang 18 – vbt Công nghệ 9) Hãy nêu nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng:

    Lời giải:

    – Điều chỉnh núm số 0: Chập hai đầu của que đo (nghĩa là điện trở đo bằng 0)nếu kim chưa chỉ về số 0 thì cần xoay núm chỉnh 0 để kim chỉ về số 0 của thang đo. Thao tác được thực hiện cho mỗi lần đo

    – Khi đo không được chạm tay vào đầu kim đo hoặc các phần tử đo vì điện trở người gây sai số đo

    – Khi đo phải bắt đầu đo từ thang lớn nhất và giảm dần đến khi nhận được kết quả thích hợp để tránh kim bị va đập mạnh

    Câu 10 (Trang 18 – vbt Công nghệ 9) Khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng, vì sao phải điều chỉnh núm chỉnh 0 khi thực hiện mỗi lần đo.

    Lời giải:

    – Để đưa điện trở về mức số 0 rồi mới đo được chính xác.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 9 (VBT Công nghệ 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 37: Thức Ăn Vật Nuôi
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 15: Làm Đất Và Bón Phân Lót
  • Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng Trang 62 Sgk Công Nghệ 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn Lớp 6
  • ✅ Em Bé Thông Minh
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…
    • Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li
    • Tài liệu: Sách giáo khoa

    Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

    Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu

    Hình 1. Hai hình chiếu của ổ trục

    • Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau:
      • Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30
      • Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60
    • Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40
    • Ở đế có hai rãnh khoét

    Bước 2. Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình chiếu đứng

    Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

    Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba

    Bước 3. Vẽ hình cắt

    • Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng
    • Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

    Hình 5. Hình cắt của ổ trục

    Bước 4. Vẽ hình chiếu trục đo

    Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

      Tiến hành vẽ theo các bước

    Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

      Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

    Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án
  • Chuẩn bị

    Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…

    Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li

    Tài liệu: Sách giáo khoa

    Nội dung

    Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

    Các bước vẽ biểu diễn vật thể

    Nội dung các bước tiến hành vẽ biểu diễn vật thể

    + Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu và phân tích hình dạng ổ trục. Khi đọc cần phân tích các hình chiếu ra từng phần và đối chiếu giữa các hình chiếu để hình dung ra hình dạng của từng bộ phận vật thể.

    Đọc hình chiếu ổ trục ta nhận thấy:

    – Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau: Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30. Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60. Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40, ở đế có hai rãnh khoét

    – Với hình chiếu bằng, phần trên tương ứng với vòng tròn lớn ở giữa, phần dưới tương ứng hình chữ nhật bao ngoài. Như vậy, phần trên thể hiện hình trụ và phần dưới thể hiện hình hộp chữ nhật.

    – Hình chiếu đứng phần hình trụ có hai nét đứt chạy suốt chiều cao tương ứng với đường tròn 14 ở hình chiếu bằng thể hiện lỗ hình trụ ở giữa.

    – Trên hình chiếu đứng của phần hình hộp có hai nét đứt ở hai bên tương ứng với phần khuyết tròn ở hình chiếu bằng thể hiện hai rãnh trên đế hình hộp.

    + Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ ba. Sau khi hình dung hình dạng vật thể tiến hình vẽ hình chiếu cạnh từ hai hình chiếu đã cho. Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở bài 3.

    Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba + Bước 3: Vẽ hình cắt

    • Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng
    • Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

    Hình 5. Hình cắt của ổ trục

    + Bước 4: Vẽ hình chiếu trục đo.

    Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

      Tiến hành vẽ theo các bước

    Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

      Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

    Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ

      Ghi kích thước, kẻ và ghi nội dung của khung tên tương tự Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

    Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 1

    Gá lỗ tròn TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 2

    Gá mặt nghiêng TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 3

    Gá lỗ chữ nhật TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 4

    Gá có rãnh TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 5

    Gá chạc tròn TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 6

    Gá chạc lệch TL 1:1

    Luyện tập Bài 6 Công nghệ 11

    Câu 1: Các bước để lập bản vẽ chi tiết theo trình tự nào trong các trình tự sau đây?

    A. Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Tô đậm

    B. Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Tô đậm

    C. Vẽ mờ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Ghi phần chữ – Tô đậm

    D. Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Tô đậm – Ghi phần chữ

    Câu 2: Trên bản vẽ kĩ thuật, những con số kích thước không ghi đơn vị thì được tính theo đơn vị là:

    A. Cm

    B. Mm

    C. Dm

    D. M

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 12: Thực Hành: Món Nướng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Siêng Năng, Kiên Trì
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Bài 21 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 2 bài 12: Thực hành: Món nướng

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 9 quyển 2

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 2 bài 12

    Nhằm giúp các em hệ thống lại kiến thức bài mắt đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập, chúng tôi xin giới thiệu . Tài liệu bao gồm các gợi ý giải với đáp số cụ thể cho từng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

    Câu 1 trang 70 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Cho biết cách chọn thịt bò ngon?

    Hướng dẫn trả lời

    Khi đến hàng thịt bò, bạn hãy chọn hàng nào có thịt đỏ tươi, khi ấn tay vào thịt có sự đàn hồi tốt, sờ vào thịt không lạnh. Mà nếu là thịt bò để lạnh sẽ biết ngay, khi để ra ngoài những phần thịt tiếp xúc với không khí sẽ có màu tái, nhìn là thấy và sờ vào giữa miếng thịt thấy lạnh tay.

    Thịt bò già thớ thịt to, màu đỏ tím, mỡ có màu xam xám còn thịt bò tơ thớ thịt mịn, thịt mềm, màu đỏ tươi, mỡ có màu trắng. Chọn thịt có mùi thơm, nếu thịt có mùi hôi và trên thịt có nốt hoặc màu đỏ sậm (như kiểu thịt con gà cắt tiết chưa hết ấy) là thịt không ngon. Đó là mẹo chọn thịt bò tươi ngon và cực chuẩn.

    Câu 2 trang 70 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Em hãy nêu quy trình chế biến món bò nướng chanh?

    Hướng dẫn trả lời

    CHUẨN Bị (Sơ chế)

    • Nguyên liệu thực phẩm: Làm sạch, để nguyên hoặc cắt, thái phù hợp, tẩm ướp gia vị.
    • Riêng món bánh: Cần pha trộn nguyên liệu trước khi nướng.

    CHẾ BIẾN (Nướng): Để lên vỉ nướng hoặc que xiên. Trở các mặt thực phẩm cho vàng đều

    TRÌNH BÀY: Cho món nướng vào đĩa và trang trí (tùy sáng tạo cá nhân)

    Câu 3 trang 70 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

    Hướng dẫn trả lời

    1. Thực phẩm chín đều, không dai, bóng, giòn.

    2. Mặt ngoài thực phẩm có màu vàng đều, không cháy đen.

    3. Mùi thơm ngon, vị đậm đà.

    Câu 1 trang 72 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Tại sao nướng chả trên lửa than yếu sẽ bị khô?

    Hướng dẫn trả lời

    Nướng trên lửa than yếu, nhiệt chỉ làm bay hơi lượng nước trên bề mặt thực phẩm vị vậy chả sẽ bị khô.

    Câu 2 trang 72 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Làm thế nào để thịt chả nướng không bị bở?

    Hướng dẫn trả lời

    Chả nướng trên bếp than vừa: nếu lửa to quá sẽ làm chả cháy bên ngoài mà bên trong không chín. Còn nếu lửa than yếu chả sẽ bị khô …

    Cần giữ mức độ lửa phù hợp, không để chín quá lâu sẽ làm chả mềm bở và cháy.

    Câu 3 trang 72 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nêu yêu cầu kỹ thuật của món chả nướng và tương chấm?

    Hướng dẫn trả lời

    Yêu cầu kỹ thuật: chả nướng chín đều, không dai, giòn.

    Mặt ngoài của chả có màu vàng đều, không cháy đen, mùi thơm ngọn, vị đậm đà .

    Tương chấm:

    Cho gan lợn vào chảo dầu có tỏi băm nhỏ, phi vàng, xào chín cùng nước tương, đường, bột ngọt, nước me, một chút nước lạnh, tương nấu sền sệt là được, khi ăn rắc lạc rang giã nhỏ, ớt băm lên trên

    Câu 1 trang 74 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Trình bày quy trình làm bánh sắn nướng?

    Hướng dẫn trả lời

    Chuẩn bị:

    Dừa nạo cho vào 1 bát nhỏ nước nóng, vắt lấy nước cốt.

    Sắn: lột vỏ, rửa sạch, mài nhuyễn, vắt ráo nước

    Bột bánh: nước cốt dừa + đường + sữa hoà chung khuấy tan

    Bột sắn + hỗn hợp nước dừa + vali + 1/2 lượng bơ vào trộn đều

    Bơ: Phần còn lại xoa đều vào khuân, đổ bột bánh vào =.

    Chế biến: Nướng bánh

    Trình bày: bánh nguội lấy ra khỏi khuôn, để nguội, cắt ra đĩa.

    Câu 2 trang 74 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

    Hướng dẫn trả lời

    Bánh nướng phải vàng ngon chín tới, không bị cháy khét, mùi thơm

    Bánh phải chín vàng đều vào dẻo

    Câu 3 trang 74 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Để thực hiện món bánh nướng, cần chuẩn bị những dụng cụ gì?

    Hướng dẫn trả lời

    Lò nướng hoặc bếp than, khuôn làm bánh, bát, đĩa, đũa, thìa dao kéo.

    Câu 1 trang 75 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nêu công dụng của bột gạo, bột đao trong món bánh đậu xanh nướng?

    Hướng dẫn trả lời

    Khi đậu xanh đã được giã nhuyễn trộn với bột gạo và bột đao để đậu xanh không bị quá nát, mà có độ rắn , có độ sền sệt mà không bị nát ướt, làm cho bánh có độ xốp dẻo và mềm.

    Câu 2 trang 75 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nêu quy trình làm bánh đậu xanh nướng?

    Hướng dẫn trả lời

    1. Chuẩn bị

    • Đậu xanh: ngâm mềm, đãi sạch vỏ, nấu chín xay nhuyễn.
    • Đường: cho vào xoong, cho khoảng 5 muỗng súp nước lã, bắc lên bếp nấu đường tan và hơi rít đũa là được. Nhắc xuống để nguội không đảo.
    • Dừa: cho nước vào lấy độ 250g nước cốt.
    • Bột đao + bột gạo: trộn chung + nước dừa vào quậy tan
    • Hoà chung: nước đường + đậu xanh + hỗn hợp bột + vani vào trộn đều.

    2. Nướng bánh

    • Khuôn: thoa đều dầu hoặc bơ cho bột bánh vào, để khuôn bánh vào thùng bánh nướng lửa trung bình.
    • Bánh chín lấy ra để thật nguội, trút ra khuôn xắt ra từng miếng tùy thích.
    • Nếu nướng bánh bằng xoong gang gắp than để lên nắp xoong, lửa dưới để thật nhỏ để bánh không bị khét mặt dưới.
    • Nướng ở nhiệt độ 200 độ C (350 độ F) nướng lửa trên và dưới khoảng 30 phút là bánh chín

    Câu 3 trang 75 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Cho biết yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

    Hướng dẫn trả lời

    Bánh phải chín đều, nướng bánh không được sống hoặc bị cháy, bánh nướng xong phải có màu vàng.

    Bánh có vị thơm ngọt của đậu và nước cột dừa, đảm bảo rằng bánh không bị nát hoặc quá cứng.

    Câu 1 trang 77 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nguyên liệu chính để làm bánh bông lan là gì?

    Hướng dẫn trả lời

    Nguyên liệu chính để làm bánh bông lan: bột mì, trứng, đường,…

    Câu 2 trang 77 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Làm thế nào để bánh được nổi đều và xốp?

    Hướng dẫn trả lời

    Nổi đều: Cho thêm bột bắp để bánh được nhẹ.

    Xốp bánh: Việc tách trứng riêng giúp cho bánh xốp.

    Câu 3 trang 77 SGK Công Nghệ 9 – Nấu ăn

    Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

    Hướng dẫn trả lời

    Bánh phải chín vàng đều, có độ mềm và xốp, không được cứng bánh và cháy bánh.

