Unit 3 Lớp 11: Speaking

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Access Grade 7 Workbook
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook Pet2
  • Giải Bài Tập Contents Của New English File Pre
  • Giải Bài Tập English File Pre
  • Đáp Án Bài Tập Workbook More 1 Unit 4
  • Unit 3: A Party

    B. Speaking (Trang 35-36 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Think of a party you have been to. Choose from the list the things you want to talk about. ( Nghĩ về một bữa tiệc bạn đã tham dự. Chọn từ danh sách những thứ bạn nghĩ bạn muốn nói đến.)

    – Whose party was it? ( Bữa tiệc của ai?)

    – What was the occasion? ( Nhân dịp gì?)

    – Did you take a gift for the host? ( Bạn có mang quà đến cho chủ nhà không?)

    – Who did you so with? ( Bạn đi với ai?)

    – Where was the party? ( Buổi tiệc ở đâu?)

    – Were there any decorations? ( Ở đó trang trí gì không?)

    – Were there a lot of people there? ( Có nhiều người ở đó không?)

    – Did you know most of the people there? ( Bạn có biết hầu hết mọi người ở đó không?)

    – What sort of the drink and food did you have? ( Bạn ăn và uống gì?)

    – What was the music like? ( Âm nhạc như thế nào?)

    – Did you dance? ( Bạn có nhảy múa không?)

    – Did you meet anybody nice there? ( Bạn có gặp ai dễ thương ở đó không?)

    – What time did it start? ( Mấy giờ buổi tiệc bắt đầu?)

    – What time did it finish? ( Mấy giờ buổi tiệc kết thúc?)

    – Did you stay to the end? ( Bạn có ở đến cuối buổi tiệc không?)

    Task 2. Work in pairs. Tell your partner about the party. ( Làm việc theo cặp. Nói với bạn học về buổi tiệc bạn từng tham dự.)

    Gợi ý: Đoạn hội thoại gợi ý:

    A: I have just been invited to my friend’s house for dinner.

    B: Oh, how nice. What do you often do when you are invited to someone’s house?

    A: Well. It’s a custom to bring a small gift.

    B: Really, like what?

    A: Maybe some flowers or something for dessert.

    B: And is it alright to bring a friend?

    A: Well, if you want to bring someone you are expected to call first and ask it is OK.

    B: Uhm. How long did the party last.

    A: The party lasted two hours. We often talked together. Some sang or play music. We enjoyed the party very much.

    Bài văn gợi ý:

    It was Nam’s 17 th birthday party. I was very glad to be invited. I gave him a brithday card and a good book as psents, he liked them a lot. I came to the party with some of our mutual friends. The party was held at Long’s home. Though it was not a big one, it was very cozy and full of happiness. There were many his friends and relatives joined and I knew most of them. There was a variety of food and drinks. I enjoyed some cocacola and fresh fruits. Music was fast and furious. My friends were dancing passionately while I was talking with some new friends. People there were really friendly and humorous. The party ended at about 9 p.m. I came home with high spirit. It was really a memorable party.

    Task 3. Work in groups. You are going to take part in a competition to organize the best party. Decide on the following. ( Làm việc nhóm. Bạn sẽ tham dự kì thi tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời nhất. Quyết định các vấn đề sau:)

    Gợi ý những thứ cần thiết cho bữa tiệc:

    – budget (quỹ): 300 k

    – date and time (thời gian): 7 p.m on October 31

    – who to invite (khách mời): classmates, English teacher

    – place (địa điểm): my house

    – formal or informal dress (trang phục trang trọng hay trang phục thường): informal dress

    – decorations (trang trí): colored light, bulbs, answers flowers

    – entertainment (giải trí: âm nhạc, trò chơi, …): dance, music, games

    – food and drink (đồ ăn và đồ uống): pizzas, hambugers, cake, fruit juice, …

    Task 3. Tell the rest of the class about your party. Try to convince them to come. ( Kể cho lớp về bữa tiệc của bạn. Cố gắng thuyết phục mọi người tới dự.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • Unit 6: Speaking (Trang 11 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 11: Unit 6. B. Speaking
  • Unit 6 Lớp 10: Speaking
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • 1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help t reduce global warming.

    (Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

    1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

    2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

    3. Du lịch vòng quanh thế giới bằng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

    4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

    5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

    6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

    7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

    2. The table below psents the reasons why the activities in 1 can help reduce glob warming. Match them with the activities.

    1. Sử dụng phương tiện giao thông xanh: đi xe đạp hoặc đi bộ – Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

    2. Giảm sự dụng các sản phẩm giấy – Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

    3. Cắt giảm sử dụng năng lượng: sử dụng bóng đèn LED và rút phích cắ các thiết bị điện tử không sử dụng – Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

    4. Trồng cây bất cứ nơi nào có thể phát triển – Chúng hấp thụ khí CO2 và nhá khí O2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí Co2 trong toàn bộ vòng đời.

