Giải Skills 2 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7: Unit 5. In Class
  • Soạn Anh 7: Unit 1. Names And Addresses
  • Giải Looking Back Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Looking Back Unit 3 Lớp 7 Trang 34
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. (Nghe 3 người nói về những món ăn truyền thống ở nơi mà họ sống. Nối những nơi chốn với những món ăn cho phù hợp.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Listen to three people talking about traditional dishes where they live. Match the places with the dishes.

    1. bánh tôm – Hà Nội

    2. súp lươn – Nghệ An

    Audio script:

    3. mì Quảng – Đà Nẵng

    Interviewer: Are you from Nghe An?

    Man: Yes, I am.

    Interviewer: Are there any traditional dishes there?

    Man: Yes, there are. There’s a kind of soup. Its name is sup luon.

    Interviewer: What are the ingredients?

    Man: Well, there’s eel, turmeric, pepper, and some chilies. It’s often served with bread.

    Interviewer: Where are you from?

    Woman: I’m from Da Nang.

    Interviewer: Can you give me an example of a traditional dish there?

    Woman: Our traditional dish is called my quang.

    Interviewer: What are the ingredients?

    3.

    Woman: It’s made with rice noodles, shrimp, pork,… and some vegetables.

    Interviewer: Are you from Hai Phong?

    Man: No, I’m from Ha Noi.

    Interviewer: What are the traditional dishes in Ha Noi?

    Man: There are a lot. Banh tom is one.

    Interviewer: Banh tom! What is it, exactly?

    Man: It’s fried pastry with red shrimp on the top.

    Dịch Script:

    Interviewer: Mmm, sounds delicious.

    Người đàn ông: Vâng, tôi đây.

    Người phỏng vấn: Có món ăn truyền thống nào không?

    Người đàn ông: Vâng, có. Có một loại súp. Tên của nó là súp lươn.

    Người phỏng vấn: Các thành phần là gì?

    Người đàn ông: Vâng, có lươn, nghệ, tiêu và một số ớt. Nó thường được phục vụ với bánh mì.

    Người phỏng vấn: Bạn đến từ đâu?

    Người phụ nữ: Tôi đến từ Đà Nẵng.

    Người phỏng vấn: Bạn có thể cho tôi một ví dụ về một món ăn truyền thống ở đó không?

    Người phụ nữ: Món ăn truyền thống của chúng tôi được gọi là mỳ Quảng.

    Người phỏng vấn: Các thành phần là gì?

    3.

    Người phụ nữ: Nó được làm bằng mì gạo, tôm, thịt lợn, … và một số loại rau.

    Người phỏng vấn: Bạn đến từ Hải Phòng?

    Người đàn ông: Không, tôi đến từ Hà Nội.

    Người phỏng vấn: Các món ăn truyền thống ở Hà Nội là gì?

    Người đàn ông: Có rất nhiều. Bánh tôm là một.

    Người phỏng vấn: Bánh tôm! Chính xác nó là cái gì?

    Người đàn ông: Đó là bánh ngọt chiên với tôm đỏ.

    Bài 2 Task 2. Listen again. Tick the ingredients for each dish. Some ingredients are in more than one dish. (Nghe lại. Đánh dấu chọn vào thành phần cho mỗi món ăn. Vài thành phần có nhiều hơn trong một món.) Lời giải chi tiết:

    Tạm dịch: Bài 3 Task 3. Make notes about some popular food or drink in your neighbourhood. Lời giải chi tiết:

    Người phỏng vấn: Mmm, nghe có vẻ ngon.

    Tạm dịch:

    Orange juice

    Orange , sugar

    Soften the orange by rolling the oranges.

    Cut the orange in half and remove the seeds.

    Grip the one of the orange halves tightly and squeeze it by hand.

    Add sugar into the juice and serve with ice.

    1-2 green onions, as desired

    2 large eggs

    1 teaspoon salt

    1 teaspoon pepper to taste

    4 tablespoons oil

    4 cups cold cookec rice

    1 – 2 tablespoons of light soy sauce

    Beat the eggs with salt, pepper, onion.

    Heat the pan and add 2 tablespoons of oil. When the oil is hot, pour the the mixture into the pan.

    When it is hot, take it out and clean out the pan.

    Add 2 tablespoons oil. Add the rice. Stir-fry for a few minutes, using chopsticks to break it apart. Stir in the soy sauce.

    When the rice is heated through, add the mixture back into the pan.

    Serve hot.

    Bài 4 Viết một đoạn văn về những món ăn nổi tiếng hoặc thức uống nổi tiếng trong xóm bạn. Chọn 1 hoặc nhiều món. Sử dụng phần thông tin trong phần 3, và nhật kí của Phong để làm mẫu.) Lời giải chi tiết:

    Làm mềm trái cam bằng cách quay tròn quả cam.

    Cắt cam thành một nửa và bỏ hột.

    Kẹp một nửa trái cam thật chặt và vắt nó bằng tay.

    Thêm đường vào nước cam và uống với đá.