    Bánh phải có mùi thơm, không khét bánh, đảm bảo bên trong bánh chín đều không bị sống bánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 19: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 14: Thực Hành Cắm Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lý Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Điểm Qua Các Bài Toán Lớp 6 Khiến Sinh Viên Đại Học Đau Đầu
  • Tuyển Tập Các Bài Toán Thực Tế Lớp 6
  • Cách Giải Bài Toán Tìm X Lớp 7 Cực Hay, Chi Tiết
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 14: Thực hành cắm hoa

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 14

    hướng dẫn các emcắm hoa theo ba dạng hình thức cơ bản: cắm hoa dạng thẳng đứng, cắm hoa dạng thẳng nghiêng, cắm hoa dạng tỏa tròn. Mời các em cùng tham khảo để hoàn thành tốt bài thực hành trên lớp.

    Bài thực hành: Cắm hoa dạng thẳng đứng trang 57 SGK Công nghệ 6

    1. Dạng cơ bản

    a) Sơ đồ cắm hoa

    * Quy ước về góc độ cắm các cành hoa vào bình cắm :

    • Cành cắm thẳng đứng là cành 0°;
    • Cành cắm ngang miệng bình về 2 phía là cành 90°.

    * Góc độ cắm của 3 cành chính ở dạng cắm thẳng đứng trong bình cao và bình thấp :

    • Cành thường nghiêng khoảng 10-15° hoặc thẳng đứng.
    • Cành thường nghiêng 45°.
    • Cành thường nghiêng 75° về phía đối diện.

    Có thể dùng hoa hoặc cành lá làm cành chính.

    b) Quy trình cắm hoa:

    * Vật liệu, dụng cụ: Cành thông nhỏ hoặc lá măng làm cành chính, hoa đồng tiền làm cành phụ, bình thấp, mút xốp hoặc bàn chông (đế ghim)

    • Cắm cành , dài khoảng 1,5(D+h), nghiêng khoảng 10-15° (hình a) ;
    • Cắm cành , dài khoảng 2/3 cành , nghiêng khoảng 45° (hình b) ;
    • Cắm cành , dài khoảng 2/3 cành , nghiêng khoảng 75° (hình c) ;
    • Cắm các cành T có độ dài khác nhau xen vào cành chính và điểm thêm cành lá nhỏ che kín miệng bình (hình d).

    2. Dạng vận dụng

    a) Thay đổi góc độ các cành chính (h.2.26)

    Hãy quan sát hình 2.26 và nêu ý kiến của em về:

    • Góc độ cắm của các cành chính so với dạng cơ bản
      • Cành thẳng đứng 00;
      • Cành nghiêng 50
      • Cành thẳng đứng
    • Vật liệu, dụng cụ cắm hoa;
        Lá cây lưỡi hổ, hoa đồng tiền, cành thủy trúc, giỏ mây, dao, kéo, mút xốp
    • Có thể thay bằng những hoa, lá nào có ở địa phương em?
      • Có thể thay bằng lá đinh lăng, lá cau cảnh,…
      • Có thể thay hoa bằng hoa cúc, hoa hồng, hoa thược dược,…

    b) Bỏ bớt môt hoặc hai cành chính

    Em hãy nêu dự kiến về sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cắm hoa theo sơ đồ hình 2.27 (hoa, lá làm cành chính, cành phụ, bình cắm…).

    Trả lời:

      Vật liệu, dụng cụ cắm hoa:

      • Lá cau cảnh, hoa đồng tiền, cành thông, giỏ mây hình vuông, dao, kéo, mút xốp
      • Hoa đồng tiền làm cành chính, cành thông, lá cau cảnh làm cành phụ

    Bài thực hành: Cắm hoa dạng thẳng nghiêng trang 59 SGK Công nghệ 6

    1. Dạng cơ bản

    a) Sơ đồ cắm hoa (h.2.28)

    Hãy quan sát hình 2.28 và nêu góc độ cắm của các cành chính ở dạng nghiêng.

    Trả lời: Góc độ cành chính ở dạng nghiêng là 45°

    So sánh với sơ đồ cắm hoa dạng thắng, em có nhận xét gì về vị trí và góc độ cắm của các cành chính.

    – Ở dạng thẳng cành chính nghiêng từ 10-15° còn ở dạng nghiêng thì cành chính có độ nghiêng là 45°

    b) Quy trình cắm hoa (h.2.29)

    * Vật liệu, dụng cụ: hoa hồng, lá dương xỉ; bình thấp, đế ghim hoặc mút xốp.

    * Quy trình cắm hoa:

    • Cắm cành , dài khoảng 1,5 (D+h), nghiêng 45° (h.2.29a);
    • Cắm cành , dài khoảng 2/3 cành , nghiêng 15°, hơi ngả ra phía sau (h. 2.29b);
    • Cắm cành , dài khoảng 2/3 cành , nghiêng 75°, hơi ngả ra phía trước (h.2.29c);
    • Cắm các cành phụ T gồm hoa, lá xen vào cành chính và che kín miệng bình (h.2.29d).

    2. Dạng vận dụng

    a) Thay đổi góc độ của các cành chính

    Hãy quan sát hình 2.30 và nêu:

    – Góc độ cắm của các cành chính so với dạng cơ bản.

    • Cành nghiêng 75°
    • Cành nghiêng 45°
    • Cành nghiêng 5-7°

    – Vật liệu, dụng cụ cắm hoa.

    • 7 bông hoa đồng tiền, 1 nhánh lá cau cảnh, bình thấp hình vuông, mút xốp, dao, kéo
    • Có thể thay bằng loại hoa, lá nào khác để cắm dạng này?
        Thay bằng hoa hồng, hoa cúc, lá măng, lá dương sỉ,…

    a) Bỏ bớt một hoặc hai cành chính, thay đôi độ dài của cành chính (h2.31)

    * Vật liệu, dụng cụ:

    • 2 nhánh hoa lan;
    • 1 nhánh lá cau cảnh;
    • 1 nhánh lá măng;
    • Bình cao, hình tròn.

    * Quy trình cắm hoa :

    • Cắm cành có chiều dài = 2(D+h), nghiêng 75°;
    • Cắm cành có chiều dài = 3/4 cành , nghiêng 45° ;
    • Đệm lá cau cảnh phía sau và đệm lá măng che kín miệng bình.

    Bài thực hành: Cắm hoa dạng tỏa tròn, tự do trang 62 SGK Công nghệ 6

    I. CẮM HOA DẠNG TOẢ TRÒN 1. Sơ đồ cắm hoa (hình a)

    • Ở dạng cắm hoa toả tròn, độ dài của các cành chính đều bằng nhau nhưng màu hoa khác nhau để cắm xen kẽ làm bình hoa thêm rực rỡ.
    • Các cành phụ cắm xen vào các cành chính và ở dưới toả ra xung quanh.

    2. Quy trinh cắm hoa (hình b)

    * Vật liệu, dụng cụ

    • Nhiều loại hoa, có màu sắc hài hoà như màu trắng, vàng sẫm, vàng nhạt; hoặc tương phản như màu trắng, tím, đỏ…
    • Lá măng, lá dương xỉ, hoa cúc kim…
    • Bình cắm thấp, mút xốp…

    * Quy trình cắm hoa:

    • Cắm một cành cúc màu vàng nhạt làm cành chính giữa bình, có chiều dài = D.
    • Cắm 4 cành cúc màu sẫm làm cành có chiều dài = D, chia bình làm 4 .phần.
    • Cắm 4 cành cúc màu nhạt làm cành có chiều dài = D xen giữa cành cúc màu sẫm ;
    • Cắm các cành cúc màu trắng xen kẽ màu vàng sẫm và vàng nhạt xung quanh bình.
    • Cắm thêm lá dương xỉ, hoa cúc kim… vào khoảng trống giữa các hoa, lá và ở dưới toả ra xung quanh.

    II – CẮM HOA DẠNG TỰ DO

    Em hãy tự chọn bình cắm và các loại hoa có ở địa phương phù hợp với màu bình cắm để cắm một bình hoa theo ý của mình.

