Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Writing (Trang 47)

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí
  • Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 2
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Unit 5: Wonders of Viet Nam

    E. Writing (trang 47 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Write sentences…(Viết các câu sau dưới dạng bị động, sử dụng từ gợi ý. Bạn có thể thay đổi vị trí các từ.)

    1. We suggest that the number of daily visitors should be limited by the government.

    2. I suggest that the deforestation should be controlled.

    3. I suggest that the amount of smoke and exhaust fumes should be reduced.

    4. I suggest that money should be raised for charity.

    5. I suggest that valuable things should be put in places of high-security.

    2a. Image you are going on a journey touring some of the natural or man-made wonders in your area. Fill in the information in the table below.

    Wonders you will visit

    Date and time you will be there

    What you will do there

    Ha Long Bay

    5th June

    Go swimming at Quan Lan beach, visit Hon Trong Hon Mai, Thien Cung & Dau Go caves

    2b. Now write an itinerary…(Viết về lịch trình chuyến du lịch của bạn mà một vài cảnh quan thiên nhiên làm bạn thích thú (khoảng 100-200 từ). Có thể sử dụng gợi ý ở bài 2a và bài 3 phần đọc hiểu.)

    Viet Nam has many natural wonders that attracts thousands of tourists annually. However, the most famous one and the pride of Viet Nam must be Ha Long Bay. I am planning to visit Ha Long Bay this summer with my friends. We have made a detailed itinerary for this journey. Our journey will start on 5th June, when schooltime ends and the summer vacation begins. It will last for 2 days. The first day, we will visit several well-known attractions in Ha Long Bay, such as Hon Trong Hon Mai, Thien Cung cave and Dau Go cave. I’m really looking forward to going to Thien Cung cave to see if it is as much beautiful as in the pictures and postcards I have seen before. I will take a lot of photos there to show my parents and my brother about its beauty. The second day, we will travel to Quan Lan to go swimming there and enjoy the breeze and fresh sea food. It must be fun. I hope that my friends and I will have a good time together.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Speaking (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Getting Started
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 9

    được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp ánBài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp ánGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

    UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

    I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

    Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

    Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

    Finally, wearing uniform is practical. You don’t have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

    b. Now write a paragraph of 100 – 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 – 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

    Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

    My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

    Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don’t feel constrained to wear uniforms that they don’t like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

    Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

    Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

    In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

    The psent perfect The passive (review) 1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

    Nga: Ah! It’s Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

    Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

    Nga: I’ve known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

    Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

    Nga: No, I haven’t seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

    Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

    She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

    a) Lan – old friend

    2003

    six years

    b) Quang – brothers friend

    January

    seven months

    c) Hoa – new friend

    Monday

    three weeks

    b)

    Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

    Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

    Nga: Ah! It’s Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

    Nga: I’ve known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

    Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

    Nga: No, I haven’t seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

    He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

    c)

    Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

    Mỉ: Lovely! Who’s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

    Nga: Ah! It’s Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

    Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

    Nga: l’ve known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

    Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

    Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

    Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the psent perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

    She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

    b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -” No, I haven’t

    c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -” No, I haven’t.

    d) Have you eaten vegetarian food yet? -” No, I haven’t.

    e) Have you eaten French food yet? -” Yes, I have already eaten it.

    3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

    f) Have you eaten Chinese food yet? -” Yes, I have already eaten it.

    f. Have you ever used computer?

    Ex: They sell jeans all over the world.

    Jeans are sold all over the world.

    a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

    b. They grow rice in tropical countries.

    c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

    d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

    e. They have built two department stores this year.

    a. We can solve the problem.

    b. People should stop experiments on animals.

    c. We might Find life on another planet.

    d. We have to improve all the schools in the city -” All the schools in the city have to be improved.

    e. They are going to build a new bridge in the aea.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 16 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 At School
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 1: Local environment

    E. Writing (trang 9-10 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. There are some famous pottery villages in Viet Nam such as Chu Dau, Bat Trang, and Bau True.

    2. Bau True is one of the oldest pottery villages in Southeast Asia.

    3. It is located about ten kilometers from Phan Rang City.

    4. There, young girls from twelve to fifteen years old begin to learn how to make pottery.

    5. They know how to make pottery products from pots to small jars.

    2. Complete each complex sentences…(Hoàn thành những câu sau theo ý tưởng của em.)

    1. …, I found a really lovely hat.

