Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Bài tập Tiếng Anh lớp 9

    Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9

    Các bạn học sinh sẽ được luyện tập bằng cách giải nhiều bài tập tiếng Anh lớp 9 trắc nghiệm. Đây là một cách ôn luyện hiệu quả vì các bạn sẽ được vận dụng các kiến thức bài học để giải quyết nhiều dạng bài tập. Bằng cách này, các bạn còn tích lũy cho mình những kinh nghiệm, kỹ năng làm bài cần thiết.

    Bài tập viết lại câu Tiếng Anh nâng cao

    Một số cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh

    Bộ sưu tập những bài viết lại câu Tiếng Anh hay và khó

    Bài tập viết lại câu dành cho học sinh giỏi lớp 9

    A. have found B. found C. haven’t found D. hasn’t found

    A. wash B. washing C. washed D. to wash.

    A. was trying B. have tried C. has tried D. tried.

    A. walk B. walks C. to walk D. walking.

    A. come B. to come C. coming D. came.

    A. dance/ sing B. to dance/ sings C.dancing/ singing D. dancing/ to sing

    A. be built B. is built C. was built D. built

    A. hasn’t seen B. hasn’t been being seen

    C. wasn’t seen D. hasn’t been seen

    A. to build B. built C. building D. with building

    A. watching B. to watch C. watch D. watched

    A. lamp reading B. read lamp C. reading lamp D. reading lamps

    A. was watching/ listening B. watched/ listened

    C. was watching/ was listening D. watching/ listening

    A. with B. of C. in D. to

    A. get B. to get C. getting D. to getting

    A seeing B. see C. to see D. saw

    A. careless B. carefully C. carelessly D. careful

    A. not go out B. don’t go out C. to go out D. not to go out

    A. stay/ to go B. staying/ going C. to stay/ to go D. stay/ go

    A. for B. with C. to D. at

    A. live B. to live C. living D. lives

    A. after B. at C. for D. forward

    A. to have B. having C. to having D. have

    A. angry B. angrily C. anger D. angryly.

    A. which B. what C. from where D. where

    A. which B. where C. what D. in which

    A. where B. which C. that D. in which

    A. who B. whom C. which D. that

    A. in B at C. from D. on

    A. does John live B. is John living C. John lives D. John living

    A. wore B. was wearing C. wearing D. wears

    A. to B. in C. from D. for

    A. amusing B. amused C. amuse D. to amuse

    A. interests B. interesting C. interested D. interest

    A. sing B. singings C. singers D. to sing

    A. office B. official C. officer D. officially

    A. simple B. simplicity C. simplier D. simply

    A. good B. well C. better D. goodly

    A. region B. regional C. regionally D. regioner

    A. windsurf B. windsurfing C. to windsurf D. to windsurfing

    A. to make B. played C. playing D. being played

    A. American writer B. American playwright

    C. English writer D. English playwright

    A. to sit B. sit C. to sitting D. to sat

    II- Read the following passage and choose A, B, C, or

    James Cook was born in England (43) …………….1728. His parents (44) chúng tôi farm workers. (45)……………… James was 18, he found a job on a coastal ship. He worked (46) ………….. ships until he was 27 years old, and then he joined the navy. He fought (47) ……………… Canada in a war against France. In 1768 King George III made him the captain of a ship and (48) …………….. him to the Pacific. He was gone (49) …………….. nearly three years when he (50) ……………….., he was a national hero.

    43. A. in B. at C. on D. during

    44. A. are B. be C. were D. was

    45. A. while B. when C. because D. during

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back Project
  • Unit 7 Lớp 9: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Looking Back
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Khảo Sát Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022
  • Skills 1 Unit 12 Trang 78 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Getting Started Unit 12 Trang 70
  • Looking Back Unit 7 Trang 16
  • Communication Unit 7 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Tóm tắt kiến thức tiếng Anh lớp 9

    • Ôn tập lại các thì: Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành, Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn, Tương lai đơn, Tương lai gần.
    • Một số thì mới

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.

    S + have/ has + been + Ving …

    Quá khứ hoàn thành: diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác hoặc một thời điểm xác định trong quá khứ.

    S + had + Ved/ PII…

    Tương lai tiếp diễn: diễn tả hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nào đó trong tương lai.

    S + will/ shall + be + Ving…

    • Danh động từ (Ving): thường được sử dụng làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ cho chủ ngữ, làm tân ngữ trực tiếp sau một số động từ (deny, delay, suggest, avoid, consider, recommend, complete…) hoặc giới từ. Ngoài ra nó cũng đóng vai trò là bổ ngữ cho tân ngữ khi tân ngữ đó đứng sau một số động từ (catch, find, hear, get, see, watch…)
    • Động từ nguyên thể với “to” (to V): được dùng làm chủ ngữ, chỉ mục đích, kết quả. Nó thường đứng sau các từ để hỏi (what, how, where, who, when…) hoặc trong các cấu trúc như “for + O + to V” hoặc “of + O + to V”.
    • Động từ nguyên mẫu không “to” (V): đứng sau các động từ khiếm khuyết (can, could, may, might, should, must…) hoặc sau một số cụm từ (had better, would rather…). Ngoài ra, nó cũng đi sau một số động từ chỉ giác quan (feel, hear, notice, see, watch…) hoặc sau “let” và “make”.

    Một số đề ôn tập bài tập tiếng Anh lớp 9

    Đề 1: Bài tập tiếng Anh lớp 9 cơ bản I. Put the verbs in the brackets in the right form

    1. I hate (see)……………….. a child crying.
    2. I finish (read) ……………….. the book and went to bed.
    3. They pfer (play) ……………….. in a swimming pool all day.
    4. She suggested (go)……………….. to the cinema.
    5. He tried to avoid (answer)……………….. my question.
    6. If you practise ( speak)……………….. English every day, you will improve your English.
    7. Be quiet! The baby (sleep)………………..
    8. If Tom (go)……………….. to bed earlier, he would not be so tired.
    9. If he (try)……………….. hard, he’ll pass the examination.
    10. I wish someone (give)……………….. me a job next month.
      Why is the pollution problem complicated?

    → ………………………………………………………………………………….

      Do factories discharge a lot of the material that pollutes the water?

    → ………………………………………………………………………………….

      What would people have to do if they want to reduce pollution?

    → ………………………………………………………………………………….

    IV. Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first

      The author has written a special edition for children.

    → A special edition ………………………………………………………………

      She went to bed early because of her sickness.

    → Because she ……………………………………………………………………

      Mrs. Brown has just bought a car. The car is very fast and modern.

    → Mrs. Brown has just …………………………………………………………..

      “What about changing the date of the meeting again?” Mr. Nick said.