    1 – 2 cây hành lá tùy theo ý thích

    2 quả trứng lớn

    1 muỗng cà phê muối,

    1 muỗng cà phê tiêu để làm hương vị

    4 muỗng canh dầu ăn

    bốn chén cơm nguội

    1-2 muỗng lớn nước tương lạt

    Đánh trứng với muối, tiêu, hành lá

    Làm nóng chảo và thêm 2 muỗng dầu. Khi dầu nóng, đổ hỗn hợp vào chảo

    Khi trứng nóng, lấy nó ra và làm sạch chảo

    Thêm 2 muỗng dâu vào. Thêm cơm vào. Trộn trong 2 phút bằng đũa để làm rã cơm ra. Khuấy nước tương vào

    Khi cơm chín, bỏ hỗn hợp trứng chiên khi nãy vào chảo

    Ăn nóng

    We will ppare 1-2 green onions, 2 large eggs, 1 teaspoon of salt, a teaspoon of pepper, 4 tablespoons of oil, 4 cups of cold cooked rice, 1-2 tablespoons of light soy sauce.

    Tạm dịch:

    Firstly, we beat the eggs with salt, pepper, onion. Then we heat the pan and add 2 tablespoons of oil. When the oil is hot, pour the mixture into the pan. When it is hot, take it out and clean out the pan. Next, we add 2 tablespoons oil, add the rice, stir-fry for a few minutes, using chopsticks to break it apart, stir in the soy sauce. When the rice is heated through, we add the mixture back into the pan. Remember to serve hot.

    Từ vựng

    Chúng ta sẽ chuẩn bị: 1-2 cây hành lá, 2 quả trứng, 1 muỗng cà phê muối, 1 muỗng cà phê tiêu, 4 muỗng canh dầu ăn, 4 chén cơm nguội, 1-2 muỗng canh nước tương. Đầu tiên, chúng ta đánh trứng với muôi, tiêu, hành lá. Sau đó chúng ta làm nóng chảo và thêm 2 muỗng canh dầu ăn. Khi dầu nóng, chúng ta đổ hỗn hợp vào chảo. Kế đến, khi trứng nóng, lấy nó ra và làm sạch chảo. Chúng ta thêm 2 muỗng dầu vào, thêm cơm vào và dùng đũa trộn trong 2 phút để làm rã cơm. Khuấy nước tương và cho vào. Khi cơm chín, bỏ hỗn hợp trứng chiên khi nãy vào chảo. Nhớ ăn nóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 4. Schedules
  • Soạn Anh 7: Unit 4. The Library
  • Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10 Health And Hygiene Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Em nghĩ bức hình này đã được chụp ở đâu? Tại sao nó đặc biệt?) Hướng dẫn giải:

    I think this picture was taken in a city, maybe in Vietnam. It was a long traffic jam.

    Tạm dịch:

    Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở 1 thành phố nào đó, có thể là ở Việt Nam. Nó kẹt xe một hàng dài.

    Bài 2 Task 2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào tựa đề sau và kiểm tra những câu trả lời của em. ) Tạm dịch:

    KẸT XE PHÁ KỶ LỤC!

    Hôm qua, Braxin đã có một sự kẹt xe hàng dài nhất trên thế giới ở thành phố lớn nhất Braxin. Nó dài 295km.

    Tạm dịch: São Paulo ở Braxin có …

    A. dân số đông.

    B. những vụ kẹt xe tệ nhất.

    C. Những kỉ lục cao.

    São Paulo ở Braxin có những vụ kẹt xe tệ nhất.

    2. C

    Tạm dịch: Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào …

    A. mỗi ngày

    B. vào buổi tối

    C. giờ cao điểm

    Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm.

    3. A

    Tạm dịch: Nguyên nhân chính của vấn đề này là

    A. dân số tăng.

    B. đường hẹp

    C. chất lượng đường kém

    Nguyên nhân chính của vấn đề này là việc dân số tăng.

    4. C

    Tạm dịch:Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ …

    A. tuân thủ luật giao thông

    B. không biết biển báo

    C. không tuân thủ luật giao thông

    Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ không tuân theo luật giao thông.

    Audio script:

    The most common traffic problem in cities around the world is traffic jams. São Paulo in Brazil has the world’s worst daily traffic jams. According to reports, the historical congestion record was set on June 1, 2012, with 295 kilometres of vehicle queues around the city during the evening rush hour. Some other big cities also suffer from serious congestion in the rush hour.

    Dịch Script:

    Vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố trên khắp thế giới là ách tắc giao thông. São Paulo ở Brazil có ùn tắc giao thông hàng ngày tồi tệ nhất trên thế giới. Theo báo cáo, kỉ lục tắc nghẽn lịch sử được thiết lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2012, với 295 km đường đợi xe quanh thành phố trong giờ cao điểm buổi tối. Một số thành phố lớn khác cũng bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong giờ cao điểm.

    Nguyên nhân chính của vấn đề giao thông này là sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn. Vì vậy, số người tham gia giao thông đã tăng lên nhiều lần. Lý do thứ hai là các con đường hẹp và đôi khi không đủ tốt. Ngoài ra, nhiều người dùng đường không có sự tôn trọng các quy tắc giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng tồi tệ hơn.

    Bài 4 Task 4. Tick the traffic problems in big cities in Viet Nam. (Đánh dấu chọn vào những vấn đề giao thông trong những thành phố lớn ở Việt Nam) Hướng dẫn giải:

    Những vấn đề xảy ra ở các thành phố lớn của Việt Nam chọn: 1, 2, 3, 4, 6.

    Tạm dịch: Một trong những vấn đề giao thông ở những thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người sử dụng đường bộ.

    Tạm dịch: Có quá nhiều phương tiện xe cộ trên đường.

    Tạm dịch: Nhiều con đường chật hẹp và lầy lội.

    4. There are traffic accidents every day.

    Tạm dịch: Có tai nạn giao thông hàng ngày.

    5. wild animals running across the road.