    2. … she can buy some new decorations for our house.

    3. … it helps her to relax.

    4. We are producing more and more vases…

    5. … discussing a whole day.

    3. You receive an email…(Em nhận được email từ Elena, bạn tâm thư ở Anh. Cô ấy bảo bạn hãy viết thư kể cho cô ấy về những địa điểm bạn yêu thích ở nơi bạn sống. Viết một emai kể về những địa điểm đó.)

    Hello Elena,

    I really enjoyed reading your email! Now I’m going to tell you all about my favourite places of interest.

    There are plenty of places of interest in my city. However, my favourite one is city library. I come there once or twice a week to borrow books home to read. Sometimes, I also read in its the reading room. I’m really in love with the atmosphere there because it’s quiet and peaceful, I can concentrate on reading my books without being disturbed. One thing I like about this library is that it has many valuable old books that you cannot find at any book store. This library has a reading club and actually I’m a member of this club. Once or twice a month, we gather up and talk with each other about the books that we’ve recently read. I find it really interesting.

    Another place of interest that I love in my city is the park. I usually go jogging and enjoy music every afternoon there. It helps me not only to relax but also to keep fit. The park has a lot of trees and flowers so the air there is really fresh.

    When you come to my hometown, I hope I’ll be able to show you some of these places.

    Bye for now.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7: The Worker
  • Unit 1: My hobbies

    E. Writing (trang 9 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Make sentences…(Đặt câu, sử dụng những từ và cụm từ bên dưới.)

    1. Tuan finds playing table-tennis interesting because he plays with his best friends.

    2. My brother doesn’t like ice-skating because he thinks it’s dangerous.

    3. Why don’t you take jogging? It will help you keep fit.

    4. You need to be patient to make beautiful gifts from eggshells.

    5. I think you should take up jogging because it is suitable for health condition.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tuấn thấy việc chơi bóng bàn thật thú vị vì anh ấy chơi với bạn thân của anh ta.

    2. Anh trai tôi không thích trượt băng vì anh ấy nghĩ nó thật nguy hiểm.

    3. Tại sao bạn không chạy bộ? Nó sẽ giúp bạn giữ dáng.

    4. Bạn nên kiên nhẫn khi làm những món quà xinh đẹp từ vỏ trứng.

    5. Tôi nghĩ bạn nên chạy bộ bởi vì nó phù hợp cho điều kiện sức khỏe.

    2. Think about your favourite hobby… (Nghĩ về sở thích của em. Điền vào lưới từ với thông tin riêng của em. Sau đó viết một đoạn văn ngắn 100 từ về sở thích của em.)

    Playing badminton is my hobby. I started playing badminton two years ago. I usually play with my friends. I usually go to the park and practice every day with my friends. We have to rent the playing court and buy rackets and shuttlecock. I will practice more to attend the badminton competition in my neighbourhood. I am really happy to play badminton.

    Hướng dẫn dịch:

    Sở thích của tôi:

    1. Tên sở thích: playing badminton (chơi cầu long)

    2. Đã bắt đầu: 2 years ago (cách đây 2 năm)

    3. Người chia sẻ sở thích: bạn bè

    4. Để thực hiện sở thích này: Tôi phải đi đến công viên và tập luyện hàng ngày cùng bạn bè. Tôi phải thuê sân tập, mua quả cầu và vợt.

    5. Tương lai: Tôi sẽ tập luyện nhiều hơn để đi thi đấu cho khu phố.

    6. Cảm nhận về sở thích: Tôi thấy vui khi được chơi cầu lông.

    Chơi cầu lông là sở thích của tôi. Tôi bắt đầu chơi cách đây 2 năm. Tôi thường chơi với bạn bè mình. Tôi thường đi đến công viên và luyện tập hàng ngày với bạn bè. Chúng tôi phải thuê sân, mua vợt và cầu. Tôi sẽ luyện tập nhiều hơn để tham gia cuộc thi đấu cầu lông ở khu phố. Tôi thật sự vui khi chơi cầu lông.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A. Schedules Unit 4 Trang 31 Sbt Tiếng Anh 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: What Was Wrong With You?
  • Unit 5 Writing Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 5 Inventions
  • Writing Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 5: Cultural Identity
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5: The Media
  • Unit 5 Writing trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 10 (How good is it? (Nó tốt thế nào?)) với hướng dẫn dịch và trả lời các câu hỏi giải bài tập tiếng anh 10 bài 5 phần viết.