    → Mr. Nick suggested ……………………………………………………………

      My nephew enjoys feeding fish every morning.

    → My nephew is interested ………………………………………………………

      “Listen to me and don’t make a noise”, said the teacher to his students.

    → The teacher asked his students ………………………………………………..

      My friend said: “Are you going to leave tomorrow?”

    → My friend asked me …………………………………………………………..

    8. You got into so much trouble because you didn’t listen to me.

    → If ……………………………………………………………………………….

      He is busy right now so he can’t help them.

    → If ……………………………………………………………………………….

      He is tired this morning because he didn’t go to bed early last night.

    → If ……………………………………………………………………………….

    V. Fill in the blank space with the correct from of the words in parentheses

    1. The campaign against air pollution was organized by a famous environment ……………. . (act)
    2. Bob was …………….. He gave a sum of money to charity. (generosity)
    3. After graduation, my ……………. is to earn enough money to support my family. (prior)
    4. That actor is an amusing one. TV audiences like his sense of …………….. (humorous)
    5. She isn’t satisfied with her ……………. for Tet. (ppare)
    6. We often go to the town ……………. house. (culture)
    7. He often takes part in many ……………. charity ……………. . (difference/ act)
    8. She has been ……………. as the psident of our company. (nomination)
    9. That is a good ……………. for your future. (choose)
    10. There are many ……………. throughout the year. (celebrate)

    Đề 2: Bài tập tiếng Anh lớp 9 I. Choose the best answer

      His mother is short ………….. his sister is so tall.

    A. although B. but C. and D. despite

    2. Environmental ………….. is a serious problem facing mankind today.

    A. polluted B. pollute C. pollution D. polluting

    3. In order to save money, we should use public transport ………….. motorbikes.

    A. instead of B. except C. besides D. along with

    4. I’m really ………….. that people have spoiled the environment by littering garbage everywhere.

    A. disappointing B. disappointed C. disappoint D. disappointment

    5. Lan suggested ………….. to the cinema tonight.

    A. go B. to go C. went D. going

    6. I’m ………….. that you are working hard.

    A. pleasant B. pleased C. pleasure D. pleasing

    7. If the rice paddies ………….. polluted, the rice plants will die.

    A. is B. was C. are D. were

    8. Lan visited London last summer. She stayed in a hotel and her friend, Mary came to pick her ………….. to go sightseeing.

    A. up B. over C. out D. of

    9. The boy ………….. put up the Christmas decoration is my brother.

    A. who B. whose C. whom D. which

    10. She has never learned ………….. to play the violin.

    A. how B. what C. why D. whether

    A. so that B. so C. that D. since

    12. The details should ………….. carefully.

    A. is checked B. check C. was checked D. be checked

    13. If Mary doesn’t improve in math, we ………….. have to find a tutor for her.

    A. will B. can C. should D. would

    14. The journey to the village is very ………….. .

    A. interested B. interesting C. disinterested D. interest

    15. I don’t like using the internet because it has some …………..

    II. Read the following passage, then do the tasks below

    The ao dai, the traditional dress of Vietnamese women, has been mentioned in many poems, novels and songs. It is a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants. Vietnamese women usually wear it, especially on special occasions such as Tet, Vietnamese Teachers’ Day, or Wedding Anniversary. Nowadays, some fashion designers have made it more and more beautiful by changing the traditional ao dai. Some of them print lines of poetry on it, or they add the patterns such as sun, stars, crosses, and stripes to the ao dai. The ao dai becomes the national clothing, just like Kimono in Japan. Every morning, thousands of schoolgirls in white ao dai make the streets look nicer. Vietnamese women continue to wear this unique and fashionable dress.

    *Choose True (T) or False (F)

    1. The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women.
    2. Vietnamese women never wear the ao dai on special occasions.

    * Answer the questions

      What is the traditional dress of Vietnamese women?

    ………………………………………………………………………………….

      Do Vietnamese women usually wear the ao dai on special occasions?

    ………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………….

    III. Write complete sentences using the suggested words

    → …………………………………………………………………………………

    → ………………………………………………………………………………….

      Children / have / special day / expss / feelings, memories and love / their parents.

    → ………………………………………………………………………………….

      We have / opportunity / enhance / family traditions.

    → ………………………………………………………………………………….

      Sunday / a day off / so everybody / free / work / study.

    → ………………………………………………………………………………….

    IV. Choose and circle the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others V. Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    Đề 3: Bài tập tiếng Anh lớp 9 nâng cao I. Give the correct form of the words given in brackets

    1. Tet or Lunar New Year holiday is the most important ……………. for Vietnamese people. (celebrate)
    2. Follow the instructions on the back of the packet ……………. . (care)
    3. Tsunamis, earthquakes and typhoons are ……………. disasters. (nature)
    4. ……………., the meat associated with Easter is lamb. (tradition)
    5. He used all his ……………. to force the door open. (strong)
    6. She received a lot of ……………. from her mother. (courage)
    7. ……………. is a serious problem in many countries. (employ)
    8. In ……………. with most other countries, Britain has a very high rate of heart attacks. (compare)
    9. There are very few ……………. places left on earth. Man has been nearly everywhere. (explore)
    10. They caught him by the wrist and let him away; he went without ……………. (resist)

    II. Rearrange the word or phrase in the right order to have meaningful sentences

      she / would not / I / make / so / wish / much / noise /.

    → ………………………………………………………………………………….

      using / bulbs / energy-saving / about / instead of / 100-watt light bulbs / What /?

    → ………………………………………………………………………………….

      Last summer, / with / went / Nha Trang / Liz / parents / to / her /.

    → ………………………………………………………………………………….

      should / playing / not / much / of / free / Children / time / spend / electronic / games / their /.

    → ………………………………………………………………………………….

      isn’t / , / most / Britney Spears / she / year / singer / this / famous / is / the?

    → ………………………………………………………………………………….

    III. Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others IV. Choose the best answer

      This is Mr Smith, ……………. son I’m studying with.