    Tạm dịch: Động vật hoang dã chạy qua đường.

    6. Many young people ride their bikes dangerously.

    Tạm dịch: Nhiều thanh niên lái xe đạp thật nguy hiểm.

    Bài 5 Task 5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về những vấn để kẹt xe nơi bạn sống, hoặc trong một thị trấn, hoặc một thành phố mà em biết. Sử dụng những gợi ý bên trên, và dàn ý bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    My city – Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

    There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

    Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

    Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

    As a result, there are traffic accidents every day in this city.

    Tạm dịch:

    Thành phố tôi – Thành phố Hồ Chí Minh, có những vấn đề giao thông thật tệ.

    Có quá nhiều phương tiện giao thông trên những con đường và hẻm nhỏ, từ xe buýt, xe hơi, xe máy, xe đạp. Thành phố có nhiều xe máy nhất cả nước.

    Hơn nữa, những con đường rất hẹp và tệ. Chúng thường dễ bị ngập khi trời mưa lớn. Đường xá và hẻm trở nên gập ghềnh sau cơn mưa.

    Nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật giao thông. Họ thường lái xe và đạp xe rất nguy hiểm.

    Kết quả là có nhiều tai nạn giao thông xảy ra hàng ngày trong thành phố này.

    Từ vựng

    – record (v): ghi nhận

    – the worst : tồi tệ nhất (so sánh nhất)

    – suffer from: trải qua

    – poor quality: chất lượng thấp

    – problem: vấn đề

    – narrow (adj): chật hẹp

    – traffic accidents: tai nạn giao thông

    – flooded (adj): bị ngập úng

    – bumpy (adj): gập ghềnh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 13

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Skills 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – Listen to a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution.

    – Write an article about causes and effects of a type of pollution in their area.

    2. Objectives

    – Vocabulary: cause and effect of thermal pollution

    – Grammar: conjunctions

    – Skills: listening, writing

    II. Nội dung soạn Skills 2 Unit 7 Pollution

    1. Describe what you see in the pictures and talk about relationship between them. (Miêu tả những gì bạn xem trong hình và nói về mối quan hệ giữa chúng.)

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bức tranh thứ nhất cho thấy tảo nở hoa dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Bức tranh tthứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    2. Listen to part of a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution. Complete the diagram. Use more than three words for each blank. (Nghe phần bài đàm thoại trên ti vi giữa một phát thành viên và nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành bảng biểu. Sử dụng không hơn 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn

    Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Xả nước lạnh vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Nội dung bài nghe:

    Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

    Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

    Reporter: That’s interesting! What causes

    Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

    Reporter: Are there any other causes?

    Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

    Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

    Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algalblooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algea poisons the fish.

    Reporter: What can we do, Mr Nam?

    Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

    Reporter: Anything else we can do?…

    Hướng dẫn dịch bài nghe:

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

    Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

    Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

    Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

    Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

    Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

    Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

    Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

    Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

    Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

    Water pollution

    Definition: Water pollution is the phenomenon of water areas such as rivers, lakes, sea, underground water… being contaminated by human activities that an harm humans and the life of organisms in nature.

    Cause: substances contained in pesticides and herbicides, industrial wastes, domestic waste

    Effect:

    – Causing of cholera, skin cancer, typhoid and polio

    – Causing great losses to production and business sectors and aquaculture households.

    – Killing fish and the aquatic animals

    – Causing shortage of fresh water

    Hoặc:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Đáp án mang tính chất tham khảo, các em học sinh tự sáng tạo theo ý tưởng của mình.

    Soil pollution happens when human activities destroy the earth’s surface.

    – Causes: pesticides, herbicides, chemical industrial watse, deforestation…

    – Effects: soil pollution, soil erosions, the upper layer of soil is damaged, effects on wild-life… (Tác động: ô nhiễm đất, sói mòn đất, lớp đất mặt bị hư, tác động lên động vật hoang dã…)

    – Solutions: Fine heavily people who cut the forest and those who realease chemicals waste into the ground. (Giải pháp: Phạt nặng người chặt phá rừng và người thải rác hóa học vào đất)

    5. Read each other’s work and put them to make a complete article. (Đọc bài của mỗi người và đặt chúng cùng nhau để làm bài hoàn chỉnh.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Unit 5: Natural wonders of the world

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

    Gợi ý: Ha Long Bay

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

    Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi đề nghị Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

    Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

    Mẹ của Nick: Nghĩ kĩ đi, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

    Đại lý du lịch: Có, của cô đây.

    Mẹ của Nick: Cái nào rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

    Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

    Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

    Nick: Ồ.

    Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn cần ô dù và áo khoác không thấm nước.

    2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. What other places does the travel agent talk? – Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    2. What questions does Nick’s mum ask? – Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    4. Is Nick happy about the choice? – Yes, he is.

    3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Na Hang dam – the beautiful dam called “Ha Long Bay on land” is an attrative destination in Tuyen Quang Province. At the height of 300 meters above sea level, the weather here is cooler than other places. The nature here still remain its wildness with green clear water, forests and limestone. You must take a boat trip around the dam to pe in peaceful atmosphere and enjoy the harmony of humans and nature: people sing “then” while boating. You should go hiking on Khuay Nhi waterfall, which looks like a stream falling down from the mountain. Reward for the trip is relaxing time at the top of the mountain. There is a small pool with massage fish inside. These tiny fish will exfoliate without hurting you. And don’t forget to try the delicious roasted fish and chicken taken by local kitchen!