    Cùng Đọc tài liệu tham khảo gợi ý giải bài tập Writing trang 54 unit 5 SGK Tiếng Anh 10 như sau:

    Unit 5 Writing trang 54 Tiếng Anh lớp 10 ex1

    Unit 5 Writing trang 54 Tiếng Anh lớp 10 ex2

    Gợi ý:

    1. c – 2. a – 3. b

    Most young people have a pair of earbuds with them when they go out. When connected to a portable media player or a mobile phone, earbuds help you listen to music or audio lessons. What are their benefits?

    First, a pair of earbuds is small and light, so it is portable.

    1. Earbuds are not bulky. You can put them in your bag or even your pocket.

    Second, earbuds are not costly. They are not as expensive as a set of speakers.

    2. With about 100,000 VND, you can get a pair. Of course, you have to pay more for those of higher quality.

    Finally, you can use earbuds to listen to music or your listening lessons anywhere, even in public places.

    3. Only you can hear the sounds from the media player or mobile phone. Nobody is disturbed.

    Tạm dịch:

    Hầu hết những người trẻ tuổi có một tai nghe với họ khi họ đi ra ngoài. Khi kết nối với đầu phát media di động hoặc điện thoại di động, tai nghe giúp bạn nghe các bài học âm nhạc hoặc âm thanh. Lợi ích của chúng là gì?

    Đầu tiên, một cặp tai nghe nhỏ và nhẹ, vì vậy nó là xách tay.

    1. Tai nghe không cồng kềnh. Bạn có thể cho chúng vào túi xách hoặc thậm chí là túi của bạn.

    Thứ hai, tai nghe không tốn kém. Chúng không đắt bằng một bộ loa.

    2. Với khoảng 100.000 đồng, bạn có thể nhận được một bộ. Tất nhiên, bạn phải trả nhiều hơn cho những người có chất lượng cao hơn.

    Cuối cùng, bạn có thể sử dụng tai nghe để nghe nhạc hoặc các bài học nghe của bạn ở bất kỳ đâu, ngay cả ở những nơi công cộng.

    3. Chỉ bạn mới có thể nghe thấy âm thanh từ trình phát media hoặc điện thoại di động. Không ai bị quấy rầy.

    Unit 5 Writing trang 54 Tiếng Anh lớp 10 ex3

    Gợi ý:

    a. Topic: The benefits of earbuds

    b. Thesis sentence (Topic sentence): What are its benefits?

    Tạm dịch:

    a. Chủ đề: Lợi ích của tai nghe

    Unit 5 Writing trang 54 Tiếng Anh lớp 10 ex 4

    Choose one invention and write a similar paragraph about its benefits. (Chọn một phát minh và viết một đoạn văn tương tự về ích lợi của nó.)

    Gợi ý:

    Nowadays, most people have a smartphone (even two) with them. We can use it to listen to music, surf the Web, play games… What are its benefits? First, anyway it is a phone, so it is used to communicate. You can use it to make phone rails, send & receive messages as a normal phone. Second, it also has functions as a game machine or a media player. It means that you can play games or listen to music on it. Finally, you can use it to surf the Web and use maps to look for places. It’s really useful when you need information right now or when you are lost.

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày nay, hầu hết mọi người đều có một chiếc điện thoại thông minh (thậm chí hai chiếc) bên mình. Chúng ta có thể sử dụng nó để nghe nhạc, lướt Web, chơi game… Lợi ích của nó là gì? Đầu tiên, dù sao nó cũng là một chiếc điện thoại nên nó dùng để liên lạc. Bạn có thể sử dụng nó để làm thanh ray điện thoại, gửi và nhận tin nhắn như một chiếc điện thoại bình thường. Thứ hai, nó cũng có các chức năng như một máy trò chơi hoặc một trình phát đa phương tiện. Nó có nghĩa là bạn có thể chơi trò chơi hoặc nghe nhạc trên đó. Cuối cùng, bạn có thể sử dụng nó để lướt Web và sử dụng bản đồ để tìm kiếm địa điểm. Nó thực sự hữu ích khi bạn cần thông tin ngay bây giờ hoặc khi bạn bị mất.