    5. Tái sử dụng và tái chế thủy tinh, nhựa, giấy và các sản phẩm khác – Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

    3. Lan, Mai and Minh arc talking about the activities psented in 1. Work in grou of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it.

    (Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.)

    Hướng dẫn giải:

    1. energy use

    2. electronic devices

    3. planting trees

    4. carbon dioxide

    5. reusing and recycling

    Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

    Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện tử khi không dùng đến chúng, bạn có thể tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

    Lan: Ừ. mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

    Mai: Mình cho rằng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

    Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

    Mai: Vì cây hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2. Mỗi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn CO2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

    Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin rằng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

    4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 & 2 to a have similar conversation.

    (Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bớt sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 & 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự)

    Hướng dẫn giải:

    – In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

    – As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

    – Theo tôi, chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện tử như tivi, thiết bị âm thanh nổi, máy tính, bộ sạc pin khi không sử dụng. Dường như chúng ta phải dành nhiều tiền hơn bật chúng hơn tắt, vì vậy hãy rút phích cắm thay thế.

    – Theo tôi quan tâm, rừng là phổi của Trái đất. Cây làm sạch không khí, cung cấp oxy, đường phố mát mẻ và thành phố, tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm nước … Cây cối bị chặt hàng ngày, vì vậy chúng ta nên nghĩ đến cách bảo vệ cây cối: sử dụng giấy tái chế, giảm việc sử dụng sản phẩm gỗ, nhiều cây hơn …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11: Speaking
  • Unit 6 Lớp 8 Read
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Writing Unit 6 Lớp 10 Sgk Mới
  • Unit 11 Lớp 11: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6 Communication Trang 21
  • Unit 11: Sources of Energy

    B. Speaking (Trang 127-128 SGK Tiếng Anh 11)

    Gợi ý: Nuclear power

    A: I think that nuclear power can be an alternative source ofenergy

    B: Why do you think so?

    A: Because our major sources of energy are running out while nuclear power is unlimited.

    B: However, it can be very dangerous. A nuclear reactor releases radiation which is harmful to the environment.

    Solar energy

    A: I think that solar energy can be an alternative source of energy.

    B: Why do you think so?

    A: Because our major sources of energy are running out while solar energy is plentiful and infinite.

    B: I know it is also clean and safe to the enviroment. However, it is only possible during the day time.

    Water power

    A: I think that water power can be an alternative source of energy.

    B: Why do you think so?

    A: Because our major sources of energy are running out while water is unlimited.

    B: I know it also provides energy without pollution. However, it is expensive to build a dam for hydroeiectricity.

    Wind solar

    A: I think that wind can be an alternative source of energy.

    B: Why do you think so?

    A: Because our major sources of energy are running out while wind is abundant and unlimited.

    B: I know it is also clean and safe to the enviroment. However, it is not available when there is no wind.

    Geothermal heat

    A: I think that geothermal heat can be an alternative source of energy.

    B: Why do you think so?

    A: Because our major sources of energy are running out while this heat is available.

    B: I know it also provides energy without pollution. However, it is possible only in a few places in the world.

    Task 3. Work in groups. Expss your belief on the increasing use of alternative source of energy … . ( Bày tỏ niềm tin của bạn vào việc gia tăng sử dụng nguồn năng lượng thay thế trong tương lai, sử dụng các gợi ý từ Bài tập 2.)

    Đoạn văn gợi ý:

    In my opinion using the alternative sources is the necessary way to solve the rapid exhaustion of our major sources of energy. The alternative sources such as solar energy, water power, wind power… are clean and safe for our life. Besides that they are unlimited and can be renewable. Nowadays, there are some developed countries that use the alternative sources parallel the major sources of energy. Day after day, science and technology develop so fast. There are more windmills, dams are built, more solar panels are set on the roofs of houses to create energy. I think in the future, the alternative sources will replace completely our major sources of energy.

    Gợi ý hội thoại:

    A: Give your suggestion of an alternative source of energy. ( I think/believe that more and more people will use… as a source of energy in the future.)

    B: Ask A for the reason. ( Why do you think/believe so?)

    A: Explain the reason. ( Because it is unlimited … .)

    D: Expss his own opinion. ( I hope the progress of science and technology will help overcome this problem … .)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-sources-of-energy.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3 Phần Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3 Phần Reading
  • Unit 9 Lớp 7: Neighbors
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Exercise 1. Choose an appropriate response in the box to each question or statement to complete the dialogues.

