Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7: Unit 4. The Library
  • Soạn Anh 7: Unit 4. Schedules
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 5. In Class
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Listen to the passage about Picasso and circle the words you hear. (Nghe đoạn văn về Picasso và khoanh tròn từ em nghe được.) Lời giải chi tiết: Bài 2 Task 2. Listen to the passage again and choose the correct answers. (Nghe đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời chính xác.) Lời giải chi tiết: 1. When was Picasso born? (Picasso sinh năm nào?) A. In 1881

    B. In 1896

    C. In 1973

    B. seven

    C. thirty

    3. How many works of art did Picasso produce? (Picasso đã sáng tác bao nhiêu tác phẩm nghệ thuật?) A. 50,000

    B. 1,885

    C. 1,973

    4. Where did Picasso die? (Picasso đã qua đời tại đâu?)

    A. In Malaga

    B. In Barcelona

    C. In Mougins

    Audio script:

    Picasso (Pablo Ruiz y Picasso) is one of the greatest artists of the 20th century. He was born on 25th October 1881 in Malaga, Spain. He showed a great love and skill for drawing from an early age, and at the age of seven, Picasso received formal artistic training from his father. At 13, he was admitted to a School of Fine Arts in Barcelona. In 1896, he completed ‘Portrait of Aunt Pepa’, which is considered one of the greatest works of Spain. During his life, he produced an enormous number of works of art: about 50,000 in total, including 1,885 paintings. Several paintings by Picasso rank among the most expensive paintings in the world. Picasso died on 8 April, 1973 in Mougins, France.

    Dịch Script:

    Picasso (Pablo Ruiz y Picasso) là một trong những nghệ sĩ vĩ đại nhất của thế kỷ 20. Ông sinh ngày 25 tháng 10 năm 1881 tại Malaga, Tây Ban Nha. Ông đã cho thấy một tình yêu và kỹ năng tuyệt vời để vẽ từ khi còn nhỏ, và ở tuổi lên bảy, Picasso được đào tạo nghệ thuật chính thức từ cha mình. Ở tuổi 13, ông được nhận vào trường Mỹ thuật ở Barcelona. Năm 1896, ông hoàn thành ‘Chân dung của dì Pepa’, được coi là một trong những tác phẩm vĩ đại nhất của Tây Ban Nha. Trong suốt cuộc đời, ông đã sáng tác một số lượng lớn các tác phẩm nghệ thuật: tổng cộng khoảng 50.000 tác phẩm, bao gồm 1.885 bức tranh. Một số bức tranh của Picasso được xếp hạng trong số những bức tranh đắt nhất trên thế giới. Picasso qua đời vào ngày 8 tháng 4 năm 1973 tại Mougins, Pháp.

    Tạm dịch:

    Bài văn được tổ chức theo dòng thời gian.

    Bài 4 Task 4. Read the following letter and choose the correct answer. (Đọc thư sau và chọn câu trả lời đúng)

    82 Tran Quoc Hoan Rd. Ha Noi

    Nov 12, 20…

    Dear David,

    I‛m happy to hear you are in Ha Noi again. This time, how about watching a water puppet show? I‛m sure you‛ll like it. Is Saturday evening OK for you? It‛s at 57B Dinh Tien Hoang St., Hoan Kiem Dist. The show begins at 8 p.m, so let‛s meet at 7.45 outside the theatre. I hope we‛ll have a happy time together.

    Looking forward to seeing you there.

    Have a nice day!

    Cheers,

    Duong

    Tạm dịch:

    82 Trần Quốc Hoàn, Hà Nội Ngày 12 tháng 11, 20…

    Chào David,

    Mong gặp bạn ở đó.

    Chúc một ngày tốt lành!

    Thân chào,

    Dương

    – Time: 9 o’clock, Saturday morning

    Tạm dịch:

    – Place: Arts Centre

    – Time to meet: 8.15

    – Sự kiện: Cuộc triển lãm nghệ thuật hiện đại

    – Thời gian: 9 giờ sáng thứ Bảy

    Lời giải chi tiết:

    – Địa điểm: Trung tâm nghệ thuật

    – Thời gian gặp: 8:15

    84, Xa Dan Street, Ha Noi

    December 2nd, 2022

    Hi Nam,

    How are you? Are you busy this Saturday?

    Well, there is an Exhibition of Modem Art in Arts Centre now. It is the great exhibition of this year. How about going there this Saturday morning? The exhibition often opens at 9:00, so let’s meet at the gate at 8:15 and we will go to the KFC store nearby to have breakfast and then we come back the centre.

    Write to me soon. I’m sure that it will be fun

    Tạm dịch:

    Cheers,

    Lan

    84 Xã Đàn, Hà Nội

    Ngày 2 tháng 12 năm 2022

    Chào Nam,

    Cậu khỏe không? Thứ Bảy này cậu bận không?

    Từ vựng

    Thân chào,

    Lan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10 Health And Hygiene Có Đáp Án
  • 2 Đề Và Đáp Án Hkii Anh Văn 8 Hay
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Listen
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Read
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Language Focus
  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Traveling Around Viet Nam
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3: Peoples Of Viet Nam (Các Dân Tộc Việt Nam)
  • 1. Listen to the passage about Picasso and circle the words you hear. Nghe đoạn văn về Picasso và khoanh tròn từ em nghe được.)