    – giải tiếng anh 10 – Đọc tài liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sgk Unit 5 Lớp 10 Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Bài Tập Toán Vận Tốc Lớp 5
  • Giải Và Dịch Lesson 2 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Writing (Trang 43)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Reading (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Writing (Trang 15)
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 1
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 6
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6
  • Unit 5: Festivals in Viet Nam

    E. Writing (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Rewrite the sentences, using the words given. (Viết lại câu sử dụng từ được cho.)

    1. When the Bedford River Festival is held in Bedford, England, thousands of European visitors come.

    2. Because the Glastonbury Festival is a festival of contemporary performing arts, it has performances of music, dance, theatre and othe arts.

    3. The funniest part of the Glastonbury Festival is walking through the mud in your boots while you are camping with all of your friends.

    4. If Vietnamese families have a generous and kind-hearted íìrst person to enter the house, they believe they will have a prosperous year ahead.

    5. Although the Glastonbury Festival is loud and wild, you shouldn’t miss this exciting music festival.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Khi lễ hội sông Bedford được tổ chức ở Bedford, nước Anh, hàng ngàn khách châu Âu đến xem.

    2. Bởi vì lễ hội Glastonbury là một lễ hội trình diễn nghệ thuật đương đại, nó có màn trình diễn âm nhạo, múa, nhà hát và nghệ thuật khác.

    3. Phần vui nhất của lễ hội Glastonbury là đi bộ qua bùn với đôi ủng trong khi bạn đi cắm trại với bạn bè.

    4. Nếu những gia đình Việt Nam có một người tốt bụng và hào phóng vào nhà, họ tin rằng họ sẽ có một năm tài lộc.

    5. Mặc dù lễ hội Glastonbury ồn và hoang dại, nhưng bạn không nên bỏ lỡ lễ hội âm nhạc hào hứng này.

    2a. Imagine you have been to…(Tưởng tượng em đã tửng đến lễ hội Loy Krathong ở Thái Lan. Sử dụng thông tin trong phần nói 2 để ghi chứ về những gì em đã làm và thích về lễ hội.)

    I joined with lantem floatịng. I also watch firework display.

    I did offer incense, candles, coins and flower to the Gods.

    I enjoyed the Thai cuisine and I really likes it.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi tham gia thả đèn. Tôi cũng xem trình diễn pháo hoa. Tôi đã dâng hương, nến, đồng xu và hoa cho những vị thần. Tôi đã thưởng thức ẩm thực Thái và tôi rất thích.

    2b. Now use the notes…(Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một lá thư từ 80 – 100 từ cho người bạn, kể cho cậu ấy nghe về những gì em đã làm và em thích về lễ hội. Nhớ sử dụng từ nối when, while, because, if, although, however, moreover, and, so khi cần.)

    Dear Mai,

    It’s great to know that your family had a good time in Thailand. We also had a memorable time in Thailand last Novembẹr. We were lucky to be there right at the time of the Loy Krathong Pestival. We joined with lantern floating. We also watched the firework display. While we came to temples, we also offered incense, candỉes, coins and flowers to the Gods. We enjoyed the Thai cuisine. We really liked the Thai food because They are so delicious and colorful.

    Hope to see you soon to show you the pictures we took there.

    Love, Lan

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Mai,

    Thật tuyệt khi biết gia đình cậu đã có khoảng thời gùm vui vẻ ở Thái Lan. Nhà mình cũng có một khoảng thời gian đáng nhớ ở Thái Lan vào tháng 11 năm rồi. Nhà mình may mắn có mặt ở đó ngay lúc lễ hội Loy Krathong. Nhà mình đã tham gia thả đèn. Nhà mình cũng xem trình diễn pháo hoa Khi đến những ngôi đền, nhà mình cũng dâng hương, nến, đồng xu và hoa cho những vị thần. Nhà minh đã thưởng thức ẩm thực Thái. Nhà mình thật sự rất thích món Thái bởi vì chúng ngon và đây màu sắc.

    Hy vọng gặp cậu sớm để mình cho cậu xem hình mình chụp ở đó.

    Thương,

    Lan.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Unit 5 Lớp 8: Study Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 16: Famous Places In Asia
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Vocabulary
  • B. “hoa’s Family” Unit 3 Trang 23 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa’s Family
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 5: Writing (Trang 42)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 6: Writing (Trang 48
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 1
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: A Check
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: What Was Wrong With You?
  • Unit 5: Vietnamese food and drink

    E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Answer these questions. (Trả lời những câu hỏi.)