    Chiều muộn hôm qua, John tình cờ gặp người bạn cũ Frank. ” Chào Frank! Bạn khỏe không?” anh ấy nói. ” Hiện tại mình khỏe”, Frank nói, ” Nhưng bạn đáng lẽ ra đã thấy cái gì xảy ra cách đây vài phút”. Anh ấy đứng trước mô tả với bạn anh ấy một trải nghiệm lạ lùng mà anh ấy đã có. Có vẻ như là anh ấy vừa rời khỏi thư viện một người hoàn toàn xa lạ chạm trán với anh ta. Mặc dù anh ấy đã không nhận ra người đó, anh ấy chào người đó như một người bạn cũ. ” Mình không thể tin được”, cô ấy nói. ” Bạn chắc là Frank Mitchell”. Frank nói với cô ấy rằng đúng là anh ấy, nhưng anh ấy không biết cô ấy là ai. ” Mình là cô Connell, giáo viên lớp 3 của em đây. Em không nhớ cô à?”, ” À dĩ nhiên em nhớ”, Frank nói dối. Anh ấy thật sự không nhớ cô ấy chút xíu nào. Anh ấy chỉ muốn lịch sự. ” Mình ngạc nhiên là bạn đã không nhớ cô ấy, John nói. ” Cô ấy không phải là giáo viên của chúng ta. Cô ấy là cô giáo của mình. Mình đoán cô ấy đã nhầm lẫn gì đó. ” Mình cũng đoán mình đã nhầm”, Frank thừa nhận.

    A I’m glad I could help. Let me know if you need to borrow it again.

    B. You’re welcome. I’m glad I was able to fix it.

    C. Don’t worry about it. I enjoy helping you.

    D. It was the least I could do! Thanks for inviting over.

    E. Oh, it was nothing. I’m glad I could help out.

    1. A: Huong, you’re a lifesaver! I don’t know what I would have done if you hadn’t helped me make the decorations for the party! Thanks very much!

    B: …………………………………………………………………..

    2. A: Thanks for working with me on the computer, Tuan. I’d been struggling with it for over an hour before you came along.

    B: …………………………………………………………………..

    3. A: Thanks for helping me with the dinner, Toan. I really appciate it.

    B: …………………………………………………………………..

    4. A: Thanks a million for lending me your motorbike, Hung. That was a big help.

    B: …………………………………………………………………..

    Answer 1. E 2. C 3. D 4. A 5. B Exercise 3.[ Nghĩ ra tất cả những cách có thể bằng lời nói hoặc phi ngôn để thu hút sự chú ý của người khác. Liệt kê chúng ra và sau đó nói to lên] Answer Think of all the possible ways (verbal and non-verbal) to attract someone’s attention. List them down and then speak them out.

    5. A: You’re so nice to help me with the broken lamp, Hien. I’m no good at mechanical things.

    B: …………………………………………………………………..

    – Waving ( vẫy tay)

    – Jumping ( nhảy cẫng lên)

    – Whistling ( huýt sao)

    – Clapping ( vỗ tay)

    – Shouting ( hét lên)

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    – Calling someone’s name ( gọi tên người đó)

    – Making a loud sound ( tạo ta tiếng động to)

    – Wearing something colorful ( ăn mặc lòe loẹt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa Family
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: Community Service​ (Dịch Vụ Cộng Đồng)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 3: Community Service
  • Unit 1 Friendship Tiếng Anh 11 (B. Speaking) Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing
  • Unit 12 Lớp 11 Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 34 Unit 3 Tiếng Anh Lớp 11 Mới Reading
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • * Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Describe the physical characteristics and personalities of their friends, using appropriate adjectives.

    – make a dialogue talking about a famous person

    + vocabulary

    – to describe /dis’kraib/: miêu tả

    – crooked (adj.) /krʊkt/: (mũi) khoằm, cong , xoắn

    – hospitable (adj.) /’hɔspitəbl/: hiếu khách

    – quick-witted (adj.) /’kwik’witid/ = intelligent nhanh trí

    – modest (adj): /’mɔdist/ giản dị, khiêm tốn

    – (dis)honest (adj) : (không) trung thực

    B: The man is tall. He has a square face, with a broad forehead yellow hair and a crooked nose. He is wearing sport. He is quite good looking.

    A: Can you describe the woman in the picture?

    B: The woman is about 24. She is wearing dress, she has shoulder-length black hair. She has an oval face with a straight nose, a broad forehead and black eyes. She is quite ptty.

    A: Can you describe the boy in the picture?

    B: He may be short-sighted. He has short black hair, round face, broad forehead, small nose. He is quite good-looking.

    caring sincere helpful

    hospitable generous understanding

    modest honest pleasant

    Thứ tự:

    1. caring: chu đáo

    2. honest: trung thực

    3. generuos: rộng lượng

    4. modest: khiêm tốn

    5. sincere: chân thành

    6. hospitable: hiếu khách

    7. understanding: thông cảm

    8. helpful: giúp đỡ

    9. pleasant: thân mật, vui vẻ

    Tường thuật kết quả:

    – My group thinks that being caring is the most important in friendship because when caring about each other, they will share happiness or difficulty with their friends.