    1. artists/ những nghệ sĩ

    2.training/ đào tạo

    3. portraiư chân dung

    4. paintings/ những bức tranh

    2. Listen to the passage again and choose the correct answers. (Nghe đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời chính xác.)

    1. A 2. B 3. A 4. c

    1. Picasso được sinh ra khi nào?

    A. in 1881 (vào năm 1881).

    2. Picasso đã được cha mình đào tạo nghệ thuật từ lúc…

    B. seven (lúc 7 tuổi)

    3. Picasso đã tạo ra bao nhiêu tác phẩm nghệ thuật?

    A. 50.000 (50.000 tác phẩm nghệ thuật)

    4. Picasso qua đời ở đâu?

    C. In Mougins (ở Mougins)

    Audio script:

    Picasso (Pablo Ruiz y Picasso) is one of the greatest artists of the 20 th century. He was born on 25 th October 1881 in Malaga, Spain. He showed a great love and skill for drawing from an early age, and at the age of seven, Picasso received formal artistic training from his father. At 13, he was admitted to a School of Fine Arts in Barcelona. In 1896, he completed ‘Portrait of Aunt Pepa’, which is considered one of the greatest works of Spain. During his life, he produced an enormous number of works of art: about 50,000 in total, including 1,885 paintings. Several paintings by Picasso rank among the most expensive paintings in the world. Picasso died on 8 April, 1973 in Mougins, France.

    The passage is organized according to timeline.

    (Bài văn được tổ chức theo dòng thời gian.)

    4. Read the following letter and choose the correct answer.

    82 Trần Quốc Hoàn, Hà Nội Ngày 12 tháng 11, 20…

    Chào David,

    Mong gặp bạn ở đó.

    Chúc một ngày tốt lành!

    Thân chào,

    Dương

    1.A 2. B

    1. Bức thư này từ Dương gửi đến cho….

    A. a friend (một người bạn)

    B. a teacher (một giáo viên)

    C. an old man (một cụ già)

    2. Dương viết bức thư này để….

    A.give an order (đưa ra một yêu cầu)

    B. make an invitation (đưa ra một lời mời)

    C.complain about something (phàn nàn về một điều gì đó)

    5. Now write a letter to invite a friend to an art exhibition, using the following cues: (Bây giờ viết một lá thư mời một người bạn đến một buổi triển lãm nghệ thuật, sử dụng những gợi ý sau:)

    – Sự kiện: Exhibition of Modern Art (Cuộc triển lãm nghệ thuật hiện dại)

    – Thời gian: 9 o’clock, Saturday morning (9 giờ sáng thứ Bảy)

    – Địa điểm: Arts centre (Trung tâm nghệ thuật)

    – Thời gian gặp: 8:15

    Hi Nam,

    How are you? Are you busy this Saturday?

    Well, there is an Exhibition of Modem Art in Arts Centre now. It is the great exhibition of this year. How about going there this Saturday morning? The exhibition often opens at 9:00, so let’s meet at the gate at 8:15 and we will go to the KFC store nearby to have breakfast and then we come back the centre.

    Write to me soon. I’m sure that it will be fun

    Cheers,

    Lan

    Chào Nam,

    Cậu khỏe không? Thứ Bảy này cậu bận không?

    Thân chào,

    Lan

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back Project
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 7 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Em nghĩ bức hình này đã được chụp ở đâu? Tại sao nó đặc biệt?) Hướng dẫn giải:

    I think this picture was taken in a city, maybe in Vietnam. It was a long traffic jam.

    Tạm dịch:

    Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở 1 thành phố nào đó, có thể là ở Việt Nam. Nó kẹt xe một hàng dài.

    Bài 2 Task 2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào tựa đề sau và kiểm tra những câu trả lời của em. ) Tạm dịch:

    KẸT XE PHÁ KỶ LỤC!

    Hôm qua, Braxin đã có một sự kẹt xe hàng dài nhất trên thế giới ở thành phố lớn nhất Braxin. Nó dài 295km.

    Tạm dịch: São Paulo ở Braxin có …

    A. dân số đông.

    B. những vụ kẹt xe tệ nhất.

    C. Những kỉ lục cao.

    São Paulo ở Braxin có những vụ kẹt xe tệ nhất.

    2. C

    Tạm dịch: Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào …

    A. mỗi ngày

    B. vào buổi tối

    C. giờ cao điểm

    Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm.

    3. A

    Tạm dịch: Nguyên nhân chính của vấn đề này là

    A. dân số tăng.

    B. đường hẹp

    C. chất lượng đường kém

    Nguyên nhân chính của vấn đề này là việc dân số tăng.

    4. C

    Tạm dịch:Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ …

    A. tuân thủ luật giao thông

    B. không biết biển báo

    C. không tuân thủ luật giao thông

    Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ không tuân theo luật giao thông.

    Audio script:

    The most common traffic problem in cities around the world is traffic jams. São Paulo in Brazil has the world’s worst daily traffic jams. According to reports, the historical congestion record was set on June 1, 2012, with 295 kilometres of vehicle queues around the city during the evening rush hour. Some other big cities also suffer from serious congestion in the rush hour.

    Dịch Script:

    Vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố trên khắp thế giới là ách tắc giao thông. São Paulo ở Brazil có ùn tắc giao thông hàng ngày tồi tệ nhất trên thế giới. Theo báo cáo, kỉ lục tắc nghẽn lịch sử được thiết lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2012, với 295 km đường đợi xe quanh thành phố trong giờ cao điểm buổi tối. Một số thành phố lớn khác cũng bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong giờ cao điểm.