    1. 3 meals a day: breakfast, lunch and dinner.

    (3 bữa một ngày: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.)

    2. They have bread or noodles for breakfast, rice for lunch and dinner.

    (Họ ăn bánh mì hoặc phở cho bữa sáng, cơm cho bữa trưa và tối.)

    3. They usually have breakfast at 7 o’clock in the morning, 12 o’clock in the afternoon and 7 o’clock in the evening.

    (Họ thường ăn sáng lúc 7 giờ, ăn trưa lúc 12 giờ và ăn tối lúc 7 giờ.)

    4. No, they are usually: rice, vegetable soup and pork/ beef/ fish.

    (Không, họ thường ăn cơm, canh rau và thịt heo, thịt bò, cá.)

    5. They are delicious.

    (Chúng thật ngon.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người dân trong khu vực/ thành phố/tỉnh/ làng của bạn thường ăn bao nhiêu bữa trong ngày?

    2. Họ ăn gì vào buổi sáng/ trưa/ tối?

    3. Họ thường ăn sáng/ trưa/ tối khi nào?

    4. Họ có nhiều món ăn không?

    5. Bạn nghĩ gì về thức ăn trong vùng của bạn?

    2. Write a short paragraph… (Viết một đoạn văn ngắn vể thói quen ăn uống ở khu vực/ thành phố/ tỉnh/ quê của em. Em có thể sử dụng ý kiến trong mục 1, phần viết kế hoạch bên dưới và phần đoạn văn của Minh trong phần đọc 2 như mẫu.)

    Hướng dẫn dịch:

    Kế hoạch

    Phần giới thiệu (đoạn 1):

    Người dân vùng/thành phố/tỉnh/quê của bạn thích ăn gì và bao nhiêu bữa trong một ngày.

    Phần thân (đoạn 2):

    Người dân vùng/thành phố quê của bạn ăn gì buổi sáng, buổi trưa, buổi tối.

    Phần kết (đoạn 3):

    Bạn nghĩ gì về thức ăn ở vùng/thành phố/ tỉnh/ quê của bạn.

    Bài mẫu:

    My town has a peaceful life and people have a good cuisine Standard. We have 3 meals a day. We often have bread, noodles and rice for the meals.

    For the breakfast, we usually have bread, pork noodle Soup. For the lunch, we usually have rice and for the dinner, we usually have rice and noodle Soup.

    I really love my town’s food. They are clean and delicious.

    Hướng dẫn dịch:

    Thị trấn của tôi cô một cuộc sống bình yên và mọi người có một tiêu chuẩn ẩm thực tốt. Chúng tôi ăn 3 bữa một ngày. Chúng tôi thường ăn bánh mì, phở và cơm.

    Về bữa sáng, chứng tôi thường ăn bánh mì, hủ tiếu heo. Về bữa trưa, chúng tồi thường ăn cơm và bữa tối chúng tôi thường ăn cơm và hủ tiếu.

    Tôi thật sự rất yêu món ăn của thị trấn tôi. Chúng sạch và ngon miệng.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 12: What Shall We Eat
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 12: Our Food
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 12: What Shall We Eat ?
  • Do The Crossword Puzzle And Complete The Sentences. Giải Ô Chữ Và Hoàn Thành Các Câu Dưới Đây.. B. Vocabulary & Grammar
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 5. Listen And Read
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus
  • Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha (Hay, Chi Tiết).
  • Giải Bài 7: Câu Lệnh Lặp Tin Học 8
  • Giải A Closer Look 1 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • WRITE ( Trả lời câu hỏi trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Look at Hoa’s letter to Tim. She wrote it at the end of term. Identify the sections. Label them with correct letter. / (Hãy xem bức thư Hoa gửi Tim. Cô ấy đã viết thư này vào cuối học kì. Em hãy nhận ra các phần của bức thư và dán chữ cái đúng (A, B, c hay D) vào mỗi phần. )

    A. Body of the letter

    B. Heading – writer’s address and the date

    C. Closing – Your friend/ Regards/ Love

    D. Opening – Dear . . . ,

    Hà Nội

    Ngày 10 tháng 2 năm 200. . .

