Top 16 # Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11 Getting Started / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Tiếng Anh 6 Mới Unit 11: Getting Started / 2023

Tiếng Anh 6 mới Unit 11: Getting Started

Unit 11: Our greener world

Getting Started (phần 1 – 5 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Mi: Chào Nick.

Nick: Chào Mi.

Mi: Cậu vừa mua nhiều đồ nhỉ.

Nick: Đúng thế. Ngày mai mình sẽ đi dã ngoại, cậu đang làm gì ở siêu thị vậy?

Mi: Mình đang mua bánh mì. Này, đây là cái gì thế?

Nick: Nó là túi mua sắm tái sử dụng được.

Mi: Cậu luôn sử dụng nó à?

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhĩ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu đang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đạp xe hơn thì ít ô nhiễm không khí. Đúng không?

Nick: Đúng thế. Ồ, nhìn kìa, gần 5 giờ rồi. Mình phải đi đây. Chúng mình có nhiều thứ cần chuẩn bị cho dã ngoại lắm. Tạm biệt cậu.

Hướng dẫn dịch:

1. Nick sẽ đi dã ngoại vào ngày mai.

2. Túi mua sắm xanh là túi tái sử dụng. Nguyên liệu của túi là từ thiên nhiên.

3. Người ta có thể mua túi ở quầy tính tiền.

4. Mi muốn mua 1 túi/ một túi tái sử dụng cho mẹ cô ấy.

5. Nick nghĩ rằng Mi ‘xanh’ bởi vì cô ấy đang di xe đạp.

1. I see. / I understand (tôi hiểu)

2. By the way (Nhân tiện)

3. Not at all (Không sao cả/ Không có chi

Hướng dẫn dịch:

1. A: Nó hoạt động như thế này.

B: Ồ, tôi hiểu rồi.

2. A: Bạn có mệt không?

B: Không sao cả.

3. A: Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

B: Mình sẽ đi dự tiệc sinh nhật. Nhân tiện thì bạn nghĩ gì về cái váy này?

1. soil pollution

2. deforestation

3. water pollution

4. noise pollution

5. air pollution

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

1. Lập thành nhóm có 6 người.

2. Cả lớp chọn một vấn đề về môi trường trong phần 2.

3. Trong 5 phút, viết ra càng nhiều hậu quả của vấn đề càng tốt.

4. Sau 5 phút, một thành viên trong nhóm nhanh chân chạy đến tấm bảng và viết ra những hậu quả.

5. Nhóm nào viết ra nhiều hậu quả nhất sẽ chiến thắng.

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Getting Started Sgk Mới / 2023

Bài tập Getting Started thuộc : Unit 11 lớp 6

Task 1. Listen and read.

Nick: Chào Mi.

Mi: Cậu vừa mua nhiều đồ nhỉ.

Nick: Đúng thế. Ngày mai mình sẽ đi dã ngoại, cậu đang làm gì ở siêu thị vậy?

Mi: Mình đang mua bánh mì. Này, đây là cái gì thế?

Nick: Nó là túi mua sắm tái sử dụng được.

Mi: Cậu luôn sử dụng nó à?

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhĩ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu đang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đạp xe hơn thì ít ô nhiễm không khí. Đúng không?

Nick: Đúng thế. ổ, nhìn kìa, gần 5 giờ rồi. Mình phải đi đây. Chúng mình có nhiều thứ cần chuẩn bị cho dã ngoại lắm. Tạm biệt cậu.

Tạm dịch: Nick sẽ đi dã ngoại vào ngày mai.

2. reusable/ natural

Tạm dịch: Túi mua sắm xanh là túi tái sử dụng. Nguyên liệu của túi là từ thiên nhiên.

3. the check-out

Tạm dịch: Người ta có thể mua túi ở quầy tính tiền.

4.a/ a reusable

Tạm dịch: Mi muốn mua 1 túi/ một túi tái sử dụng cho mẹ cô ấy.

5. cycling

Tạm dịch: Nick nghĩ rằng Mi ‘xanh’ bởi vì cô ấy đang di xe đạp.

Tạm dịch: Túi tái sử dụng tốt hơn túi nhựa.

2 – c

Tạm dịch: Không khí sẽ ít bị ô nhiễm nếu nhiều người đi xe đạp.

3 – a

Tạm dịch: Nếu người ta sử dụng túi tái sử dụng để đi mua sắm, họ sẽ giúp ích cho môi trường.

Tạm dịch: Tôi hiểu.

2. By the way

Tạm dịch: Nhân tiện

3. Not at all

Tạm dịch: Không sao cả/ Không có chi.

Tạm dịch:

A: Nó hoạt động như thế này.

B: Ồ, tôi hiểu rồi.

2. B: Not at all.

Tạm dịch:

A: Bạn có mệt không?

B: Không sao cả.

3. B: By the way

Tạm dịch:

A: Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

B: Mình sẽ đi dự tiệc sinh nhật. Nhân tiện thì bạn nghĩ gì về cái váy này?

Task 2. There are a lot of environmental problems today. Write each problem in the box under the picture.

2. deforestation: nạn chặt phá rừng

3. water pollution: ô nhiễm nước

4. noise pollution: ô nhiễm tiếng ồn

5. air pollution: ô nhiễm không khí

Task 3. Now listen, check and repeat the answers.

Task 4. Match the causes in column A with the effects in column B.

Tạm dịch: Ô nhiễm không khí gây nên các vấn đề về hô hấp.

