Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9 Reading Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading

Looking Back Unit 1 Lớp 11

Unit 6 Lớp 11: Looking Back

Unit 11 Lớp 6: Skills 2

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading

Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 1, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 3 có đáp ánTừ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: FriendshipBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

Theo Carole King

Khi bạn lo lắng và thất vọng

Bạn cần sự quan tâm

Và chẳng có gì đúng đắn cả

Hãy nhắm mắt và nghĩ về tôi

Tôi sẽ sớm đến bên bạn

Để làm sáng lên màn đêm đen tối nhất nơi bạn:

Chi cần gọi tên tôi

Bạn biết tôi ở đâu mà

Tôi sẽ chạy lại đến bên bạn

Dù là xuân, hạ, thu, đông

Tất cả những ai bạn cần là gọi tên tôi

Thì tôi sẽ chạy đến bên bạn

Vì bạn còn có một người bạn.

While you read Read the passage the do the tasks that follow. (Hãy đọc đoạn văn này và làm các bài tập theo sau.)

Everyone has a number of acquaintances, but no one has many friends, for true friendship is not common, and there are many people who seem to be incapable of it. For a friendship to be close and lasting, both the friends must have some very special qualities.

The first quality is unselfishness. A person who is concerned only with his own interests and feelings cannot be a true friend. Friendship is a two-sided affair; it lives by give-and-take, and no friendship can last lone which is all give on one side and all take on the other.

Constancy is the second quality. Some people do not seem to be constant. They take up an interest with enthusiasm, but they are soon tired of it and feel the attraction of some new object. Such changeable and uncertain people are incapable of a lifelong friendship.

Loyalty is the third quality. Two friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicions between them. We do not think much of people who readily believe rumours and gossip about their friends. Those who are easily influenced by rumours can never be good friends.

Trust is perhaps the fourth quality. There must be mutual trust between friends, so that each can feel safe when telling the other his or her secrets. There are people who cannot keep a secret, either of their own or of others’. Such people will never keep a friend long.

Lastly, there must be a perfect sympathy between friends – sympathy with each other’s aims, likes, joys, sorrows, pursuits and pleasures. Where such mutual sympathy does not exist, friendship is impossible.

Mọi người ai cũng có một số người quen biết, nhưng không ai có nhiều bạn cả. Bởi vì tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều; và có nhiều người dường như không thể có được tình bạn. Để cho tình bạn được thân thiết và bền vững, cả hai người bạn phải có một số phẩm chất rất đặc biệt.

Phẩm chất đầu tiên là tính không ích kỉ. Một người chỉ biết quan tâm đến lợi ích và cảm nghĩ của riêng mình không thể là một người bạn thật sự được. Tình bạn là mối quan hệ hai phía, nó tồn tại dựa trên cơ sở cho và nhận, và không có tình bạn nào có thể trường tồn, nếu như chỉ có một bên cho và một bên nhận. Tính kiên định là phẩm chất thứ hai của tình bạn. Một số người dường như không có tính kiên định. Họ hăng hái theo đuổi một sở thích, nhưng chẳng bao lâu sau họ cảm thấy chán nó và bắt đầu cảm thấy bị cuốn hút bởi một mục tiêu mới nào đó. Những người không lập trường và không kiên định như vậy thì không thể có được tình bạn bền lâu được. Lòng trung thành là phẩm chất quan trọng thứ ba. Hai nsười bạn phải trung thành với nhau, và họ phải biết nhau quá tường tận đến nỗi không có điều gì nghi ngờ giữa họ. Chúng ta đừng nghĩ nhiều về những người sẵn sàng tin vào những lời đồn đại, những chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những ai dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những lời xì xào không thể nào là những người bạn tốt. Sự tin tưởng có lẽ là phẩm chất thứ tư. Bạn bè phải có sự tin tưởng lẫn nhau để mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho nhau về những bí mật riêng tư của mình, Nhưng lại có những người nhiều chuyện không thể giữ kín chuyển của mình hoặc của người khác. Những người như vậy sẽ khône bao giờ kết bạn dài lâu. Cuối cùng, giữa bạn bè phải có sự cảm thông hoàn toàn, cảm thông vì mục đích, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, mưu cầu và ước mơ của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm nhau, thì ở đó không có tình bạn. Task 1. Fill each blank with a suitable word /phrase. (Điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ/ cụm từ thích hợp.) Acquaintance mutual give-and-take loyal to incapable of unselfish friend suspicious

1. Good friendship should be based on…………….understanding.

2.The children seem to be………..working quietly by themselves.