    Tim thân mến,

    Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình. Mình rất vui khi nghe nói bạn đã có một kỳ nghỉ Giáng sinh thật vui vẻ.

    Cách đây vài ngày bọn mình đã nhận được phiếu báo điểm học kỳ một. Mình đạt được điểm giỏi các môn Khoa học, Tiếng Anh và Lịch sử nhưng kết quả môn Toán của mình thì kém lắm. Thầy (cô) giáo dạy mình môn Toán bảo mình phải dành nhiều thời gian hơn cho môn học này. Nhất định kỳ tới mình phải học hành chăm chỉ hơn.

    Cũng gần Tết rồi. Đó là Tết âm lịch ở Việt Nam. Mình nghĩ mình đã kể cho bạn biết về nó trong thư mình gửi bạn vừa rồi. Tối nay gia đình mình sẽ đi Huế để đón Tết với bà mình. Đến đó mình sẽ gửi bưu thiếp cho bạn.

    Thân mến,

    Hoa.

    Phần tiêu đề – địa chỉ của người viết và ngày viết thư

    Phần mở đầu: . . . thân mến,

    Phần nội dung của bức thư

    Phần kết thúc: Bạn của bạn / Thân mến / Yêu thương

    2. Now help Lan write a letter to her pen pal Donna in San Francisco. Use the information in the box. / (Bây giờ em hãy giúp Hoa viết thư cho Donna, bạn quen biết qua thư của cô ấy ở San Francisco, dùng thông tin cho trong khung. )

    Mother’s Day

    second semester report / last month

    good grades / Geography / Physics / Math

    teacher / tell / improve English / History

    in a few weeks / Mid-Autumn Festival / moon festival

    Ha Long Bay / aunt and uncle / bus / this afternoon

    send you / postcard

    124 Hai Ba Trung St.

    Ha Noi

    June 5, 200. . .

    Dear Donna,

    Thanks for your letter. I’m happy to hear that you had a nice Mother’s Day.

    I received my second semester report last month. I got good grades for Geography, Physics and Math, but my History and English results were not very good. My former teacher told me that I should improve English and History. I am spending more time on them this summer. And I hope I’ll be better at the two subjects next year.

    The Mid-Autumn Festival will come in a few weeks. That’s the Moon Festival in Viet Nam. I’m going to Ha Long Bay with my aunt and uncle by bus this afternoon. I’ll send you a postcard from there.

    Write to me as soon as possible. I’m looking forward to hearing from you.

    Fondest wishes,

    Lan

    124 Hai Bà Trưng

    Hà nội

    Ngày 5 tháng 6 năm 200 . . .

    Donna thân mến,

    Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình. Mình rất vui khi biết rằng bạn đã có một ngày của mẹ thật vui.

    Mình đã nhận được phiếu báo điểm học kỳ hai vào tháng trước. Mình đạt điểm cao về Địa lý, Vật lý và Toán, nhưng kết quả môn Lịch sử và tiếng Anh của mình không tốt lắm. Giáo viên cũ của mình nói rằng mình nên cải thiện môn tiếng Anh và Lịch sử. Mùa hè này mình đang dành nhiều thời gian hơn cho chúng. Và mình hy vọng mình sẽ học tốt hơn hai môn học vào năm tới.

    Lễ hội Trung thu sẽ đến sau vài tuần nữa. Đó là Lễ hội Trăng rằm ở Việt Nam. Chiều nay mình sẽ đến Vịnh Hạ Long với dì và chú của mình bằng xe buýt. Mình sẽ gửi cho bạn một bưu thiếp từ đó.

    Lan

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Có Đáp Án
  • Đáp Án Sách Lưu Hoàng Trí 9
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7: The Worker
  • B. “the Worker” Unit 7 Trang 67 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 7: Writing (Trang 9)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Reading (Trang 22
  • Unit 9: Festivals around the world

    E. Writing (trang 24 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Make sentences,…(Tạo thành câu, sử dụng những từ và cụm từ bên dưới để giúp bạn.)

    1. I love music, so I wish to attend Rock in Rio because it is the most famous music festival.

    2. People can listen to various types of music there.

    3. On May 5″ Japanese people celebrate Japanese Boys’ Day.

    4. Carp kites are hung up outside the houses on this day.

    5. The Water Festival is an occasion when Cambodians celebrate the New Year.

    6. People pour water on each other and watch the dragon boat race on the Lancang River.

    7. Easter is an important religious holiday in a lot of countries in the world.

    8. On Diwali, families gather, eat sweets and exchange gifts.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi thích âm nhạc, vì thế tôi mong có thể tham gia lễ hội Rock tại Rio bởi vì nó là một lễ hội âm nhạc nổi tiếng nhất.