    Hồ thủy điện Nà Hang – được mệnh danh là Vịnh Hạ Long trên cạn là một điểm đến hấp dẫn ở tỉnh Tuyên Quang. Ở độ cao 300m so với mực nước biển, thời tiết ở đây luôn mát mẻ so với những vùng khác. Thiên nhiên nơi đây vẫn còn giữu được nét hoang sơ với làn nước xanh trong, rừng và núi đá vôi. Bạn phải đi thuyền vòng quanh hồ để có thể đắm mình vào bầu không khí yên lành và tận hưởng sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên: hát then trên thuyền. Bạn nên thử trèo thác Khuẩy Nhi, trông giống như một dòng suối chảy từ trên núi. Phần thưởng cho chuyến đi là khoảnh khắc thư giãn trên đỉnh núi. Trên đó có một cái hồ nhỏ với những chú cá mát-xa. Chúng sẽ tẩy da chết mà không làm bạn đau. Và cũng đừng quên thử món cá nướng và gà nướng ngon tuyệt được chế biến bởi người dân bản địa.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

    1. It’s in Binh Thuan province.

    2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

    3. By coach.

    4. It’s a beach.

    5. Water is clean and purified, sand is white.

    6. I can swim, play on the sand, do surfing.

    Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 5. Natural wonders of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Trong Phần Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 5: Skills 2

    Unit 5: Natural wonders of the world

    SKILLS 2 (phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

    Bài nghe:

    Gợi ý: Ha Long Bay

    Nội dung bài nghe:

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

    Hướng dẫn dịch:

    Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi giới thiệu Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

    Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

    Mẹ của Nick: Hãy suy nghĩ, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

    Đại lý du lịch: Có, bạn đang ở đây.

    Mẹ của Nick: Rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

    Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

    Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

    Nick: Ồ.

    Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn phải lấy ô dù và áo khoác không thấm nước.

    Mẹ của Nick: OK, chúng ta hãy đặt Ha Long Bay xin vui lòng.

    2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Công ty du lịch nói về những nơi khác nào?

    2. Mẹ Nick hỏi câu hỏi gì?

    3. Công ty du lịch đưa ra lời khuyên nào?

    4. Nick có vui với lựa chọn đó không?

    1. Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    2. Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    3. Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    4. Yes, he is

    3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

    Hướng dẫn dịch:

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Ho Chi Minh City

    Ho Chi Minh City is a great city with the high modem buildings and many ancient museums. When you come to the city, you can visit Reunification Palace, War Remnants Museum, City Theatre, Saigon River… And you can taste the street food which is very famous in the world.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

    1. It’s in Binh Thuan province.

    2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

    3. By coach.

    4. It’s a beach.

    5. Water is clean and purified, sand is white.

    6. I can swim, play on the sand, do surfing.

    Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Unit 2 Lớp 7: Skills 1
  • Skills 2 Trang 23 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 1. A Closer Look 2
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the pictures below. What kind of festivals do you think it is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào hình bên dưới. Em nghĩ đó là loại lễ hội gì? Chia sẻ ý kiến với bạn học)

    Hướng dẫn giải:

    There are so many people cheering up, shouting and dancing. Also there is a performer, maybe a singer. So I think it’s a music festival. (Có rất nhiều người đang hò reo và nhảy nhót. Còn có 1 người có thể là ca sĩ. Nên tôi nghĩ đó là 1 lễ hội âm nhạc.)

    Bài 2

    Task 2. Listen to Nick talk about a music festival he attended. Tick () true (T) or false (F). Correct the false sentences.

    Tạm dịch:Đảo Wight là lễ hội nổi tiếng nhất trên thế giới.

    2. T

    Tạm dịch:Khoảng 60 ngàn người đã tham gia lễ hội vào năm rồi.

    Tạm dịch: Nick và gia đình anh ấy đã ở một khách sạn gần khu cắm trại.

    Tạm dịch:Jon Bon Jovi là ca sĩ yêu thích của Nick.

    5. T

    Tạm dịch: Ban nhạc của Jon Bon Jovi đã trình diễn gần 3 giờ.

    Audio script:

    Last summer holiday my family went back to the UK and we went to a music festival on the Isle of Wight. It is one of the most famous music festivals in our country, which takes place every June. When we got there, I was impssed by the huge number of people. You know about sixty thousand people went to the event. We didn’t stay at a hotel but put up a tent in the camp site. It was lots of fun. We listened to a lot of songs by many bands such as The Killers and The Stone Roses. Guess what? We met Jon Bon Jovi! He’s my dad’s favourite singer. He and his band stirred up the crowd in nearly three hours with the hit songs. We also went to the Bohemian Woods, a beautiful woodland down by the river. There we enjoyed a mix of good music from around the world and escaped the busy and noisy festival for a while.

    Dịch Script:

    Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi trở về Anh và chúng tôi đến một lễ hội âm nhạc trên đảo Wight. Đây là một trong những lễ hội âm nhạc nổi tiếng nhất trong nước, diễn ra vào tháng 6 hàng năm. Khi chúng tôi đến đó, tôi đã rất ấn tượng với số lượng người khổng lồ. Bạn biết khoảng sáu mươi nghìn người đã tham dự sự kiện này. Chúng tôi đã không ở tại một khách sạn thay vào đó là ở tại một cái lều trong khu cắm trại. Đó là rất nhiều niềm vui. Chúng tôi đã nghe rất nhiều bài hát của nhiều ban nhạc như The Killers và The Stone Roses. Đoán xem? Chúng tôi đã gặp Jon Bon Jovi! Ông ấy là ca sĩ yêu thích của cha tôi, ông ấy và ban nhạc của ông đã khuấy động đám đông trong gần ba tiếng đồng hồ với những bài hát nổi tiếng. Chúng tôi cũng đã đi đến Rừng Bohemian, một khu rừng tuyệt đẹp bên bờ sông. Ở đó, chúng tôi thưởng thức một buổi hòa nhạc hay từ khắp nơi trên thế giới và thoát khỏi lễ hội đông đúc và ồn ào một lúc.