    A. who B. whom C. whose D. that

    2. Tet is the most important ……………. for Vietnamese people.

    A. invention B. decoration C. celebration D. pparation

    3. John hasn’t finished ……………. yet.

    A. worked B. working C. works D. to work

    4. The notebook you are using is made of used paper. The paper has been …………….

    A. wasted B. produced C. recycled D. used

    5. On the first and second nights of Passover, Jewish families eat a special ……………. called the Seder.

    A. gift B. meal C. drink D. cake

    6. The teacher suggests that we ……………. harder on pronunciation.

    A. worked B. working C. should work D. to work

    7. The train couldn’t run ……………. snow.

    A. because B. because of C. since D. for

    8. What songs do people often sing ……………. Christmas?

    A. at B. on C. in D. of

    9. You should get a ……………. check the pipes in your bathroom.

    A .electrician B. carpenter C. mechanic D. plumber

    10. She is very kind. She’s always ……………. towards her employees.

    A. distinguished B. proud C. considerate D. happy

    V. Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    considerably.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    Đáp án chi tiết bài tập tiếng Anh lớp 9

    Đề 1: bài tập tiếng Anh lớp 9

    I. 1. seeing 6. speaking

    2. reading 7. is sleeping

    3. to play 8. went

    4. going 9. tries

    5. answering 10. would give

    II. 1-D 2-C 3-C 4-A 5-B 6-A 7-A 8-C 9-B 10-A

    III. 1. as 2. because 3. from 4. which 5. of 6. them 7. several

    1. Because much pollution is caused by things that benefit people.
    2. They would have to stop using many things that benefit them.

    IV. 1. A special edition has been written for children by the author.

    2. Because she was sick, she went to bed early.

    3. Mrs. Brown has just bought a very fast and modern car.

    4. Mr. Nick suggested changing the date of the meeting again.

    5. My nephew is interested in feeding fish every morning.

    6. The teacher asked his students to listen to him and not to make a noise.

    7. My friend asked me whether I were going to leave the following day.

    8. If you had listened to me, you wouldn’t have got into so much trouble.

    9. If he weren’t busy right now, he could help them.

    10. If he had gone to bed early last night, he wouldn’t have been tired this morning.

    V. 1. activist 6. cultural

    2. generous 7. different – activities

    3. priority 8. nominated

    4. humor 9. choice

    5. pparation 10. celebrations

    I. 1-B 2-C 3-A 4-B 5-D 6-B 7-C 8-A

    9-A 10-A 11-B 12-D 13-A 14-B 15-D

    3. It is a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    4. Yes, they do.

    5. It is worn on special occasions such as Tet, Vietnamese Teachers’ Day or Wedding Anniversary.

    III. 1. She was tired so she went home yesterday.

    2. He has studied English for four years.

    3. Children should have a special day to expss their feelings, memories and love to their parents.

    4. We have an opportunity to enhance family traditions.

    5. Sunday is a day off so everybody is free from work or study.

    IV. 1-D 2-D 3-C 4-B 5-A

    2. B → using

    3. B → Therefore

    4. D → vitamins

    5. D → easy – installed

    I. 1. celebration 6. encouragement

    2. carefully 7. Unemployment

    3. natural 8. comparison

    4. Traditionally 9. unexplored

    5. strength 10. resistance

    II. 1. I wish she would not make so much noise.

    2. What about using energy-saving bulbs instead of 100-watt light bulbs?

    3. Last summer, Liz went to Nha Trang with her parents.

    4. Children should not spend much of their free time playing electronic games.

    5. Britney Spears is the most famous singer this year, isn’t she?

    III. 1-B 2-B 3-D 4-A 5-C

    IV. 1-C 2-C 3-B 4-C 5-B 6-C 7-B 8-C 9-D 10-C

    V. 1. B → amount 6. B → dollar

    2. D → does 7. D → comes

    3. D → 0 8. A → instead

    4. D → varies 9. B → is possible

    5. D → heroes 10. B → many happy hours

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 12 Trang 79 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 7 Trang 14 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Skills 1 Unit 10 Trang 54 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skill 1 Unit 10, Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết….
  • Unit 6 Lớp 9 Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • Bài Tập Về So Sánh Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dùng Cụm Chủ
  • Lời giải hay bài tập tiếng Anh lớp 9 cũ và sách thí điểm. Lời giải sách bài tập tiếng anh 9 chi tiết tất cả bài tập SGK tiếng anh lớp 9 như là cuốn để học tốt tất cả các unit gồm phần đọc (reading), phần viết (writting), phần nghe (listening), phần nói (Speaking) cũng như từ vựng và ngữ pháp.

    Giải bài tập tiếng Anh lớp 9 sách cũ

    Giải bài tập tiếng Anh lớp 9 sách thí điểm

    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 3
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới REVIEW 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • ✅ B. Names And Addresses (Phần 1
  • Tài Liệu Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm – Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm Tập 1 Bản Word, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập
  • Tài Liệu Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm – Bài Tập Bồi Dưỡng Và Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm
  • Project Unit 1 Trang 15 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Đáp Án 670 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9, 670 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9
  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài tập tiếng Anh lớp 9 Mới theo chương trình thí điểm gồm có Sách giáo khoa bài tập tiếng Anh lớp 9 mới, sách bài tập tiếng Anh lớp 9 mới của Lưu Hoằng Trí (Có đáp án), Bài tập tiếng anh lớp 9 Mới theo từng Unit (word), sách bài tập tiếng anh lớp 9 mới 1,2 file Word

    pass giải nén nếu có là  chúng tôi

    Xem HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU 

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 theo chương trình thí điểm

    Download BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG ANH LỚP 9 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐẠI LỢI – CÓ ĐÁP ÁN – BẢN PDF

    Download BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG ANH LỚP 9 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐẠI LỢI – CÓ ĐÁP ÁN – BẢN WORD

    Download BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 9 THÍ ĐIỂM – MAI LAN HƯƠNG – CÓ ĐÁP ÁN – BẢN PDF

    Download BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 9 THÍ ĐIỂM – MAI LAN HƯƠNG – CÓ ĐÁP ÁN – BẢN WORD

    Download Bài tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm – Bùi Văn Vinh – Bản PDF

    Download Bài tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm – Bùi Văn Vinh – Bản Word

    Download Bài tập tiếng Anh Lớp 9 mới theo từng Unit – Bản Word

    Download Sách giáo khoa Bài tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm – Tập 1 – bản word

    Download Sách giáo khoa Bài tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm – Tập 2 – bản word

    Download Sách giáo khoa bài tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm – Tập 1 – bản pdf

    Download Sách giáo khoa bài tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm – Tập 2 – bản pdf

    Download Bài tập tiếng Anh Lớp 9 – Lưu Hoằng Trí

    Download Bài tập tiếng Anh Lớp 9 – Lưu Hoằng Trí (Đáp án)

     