    2. Người ta có thể nghe những loại nhạc khác nhau ở đó.

    3. Vào ngày 5 tháng 5, người Nhật tổ chức ngày của Con trai.

    4. Diều cá chép được treo bèn ngoài nhà vào ngày này.

    5. Lễ hội Nước là một dịp mà người Campuchia ăn mừng năm mới.

    6. Người ta tạt nước vào nhau và xem đua thuyền rồng ở sông Lancang.

    7. Lễ Phục sinh là một ngày lễ tôn giáo quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.

    8. Vào ngày lễ Diwali, các gia đình ăn kẹo và tặng quà cho nhau.

    2. Using the information…(Sử dụng thông tin được cho trong bảng bên dưới để viết một đoạn văn ngắn về Lễ hội Bùn Boryeong ở Hàn Quốc.)

    Boryeong Mud Festival is the world’s biggest mud fight. It is held in South Korea every July. South Korean and international visitors attend it. It takes place in Daecheon Beach area, Boryeong, a quiet City 200 km South of Seoul. It originally launched the cosmetic benefits of local mud. The mud- related activities includes: a mud marathon, mud sliding, swimming in the mega tub, mud painting, mud massage…There are also other activities: Street parade, yacht parade, local specialities exhibition and sale…

    Hướng dẫn dịch:

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-festivals-around-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)
  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Anh 11
  • Unit 10: Space travel

    E. Writing (trang 39 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the following words/phrases…(Nối các từ/cụm từ sau với sản phẩm tương ứng. Một từ có thể đi với nhiều sản phẩm.)

    1. Yummy! Perfect! Out of this world! Just one more scoop, please…

    2. Top quality at a low price! Perfect! Practical! Your work, your world.

    3. The astronauts’ favourite! Perfect! Enriched with vitamin E.

    1. What are you waiting for? Upgrade your car today!

    2. Wouldn’t it be great if chocolate grew on trees?

    3. Get all you need for beautiful healthy-looking hair.

    4. No frontiers for you and your laptop.

    5. Because girls love comfort and style, we design both into our shoes.

    6. An exclusive offer just for you!

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn còn chờ gì nữa? Nâng cấp xe của bạn ngay hôm nay!

    2. Sẽ không tuyệt như vậy nếu sô cô la trồng trên cây?

    3. Giành lấy tất cả những gì bạn cần cho mái tóc đẹp khỏe mạnh.

    4. Không có ranh giới nào cho bạn và máy tính xách tay của bạn.

    5. Bởi vì các cô gái yêu thích sự thoải mái và phong cách, chúng tôi thiết kế cả hai vào đôi giày của chúng tôi.

    6. Một lời đề nghỉ độc quyền dành riêng cho bạn!

    1. Our new cherry ice-cream is simply out of this world. It’s perfect at any time. It’s so yummy that you will find yourself saying several times, ‘Just one more scoop, please…’

    2. This is a laptop that has top quality at a low price. It’s so practical that you’ll take it with you everywhere. It brings you your work, and shows you your world.

    3. Enriched with vitamin E. this gel is just perfect for your hands. Get it now. It’s the astronauts’ favourite!

    Hướng dẫn dịch:

    1. Kem anh đào mới của chúng tôi chỉ đơn giản là độc nhất vô nhị trên thế giới này. Nó hoàn hảo bất cứ lúc nào. Thật là ngon mà bạn sẽ thấy mình nói nhiều lần, ‘Chỉ cần thêm một muỗng, xin vui lòng …’

    2. Đây là một máy tính xách tay có chất lượng hàng đầu ở một mức giá thấp. Đó là thực tế mà bạn sẽ mang nó với bạn ở khắp mọi nơi. Nó mang lại cho bạn công việc của bạn, và cho bạn thấy thế giới của bạn.

    3. Làm giàu với vitamin E. Gel này hoàn hảo cho đôi tay của bạn. Lấy nó ngay. Đó là lựa chọn yêu thích của các phi hành gia!

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100