    Bài 3 Task 3. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. It takes place every June.

    Tạm dịch: Khi nào lễ hội diễn ra?

    – Nó diễn ra vào mỗi tháng 6.

    2. They are music bands.

    Tạm dịch: The Killers và the Stone Roses là gì?

    – Họ là các ban nhạc.

    3. He interested the audience with the hit songs.

    Tạm dịch: Jon Bon Jovi đã thu hút khán thính giả như thế nào?

    – Ông ấy thu hút khán giả với những bài hit.

    4. They also went to the Bohemian Woods.

    Tạm dịch:Nick và gia đình anh ấy cũng đi đâu?

    – Họ cùng đi đến khu rừng Bohemian.

    5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

    Tạm dịch:Họ làm gì ở đó?

    – Họ thưởng thức tuyển tập âm nhạc hay từ khắp thế giới.

    Bài 4 Task 4. Think about a festival you attended. Make notes about it below. (Nghĩ về một lễ hội em đã tham gia và ghi chú về nó như bên dưới) Hướng dẫn giải: Name of festival – Tet Holiday Flower Festival

    – What was the festival?

    They display and decorate Nguyen Hue Street in HCMC with many flowers and lights.

    – Who celebrated it?

    Ho Chi Minh City People’s Committee.

    – Where was it held?

    It’s in Nguyen Hue Street, District 1, HCMC.

    – How was it held?

    People decorate the Street with many kinds of flower for 1 week in Tet Holiday. People come there to enjoy the flowers and take pictures.

    – Why was it held?

    They do it to welcome the Tet Holiday.

    – When was it held?

    In Tet Holiday.

    Tạm dịch:

    Lễ hội hoa xuân

    – Lễ hội đó là gì?

    Họ trưng bày và trang trí đường Nguyễn Huệ ở Thành phố Hồ Chí Minh với rất nhiều hoa và đèn.

    – Ai tổ chức?

    Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Nó ở đâu?

    Nó ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Nó được tổ chức như thế nào?

    Người ta trang trí đường Nguyễn Huệ với nhiều loại hoa trong vòng 1 tuần vào dịp Tết. Người ta đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

    – Tại sao nó được tổ chức?

    Họ tổ chức để chào mừng dịp Tết.

    – Nó được tổ chức khi nào?

    Vào dịp Tết.

    Bài 5

    Task 5. Now write a short paragraph about the festival you attended. Use the notes above

    (Viết một đoạn văn ngắn về lễ hội mà em tham gia. Sử dụng những ghi chú bên trên) Hướng dẫn giải:

    I used to attend the Tet Holiday Flower festival. It’s called Nguyen Hue Flower street Festival. It is held in Nguyen Hue Street in District 1, Ho Chi Minh City. It takes place every Tet Holiday for 1 week. It is celebrated by Ho Chi Minh City People’s Committee. They display and decorate the street with many kinds of flowers and lights. Many people come there to enjoy the beautiful flowers and take pictures.

    Tạm dịch:

    Tôi từng tham gia Lễ hội Hoa Tết. Nó được gọi là Lễ hội đường hoa Nguyễn Huệ. Nó được tổ chức ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Nó diễn ra vào mỗi dịp Tết trong vòng 1 tuần. Nó được ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức. Họ trưng bày và trang trí đường phố với nhiều loại hoa và đèn. Nhiều người đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

    Từ vựng

    – Isle (n): đảo

    – takes place: diễn ra

    – be impssed (adj): bị ấn tượng

    – event (n): sự kiện

    – put up a tent: dựng lều

    – camp site: khu vực cắm trại

    – bands (n): ban nhạc

    – stirred up: khuấy động

    – display (v): trưng bày

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Trang 18 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 2. Telephone Numbers
  • Unit 11. Travelling In The Future. Lesson 1. Getting Started
  • Giải Getting Started Trang 48 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Giải Skills 1 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 1
  • A Closer Look 2 Trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the picture. Can you see anything that is dangerous? (Nhìn vào tranh. Em có thể thấy điều gì nguy hiểm không?) Hướng dẫn giải:

    Traffic jam : Kẹt xe.

    Yes, there are so many cars and motors on the street. Streets’re too crowded and there can be accidents at any time. (Có. Có quá nhiều xe ô tô và xe máy trên tường. Đường quá đông đúc và có thể xảy ra tai nạn bất cứ khi nào)

    Bài 2

    Task 2. Now match these words to make common expssions

    (Bây giờ nối những từ này để làm thành những cụm từ quen thuộc)

    Hướng dẫn giải: 1 – g

    traffic jam: kẹt xe

    2 – d

    zebra crossing: vạch kẻ đường cho người đi bộ

    3 – b

    Tạm dịch:người sử dụng đường bộ

    4 – c

    driving license: giấy phép lái xe

    5 – a

    speed limit: giới hạn tốc độ

    6 – h

    railway station: nhà ga xe lửa

    7 – f

    train ticket: vé xe lửa

    8 – e

    means of transport: phương tiện giao thông

    Bài 3 Task 3. Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau đây)

    When you are a road user, what should you NOT do?