    Xem Sách giáo khoa tiếng Anh Lớp 9 thí điểm

    Xem Đề kiểm tra và Đề thi Học Kỳ 1,2 tiếng Anh lớp 9 thí điểm

    Xem Ôn Tập tiếng Anh Lớp 9 thí điểm

    Xem Bài tập bồi dưỡng và nâng cao tiếng Anh lớp 9 thí điểm

    Xem Tài liệu giáo viên tiếng Anh Lớp 9 thí điểm

    Xem Tài liệu Speaking tiếng Anh Lớp 9 thí điểm

    Xem Tài liệu học sinh giỏi tiếng Anh Lớp 9

    Xem Tài liệu ôn thi tiếng Anh vào Lớp 10

    Xem Tài liệu ôn thi tiếng Anh vào Lớp 10 Trường Chuyên

    Xem Đề thi tiếng Anh vào Lớp 10 các năm HCM

    Xem Đề thi tiếng Anh vào Lớp 10 trường chuyên các năm HCM

    Xem Đề thi và kiểm tiếng Anh Lớp 9 thí điểm 2022-2018

    Xem Đề thi thử vào 10 tiếng Anh năm 2022-2020

    Xem Tài liệu ôn thi tiếng Anh vào Lớp 10 năm 2022-2020

    Mời các bạn xem các bộ tài liệu hay khác

    Xem Sách giáo khoa tiếng Anh Lớp 5 thí điểm

    Xem Ôn tập kiểm tra và thi học kỳ tiếng Anh lớp 6 thí điểm

    Xem Tài liệu học sinh giỏi tiếng Anh lớp 7 thí điểm

    Xem Đề thi và kiểm tra tiếng Anh Lớp 8 thí điểm

    Xem Bài tập tiếng Anh Lớp 9 theo từng Unit Dành cho Học Sinh Yếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Cùng Em Học Toán
  • Independiente Fc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 9: English In The World

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 1 Trang 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Lesson 2 Unit 10 Trang 66,67 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 10: Space Travel
  • Giáo Án Toán Lớp 3
  • 13. Chủ Đề Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Cơ Bản)
  • Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    simplicity flexibility.

    I picked up a bit of Thai on holiday in Phuket. I can say “sawadeeka”, which means “hello”.

    I am reasonably good at English.

    Nếu bạn không biết một từ có nghĩa là gì cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn hay nghe người Anh nói và mô phỏng theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và đứng cố sửa nó, việc đó là bình thường. Rất có ích khi dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác, nhưng cách tốt nhất là hãy nghĩ về một ngôn ngữ mới.

    1. A: I’d like some oranges, please.

    B: But we don’t have any oranges.

    2. A: What would you like, sir?

    3. A: I’ll come here tomorrow.

    B: But our shop is closed tomorrow.

    4. A: When is your shop closed?

    1. A: Tom found a watch on the street.

    B: No. He found a wallet on the street.↗

    2. A: Where did Tom find this watch?

    B: He found it on the street.↘

    3. A: Let’s have some coffee.

    B: But I don’t like coffee.↗

    4. A: Let’s have a drink. What would you like?

    B: I know it’s nice, but it’s expensive.↘

    B: I know it’s big but that one’s bigger.↘

    A: What make of TV shall we buy?

    A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

    A: But the Sony has a guarantee.

    A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

    Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

    If I were you, I would think more carefully about the job.

    If I was you, I would think more carefully about the job.

    1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

    2. If Minh had time, she would read many English books.

    3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

    4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

    5. If you could speak English, we would offer you the job.

    Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

    We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

    1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

    2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

    3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

    4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

    5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

    6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

    I would like to:

    have a friend who …

    go to a country where…

    buy a book which …

    meet a person whose…

    do something that…

    2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

    3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

    4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

    5. There are several reasons why I don’t like English.

    6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    A: I think we should memorise English vovabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    I use English for different purposes in my everyday life. Firstly, English helps me communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries which provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiêng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

    Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

    Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

    1. I can’t speak a word of French.

    2. I picked up a few words of English on holiday.

    3. My brother is fluent in English.

    4. I am bilingual in English and French.

    5. I can get by in German on holiday.

    6. My Russian is a bit rusty.

    Bình thường có chất giọng khi chúng ta nói tiếng Anh. Điều đó cũng tốt – những người khác thường có thể hiểu chúng ta. Thật là ý tưởng tốt khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ về một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Rất bình thường khi mắc lỗi. Khi giáo viên của bạn chữa 1 lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

    1. Those are the stairs where I broke my arm.

    2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

    3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

    4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

    5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 8: Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Trang 37 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Một Số Hạng Trong Một Tổng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Match the pictures to the correct words. Then compare your answers with a partner. (Ghép tranh với các từ đúng. Sau đó so sánh câu trả lời của mình với câu trả lời của bạn khác.)

    Gợi ý:

    (1) snowstorm: bão tuyết

    (2) earthquake: động đất

    (3) volcano: núi lửa

    (4) typhoon: bão

    2. Listen and read (Trang 74-75 SGK Tiếng Anh 9)

    Hướng dẫn dịch:

    Thúy đang nói chuyện với bà.

    Thúy: Bà ạ, đó là dự báo thời tiết trên tivi.

    Bà: Thúy, cháu vặn âm thanh to lên giùm bà.

    Thúy: Vâng, thưa bà.

    Người dự báo thời tiết: Đây là dự báo thời tiết ngày mai. Hà Nội và khu vực phía bắc sẽ có nắng. Hà Nội sẽ có nhiệt độ khoảng 23 và 27 độ C. Trời sẽ mưa dọc theo bờ biển Thanh Hóa. Bờ biển ở Nam Trung Bộ sẽ có bão với sấm sét khắp vùng cao nguyên miền trung. Các khu vực vùng châu thổ sông Cửu Long có thể có nhiều mây vào ban ngày. Nhiệt độ ở thành phố Hồ Chí Minh sẽ khoảng giữa 27 và 35 độ C.

    Thúy: Bà ạ, hết rồi ạ.

    Bà: Cảm ơn cháu. Cháu đang làm gì đấy?

    Thúy: Cháu đang chuẩn bị một cuộc dã ngoại với vài bạn của cháu. Chúng cháu đã không gặp nhau từ khi rời ghế nhà trường. Chúng cháu sẽ đến công viên ở bờ sông bên kia.

    Thúy: Nhưng bà ạ, dự báo thời tiết nói trời sẽ nắng.

    Bà: Bà không bao giờ tin dự báo thời tiết.

    Thúy: Nhưng bà đã không bỏ qua tin dự báo thời tiết nào, phải không?

    Bà: Vì bà thích xem chúng, cháu à.

    Thúy: Vâng thưa bà, cháu sẽ mang theo áo mưa dự phòng. Cháu hi vọng các bạn sẽ không cười nhạo cháu.

    a) Practice the dialogue in a group of three. (Thực hành đoạn hội thoại với một nhóm ba người.) b) Fill in each blank with one word or phrase from the dialogue. (Điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ thích hợp ở trong đoạn hội thoại trên.)