    Chú ý: Tự chọn số lượng hoa và chiều dài cành hoa cần cắm. Thực hiện cắm hoa dạng tự do không nhất thiết phải tuân theo đầy đủ nguyên tắc cắm hoa cơ bản mà có thế bớt một số cành chính, thay đổi độ dài, góc độ cắm của các cành…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Chi Tiết)
  • Sách Giáo Khoa Quốc Phòng 10
  • Tổng Hợp Truyện Ngắn Cực Hại Não
  • Top Câu Đố Cryptic Trinh Thám Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Công Nghệ 9 Bài 9: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Ba Cực Điều Khiển Một Đèn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 12: Kiểm Tra Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Công Nghệ 9 Bài 12: Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Tóm tắt lý thuyết

    I – DỤNG CỤ VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ (cho mỗi nhóm học sinh)

    a. Vật liệu, thiết bị

    Dây dẫn điện, bóng đèn đui đèn, công tắc 3 cực, cầu chì, bảng điện, băng cách điện, giấy ráp

    b. Dụng cụ

    Kìm điện, tuốc vít, khoan, kéo, bút thử

    II – CÔNG DỤNG CỦA MẠCH

    Mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn dùng để lắp cho cầu thang hoặc 2 công tắc 2 nơi khác nhau điều khiển 1 đèn

    III – NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH

    1. Tìm hiểu công tắc 3 cực

    Hình 1. Tìm hiểu công tắc 3 cực So sánh công tắc 2 cực và công tắc 3 cực:

    • Giống nhau: Có cấu tạo ngoài giống nhau: có võ và bộ phận tác động
    • Khác nhau:

      • Công tắc 2 cực: Bộ phận tiếp điện có 2 chốt, 1 cực động, 1 cực tĩnh, dùng để đóng cắt 1 dây dẫn
      • Công tắc 3 cực: Bộ phận tiếp điện có 3 chốt, 1 cực động, 2 cực tĩnh, dùng để chuyển nối dòng điện

    Hình 2. Công tắc 2 cực Hình 3. Công tắc 3 cực

    2. Sơ đồ mạch đèn cầu thang

    a. Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý

    Hình 4. Sơ đồ nguyên lí mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn Nhận xét sơ đồ nguyên lí mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn:

    • Cực 1 của hai công tắc nối với nhau, và cực 2 của hai công tắc cũng nối với nhau
    • Cầu chì, 2 công tắc 3 cực, và đèn mắc nối tiếp nhau
    • Công dụng của 2 công tắc 3 cực dùng để bật, tắt đèn ở 2 nơi khác nhau hoặc ở cùng một nơi

    Nguyên tắc hoạt động của mạch:

    • Khi 2 công tắc 3 cực ở cùng vị trí 1,1 hoặc 2,2 thì mạch kín đèn sáng
    • Khi 2 công tắc 3 cực ở 2 vị trí đối nhau 1,2 hoặc 2,1 thì mạch hở đèn tắt

    b. Vẽ sơ đồ lắp đặt

    Hình 5. Sơ đồ lắp đặt mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn

    3. Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu, thiết bị

    Bảng 1. Bảng dự trù dụng cụ, vật liệu, thiết bị

    4. Lắp đặt mạch điện

    Hình 6. Qui trình lắp đặt mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn

    Qui trình lắp đặt mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn gồm 5 bước:

    • Bước 3. Lắp thiết bị điện vào bảng điện
      • Xác định các cực của công tắc
      • Nối dây các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trên bảng điện
      • Lắp đặt các thiết bị điện vào bảng điện
    • Bước 4. Nối dây mạch điện
      • Lắp đặt dây dẫn từ bảng điện ra đèn
      • Nối dây vào đui đèn
    • Bước 5. Kiểm tra
      • Kiểm tra sản phẩm đạt chuẩn
      • Lắp đặt đúng theo sơ đồ
      • Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc và đẹp
      • Mạch điện đảm bảo thông mạch
      • Nối mạch điện vào nguồn điện và cho vận hành thử

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 8: Thực Hành: Chế Biến Các Món Ăn Có Sử Dụng Nhiệt. Món
  • Công Nghệ 9 Bài 8: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Hai Cực Điều Khiển Hai Đèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 3 Bài 8: Kỹ Thuật Trồng Cây Nhãn
  • Bài 13: Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Trang 182 Sgk Công Nghệ 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 21: Ôn Tập Chương 1
  • Công Nghệ 10 Bài 40: Mục Đích, Ý Nghĩa Của Công Tác Bảo Quản, Chế Biến Nông, Lâm, Thủy Sản
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 165 Sgk Vật Lý 10
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 31: Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10: Bài 6. Ứng Dụng Công Nghệ Nuôi Cấy Mô Tế Bào Trong Nhân Giống Cây Trồng Nông, Lâm Nghiệp
  • Tình huống: Kinh doanh ăn uống bình dân.