3. He is a(n)………..man. He always helps people without thinking of his own benefit.

4. A(n) chúng tôi a person one simply knows, and a(n)………….is a person with whom one has a deeper relationship.

5. You can’t always insist on your own way – there has to be some…………..

6. Despite many changes in his life, he remained chúng tôi working principles.

7. He started to chúng tôi she told him that she had been to Britain for many times.

1. mutual 2. incapable of 3. Unselfish 4. acquaintance 5. friend 6. give-and-take 7. loyal to 8. suspicious Task 2. Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the ideas of the whole passage? (Lựa chọn nào trong A, B, C hoặc D tóm tắt thích hợp nhất các ý tưởng của đoạn văn.)

A. A friend in need is a friend indeed

B. Conditions of true friendship

C. Features of a good friend

D. Friends and acquaintances

Đáp án: B. Conditions of true friendship. (Điều kiện để có một tình bạn chân thật.) Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is the first quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất đầu tiên của tình bạn chân thật là gì và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

(Phẩm chất đầu tiên của tình bạn chân thật là tính không ích kỉ. Nó cho ta biết rằng một người chỉ biết quan tâm đến lợi ích và cảm nghĩ của riêng mình không thể là một người bạn thực sự được.)

2. Why are changeable and uncertain people incapable of true friendship? (Tại sao những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự?)

(Những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự bởi vì họ hăng hái theo đuổi một sở thích, nhưng chẳng bao lâu họ cảm thấy chán nó và bắt đầu cảm thấy bị cuốn hút bởi một số mục tiêu mới nào đó.)

3. What is the third quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất thứ ba của tình bạn chân thật là ai và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

(Phẩm chất thứ ba của tình bạn chân thật là lòng trung thành. Nó cho ta biết rằng hai người bạn phải trung thành với nhau, và họ phải biết nhau quá tường tận đến nỗi không có điều gì nghi ngờ giữa họ.)

4. Why must there be a mutual trust between friends? (Tại sao phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn?)

(Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn vì họ muốn cảm thấy an toàn khi kể cho người kia nghe những bí mật thầm kín của mình.)

5. Why can’t people who talk too much keep a friend long? (Tại sao những người nhiều chuyện không thể kết bạn được bền lâu?)

(Những người nhiều chuyện không thể kết bạn được bền lâu vì họ không thể giữ kín chuyện của mình hoặc của người khác.}

6. What is the last quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất cuối cùng của tình bạn chân thật là gì và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

(Phẩm chất cuối cùng của tỉnh bọn chân thật là sự cảm thông. Nó cho ta biết rằng để trở thành một người bạn thật sự, bạn phải cảm thông với bạn của mình, ở đâu không có sự thông cảm lẫn nhau giữa bạn bè, thì ở đó sẽ không có tình bạn chân thật.)

A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 50 Our Greener World

Giải A Closer Look 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Unit 11 Lớp 7: A Closer Look 2

A Closer Look 1 Unit 11 Lớp 7

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading

Unit 11 Lớp 11: Speaking

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

Skills 2 Unit 11 Lớp 7

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5

Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Reading – Speaking giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 3, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

XEM THÊM:

READING

Before you read Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Nhìn vào các hình và trả lời câu hỏi.)

1. The people in both pictures belong to a family.

2. The people in picture I are celebrating a birthday and the people in picture 2 are celebratina the 50th wedding anniversaries.

While you read

Read the passages about birthday and then do the task that follow. (Đọc các đoạn văn về sinh nhật và kỉ niệm hàng năm, sau đó làm bài.)

A. Đây là sinh nhật của Lisa. Hôm nay cô ấy lên 7 tuổi, gia đình và bạn bè của cô ấy đều có mặt tại bữa tiệc. Trên bàn là một chiếc bánh sinh nhật với 7 cây nến, mỗi cây là một năm. Mọi người hát bài ‘Chúc mừng sinh nhật” tặng Lisa:

Khi họ ngừng hát, Lisa thổi tắt những cây nến trên cái bánh. Mọi người ăn bánh và kem. Sau đó, Lisa mở thiệp và quà sinh nhật của cô ấy. Gia đình và bạn bè của cô ấy tặng đồ chơi và quần áo vào ngày sinh nhật của cô ấy.