    1. Thuy’s grandmother wants her to turn up the volume on TV because she wants to listen to the weather forecasts.

    2. It will be rainy along the coast of Thanh Hoa.

    3. The south-central coast will experience thunderstorms.

    4. Ho Chi Minh City will experience temperatures between 27oC and 35oC.

    5. Although Thuy’s grandmother doesn’t trust weather forecasts, she likes watching them.

    3. Speak (Trang 76-77 SGK Tiếng Anh 9)

    a) Check (v) what pparations you think should be made for a typhoon. (Đánh dấu (v) vào những sự chuẩn bị mà bạn nghĩ là cần làm trước một cơn bão.)

    Gợi ý:

    – Buying some canned food (mua một số đồ ăn đóng hộp)

    – Buying candles (mua đèn cầy)

    – Buying matches (mua diêm)

    – Filling all buckets with water (bơm đầy nước vào tất cả thùng chứa)

    – Buying a ladder (mua thang)

    – Fixing the leak in the roof (sửa chỗ dột trên mái nhà)

    – Tying the roof to the ground with pegs and ropes (cột chặt mái nhà xuống đất bằng cọc và dây thừng)

    – Checking all the window and door latches (kiểm tra tất cả chốt cửa sổ và cửa chính)

    b) Now work with a partner. Talk about what you think you … . (Bây giờ thực hành với một bạn cùng lớp. Nói về thứ mà bạn nghĩ là bạn muốn mua và cần làm để chuẩn bị trước cơn bão: giải thích tại sao. Các ý trong khung có thể giúp bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chợ sẽ đóng cửa và thực phẩm sẽ không có sẵn.

    Điện có thể bị cắt.

    Đường ống dẫn nước có thể bị phá hủy bởi cơn bão.

    Chắc chắn sẽ có gió mạnh.

    Cây to có thể bị đổ.

    Trời sẽ mưa lớn.

    Gợi ý:

    A: I think we should buy some canned food before a typhoon.

    B: Yes, I think so too/ I agree with you. The market will be closed and no food will be available.

    A: I think we should buy a ladder.

    B: What for/ Why?

    A: Just in case we need to fix the roof because there will be hard rain. And we should tie up the roof to the ground since there must be strong wind.

    B: I agree with you. Why don’t we buy some matches and candles for there may be a power cut.

    A: That’s my idea, too. And we should fill all buckets with water.

    B: That’s right because the water pipes may be damaged.

    A: Finally, I think we should check all the window and door latches for the wind may be very strong.

    4. Listen (Trang 77 SGK Tiếng Anh 9)

    Gợi ý:

    Living with earthquakes

    Heavy fixtures, furniture, and appliances:

    – Place heavy books on the (1) bottom shelf of your bookshelves.

    – Block the rollers on your (2) fridge and (3) washing machines.

    Flying glass:

    – Check the (4) mirrors.

    – Don’t put your bed near (5) a window.

    Earthquakes drill:

    – Stay (6) inside.

    – Sit (7) under a strong table or (8) doorway.

    – Stand in the (9) corner of a room.

    5. Read (Trang 78-79 SGK Tiếng Anh 9)

    Hướng dẫn dịch:

    Động đất: 90% các trận động đất xảy ra xung quanh vành đai Thái Bình Dương, nơi được xem như là “Vành đai lửa”. Năm 1995, một trận động đất lớn đã xảy ra ở thành phố Kobe, Nhật Bản. Nhiều người đã bị thiệt mạng khi nhiều nhà cửa, cao ốc và các đường cao tốc đổ sập xuống.

    Sóng thần: Sóng thần là kết quả của sự thay đổi đột ngột của dòng chuyển động nước trên trái đất. Vào thập niên 1960, một đợt sóng thần đã đổ ập vào vùng Anchorage, Alaska. Cơn sóng thần này đã di chuyển Alaska tới tận California!

    Bão nhiệt đới: Khi một cơn bão nhiệt đới đạt tới tốc độ 120 km mỗi giờ, thì ở Bắc và Nam Mỹ nó được gọi là cơn lốc biển, ở Úc là cơn lốc xoáy, và ở châu Á gọi là cơn bão. Từ “typhoon” bắt nguồn từ tiếng Trung, tai có nghĩa là “lớn” và feng có nghĩa là “gió”, vì thế từ “typhoon” có nghĩa là “gió lớn”.

    Núi lửa: Thường thì chúng ta có thể dự đoán được khi nào một núi lửa sẽ phun trào. Ngọn Pinatubo, một ngọn núi lửa ở quần đảo Philippines, đã phun trào vào năm 1991. Đó là sự phun trào lớn nhất trong hơn 50 năm qua. Hàng trăm người đã thiệt mạng, nhưng hàng ngàn người đã được cứu sống bởi vì các nhà khoa học đã cảnh báo họ về vụ phun trào này.

    Lốc xoáy: Lốc xoáy là những cơn bão hình phễu di chuyển trên mặt đất dưới những tia sớm chớp. Chúng có thể cuốn theo bất kỳ thứ gì nằm trên đường đi của chúng. Ở Ý năm 1981, một cơn lốc xoáy đã nâng bổng một đứa bé đang ngủ trong nôi và đặt nó trở lại mặt đất an toàn ở cách đó 100 mét!

    True or False? Chech (v) the boxes. (Đúng hay sai. Đánh dấu (v) vào ô trống.)

    Gợi ý:

    1. T

    2. T

    3. F

    4. T

    5. T

    6. F

    2. Complete the sentences. (Hoàn thành các câu sau.)

    1. The majority of earthquake occur around the Pacific Rim, known as a Ring of Fire.

    2. During the earthquake in Kobe, many houses, office buildings and highways collapsed.

    3. A tidal wave can only occurs when there’s an abrupt shift in the underwater movement of the earth.

    4. In Austtralia, a tropical storm is known as a cyclone.

    5. The Chinese language gave us the word “typhoon”.

    6. A tornado is a type of storm that has a funnel shape and sucks up anything in its way.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • A. forecast B. forecaster C. forecasted D. forecasting

