Top 6 # Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8 Language Focus Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 5/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Anh 9: Unit 8. Language Focus

Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 74 SGK Tiếng anh 9)

Join the sentences. Use relative clauses./ (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

– Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

Tet is a festival which occurs in late January or early February.

a) Auld Lang Syne is a song. Auld Lang Syne is sung on New Year’s Eve.

b) This watch is a gift. The watch was given to me by my aunt on my 14th birthday.

c) My friend Tom can compose songs. Tom sings Western folk songs very well.

d) We often go to the town cultural house. The town cultural house always opens on public holidays.

e) I like reading books. Books tell about different peoples and theỉ cultures.

f) On my mom’s birthday ray dad gave her roses. The roses were very sweet and beautiful.

g) Judy liked the full-moon festival very much. The festival is celebrated in mid-fall.

h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends. My friends come to stay with us during the Christmas.

Lời giải:

a) Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

b) This watch is a gift which was given to me by my aunt on my 14th birthday.

c) My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

d) We often go to the town cultural house which always opens on public holidays.

e) I like reading books which tell about different people and their cultures.

f) The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

g) Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

Ví dụ:

Tết là một dịp lễ hội diễn ra vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2.

a) Auld Lang Syne là một bài hát cái mà được hát vào đêm giao thừa.

b) Chiếc đồng hồ này là một món quà cái mà được tặng cho tôi bởi cô của tôi vào hôm sinh nhật thứ 14.

c) Bạn của tôi Tom, người có thể sáng tác nhạc, hát dân ca phương Tây rất hay.

d) Chúng tôi thường đến nhà văn hóa trong thị trấn cái mà luôn mở của vào những ngày lễ công cộng.

e) Tôi thích đọc những quyến sách cái mà kể cho tôi những con người khác nhau và văn hóa của họ.

f) Những bông hồng mà bố tặng mẹ vào ngày sinh nhật rất ngọt ngào và đẹp.

g) Judy rất thích tết trung thu cái mà được tổ chức vào giữa mùa thu.

h) Ngày mai tôi sẽ đến sân bay để đón các bạn, người mà đến ở với chúng tôi suốt Lễ Giáng sinh.

2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses./ (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

I am the boy who is wearing a white T-shirt.

My Aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

– My Dad is the man who is standing behind Linda.

– The girl who is giving my Mum a present is my younger sister Linda.

My Aunt’s family

– My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

– The man who is at the back of the picture is my uncle John.

Ví dụ:

Tôi là chàng trai người mà mặc áo phông trắng.

Dì Judy là người phụ nữ đang ôm Jack.

Gia đình tôi:

– Tôi là chàng trai mặc áo phông trắng và quần dài xanh.

– Người phụ nữ đang ngồi trên ghế bành là mẹ tôi.

– Bố tôi là người đàn ông đang đứng phía sau Linda.

– Cô bé đang tặng mẹ món quà là em gái tôi Linda.

Gia đình của cô tôi:

– Cô Judy là người phụ nữa đang ôm Jack.

– Người phụ nữ ở bên phải của cô là bà của tôi.

– Người đàn ông đứng ở phía sau trong bức tranh là chú John.

3. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you./ (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes, (even though)

⟹ Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet even though she has decorated her house and made plenty of cakes.

b) We don’t have a Mother’s Day in Viet Nam. Dad and I have special eifts and parties for ray mom every year on the 8th of March, (although)

c) We went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year. We live in Nam Dinh. (even though)

d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam. Tourists do not understand Vietnamese culture very much, (though)

e) In Australia, Christmas season is in summer. The Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do. (even though)

f) Jim could see the main part of the show. He came to the show late due to the traffic jam. (although)

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet, even thought she has decorated her house and made plenty of cakes

b) Allhough we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March.

Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day last year.

Many tourists enjoy festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much.

Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries.

Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it.

a) Thu Hà không hài lòng với sự chuẩn bị của mình cho ngày Tết mặc dù cô ấy đã trang trí nhà cửa và làm nhiều bánh.

b) Mặc dù chúng tôi không có Ngày của Mẹ ở Việt Nam nhưng bố và tôi có những bữa ăn và món quà đặc biệt dành cho mẹ vào ngày 8/3.

c) Năm trước mặc dù tôi sống ở Nam Định nhưng tôi đã đến Hà Nội để xem diễu hành vào Ngày Quốc khánh.

d) Nhiều du khách thích những lễ hội ở Việt Nam mặc dù họ không hiểu văn hóa Việt Nam lắm.

e) Mặc dù ở Úc mùa Giàng sinh là vào mùa hè nhưng họ vẫn tận hưởng mùa Giáng sinh như những nữa Châu Âu khác.

f) Mặc dù Jim đến xem chương trình trễ do ùn tắc giao thông nhưng anh ấy có thể xem phần chính của nó.

a) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

b) Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

c) It rained yesterday although the weather bureau had predicted there would be fine weather.

d) Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

e) Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

a) Mặc dù bà Thoa mệt, bà ấy vẫn giúp Tuấn làm bài tập về nhà.

b) Mặc dù ngày mai Liz có bài kiểm tra, cô ấy vẫn xem tivi.

c) Hôm qua có mưa mặc dù trung tâm dự báo thời tiết thời tiết sẽ đẹp.

d) Ba ăn nhiều mặc dù anh ấy không đói.

e) Mặc dù bàn phím không hoạt động tốt, bà ấy vẫn hoàn thành bức thư.

Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus

Unit 9: A first – Aid course – Khoá học cấp cứu

Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)

1. Match one part of a sentence from column A with another part in column B. Then write a complete sentence by using order to/so as to. / (Em hãy ghép một phần câu ở cột A với một phần câu ở cột B, sau đó viết câu hoàn chỉnh bằng cách dùng in order to/so as to. )

Example:

2. Mary wrote a notice on the board in order to/ so as to inform her classmates about the change in schedule.

3. Mr. Green has to get up early this morning in order to/ so as to get to the meeting on time.

4. My elder brother is studying very hard in order to/ so as to pass the final exam.

5. People use first aids to ease the victim’s pain and anxiety.

6. You should cool the burns immediately in order to/ so as to minimize tissue damage.

Ví dụ:

Tôi luôn mở cửa sổ để đón không khí trong lành.

1. Tôi mở chiếc ô của mình để khỏi bị ướt mưa.

2. Mary đã viết một thông báo trên bảng để thông báo cho các bạn cùng lớp về sự thay đổi trong lịch trình.

3. Ông Green đã dậy sớm vào sáng nay tham gia cuộc họp đúng giờ.

4. Anh trai tôi đang học rất chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối khóa.

5. Mọi người dùng các biện pháp sơ cứu để giảm bớt nỗi đau và sự lo âu của nạn nhân.

6. Bạn nên ngay lập tức làm mát các vết bỏng để giảm thiểu các mô bị hư hại.

2. Ba is talking to his mother about his aunt Mai. Complete the dialogue. Use the correct word or short form. / (Ba đang nói chuyện vói mẹ cậu ấy về dì Mai. Em hãv hoàn thành hội thoạỉ sau, dùng từ đúng hoặc dạng viết lược. )

Ba: What time (0) will Aunt Mai be here? (will / shall)

Ba: What time (0) will aunt Mai be here?

Mrs. Nga: She (1) will be/ She’ ll be here in two hours.

Ba: (2) Will uncle Sau be with her?

Mrs. Nga: No. he (3) won’t. He has to stay in Ho Chi Minh City.

Ba: (4) Shall I come to the airport with you?

Mrs. Nga: OK. It (5) will be It’ ll be a nice trip for us both.

Ba: Great. I (6 ) will be/ I ‘ ll be ready in two minutes.

Ba: Mai sẽ ở đây lúc mấy giờ ạ?

Bà Nga: Em ấy sẽ đến trong hai giờ nữa.