    Nguyên nhân chính của vấn đề giao thông này là sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn. Vì vậy, số người tham gia giao thông đã tăng lên nhiều lần. Lý do thứ hai là các con đường hẹp và đôi khi không đủ tốt. Ngoài ra, nhiều người dùng đường không có sự tôn trọng các quy tắc giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng tồi tệ hơn.

    Bài 4 Task 4. Tick the traffic problems in big cities in Viet Nam. (Đánh dấu chọn vào những vấn đề giao thông trong những thành phố lớn ở Việt Nam) Hướng dẫn giải:

    Những vấn đề xảy ra ở các thành phố lớn của Việt Nam chọn: 1, 2, 3, 4, 6.

    Tạm dịch: Một trong những vấn đề giao thông ở những thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người sử dụng đường bộ.

    Tạm dịch: Có quá nhiều phương tiện xe cộ trên đường.

    Tạm dịch: Nhiều con đường chật hẹp và lầy lội.

    4. There are traffic accidents every day.

    Tạm dịch: Có tai nạn giao thông hàng ngày.

    5. wild animals running across the road.

    Tạm dịch: Động vật hoang dã chạy qua đường.

    6. Many young people ride their bikes dangerously.

    Tạm dịch: Nhiều thanh niên lái xe đạp thật nguy hiểm.

    Bài 5 Task 5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về những vấn để kẹt xe nơi bạn sống, hoặc trong một thị trấn, hoặc một thành phố mà em biết. Sử dụng những gợi ý bên trên, và dàn ý bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    My city – Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

    There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

    Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

    Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

    As a result, there are traffic accidents every day in this city.

    Tạm dịch:

    Thành phố tôi – Thành phố Hồ Chí Minh, có những vấn đề giao thông thật tệ.

    Có quá nhiều phương tiện giao thông trên những con đường và hẻm nhỏ, từ xe buýt, xe hơi, xe máy, xe đạp. Thành phố có nhiều xe máy nhất cả nước.

    Hơn nữa, những con đường rất hẹp và tệ. Chúng thường dễ bị ngập khi trời mưa lớn. Đường xá và hẻm trở nên gập ghềnh sau cơn mưa.

    Nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật giao thông. Họ thường lái xe và đạp xe rất nguy hiểm.

    Kết quả là có nhiều tai nạn giao thông xảy ra hàng ngày trong thành phố này.

    Từ vựng

    – record (v): ghi nhận

    – the worst : tồi tệ nhất (so sánh nhất)

    – suffer from: trải qua

    – poor quality: chất lượng thấp

    – problem: vấn đề

    – narrow (adj): chật hẹp

    – traffic accidents: tai nạn giao thông

    – flooded (adj): bị ngập úng

    – bumpy (adj): gập ghềnh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 13

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – Listen to a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution.

    – Write an article about causes and effects of a type of pollution in their area.

    2. Objectives

    – Vocabulary: cause and effect of thermal pollution

    – Grammar: conjunctions

    – Skills: listening, writing

    II. Nội dung soạn Skills 2 Unit 7 Pollution

    1. Describe what you see in the pictures and talk about relationship between them. (Miêu tả những gì bạn xem trong hình và nói về mối quan hệ giữa chúng.)

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bức tranh thứ nhất cho thấy tảo nở hoa dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Bức tranh tthứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    2. Listen to part of a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution. Complete the diagram. Use more than three words for each blank. (Nghe phần bài đàm thoại trên ti vi giữa một phát thành viên và nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành bảng biểu. Sử dụng không hơn 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn

    Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Xả nước lạnh vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Nội dung bài nghe:

    Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

    Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

    Reporter: That’s interesting! What causes

    Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

    Reporter: Are there any other causes?

    Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

    Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

    Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algalblooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algea poisons the fish.

    Reporter: What can we do, Mr Nam?

    Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

    Reporter: Anything else we can do?…

    Hướng dẫn dịch bài nghe:

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

    Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

    Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

    Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

    Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

    Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

    Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

    Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

    Water pollution

    Definition: Water pollution is the phenomenon of water areas such as rivers, lakes, sea, underground water… being contaminated by human activities that an harm humans and the life of organisms in nature.

    Cause: substances contained in pesticides and herbicides, industrial wastes, domestic waste

    Effect:

    – Causing of cholera, skin cancer, typhoid and polio

    – Causing great losses to production and business sectors and aquaculture households.

    – Killing fish and the aquatic animals

    – Causing shortage of fresh water

    Hoặc:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Đáp án mang tính chất tham khảo, các em học sinh tự sáng tạo theo ý tưởng của mình.

    Soil pollution happens when human activities destroy the earth’s surface.

    – Causes: pesticides, herbicides, chemical industrial watse, deforestation…

    – Effects: soil pollution, soil erosions, the upper layer of soil is damaged, effects on wild-life… (Tác động: ô nhiễm đất, sói mòn đất, lớp đất mặt bị hư, tác động lên động vật hoang dã…)

    – Solutions: Fine heavily people who cut the forest and those who realease chemicals waste into the ground. (Giải pháp: Phạt nặng người chặt phá rừng và người thải rác hóa học vào đất)

    5. Read each other’s work and put them to make a complete article. (Đọc bài của mỗi người và đặt chúng cùng nhau để làm bài hoàn chỉnh.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Trong Phần Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skill 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 11. A Closer Look 2
  • Đáp Án Bài Thi An Toàn Giao Thông 2022
  • Unit 4: My neighbourhood

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    LISTENING

    Kỹ năng học-nghe

    Trước khi nghe:

    – đọc những câu hỏi cẩn thận

    – quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe

    – nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được

    – nghe thông tin quan trọng

    1. Listen to the conversation between a stranger and Duy’s dad. Fill in the blanks with the words you hear. (Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy. Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được. )

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu ạ?

