Top 18 # Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5 Skills 2 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Skills 2 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. (Nghe 3 người nói về những món ăn truyền thống ở nơi mà họ sống. Nối những nơi chốn với những món ăn cho phù hợp.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Listen to three people talking about traditional dishes where they live. Match the places with the dishes.

1. bánh tôm – Hà Nội

2. súp lươn – Nghệ An

Audio script:

3. mì Quảng – Đà Nẵng

Interviewer: Are you from Nghe An?

Man: Yes, I am.

Interviewer: Are there any traditional dishes there?

Man: Yes, there are. There’s a kind of soup. Its name is sup luon.

Interviewer: What are the ingredients?

Man: Well, there’s eel, turmeric, pepper, and some chilies. It’s often served with bread.

Interviewer: Where are you from?

Woman: I’m from Da Nang.

Interviewer: Can you give me an example of a traditional dish there?

Woman: Our traditional dish is called my quang.

Interviewer: What are the ingredients?

3.

Woman: It’s made with rice noodles, shrimp, pork,… and some vegetables.

Interviewer: Are you from Hai Phong?

Man: No, I’m from Ha Noi.

Interviewer: What are the traditional dishes in Ha Noi?

Man: There are a lot. Banh tom is one.

Interviewer: Banh tom! What is it, exactly?

Man: It’s fried pastry with red shrimp on the top.

Dịch Script:

Interviewer: Mmm, sounds delicious.

Người đàn ông: Vâng, tôi đây.

Người phỏng vấn: Có món ăn truyền thống nào không?

Người đàn ông: Vâng, có. Có một loại súp. Tên của nó là súp lươn.

Người phỏng vấn: Các thành phần là gì?

Người đàn ông: Vâng, có lươn, nghệ, tiêu và một số ớt. Nó thường được phục vụ với bánh mì.

Người phỏng vấn: Bạn đến từ đâu?

Người phụ nữ: Tôi đến từ Đà Nẵng.

Người phỏng vấn: Bạn có thể cho tôi một ví dụ về một món ăn truyền thống ở đó không?

Người phụ nữ: Món ăn truyền thống của chúng tôi được gọi là mỳ Quảng.

Người phỏng vấn: Các thành phần là gì?

3.

Người phụ nữ: Nó được làm bằng mì gạo, tôm, thịt lợn, … và một số loại rau.

Người phỏng vấn: Bạn đến từ Hải Phòng?

Người đàn ông: Không, tôi đến từ Hà Nội.

Người phỏng vấn: Các món ăn truyền thống ở Hà Nội là gì?

Người đàn ông: Có rất nhiều. Bánh tôm là một.

Người phỏng vấn: Bánh tôm! Chính xác nó là cái gì?

Người đàn ông: Đó là bánh ngọt chiên với tôm đỏ.

Bài 2 Task 2. Listen again. Tick the ingredients for each dish. Some ingredients are in more than one dish. (Nghe lại. Đánh dấu chọn vào thành phần cho mỗi món ăn. Vài thành phần có nhiều hơn trong một món.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Bài 3 Task 3. Make notes about some popular food or drink in your neighbourhood. Lời giải chi tiết:

Người phỏng vấn: Mmm, nghe có vẻ ngon.

Tạm dịch:

Orange juice

Orange , sugar

Soften the orange by rolling the oranges.

Cut the orange in half and remove the seeds.

Grip the one of the orange halves tightly and squeeze it by hand.

Add sugar into the juice and serve with ice.

1-2 green onions, as desired

2 large eggs

1 teaspoon salt

1 teaspoon pepper to taste

4 tablespoons oil

4 cups cold cookec rice

1 – 2 tablespoons of light soy sauce

Beat the eggs with salt, pepper, onion.

Heat the pan and add 2 tablespoons of oil. When the oil is hot, pour the the mixture into the pan.

When it is hot, take it out and clean out the pan.

Add 2 tablespoons oil. Add the rice. Stir-fry for a few minutes, using chopsticks to break it apart. Stir in the soy sauce.

When the rice is heated through, add the mixture back into the pan.

Serve hot.

Bài 4 Viết một đoạn văn về những món ăn nổi tiếng hoặc thức uống nổi tiếng trong xóm bạn. Chọn 1 hoặc nhiều món. Sử dụng phần thông tin trong phần 3, và nhật kí của Phong để làm mẫu.) Lời giải chi tiết:

Làm mềm trái cam bằng cách quay tròn quả cam.

Cắt cam thành một nửa và bỏ hột.

Kẹp một nửa trái cam thật chặt và vắt nó bằng tay.

Thêm đường vào nước cam và uống với đá.

