Soạn Anh 9: Unit 8. Language Focus

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 4. Learning A Foreign Language
  • Unit 4 Lớp 9 Getting Started
  • Getting Started Unit 8 Lớp 9
  • Getting Started Unit 7 Lớp 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Mới
  • Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 74 SGK Tiếng anh 9)

    Join the sentences. Use relative clauses./ (Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Example:

    – Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

    Tet is a festival which occurs in late January or early February.

    a) Auld Lang Syne is a song. Auld Lang Syne is sung on New Year’s Eve.

    b) This watch is a gift. The watch was given to me by my aunt on my 14th birthday.

    c) My friend Tom can compose songs. Tom sings Western folk songs very well.

    d) We often go to the town cultural house. The town cultural house always opens on public holidays.

    e) I like reading books. Books tell about different peoples and theỉ cultures.

    f) On my mom’s birthday ray dad gave her roses. The roses were very sweet and beautiful.

    g) Judy liked the full-moon festival very much. The festival is celebrated in mid-fall.

    h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends. My friends come to stay with us during the Christmas.

    Lời giải:

    a) Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

    b) This watch is a gift which was given to me by my aunt on my 14th birthday.

    c) My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

    d) We often go to the town cultural house which always opens on public holidays.

    e) I like reading books which tell about different people and their cultures.

    f) The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

    g) Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

    h) Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

    Ví dụ:

    Tết là một dịp lễ hội diễn ra vào cuối tháng 1 và đầu tháng 2.

    a) Auld Lang Syne là một bài hát cái mà được hát vào đêm giao thừa.

    b) Chiếc đồng hồ này là một món quà cái mà được tặng cho tôi bởi cô của tôi vào hôm sinh nhật thứ 14.

    c) Bạn của tôi Tom, người có thể sáng tác nhạc, hát dân ca phương Tây rất hay.

    d) Chúng tôi thường đến nhà văn hóa trong thị trấn cái mà luôn mở của vào những ngày lễ công cộng.

    e) Tôi thích đọc những quyến sách cái mà kể cho tôi những con người khác nhau và văn hóa của họ.

    f) Những bông hồng mà bố tặng mẹ vào ngày sinh nhật rất ngọt ngào và đẹp.

    g) Judy rất thích tết trung thu cái mà được tổ chức vào giữa mùa thu.

    h) Ngày mai tôi sẽ đến sân bay để đón các bạn, người mà đến ở với chúng tôi suốt Lễ Giáng sinh.

    2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses./ (Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Example:

    I am the boy who is wearing a white T-shirt.

    My Aunt Judy is the woman who is holding Jack.

    – The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

    – My Dad is the man who is standing behind Linda.

    – The girl who is giving my Mum a psent is my younger sister Linda.

    My Aunt’s family

    – My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

    – The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

    – The man who is at the back of the picture is my uncle John.

    Ví dụ:

    Tôi là chàng trai người mà mặc áo phông trắng.

    Dì Judy là người phụ nữ đang ôm Jack.

    Gia đình tôi:

    – Tôi là chàng trai mặc áo phông trắng và quần dài xanh.

    – Người phụ nữ đang ngồi trên ghế bành là mẹ tôi.

    – Bố tôi là người đàn ông đang đứng phía sau Linda.

    – Cô bé đang tặng mẹ món quà là em gái tôi Linda.

    Gia đình của cô tôi:

    – Cô Judy là người phụ nữa đang ôm Jack.

    – Người phụ nữ ở bên phải của cô là bà của tôi.

    – Người đàn ông đứng ở phía sau trong bức tranh là chú John.

    3. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you./ (Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

    a) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes, (even though)

    Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet even though she has decorated her house and made plenty of cakes.

    b) We don’t have a Mother’s Day in Viet Nam. Dad and I have special eifts and parties for ray mom every year on the 8th of March, (although)

    c) We went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year. We live in Nam Dinh. (even though)

    d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam. Tourists do not understand Vietnamese culture very much, (though)

    e) In Australia, Christmas season is in summer. The Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do. (even though)

    f) Jim could see the main part of the show. He came to the show late due to the traffic jam. (although)

    a) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet, even thought she has decorated her house and made plenty of cakes

    b) Allhough we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March.

    Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day last year.

    Many tourists enjoy festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much.

    Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries.

    Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it.

    a) Thu Hà không hài lòng với sự chuẩn bị của mình cho ngày Tết mặc dù cô ấy đã trang trí nhà cửa và làm nhiều bánh.

    b) Mặc dù chúng tôi không có Ngày của Mẹ ở Việt Nam nhưng bố và tôi có những bữa ăn và món quà đặc biệt dành cho mẹ vào ngày 8/3.

    c) Năm trước mặc dù tôi sống ở Nam Định nhưng tôi đã đến Hà Nội để xem diễu hành vào Ngày Quốc khánh.

    d) Nhiều du khách thích những lễ hội ở Việt Nam mặc dù họ không hiểu văn hóa Việt Nam lắm.

    e) Mặc dù ở Úc mùa Giàng sinh là vào mùa hè nhưng họ vẫn tận hưởng mùa Giáng sinh như những nữa Châu Âu khác.

    f) Mặc dù Jim đến xem chương trình trễ do ùn tắc giao thông nhưng anh ấy có thể xem phần chính của nó.

    a) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

    b) Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

    c) It rained yesterday although the weather bureau had pdicted there would be fine weather.

    d) Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

    e) Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

    a) Mặc dù bà Thoa mệt, bà ấy vẫn giúp Tuấn làm bài tập về nhà.

    b) Mặc dù ngày mai Liz có bài kiểm tra, cô ấy vẫn xem tivi.

    c) Hôm qua có mưa mặc dù trung tâm dự báo thời tiết thời tiết sẽ đẹp.

    d) Ba ăn nhiều mặc dù anh ấy không đói.

    e) Mặc dù bàn phím không hoạt động tốt, bà ấy vẫn hoàn thành bức thư.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 3 Trang 31 Sgk Tiếng Anh 9
  • Communication Unit 3 Trang 31 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • A Closer Look 1 Unit 4
  • A Closer Look 2 Unit 1
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Skills 2 Trang 13 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9: A first – Aid course – Khoá học cấp cứu

    Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Match one part of a sentence from column A with another part in column B. Then write a complete sentence by using order to/so as to. / (Em hãy ghép một phần câu ở cột A với một phần câu ở cột B, sau đó viết câu hoàn chỉnh bằng cách dùng in order to/so as to. )

    Example:

    2. Mary wrote a notice on the board in order to/ so as to inform her classmates about the change in schedule.

    3. Mr. Green has to get up early this morning in order to/ so as to get to the meeting on time.

    4. My elder brother is studying very hard in order to/ so as to pass the final exam.

    5. People use first aids to ease the victim’s pain and anxiety.

    6. You should cool the burns immediately in order to/ so as to minimize tissue damage.

    Ví dụ:

    Tôi luôn mở cửa sổ để đón không khí trong lành.

    1. Tôi mở chiếc ô của mình để khỏi bị ướt mưa.

    2. Mary đã viết một thông báo trên bảng để thông báo cho các bạn cùng lớp về sự thay đổi trong lịch trình.

    3. Ông Green đã dậy sớm vào sáng nay tham gia cuộc họp đúng giờ.

    4. Anh trai tôi đang học rất chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối khóa.

    5. Mọi người dùng các biện pháp sơ cứu để giảm bớt nỗi đau và sự lo âu của nạn nhân.

    6. Bạn nên ngay lập tức làm mát các vết bỏng để giảm thiểu các mô bị hư hại.

    2. Ba is talking to his mother about his aunt Mai. Complete the dialogue. Use the correct word or short form. / (Ba đang nói chuyện vói mẹ cậu ấy về dì Mai. Em hãv hoàn thành hội thoạỉ sau, dùng từ đúng hoặc dạng viết lược. )

    Ba: What time (0) will Aunt Mai be here? (will / shall)

    Ba: What time (0) will aunt Mai be here?

    Mrs. Nga: She (1) will be/ She’ ll be here in two hours.

    Ba: (2) Will uncle Sau be with her?

    Mrs. Nga: No. he (3) won’t. He has to stay in Ho Chi Minh City.

    Ba: (4) Shall I come to the airport with you?

    Mrs. Nga: OK. It (5) will be It’ ll be a nice trip for us both.

    Ba: Great. I (6 ) will be/ I ‘ ll be ready in two minutes.

    Ba: Mai sẽ ở đây lúc mấy giờ ạ?

    Bà Nga: Em ấy sẽ đến trong hai giờ nữa.

    Ba: Liệu chú Sáu có ở đi cùng em ấy không ạ?

    Bà Nga: Không. Chú ấy phải ở lại thành phố Hồ Chí Minh.

    Ba: Con có được đến sân bay với mẹ không ạ?

    Bà Nga: Được chứ. Nó sẽ là một chuyến đi tốt đẹp cho cả hai chúng ta.

    Ba: Tuyệt quá. Con sẽ sẵn sàng sau hai phút nữa.

    Mrs. Tuyet: Yes. I open the window, please, Nga?

    d) Nga: Do you want to listen to the radio?

    Nga: Of course.

    f) Nga: Are you comfortable?

    a. Nga: Are you hot, Grandma?

    Mrs. Tuyet: Yes. Will you open the window, please, Nga?

    b. Mrs. Tuyet: My book is on the floor. Will you give it to me, please?

    c. Mrs. Tuyet: Will you answer the telephone, please?

    d. Nga: Do you want to listen to the radio?

    Mrs. Tuyet: No, thanks. I always watch the news at 7 pm. Will you turn on the TV, please, Nga?

    e. Mrs. Tuyet: I’m thirsty. Will you pour a glass of water for me?

    Nga: Of course.

    f. Nga: Are you comfortable?

    Mrs. Tuyet: No, I’m not. Will you get me a cushion, please?

    Nga: Bà có nóng không hả bà?

    Nga: Bà có muốn nghe radio không ạ?

    Nga: Vâng ạ.

    Nga: Bà có thoải mái không?

    Bà Tuyết: Không cháu ạ. Cháu giúp bà lấy một cái đệm được không?

    Will you empty the garbage can, please?

    Will you empty the garbage can, please?

    I will empty the garbage right now.

    Will you paint the door, please?

    I will paint the door this afternoon/ tomorrow.

    Will you study hard, please?

    I will study harder.

    Will you carry the bag for me, please?

    I shall carry the bag for you.

    Will you hang the washing, please?

    I shall hang the washing for you.

    Will you cut the grass, please?

    I will cut the grass for you.

    Bạn có thể vui lòng đi đổ rác được không?

    Mình sẽ đổ rác ngay bây giờ.

    Bạn có thể vui lòng đi sơn cửa được không?

    Mình sẽ sơn cửa vào chiều nay / ngày mai.

    Bạn sẽ học chăm chỉ chứ?

    Mình sẽ học chăm chỉ hơn.

    Bạn có thể vui lòng xách giúp tôi cái túi được không?

    Mình sẽ mang cái túi cho bạn.

    Bạn có thể vui lòng giúp tôi phơi quần áo được không?

    Mình sẽ phơi quần áo cho bạn.

    Bạn có thể vui lòng cắt cỏ giúp tôi được không?

    Mình sẽ cắt cỏ cho bạn.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 9. A first – Aid course – Khóa học cấp cứu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Write
  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Speak
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Write
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.
  • Đáp Án Bài Tập Unit 1. Leisure Activities
  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Unit 9: A First-Aid Course

    Language Focus (Trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Match one part of a sentence from column A with another part in column B. Then write a complete sentence by using in order to/so as to. (Em hãy ghép một phần câu ở cột A với một phần câu ở cột B, sau đó viết câu hoàn chỉnh bằng cách dùng in order to/so as to)

    Example: I always keep the window open in order to/so as to let fresh air in. Gợi ý:

    1. I opened my umbrella in order to/ so as to protect myself from the rain.

    2. Mary wrote a notice on the board in order to/ so as to inform her classmates about the change in schedule.

    3. Mr. Green has to get up early this morning in order to/ so as to get to the meeting on time.

    4. My elder brother is studying very hard in order to/ so as to pass the final exam.

    5. People use first aids in order to/ so as to ease the victim’s pain and anxiety.

    6. You should cool the burns immediately in order to/ so as to minimize tissue damage.

    2. Ba is talking to his mother about his aunt Mai. Complete the dialogue. Use the correct word or short form. (Ba đang nói chuyện với mẹ cậu ấy về dì Mai. Em hãy hoàn thành hội thoại sau, dùng từ đúng hoặc dạng rút gọn.)

    Ba: What time (0) will aunt Mai be here?

    Mrs. Nga: She (1) will be be here in two hours.

    Ba: (2) Will uncle Sau be with her?

    Mrs. Nga: No, he (3) won’t. He has to stay in Ho Chi Minh City.

    Ba: (4) Shall I come to the airport with you?

    Mrs. Nga: OK. It (5) will be be a nice trip for us both.

    Ba: Great, I (6) will be ready in two minutes.

    3. Nga is helping her grandmother. Look at the pictures and complete the sentences. Use the words under each picture and will. (Nga đang giúp bà của cô. Em hãy xem tranh và hoàn thành các câu sau, sử dụng từ cho dưới mỗi bức tranh và will.)

    a) Nga: Are you hot, Grandma?

    Mrs. Tuyet: Yes. Will you open the window, please, Nga?

    b) Mrs. Tuyet: My book is on the floor. Will you give it to me, please?

    c) Mrs. Tuyet: Will you answer the telephone, please?

    d) Nga: Do you want to listen to the radio?

    Mrs. Tuyet: No, thanks. I always watch the news at 7 pm. Will you turn on the TV, please, Nga?

    e) Mrs. Tuyet: I’m thirsty. Will you pour a glass of water for me?

    Nga: Of course.

    f) Nga: Are you comfortable?

    Mrs. Tuyet: No, I’m not. Will you get me a cushion, please?

    I will empty the garbage right now.

    b) Will you paint the door, please?

    I will paint the door this afternoon/ tomorrow.

    c) Will you study hard, please?

    I will study harder.

    d) Will you carry the bag for me, please?

    I will carry the bag for you.

    e) Will you hang the washing, please?

    I shall hang the washing for you.

    f) Will you cut the grass, please?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-a-first-aid-course.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lý Ngành Thương Mại
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 32 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình
  • Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Listening
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 3 Có Đáp Án
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 7 (Có Đáp Án): Cultural Diversity.
  • Soạn Anh 10: Unit 7. Writing
  • Unit 10. Life on Other Planets – Sự sống trên các hành tinh khác

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 90-91-92 SGK Tiếng anh 9)

    * Modals : may, might.

    * Conditional sentences : type 1 and type 2.

    * Động từ khuyết thiếu: “may” và “might”

    * Câu điều kiện: loại 1 và loại 2

    1) Work with a partner. Use may or might and talk about Andy’s psents./ (Thực hành với bạn sử dụng “may” or “might” và nói về những món quà của Andy)

    a) It may be a book or it might be a game.

    b) It may be a box of crayons or it might be a box of paint.

    c) It may be a football or it might be a basketball.

    d) It may be a boat or it might be a train.

    e) It may be a flying saucer or it might be a meteor.

    f) It may be an evening star or it might be a spacecraft.

    a) Nó có thể là một quyển sách hoặc nó có thể là một trò chơi.

    b) Nó có thể là một hộp bút chì màu hoặc nó có thể là một hộp sơn.

    c) Nó có thể là một quả bóng đá hoặc nó có thể là một quả bóng rổ.

    d) Nó có thể là một chiếc thuyền hoặc nó có thể là một tàu hỏa.

    e) Nó có thể là một vật thể bay hoặc nó có thể là một sao băng.

    f) Nó có thể là sao hôm hoặc nó có thể là tàu không gian.

    2) Complete the sentences. Use the verbs in the box./ (Hoàn thành những câu sau. Dùng những động từ trong khung)

    rain/ not to go out join / finish write / not forget

    not be / drop miss / not hurry

    a) If it rains this evening, I won’t go out.

    b) Lan will miss the bus if she doesn’t hurry.

    c) If Ha is not careful, he will drop the cup.

    d) Mrs Nga will join us if she finishes her work early.

    e) If Mrs. Binh writes a shopping list, she will not forget what to buy.

    a) Nếu tối nay trời mưa tôi sẽ không đi ra ngoài.

    b) Lan sẽ bỏ lỡ chuyến xe buýt nếu bạn ấy không vội vã.

    c) Nếu Hà không cẩn thận, bạn ấy sẽ làm rơi chiếc tách.

    d) Bà Nga sẽ tham gia cùng chúng ta nếu bà ấy hoàn thành công việc sớm.

    e) Nếu bà Bình viết danh sách những thứ cần mua bà sẽ không quên mua những thứ bà cần.

    3) Look at the pictures. Complete the sentences/ (Nhìn vào ảnh. Hoàn thành những câu sau)

    b) If Mr. Loc had a car, he would drive it to work.

    c) If Lan lived in Ho Chi Minh City, she would visit Saigon Water Park.

    d) Nam would arrive at school on time if he had an alarm clock.

    e) If Hoa lived in Hue, she would see her parents every day.

    f) If Nga owned a piano, she would play it very well.

    g) Tuan would get better grades if he studied harder.

    h) Na would buy a new computer if she had enough money.

    a) Nếu Ba giàu anh ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới.

    b) Nếu ông Lộc có ô tô, ông sẽ lái nó đi làm.

    c) Nếu Lan sống ở thành phố Hồ Chí Mình, bạn ấy sẽ đến công viên nước Sài Gòn.

    d) Nam sẽ đến trường đúng giờ nếu bạn ấy có đồng hồ báo thức.

    e) Nếu Hoa sống ở Huế, bạn ấy sẽ gặp bố mẹ mối ngày.

    f) Nếu Nga có đàn dương cầm, bạn ấy sẽ chơi rất giỏi.

    g) Tuấn sẽ được điểm cao hơn nếu bạn ấy học chăm chỉ hơn.

    h) Na sẽ mua máy tính mới nếu cô ấy có đủ tiền.

    4. What would you do if you met an alien from outer space? Write 3 things you would like to do. / (Bạn sẽ làm gì nếu bạn gặp một người ngoài hành tinh ở ngoài không gian? Viết 3 điều bạn muốn làm.)

    Trả lời:

    – If I met an alien from outer space, I would make friends with him/her.

    – If I met an alien from outer space, I would ask him/her about his/her life.

    – If I met an alien from outer space, I would tell you about it.

    Chú ý: Phần được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến cá nhân của mình.

    – Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ kết bạn với họ.

    – Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ hỏi bạn ấy về cuộc sống của bạn ấy.

    – Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ kể cho bạn nghe cuộc gặp gỡ đó.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 10. Life on Other Planets – Sự sống trên các hành tinh khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Nhận Định Đề Thi Và Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Tại Hà Nội
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Tphcm
  • Unit 8 Lớp 9: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 4 Phần Language Focus
  • Giải Unit 4 Lớp 9 Learning A Foreign Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Unit 4 Reading Trang 41 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Reading Unit 4 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Unit 8: Language Focus

    Language Focus (Trang 70-71-72-73 SGK Tiếng Anh 9)

    1. Join the sentences. Use relative clauses.(Nối các câu. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Example:

    Tet is a festival. Tet occurs in late January or early February.

    Gợi ý:

    a. Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year’s Eve.

    b. This watch, which was given to me by my aunt on my 14 th birthday, is a gift.

    c. My friend Tom, who can compose songs, sings Western folk songs very well.

    d. We often go to the town cultural house, which always opens on public holidays.

    e. I like reading books which tell about different people and their cultures.

    f. The roses which my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful.

    g. Judy very much liked the full-moon festival which is celebrated in mid-fall.

    h. Tomorrow I’ll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas.

    2. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses.(Miêu tả từng người trong tranh. Sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    Example:

    I am the boy who is wearing a white T-shirt. My Aunt Judy is the woman who is holding Jack. Gợi ý: My family.

    – I’m the boy who is wearing a white T-shirt and blue trousers.

    – The woman who is sitting in the armchair is my Mum.

    – My Dad is the man who is standing behind Linda.

    – The girl, who is giving my Mum a psent, is my younger sister Linda.

    My Aunt’s family.

    – My aunt Judy is the woman who is holding Jack.

    – The woman who is on the right of my aunt is my grandmother.

    – The man who is at the back of the picture is my uncle John.

    3. Join the sentences. Use the words in bracket(Nối các câu. Sử dụng các từ trong ngoặc.)

    Example:

    a) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes. ( even though)

    Gợi ý:

    b) Although we don’t have a Mother’s Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my mom every year on the 8 th of March.

    c) Even though we live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on National Day last year.

    d) Many tourists enjoy festivals in Viet Nam, though they do not understand Vietnamese culture very much.

    e) Even though in Australia, Christmas season is in summer, the Australians enjoy Christmas as much as people in European countries do.

    f) Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of the show.

    4. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the correct … .(Nhìn vào tranh vẽ. Hoàn thành các câu. Sử dụng thì đùng của động từ và thông tin đã cho.)

    a. Although Mrs. Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

    b. Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV.

    c. It rained yesterday although the weather bureau had pdicted there would be fine weather.

    d. Ba ate a lot of food though he wasn’t very hungry.

    e. Even though the keyboard wasn’t working well, she finished the letter.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): My Neighbourhood.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4: Big Or Small (Test 2) Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Cũ Unit 4: Learning A Foreign Languag
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 4. Read
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Listen
  • 2 Đề Và Đáp Án Hkii Anh Văn 8 Hay
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10 Health And Hygiene Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Language focus ( Trả lời câu hỏi trang 10 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use mustor have toand the verbs in the box. / (Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ cho trong khung)

    Lan: No. I have to do my chores.

    Nga: What do you have to do?

    Lan: I (1) must/ have to tidy my bedroom. Then I (2) must/ have to dust the living-room and I (3) must/ have to sweep the kitchen floor, too.

    Nga: That won’t take long. What else?

    Lan: I (4) must/ have to clean the fish tank and then I (5) must/ have to empty the garbage. Finally, I (6) must/ have to feed the dog.

    Nga: OK. Let’s start. Then we can go out.

    Nga: Bạn có thể đến xem phim không Lan?

    Lan: Không. Mình phải làm công việc nhà.

    Nga: Bạn phải làm gì?

    Lan: Mình phải dọn dẹp phòng ngủ của mình. Sau đó, mình phải hút bụi phòng khách và quét sàn nhà bếp nữa.

    Nga: Việc đó sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Còn gì nữa không?

    Lan: Mình phải lau chùi bể cá và sau đó mình phải đổ rác. Cuối cùng, mình phải cho chó ăn.

    Nga: OK. Hãy bắt đầu nào. Sau đó chúng ta có thể đi ra ngoài.

    You ought to study harder.

    You ought to get up earlier.

    You ought to go on a diet.

    You ought to eat more fruit.

    You ought to go to a dentist.

    Bạn nên học chăm chỉ hơn.

    Bạn nên dậy sớm hơn.

    Bạn nên ăn kiêng.

    Bạn nên ăn nhiều trái cây hơn.

    Bạn nên đi gặp nha sĩ.

    3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once. / (Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân nhiều hơn một lần. )

    myself yourself himself yourselves

    herself ourselves themselves

    a.

    Miss Lien: Did someone help Ba draw that picture?

    Bao: No. He did it (0) himself.

    b.

    Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

    c.

    Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

    d.

    Lan: Why are you crying, Nga?

    Nga: It’s a long story.

    e.

    Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll do this experiment this afternoon.

    Students: Will you come to help us?

    Lời giải:

    (0) himself (1) ourselves (2) myself

    (3) yourself (4) himself (5) herself

    (6) themselves (7) yourselves

    a.

    Cô Liên: Có phải ai đó đã giúp Ba vẽ bức tranh đó?

    Bảo: Không. Em ấy tự vẽ.

    b.

    Nga: Thợ sửa chữa không thể sửa máy giặt cho đến ngày mai.

    Bà Linh: Thôi nào. Chúng ta sẽ phải cố gắng và tự sửa thôi.

    c.

    Dì Thanh: Có chuyện gì vậy. Hoa?

    Hoa: Cháu bị đứt tay.

    Dì Thanh: Để dì xem. Ồ, sẽ ổn thôi. Vết cắt không sâu lắm.

    d.

    Lan: Tại sao bạn khóc, Nga?

    Nga: Mình vừa xem bộ phim Romeo và Juliet. Chàng trai tự sát và rồi cô gái cũng tự sát.

    Lan: Tại sao họ tự sát?

    Nga: Đó là một câu chuyện dài.

    e.

    Học sinh: Thầy sẽ đến để giúp chúng em phải không ạ?

    Thầy Nhật: Ừ. Nhưng các em sẽ phải tự mình làm trước.

    Why does Nam have to cook dinner?

    Why does Mrs. Vui/ Nam’s Mom come home late?

    Why did Hoa fail her English exam?

    Why can’t Nga go to the movies?

    Tại sao sáng nay Hoa đi học muộn?

    Tại sao Nam phải nấu bữa tối?

    Tại sao bà Vui/ mẹ của Nam về muộn?

    Tại sao Hoa trượt bài thi tiếng Anh?

    Tại sao Nga không thể đi xem phim?

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 3. At home – Ở nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. Peoples Of Viet Nam. Lesson 5. Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 10 Lớp 8: Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Số 4
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy
  • Unit 11: Travelling around Viet Nam – Du lịch vòng quanh Việt Nam

    Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 108-110 SGK Tiếng Anh 8)

    The man walking up the stairs is Mr. Quang.

    The woman carrying a bag is Miss Lien.

    The boy standing next to Miss Lien is Nam.

    The girl standing by the table is Lan.

    The girls playing cards are Nga on the left and Hoa on the right.

    Cậu bé đọc cuốn sách là Ba.

    Người đàn ông bước lên cầu thang là thầy Quang.

    Người phụ nữ mang theo một chiếc túi là cô Liên.

    Cậu bé đứng cạnh cô Liên là Nam.

    Cô gái đứng cạnh cái bàn là Lan.

    Các cô gái chơi cờ là Nga ở bên trái và Hoa bên tay phải.

    The green painted box is one dollar.

    The truck made from recycled aluminum cans is two dollars.

    The doll dressed in red is two dollars.

    The flowers wrapped in blue paper is one dollar.

    The toy kept in a cardboard box are ten dollars.

    Chiếc đèn cũ được sản xuất tại Trung Quốc có giá năm đô la.

    Chiếc hộp sơn màu xanh lá cây có giá một đô la.

    Chiếc xe tải được làm từ lon nhôm tái chế có giá hai đô la.

    Con búp bê mặc váy màu đỏ có giá hai đô la.

    Những bông hoa bọc trong giấy màu xanh có giá một đô la.

    Các đồ chơi được giữ trong một hộp các tông có giá mười đô la.

    b) Would you mind putting out your cigarette?

    c) Would you mind getting me some coffee?

    d) Would you mind waiting a moment?

    Response: Please do.

    b) Request: Would you mind if I smoked?

    Response: I’d rather you didn’t.

    a) Request: Do you mind if I sit down?

    Response: Please do.

    b) Request: Would you mind if I smoked?

    Response: I’d pfer you didn’t.

    c) Request: Do you mind if I postpone our meeting?

    Response: Not at all.

    d) Request: Do you mind if turn off the stereo?

    Response: I’d rather you didn’t.

    e) Request: Would you mind if I turned on the air conditioner?

    Response: Please do.

    f) Request: Do you mind if I eat lunch while watching TV?

    Response: No, of course not.

    a) Yêu cầu: Bạn có phiền không nếu tôi ngồi xuống?

    Trả lời: Bạn ngồi đi.

    b) Yêu cầu: Bạn có phiền không nếu tôi hút thuốc?

    Trả lời: Tôi nghĩ là bạn không nên hút.

    c) Yêu cầu: Bạn có phiền không nếu tôi hoãn cuộc hẹn của chúng ta?

    Phản hồi: Không sao.

    d) Yêu cầu: Bạn có phiền không nếu tắt loa?

    Trả lời: Tôi nghĩ là bạn không nên tắt.

    e) Yêu cầu: Bạn có phiền nếu tôi bật máy điều hòa không khí?

    Trả lời: Bạn cứ bật đi.

    f) Yêu cầu: Bạn có phiền không nếu tôi ăn trưa trong khi xem TV?

    Trả lời: Không, tất nhiên là không.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 11. Travelling around Viet Nam – Du lịch vòng quanh Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 11. Speak
  • Unit 8 Lớp 11: Reading
  • Unit 3 Lớp 8 Skills 1
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 6: Folk Tales
  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha (Hay, Chi Tiết).
  • Giải Bài 7: Câu Lệnh Lặp Tin Học 8
  • Giải A Closer Look 1 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)

    • Adverbs of manner
    • Modal: should

    softly well fast badly hard

    a) Hoa: Does Mrs. Nga speak English?

    Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

    b) Hoa: Ba always gets excellent grades.

    c) Hoa: That’s our bus!

    Lan: It’s all right.

    e) Hoa: I can’t hear you, Lan.

    (0) well (1) hard (2) fast

    (3) badly (4) softly

    a) Hoa: Bà Nga có nói tiếng Anh không?

    Lan: Có chứ. Bà ấy nói tiếng Anh tốt lắm.

    b) Hoa: Ba luôn đạt điểm xuất sắc.

    Lan: Đó là vì cậu ấy học chăm chỉ.

    c) Hoa: Đó là xe buýt của chúng ta!

    Lan: Chạy nhanh lên và chúng ta có thể bắt được nó.

    d) Hoa: Mình rất xin lỗi. Mình biết mình cư xử rất tệ.

    Lan: Không sao cả.

    e) Hoa: Mình không thể nghe bạn nói gì Lan ạ.

    Lan: Xin lỗi, nhưng mình đang nói rất nhẹ vì mình bị đau họng.

    2.Work with a partner. Look at the picture of Mr. Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do./ (Hãy làm việc vói bạn em. Nhìn tranh nhà ông Hào và nói xem ông ấv nên làm gì, sử dụng từ cho trong khung)

    repair paint cut replant mend

    – He should paint the house.

    – He should cut the grass.

    – He should replant the trees.

    – He should mend the door.

    – Ông Hào nên sửa chữa mái nhà.

    – Ông ấy nên sơn nhà.

    – Ông ấy nên cắt cỏ.

    – Ông ấy nên trồng lại cây.

    – Ông ấy nên sửa cái cửa.

    3.Work with a partner. Suppose YOU are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and requests in her conversation with Tim’s mother./ (Hãy làm việc với bạn em. Giả sử em là mẹ của Tim, hãy tường thuật những yêu cầu và đề nghị của cô Jackson trong cuộc nói chuyện vói mẹ của Tim) Example:

    Miss Jackson said:

    “Can you give Tim this dictionary?”

    or “Please give Tim this dictionary.”

    Tim’s mother reported it to Tim:

    “Miss Jackson asked me to give you this dictionary.”

    “Miss Jackson told me to give you this dictionary.”

    a) “Please wait for me outside my office.”

    b) “Please give Tim his report card for this semester.”

    c) “Can you help him with his Spanish pronunciation?”

    d) “Can you meet me next week?”

    a) “Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.”

    b) “Miss Jackson told me to give you your report card for this semester.”

    c) “Miss Jackson told me to help you with your Spanish pronunciation.”

    d) “Miss Jackson asked me to meet her next week.”

    Cô Jackson nói:

    a) “Xin hãy đợi tôi bên ngoài văn phòng của tôi.”

    b) “Chị hãy đưa Tim thẻ báo cáo của em ấy cho học kỳ này.”

    c) “Chị có thể giúp em ấy luyện cách phát âm tiếng Tây Ban Nha không?”

    d) “Chị có thể gặp tôi vào tuần tới không?”

    “Tim should work harder on his Spanish pronunciation. “

    Tim’s mother reported it to Tim:

    “Miss Jackson said you should work harder on your Spanish pronunciation. “

    a) “Tim should spend more time on Spanish pronunciation.’

    b) “Tim should practice speaking Spanish every day.”

    c) “Tim should listen to Spanish conversations on TV.”

    d) “Tim should practice reading aloud passages in Spanish.”

    e) “Tim should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

    a) “Miss Jackson said you should spend more time on Spanish pronunciation.”

    b) “Miss Jackson said you should practice speaking Spanish every day.”

    c) “Miss Jackson said you should listen lo Spanish conversations on TV.”

    d) ”Miss Jackson said you should practice reading aloud passages in Spanish.”

    e) “Miss Jackson said you should use this dictionary to find out how to pronounce Spanish words.”

    Cô Jackson nói:

    a) “Tim nên dành nhiều thời gian hơn để luyện phát âm tiếng Tây Ban Nha.”

    b) “Tim nên luyện tập nói tiếng Tây Ban Nha mỗi ngày.”

    c) “Tim nên nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Tây Ban Nha trên TV.”

    d) “Tim nên luyện tập đọc to các đoạn văn tiếng Tây Ban Nha.”

    e) “Tim nên sử dụng từ điển này để tìm cách phát âm các từ tiếng Tây Ban Nha.”

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 5. Listen And Read
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Write
  • Giải Getting Started Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Top 32 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Lịch Sử Lớp 8 Có Đáp Án
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh
  • Soạn Bài: Mây Và Sóng (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Mây Và Sóng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Unit 13: Festivals – Lễ hội

    Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 128-130 SGK Tiếng anh 8)

    a) Christmas songs were performedfor people in towns and villages eight hundred years ago.

    b) On Christmas Eve in the early 1500s, a tree was decoratedand put in the market place in the Latvian city of Riga.

    c) In the rice-cooking festival, a fire was made in the traditional way.

    d) An English-speaking contest will be held at Nguyen Hue School next month.

    e) The first prize was awarded to the Mekhong Team just after the final match yesterday.

    f) The Christmas carol “Silent Night, Holy Night” was written in Austria by Franz Gruber in the 19th century.

    a) Các bài hát Giáng sinh được trình diễn cho những người ở các thị trấn và làng mạc cách đây tám trăm năm.

    b) Vào đêm Giáng sinh vào đầu những năm 1500, một cái cây được trang trí và đặt tại một khu chợ ở thành phố Riga của Latvia.

    c) Trong lễ hội nấu cơm, lửa được tạo ra theo cách truyền thống.

    d) Một cuộc thi hùng biện tiếng Anh sẽ được tổ chức tại Trường Nguyễn Huệ vào tháng tới.

    e) Giải nhất được trao cho Đội Mekhong ngay sau trận chung kết ngày hôm qua.

    f) Bài hát Giáng sinh “Đêm Thánh yên bình” được viết bởi Áo bởi Franz Gruber vào thế kỷ 19.

    2. Complete the conversation. Use the verbs in the box. / (Hoàn thành hội thoại sau, dùng động từ trong khung) break (2) jumble scatter pull Hanh and her mother have just got home from the market.

    Hanh: Mom! Something has happened to our kitchen.

    Mrs. Thanh: What’s wrong?

    Mrs. Thanh: And where is the pan of fish I left on the stove?

    Mrs. Thanh: Who has done all this?

    Hanh: Mom, it must have been the cat!

    broken

    broken

    scattered

    pulled

    Hạnh: Mẹ ơi! Cái gì đó đã xảy ra với nhà bếp của chúng ta.

    Bà Thanh: Có chuyện gì vậy con?

    Hạnh: Mẹ ơi!Nhìn kìa. Chiếc tủ đã bị mở và mọi thứ đã bị xáo trộn.

    Bà Thanh: Ồ, không. Chiếc bình mẹ thích bị vỡ mất rồi.

    Hạnh: Nhiều bát và đĩa cũng đã bị vỡ mẹ ạ. Mẹ ơi nhìn kìa. Nấm khô đã bị rải rác khắp sàn nhà.

    Bà Thanh: Còn cái chảo cá mẹ để ở đâu trên bếp đâu rồi?

    Hạnh: Đây rồi ạ. Nó đã bị kéo xuống dưới bồn rửa chén. Con cá đã biến mất rồi ạ.

    Bà Thanh: Ai đã làm tất cả những điều này?

    Hạnh: Mẹ ơi, chắc hẳn là con mèo rồi!

    3. Rewrite the sentences in your exercise book. Use a compound word in your sentences. / (Viết những câu này vào vở bài tập, dùng danh từ kép trong câu của em) Example:

    It is a contest in which participants have to cook rice.

    a) It is a contest in which participants have to make a fire.

    b) It is a festival in which people have their bulls fight against each other.

    c) The United States has a big industry that makes cars.

    d) Last week Tran Hung Dao School held a contest in which students arranged flowers as attractively as they could.

    e) Viet Nam is a country which exports a lot of rice.

    f) This is a machine which is used to wash clothes.

    It’s a fire-making contest.