    Task3. Role-play: Talk about a famous friend. (Đóng vai: Nói về một người bạn nổi tiếng.)

    Interviewee: He’s Nam

    Journalist: When was he born?

    Interviewee: He was born in 1998.

    Journalist: What does he look like?

    Interviewee: He’s tall. He has a square face with a broad forehead. He’s good-looking.

    Journalist: What are his hobbies?

    Interviewee: He likes doing Mathematics.

    Journalist: Is he friendly?

    Interviewee: Yes. He’s caring, helpful to everybody.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Unit 1 Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 9: Skills 1
  • ✅ Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 1 Project
  • Giải Project Trang 17 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7: The Worker
  • B. “the Worker” Unit 7 Trang 67 Sbt Tiếng Anh 7
  • Unit 11: Travelling in the future

    C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1a. Read the conversation…(Đọc đoạn đối thoại, nhìn vào những câu được gạch dưới. Những câu nào là thực tế? Những câu nào là ý kiến?)

    Facts:

    – They’re so crowded.

    – And it’s cheaper than going by taxi.

    – The trains in Sweden are delayed quite often.

    Opinions:

    – I think rail travel is the best I transport method for the future.

    – It’s perhaps quite uncomfortable.

    – Perhaps they’re good if you don’t have any luggage.

    Hướng dẫn dịch:

    Anna: Tôi nghĩ di chuyển bằng đường sắt là phương thức vận tải tốt nhất trong tương lai. Bạn nghĩ sao Mai?

    Mai: À, tôi không biết. Nó có lẽ không được thoải mái. Nhìn vào tàu ở Nhật. Chúng khá đông đúc.

    Anna: Nhưng nó nhanh nếu bạn muốn đi từ một nơi đến nơi khác trong thành phố. Và nó rẻ hơn đi bằng taxi.

    Mai: Vâng, tôi đồng ý bạn rằng sẽ phải tiêu nhiều tiền hơn nếu bạn đi bằng taxi. Nhưng nó nhanh hơn không? Tàu ở Thụy Điển bị trì hoãn khá thường xuyên.

    Anna: Vâng, đúng thế. Thế bạn nghĩ thứ gì tốt hơn tàu?

    Mai: Có lẽ xe đạp phải không?

    Anna: Có lẽ chúng thì tốt nếu bạn không có bất kỳ hành lý gì.

    1b. Look at the Opinions Box… (Nhìn vào những ý kiến trong khung. Bạn có đồng ý vóỉ những ý kiên này không? Nói tại sao bạn đồng ý và tại sao không.)

    1. Rail travel is the best transport method for the future.

    – Agree: It’s cheap and can help reduce pollution.

    – Disagree: Bicycle are even cheaper and more eco-friendly.

    2. Travelling by train is quite uncomfortable.

    – Agree: It’s crowded and there can be delayed.

    – Disagree: You can work or even take a nap on a train.

    3. Travelling by bicycle is good if you don’t have any luggage.

    – Agree: If you have suitcases you should go by car, or by train.

    – Disagree: You can just put your things in a backpack and wear it.

    2. This is Huong and some information…(Đây là Hương và vài thông tin về cô ấy. Em có thể dự doán tương lai của cô ấy không? Chọn một ý kiến và nói về những tương lai của em. Giải thích sự lựa chọn của em.)

    Huong will become a teacher because she likes children and likes giving explanations.

    She will live in a house in the countryside with a garden because she likes plants and flowers and she loves being in nature.

    She will travel to France in the future because her school has an exchange programme with a school in France and she can speak French.

    Hướng dẫn dịch:

    Hương sẽ trở thành giáo viên bởi vì cô ấy thích trẻ con và thích đưa ra những lời giải thích.

    Cô ấy sẽ sống trong một ngôi nhà ở quê có vườn bởi vì cô ấy thích cây và hoa và cô ấy yêu thích thiên nhiên.

    Cô sẽ đi du lịch đến Pháp trong tương lai bởi vì trường của cô ấy có một chương trình giao lưu với một trường ở Pháp và cô ấy có thể nói tiếng Pháp.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)
  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A. Schedules Unit 4 Trang 31 Sbt Tiếng Anh 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Speak

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Unit 11: Travelling around Viet Nam – Du lịch vòng quanh Việt Nam

    SPEAK ( Trả lời câu hỏi trang 100-101 SGK Tiếng Anh 8)

    Would you mind if I asked you a question?

    I want to visit a market. Could you suggest one?

    Do you mind suggesting one?

    That sounds interesting.