    A. disaster B. disastrous C. disastrously D. disastering

    A. strong B. long C. heavy D. boring

    A. collapsed B. collapsing C. collapses D. collapse

    A. dangers B. dangerousness C. dangerously D. dangerous

    A. destroyed B. destroy C. to destroy D. destroying

    A. homeless B. homesick C. homeland D. homework

    A. which B. who C. whom D. that

    A. that B. whom C. who D. whose

    A. haven’t met B. didn’t meet C. won’t meet D. don’t meet

    A. won’t B. didn’t C. don’t D. haven’t

    A. struck B. striking C. striked D. strike

    A. are B. were C. is D. was

    A. turn down B. turn on C. turn up D. turn off

    A. who B. whom C. which D. whose

    A. who B. whose C. whom D. which

    A. pdiction B. information C. announcement D. forecast

    A. at B. on C. with D. for

    A. down B. up C. on D. off

    A. down B. up C. on D. off

    A. forecast B. news C. saying D. guess

    A. forecast B. brought C. hit D. damaged

    A. degrees B. measurements C. temperatures D. conditions

    A. be B. expect C. pdict D. guess

    A. experience B. arrive C. reach D. occur

    A. in case B. in case of C. in time D. in a hurry

    A. experience B. trust C. expect D. pdict

    A. regions B. territories C. highlands D. environment

    A. in B. on C. at D. to

    A. from B. for C. about D. with

    A. occurred B. was occur C. was occurred D. was being occurred

    A. happened B. happening C. was happened D. has happened

    A. erupted B. flew C. flowed D. broke

    A. corruption B. eruption C. destruction D. reduction

    A. amazing B. alternative C. abrupt D. unpleasant

    A. Earthquakes B. Tropical storms C. Hurricanes D. Tornadoes

    A. damage B. destruction C. shift D. collapse

    A. occurred B. hit C. swept D. measured

    39. Thousands of people were saved because scientists had__them about the volcanic eruption.

    A. said B. spoke C. warned D. talked

    A. typhoon B. cyclone C. hurricane D. tornado

    A. around B. at C. in D. about

    A. collapsed B. fell C. dropped D. flew

    A. funnel B. bowl C. mushroom D. cloud

    A. lives B. life C. living D. things

    A. hit B. strike C.collapsed D. pdicted

    A. break B. warn C. erupt D. seek

    A. reaches B. goes C. gets D. comes

    A. tidal wave B. tsunami C. tornado D. a and b are correct.

    A. snowstorm B. tidal wave C. earthquake D. volcano.

    A. typhoon B. tornado C. volcano D. tsunam

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7), B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7), Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7).

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thanh Kim, Sa Pa năm học 2022 – 2022 có đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thị trấn Tân Châu, Hưng Yên năm học 2022 – 2022 có file NGHE và Đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2022 – 2022 có đáp án

    A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Liz is talking to Ba about her recent vacation in Nha Trang. ((Liz đang nói với Ba về kì nghỉ gần đây của cô ấy ở Nha Trang.))

    Hướng dẫn dịch:

    Ba: Chào Liz. Mừng bạn đã trở về.

    Liz: Chào Ba. Bạn khoẻ chứ?

    Ba: Mình khỏe, cám ơn. Kỳ nghỉ của bạn ở Nha Trang thế nào?

    Liz: Tuyệt lắm! Mình rất vui.

    Ba: Bạn nghĩ gì về Nha Trang?

    Liz: Ồ, Nha Trang đẹp lắm. Người dân ở đấy rất thân thiện. Thức ăn ngon, nhưng hầu hết mọi thứ đều không rẻ. Chúng khá đắt.

    Ba: Bạn đã đi thăm những nơi nào?

    Liz: Bố mẹ mình đưa mình đến Tháp Chàm và hồ cá Trí Nguyên.

    Ba: Bạn có mua quà lưu niệm ở Nha Trang không?

    Liz: Có chứ. Mình mua nhiều món quà khác nhau cho các bạn mình ở Mỹ.

    Ba: Bạn có thấy mệt sau chuyến đi không?

    Liz: Không đâu. Mình rất vui thích.

    Now answer. Number the sentences. (Bây giờ trả lời. Đánh số các câu.)

    1. Liz talked to Ba about her vacation.

    2. Liz went to Nha Trang.

    3. Liz visited Tri Nguyen Aquarium.

    4. Liz bought souvenirs.

    5. Liz returned to Ha Noi.

    2. Listen and read. Then answer the questions.

    (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Liz và bố mẹ cô đến hồ cá Trí Nguyên ở Nha Trang. Họ xem cá mập, cá heo và rùa biển. Họ xem rất nhiều loại cá khác nhau. Liz nghĩ những con cá nhỏ với đủ màu sắc là đẹp nhất.

    Có một cửa hàng đồ lưu niệm ở gần lối ra của hồ cá. Ông Robinson mua cho Liz cái mũ lưỡi trai. Trên mũ có hình con cá heo. Liz đội mũ ấy suốt. Bà Robinson mua một tấm tranh lớn. Bà dán nó lên tường ở nhà.

    Sau khi đi thăm hồ cá, gia đình ông Robinson đến quầy ăn để ăn trưa. Ông và bà Robinson ăn cá và cua. Liz nhìn những con cá. Cô nhớ những con cá xinh đẹp ở hồ. Cô ăn mì thay vì ăn cá.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Who went to the aquarium with Liz? (Ai đi đến hồ cá với Liz?)

    b) What did the Robinsons see there? (Gia đình Robinson đã xem xem gì ở đó?)

    c) What did they buy in the souvenir shop? (Họ đã mua gì ở cửa hàng bán đồ lưu niệm?)

    d) Did Liz like the cap? Which sentence tells you this? (Liz có thích chiếc mua không? Câu nào cho bạn biết điều này?)

    e) Do Mr. and Mrs. Robinson like to eat seafood? How do you know? (Ông bà Robinson có thích ăn hải sản không? Làm sao bạn biết?)

    f) Why did Liz eat noodles for lunch? (Tại sao Liz ăn mì cho bữa trưa?)

    Now tell the story of Liz’s trip to Tri Nguyen Aquarium. Begin with: (Bây giờ kể câu chuyện về chuyến đi của Liz tới hồ cá Trí Nguyễn. Bắt đầu với:)

    a) The Robinson family went to Tri Nguven Aquarium.

    b) They saw many different types of fish.

    c) They went to the souvenir shop.

    d) Mrs. Robinson bought a poster and Mr. Robinson bought a cap with a picture of a dolphin on it.

    e) They had lunch at a foodstall. Mr. and Mrs. Robinson ate seafood, but Liz didn’t. She ate noodie instead.

    3. Listen. Write the letter of the sentences you hear.

    (Nghe. Viết mẫu tự của các câu bạn nghe được.)

    b) The Robinsons returned to Ha Noi by bus.

    d) This was the first time Liz saw the paddies.

    e) They stopped at the restaurant for a short time.

    h) Mrs. Robinson bought some food for Liz.

    j) They arrived home in the evening.

    4. Read Ba’s diary.

    (Đọc nhật kí của Ba.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày 12 tháng 7

    Hôm nay mình nói chuyện với Liz Robinson về kỳ nghỉ cùa bạn ấy ở Nha Trang. Liz là một trong những người bạn tốt của mình. Bạn ấy là người Mỹ. Liz và bố mẹ bạn ấy từ Mỹ đến Hà Nội năm nay. Ông Robinson làm việc ở một trường học tại Hà Nội. Ông ấy là giáo viên dạy tiếng Anh. Gia đình nhà Robinson thuê một căn hộ cạnh nhà mình.

    Tuần rồi, gia đình nhà Robinson đã dọn đến căn hộ mới. Nó bên phía kia của Hà Nội. Mình nhớ bạn Liz nhưng bạn ấy sẽ đến thăm mình tuần tới. Liên lạc với nhau sẽ không khó lắm.

    Liz khoảng tuổi mình. Chúng tôi thích chơi và nói chuyện cùng nhau. Mình dạy bạn ấy tiếng Việt. Chúng tôi đôi khi nói chuyện bằng tiếng Anh, đôi khi bằng tiếng Việt. Tiếng Anh của mình đang khá hơn nhiều.

    Liz giúp mình sưu tập tem. Bạn ấy luôn cho mình những con tem từ các lá thư bạn ấy nhận được. Cô của bạn ấy ở New York cũng cho mình một số tem.

    Tuần tới, bạn ấy sẽ đem cho mình vài con tem nữa và chúng tôi sẽ ăn tối cùng nhau.

    Now make these sentences true. (Bây giờ sửa lại các câu sau cho đúng.)

    Example:

    Mr. Robinson came to Viet Nam on vacation.

    a) Liz lived a long way from Ba.

    b) Liz learned Vietnamese in the USA.

    c) Liz collects stamps.

    d) Liz’s aunt lives in Viet Nam.

    e) The Robinsons moves to Ho Chi Minh City.

    f) The Robinsons moved. Now Ba is happy.

    g) Ba is never going to see Liz again.

    5. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm nay tôi đang chơi đá bóng. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm qua tôi chơi đá bóng.

    B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lan: Hoa, tóc bạn trông khác quá. Nó ngắn hơn.

    Hoa: Bạn có thích nó không?

    Lan: Mình thích. Chú của bạn đã cắt tóc cho bạn phải không?

    Hoa: Không phải. Chú mình không cắt mà là cô mình đấy. Cô ấy là thợ uốn tóc đấy.

    Lan: Và áo đầm này đẹp quá! Bạn mua nó ở đâu đấy?

    Hoa: Mình không mua. Người láng giềng của mình, bà Mai, đã mua vải và may áo cho mình đấy.

    Lan: Bà ấy khéo tay ghê!

    Hoa: Đấy là nghề của bà ấy mà! Bà ấy là thợ may đấy.

    Lan: Đó là người láng giềng tốt thật!

    Trả lời câu hỏi:

    a) What does Hoa’s aunt do? (Cô của Hoa làm nghề gì?)

    b) What does Mrs. Mai do? (Bà Mai làm nghề gì?)

    2. Answer.

    (Trả lời.)

    Sử dụng:

    Yes, he/she did.

    No, he/she didn’t.

    a) Did Hoa buy the dress? (Có phải Hoa mua chiếc váy không?)

    b) Did her aunt make Hoa’s dress? (Có phải cô của Hoa mua chiếc váy không?)

    c) Did her aunt cut Hoa’s hair? (Có phải cô của Hoa đã cắt tóc cho Hoa không?)

    3. Read. Then answer.

    (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hoa quan sát bà Mai may áo đầm cho mình. Cô nghĩ may vá thật là một sở thích có ích. Cô quyết định học may.

    Hoa mua một ít vải. Cô học cách sử dụng máy may và may một gối dựa cho cái ghế bành của mình. Cái gối màu xanh và trắng.

    Tiếp đó, Hoa may một cái váy. Nó màu xanh lá cây có hoa trắng. Nó trông rất xinh. Hoa mặc thử váy nhưng không vừa. Cái váy quá rộng. Người láng giềng của Hoa giúp Hoa và sau đó thì nó rất vừa vặn. Giờ đây Hoa có một sở thích mới rất có ích. Cô mặc những gì do cô may lấy.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What did Hoa learn to use? (Hoa đã học sử dụng cái gì?)

    b) What did she make first? (Cô ấy đã may cái gì đầu tiên?)

    c) What color was it? (Nó màu gì?)

    d) What did she make next? (Tiếp đó cô ấy đã may cái gì?)

    e) What color was it? (Nó màu gì?)

    f) How did it look? (Nó trông như thế nào?)

    g) What was the problem? (Đã có vấn đề gì vậy?)

    h) Who helped her? (Ai đã giúp cô ấy?)

    i) How did it fit finally? (Cuối cùng nó vừa vặn thế nào?)

    4. Write. Put the verbs in brakets in the simple past tense.

    (Viết. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn.)

    Hoa watched her neighbor make dress. (watch)

    First, she bought some material. (buy)

    Then, she cut the dress out. (cut)

    Next, she used a sewing-machine to sew the dress. (use)

    Hoa decided that sewing was a useful hobby. (decide/ be)

    She made a cushion and a dress. The cushion was fine, but the dress wasn’t. (make/ be)

    Then, her neighbor helped her, so finally it fitted her. (help/ fit)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 4: Unit 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment Để Học Tốt
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment
  • Unit 5 Lớp 9 Looking Back
  • Vocabulary and Grammar

    Để việc luyện tập ở nhà được tốt các em học sinh hãy tham khảo cho mình cách học từ vựng hiệu quả để có thể nhớ lâu và sử dụng một cách thành thạo.

    Ví dụ như các em có thể tham khảo và tìm hiểu Điều này sẽ giúp các em có nhiều kiến thức và vận dụng vào việc làm bài tập. Nếu có trong tay một vốn từ vựng phong phú, việc học cũng như khả năng cải thiện các kĩ năng khác cũng trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều đối với các em.

    Task 1 Complete the table with names of continents, countries, and their capital cities.

    – Positive : polluted ( bị ô nhiễm), boring ( nhàm chán), ugly ( xấu xí), noisy ( ồn ào), terrific ( khủng khiếp), stormy ( có bão), dangerous ( nguy hiểm).

    Task 3 Using the ideas given, write sentences with what and so.

    Đáp án: This is the tallest building in the city.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Đây là tòa nhà cao nhất thành phố.

    Đáp án: Phục is the most intelligent student in the class

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Phúc là học sinh thông minh nhất lớp.

    Đáp án:My cat is the friendliest cat in the village.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Con mèo của tôi là con mèo thân thiện nhất làng.

    Đáp án:That is the most interesting novel I have ever read.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Đó là quyển tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng tôi từng đọc.

    Đáp án:She is the most fascinating woman I have ever met.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Cô ấy là người phụ nữ thú vị nhất mà tôi từng gặp.

    Đáp án:They think Da Lat is the most beautiful place they have ever visited.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Họ nghĩ Đà Lạt là nơi đẹp nhất mà họ từng đến.

    Đáp án:That is the heaviest traffic I have ever seen!

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Đó là tình trạng giao thông nặng nề nhất mà tôi từng thấy.

    Đáp án:London is the liveliest city that I have ever visited in Europe

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Luân Đôn là thành phố nhộn nhịp nhất mà tôi từng đến ở châu Âu.

    Đáp án:It is the most unforgettable poem that I have ever read.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Đó là bài thơ khó quên nhất mà tôi từng đọc.

    Đáp án:This is the most confusing movie they have ever watched.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Đây là bộ phim hoang mang nhất mà họ từng xem

    Task 5 Make sentences about activities the students have never done before

    Tạm dịch: Họ chưa bao giờ ăn thức ăn Mexico

    Đáp án: Have you seen the latest Batman movie?

    Tạm dịch: Bạn đã xem phim Batman mới nhất chưa?

    Đáp án: Has he been to Japan?

    Tạm dịch: Anh ấy đã đến Nhật Bản à?

    Đáp án: Have you ever taken the train from Ha Noi to Hue?

    Tạm dịch: Bạn đã bao giờ đi tàu hỏa từ Hà Nội đến Huế?

    Task 7 Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    Task 2 Read aloud these two short poems.

    It’s time for my wife

    to drive to buy wine

    when the light is bright

    and she smiles like flying kites.

    Muốn nói tốt tiếng Anh thì các em cần luyện nghe tiếng Anh nhiều hơn. Việc luỵên nghe là cách tốt nhất

    Em có thể miêu tả một nơi ( thành phố/ thị trấn/ làng mạc) nơi em sống với 3 đến 5 tính từ. Đưa ra lý do.

    Ví dụ: yên tĩnh, xinh đẹp, tuyệt vời

    Thị trấn nơi tôi sống thì yên tĩnh.( Không có nhiều người và nhiều giao thông)

    Nó cũng đẹp nữa ( Tôi thích những ngôi nhà nhỏ và cái hồ)

    Tôi nghĩ nó là một thị trấn tuyệt vời ( bởi vì thời tiết đẹp và con người thân thiện)

    Adjectives: comfortable, noisy, convenient, boring.

    The neighborhood where I live is so noisy. ( There are many new houses are under construction and I can’t sleep well at weekends.)

    But, it is very convenient because it’s near the market and stores. ( I can buy anything easily and fast.)

    Although it’s boring ( People go to work all day and seldom we see each other to talk), I still love my room because it’s very comfortable and cozy.

    Task 2 Have you ever done these things? Take turns to ask and answer questions. Remember to describe the experiences.

    – climbing a mountain

    – cooking a meal yourself

    – playing a game in the rain

    – eating snails

    – travelling by bus to school

    Đáp án: famous (nổi tiếng)

    Considered Viet Nam’s most famous seaside resort town,

    Đáp án: Nha Trang attracts tourists not only with its beautiful beaches

    Giải thích: tourists (du khách)

    Đáp án: but also with its exciting atmosphere of a young, growing city.

    Giải thích: exciting (thú vị)

    Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for (5) and sunbathing.

    Giải thích: experience (kinh nghiệm)

    Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for swimming and sunbathing.

    Giải thích: swimming (bơi lội)

    Đáp án: The town is also well-known for its seafood including dishes made from fresh fish, crabs, and lobsters.

    Giải thích: seafood (đồ hải sản)

    Được xem là thị trấn du lịch nghỉ mát bên bờ biển nổi tiếng nhất Việt Nam, Nha Trang thu hút du khách không những với những bãi biển đẹp mà còn bầu không khí sôi nổi của 1 thành phố trẻ đang phát triển. Nếu bạn đến Nha Trang trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 8 bạn sẽ trải nghiệm thời tiết tuyệt vời nhất để đi bơi và tắm nắng. Thị trấn cũng nổi tiếng với hải sản, bao gồm các món ăn được chế biến từ cá, cua và tôm hùm tươi.

    Task 2 Read the text and choose the best answer.

    C: Prince Charles

    Task 1 Rearrange the words to make correct sentences.

      Where are Ha and Phong?

    Đáp án: Yes, they do, because the weather has been lovely and the food is good.

    Giải thích: The weather has been lovely.

      What do Ha and Phong think about the local people?

    Đáp án: They have visited Angkor Wat and Angkor Thom.

    Giải thích: We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom.

      Do they like it? How do you know? [ Họ có thích nó không? Làm sao bạn biết?]

    Đáp án: Yes, they do, because they say the temples are fabulous.

    Giải thích: They’re so fabulous!

    Task 3. Complete the postcard

    Giải thích: Sun (mặt trời)

    Giải thích: white sand (cát trắng)

    Giải thích: wish (mong ước)

    Ted thân mến,

    Đây là Nha Trang! Mình đang có khoảng thời gian rất vui ở đây! Mặt trời đang chiếu nắng mọi lúc, và biển cũng sạch nữa: biển xanh và cát trắng! Hôm nay mình ăn cua. Chúng ngon lắm. Ngày mai mình sẽ đến đảo HÒn Tre. Mình ước mình bạn cũng ở đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1 Pdf
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1
  • Unit 11 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 10 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Giải Vbt Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Giải Vài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 6, Giai Luu Hoang Tri 6, Giai Luu Hoang Tri 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Mã Bộ Hoàng Gia, Tai Giai Luu Hoang Tri 9, Giải Bài Tập Luu Hoang Tri, Lưu Hoàng Trí Lớp 7 Giải, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Giai Bt Lop8 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Sánh Lưu Hoằng Trí 6, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giai Bai Tap Anh Van Nang Cao Luu Hoang Tri , Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Đáp ánh Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoàng Trí 10, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí 2, Dap An Tieng Anh Luu Hoang Tri 7, Bài Tập Tiếng Anh 9 Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh 6 Cu Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh 6 Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Luu Hoang Chi, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 11, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Pdf, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8,

    Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Giải Vbt Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Giải Vài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 6, Giai Luu Hoang Tri 6, Giai Luu Hoang Tri 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Sbt Lưu Hoằng Trí 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Mã Bộ Hoàng Gia, Tai Giai Luu Hoang Tri 9, Giải Bài Tập Luu Hoang Tri, Lưu Hoàng Trí Lớp 7 Giải, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Giai Bt Lop8 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Sánh Lưu Hoằng Trí 6, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1
  • Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Đại Số Lớp 9 Thi Vào 10
  • Hóa Học Lớp 9: Nhận Biết
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giải Một Bài Toán Quỹ Tích Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Giải Một Số Bài Toán Quỹ Tích
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100