1 – 2 cây hành lá tùy theo ý thích

2 quả trứng lớn

1 muỗng cà phê muối,

1 muỗng cà phê tiêu để làm hương vị

4 muỗng canh dầu ăn

bốn chén cơm nguội

1-2 muỗng lớn nước tương lạt

Đánh trứng với muối, tiêu, hành lá

Làm nóng chảo và thêm 2 muỗng dầu. Khi dầu nóng, đổ hỗn hợp vào chảo

Khi trứng nóng, lấy nó ra và làm sạch chảo

Thêm 2 muỗng dâu vào. Thêm cơm vào. Trộn trong 2 phút bằng đũa để làm rã cơm ra. Khuấy nước tương vào

Khi cơm chín, bỏ hỗn hợp trứng chiên khi nãy vào chảo

Ăn nóng

We will prepare 1-2 green onions, 2 large eggs, 1 teaspoon of salt, a teaspoon of pepper, 4 tablespoons of oil, 4 cups of cold cooked rice, 1-2 tablespoons of light soy sauce.

Tạm dịch:

Firstly, we beat the eggs with salt, pepper, onion. Then we heat the pan and add 2 tablespoons of oil. When the oil is hot, pour the mixture into the pan. When it is hot, take it out and clean out the pan. Next, we add 2 tablespoons oil, add the rice, stir-fry for a few minutes, using chopsticks to break it apart, stir in the soy sauce. When the rice is heated through, we add the mixture back into the pan. Remember to serve hot.

Từ vựng

Chúng ta sẽ chuẩn bị: 1-2 cây hành lá, 2 quả trứng, 1 muỗng cà phê muối, 1 muỗng cà phê tiêu, 4 muỗng canh dầu ăn, 4 chén cơm nguội, 1-2 muỗng canh nước tương. Đầu tiên, chúng ta đánh trứng với muôi, tiêu, hành lá. Sau đó chúng ta làm nóng chảo và thêm 2 muỗng canh dầu ăn. Khi dầu nóng, chúng ta đổ hỗn hợp vào chảo. Kế đến, khi trứng nóng, lấy nó ra và làm sạch chảo. Chúng ta thêm 2 muỗng dầu vào, thêm cơm vào và dùng đũa trộn trong 2 phút để làm rã cơm. Khuấy nước tương và cho vào. Khi cơm chín, bỏ hỗn hợp trứng chiên khi nãy vào chảo. Nhớ ăn nóng.

Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Em nghĩ bức hình này đã được chụp ở đâu? Tại sao nó đặc biệt?) Hướng dẫn giải:

I think this picture was taken in a city, maybe in Vietnam. It was a long traffic jam.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở 1 thành phố nào đó, có thể là ở Việt Nam. Nó kẹt xe một hàng dài.

Bài 2 Task 2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào tựa đề sau và kiểm tra những câu trả lời của em. ) Tạm dịch:

KẸT XE PHÁ KỶ LỤC!

Hôm qua, Braxin đã có một sự kẹt xe hàng dài nhất trên thế giới ở thành phố lớn nhất Braxin. Nó dài 295km.

Tạm dịch: São Paulo ở Braxin có …

A. dân số đông.

B. những vụ kẹt xe tệ nhất.

C. Những kỉ lục cao.

São Paulo ở Braxin có những vụ kẹt xe tệ nhất.

2. C

Tạm dịch: Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào …

A. mỗi ngày

B. vào buổi tối

C. giờ cao điểm

Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm.

3. A

Tạm dịch: Nguyên nhân chính của vấn đề này là

A. dân số tăng.

B. đường hẹp

C. chất lượng đường kém

Nguyên nhân chính của vấn đề này là việc dân số tăng.

4. C

Tạm dịch:Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ …

A. tuân thủ luật giao thông

B. không biết biển báo

C. không tuân thủ luật giao thông

Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ không tuân theo luật giao thông.

Audio script:

The most common traffic problem in cities around the world is traffic jams. São Paulo in Brazil has the world’s worst daily traffic jams. According to reports, the historical congestion record was set on June 1, 2012, with 295 kilometres of vehicle queues around the city during the evening rush hour. Some other big cities also suffer from serious congestion in the rush hour.

Dịch Script:

Vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố trên khắp thế giới là ách tắc giao thông. São Paulo ở Brazil có ùn tắc giao thông hàng ngày tồi tệ nhất trên thế giới. Theo báo cáo, kỉ lục tắc nghẽn lịch sử được thiết lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2012, với 295 km đường đợi xe quanh thành phố trong giờ cao điểm buổi tối. Một số thành phố lớn khác cũng bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong giờ cao điểm.

Nguyên nhân chính của vấn đề giao thông này là sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn. Vì vậy, số người tham gia giao thông đã tăng lên nhiều lần. Lý do thứ hai là các con đường hẹp và đôi khi không đủ tốt. Ngoài ra, nhiều người dùng đường không có sự tôn trọng các quy tắc giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng tồi tệ hơn.

Bài 4 Task 4. Tick the traffic problems in big cities in Viet Nam. (Đánh dấu chọn vào những vấn đề giao thông trong những thành phố lớn ở Việt Nam) Hướng dẫn giải:

Những vấn đề xảy ra ở các thành phố lớn của Việt Nam chọn: 1, 2, 3, 4, 6.

Tạm dịch: Một trong những vấn đề giao thông ở những thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người sử dụng đường bộ.

Tạm dịch: Có quá nhiều phương tiện xe cộ trên đường.

Tạm dịch: Nhiều con đường chật hẹp và lầy lội.

4. There are traffic accidents every day.

Tạm dịch: Có tai nạn giao thông hàng ngày.

5. wild animals running across the road.

Tạm dịch: Động vật hoang dã chạy qua đường.

6. Many young people ride their bikes dangerously.

Tạm dịch: Nhiều thanh niên lái xe đạp thật nguy hiểm.

Bài 5 Task 5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về những vấn để kẹt xe nơi bạn sống, hoặc trong một thị trấn, hoặc một thành phố mà em biết. Sử dụng những gợi ý bên trên, và dàn ý bên dưới.) Hướng dẫn giải:

My city – Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

As a result, there are traffic accidents every day in this city.

Tạm dịch:

Thành phố tôi – Thành phố Hồ Chí Minh, có những vấn đề giao thông thật tệ.

Có quá nhiều phương tiện giao thông trên những con đường và hẻm nhỏ, từ xe buýt, xe hơi, xe máy, xe đạp. Thành phố có nhiều xe máy nhất cả nước.

Hơn nữa, những con đường rất hẹp và tệ. Chúng thường dễ bị ngập khi trời mưa lớn. Đường xá và hẻm trở nên gập ghềnh sau cơn mưa.

Nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật giao thông. Họ thường lái xe và đạp xe rất nguy hiểm.

Kết quả là có nhiều tai nạn giao thông xảy ra hàng ngày trong thành phố này.

Từ vựng

– record (v): ghi nhận

– the worst : tồi tệ nhất (so sánh nhất)

– suffer from: trải qua

– poor quality: chất lượng thấp

– problem: vấn đề

– narrow (adj): chật hẹp

– traffic accidents: tai nạn giao thông

– flooded (adj): bị ngập úng

– bumpy (adj): gập ghềnh

chúng tôi

Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2 / 2023

Tiếng Anh 6 mới Unit 5: Skills 2

Unit 5: Natural wonders of the world

SKILLS 2 (phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh 6 mới)

1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

Bài nghe:

Gợi ý: Ha Long Bay

Nội dung bài nghe:

Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

Travel Agent: Yes, here you are.

Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

Nick: Oh.

Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

Hướng dẫn dịch:

Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi giới thiệu Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

Mẹ của Nick: Hãy suy nghĩ, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

Đại lý du lịch: Có, bạn đang ở đây.

Mẹ của Nick: Rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

Nick: Ồ.

Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn phải lấy ô dù và áo khoác không thấm nước.

Mẹ của Nick: OK, chúng ta hãy đặt Ha Long Bay xin vui lòng.

2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

1. Công ty du lịch nói về những nơi khác nào?

2. Mẹ Nick hỏi câu hỏi gì?

3. Công ty du lịch đưa ra lời khuyên nào?

4. Nick có vui với lựa chọn đó không?

1. Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

2. Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

3. Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

4. Yes, he is

3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

Hướng dẫn dịch:

– Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

– Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

– Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

– Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

Ho Chi Minh City

Ho Chi Minh City is a great city with the high modem buildings and many ancient museums. When you come to the city, you can visit Reunification Palace, War Remnants Museum, City Theatre, Saigon River… And you can taste the street food which is very famous in the world.

4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

1. It’s in Binh Thuan province.

2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

3. By coach.

4. It’s a beach.

5. Water is clean and purified, sand is white.

6. I can swim, play on the sand, do surfing.

Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

Giải Skills 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Quickly read the text. Match the correct headings with the paragraphs (Đọc nhanh bài đọc. Nối những đề mục chính xác với những đoạn văn.) Lời giải chi tiết: 1. Just the right amount (Đúng lượng) (Mỗi người nên nạp khoảng 1.600 – 2.500 calo mỗi ngày để có vóc dáng cân đối. Những môn thể thao và hoạt động như đạp xe và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem ti vi tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang nạp nhiều hay ít calo hơn mức cần thiết không?)

People should have between 1,600 and 2,500 calories a day to stay in shape. Sports and activities like riding a bike and running use a lot of calories. Sleeping and watching TV use less. Do you think you are eating more or less calories than you need?

2. What is a calorie? (Calo là gì?)

(Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm những công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.)

We need calories or energy to do the things we do every day: walking, riding a bike, and even sleeping! We get calories from the food we eat. If we eat too many, we can get fat. If we don’t eat enough, we feel tired and weak.

3. An expert’s view (Ý kiến của một chuyên gia)

Từ vựng

1. Why do you think some activities use more calories than others?

2. Which activity uses more calories: gardening or walking?

3. How many calories do you use doing aerobics for 2 hours?

4. What do you think happens when we have too few calories, but use too many calories?

(Trình bày bảng của bạn cho cả lớp. Cố gắng bao gồm những thông tin sau:)

chúng tôi

– I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flowers in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.