Ba: Liệu chú Sáu có ở đi cùng em ấy không ạ?

Bà Nga: Không. Chú ấy phải ở lại thành phố Hồ Chí Minh.

Ba: Con có được đến sân bay với mẹ không ạ?

Bà Nga: Được chứ. Nó sẽ là một chuyến đi tốt đẹp cho cả hai chúng ta.

Ba: Tuyệt quá. Con sẽ sẵn sàng sau hai phút nữa.

Mrs. Tuyet: Yes. I open the window, please, Nga?

d) Nga: Do you want to listen to the radio?

Nga: Of course.

f) Nga: Are you comfortable?

a. Nga: Are you hot, Grandma?

Mrs. Tuyet: Yes. Will you open the window, please, Nga?

b. Mrs. Tuyet: My book is on the floor. Will you give it to me, please?

c. Mrs. Tuyet: Will you answer the telephone, please?

d. Nga: Do you want to listen to the radio?

Mrs. Tuyet: No, thanks. I always watch the news at 7 pm. Will you turn on the TV, please, Nga?

e. Mrs. Tuyet: I’m thirsty. Will you pour a glass of water for me?

Nga: Of course.

f. Nga: Are you comfortable?

Mrs. Tuyet: No, I’m not. Will you get me a cushion, please?

Nga: Bà có nóng không hả bà?

Nga: Bà có muốn nghe radio không ạ?

Nga: Vâng ạ.

Nga: Bà có thoải mái không?

Bà Tuyết: Không cháu ạ. Cháu giúp bà lấy một cái đệm được không?

Will you empty the garbage can, please?

Will you empty the garbage can, please?

I will empty the garbage right now.

Will you paint the door, please?

I will paint the door this afternoon/ tomorrow.

Will you study hard, please?

I will study harder.

Will you carry the bag for me, please?

I shall carry the bag for you.

Will you hang the washing, please?

I shall hang the washing for you.

Will you cut the grass, please?

I will cut the grass for you.

Bạn có thể vui lòng đi đổ rác được không?

Mình sẽ đổ rác ngay bây giờ.

Bạn có thể vui lòng đi sơn cửa được không?

Mình sẽ sơn cửa vào chiều nay / ngày mai.

Bạn sẽ học chăm chỉ chứ?

Mình sẽ học chăm chỉ hơn.

Bạn có thể vui lòng xách giúp tôi cái túi được không?

Mình sẽ mang cái túi cho bạn.

Bạn có thể vui lòng giúp tôi phơi quần áo được không?

Mình sẽ phơi quần áo cho bạn.

Bạn có thể vui lòng cắt cỏ giúp tôi được không?

Mình sẽ cắt cỏ cho bạn.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 9. A first – Aid course – Khóa học cấp cứu

Unit 8 Lớp 9: Language Focus

Unit 8: Language Focus

Language Focus (Trang 70-71-72-73 SGK Tiếng Anh 9)

1. Join the sentences. Use relative clauses.(Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

Gợi ý:

a. Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

b. This watch, which was given to me by my aunt on my 14 th birthday, is a gift.

c. My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

d. We often go to the town cultural house, which always opens on public holidays.

e. I like reading books which tell about different people and their cultures.

f. The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

g. Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

h. Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses.(Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Example:

I am the boy who is wearing a white T-shirt. My Aunt Judy is the woman who is holding Jack. Gợi ý: My family.

– I’m the boy who is wearing a white T-shirt and blue trousers.

– The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

– My Dad is the man who is standing behind Linda.

– The girl, who is giving my Mum a present, is my younger sister Linda.

My Aunt’s family.

– My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

– The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

– The man who is at the back of the picture is my uncle John.

3. Join the sentences. Use the words in bracket(Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

Example:

a) Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes. ( even though)

Gợi ý:

b) Although we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my mom every year on the 8 th of March.

c) Even though we live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year.

d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam, though they do not understand Vietnamese culture very much.

e) Even though in Australia, Christmas season is in summer, the Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do.

f) Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of the show.

4. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the correct … .(Nhìn vào tranh vẽ. Hoàn thành các câu. Sử dụng thì đùng của động từ và thông tin đã cho.)

a. Although Mrs. Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

b. Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

c. It rained yesterday although the weather bureau had predicted there would be fine weather.

d. Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

e. Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus

Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)

Adverbs of manner

Modal: should

softly well fast badly hard

a) Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

b) Hoa: Ba always gets excellent grades.

c) Hoa: That’s our bus!

Lan: It’s all right.

e) Hoa: I can’t hear you, Lan.

(0) well (1) hard (2) fast

(3) badly (4) softly

a) Hoa: Bà Nga có nói tiếng Anh không?

Lan: Có chứ. Bà ấy nói tiếng Anh tốt lắm.

b) Hoa: Ba luôn đạt điểm xuất sắc.

Lan: Đó là vì cậu ấy học chăm chỉ.

c) Hoa: Đó là xe buýt của chúng ta!

Lan: Chạy nhanh lên và chúng ta có thể bắt được nó.

d) Hoa: Mình rất xin lỗi. Mình biết mình cư xử rất tệ.

Lan: Không sao cả.

e) Hoa: Mình không thể nghe bạn nói gì Lan ạ.

Lan: Xin lỗi, nhưng mình đang nói rất nhẹ vì mình bị đau họng.

2.Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do./ (Hãy làm việc vói bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấv nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung)

repair paint cut replant mend

– He should paint the house.

– He should cut the grass.

– He should replant the trees.

– He should mend the door.

– Ông Hào nên sửa chữa mái nhà.

– Ông ấy nên sơn nhà.

– Ông ấy nên cắt cỏ.

– Ông ấy nên trồng lại cây.

– Ông ấy nên sửa cái cửa.

3.Work with a partner. Suppose YOU are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and requests in her conversation with Tim’s mother./ (Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện vói mẹ của Tim) Example:

Miss Jackson said:

“Can you give Tim this dictionary?”

or “Please give Tim this dictionary.”

Tim’s mother reported it to Tim:

“Miss Jackson asked me to give you this dictionary.”

“Miss Jackson told me to give you this dictionary.”

a) “Please wait for me outside my office.”

b) “Please give Tim his report card for this semester.”

c) “Can you help him with his Spanish pronunciation?”

d) “Can you meet me next week?”

a) “Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.”

b) “Miss Jackson told me to give you your report card for this semester.”

c) “Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation.”

d) “Miss Jackson asked me to meet her next week.”

Cô Jackson nói:

a) “Xin hãy đợi tôi bên ngoài văn phòng của tôi.”

b) “Chị hãy đưa Tim thẻ báo cáo của em ấy cho học kỳ này.”

c) “Chị có thể giúp em ấy luyện cách phát âm tiếng Tây Ban Nha không?”

d) “Chị có thể gặp tôi vào tuần tới không?”

“Tim should work harder on his Spanish pronunciation. “

Tim’s mother reported it to Tim:

“Miss Jackson said you should work harder on your Spanish pronunciation. “

a) “Tim should spend more time on Spanish pronunciation.’

b) “Tim should practice speaking Spanish every day.”

c) “Tim should listen to Spanish conversations on TV.”

d) “Tim should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Tim should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

a) “Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation.”

b) “Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day.”

c) “Miss Jackson said you should listen lo Spanish conversations on TV.”

d) ”Miss Jackson said you should practice reading aloud passages in Spanish.”

e) “Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

Cô Jackson nói:

a) “Tim nên dành nhiều thời gian hơn để luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha.”

b) “Tim nên luyện tập nói tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày.”

c) “Tim nên nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Tây Ban Nha trên TV.”

d) “Tim nên luyện tập đọc to các đoạn văn tiếng Tây Ban Nha.”

e) “Tim nên sử dụng từ điển này để tìm cách phát âm các từ tiếng Tây Ban Nha.”

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập