Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World

--- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 1 Trang 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Lesson 2 Unit 10 Trang 66,67 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 10: Space Travel
  • Giáo Án Toán Lớp 3
  • 13. Chủ Đề Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Cơ Bản)
  • Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    simplicity flexibility.

    I picked up a bit of Thai on holiday in Phuket. I can say “sawadeeka”, which means “hello”.

    I am reasonably good at English.

    Nếu bạn không biết một từ có nghĩa là gì cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn hay nghe người Anh nói và mô phỏng theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và đứng cố sửa nó, việc đó là bình thường. Rất có ích khi dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác, nhưng cách tốt nhất là hãy nghĩ về một ngôn ngữ mới.

    1. A: I’d like some oranges, please.

    B: But we don’t have any oranges.

    2. A: What would you like, sir?

    3. A: I’ll come here tomorrow.

    B: But our shop is closed tomorrow.

    4. A: When is your shop closed?

    1. A: Tom found a watch on the street.

    B: No. He found a wallet on the street.↗

    2. A: Where did Tom find this watch?

    B: He found it on the street.↘

    3. A: Let’s have some coffee.

    B: But I don’t like coffee.↗

    4. A: Let’s have a drink. What would you like?

    B: I know it’s nice, but it’s expensive.↘

    B: I know it’s big but that one’s bigger.↘

    A: What make of TV shall we buy?

    A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

    A: But the Sony has a guarantee.

    A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

    Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

    If I were you, I would think more carefully about the job.

    If I was you, I would think more carefully about the job.

    1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

    2. If Minh had time, she would read many English books.

    3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

    4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

    5. If you could speak English, we would offer you the job.

    Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

    We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

    1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

    2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

    3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

    4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

    5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

    6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

    I would like to:

    have a friend who …

    go to a country where…

    buy a book which …

    meet a person whose…

    do something that…

    2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

    3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

    4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

    5. There are several reasons why I don’t like English.

    6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    A: I think we should memorise English vovabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

    Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

    Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

    1. I can’t speak a word of French.

    2. I picked up a few words of English on holiday.

    3. My brother is fluent in English.

    4. I am bilingual in English and French.

    5. I can get by in German on holiday.

    6. My Russian is a bit rusty.

    Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

    1. Those are the stairs where I broke my arm.

    2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

    3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

    4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

    5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 8: Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Trang 37 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Một Số Hạng Trong Một Tổng
  • Unit 9 English In The World

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment Số 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 6 (Có Đáp Án): The Environment.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Unit 6 Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • I.

    1. D 2. C 3. D 4. A 5. B

    II.

    1. Knowledge

    2. Vocabulary

    3. Accent

    4. Intonation

    5. Bilingual

    6. Look up

    7. Dialect

    8. Official

    9. Imitate

    10. Conversation

    III.

    1. Similarities

    2. Fluently

    3. Simplified

    4. Flexibility

    6. Translator

    7. Pronunciation

    8. Knowledgeable

    9. Establishment

    10. Openness

    IV.

    1. Were – would practise

    2. Lived – would use

    3. Wouldn’t speak – didn’t study

    4. Would send – were

    5. Didn’t understand – would ask

    6. Would tell – knew

    7. Weren’t – wouldn’t be

    8. Would you choose – had

    9. Would buy – sent

    10. Didn’t have – wouldn’t imitate

    V.

    1. This is the IELTS practice test book which/ that I have told you about / about which I have told you.

    2. We have just moved to a new neighbourhood where there are a lot of English families.

    3. Mrs. Nga has a friend whose daughter is studying English in Australia.

    4. The English teacher who/ whom/ that you met at the meeting yesterday is excellent.

    5. I still remember the day when I first spoke to an English professor.

    6. The man who/ that helped me with my pronunciation is a friend of my father.

    7. The student whose English dictionary I borrowed came late.

    8. The language which/ that people speak in Singapore is called Singlish.

    9. I recently went back to my school where I learned my first English words thirty years ago.

    10. The lady who/ whom/ that my mother has worked with for a long time is an interpter / with whom my mother has worked for a long time is an interpter.

    VI.

    1. B 2. D 3. C 4. D 5. A

    6. B 7. D 8. A 9. B 10. A

    VII.

    1. A 2. B 3. D 4. C 5.B

    6. D 7. A 8. C 9. A 10.D

    VIII.

    1. C 2. D 3. B 4. A 5. D

    X.

    1. If Mr. Binh didn’t work with some Australians; he wouldn’t use English every day.

    2. The letter that I received this morning had good news.

    3. You could enroll in this course if you had an English certificate.

    4. The woman with whom my mother is talking is/comes from England/is English.

    5. If I were you, I would read English newspapers to improve the reading skill.

    XI. Sample

    English plays a very important role in my daily life. Firstly, English is a means for

    me to have access to worldwide information. When I need to search for data for

    my homework or projects, the information I find on the Internet is often in English. Secondly, it is about recreation. I enjoy reading books and comics in English, listening to English songs and watching English movies and TV shows. Last but not least, English is a useful instrument for travelling. With almost one billion English speakers in the world, it is easy for me to communicate with other people in different lands. In short, English is an essential part in my life. (113 words)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Life In The Past
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Lớp 6 Mới Unit 9
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Viet Nam: Then And Now
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 6: Vietnam Then And Now
  • Unit 6 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • Sách Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài24 + 25: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lí 6
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 9: English in the world

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 9

    1. A: This car is slow.

    B: I know it’s slow, but it’s reliable.

    2. A: This CD is good.

    B: I know it’s good, but that one is better.

    3. A: This armchair is ugly!

    B: I know it’s ugly, but it’s comfortable.

    4. A: This motorbike is fast.

    B: I know it’s fast, but it’s dangerous.

    5. A: ThisTVisbig.

    B: I know it’s big, but the one in the corner is bigger.

    Key – Đáp án:

    2. In each pair of the following short conversations, the responses are the same but the tones are different. Draw rising or falling arrows in the responses (B) to show if you think the tone of voi goes up or down. Then practise reading the short conversations.

    Mỗi cặp hội thoại sau có câu trả lời giống nhau nhưng âm điệu khác nhau. Đánh dấu bằng các mũi tên lên hoặc xuống ở câu B. Luyện tập với bạn bè.

    Key – Đáp án:

    B. Vocabulary & Grammar – trang 21 – Unit 9 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

    1. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

    Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.

    A. flexible B. flexibility C. flexibly D. inflexible

    A. accent B. stress C. intonation D. tone

    A. on B. in C. for D. with

    A. took B. looked C. picked D. learnt

    A. allow B. behave C. change D. imitate

    A. up B. down C. out D. by

    A. guess B. judge C. imagine D. expect

    A. bit B. lot C. very D. too

    A. mother B. official C. living D. old

    A. slang B. jargon C. dialect D. language

    Key – Đáp án:

    1. B 2. A 3. B 4. C

    5. D 6. D 7.A 8. A 9. B 10.C

    2. Match words (1-6) to their definitions (A-F).

    Nối các từ từ 1-6 với nghĩa tương ứng từ A-F.

    Key – Đáp án:

    1. E 2. C 3. D 4. A 5. F 6. B

    Key – Đáp án:

    1. tongue 2. second 3. global 4. status 5. expansion

    6. simplicity 7. change 8. flexibility 9. speech 10. openness

    4. Use your own ideas to complete these sentences.

    Hoàn thành các câu sau theo quan điểm của bạn.

    Key – Đáp án:

    Suggested answers:

    1. If my English w as good enough, I could find a good job.

    2. If I could go to England this summer, I would have the chance to pick up a bit of English.

    3. If English had chúng tôi words, it would be easier for us to master.

    4. I would read more Enc sh books if I had enough time.

    5. My English wouldn’t be so rusty if I had more chance to communicate with native speakers of English.

    5. Complete the sentences by choosing the most suitable ending from the box and making it into a relative clause.

    Hoàn thành các câu sau bằng cách chọn từ thích hợp cho trước để tạo thành mệnh đề quan hệ.

    Key – Đáp án:

    1. English has borrowed many words which/ that come from other languages.

    2. There are several reasons why I don’t like English.

    3. I often look up new words in the dictionary which/ that has just been published by Oxford University Press.

    4. The French couple who/that live next door can get by in Vietnamese.

    5. The new girl in our class, whose name is Mai, is reasonably good at English.

    6. Many people come to England and English-speaking countries, where they can learn English in the all-English environment.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Reading
  • Bt Tiếng Anh 5 Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism Để Học Tốt Tiếng Anh 9 Thí Điểm Unit 8
  • * Getting started (phần 1 → 4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Dương: Tất nhiên rồi ạ.

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    a. Read the conversation again and find the nouns …. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm danh từ của tính từ ” đơn giản” và “linh động”)

    b. Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary. (Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.)

    c. Read the conversation again and choose the correct answers. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng.) 2. Match the words/phrases in column A with the definitions in column B. (Nối từ, cụm từ trong cột A với định nghĩa trong cột B.) Hướng dẫn dịch

    1. Ngôn ngữ đầu tiên = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

    2. Ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

    3. Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

    4. Chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

    5. Từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

    3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f). (Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

    2. Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

    3. Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

    4. Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

    5. Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

    6. Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

    4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3)

    Gợi ý:

    A: How many people speak English regularly as a second language?

    B: The British Council estimates that about 375 million people.

    A: How many people are learning English worldwide?

    B: At psent, over a billion people are.

    A: What are the varieties of English all over the world?

    B: There are British English, American English, Australian English, Indian English and so on.

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 33-34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the words/phrases in cloumn A with the …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các định nghĩa trong cột B.)

    1-b; 2-e; 3-a; 4-d; 5-f; 6-c.

    Hướng dẫn dịch

    1. Song ngữ = khả năng nói hai ngôn ngữ tốt như nhau vì bạn được học từ bé.

    2. Lưu loát = khả năng nói, đọc, viết một ngôn ngữ một cách dễ dàng, nhanh và tốt.

    3. Trình độ kém đi = không giỏi về một ngôn ngữ nào đó như bạn đã từng vì đã không sử dụng trong một thời gian dài.

    4. Học lỏm một ngôn ngữ = học một ngôn ngữ bằng cách thực hành nó thay vì học trên lớp.

    5. Vừa phải = ở một mức độ nào đó khá tốt nhưng không phải rất tốt.

    6. Biết sơ sơ = biết vừa đủ một ngôn ngữ để giao tiếp đơn giản.

    b. Choose phrases from 2a to make sentences about yourself …. (Chọn cụm từ từ bài 2.a to để hoàn thành các câu về bản thân mình hoặc người mà bạn biết.)

    Gợi ý:

    – I can’t speak a word of Spanish, I found this language really hard to speak.

    – She’s fluent in France. She has learnt France for 6 years.

    – My grandfather can speak Russian, but it’s a bit rusty since he used to use Russian when he was young.

    – My friend picked up a bit of Japanese on her holiday in Tokyo. She can say “Konichiwa”, which means “Hello” and “Arigatou”, which means “Thank you”.

    3a. Match the words/phrases in the column A with …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các từ, cùm từ trong cột B để tạo nên cách trình bày về việc học ngôn ngữ.) b. Fill the blanks with the verbs in the box. (Điền vào ô trống với các động từ trong khung.) Hướng dẫn dịch

    Nếu bạn không biết nghĩa của một từ, hãy cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn, hãy nghe người Anh nói và bắt chước theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và hãy cố sửa nó, việc đó là bình thường. Dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác thường rất có ích, nhưng cách tốt nhất là hãy suy nghĩ bằng thứ ngôn ngữ mới.

    4. Listen and repeat, paying attention to the tones of …. (Nghe và đọc lại, chú ý đến tông giọng của những từ gạch chân trong mỗi đoạn hội thoại.)

    Bài nghe:

    1. A: I’d like some oranges, please.

    B: But we don’t have any oranges.

    2. A: What would you like, sir?

    B: I’d like some oranges.

    3. A: I’ll come here tomorrow.

    B: But our shop is closed tomorrow.

    4. A: When is your shop closed?

    B: It is closed tomorrow.

    5. Listen to the conversations. Do you think the voice …. (Nghe đoạn hội thoại. Bạn có nghĩ là giọng nói đi lên hoặc đi xuống tại cuối mỗi câu thứ hai? vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng.)

    Bài nghe:

    1. A: Tom found a watch on the street.

    B: No. He found a wallet on the street. ↗

    2. A: Where did Tom find this watch?

    B: He found it on the street. ↘

    3. A: Let’s have some coffee.

    B: But I don’t like coffee. ↗

    4. A: Let’s have a drink. What would you like?

    B: I’d like some coffee. ↘

    5. A: This hat is nice.

    B: I know it’s nice, but it’s expensive. ↘

    6. A: This bed is big.

    B: I know it’s big but that one’s bigger. ↘

    6. Read the conversation. Does the voice go up or down on …. (Đọc đoạn hội thoại. Giọng nói có đi lên hoặc đi xuống trong những từ gạch chân? Vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng. Sau đó nghe, kiểm tra và đọc lại.)

    Bài nghe:

    A: What make of TV shall we buy?

    B: Let’s get the Samsung. ↘

    A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

    B: (trying to persuade A to buy a Samsung) But the Samsung is nicer. ↗

    A: But the Sony has a guarantee.

    B: They both have a guarantee. ↗

    A: How much is the Sony?

    B: It’s $600. ↘

    A: It’s too expensive. ↘

    B: I know it’s expensive, but it’s of better quality. ↗

    A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Read this sentence from the conversation in GETTING STARTED. … (Đọc câu sau đây từ đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?)

    CHÚ Ý!

    Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

    If I were you, I would think more carefully about the job.

    If I was you, I would think more carefully about the job.

    b. Write Yes or No to answer the questions about each sentence. () 2. Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2. (Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2.)

    1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

    2. If Minh had time, she would read many English books.

    3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

    4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

    5. If you could speak English, we would offer you the job.

    3a. Read part of the conversation from GETTING STARTED. …. (Đọc lại phần của đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý đến phần được gạch chân)

    Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

    b. When do we use relative clauses? Can you think of any rules? (Khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ? Bạn có thể nghĩ ra bất cứ quy luật nào không?)

    – We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

    (Chúng ta sử dụng các mệnh đề quan hệ để đưa ra thông tin thêm về một sự vật/sự việc/ người nào đó, hoặc để xác định một người/vật cụ thể đang được nói đến.)

    4. Circle the correct word. Sometimes more than …. (Khoanh tròn từ đúng. Thình thoảng có nhiều hơn 1 đáp án đúng.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

    2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

    3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

    4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

    5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

    6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

    5. Write true sentences about yourself. Then share them …. (Viết những câu đúng về chính bản thân bạn. Sau đó chia sẻ với bạn của bạn. Bạn bạn có bao nhiêu điểm chung?)

    I would like to:

    have a friend who are sympathetic and humorous.

    go to a country where there is snow in the winter.

    buy a book which is among the best-sellers.

    meet a person whose a lot of ideas are amazing.

    do something that I never did before.

    6. Rewrite these sentences as one sentence … (Viết lại các câu này thành một câu sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

    3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

    4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

    5. There are several reasons why I don’t like English.

    6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

    * Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3.Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4.Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5.Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6.Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7.Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8.Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9.Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10.Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có ba nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the following text about English as a means of … (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b; 2-c; 3-a.

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English … (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Gợi ý: a, b, e, h

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 …. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vocabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    * Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen to four different people talking about speaking and …. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ . Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

    Bài nghe:

    1. E; 2. A; 3. B; 4. D.

    Nội dung bài nghe:

    Speaker 1 (male): My first language is French, but I live near the border, so I’m reasonably good at German. I can also get by in Italian. We went to Rome last summer and I picked up the basics.

    Speaker 2 (female): My mother is Spanish and my father is French so I’m bilingual. I’m also fluent in English which I need for my job. I can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    Speaker 3 (male): I used to be quite bad at English. I knew a few words of everyday English that I learned at school, but I couldn’t speak a word of anything else. Last summer, I went to England on holiday. While I was travelling around the country, I picked up enough words and phrases to get by. I was told that my pronunciation was quite good, so when I got home I decided to learn English properly.

    Speaker 4 (female): Last year, I got a job in a multinational company, so I had to learn English. A friend recommended an English centre and I have been going there for six months. I always enjoy the lessons and the language is taught in a communicative way. I think that I’ve learned a lot since I started. It’s not all fun, though – at the moment I’m studying for my first exam!

    Hướng dẫn dịch:

    Người nói 1 (nam): Ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Pháp, nhưng tôi sống gần biên giới, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Đức. Tôi cũng có thể giao tiếp được bằng tiếng Ý. Chúng tôi đến Rome vào mùa hè năm ngoái và tôi đã học những điều cơ bản.

    Người nói 2 (nữ): Mẹ tôi là người Tây Ban Nha và cha tôi là người Pháp nên tôi là người song ngữ. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh mà tôi cần cho công việc của tôi. Tôi có thể có một cuộc trò chuyện bằng tiếng Ý, nhưng nó hơi cơ bản.

    Người nói 3 (nam): Tôi đã từng khá là dốt tiếng Anh. Tôi biết một vài từ tiếng Anh hàng ngày mà tôi đã học ở trường, nhưng tôi không thể nói được một điều gì khác. Mùa hè năm ngoái, tôi đã đi Anh vào kỳ nghỉ. Trong khi tôi đi du lịch khắp đất nước, tôi đã thu thập được đủ từ và cụm từ để sử dụng. Tôi được nghe và nói nên phát âm của tôi khá tốt, vì vậy khi tôi về nhà tôi đã quyết định học tiếng Anh đúng cách.

    Người nói 4 (nữ): Năm trước, tôi được nhận làm công việc tại một công ty đa quốc gia, vì vậy tôi đã phải học tiếng Anh. Một người bạn giới thiệu một trung tâm tiếng Anh và tôi đã đi đến đó sáu tháng. Tôi luôn thích thú với những bài học và ngôn ngữ được dạy trong giao tiếp. Tôi nghĩ rằng tôi đã học được rất nhiều kể từ khi tôi bắt đầu. Tuy nhiên, không phải là tất cả, lúc này tôi đang làm bài kiểm tra đầu tiên của mình!

    2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. He went to Rome.

    2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    3. Mark notes of four uses of English in your daily life …. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày vfa đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

    1. study

    English is a mandatory subject in my school.

    2. English club

    I take part in an English club once a week.

    3. communication.

    I talk to my friends and my teacher in English.

    4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

    Đoạn văn gợi ý:

    I use English for different purposes in my daily life. Firstly, English helps me to communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me to get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    b. Swap your writing with a partner and review each other’s drafts. …. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bề và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu) Hướng dẫn dịch

    1. Tôi đến từ Việt Nam. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Anh.

    2. Cô ấy nói tiếng Anh với giọng nặng đến nỗi tôi không thể hiểu.

    3. Tiếng địa phương the Yorkshire là 1 trong nhiều thứ tiếng ở Anh.

    4. Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 của họ.

    5. Canada có 2 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh và tiếng Pháp.

    2. Read what three people say about speaking languages. Fill …. (Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

    Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

    Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

    3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. (Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc.)

    1. I can’t speak a word of French.

    2. I picked up a few words of English on holiday.

    3. My brother is fluent in English.

    4. I am bilingual in English and French.

    5. I can get by in German on holiday.

    6. My Russian is a bit rusty.

    4. Use the words from the box to complete sentences. (Sử dụng từ trong khung để hoàn thành câu.) Hướng dẫn dịch

    Đó là điều bình thường nếu chúng ta có giọng điệu riêng khi nói tiếng Anh. Điều đó cũng không sao – những người khác thường vẫn có thể hiểu chúng ta. Đó là một ý hay khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa, bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ bằng một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Mắc lỗi là chuyện rất bình thường. Khi giáo viên của bạn chữa một lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

    5. Put the correct relative pronoun in each sentence. (Đặt đại từ quan hệ đúng vào mỗi câu)

    1. Those are the stairs where I broke my arm.

    2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

    3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

    4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

    5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

    6. Choose A-E to complete the following conversation. …. (Chọn A-E để hoàn thành bài đối thoại bài đối thoại sau đây. Thực hành bài đối thoại với bạn cùng học.)

    1.D; 2.C; 3.A; 4.E; 5.B

    Hướng dẫn dịch

    Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả?

    Minh: Đúng vậy!

    Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không?

    Minh: Không có chi.

    Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ?

    Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào.

    Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để cải trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học?

    Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ.

    Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào?

    Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ.

    * Project (phần 1 → 3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the chart and fill the blanks with …. ()2. Choose two varieties of English. Write a similar chart showing … (Chọn hai biến thể của tiếng Anh. Viết một sơ đồ tương tự thể hiện sự khác nhau về từ vựng giữa chúng)

    3. Organise an exhibition of the charts you have made among your group …. (Tổ chức trưng bày những sơ đồ bạn đã làm trong nhóm hoặc các thành viên trong lớp. Bầu chọn cái tốt nhất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • * Getting started (phần 1 → 4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Dương: Tất nhiên rồi ạ.

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    a. Read the conversation again and find the nouns …. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm danh từ của tính từ ” đơn giản” và “linh động”)

    b. Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary. (Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.)

    c. Read the conversation again and choose the correct answers. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng.) 2. Match the words/phrases in column A with the definitions in column B. (Nối từ, cụm từ trong cột A với định nghĩa trong cột B.) Hướng dẫn dịch

    1. Ngôn ngữ đầu tiên = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

    2. Ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

    3. Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

    4. Chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

    5. Từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

    3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f). (Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

    2. Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

    3. Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

    4. Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

    5. Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

    6. Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

    4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3)

    Gợi ý:

    A: How many people speak English regularly as a second language?

    B: The British Council estimates that about 375 million people.

    A: How many people are learning English worldwide?

    B: At psent, over a billion people are.

    A: What are the varieties of English all over the world?

    B: There are British English, American English, Australian English, Indian English and so on.

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 33-34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the words/phrases in cloumn A with the …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các định nghĩa trong cột B.)

    1-b; 2-e; 3-a; 4-d; 5-f; 6-c.

    Hướng dẫn dịch

    1. Song ngữ = khả năng nói hai ngôn ngữ tốt như nhau vì bạn được học từ bé.

    2. Lưu loát = khả năng nói, đọc, viết một ngôn ngữ một cách dễ dàng, nhanh và tốt.

    3. Trình độ kém đi = không giỏi về một ngôn ngữ nào đó như bạn đã từng vì đã không sử dụng trong một thời gian dài.

    4. Học lỏm một ngôn ngữ = học một ngôn ngữ bằng cách thực hành nó thay vì học trên lớp.

    5. Vừa phải = ở một mức độ nào đó khá tốt nhưng không phải rất tốt.

    6. Biết sơ sơ = biết vừa đủ một ngôn ngữ để giao tiếp đơn giản.

    b. Choose phrases from 2a to make sentences about yourself …. (Chọn cụm từ từ bài 2.a to để hoàn thành các câu về bản thân mình hoặc người mà bạn biết.)

    Gợi ý:

    – I can’t speak a word of Spanish, I found this language really hard to speak.

    – She’s fluent in France. She has learnt France for 6 years.

    – My grandfather can speak Russian, but it’s a bit rusty since he used to use Russian when he was young.

    – My friend picked up a bit of Japanese on her holiday in Tokyo. She can say “Konichiwa”, which means “Hello” and “Arigatou”, which means “Thank you”.

    3a. Match the words/phrases in the column A with …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các từ, cùm từ trong cột B để tạo nên cách trình bày về việc học ngôn ngữ.) b. Fill the blanks with the verbs in the box. (Điền vào ô trống với các động từ trong khung.) Hướng dẫn dịch

    Nếu bạn không biết nghĩa của một từ, hãy cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn, hãy nghe người Anh nói và bắt chước theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và hãy cố sửa nó, việc đó là bình thường. Dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác thường rất có ích, nhưng cách tốt nhất là hãy suy nghĩ bằng thứ ngôn ngữ mới.

    4. Listen and repeat, paying attention to the tones of …. (Nghe và đọc lại, chú ý đến tông giọng của những từ gạch chân trong mỗi đoạn hội thoại.)

    Bài nghe:

    1. A: I”d like some oranges, please.

    B: But we don”t have any oranges.

    2. A: What would you like, sir?

    B: I”d like some oranges.

    3. A: I”ll come here tomorrow.

    B: But our shop is closed tomorrow.

    4. A: When is your shop closed?

    B: It is closed tomorrow.

    5. Listen to the conversations. Do you think the voice …. (Nghe đoạn hội thoại. Bạn có nghĩ là giọng nói đi lên hoặc đi xuống tại cuối mỗi câu thứ hai? vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng.)

    Bài nghe:

    1. A: Tom found a watch on the street.

    B: No. He found a wallet on the street. ↗

    2. A: Where did Tom find this watch?

    B: He found it on the street. ↘

    3. A: Let”s have some coffee.

    B: But I don”t like coffee. ↗

    4. A: Let”s have a drink. What would you like?

    B: I”d like some coffee. ↘

    5. A: This hat is nice.

    B: I know it”s nice, but it”s expensive. ↘

    6. A: This bed is big.

    B: I know it”s big but that one”s bigger. ↘

    6. Read the conversation. Does the voice go up or down on …. (Đọc đoạn hội thoại. Giọng nói có đi lên hoặc đi xuống trong những từ gạch chân? Vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng. Sau đó nghe, kiểm tra và đọc lại.)

    Bài nghe:

    A: What make of TV shall we buy?

    B: Let”s get the Samsung. ↘

    A: I think we should get the Sony. It”s really nice.

    B: (trying to persuade A to buy a Samsung) But the Samsung is nicer. ↗

    A: But the Sony has a guarantee.

    B: They both have a guarantee. ↗

    A: How much is the Sony?

    B: It”s $600. ↘

    A: It”s too expensive. ↘

    B: I know it”s expensive, but it”s of better quality. ↗

    A: (trying to persuade B to buy a Sony) They”re both of good quality.

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Read this sentence from the conversation in GETTING STARTED. … (Đọc câu sau đây từ đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?)

    CHÚ Ý!

    Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

    If I were you, I would think more carefully about the job.

    If I was you, I would think more carefully about the job.

    b. Write Yes or No to answer the questions about each sentence. () 2. Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2. (Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2.)

    1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

    2. If Minh had time, she would read many English books.

    3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

    4. Mai didn”t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn”t be so good at the language.

    5. If you could speak English, we would offer you the job.

    3a. Read part of the conversation from GETTING STARTED. …. (Đọc lại phần của đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý đến phần được gạch chân)

    Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

    b. When do we use relative clauses? Can you think of any rules? (Khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ? Bạn có thể nghĩ ra bất cứ quy luật nào không?)

    – We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

    (Chúng ta sử dụng các mệnh đề quan hệ để đưa ra thông tin thêm về một sự vật/sự việc/ người nào đó, hoặc để xác định một người/vật cụ thể đang được nói đến.)

    4. Circle the correct word. Sometimes more than …. (Khoanh tròn từ đúng. Thình thoảng có nhiều hơn 1 đáp án đúng.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

    2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

    3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

    4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

    5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

    6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

    5. Write true sentences about yourself. Then share them …. (Viết những câu đúng về chính bản thân bạn. Sau đó chia sẻ với bạn của bạn. Bạn bạn có bao nhiêu điểm chung?)

    I would like to:

    have a friend who are sympathetic and humorous.

    go to a country where there is snow in the winter.

    buy a book which is among the best-sellers.

    meet a person whose a lot of ideas are amazing.

    do something that I never did before.

    6. Rewrite these sentences as one sentence … (Viết lại các câu này thành một câu sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

    3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

    4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

    5. There are several reasons why I don”t like English.

    6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

    * Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3.Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4.Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5.Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6.Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7.Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8.Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9.Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10.Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có ba nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the following text about English as a means of … (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b; 2-c; 3-a.

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English … (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Gợi ý: a, b, e, h

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 …. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vocabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    * Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen to four different people talking about speaking and …. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ . Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

    Bài nghe:

    1. E; 2. A; 3. B; 4. D.

    Nội dung bài nghe:

    Speaker 1 (male): My first language is French, but I live near the border, so I”m reasonably good at German. I can also get by in Italian. We went to Rome last summer and I picked up the basics.

    Speaker 2 (female): My mother is Spanish and my father is French so I”m bilingual. I”m also fluent in English which I need for my job. I can have a conversation in Italian, but it”s a bit rusty.

    Speaker 3 (male): I used to be quite bad at English. I knew a few words of everyday English that I learned at school, but I couldn”t speak a word of anything else. Last summer, I went to England on holiday. While I was travelling around the country, I picked up enough words and phrases to get by. I was told that my pronunciation was quite good, so when I got home I decided to learn English properly.

    Speaker 4 (female): Last year, I got a job in a multinational company, so I had to learn English. A friend recommended an English centre and I have been going there for six months. I always enjoy the lessons and the language is taught in a communicative way. I think that I”ve learned a lot since I started. It”s not all fun, though – at the moment I”m studying for my first exam!

    Hướng dẫn dịch:

    Người nói 1 (nam): Ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Pháp, nhưng tôi sống gần biên giới, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Đức. Tôi cũng có thể giao tiếp được bằng tiếng Ý. Chúng tôi đến Rome vào mùa hè năm ngoái và tôi đã học những điều cơ bản.

    Người nói 2 (nữ): Mẹ tôi là người Tây Ban Nha và cha tôi là người Pháp nên tôi là người song ngữ. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh mà tôi cần cho công việc của tôi. Tôi có thể có một cuộc trò chuyện bằng tiếng Ý, nhưng nó hơi cơ bản.

    Người nói 3 (nam): Tôi đã từng khá là dốt tiếng Anh. Tôi biết một vài từ tiếng Anh hàng ngày mà tôi đã học ở trường, nhưng tôi không thể nói được một điều gì khác. Mùa hè năm ngoái, tôi đã đi Anh vào kỳ nghỉ. Trong khi tôi đi du lịch khắp đất nước, tôi đã thu thập được đủ từ và cụm từ để sử dụng. Tôi được nghe và nói nên phát âm của tôi khá tốt, vì vậy khi tôi về nhà tôi đã quyết định học tiếng Anh đúng cách.

    Người nói 4 (nữ): Năm trước, tôi được nhận làm công việc tại một công ty đa quốc gia, vì vậy tôi đã phải học tiếng Anh. Một người bạn giới thiệu một trung tâm tiếng Anh và tôi đã đi đến đó sáu tháng. Tôi luôn thích thú với những bài học và ngôn ngữ được dạy trong giao tiếp. Tôi nghĩ rằng tôi đã học được rất nhiều kể từ khi tôi bắt đầu. Tuy nhiên, không phải là tất cả, lúc này tôi đang làm bài kiểm tra đầu tiên của mình!

    2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. He went to Rome.

    2. She can have a conversation in Italian, but it”s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    3. Mark notes of four uses of English in your daily life …. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày vfa đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

    1. study

    English is a mandatory subject in my school.

    2. English club

    I take part in an English club once a week.

    3. communication.

    I talk to my friends and my teacher in English.

    4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

    Đoạn văn gợi ý:

    I use English for different purposes in my daily life. Firstly, English helps me to communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me to get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    b. Swap your writing with a partner and review each other”s drafts. …. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bề và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu) Hướng dẫn dịch

    1. Tôi đến từ Việt Nam. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Anh.

    2. Cô ấy nói tiếng Anh với giọng nặng đến nỗi tôi không thể hiểu.

    3. Tiếng địa phương the Yorkshire là 1 trong nhiều thứ tiếng ở Anh.

    4. Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 của họ.

    5. Canada có 2 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh và tiếng Pháp.

    2. Read what three people say about speaking languages. Fill …. (Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

    Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

    Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

    3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. (Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc.)

    1. I can”t speak a word of French.

    2. I picked up a few words of English on holiday.

    3. My brother is fluent in English.

    4. I am bilingual in English and French.

    5. I can get by in German on holiday.

    6. My Russian is a bit rusty.

    4. Use the words from the box to complete sentences. (Sử dụng từ trong khung để hoàn thành câu.) Hướng dẫn dịch

    Đó là điều bình thường nếu chúng ta có giọng điệu riêng khi nói tiếng Anh. Điều đó cũng không sao – những người khác thường vẫn có thể hiểu chúng ta. Đó là một ý hay khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa, bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ bằng một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Mắc lỗi là chuyện rất bình thường. Khi giáo viên của bạn chữa một lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

    5. Put the correct relative pronoun in each sentence. (Đặt đại từ quan hệ đúng vào mỗi câu)

    1. Those are the stairs where I broke my arm.

    2. There”s a shop where you can buy English books and CDs.

    3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

    4. There”s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

    5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

    6. Choose A-E to complete the following conversation. …. (Chọn A-E để hoàn thành bài đối thoại bài đối thoại sau đây. Thực hành bài đối thoại với bạn cùng học.)

    1.D; 2.C; 3.A; 4.E; 5.B

    Hướng dẫn dịch

    Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả?

    Minh: Đúng vậy!

    Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không?

    Minh: Không có chi.

    Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ?

    Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào.

    Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để cải trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học?

    Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ.

    Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào?

    Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ.

    * Project (phần 1 → 3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the chart and fill the blanks with …. () 2. Choose two varieties of English. Write a similar chart showing … (Chọn hai biến thể của tiếng Anh. Viết một sơ đồ tương tự thể hiện sự khác nhau về từ vựng giữa chúng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 9: Undersea World

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Getting Started, A Closer Look 1 Để Học Tốt
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work with a partner. Look at the map and give the Vietnamese names for the oceans on the map. ( Làm việc với bạn học. Nhìn vào bản đồ và viết tên các đại dương trên bản đồ bằng tiếng Việt.)

    Antarctic Ocean: Nam Băng Dương

    Arctic Ocean: Bắc Băng Dương

    Atlantic Ocean: Đại Tây Dương

    Indian Ocean: Ấn Độ Dương

    Pacific Ocean: Thái Bình Dương

    Work with a partner. Look at the pictures below. Can you name the sea animal in each picture? The first letter of the word has been given to help you. ( Làm việc với bạn học. Bạn có thể gọi tên các động vật biển trong mỗi bức tranh? Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho sẵn giúp bạn.)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the text and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chỉ có một đại dương duy nhất. Nó được chia thành năm phần khác nhau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Băng Dương và Bắc Băng Dương. Cũng còn có nhiều biển, vùng, vịnh nhỏ hơn là một phần của các đại dương ấy. Những đại dương này chiếm 75% bề mặt trái đất. Nhiều thế kỷ nay những bí mật nằm sâu dưới lòng đại dương đã thách thức con người. Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện nay với các trang thiết bị hiện đại đã vượt qua được những thách thức của đại dương. Con người đưa tàu ngầm đi khảo sát đáy biển và đưa lên bờ những mẫu sinh vật biển để nghiên cứu thêm. Những bức ảnh chụp từ vệ tinh cung cấp rất nhiều thông tin, bao gồm nhiệt độ nước biển, độ sâu và các cư dân dưới biển. Nếu không có những công nghệ hiện đại, chúng ta sẽ chẳng bao giờ có những thông tin quí giá như thế.

    Động, thực vật biển được chia thành ba nhóm chính. Nhóm sống nhờ và lệ thuộc vào tầng đáy như loài sao biển. Nhóm động vật bơi như các loài cá và cá mập di chuyển không phụ thuộc vào dòng nước trong khi các loài sinh vật nhỏ bé khác bị dòng nước cuốn trôi đi như loài sứa biển. Động thực vật biển dù có kích thước nhỏ bé hay to quá cỡ đều góp phần vào sự đa dạng sinh học của biển. Nếu sự đa dạng sinh học này không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.

    Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with one of them. There are more words than needed. ( Các từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong số đó. Có nhiều từ hơn cần thiết.)

    Task 2. Read the passage again and then answer the following questions. ( Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What percentage of the earth’s surface is covered by seas and oceans? ( Bao nhiêu phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và đại dương?)

    2. How do scientists now overcome the challenges of the depth? ( Các nhà khoa học đã vượt qua thách thức của độ sâu như thế nào?)

    3. What can submarines do to help scientists know about the undersea world? ( Tàu ngầm có thể giúp gì cho các nhà khoa học khám phá thế giới đại dương?)

    4. What can we learn from the satellite photos? ( Chúng ta có thể biết được gì qua các ảnh vệ tinh?)

    5. What are the three groups of marine plants and animal? ( Ba nhóm động thực vật biển là các nhóm nào?)

    6. What would happen if the sea biopersity were not maintained? ( Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ sinh thái biển không được duy trì?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Complete the summary of the reading passage by filling each blank with a word or phrase given in the box below. ( Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài tóm tắt của bài đọc bằng cách điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ đã cho trong khung bên dưới.)

    Xếp thứ tự:

    1-f) I think action (f) is the most important because if we learn all about the oceans we can we’ll understand their values and try to protect them.

    2-e) We should not use herbicides, pesticides and fertilizers that harm the environment.

    3-c) We should not fish for species that are limited, threatened or endangered.

    4-d) We should dispose of fishing lines and nets properly.

    5-g) We should keep only the fish we will eat and release the rest.

    6-a & b) We should place rubhlish and plastic bags in proper dustbins and use watter sparingly and do not pollute it.

    7-h) We should choose our seafood responsibly.

    A: Beaches are filled with plastic bags, pieces of glass and cigarette butts. This makes the sea polluted and endanger sea plants and animals.

    B: And we should clean up beaches and tell people not to litter them.

    C: We also should set up posters at holiday resorts, especially on the beaches, and have the campaign of “Keep our environment clean and beautiful” in schools, that is we should educate children and people about a clean and healthy environment.

    A: Whales and sharks are still hunted for food, medicine and other products.

    B: This makes these sea animals extinct some day.

    C: So all governments should have laws that prohibit the hunt for these endangered sea animals for any purpose. And I think restaurants in the world don’t serve the food made from these animals’ meat.

    My group has discussed the threats to beaches which are now being polluted with all kind of rubbish such as plastic bags, pieces of glass and cigarette buits, … . And we think that in order to rescue beaches, we should clean them up and at the same time tell everybody not to litter them. Besides these, we should educate people how important a healthy environment can be to our life! And this project should be carried out in schools so that small school population can get a good habit of conserving environment from early ages.

    C. Listening (Trang 98-99 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you listen ( Trước khi bạn nghe)

    1. Do you think whales are fish? Why (not)? ( Bạn có nghĩ cá voi là thuộc loài cá không? Tại sao (không)?)

    2. Why do people keep hunting whales? ( Tại sao người ta lại săn cá voi?)

    Listen and repeat. ( Lắng nghe và lặp lại.)

    mammal : động vật có vú blue whale : cá voi xanh migrate: di cư conservation: bảo tồn whaling: nghề đánh cá voi krill : loài nhuyễn thể mà cá voi ăn được

    While you listen ( Trong khi bạn nghe)

    Task 1. Listen to some information about whales and decide whether the following statements are true (T) of false (F). ( Nghe một vài thông tin về cá voi và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Task 2. Listen again and then answer the following questions. ( Nghe lại lần nữa và sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What is the length and weight of the blue whale? ( Chiều dài và chiều rộng của cá voi xanh?)

    2. Why do whales like to feed in the cold oceans? ( Tại sao cá voi lại thích kiếm ăn ở các vùng biển lạnh?)

    3. According to the listening passage, what are the good feeding grounds for whales? ( Theo như bài nghe, nơi đâu là nơi kiếm ăn tốt cho cá voi?)

    4. What is the main reason for the decrease in whale populations? ( Đâu là lý do chính của việc giảm số lượng cá voi?)

    5. What have conservation groups asked the International Whaling Commission to do? ( Các tổ chức bảo tồn đã yêu cầu Ủy ban quốc tế săn cá voi làm gì?)

    6. What would happen if we didn’t take any measures to protect whales? ( Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đã không thực hiện bất kì biện pháp nào đều bảo vệ cá voi?)

    After you listen ( Sau khi bạn nghe)

    Work in groups. Talk about whales, using the following cues. ( Làm việc theo nhóm. Nói về cá voi, sử dụng các gợi ý sau.)

    The blue whale is the largest animal that ever lived on Earth. They grows to 30 metres in length and over 200 tons in weight. Their favorite food feed is krill which is in the cold oceans. So, cold waters in the North and South Atlantic Ocean and the North and South Pacific are good feeding grounds for whales. The number of whales is decreasing so we should take some measures to protect whales.

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

    Whales are mammals that lives in the water. Some whales are huge. The blue whale, for example, grows to 30 meters in length and over 200 tons in weight. It is the largest animal that has ever lived on earth. Whales may also be the most intelligent animals in the ocean.

    Whales like to feed in the cold oceans where there is a lot of krill – their favorite food. Cold waters in the North and South Atlantic Ocean and the North and South Pacific are good feeding grounds for whales. Some whales are known to migrate into warm waters to bear their calves.

    Whale populations decrease quickly due to heavy hunting pssure. Conservation groups have asked the International Whaling Commission to stop most whaling. However, Native American hunters, such as the Eskimos, are still allowed to hunt a limited number of whales to feed their communities. If no effective measures were taken to protect whale, these wonderful animals would disappear forever.

    D. Writing (Trang 99-100-101 SGK Tiếng Anh 10)

    Describing information from a table ( Diễn tả thông tin từ một bảng)

    Task 1. Work in pairs. Read the description of sperm whale and then complete the table that follows. ( Làm việc theo cặp. Đọc phần miêu tả Cá nhà táng và sau đó hoàn thành bảng theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Cá nhà táng là loại động vật có răng lớn nhất trên trái đất. Chúng là động vật ăn thịt. Mặc dù cá nhà táng sống ở khắp các đại dương nhưng chúng thích vùng nước có nhiều mực, thức ăn chính của chúng. Mỗi ngày một con Cá nhà táng có thể ăn đến 1.500 kg thức ăn. Cá nhà táng là loài động vật khổng lồ. Một con cá đực có thể dài đến 18m, nặng tới 54.000kg trong khi con cái thì nhỏ hơn một chút với chiều dài 12m, nặng 17.000kg. Cứ năm đến bảy năm, Cá nhà táng cái sinh con sau thời gian mang thai từ 14 đến 19 tháng. Tuổi thọ của Cá nhà táng có thể đến 60 hay 70 năm. Điều thú vị là chúng cũng là loài động vật có vú có bộ não lớn nhất, số lượng Cá nhà táng đang bị đe dọa do sự săn bắt của con người hay do chúng vô tình bị mắc vào lưới cá.

    Hoàn thành bảng:

    SPERM WHALE

    RANGE & HABITAT

    All oceans

    Prefer waters with high squid populations

    SIZE

    Male: 18m in length; 54.000kg in weight

    Female: 12m in length; 17.000kg in weight

    FEEDIGN HABITS

    Carnivores; eat mainly squid

    Eat up to 1.500kg of food daily

    OFFSPRING

    Give birth to one calf every 5-7 years

    Gestation period: 14-19 months

    LIFE SPAN

    Up to 60 – 70 years

    SPECIAL FEATURES

    Biggest animals that have teeth on Earth

    Have the largest brain of all mammals

    CONVERSATION CONCERNS

    At risk due to hunting and accidental fishing net entrapment

    Task 2. The table on the next page gives some information about the dolphin. Write a paragraph that decribes the facts and ps provided in the table. ( Bảng ở trang tiếp theo cung cấp một số thông tin về Cá heo. Viết một đoạn văn miêu tả các sự kiện và số liệu đã được cung cấp trong bảng.)

    Đoạn văn gợi ý:

    Dolphins are not fish. They are mammals that live in the water. Dolphins are among the most intelligent animals on Earth. Although they can be found in all oceans in the world, dolphins pfer coastal waters and bays. The size of dolphin vary greatly. The smallest dolphin is just about 50 kg in weight and 1,2 meters in lenght while the largest one can weigh up to 8,200 kg and is 10 meters long. Dolphins are carnivores and they eat mainly fish. A female dolphin gives birth to one calf every two years after a gestation period of eleven to twelve months. A dolphin can normally live from twenty-five to sixty-five years and some species dolphins can even live longer. Dolphin populations are at risk due to pollution of their habitat and accidental entrapment in fishing nets.

    E. Language Focus (Trang 101-102-103 SGK Tiếng Anh 10)

    Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

    Should

    1. She should go away for a few days.

    2. You should look for another job.

    3. He shouldn’t go to bed so late.

    4. You should take a photograph.

    5. She shouldn’t use her car so much.

    6. He should put some pictures on the wall.

    Exercise 2. Read the situations and write sentences with I think / I don’t think… should…. ( Đọc các tình huống sau và viết các câu với I think / I don’t think… should….)

    1. I don’t think they should get married.

    2. I think smoking should be banned, especially in restaurants.

    3. I don’t think you should go out this evening.

    4. I think the boss should resign.

    Conditional sentence type 2 ( Câu điều kiện loại 2)

    Exercise 3. Put the verbs into the correct form. ( Cho dạng đúng của động từ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Language Review 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 3 (Unit 7
  • Unit 7 Lớp 9: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skill 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World đưa ra lời dịch và câu trả lời tham khảo cho các phần: A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10), B. Speaking (Trang 97 SGK Tiếng Anh 10), C. Listening (Trang 98-99 SGK Tiếng Anh 10), D. Writing (Trang 99-100-101 SGK Tiếng Anh 10).

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 10 trường THPT Nguyễn Công Hoan, Hưng Yên năm học 2022 – 2022 Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 10 Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc năm học 2022 – 2022 có đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 10 trường THPT Nguyễn Trãi, Thái Bình năm học 2022 – 2022 có đáp án

    A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read (Trước khi bạn đọc)

    – Work with a partner. Look at the map and give the Vietnamese names for the oceans on the map. (Làm việc với bạn học. Nhìn vào bản đồ và viết tên các đại dương trên bản đồ bằng tiếng Việt.)

    Antarctic Ocean: Nam Băng Dương

    Arctic Ocean: Bắc Băng Dương

    Atlantic Ocean: Đại Tây Dương

    Indian Ocean: Ấn Độ Dương

    Pacific Ocean: Thái Bình Dương

    – Work with a partner. Look at the pictures below. Can you name the sea animal in each picture? The first letter of the word has been given to help you. (Làm việc với bạn học. Bạn có thể gọi tên các động vật biển trong mỗi bức tranh? Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho sẵn giúp bạn.)

    Seal: hải cẩu

    Jellyfish: con sứa

    Turtle: rùa biển

    Shark: cá mập

    While you read (Trong khi bạn đọc)

    Read the text and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chỉ có một đại dương duy nhất. Nó được chia thành năm phần khác nhau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Băng Dương và Bắc Băng Dương. Cũng còn có nhiều biển, vùng, vịnh nhỏ hơn là một phần của các đại dương ấy. Những đại dương này chiếm 75% bề mặt trái đất. Nhiều thế kỷ nay những bí mật nằm sâu dưới lòng đại dương đã thách thức con người. Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện nay với các trang thiết bị hiện đại đã vượt qua được những thách thức của đại dương. Con người đưa tàu ngầm đi khảo sát đáy biển và đưa lên bờ những mẫu sinh vật biển để nghiên cứu thêm. Những bức ảnh chụp từ vệ tinh cung cấp rất nhiều thông tin, bao gồm nhiệt độ nước biển, độ sâu và các cư dân dưới biển. Nếu không có những công nghệ hiện đại, chúng ta sẽ chẳng bao giờ có những thông tin quí giá như thế.

    Động, thực vật biển được chia thành ba nhóm chính. Nhóm sống nhờ và lệ thuộc vào tầng đáy như loài sao biển. Nhóm động vật bơi như các loài cá và cá mập di chuyển không phụ thuộc vào dòng nước trong khi các loài sinh vật nhỏ bé khác bị dòng nước cuốn trôi đi như loài sứa biển. Động thực vật biển dù có kích thước nhỏ bé hay to quá cỡ đều góp phần vào sự đa dạng sinh học của biển. Nếu sự đa dạng sinh học này không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.

    Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with one of them. There are more words than needed. (Các từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong số đó. Có nhiều từ hơn cần thiết.)

    1. tiny

    2. investigate

    3. gulf

    4. biopersity

    5. samples

    Task 2. Read the passage again and then answer the following questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What percentage of the earth’s surface is covered by seas and oceans? (Bao nhiêu phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và đại dương?)

    2. How do scientists now overcome the challenges of the depth? (Các nhà khoa học đã vượt qua thách thức của độ sâu như thế nào?)

    3. What can submarines do to help scientists know about the undersea world? (Tàu ngầm có thể giúp gì cho các nhà khoa học khám phá thế giới đại dương?)

    4. What can we learn from the satellite photos? (Chúng ta có thể biết được gì qua các ảnh vệ tinh?)

    5. What are the three groups of marine plants and animal? (Ba nhóm động thực vật biển là các nhóm nào?)

    6. What would happen if the sea biopersity were not maintained? (Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ sinh thái biển không được duy trì?)

    After you read (Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Complete the summary of the reading passage by filling each blank with a word or phrase given in the box below. (Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài tóm tắt của bài đọc bằng cách điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ đã cho trong khung bên dưới.)

    1. three-quarters

    2. mysterious

    3. modern

    4. discoveries

    5. biopersity

    6. huge

    7. plants and animals

    8. closely connected

    B. Speaking (Trang 97 SGK Tiếng Anh 10)

    Xếp thứ tự:

    1-f

    2-e

    3-c

    4-d

    5-g

    6-a & b

    7-h

    1-f) I think action (f) is the most important because if we learn all about the oceans we can we’ll understand their values and try to protect them.

    2-e) We should not use herbicides, pesticides and fertilizers that harm the environment.

    3-c) We should not fish for species that are limited, threatened or endangered.

    4-d) We should dispose of fishing lines and nets properly.

    5-g) We should keep only the fish we will eat and release the rest.

    6-a & b) We should place rubhlish and plastic bags in proper dustbins and use watter sparingly and do not pollute it.

    7-h) We should choose our seafood responsibly.

    A: Beaches are filled with plastic bags, pieces of glass and cigarette butts. This makes the sea polluted and endanger sea plants and animals.

    B: And we should clean up beaches and tell people not to litter them.

    C: We also should set up posters at holiday resorts, especially on the beaches, and have the campaign of “Keep our environment clean and beautiful” in schools, that is we shouldeducate children and people about a clean and healthy environment.

    A: Whales and sharks are still hunted for food, medicine and other products.

    B: This makes these sea animals extinct some day.

    C: So all governments should have laws that prohibit the hunt for these endangered sea animals for any purpose. And I think restaurants in the world don’t serve the food made from these animals’ meat.

    My group has discussed the threats to beaches which are now being polluted with all kind of rubbish such as plastic bags, pieces of glass and cigarette buits, … . And we think that in order to rescue beaches, we should clean them up and at the same time tell everybody not to litter them. Besides these, we should educate people how important a healthy environment can be to our life! And this project should be carried out in schools so that small school population can get a good habit of conserving environment from early ages.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World

    --- Bài mới hơn ---

  • A. Part Of The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Sports And Pastimes
  • Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

    Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

    Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

    Tom: Nóng hơn! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhiều lần cùng gia đình. Chúng là thành phô” sạch và đẹp nhất trên thế giới.

    Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

    Tom: Vâng, chúng mình từng đôn đó hai lần. Bạn có thấy tháp Big Bang không? Cũng có những tòa nhà hiện đại, như tòa nhà hình quả trứng. . .

    Mai: Và đây chắc là Quảng trường Thời Đại ở New York.

    Tom: Đúng thế! Mình chưa bao giờ đến đó. Bức ảnh này là anh trai mình gửi. Nó trông thật tuyệt phải không nào?

    2. Read the conversation again. Then tick True or False. (Đọc bài đàm thoại lại lần nữa. Sau đó viết T nếu đúng, viết F nếu sai trong các câu sau)

    a. continent: Asia, Africa

    b. country :Sweden ,the USA

    c. cities: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam!

    d. capital: Ha Noi, Amsterdam

    e. place of interest: Ben Thanh Market , the Louvre

    1. Which continent is it in?(Nó thuộc lục địa nào?)

    2. What is its capital?(Thủ đô của nó là gì?)

    3. What are its major cities?(Những thành phố chính của nó?)

    4. What is it famous for?(Nó nổi tiếng về gì?)

    It’s in Asia continent (Nó thuộc lục địa châu Á).

    Its capital is Seoul. (Thủ đô của nó là Seoul).

    They are Busan, Yongi-Kongju… (Chúng là thành phô’ Busan, Yongi- Kongju,..)

    It’s famous for beautiful landscape, fashion, music, drama… (Nó nổi tiếng về phong cảnh đẹp, thời trang, âm nhạc, kịch..).

    City: beautiful, peaceful, modern, noisy, exciting, big, polluted, safe,. . .

    Food: delicious, awful, tasty, salty,. . .

    People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting,. . .

    Building: modern, high, new, old, tall,. . .

    Weather: hot, cold, wet, dry, rainy, bad,. . .

    1. New York is an exciting city with many skyscrapers

    2. It’s very cold in Sweden in the winter with lots of snow.

    3. I like looking at tall buildings at night with th colourful lights.

    4. Write and tell me how to cook that Thai curry

    5. You can go boating on the West Lake. It’s nice!

    6. Oxford University is the oldest university in Britain.

    London là thành phố lớn nhất của Anh.

    Đại học Oxford là đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 12.

    Nhà soạn kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh nổi tiếng nhất trên thế giới.

    Thực phẩm nổi tiếng nhất là cá và khoai tây chiên.

    Trà là thức uống phổ biến nhất.

    Các hoạt động giải trí phổ biến nhất ở Anh là xem truyền hình và phim và nghe radio.

    Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

    Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

    Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

    Tom: Có! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhỉềal lần cùng gia đình. Chúng là thành phô” sạch và đẹp nhất trên thế giới.

    Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

    Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần.

    – He has read a book.

    – He has eaten ‘pho’.

    – He has got an A+ mark in the exam.

    – He has played football.

    – He has washed his dog.

    a Merlion – Singapore

    b Big Ben – London

    c Temple of Literature – Hanoi

    d Sydney opera House – Sydney

    e Eiffel Tower – Paris

    Big Ben là tháp lớn nhất nước Anh.

    Sydney opera House được thiết kế bởi một kiến trúc sư người úc.

    Nữ hoàng Elizabeth II đã đến Sydney vào năm 1973.

    Tháp Eiffel là điểm du lịch được đến thăm nhiều thứ hai trên thế giới

    Văn Miếu là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Merlion có đầu cá thân sư tử.

    1. What is the picture on the postcard of?(Hình ảnh trên bưu thiếp là cái gì ?)

    2. What do you think is written on this postcard?(Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?)

    3. What is the purpose of writing and sending postcards while you are on holiday?(Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?)

    1. What city is Mai in?(Mai ở thành phố nào?)

    2. Who is with her?(Ai đi cùng cô ấy?)

    3. What has the weather been like?(Thời tiết như thế nào?)

    4. Where is Mai staying?(Mai đang ở đâu?)

    5. What has she done so far?(Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?)

    6. What do you think ‘fika’ means?(Fika theo bạn nghĩ có nghĩa là gì?)

    7. What will she do tomorrow?(Ngày mai cô ấy làm gì?)

    8. How is Mai feeling? How do you know?(Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?)

    -When did you arrive?(Bạn đến đó khi nào?)

    -Who are you with?(Bạn sống với ai?)

    -Where are you staying?(Bạn ở cùng ai?)

    -what have you done?(bạn đã làm gì?)

    -what are you doing tomorrow?(Bạn định làm gì vào ngày mai?)

    -How are you feeling?(Bạn cảm thấy thế nào?)

    – The Royal Palace

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

    The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Nhung: Bạn đã từng ăn bít tết bơ Philadelphia chưa?

    Nhung: Thật không? Bạn đã từng đến Philadelphia chưa?

    Nora: Đúng thế, mình từng đến đó hai lần. Mình từng đến nhiều nơi nổi tiếng trong thành phố.

    Nhung: Bạn có thăm Trung tâm Hiến pháp không?

    Nora: Chưa, nhưng mình đã đến xem Chuông Tự Do. Nhìn vào bưu thiếp này.

    – Biggest city (Thành phố lớn nhất): Ho Chi Minh City (Thành phốHồ Chí Minh)

    – Oldest university (Trường đại học lâu đời nhất): Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076)

    – Most popular Vietnamese writer (Tác giả Việt Nam nổi tiếng nhất): Nguyen Du (Nguyễn Du), Nam Cao

    Most popular drink (Thức uống phổ biến nhất): tea (trà), coffee (cà phê)

    – Most common activity (Hoạt động phổ biến nhất): watching TV (xem tivi), football (bóng đá)

    Chuyến hành trình 5 ngày vòng quanh thế giới của tôi!

    Chọn 5 thành phố trên thế giới mà bạn muốn đến thăm: Bangkok, Paris, London, New York, Sydney.

    Tìm 5 điểm thú vị về mỗi thành phố

    -Thiết kế 1 tấm áp phích. Đảm bảo rằng bạn có các thông tin về thành phố và gắn kèm vài bức ảnh.

    + Bangkok: Gold Temple, Palace, Markets, Super Shopping Malls, Food.

    + Paris: Eiffel Tower, Rose, Perfume Facturer, Movies, Lourve Museum + London: Big Ben Tower, Buckingham Palace, Red Phone box. Thames river + New York:

    1) In 1857, toilet paper was invented by Joseph c. Gayetty in NYC.

    2) Times Square is named after the New York Times. It was originally called Longacre Square until 1904 when the NYT moved there.

    3) The scary nitrogen gas tanks you see on the corners of streets are used to keep underground telephone wires dry.

    1) The Sydney Harbour Bridge is the widest long-span bridge and tallest steel arch bridge in the world, and the 5th longest spanning-arch bridge according to Guinness World Records.

    2) Australia’s largest outdoor sculpture exhibit, “Sculpture by the Sea”, began at Bondi Beach in 1996.

    3) The Sydney region has been inhabited by indigenous Australians for at least 30,000 years based on radio carbon dating

    4) The Queen Victoria Building (QVB) constructed between 1893 and 1898 was named to commemorate the Queen of England’s Diamond Jubilee in 1897.

    5) English, Arabic, Cantonese, Mandarin and Greek are the main languages spoken in Sydney.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 12: Sports And Pastimes
  • A. How Do You Feel?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 9: Festivals Around The World

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 7 Trang 32
  • Unit 10 Lớp 7: Getting Started
  • Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

    Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

    Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

    Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắc Lắc. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời. Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

    Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

    Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

    Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

    Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

    Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Con em, Phong?

    Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng đê ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

    Giáo viên: Em thích gì ở nó?

    Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

    Giáo viên: Ồ! Nghe có vè kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

    Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

    Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước…

    1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

    2. They light candles and display fireworks.

    4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

    5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

    1. Nick chọn lễ hội này bởi vì anh ấy muốn xem đua voi.

    2. “LỄ HỘI ÁNH SÁNG” là một tên khác của Diwali.

    3. Người ta ném cà chua vào nhau trong một ngày ở La Tomatina. (for one hour only)

    4. Lễ hội Burning Man được tổ chức ở sa mạc.

    1. Water festival (Lễ hội Nước)

    2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

    5. Rock in Rio (Lê hội Rock ỏ Rio)

    6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

    7. Halloween (Lễ hội Halloween)

    Religious: Christmas, Easter.

    Music/arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival.

    Seasonal: Tet, Water Festival.

    Superstitious: Halloween, Ghost Day.

    Religious: Thanksgiving, Diwali

    Music/arts: Berlin Festival

    Seasonal: Mid-autumn Festival

    A: Tôi đang định tới le hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

    B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хеm những vũ công trinh diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

    C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

    1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

    2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

    3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

    I would like to know (Tôi muốn biết)

    – What is it? (Đó là lễ hội gì?)

    – When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

    – Where does it take place? (Nó diễn ra ớ đâu?)

    – How often dues it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

    – Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

    Liên hoan phim quốc tế Cannes

    Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại đế chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

    Who – person: Đế hỏi về người.

    Why – reason: Để hỏi về lí do.

    Which – whole sentence (limited options): Để hói về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn).

    Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu.

    What – whole sentence: Để hỏi về cả câu.

    When – time: Để hỏi về thời gian.

    Where – place: Đế hỏi về nơi chốn.

    How – manner: Để hói về cách thức.

    Interviewer: Here I am with Elephant Race organizer, Phong Nguyen. What’s this festival all about, Phong?

    Phong: It’s a race between elephants that are ridden by their owners, but actually it’s a celebration of elephants.

    Interviewer: When is it held?

    Phong: It’s normally in March.

    Interviewer: Where is it held?

    Phong: It’s always held in Daklak. The location can change though – sometimes it’s in Don village, sometimes near the river.

    Interviewer: Why is it held?

    Phong: Elephants are really important. They work really hard for us. The festival is our way of saying thank you to them.

    Interviewer: Who comes to the festival?

    Phong: Many elephants owners and local people. Also, there are more and more tourists every year.

    Interviewer: How do elephants win the race?

    Phong: Well, they have to reach the finish line first.

    Phỏng vấn viên: Bây giờ tôi đang ở cạnh nhà tổ chức cuộc đua voi, Phong Nguyễn. Lễ hội này là gì vậy Phong?

    Phong: Đó là cuộc đua giữa những chú voi.

    Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra khi nào?

    Phong: Lễ hội thường diễn ra vào tháng Ba.

    Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra ở đâu?

    Phong: Diễn ra ở Đắklắk. Địa điếm có thể thay đổi, tuy vậy thông thường là ở bản Đôn, thi thoảng thì ở gần dòng sông.

    Phỏng vấn viên: Tại sao lễ hội lại được tổ chức?

    Phong: Các chú voi rất quan trọng với người dân chúng tôi. Chúng làm việc rất chăm chi vì lợi ích của chúng tôi. Lễ hội này là lời cảm ơn của chúng tôi đối vói nhũng chú voi.

    Phỏng vấn viên: Ai đến dự lễ hội?

    Phong: Nhiều chú voi và người dân địa phương. Ngày càng có nhiều du khách đến thăm hàng năm.

    Phỏng vấn viên: Các chú voi giành chiến thắng khi nào?

    Phong: Ồ, khi chúng chạm vạch đích đầu tiên.

    1. Where did you buy this T-shirt for your brother?

    2. How often do you go to the music festival?

    3. Why did your friends save money?

    4. When did you go to the Flower Festival in Dalat?

    5. How do the Vietnamese decorate their houses during Tet?

    Làm việc theo nhóm, một học sinh nghĩ về lễ hội bạn ấy thích. Các học sinh khác đặt các câu hỏi về lễ hội để tìm ra đó là lễ hội gì. Nhớ sử dụng H/Wh – questions hoặc các cụm trạng ngữ.

    A: Where is the festival held?

    B: In the USA and some other countries in the world,

    A: When do people celebrate it?

    B: They put pumpkin lanterns outside their homes.

    b. It’s one of the traditional food of an important festival.

    A: This photo is so beautiful. Where did you take it?

    B: I took it at Hoi Mua festival in my village. Do you have a festival in your country?

    A: Sure. Thanksgiving is an example. When do you celebrate Hoi Mua? In March. What about Thanksgiving?

    A: In November. Why do you celebrate Hoi Mua?

    B: We celebrate Hoi Mua to thank the Rice God for the crop and to pray for better crops in the future. Families also worship their ancestors and parents on this occasion.

    A: Who takes part in Hoi Mua?

    B: Everybody in our village does. What about Thanksgiving? Who participates in this celebration?

    A: Most American families. What do they do in Hoi Mua?

    B: They do lots of activities such as playing drums, dancing, drinking rice wine, etc. There are also some cultural activities such as buffalo races, cultural shows and traditional games. Could you tell me some activities in Thanksgiving?

    A: We gather to have a feast with turkey. Turkey is the traditional food of Thanksgiving.

    B: Wow. I like turkey. Tell me more about…

    A: Bức hình này đẹp quá. Cậu chụp ở đâu thế?

    B: Tớ chụp ở Hội Mùa trong làng tớ. Nước cậu có lễ hội không?

    A: Có chứ. Lễ Tạ ơn chẳng hạn. Các cậu tổ chức Hội Mùa khi nào?

    B: Vào tháng 3. Thế còn lễ Tạ ơn?

    A: Vào tháng 11. Tại sao các cậu tổ chức Hội Mùa?

    B: Chúng tớ tổ chức Hội Mùa để cảm ơn Thần Nông vì đã giúp mùa màng tốt tươi và nguyện cầu cho mùa màng tốt hơn nữa trong tương lai. Các gia đình cũng cầu nguyện cho tổ tiên, cha mẹ trong dịp này.

    A: Mọi người trong làng tớ. Thế còn ngày lễ Tạ ơn? Ai tham gia lễ này?

    B: Hâu hết các gia đình ở Mỹ. Họ làm gì trong Hội Mùa?

    A: Có nhiều hoạt động như chơi trống, nhảy múa, uống rượu cần, v,v… Có cả những hoạt động văn hóa như đua trâu, trình diễn văn hóa và các trò chơi truyền thống. Cậu có thế kể cho tớ vài hoạt động trong ngày lễ Tạ tm không?

    B: Chúng tớ họp mặt và ăn tiệc có món gà tây. Gà tây là món truyền thống của lễ Tạ ơn mà.

    A: Chà. Tớ thích gà tây. Kể cho tó nghe về …

    Gửi từ: [email protected]

    Gửi đến: [email protected]

    Chủ đề: Trước lễ hội ném thực phẩm lớn nhất thế giới.

    Gia đình tớ đã đến Bunol, Tây Ban Nha ngày hôm qua. Đó là thị trấn mà lễ hội La Tomatina được tổ chức vào thứ tư cuối cùng của tháng Tám hàng năm. Có hàng ngàn người ở đây. Thật là may mắn, thời tiết rất tuyệt vời.

    Nhà tớ thức rất khuya nhưng lại dậy sớm buổi sáng để tham dự lễ hội. Nhà tớ thấy một số người đã đặt thịt giăm bông lên trên đỉnh những cây cột bôi mỡ trơn trượt.

    Bây giờ tớ phải đi đây.

    Gửi từ: [email protected]

    Gửi đến: [email protected]

    Chủ đề: Thật là vui Nick thân,

    Hôm qua là ngày thú vị nhất trong cuộc đời tớ!

    Vào buổi sáng, nhiều người cố gắng trèo lên cây cột để lấy miếng thịt giăm bông. Vào11 giờ sáng, chúng tớ thấy một vòi nước bắn ra từ súng phun nước và tình trạng hỗn độn bắt đầu. Các túi cà chua từ các xe tải được đổ ra đám đông và chúng tớ bắt đầu ném cà chua vào nhau. Chúng tớ phải đeo kính để bảo vệ mắt của tớ.

    Sau một giờ, chúng tớ thấy một tia nước khác và cà chua được ngừng ném. Toàn bộ quảng trường đều thành màu đỏ do những dòng sông nước cà chua. Cuối cùng chúng tớ nếm thử món Paella cà chua, một món cơm Tây Ban Nha truyền thống. Cùng với người dân địa phương và du khách, nhà tớ thưởng thức các món đồ ăn và thức uống ngon lành.

    1. It’s celebrated on the last Wednesday every August.

    3. They placed the ham on the top of the greasy pole.

    4. They had to wear the goggles to protect their eyes.

    5. It was a jet from water cannons.

    6. It was red with rivers of tomato juice.

    Name of festival: Tet Holiday Flower Festival (Lễ hội hoa xuân)

    – What was the festival? (Lễ hội đó là gì?)

    They display and decorate Nguyen Hue Street in Hồ Chí Minh City with many flowers and lights.

    Họ trưng bày và trang trí đường Nguyễn Huệ ở Thành phố Hồ Chí Minh với rất nhiều hoa và đèn.

    – Who celebrated it? (Ai tổ chức?)

    Ho Chi Minh City People’s Committee. ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Where was it held? (Nó ở đâu?)

    It’s in Nguyen Hue Street, District 1, Hồ Chí Minh City.

    Nó ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – How was it held? (Nó được tổ chức như thế nào?)

    People decorate the Street with many kinds of flower for 1 week in Tet Holiday. People come there to enjoy the flowers and take pictures. Người ta trang trí đường Nguyễn Huệ với nhiều loại hoa trong vòng 1 tuần vào dịp Tết. Người ta đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

    – Why was it held? (Tại sao nó được tổ chức?)

    They do it to welcome the Tet Holiday.

    Họ tổ chức để chào mừng dịp Tết.

    – When was it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

    In Tet Holiday. Vào dịp Tết.

    I think this is a music festival. (Tôi ngĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

    → The Isle of Wight is the most well-known festival in our country

    → Nick and his family stayed in a tent.

    → Jon Bon Jovi is the favourite singer of Nick’s father

    1. It takes place every June.

    3. He interested the audience with the hit songs.

    4. They also went to the Bohemian woods.

    5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

    Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It’s called 1000 th Anniversary of Thang Long – Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade, music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten days from October 1 st 2022 to October 10 th 2022.1 saw lots of fireworks, parties, parades during these days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000 th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

    1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

    2. Attended a big Christmas party last December.

    3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

    4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

    5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

    Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival? (Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

    Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwali nhất.)

    Reporter: Well, where’s the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

    Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ờ Ấn Độ.)

    Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

    Student: It’s a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

    Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

    Student: IPs normally held in October or November every year. (Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

    Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

    Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival. (Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

    Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

    Student: Last year. I went there with my family for a holiday. (Năm ngoái. Em đến đó với gia đinh vào kì nghỉ lễ.)

    Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hộỉ đó như thế nào?)

    Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

    Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trà lời của em.)

    Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

    1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

    2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mói bạn muốn thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

    3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các thông tin trong lễ hội.)

    4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

    5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lớp.)

    HỘI MÙA PHÚ YÊN

    Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tổ chức nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai. Các gia dinh cũng thờ cúng tổ tiên và cầu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình nguyện quyên góp tiền và các thứ khác để kỷ niệm lễ hội này.

    Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng uống rượu gạo bằng một ổng tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua trâu và các trò chơi truyền thống. Không khi hội được cảm nhận ở khắp nơi trong thôn làng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 7: The World Of Work
  • Unit 8 English 9 – Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 (Vii – Ix)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 English 9 – Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 (Phần I Ii Iii) – Saving Energy
  • Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Tuyển Chọn – Tuyensinhdhcd.vn
  • Top Ghi Bàn Serie A 2022
  • 3 Cách Sửa Giải Nén File Winrar Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách Giải Nén File Rar Bị Đặt Mật Khẩu
  • Unit 8 English 9 – Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 9 (VII – IX)

    VII. Join a sentence in column A to a suitable sentence in column B, using though/ although/ even though. A 1. He has a very important job. The room wasn’t warm. (even though) 2. She wasn’t wearing a coat. We didn’t like them very much. (even though) I’d met her twice before. (though) He isn’t particularly well-paid. (although) 3. I had never seen her before. 4. No one laughed. 5. We thought we’d better invite We’ve known each other for a long time. them to the party. 6. I didn’t speak the language. 7. The heating was on. 8. I didn’t recognise her. 9. Emma was offered a job. (although) She turned it down. (although) I recognised her from a photograph. (although) The joke was funny. (although) It was quite cold. (though) I managed to make myself understood. (although) 10. We’re not very good friends.

    VIII. Complete the sentences by using either even though or because. 1. Susan didn’t lcarn French 2. Tam speaks English well 3. I put on my sunglasses 4. I put on my sunglasses 5. My father always helped me with my homework 6. My father never helped me with my homework 7. Tim’s in good shape physically 8. Larry’s in good shape physically 9. I like living in the dormitory 10. I don’t like living in the dormitory IX. Make one sentence from two. Use the word(s) in brackets. 1. The forecast said it would rain. It turned out to be a beautiful day. (although) she lived in France for a year. he lived in the USA for three years. it was dark, cloudy day. the sun was bright. he was busy. he was busy. he doesn’t get much exercise. he gets a lot of exercise. it is noisy. it is noisy. 2. I’m no better. I’ve taken the pill. (Even though) 3. I told the absolute truth. No one would believe me. (but) 4. He didn’t notice the sign. It was right in front of him. (though) 5. Jason was very tired. Ile leant back and closed his eyes. (becausei 6. I’m learning French. I like learning French. (and) 7. You can’t speak to Tim at the moment. He’s sleeping. (so) 8. Nobody would recognise him. He wore glasses and false beard. (sc that) 9. Nick had nowhere to go. He slept on the park beneh. (since) 10. Simon couldn’t come to the meeting. He was busy. (therefore) X. Fill in the blanks with suitable ppositions. 1. Tet is a festival which occurs 2. New Year’s Day is 3. Family members who live apart try to be together Auld Lang Syne is sung late January or early February. January 1st. Tet. 4. New Year’s Eve.5. 1 congratulate Susan 6. The school has taken part 7. I’m always proud passing her exam. the festival since 1997. my father and love him so much. 8. It took hours to free the victims 9. Tet is the most important celebration 10. She could not distinguish one child the collapsed building. Vietnamese people. another.

    Nguồn: https://nieschmidtlaw.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Nén File Rar Trên Macbook Chính Xác Nhất
  • Tổng Hợp Mọi Thứ Về Winrar Từ A
  • Tệp .sfx Là Gì Và Làm Cách Nào Để Mở Tệp?
  • Làm Thế Nào Để Mở Tập Tin .sfx? Về Đuôi :ex
  • Cách Giải Nén File Rar, Zip Trên Windows 10, Mac, Điện Thoại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100