    Tạm dịch:

    Khi bạn là người sử dụng phương tiện đường bộ, bạn không nên làm gì?

    Bạn không nên nói và cười lớn, nhìn phía sau, vượt đèn đỏ…

    Bài 4

    Task 4. Read the following text and answer the questions below

    (Đọc bài sau và làm những bài tập bên dưới.) Tạm dịch: AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ

    Có vài luật về an toàn đường bộ. Thật quan trọng để tuân theo những luật này khi bạn sử dụng đường bộ.

    Người đi bộ

    1. Luôn luôn nhìn cẩn thận khi đi.

    2. Sử dụng vỉa hè hoặc đường đi bộ.

    3. Đi bộ dọc đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    4. Chờ đèn giao thông chuyển sang màu xanh trước khi băng qua đường.

    5. Mặc quần áo trắng hoặc màu nhạt ở trong tối.

    Tài xế

    1. Luôn thắt dây an toàn khi lái xe.

    2. Không lái xe nếu bạn cảm thấy mệt hoặc sau khi uống rượu.

    3. Không đậu xe ở trước vạch dành cho người đi bộ.

    4. Nghiêm túc tuân theo tín hiệu giao thông.

    Người đi xe đạp và xe máy

    1. Luôn luôn giữ hai tay ở trên tay cầm.

    2. Luôn luôn đội nón bảo hiểm khi bạn lái xe máy.

    3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

    4. Sử dụng đèn trước và sau vào ban đêm.

    5. Không chở theo một hành khách ngồi trước bạn.

    Hướng dẫn giải:

    1. We should cross the street at the zebra crossing.

    Tạm dịch: Bạn nên băng qua đường ở đâu?

    – Chúng ta nên băng qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    2. He/ she must always fasten the seatbelt.

    Tạm dịch: Một người luôn phải làm gì khi anh ấy/ cô ấy lái xe?

    – Anh ấy/cô ấy phải luôn thắt dây an toàn.

    3. No, he/ she shouldn’t. Because it is very dangerous. He/ she may cause an accident.

    Tạm dịch: Một người lái xe sau khi uống rượu có nên không? Tại sao và tại sao không?

    – Không, anh ấy /cô ấy không nên. Bởi vì rất nguy hiểm. Anh ấy /cô ấy có thể gây tai nạn.

    4. We must give a signal.

    Tạm dịch: Bạn phải làm gì trước khi bạn rẽ trái hoặc phải trong khi lái xe hơi hoặc lái xe máy?

    – Bạn nên đưa ra tín hiệu.

    5. Because the other road users can see them clearly and avoid crashing into them.

    Tạm dịch: Tại sao khách bộ hành (người đi bộ) nên mặc quần áo màu sáng trong bóng tối?

    – Bởi vì những người sử dụng đường bộ khác có thể thấy họ rõ ràng và tránh đâm vào họ.

    Bài 5 Task 5. Class survey. Ask your classmates the question (Khảo sát trong lớp. Hỏi bạn học câu hỏi sau.) Hướng dẫn giải:

    The means of transport that is used the most is bicycle. (Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều nhất là xe đạp.)

    The means of transport that is used the least is car and bus. (Phương tiện giao thông được sử dụng ít nhất là xe hơi và xe buýt.)

    Tạm dịch:Hoàng đang đạp xe đạp và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.

    2. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Ông Linh rất mệt. Ông ấy đang lái xe hơi về nhà rất nhanh.

    3. Safe: an toàn

    Tạm dịch:Bà Sumito đang lái xe chỉ 200 mét, nhưng bà ấy đang thắt dây an toàn .

    4. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch:Ông Lee đang đưa con gái ông ấy đến trường bằng xe máy. Cô ấy đang ngồi phía trước ông ấy.

    5. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Có một vỉa hè nhưng Nam đang đi bộ ở phần đường phía trước vạch dành cho người đi bộ.

    6. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Michelle đang đạp xe đến trường và bạn ấy đang vẫy tay với bạn của mình.

    Từ vựng

    – rules (n): luật lệ

    – obey (v): tuân thủ

    – pavement (n): vỉa vè

    – cross the street: băng qua đường

    – turn green: bật đèn xanh

    – fastern your seatbell: thắt dây an toàn

    – handle bar: tay cầm

    – passenger (n): khách

    – helmet (n): mũ bảo hiểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Skills 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2.looking Back
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Nhất
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Đáp Án Sách Lưu Hoàng Trí 9
  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Có Đáp Án
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Quickly read the text. Match the correct headings with the paragraphs (Đọc nhanh bài đọc. Nối những đề mục chính xác với những đoạn văn.) Lời giải chi tiết: 1. Just the right amount (Đúng lượng) (Mỗi người nên nạp khoảng 1.600 – 2.500 calo mỗi ngày để có vóc dáng cân đối. Những môn thể thao và hoạt động như đạp xe và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem ti vi tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang nạp nhiều hay ít calo hơn mức cần thiết không?)

    People should have between 1,600 and 2,500 calories a day to stay in shape. Sports and activities like riding a bike and running use a lot of calories. Sleeping and watching TV use less. Do you think you are eating more or less calories than you need?

    2. What is a calorie? (Calo là gì?)

    (Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm những công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.)

    We need calories or energy to do the things we do every day: walking, riding a bike, and even sleeping! We get calories from the food we eat. If we eat too many, we can get fat. If we don’t eat enough, we feel tired and weak.

    3. An expert’s view (Ý kiến của một chuyên gia)

    Từ vựng

    1. Why do you think some activities use more calories than others?

    2. Which activity uses more calories: gardening or walking?

    3. How many calories do you use doing aerobics for 2 hours?

    4. What do you think happens when we have too few calories, but use too many calories?

    (Trình bày bảng của bạn cho cả lớp. Cố gắng bao gồm những thông tin sau:)

    chúng tôi

    – I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flowers in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Looking Back
  • Looking Back Unit 1 Lớp 7 Trang 14
  • Unit 1 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: Looking Back
  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Lịch Sử Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Ôn Tập Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Lịch Sử Lớp 8 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1, 2, 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Giáo Dục Công Dân
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Nick and his father are talking about Tom -anks, a Hollywood film star. Listen to their conversation and correct the following statements. (Nick và ba anh ta đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao phim Hollywood. Nghe đoạn đối thoại của họ và sửa những câu sau.)

    Hướng dẫn giải:

    1. Tom Hanks is Nick’s father’s favourite film star.

    Tạm dịch: Tom Hanks là ngôi sao điện ảnh mà ba của Nick yêu thích.

    2. Tom Hanks isn’t a handsome actor.

    Tạm dịch: Tom Hanks là diễn viên không đẹp trai.

    3. Tom Hanks has won two Oscars.

    Tạm dịch:Tom Hanks đã giành được hai giải Oscar.

    Audio script:

    Nick: Who is your favourite film star, Dad?

    Dad: Tom Hanks, of course.

    Nick: Tom Hanks? Who is he?

    Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

    Nick: Really? Has he won any awards?

    Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

    Nick: Two Oscars? Amazing! He must be very handsome!

    Dad: No, he isn’t, he isn’t an attractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

    Nick: What kind of roles does he often play?

    Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

    Nick: Can you recommend one of his best films?

    Dad: Of course, You’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

    Dịch Script:

    Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bố?

    Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

    Nick: Tom Hanks? Ông ta là ai?

    Bố: Ông ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

    Nick: Thật sao? Ông ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

    Bố: Rồi, Ông ấy đã giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất hai lần rồi.

    Nick: Hai giải Oscar? thật kinh ngạc! Ông ta phải rất đẹp trai!

    Bố: Không, ông ấy không phải, ông ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

    Nick: Ông ấy thường đóng vai trò gì?

    Bố: Ông thường đóng vai trò nghiêm trọng như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Ông cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, v.v.

    Nick: Bố có thể giới thiệu cho con một trong những bộ phim hay nhất của ông ấy không?

    Dad: Tất nhiên, You’ve Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn tuyệt nhất của thập niên 1990.

    Bài 2 Task 2. Listen again. Answer the questions below.

    Hướng dẫn giải:

    1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

    Tạm dịch: Tom Hanks đã hai lần giành được giải Oscar nào?

    – Ông ta đã hai lần giành được Giải thưởng Oscar cho Diễn viên nam xuất sắc nhất.

    2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

    Tạm dịch:Các nhà phê bình nói gì về Tom Hanks?

    – Họ nói ông ta là một trong những nam diễn viên xuất sắc nhất Hollywood.

    3. He plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

    Tạm dịch:Tom Hanks đóng vai gì trong phim Giải cứu binh nhì Ryan?

    – Ông ấy đóng vai một người lính trong phim Giải cứu binh nhì Ryan.

    4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

    Tạm dịch: Tại sao ba của Nick khuyên cậu ấy xem phim “Bạn có thư”?

    – Bởi vì nó là một trong những phim hài hay nhất của những năm 90.

    Bài 3 Task 3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những phim yêu thích của em.) Hướng dẫn giải:

    Forrest Gump, romantic comedy, Tom Hanks.

    It’s about the life of a stupid ugly man, Forrest and his love for a neighbor girl, Jenny. The film is moving and hilarious. The ending is happy, because they have good life and a son.

    The acting of two characters is very good. The music is interesting and suitable for film content. The visuals are beautiful with scenery of countryside, crowded cities in USA.

    Critics say that the film is the best film with moving scenes and meaningful messages.

    I think that the film is so wonderful from actor, actress to visual, music.

    Tạm dịch:

    Tên phim, loại phim, và diễn viên hay đạo diễn:

    Phim Forrest Gump, hài lãng mạn, diễn viên Tom Hanks.

    Cốt truyện: Chuyện gì xảy ra trong phim? Phim đó như thế nào? (hấp dẫn, cảm động, vui nhộn) Kết thúc ra sao?

    Nó nói về cuộc đời của một người đàn ông xấu, ngốc Forrest và tình yêu của anh ấy dành cho cô hàng xóm, Jenny. Phim cảm động và hài hước. Kết thúc vui bởi vì họ có cuộc sống hạnh phúc cùng một đứa con trai.

    Những khía cạnh khác của phim, diễn xuất, âm nhạc, hiệu ứng đặc biệt, hình ảnh…

    Diễn xuất của hai nhân vật rất hay. Âm nhạc thật tuyệt và phù hợp với nội dung phim. Hình ảnh rất đẹp với những cảnh về miền quê, những thành phố đông đúc ở Mỹ.

    Đánh giá của nhà phê bình, ý kiến chung của bạn.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này là phim hay nhất với những cảnh xúc động và thông điệp đầy ý nghĩa.

    Tôi nghĩ rằng phim rất tuyệt từ diễn viên nam, nữ cho đến hình ảnh, âm nhạc.

    Bài 4 Task 4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một đánh giá cho phim yêu thích của em. Sử dụng thông tin trong phần 3, và đánh giá phim trên blog của Nick làm mẫu. Em có thể theo dàn bài viết bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    I really like the film Forrest Gump. It is a romantic comedy with the acting of Tom Hanks.

    It’s about the life of a stupid ugly man, Forrest and his love for a neighbor girl, Jenny. The film is moving and hilarious. The ending is happy, because they have good life and a son.

    The acting of two characters is very good. The music is interesting and suitable for film content. The visuals are beautiful with scenery of countryside, crowded cities in USA.

    Critics say that the film is the best film with moving scenes and meaningful messages.

    I think that the film is so wonderful from actor, actress to visual, music.

    Tạm dịch:

    Tôi thật sự rất thích phim Forrest Gump. Đó là một phim hài lãng mạn với sự diễn xuất của Tom Hanks.

    Nó nói về cuộc đời của một người đàn ông xấu, ngốc – Forrest và tình yêu của anh ấy dành cho cô hàng xóm Jenny. Phim cảm động và hài hước. Kết thúc vui bởi vì họ có cuộc sống tốt cùng một đứa con trai.

    Diễn xuất của hai nhân vật rất hay. Âm nhạc thật tuyệt và phù hợp với nội dung phim. Hình ảnh rất đẹp với những cảnh về miền quê, những thành phố đông đúc ở Mỹ.

    Các nhà phê bình nói rằng phim này là phim hay nhất với những cảnh xúc động và thông điệp đầy ý nghĩa.

    Tôi nghĩ rằng phim rất tuyệt từ diễn viên nam, nữ cho đến hình ảnh, âm nhạc.

    Từ vựng

    – handsome (adj): đẹp trai

    – famous (Adj): nổi tiếng

    – awards : giải thưởng

    – serious : nghiêm túc

    – attractive (adj): hấp dẫn

    – plot (n): cốt truyện

    – acting: diễn xuất

    – review: sự phê bình

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Unit 8 Lớp 7
  • Soạn Bài Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Kt Hk I Mĩ Thuật 7 + Ma Trận + Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Skills 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 3. Skills 1
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Trong Phần Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 3. My Friends. Lesson 5. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Task 1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not?

    (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?) Lời giải chi tiết:

    It means that you collect the glass bottles after you used. I think it is an easy and useful hobby. It also contributes to saving the environment.

    Tạm dịch:

    Nó có nghĩa là bạn sưu tập những cái chai sau khi bạn sử dụng. Tôi nghĩ nó là một sở thích hữu ích và dễ thực hiện. Nó cũng góp phần bảo vệ môi trường.

    Bài 2 Task 2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe một bài phỏng vấn vể sở thích. Một phóng viên tờ báo 4! Teen hỏi Ngọc vể sở thích của cô ấy. Hoàn thành mỗi khoảng trống trong lưới từ với không quá 3 từ.) Lời giải chi tiết:

    1. Name of the hobby: collecting glass bottles

    2. Started: two years ago / 2 years ago

    3. Person who shares the hobby with Mi: mother / mom

    4. To do this hobby Mi has to:

    a) collect bottles after use + get them from grandmother

    b) make vases or c) use them as decorations

    Tạm dịch:

    Sở thích của Mi

    1. Tên sở thích: sưu tập vỏ chai

    2. Bắt đầu: cách đây 2 năm

    3. Người chia sẻ sở thích với Mi: mẹ

    4. Để thực hiện sở thích này, bạn phải.

    a) Thu gom vỏ chay sau khi sử dụng + nhận chúng từ bà

    b) làm một bình hoa hoặc đèn

    c) sử dụng chúng như đồ trang trí trong nhà

    5. Cảm nhận về sở thích: hữu ích

    6. Tương lai: sẽ tiếp tục sở thích

    Audio script:

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Mi: Yes, it is.

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: I s it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Dịch Script:

    Ngoc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Mi: Đúng vậy.

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngoc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Có chứ, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngoc: Có khó không?

    Mi: Không, không hề nha. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số vỏ.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    Bài 3

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer questions about each other’s hobby. Take notes below.

    (Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi về sở thích của mỗi người. Ghi chú như bên dưới.) Lời giải chi tiết:

    Hoa‘s hobby

    1. Name of the hobby: swimming

    2. When he/she started the hobby: 1 year ago

    3. Who he/she shares it with: her brother

    4. To do this hobby you have to: practice swimming gradually

    5. Feelings about the hobby: interesting

    6. Future: will continue the hobby and do more

    Tạm dịch:

    Sở thích của Hoa

    1. Tên sở thích: bơi lội

    2. Cô ấy đã bắt đầu sở thích khi nào: cách đây 1 năm

    3. Cô ấy chia sẻ sở thích với ai: em trai cô ấy

    4. Để thực hiện sở thích này bạn phải: thực hành tập bơi từ từ

    5. Cảm giác về sở thích: thú vị

    6. Tương lai: tiếp tục sở thích và bơi nhiều hơn

    Bài 4 Task 4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below (Bây giờ, viết một đoạn văn về sở thích của bạn học. Sử dụng ghi chú ở phần 3. Bắt đầu đoạn văn từ sự thể hiện bên dưới.) Lời giải chi tiết:

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Tạm dịch:

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2. Communication
  • Getting Started Trang 16 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100