    B: Đi đến cuối đường này. Nó nằm bên phải bạn.

    A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?

    B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn. Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn.

    2. Listen to the conversation again. Choose the correct places from the list below. Write the correct letters A-F on the map. (Nghe bài đàm thoại lần nữa. Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới. Viết chữ cái A-F lên bản đồ)

    2. C. Secondary school (trường Trung học Cơ sở)

    3. F. Quynh café (quán cà phê Quỳnh)

    4. D. art gallery (phòng triển lãm nghệ thuật/ triển lãm tranh)

    A: Excuse me. Where is the supermarket?

    B: Go to the end of this street. It’s on your right.

    A: And where is the lower secondary school?

    B: It’s in Le Duan Street. Take the second right and it’s on your left.

    A: Great! Where can I have some coffee?

    B: “Quynh” Café in Tran Quang Dieu Street is a good one.

    A: How can I get there?

    B: First turn left, then turn right. Go straight. It’s on your left.

    A: How about an art gallery?

    B: First take the third left. Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right.

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu?

    B: Đi đến cuối con phố này. Nó ở bên phải của bạn.

    A: Và trường trung học cơ sở ở đâu?

    B: Ở phố Lê Duẩn. Đi bên phải thứ hai và bên trái của bạn.

    A: Tuyệt vời! Tôi có thể uống cà phê ở đâu?

    B: “Quỳnh” Café ở đường Trần Quang Diệu là một quán cà phê ổn đó.

    A: Làm thế nào tôi có thể đạt được điều đó?

    B: Đầu tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải. Đi thẳng. Nó ở bên trái của bạn.

    A: Thế còn phòng trưng bày nghệ thuật thì sao?

    B: Đầu tiên lấy trái thứ ba. Sau đó đi đến cuối đường Lê Lợi, và ở bên phải của bạn.

    WRITING

    3. Tick (√) what you like or don’t like about a neighbourhood. (Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố.)

    4. Make notes about your neighbourhood. Think about the things you like/dislike about it. (Ghi chú về khu phố của em. Suy nghĩ về những điều em thích và không thích)

    5. Write a paraghraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about living there. Use the information in 4,and Khang’s blog as a model. (Viết một đoạn văn nói về khu phố của em những điều em thích hoặc không thích. Sử dụng các thông tin trong bài 4 và bolg của Khang như là một bài mẫu)

    Hello, today I’d like to tell you something about my neighbourhood. There are both good things and bad things about living there. Living in the countryside is good for those who need peacefulness and silence. Streets is small and never be crowded. Almost my neighbors do the farming for their living. Dogs playing in the paddy fields and buffaloes slowly eating grass are the common scenes.

    Xin chào, hôm nay mình sẽ kể cho mọi người nghe về khu phố của mình. Có những điều tốt và không tốt khi sống ở đây. Sống ở nông thôn rất ổn với những người cần sự bình yên và tĩnh lặng. Đường phố nhỏ và không bao giờ đông đúc. Hầu hết hàng xóm của tớ làm nông để kiếm sống. Chó chơi trên cánh đồng và đàn trâu thong thả gặm cỏ là những hình ảnh thường thấy.

    Vài con đường ở đây luôn ướt nhoét và bẩn thỉu. Đó là điều mình không thích. Mình mong rằng họ sẽ sớm sửa con đường.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 11: Reading
  • Unit 6 Lớp 8: Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers
  • Giải Unit 6 Lớp 7 After School
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Task 1 Unit 4 lớp 8 Skills 2

    Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

    I think it is Xoe dance. (Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.)

    (1) happy and wealthy

    (2) private gatherings

    (3) 30

    (4) the circle dance

    (5) social

    (6) fire

    (7) the music

    (8) culture and lifestyle

    1. What is the tradition?

    The xoe dance

    2. What does the dance expss?

    Working life and wishes for a happy and wealthy life

    3. Where do people perform xoe?

    Public and private gatherings

    4. How many xoe dance forms are there?

    More than 30

    5. What is the most popular form?

    the circle dance

    6. Why is it the most popular?

    It expsses social unity

    7. How do people perform it?

    Make a circle around the fire and dance to the music

    8. Why should they continue this tradition?

    It reflects Thai culture and lifestyle

    1. Truyền thống này là gì?

    Điệu múa xòe

    2. Điệu múa thể hiện điều gì?

    Cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

    3. Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

    Buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

    4. Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

    Hơn 30

    5. Hình thức múa phổ biến là gi?

    Múa vòng tròn

    6. Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

    Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

    7. Người ta trình diễn nó như thế nào?

    Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

    8. Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

    Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

    Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

    The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

    The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

    Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

    Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

    Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và cá nhận như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

    Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, quạt giấy hoặc chiếc khăn.

    1.3. Task 3 Unit 4 lớp 8 Skills 2

    1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

    2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

    Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

    3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

    Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence. (Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.)

    4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

    When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas. (Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

    5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

    The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

    Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 ở nhiều nơi trên nước Nhật và vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức múa ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

    The Obon dance during the Obon festival is a famous dance in Japan. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like this dance.

    Điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon là điệu múa nổi tiếng ở Nhật. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài 70, 71, 72, 73 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Hkii Toán 6 Có Lời Giải, Hướng Dẫn( Nguyễn Tấn Lộc) De Cuong On Tap Toan 6 Ki 2 Doc
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 Phần Số Học
  • Chuyên Đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6 Phần Số Học
  • Giải Skills 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 1
  • Skills 2 Trang 23 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 1. A Closer Look 2
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the pictures below. What kind of festivals do you think it is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào hình bên dưới. Em nghĩ đó là loại lễ hội gì? Chia sẻ ý kiến với bạn học)

    Hướng dẫn giải:

    There are so many people cheering up, shouting and dancing. Also there is a performer, maybe a singer. So I think it’s a music festival. (Có rất nhiều người đang hò reo và nhảy nhót. Còn có 1 người có thể là ca sĩ. Nên tôi nghĩ đó là 1 lễ hội âm nhạc.)

    Bài 2

    Task 2. Listen to Nick talk about a music festival he attended. Tick () true (T) or false (F). Correct the false sentences.

    Tạm dịch:Đảo Wight là lễ hội nổi tiếng nhất trên thế giới.

    2. T

    Tạm dịch:Khoảng 60 ngàn người đã tham gia lễ hội vào năm rồi.

    Tạm dịch: Nick và gia đình anh ấy đã ở một khách sạn gần khu cắm trại.

    Tạm dịch:Jon Bon Jovi là ca sĩ yêu thích của Nick.

    5. T

    Tạm dịch: Ban nhạc của Jon Bon Jovi đã trình diễn gần 3 giờ.

    Audio script:

    Last summer holiday my family went back to the UK and we went to a music festival on the Isle of Wight. It is one of the most famous music festivals in our country, which takes place every June. When we got there, I was impssed by the huge number of people. You know about sixty thousand people went to the event. We didn’t stay at a hotel but put up a tent in the camp site. It was lots of fun. We listened to a lot of songs by many bands such as The Killers and The Stone Roses. Guess what? We met Jon Bon Jovi! He’s my dad’s favourite singer. He and his band stirred up the crowd in nearly three hours with the hit songs. We also went to the Bohemian Woods, a beautiful woodland down by the river. There we enjoyed a mix of good music from around the world and escaped the busy and noisy festival for a while.

    Dịch Script:

    Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi trở về Anh và chúng tôi đến một lễ hội âm nhạc trên đảo Wight. Đây là một trong những lễ hội âm nhạc nổi tiếng nhất trong nước, diễn ra vào tháng 6 hàng năm. Khi chúng tôi đến đó, tôi đã rất ấn tượng với số lượng người khổng lồ. Bạn biết khoảng sáu mươi nghìn người đã tham dự sự kiện này. Chúng tôi đã không ở tại một khách sạn thay vào đó là ở tại một cái lều trong khu cắm trại. Đó là rất nhiều niềm vui. Chúng tôi đã nghe rất nhiều bài hát của nhiều ban nhạc như The Killers và The Stone Roses. Đoán xem? Chúng tôi đã gặp Jon Bon Jovi! Ông ấy là ca sĩ yêu thích của cha tôi, ông ấy và ban nhạc của ông đã khuấy động đám đông trong gần ba tiếng đồng hồ với những bài hát nổi tiếng. Chúng tôi cũng đã đi đến Rừng Bohemian, một khu rừng tuyệt đẹp bên bờ sông. Ở đó, chúng tôi thưởng thức một buổi hòa nhạc hay từ khắp nơi trên thế giới và thoát khỏi lễ hội đông đúc và ồn ào một lúc.

    Bài 3 Task 3. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. It takes place every June.

    Tạm dịch: Khi nào lễ hội diễn ra?

    – Nó diễn ra vào mỗi tháng 6.

    2. They are music bands.

    Tạm dịch: The Killers và the Stone Roses là gì?

    – Họ là các ban nhạc.

    3. He interested the audience with the hit songs.

    Tạm dịch: Jon Bon Jovi đã thu hút khán thính giả như thế nào?

    – Ông ấy thu hút khán giả với những bài hit.

    4. They also went to the Bohemian Woods.

    Tạm dịch:Nick và gia đình anh ấy cũng đi đâu?

    – Họ cùng đi đến khu rừng Bohemian.

    5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

    Tạm dịch:Họ làm gì ở đó?

    – Họ thưởng thức tuyển tập âm nhạc hay từ khắp thế giới.

    Bài 4 Task 4. Think about a festival you attended. Make notes about it below. (Nghĩ về một lễ hội em đã tham gia và ghi chú về nó như bên dưới) Hướng dẫn giải: Name of festival – Tet Holiday Flower Festival

    – What was the festival?

    They display and decorate Nguyen Hue Street in HCMC with many flowers and lights.

    – Who celebrated it?

    Ho Chi Minh City People’s Committee.

    – Where was it held?

    It’s in Nguyen Hue Street, District 1, HCMC.

    – How was it held?

    People decorate the Street with many kinds of flower for 1 week in Tet Holiday. People come there to enjoy the flowers and take pictures.

    – Why was it held?

    They do it to welcome the Tet Holiday.

    – When was it held?

    In Tet Holiday.

    Tạm dịch:

    Lễ hội hoa xuân

    – Lễ hội đó là gì?