    No. I don’t want to there.

    Student B: You are a tourist information officer at Saigon Tourist. A tourist is going to ask you for help. You should make suggestions about which places to visit. The following information will help you.

    How about going to Thai Binh Market?

    I suggest going to Ben Thanh Market.

    * Hãy dùng “mind” trong những lời yêu cầu.

    Hãy nói chuyện với bạn bên cạnh. Một trong hai em là học sinh A, còn em kia là học sinh B. Hãy xem thông tin về vai của em và dùng “mind” trong lời yêu cầu hoặc đề nghị.

    Học sinh A: Em là khách du lịch đến thăm Thành phố Hồ Chí Minh. Em muốn thăm những nơi này: chợ, sở thủ. viện bảo tàng, đến một nhà hàng để ăn trưa. Hãy hỏi nhân viên du lịch đề được hướng dẫn cách đi. Những cách diễn đạt trong bảng sẽ giúp em.

    * Các diễn đạt thường dùng:

    Could you give me some information, please?: Làm ơn cho tói biết một số thông tin?

    Would you mind if I asked you a question?: Làm ơn cho tôi hỏi một câu?

    I want to visit a market. Could you suggest one?: Tôi muốn đi chợ. Anh (chị) làm ơn giới thiệu cho tôi một cái.

    Do you mind suggesting one?: Anh (chị) làm ơn giới thiệu cho tôi một cái?

    That sounds interesting: Nghe có vẻ hay đấy./ Thích nhỉ!

    No. I don’t want to go there: Không, tôi không muốn đến đỏ.

    Học sinh B: Em là nhân viên du lịch cùa Công ty Du lịch Sài Gòn. Một khách du lịch muốn em giúp đỡ. Em hãy đề nghị một số nơi cần đến. Thông tin sau đây sẽ giúp em.

    * Các diễn đạt thường dùng:

    Do you mind if I suggest one?: Tôi gợi ý một cái nhẻ?

    How about going to Thai Binh Market?: Anh (chị) thử đi chợ Thái Bình đi?

    I suggest going to Ben Thanh Market: Anh (chị) thử đi chợ Ben Thành đi.

    Student A: I want to visit a market. Could you suggest one?

    Student B: How about going to Ben Thanh market?

    Student A: Is it near here?

    Student B: About a 5-minute walk.

    Student A: Is it open every day?

    Student B: That’s right. It’s open daily from 5 am to 8 pm.

    Student A: What can I buy there?

    Student B: Everything you want.

    Student A: Thank you very much.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 11. Travelling around Viet Nam – Du lịch vòng quanh Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 11: Reading
  • Unit 3 Lớp 8 Skills 1
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 6: Folk Tales
  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Unit 11 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: SPEAKING, LISTENING, WRITING

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 thí điểm Unit 1

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ) các phần: Reading (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Speaking (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Listening (trang 13 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm).

    Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, LANGUAGE, READING

    Unit 1 lớp 11: Speaking

    1. Read about three situations facing teenagers. Match them with the problems a, b, or c in the box below. (Hăy đọc ba tình huống các thanh thiếu niên đang gặp phải và hãy ghép chúng với những vấn đề a. b, hay c cho trong ô bên dưới.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không thấy vui vì bố mẹ tôi đặt ra một giờ để tôi phải về nhà vào buổi tối. Bố mẹ muốn tôi có mặt ở nhà lúc 9 giờ tối. Giá mà bố mẹ cho phép tôi ra ngoài về muộn hơn, 9 giờ 30 hay 10 giờ chẳng hạn. vì vậy mà tôi có thể có thêm thời gian với bạn bè. Tôi đă xin bố mẹ nhiều lần nhưng họ vẫn không thay đổi ý định. Tôi phải làm gì bây giờ?

    2. Bố mẹ tôi không thích một số bạn bè của tôi chỉ vì vẻ bề ngoài của họ. Họ nhuộm tóc nhiều màu khác nhau và xâu lỗ mũi. Tuy vậy những người bạn này của tôi đều là học sinh giỏi và luôn giúp đỡ người khác, tốt với tôi và những bạn cùng lớp. Giá mà bố mẹ tôi đừng đánh giá họ qua vẻ bề ngoài, nhưng tôi biết họ rõ hơn. Tôi phải làm gì bây giờ?

    3. Bố mẹ tôi thường phàn nàn rằng tôi chẳng giúp gì mấy trong việc nhà. Bố mẹ nghĩ rằng tôi không có trách nhiệm. Mỗi khi có dịp tôi thật sự cố gắng hết sức. Nhưng tôi quá bận rộn với quá nhiều bài vở và các hoạt động ngoại khóa nên tôi thật là khó thu xếp thời gian cho bất cứ việc gì khác. Tôi phải làm gì bây giờ?

    1.b

    2.c

    3.a

    Hướng dẫn dịch

    Con cái tôi

    Bố mẹ tôi

    Những cách diễn đạt sau đây sẽ giúp chúng ta

    Complaints (Phàn nàn)

    I don’t like the way my parents keep + V-ing…

    My parents are always + V-ing…

    My parents believe that…

    I think you should/ ought to… (Tôi nghĩ là bạn nên…)

    I don’t think you should/ ought to…(Tôi nghĩ là bạn không nên…)

    In my opinion, you should/ ought to…(Theo ý kiến cua tôi bạn nên…)

    If I were you. I would/ wouldn’t…

    You’d better … (Bạn nên…)

    You shouldn’t/ ought not to …(Bạn không nên…)

    Why don’t you … (Sao bạn lại …?)

    Ví dụ:

    Học sinh A: Bạn thường gặp phải loại xung đột nào với bo mẹ?

    Học sinh B: À, mình không thích kiểu mẹ mình lúc nào cũng bảo mình phải làm cái gì đó. Mình phải làm gì bây giờ?

    Học sinh A: Mình nghĩ là bạn nên nói với mẹ bạn và giải thích cho mẹ biết bạn nghĩ thế nào. Bạn cũng nên cho mẹ bạn thấy ràng bạn là người có trách nhiệm và cùng đã trưởng thành rồi.

    Học sinh B: Cám ơn bạn. Mình sẽ thử. Còn bạn với bố mẹ bạn thì sao?

    Học sinh A: Bố mình lúc nào cùng so sánh mình với Lan. cô bạn sống ở nhà bên cạnh. Bố mình nói Lan chăm chỉ hơn mình và còn giúp bố mẹ bạn ấy làm việc nhà.

    Học sinh B: Có lẽ bạn nên kết bạn với Lan nếu bố mẹ bạn thích cô ấy.

    Unit 1 lớp 11: Listening

    1. You are going to listen to Tom and Linda discussing their conflicts with their parents. What do you think they will mention? (Em sẽ nghe Tom và Linda nói về những xung đột của họ với bố mẹ. Em nghĩ các bạn ây sẽ đề cập đến điều gì?)

    2. Match the words in the box with the appropriate definitions. (Hãy ghép những từ cho trong khung (1-4) với những định nghĩa phù hợp (a-d))

    1.d

    2.a

    3.b

    4.c

    1.F

    2.F

    3.T

    4.T

    5.T

    4. Listen to the conversation again and choose the best answer A, B, or C. (Hãy nghe lại đoạn hội thoại rồi chọn câu trả lời đúng nhất A, B hay C)

    1.C

    2.A

    3.B

    4.C

    5.B

    Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

    Linda: Nothing serious. Just mv parents keep complaining about my clothes.

    Tom: Why don’t they like them?

    Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T- shirts.

    Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but 1 don’t think you should wear flashy clothes every day.

    Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

    Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can’t afford to buy expensive clothes.

    Linda: Maybe you’re right. What about you? Do you get into conflict with your parents?

    Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.

    Linda: Sounds bad. What’s wrong with computer games?

    Tom: They think ail computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

    Linda: But there are some positive benefits of playing computer sanies.

    Tom: Yes, there arc. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

    Linda: But your parents may worrv about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

    Tom: Yes. they probably worry about it, and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

    Linda: That’s right, I think you need to tell your parents that you atiree with them, and explain the benefits of computer games

    Tom: That’s a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    1. One important rule in my family is that I have to take my studies seriously. My parents are workers. They don’t have chance to study much so they want me to have a better education than them. Studying is the most important task to me.

    2. Another important rule in my family is that I have to respect the elderly. Respecting the elderly not only shows that you are well educated but also you are mature. I always respect this rule because I think it’s really important in my life.

    3. The third important rule in my family is that I need to help around with the housework and other home duties. Helping parents is a good way to show that I am responsible and I love my parents. This make my parents happier after a hardworking day.

    Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with mv family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that wc mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 6: Where’s Your School?
  • Soạn Anh 11: Unit 1. B. Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 11: Reading
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future Có Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Có
  • Ngữ Pháp, Từ Vựng Unit 3: Ways Of Socialising Tiếng Anh 12
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 4 Chính Xác Nhất
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm 2022
  • Unit 1: Friendship – Tình bạn

    height tall, medium, short,…

    face square, large, oval,…

    forehead broad, high…

    nose straight, crooked,…

    hair black, grey,…

    appearance handsome, beautiful, good-looking,…

    A: Can yon describe the man in the picture?

    B: The man is tall. He has a square face, with a broad forehead, yellow hair and a crooked nose. He is wearing suit. He is quite posie looking.

    A: Can vou describe the woman in the picture?

    B: The woman is about 22. She is wearing dress, she has shoulder – length black hair. She has an oval face with a straight nose, a broad forehead and black eyes. She is quite ptty.

    Cụm từ hữu ích:

    Chiều cao: cao, vừa, thấp

    Khuôn mặt: chữ điền, to, trái xoan,…

    Trán: rộng, cao,…

    Mũi: thẳng, gãy,…

    Tóc: đen, xám,…

    Vẻ bề ngoài: đẹp trai, xinh gái, ưa nhìn,…

    A: Bạn có thể mô tả người đàn ông trong bức tranh này được không?

    B: Ông ấy cao. Ông ấy có khuôn mặt chữ điền, trán rộng, tóc vàng và mũi gãy. Ông đang mặc bộ com-lê. Ông trông khá là đĩnh đạc.

    A: Bạn có thể mô tả người phụ nữ trong bức ảnh này được không?

    B: Người phụ nữ này khoảng 22 tuổi. Cô ấy đang mặc áo dài, mái tóc đen ngang vai. Cô ấy có khuôn mặt trái xoan, mũi thẳng, trán rộng và mắt đen. Cô ấy khá xinh xắn.

    hospitable generous understanding

    modest honest pleasant

    – My group thinks that being caring is the most important in friendship because when caring about each other, they will share happiness or difficulty with their friends…

    – My friend, Minh is a very pleasant boy. He is always cheerful and often tells jokes. It makes us like to be with him all the time.

    (1) . With my team’s point of view, sincerity is the most important quality to become a true friend. Because people appciate each other to trust and respect each other and not be afraid to help each other.

    (2) After a while of discussion, our group believes that honesty is the first virtue for a true friendship, because when we are willing to be honest and trust fully in our friends, we will be motivated to get together overcome all difficulties in life

    (3) Our group has 4 members who are very close to each other. We think that understanding is the first quality for true friendship, then concern for each other. Because we are comfortable sharing likes and dreams, happy to care about each other every day.

    1.sincere (adj): chân thành

    2. honest (adj): trung thực

    3. generuos(adj): rộng lượng

    4. modest (adj): khiêm tốn

    5. caring (adj): chu đáo

    6. hospitable (adj): hiếu khách

    7. understanding (adj): thông cảm

    8. helpful (adj): giúp đỡ

    9. pleasant(adj): thân mật, vui vẻ

    – Nhóm tôi nghĩ biết quan tâm là điều quan trọng nhất trong tình bạn bởi vì khi quan tâm lẫn nhau họ sẽ chia sẻ niềm vui và khó khăn với bạn mình.

    – Bạn của tôi, Minh là một chàng trai dễ tính. Bạn ấy luôn động viên người khác và kể những câu chuyện cười. Điều đó làm cho chúng tôi luôn muốn ở bên cạnh bạn ấy.

    (1) Với quan điểm của nhóm mình, thì sự trân thành là phẩm chất quan trọng hàng đầu để trở thành một người bạn thực sự. Bởi vì có trân thành thì người ta mới tin tưởng, tôn trọng và không ngại giúp đỡ nhau

    (3) Nhóm chúng tớ có 4 thành viên rất thân thiết với nhau. Chúng tớ nghĩ, sự cảm thông là phẩm chất cần đầu tiên cho tình bạn đích thực, sau đó đén sự quan tâm lẫn nhau. Bởi chúng tôi thoải mái khi chia sẻ với nhau những sở thích và ước mơ của mình, hạnh phúc khi quan tâm nhau mỗi ngày.

    Task 3. Role-play: Talk about a famous friend./(Diễn vai: Nói về một người bạn nổi tiếng) Before you start, agree upon the basic profile of the friend. Use the following suggestions to ask and answer questions:

    His or her personalities:

    friendly, humorous, quick-witted, good-natured, helpful, honest, pleasant, caring

    How he or she won the prize:

    studious, intelligent, keenly interested in Mathematics, eager to learn, patient, calm

    A: What is his name?

    B: His name is Minh.

    A: When was he born?

    B: He was born on the 23rd November.

    A: What does he look like?

    B: He is tall and thin. He has a square face and a broad forehead.

    A: What are his hobbies?

    B: They are collecting difficult math exercises and reading math books.

    A: What are his characteristics?

    B: He is very friendly, humourous and good-natured.

    A: Why is he intersted in Maths?

    B: Well, because he likes calculations and he believes that it’s very useful to his life.

    A: How much time does he spend on Maths every day?

    B: About 2 or 3 hours after fishing other subjects at school he spends all of his free time on Maths.

    A: Do you think he is a good friend?

    B: Of course, yes.

    A: Why?

    B: Because he always treats me very well, helps me whenever I need specially in Maths. We share each other everything thick and thin.

    A: What do you think made him successful?