    Giải quyết tình huống: (sgk trang 183 Công nghệ 10): Trả lời:

    a) Xác định kế hoạch doanh thu bán hàng của hộ gia đình:

    Doanh thu bán hàng = doanh thu sáng + doanh thu trưa + doanh thu tối

    =100 . 5000 + 5000 . 200 + 3000 . 100 = 1.800.000.

    b) Xác định mức chi phí trả công lao động:

    Chi phí trả công lao động = tiền công nhân viên nấu ăn x số lượng nhân viên nấu ăn + tiền công nhân viên phục vụ x số lượng nhân viên phục vụ

    = 80.000 x 1 + 25.000 x 4 =180.000

    c) Tính nhu cầu vốn kinh doanh (giả sử chi phí mua hàng chiếm khoảng 50% tổng doanh thu bán hàng)

    Nhu cầu vốn kinh doanh = 50% tổng doanh thu bán hàng = 900.000.

    II. Xác định kế hoạch kinh doanh cho gia đình:

    Tình huống: Xác định kế hoạch kinh doanh cho một doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

    Giải quyết tình huống: (sgk trang 184 Công nghệ 10): Trả lời:

    a) Xác định kế hoạch tổng mức bán hàng của doanh nghiệp

    Tổng mức bán hàng của doanh nghiệp = nhu cầu thị trường mặt hàng A + nhu cầu thị trường mặt hàng B + nhu cầu thị trường mặt hàng C

    = 54.000.000 + 10.000.000 + 25.000.000 + 30.000.000 = 109.000.000

    b) Xác định mức bán ở từng thị trường của doanh nghiệp

    Mức bán ở thị trường địa phương = mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng A + mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng B + mức bán ở thị trường địa phương mặt hàng C

    = 20.000.000 + 10.000.000 + 30.000.000 = 60.000.000

    Mức bán ở thị trường lân cận: 10.000.000 + 15.000.000 =25.000.000

    Mức bán ở thị trường khác: 24.000.000

    c) Xác định kế hoạch tổng mức mua hàng của doanh nghiệp

    Tổng giá trị mua là: 22.000.000 + 17.000.000 + 42.000.000 = 81.000.000

    d) Xác định kế hoạch mua từng mặt hàng và nguồn hàng của doanh nghiệp

    Hàng A:

    – Cơ sở 1 là (22.000.000 – 2.000.000) x 60% = 12.000.000

    – Cơ sở 2 là (22.000.000 – 2.000.000) x 40% = 8.000.000

    Hàng B:

    – Cơ sở 1 = cơ sở 2 = (17.000.000 – 3.000.000)/2 = 7.000.000

    Hàng C:

    – Cơ sở 1 = 38.000.000 x 40% = 15.200.000

    – Cở sở 2 = Cơ sở 3 = 38.000.000 x 30% = 11.400.000

    e) Xác định tổng mức chi phí của doanh nghiệp

    Tổng chi phí = Chi phí mua hàng hóa + Chi phí quản lí và chi phí khác

    = 81.000.000 + 18.000.000 = 99.000.000

    f) Xác định mức lợi nhuận của doanh nghiệp

    Mức lợi nhuận = Tổng mức bán – Tổng chi phí = 109.000.000 – 99.000.000 = 10.000.000

    III. Hạch toán hiệu quả kinh doanh: 1. Tình huống: Hạch toán hiệu quả kinh tế. Giải quyết tình huống 1: (sgk trang 185 Công nghệ 10): Trả lời:

    – Tổng doanh thu: 100 x 5000 + 200 x 5000 + 3000 x 100 = 1.800.000

    – Chi phí kinh doanh:

    30 x 5.000 + 25 x 30.000 + 20.000 + 90.000 + 30.000 + 50.000 + (100 x 3000) x 60% + 80.000 + 100.000 + 100.000 = 1.550.000

    – Lợi nhuận: 1.800.000 – 1.550.000 = 250.000

    Giải quyết tình huống 2: (sgk trang 186 Công nghệ 10): Trả lời:

    – Tổng doanh thu bán hàng:

    950.000 x 120 + 720 x 600.000 = 546.000.000

    – Chi phí kinh doanh: 120 x 800.000 + 720 x 500.000 = 456.000.000

    – Lợi nhuận: 546.000.000 – 456.000.000 = 90.000.000

    2. Tình huống: Hạch toán hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất. Giải quyết tình huống 3: (sgk trang 187 Công nghệ 10): Trả lời:

    – Tổng doanh thu 1 năm của doanh nghiệp:

    (6.000 x 100.000 + 10.000 x 150.000 + 4.000 x 200.0000) x 12 = 34.800.000.000

    – Chi phí làm sản phẩm (6.000 x 80.000 + 120.000 x 10.000 + 170.000 x 4.000) x 12= 28.320.000.000

    – Lợi nhuận cho doanh nghiệp là 50%: (34.800.000.000 – 28.320.000.000) / 2 = 3.240.000.000

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 157 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 5: Thực Hành: Xác Định Sức Sống Của Hạt
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Đố Vui Khó Nhất
  • Những Câu Đố Mẹo Vui Có Đáp Án
  • 1001+ Những Câu Đố Vui Hay Hại Não Cho Giới Trẻ Kèm Đáp Án Chuẩn Nhất
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chương Sóng Cơ
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều ( Hay)
  • Giải bài thực hành 6 Trang 20, 21 SGK Sinh học lớp 9, phần bài tập Bài 6: Thực hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại.

    Đề bài thực hành 6 Trang 20, 21 SGK Sinh học 9: 1. Gieo một đồng kim loại

    Lấy đồng lim loại , cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định . Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của đồng kim loại có thể là mặt sấp (S) hay ngửa (N) . Mắt sấp và mặt ngửa của đồng kim loại được quy định trước dựa theo đặc điểm của mỗi mặt .

    Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1 và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi mặt nói trên qua 25 , 50 , 100, 200 lần rơi . Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử được sinh ra từ con lai F1 Aa

    Bảng 6.1: Thống kê kết quả gieo một đồng kim loại 2. Gieo hai đồng kim loại

    Lấy hai đồng lim loại , cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định . Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của 2 đồng kim loại có thể là một trong ba trường hợp : hai đồng sấp (SS) , 1 đồng sấp và 1 đồng ngửa (SN) , 2 đồng ngửa (NN) .

    Thống kê kết quả mỗi lần rơi và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi khả năng nói trên vào mẫu bảng 6.2 và liên hệ kết quả này với tỉ lệ kiểu gen F2 trong lai một cặp tính trạng , giải thích sự tương đồng đó

    Bảng 6.2. Thống kê kết quả gieo hai đồng kim loại

    Lời giải bài tập thực hành 6 Trang 20, 21 SGK Sinh học lớp 9:

    1. Gieo một đồng kim loại

    (HS tự thống kê theo kết quả thí nghiệm mình tiến hành)

    Nhận xét:

    – Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp: mặt ngửa khi gieo đồng kim loại là xấp xỉ 1:1

    – Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng gần tới 1:1

    – Khi cơ thể lai F có kiểu gen Aa giảm phân cho hai loại giao tử mang gen A và a với xác suất ngang nhau.

    – Công thức tính xác suất: P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A : 1a

    2. Gieo hai đồng kim loại

    (HS tự thống kê theo kết quả thí nghiệm mình tiến hành)

    Nhận xét:

    – Tỉ lệ xuất hiện khi gieo 2 đồng kim loại là xấp xỉ 1:2:1

    – Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng gần tới 1:2:1 hoặc 1/4 : 1/2 : 1/4

    – Giải thích theo công thức tính sác xuất:

    – Tỉ lệ kiểu hình ở F2 được xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái có tỉ lệ ngang nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 190
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×