    Họ trưng bày và trang trí đường Nguyễn Huệ ở Thành phố Hồ Chí Minh với rất nhiều hoa và đèn.

    – Ai tổ chức?

    Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Nó ở đâu?

    Nó ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Nó được tổ chức như thế nào?

    Người ta trang trí đường Nguyễn Huệ với nhiều loại hoa trong vòng 1 tuần vào dịp Tết. Người ta đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

    – Tại sao nó được tổ chức?

    Họ tổ chức để chào mừng dịp Tết.

    – Nó được tổ chức khi nào?

    Vào dịp Tết.

    Bài 5

    Task 5. Now write a short paragraph about the festival you attended. Use the notes above

    (Viết một đoạn văn ngắn về lễ hội mà em tham gia. Sử dụng những ghi chú bên trên) Hướng dẫn giải:

    I used to attend the Tet Holiday Flower festival. It’s called Nguyen Hue Flower street Festival. It is held in Nguyen Hue Street in District 1, Ho Chi Minh City. It takes place every Tet Holiday for 1 week. It is celebrated by Ho Chi Minh City People’s Committee. They display and decorate the street with many kinds of flowers and lights. Many people come there to enjoy the beautiful flowers and take pictures.

    Tạm dịch:

    Tôi từng tham gia Lễ hội Hoa Tết. Nó được gọi là Lễ hội đường hoa Nguyễn Huệ. Nó được tổ chức ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nó diễn ra vào mỗi dịp Tết trong vòng 1 tuần. Nó được ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức. Họ trưng bày và trang trí đường phố với nhiều loại hoa và đèn. Nhiều người đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

    Từ vựng

    – Isle (n): đảo

    – takes place: diễn ra

    – be impssed (adj): bị ấn tượng

    – event (n): sự kiện

    – put up a tent: dựng lều

    – camp site: khu vực cắm trại

    – bands (n): ban nhạc

    – stirred up: khuấy động

    – display (v): trưng bày

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Trang 18 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 2. Telephone Numbers
  • Unit 11. Travelling In The Future. Lesson 1. Getting Started
  • Giải Getting Started Trang 48 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Giải Skills 1 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 1
  • A Closer Look 2 Trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the picture. Can you see anything that is dangerous? (Nhìn vào tranh. Em có thể thấy điều gì nguy hiểm không?) Hướng dẫn giải:

    Traffic jam : Kẹt xe.

    Yes, there are so many cars and motors on the street. Streets’re too crowded and there can be accidents at any time. (Có. Có quá nhiều xe ô tô và xe máy trên tường. Đường quá đông đúc và có thể xảy ra tai nạn bất cứ khi nào)

    Bài 2

    Task 2. Now match these words to make common expssions

    (Bây giờ nối những từ này để làm thành những cụm từ quen thuộc)

    Hướng dẫn giải: 1 – g

    traffic jam: kẹt xe

    2 – d

    zebra crossing: vạch kẻ đường cho người đi bộ

    3 – b

    Tạm dịch:người sử dụng đường bộ

    4 – c

    driving license: giấy phép lái xe

    5 – a

    speed limit: giới hạn tốc độ

    6 – h

    railway station: nhà ga xe lửa

    7 – f

    train ticket: vé xe lửa

    8 – e

    means of transport: phương tiện giao thông

    Bài 3 Task 3. Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau đây)

    When you are a road user, what should you NOT do?

    Tạm dịch:

    Khi bạn là người sử dụng phương tiện đường bộ, bạn không nên làm gì?

    Bạn không nên nói và cười lớn, nhìn phía sau, vượt đèn đỏ…

    Bài 4

    Task 4. Read the following text and answer the questions below

    (Đọc bài sau và làm những bài tập bên dưới.) Tạm dịch: AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ

    Có vài luật về an toàn đường bộ. Thật quan trọng để tuân theo những luật này khi bạn sử dụng đường bộ.

    Người đi bộ

    1. Luôn luôn nhìn cẩn thận khi đi.

    2. Sử dụng vỉa hè hoặc đường đi bộ.

    3. Đi bộ dọc đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    4. Chờ đèn giao thông chuyển sang màu xanh trước khi băng qua đường.

    5. Mặc quần áo trắng hoặc màu nhạt ở trong tối.

    Tài xế

    1. Luôn thắt dây an toàn khi lái xe.

    2. Không lái xe nếu bạn cảm thấy mệt hoặc sau khi uống rượu.

    3. Không đậu xe ở trước vạch dành cho người đi bộ.

    4. Nghiêm túc tuân theo tín hiệu giao thông.

    Người đi xe đạp và xe máy

    1. Luôn luôn giữ hai tay ở trên tay cầm.

    2. Luôn luôn đội nón bảo hiểm khi bạn lái xe máy.

    3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

    4. Sử dụng đèn trước và sau vào ban đêm.

    5. Không chở theo một hành khách ngồi trước bạn.

    Hướng dẫn giải:

    1. We should cross the street at the zebra crossing.

    Tạm dịch: Bạn nên băng qua đường ở đâu?

    – Chúng ta nên băng qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    2. He/ she must always fasten the seatbelt.

    Tạm dịch: Một người luôn phải làm gì khi anh ấy/ cô ấy lái xe?

    – Anh ấy/cô ấy phải luôn thắt dây an toàn.

    3. No, he/ she shouldn’t. Because it is very dangerous. He/ she may cause an accident.

    Tạm dịch: Một người lái xe sau khi uống rượu có nên không? Tại sao và tại sao không?