2 – d

Tạm dịch: Ô nhiễm nước làm cá chết.

3 – e

Tạm dịch: Ô nhiễm đất làm cây chết.

4 – c

Tạm dịch: Ô nhiễm tiếng ồn gây nên các vấn đề về thính giác.

5 – a

Tạm dịch: Phá rừng gây lũ lụt.

Task 5. Game: Which group is the winner?

2. Cả lớp chọn một vấn đề về môi trường trong phần 2.

3. Trong 5 phút, viết ra càng nhiều hậu quả của vấn đề càng tốt.

4. Sau 5 phút, một thành viên trong nhóm nhanh chân chạy đến tấm bảng và viết ra những hậu quả.

5. Nhóm nào viết ra nhiều hậu quả nhất sẽ chiến thắng.

Tiếng anh lớp 6 Unit 11 Getting Started SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Tiếng Anh 6 Mới Unit 10: Getting Started / 2023

Tiếng Anh 6 mới Unit 10: Getting Started

Unit 10: Our houses in the future

Getting Started (phần 1 – 5 trang 38 -39 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch: NGÔI NHÀ TƯƠNG LAI CỦA TÔI)

Nick: Phong, bạn đang làm gi thế?

Phong: Mình đang vẽ ngôi nhà của mình

Nick: Nhà của cậu! Đó là một đĩa bay mà.

Phong: Nó nhìn giống như một đĩa bay nhưng nó là nhà của mình trong tương lai.

Nick: Nó sẽ ở đâu?

Phong: Nó ở trên núi, bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

Nick: Nó như thế nào?

Phong: Nó là một ngôi nhà lớn. Sẽ có 20 phòng trong đó.

Nick: Hai mươi phòng à! Woa! Có tốt không?

Phong: Có chứ, và nó có năng lượng mặt trời.

Nick: Tuyệt! Vậy cậu thích nhất phòng nào?

Phong: Phòng ngủ, dĩ nhiên.

Nick: Cậu sẽ có thiết bị nào?

Phong: Mình sẽ có ti vi có kết nối không dây để mà mình có thể xem những chương trình truyền hình từ không gian hay một robot thân thiện giúp mình làm việc nhà.

Nick: Tuyệt! Vậy nó sẽ là bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn dịch:

1. Nhà Phong sẽ ở trên núi.

2. Nhà anh ấy sẽ được bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

3. Sẽ có 20 phòng trong nhà anh ấy.

4. Ngôi nhà sẽ có một ti vi có kết nôi không dây để xem những chương trình truyền hình từ không gian.

Một vài tính từ thường dùng để miêu tả ngôi nhà: Hướng dẫn dịch:

A:Ngôi nhà nào bạn thích nhất?

B:Tớ thích lâu dài

A:Tại sao?

B:Bởi vì nó!

My future house will be in the city.

My future house will be in the mountains.

My future house will be on the ocean.

My future house will be under the ground.

Hướng dẫn dịch:

Bên ngoài cửa sổ của tôi

Trong các nhóm, miêu tả cho các bạn trong lớp về những gì em có thể th’ bên ngoài cửa sổ của ngôi nhà tương lai. Nhóm của em cố gắng đoán của em nằm ở đâu?

A: Bên ngoài cửa sổ nhà mình, mình có thể thấy bãi biển và nước. Mình thấy trẻ em đang chơi đùa. Vậy nhà mình ở đâu?

B: Nó ở gần biển

A: Chính xác.

Giải Getting Started Unit 11 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023

(Giáo viên sẽ làm việc như người hỗ trợ)

2. Mai – Students love seeing themselves as part of the process.

(Bố không nhất định phải là trụ cột tài chính trong gia đình) (Với sự có mặt thường xuyên của các ông bố trong nhà sẽ giúp có thêm mối quan hệ gần gũi với các con) b. Answer the question ( Trả lời câu hỏi)

3. Phong – The teacher will act more like a facilitator.

(tầm nhìn về tương lai: những ý tưởng về cuộc sống sẽ như thế nào trong tương lai)

5. Mai – With the involvement of fathers in the home, they will develop a closer bond with their children.

(Đó là công việc, được trả lương và không trả lương, phải không?: Cả công việc gia đình và công việc được trả lương xứng đáng được tôn trọng.)

1. What is the purpose of the Beyond 2030 for?

4. Why might students like having classes outside school?

5. Will the father of the future always stay at home?

6. Does Nguyen feel negative about a man do housework?

1. Beyond 2030:after the year 2030

2. vision of the future:ideas about what life will be like in the future

3. It’s work, paid or not, isn’t it?: Both housework and paid work are worthy of respect

4. I love every moment I spend with him:I love being with my father

1. Facilitator – a person who helps somebody to do something more easily by discussing and giving guidance.

2. Information provider – the person who gathers information and uses it to teach others.

3. Breadwinner – a person who supports the family with the money he/she earns.

1. Cars will be running on solar energy. (Ô tô sẽ chạy bằng năng lượng mặt trời.)

2. People will live in houses in the sky. (Con người sẽ sống trong những ngôi nhà trên trời.)

3. People will be able to talk to their pets. (Con người có thể trò chuyện với thú cưng.)

4. Robots will be doing the housework. (Rô bốt sẽ làm việc nhà.)

5. Trains will be running as fast as 300km/h. (Tàu hỏa sẽ chạy 300km/h.)

6. Land will become barren. (Đất sẽ trở nên cằn cỗi.)