    It’s a bull-fighting contest.

    The United States has a car-making industry.

    Last week Tran Hung Dao School held a flower-arranging contest,

    Viet Nam is a rice-exporting country.

    This is a washing machine.

    Ví dụ:

    Đây là một cuộc thi mà người tham gia phải nấu cơm.

    4. Yesterday Lan’s grandmother, Mrs. Thu, needed a plumber. A man came to her door. Report what the man told Thu. / (Hôm qua bà Thu, bà của Lan, cần một thợ sửa ống nước. Có một ngưòi đến nhà bà. Hãy thuật lại lời ngưòi ấy nói với bà Thu) Example:

    a) ” I’m a plumber. “

    He said he was a plumber.

    b) “I can fix the faucets. “

    c) “The pipes are broken. “

    d) “New pipes are very expensive. “

    e) “You must pay me now. “

    b) He said he could fix the faucets.

    c) He said the pipes were broken.

    d) He said new pipes were very expensive.

    e) He said we had to pay him then.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 13. Festivals – Lễ hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Trợ Từ, Thán Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Nghi Vấn
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 20: Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Bài Bàn Về Phép Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 1 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Looking Back
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Unit 10: Recycling – Tái chế

    Language Focus ( Trả lời câu hỏi trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8)

    • Passive form
    • Adjective followed by – an infinitive

    – a noun clause

    The glass is broken into small pieces.

    Then the glass is washed with a detergent liquid.

    The glass pieces are completely dried.

    They are mixed with certain specific chemicals.

    The mixture is melted until it becomes a liquid.

    A long pipe is used to dip into the liquid and then the liquid is blown into intended shapes.

    a) Làm vỡ thủy tinh thành từng miếng nhỏ.

    b) Sau đó rửa thủy tinh bằng chất lỏng tẩy rửa.

    c) Sấy khô hoàn toàn các mảnh thủy tinh.

    d) Trộn chúng với một số hóa chất cụ thể.

    e) Làm tan chảy hỗn hợp cho đến khi nó trở thành chất lỏng.

    2. A famous inventor, Dr. Kim, is going to build a time machine. One of his assistants. hai. is asking him questions about the invention. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in brackets. / (Tiến sĩ Kim, một nhà khoa học nổi tiếng sắp sửa lắp ráp một cỗ máy thời gian. Hải, một trong những phụ tá của ông hỏi ông một vài câu hỏi về phát minh này. Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong ngoặc. )

    Hai: When (0) will the project be started, Doctor? (start)

    Dr. Kim: Very soon.

    Hai: Many people want to see the time machine.

    Dr. Kim: No, I need you to build it. When can you start?

    Hai: Let’s begin tomorrow.

    Hai: When (0) will the project be started, Doctor?

    Dr. Kim: Very soon.

    Hai: Many people want to see the time machine.

    Dr. Kim: Yes. It (1) will be shown to the public when it is finished.

    Hai: (2) Will it be built by the end of the year, Doctor?

    Dr. Kim: I’m afraid not, but it (3) will be finished before Tet.

    Hai: (4) Will it be made by you?

    Dr. Kim: No. I need you to build it. When can you start?

    Hai: Let’s begin tomorrow.

    3. Complete the dialogues. Use the words in the box. / (Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng từ cho trong khung. )

    easy/ understand dangerous/ go difficult/ follow

    hard/ believe important/ wait

    a) Ba: Turn right, then left, and the left again.

    Nam: It’s (0) difficult to follow your directions. Can you start again, please?

    b) Mr. Dao: Can you do the exercise, Hoa?

    c) Lan: In the future, mankind might live on the moon.

    Tuan: Sorry, Mom.

    e) Hoa: Should I stir the mixture, aunt Thanh?

    (1) easy to understand

    (2) hard to believe

    (3) dangerous to go

    (4) important to wait

    dễ / hiểu nguy hiểm / đi khó khăn / theo

    khó/ tin quan trọng / chờ đợi

    a) Ba: Cậu rẽ phải, rồi rẽ trái và rẽ trái lần nữa.

    Nam: Thật khó để làm theo chỉ dẫn của bạn. Bạn có thể bắt đầu lại được không?

    b) Thầy Đào: Em có thể làm được bài tập này không?

    Hoa: Vâng, thưa thầy. Bài này khá dễ hiểu.

    c) Lan: Trong tương lai, loài người có thể sống trên mặt trăng.

    Nga: Thật sao? Thật khó tin.

    d) Bà Thoa: Dừng lại, Tuấn! Quá nguy hiểm khi đi gần bếp lò.

    Tuấn: Con xin lỗi mẹ.

    Your grandfather and I (0) are delighted that you passed your English exam. Congratulations!

    Aunt Mai (1) was happy that you remembered her birthday last week. She told me you gave her a beautiful scarf.

    I (2) am relieved that your mother is feeling better. Please give her my love.

    We’re looking forward to seeing you in June. However, grandfather (3) is afraid that the day is wrong. (4) Are you sure that you’re arriving on Saturday 20th?

    I (5) am certain that there are no trains from Ha Noi on Saturday.

    Write soon and confirm your arrival date and time.

    Love,

    Grandma

    happy = delight: vui vẻ

    certain = sure: chắc chắn

    relieved: an tâm

    afraid: e sợ

    Nam thân mến,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9. Cities Of The World. Lesson 7. Looking Back & Project
  • Unit 11 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100