    – Không, anh ấy /cô ấy không nên. Bởi vì rất nguy hiểm. Anh ấy /cô ấy có thể gây tai nạn.

    4. We must give a signal.

    Tạm dịch: Bạn phải làm gì trước khi bạn rẽ trái hoặc phải trong khi lái xe hơi hoặc lái xe máy?

    – Bạn nên đưa ra tín hiệu.

    5. Because the other road users can see them clearly and avoid crashing into them.

    Tạm dịch: Tại sao khách bộ hành (người đi bộ) nên mặc quần áo màu sáng trong bóng tối?

    – Bởi vì những người sử dụng đường bộ khác có thể thấy họ rõ ràng và tránh đâm vào họ.

    Bài 5 Task 5. Class survey. Ask your classmates the question (Khảo sát trong lớp. Hỏi bạn học câu hỏi sau.) Hướng dẫn giải:

    The means of transport that is used the most is bicycle. (Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều nhất là xe đạp.)

    The means of transport that is used the least is car and bus. (Phương tiện giao thông được sử dụng ít nhất là xe hơi và xe buýt.)

    Tạm dịch:Hoàng đang đạp xe đạp và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.

    2. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Ông Linh rất mệt. Ông ấy đang lái xe hơi về nhà rất nhanh.

    3. Safe: an toàn

    Tạm dịch:Bà Sumito đang lái xe chỉ 200 mét, nhưng bà ấy đang thắt dây an toàn .

    4. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch:Ông Lee đang đưa con gái ông ấy đến trường bằng xe máy. Cô ấy đang ngồi phía trước ông ấy.

    5. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Có một vỉa hè nhưng Nam đang đi bộ ở phần đường phía trước vạch dành cho người đi bộ.

    6. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Michelle đang đạp xe đến trường và bạn ấy đang vẫy tay với bạn của mình.

    Từ vựng

    – rules (n): luật lệ

    – obey (v): tuân thủ

    – pavement (n): vỉa vè

    – cross the street: băng qua đường

    – turn green: bật đèn xanh

    – fastern your seatbell: thắt dây an toàn

    – handle bar: tay cầm

    – passenger (n): khách

    – helmet (n): mũ bảo hiểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Skills 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2.looking Back
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Nhất
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Đáp Án Sách Lưu Hoàng Trí 9
  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Có Đáp Án
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Quickly read the text. Match the correct headings with the paragraphs (Đọc nhanh bài đọc. Nối những đề mục chính xác với những đoạn văn.) Lời giải chi tiết: 1. Just the right amount (Đúng lượng) (Mỗi người nên nạp khoảng 1.600 – 2.500 calo mỗi ngày để có vóc dáng cân đối. Những môn thể thao và hoạt động như đạp xe và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem ti vi tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang nạp nhiều hay ít calo hơn mức cần thiết không?)

    People should have between 1,600 and 2,500 calories a day to stay in shape. Sports and activities like riding a bike and running use a lot of calories. Sleeping and watching TV use less. Do you think you are eating more or less calories than you need?

    2. What is a calorie? (Calo là gì?)

    (Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm những công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.)

    We need calories or energy to do the things we do every day: walking, riding a bike, and even sleeping! We get calories from the food we eat. If we eat too many, we can get fat. If we don’t eat enough, we feel tired and weak.

    3. An expert’s view (Ý kiến của một chuyên gia)

    Từ vựng

    1. Why do you think some activities use more calories than others?

    2. Which activity uses more calories: gardening or walking?

    3. How many calories do you use doing aerobics for 2 hours?

    4. What do you think happens when we have too few calories, but use too many calories?

    (Trình bày bảng của bạn cho cả lớp. Cố gắng bao gồm những thông tin sau:)

    chúng tôi

    – I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flowers in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Looking Back
  • Looking Back Unit 1 Lớp 7 Trang 14
  • Unit 1 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: Looking Back
  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Lịch Sử Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Ôn Tập Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Lịch Sử Lớp 8 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1, 2, 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Giáo Dục Công Dân
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Nick and his father are talking about Tom -anks, a Hollywood film star. Listen to their conversation and correct the following statements. (Nick và ba anh ta đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao phim Hollywood. Nghe đoạn đối thoại của họ và sửa những câu sau.)

    Hướng dẫn giải:

    1. Tom Hanks is Nick’s father’s favourite film star.

    Tạm dịch: Tom Hanks là ngôi sao điện ảnh mà ba của Nick yêu thích.

    2. Tom Hanks isn’t a handsome actor.

    Tạm dịch: Tom Hanks là diễn viên không đẹp trai.

    3. Tom Hanks has won two Oscars.

    Tạm dịch:Tom Hanks đã giành được hai giải Oscar.

    Audio script:

    Nick: Who is your favourite film star, Dad?

    Dad: Tom Hanks, of course.

    Nick: Tom Hanks? Who is he?

    Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

    Nick: Really? Has he won any awards?

    Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

    Nick: Two Oscars? Amazing! He must be very handsome!

    Dad: No, he isn’t, he isn’t an attractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

    Nick: What kind of roles does he often play?

    Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

    Nick: Can you recommend one of his best films?

    Dad: Of course, You’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

    Dịch Script:

    Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bố?

    Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

    Nick: Tom Hanks? Ông ta là ai?

    Bố: Ông ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

    Nick: Thật sao? Ông ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

    Bố: Rồi, Ông ấy đã giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất hai lần rồi.

    Nick: Hai giải Oscar? thật kinh ngạc! Ông ta phải rất đẹp trai!

    Bố: Không, ông ấy không phải, ông ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

    Nick: Ông ấy thường đóng vai trò gì?

    Bố: Ông thường đóng vai trò nghiêm trọng như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Ông cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, v.v.

    Nick: Bố có thể giới thiệu cho con một trong những bộ phim hay nhất của ông ấy không?

    Dad: Tất nhiên, You’ve Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn tuyệt nhất của thập niên 1990.

    Bài 2 Task 2. Listen again. Answer the questions below.

    Hướng dẫn giải:

    1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

    Tạm dịch: Tom Hanks đã hai lần giành được giải Oscar nào?

    – Ông ta đã hai lần giành được Giải thưởng Oscar cho Diễn viên nam xuất sắc nhất.

    2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

    Tạm dịch:Các nhà phê bình nói gì về Tom Hanks?

    – Họ nói ông ta là một trong những nam diễn viên xuất sắc nhất Hollywood.

    3. He plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

    Tạm dịch:Tom Hanks đóng vai gì trong phim Giải cứu binh nhì Ryan?

    – Ông ấy đóng vai một người lính trong phim Giải cứu binh nhì Ryan.

    4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

    Tạm dịch: Tại sao ba của Nick khuyên cậu ấy xem phim “Bạn có thư”?

    – Bởi vì nó là một trong những phim hài hay nhất của những năm 90.

    Bài 3 Task 3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những phim yêu thích của em.) Hướng dẫn giải:

    Forrest Gump, romantic comedy, Tom Hanks.

    It’s about the life of a stupid ugly man, Forrest and his love for a neighbor girl, Jenny. The film is moving and hilarious. The ending is happy, because they have good life and a son.

    The acting of two characters is very good. The music is interesting and suitable for film content. The visuals are beautiful with scenery of countryside, crowded cities in USA.

    Critics say that the film is the best film with moving scenes and meaningful messages.

    I think that the film is so wonderful from actor, actress to visual, music.

    Tạm dịch:

    Tên phim, loại phim, và diễn viên hay đạo diễn:

    Phim Forrest Gump, hài lãng mạn, diễn viên Tom Hanks.

    Cốt truyện: Chuyện gì xảy ra trong phim? Phim đó như thế nào? (hấp dẫn, cảm động, vui nhộn) Kết thúc ra sao?

    Nó nói về cuộc đời của một người đàn ông xấu, ngốc Forrest và tình yêu của anh ấy dành cho cô hàng xóm, Jenny. Phim cảm động và hài hước. Kết thúc vui bởi vì họ có cuộc sống hạnh phúc cùng một đứa con trai.

    Những khía cạnh khác của phim, diễn xuất, âm nhạc, hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh…

    Diễn xuất của hai nhân vật rất hay. Âm nhạc thật tuyệt và phù hợp với nội dung phim. Hình ảnh rất đẹp với những cảnh về miền quê, những thành phố đông đúc ở Mỹ.

    Đánh giá của nhà phê bình, ý kiến chung của bạn.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này là phim hay nhất với những cảnh xúc động và thông điệp đầy ý nghĩa.

    Tôi nghĩ rằng phim rất tuyệt từ diễn viên nam, nữ cho đến hình ảnh, âm nhạc.

    Bài 4 Task 4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một đánh giá cho phim yêu thích của em. Sử dụng thông tin trong phần 3, và đánh giá phim trên blog của Nick làm mẫu. Em có thể theo dàn bài viết bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    I really like the film Forrest Gump. It is a romantic comedy with the acting of Tom Hanks.

    It’s about the life of a stupid ugly man, Forrest and his love for a neighbor girl, Jenny. The film is moving and hilarious. The ending is happy, because they have good life and a son.

    The acting of two characters is very good. The music is interesting and suitable for film content. The visuals are beautiful with scenery of countryside, crowded cities in USA.

    Critics say that the film is the best film with moving scenes and meaningful messages.

    I think that the film is so wonderful from actor, actress to visual, music.

    Tạm dịch:

    Tôi thật sự rất thích phim Forrest Gump. Đó là một phim hài lãng mạn với sự diễn xuất của Tom Hanks.

    Nó nói về cuộc đời của một người đàn ông xấu, ngốc – Forrest và tình yêu của anh ấy dành cho cô hàng xóm Jenny. Phim cảm động và hài hước. Kết thúc vui bởi vì họ có cuộc sống tốt cùng một đứa con trai.

    Diễn xuất của hai nhân vật rất hay. Âm nhạc thật tuyệt và phù hợp với nội dung phim. Hình ảnh rất đẹp với những cảnh về miền quê, những thành phố đông đúc ở Mỹ.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này là phim hay nhất với những cảnh xúc động và thông điệp đầy ý nghĩa.

    Tôi nghĩ rằng phim rất tuyệt từ diễn viên nam, nữ cho đến hình ảnh, âm nhạc.

    Từ vựng

    – handsome (adj): đẹp trai

    – famous (Adj): nổi tiếng

    – awards : giải thưởng

    – serious : nghiêm túc

    – attractive (adj): hấp dẫn

    – plot (n): cốt truyện

    – acting: diễn xuất

    – review: sự phê bình

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Unit 8 Lớp 7
  • Soạn Bài Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Kt Hk I Mĩ Thuật 7 + Ma Trận + Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100