    B: Certainly, it’s his love for maths. He is also studious, intelligent ang eager to learn everything new.

    A: What does he do in his free time?

    B: As I said besides Maths, he also spend some of his free time on playing sports and going out with freinds.

    A: Thank you very much for your answers.

    B: It’s my pleasure.

    Trước khi bắt đầu thỏa thuận về những thông tin cơ bản của một người bạn. Sử dụng những gợi ý sau để hỏi và trả lời những câu hỏi:

    – tên của bạn ấy

    – ngày sinh

    – đặc điểm ngoại hình

    – sở thích

    – tính cách

    – tại sao bạn ấy thích toán

    – bạn ấy dành bao nhiêu thời gian học toán mỗi ngày

    – điều gì làm cho bạn ấy trở thành người bạn tốt

    – điều gì làm cho bạn ấy thành công

    – bạn ấy làm gì khi rảnh rỗi

    Cụm từ hữu ích:

    – Tính cách của bạn ấy: thân thiện, hài hước, nhanh trí, tốt bụng, hay giúp đỡ, chân thành, dễ tính, biết quan tâm

    – Bạn ấy giành giải thưởng như thế nào: chăm học, thông minh, đặc biệt yêu thích Toán, hào hứng học tập, kiên nhẫn, bình tĩnh

    A: Tên bạn ấy là gì?

    B: Bạn ấy tên Minh.

    A: Bạn ấy sinh ngày nào?

    B: Bạn ấy sinh ngày 23 tháng 11.

    A: Bạn ấy trông như thế nào nhỉ?

    B: Bạn ấy cao và gầy. Khuôn mặt chữ điền và trán rộng.

    A: Sở thích của bạn ấy là gì?

    B: Bạn ấy thích sưu tầm những bài toán khó và đọc sách toán học.

    A: Tính tình bạn ấy thế nào?

    B: Bạn ấy rất thân thiện, khôi hài và tốt bụng.

    A: Tại sao bạn ấy thích toán?

    B: À, bạn ấy thích các phép tính và tin rằng nó có ích cho cuộc sống của mình.

    A: Mỗi ngày bạn ấy dành bao nhiêu thời gian học toán?

    B: Khoảng 2 hoặc 3 tiếng sau khi hoàn thành những môn học khác ở trường bạn ấy thành thời gian còn lại cho môn toán.

    A: Bạn có nghĩ bạn ấy là người bạn tốt không?

    B: Dĩ nhiên là có.

    A: Tại sao?

    A: Điều gì giúp bạn ấy thành công?

    B: Chắc chắn đó là niềm đam mê toán. Bạn ấy cũng rất chăm học, thông minh và ham học hỏi bất kỳ điều gì mới lạ.

    A: Bạn ấy làm gì khi rảnh rỗi?

    B: Như đã nói bên cạnh toán bạn ấy cũng dành thời gian rảnh chơi thể thao và ra ngoài với bạn bè.

    A: Cảm ơn câu trả lời của bạn.

    B: Đó là niềm vinh hạnh của tôi mà.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 11: Unit 1. Friendship

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 11: Unit 10. A. Reading
  • Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: A Party Có Đáp Án
  • Soạn Anh 11: Unit 4. Language
  • Unit 6 Lớp 11: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6: Speaking (Trang 11 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 6. B. Speaking
  • Unit 6 Lớp 10: Speaking
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • 1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help to reduce global warming. (Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

    Đáp án: 1 2 4 5 6.

    Hướng dẫn dịch

    1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

    2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

    3. Du lịch vòng quanh thế giới bàng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

    4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

    5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

    6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

    7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

    2. The table below psents the reasons why the activities in 1 can help reduce glob warming. Match them with the activities. ()

    Hướng dẫn dịch

    1. Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

    2. Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

    3. Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

    4. Chúng hấp thụ khí C0 2 và nhá khí 0 2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí C0 2 trong toàn bộ vòng đời.

    5. Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

    Đáp án

    3. Lan, Mai and Minh are talking about the activities psented in 1. Work in group of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it. (Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.)

    Hướng dẫn dịch

    Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

    Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện từ khi không dùng đến chúng, bạn có thế tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

    Lan: Ừ, mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

    Mai: Mình cho ràng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

    Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

    Mai: Vì cây hấp thụ khí C0 2 và nhả khí 0 2. Mồi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn C0 2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

    Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin ràng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

    1. energy use

    2. electronic devices

    3. planting trees

    4. carbon dioxide

    5. reusing and recycling

    4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 and 2 to a have similar conversation. (Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bót sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 và 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự.)

    In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

    As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

    Bài giảng: Unit 6 Global Warming – Speaking – Cô Lê Mai Anh (Giáo viên VietJack)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 6 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-global-warming.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8 Read
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Writing Unit 6 Lớp 10 Sgk Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Vocabulary