Ở Mĩ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức tiệc sinh nhật. Nhưng khi một người trưởng thành tổ chức sinh nhật, không có quá nhiều nến trên bánh sinh nhật. Nhiều người Mĩ hơn 30 tuổi không muốn nhắc tới tuổi của họ. Một ai đó luôn đùa vào mỗi năm, “hôm nay tôi 29 tuổi”, có lẽ họ không muốn già thêm chút nào nữa.

B. Rosa và Luis cũng đang có một bữa tiệc. Nhưng không phải là một bữa tiệc sinh nhật. Đó là bữa tiệc kỉ niệm 50 năm Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay, gia đình và bạn bè của họ đã tổ chức cho họ một bữa tiệc. Mọi người ăn bánh và nói “CHÚC MỪNG NGÀY KỈ NIỆM HẠNH PHÚC!” tới Rosa và Luis. Mọi người cũng tặng thiệp và quà cho cặp đôi kỉ niệm này.

Hầu hết các cặp vợ chồng ở Mĩ đều tổ chức lễ kỉ niệm ngày cưới hằng năm. Vợ và chồng tặng hoa hay quà cho nhau. Họ thường có một bữa tối yên lặng ở nhà hoặc ở một nhà hàng. Họ không thường có một bữa tiệc lớn. Nhưng tiệc kỉ niệm đám cưới thứ 25 và 50 rất đặc biệt.

Người ta gọi lần thứ 25 là “ki niệm bạc” và lần 50 là “kỉ niệm vàng”. Những lễ kỉ niệm hãy đánh dấu mốc cho sự hạnh phúc và mối quan hệ vĩnh cửu giữa hai vợ chồng. Luis và Rosa chan hòa niềm hạnh phúc trong kỉ niệm hoàng kim của họ.

After you read Work in pairs. Answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời câu hỏi sau.)

1. Where do you pfer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why?(Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

– I pfer to celebrate my birthday at home because it is quieter than in the restaurant. Moreover, everyone feels at ease and enjoys a family atmosphere.

2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? (Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

– No. Most Vietnamese couple don’t have the habit of having wedding anniversaries.

3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? (Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có? Tại sao không?)

– In the future I win celebrate my wedding anniversaries because I think they are occasions for us to celebrate our love, to look back our way and to have fun with relatives and friends.

SPEAKING

Task 1. Think of a party you have been to. Choose from the list the things you want to talk about. (Nghĩ về một bữa tiệc bạn đã tham dự. Từ danh sách chọn những việc bạn nghĩ bạn muốn nói đến)

– Whose party was it? (Bữa tiệc của ai?)

– What was the occasion? (Nhân dịp gì?)

– Did you take a gift for the host? (Bạn có mang quà đến cho chủ nhà không?)

– Who did you so with? (Bạn đi với ai?)

– Where was the party? (Buổi tiệc ở đâu?)

– Were there any decorations? (Ở đó có sự trang hoàng không?)

– Were there a lot of people there? (Có nhiều người ở đó không?)

– Did you know most of the people there? (Bạn có biết hầu hết mọi người ở đó không?)

– What sort of the drink and food did you have? (Bạn ăn và uống gì?)

– What was the music like? (Âm nhạc như thế nào?)

– Did you dance? (Bạn có nhảy múa không?)

– Did you meet anybody nice there? (Bạn có gặp ai dễ thương ở đó không?)

– What time did it start? (Mấy giờ buổi tiệc bắt đầu?)

– What time did it finish? (Mấy giờ buổi tiệc kết thức?)

– Did you stay to the end? (Bạn có ở đến cuối buổi tiệc không?)

Task 2. Work in pairs. Tell your partner about the party. (Làm việc theo cặp. Hãy nói với bạn bè về buổi tiệc bạn từng tham dự.)

A: Guess what I have just been invited to my teacher’s house for dinner.

B: Oh, how nice. What do you often do when you are invited to someone’s house?

A: Well. It’s a custom to bring a small gift.

B: Really, like what?

A: Maybe some flowers or something for dessert.

B: And is it alright to bring a friend a bag?

A: Well, if you want to bring someone you are expected to call first and ask it is OK.

B: Uhm. How long did the party last.

A: The party lasted two hours. We often talked together. Some sang or play music. We enjoyed the party very much.

Task 3. Work in groups. You are going to take part in a competition to rrganize the best party. Decide on the following. (Làm việc theo nhóm. Bạn sẽ tham dự kì thi để tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời nhất. Quyết định các vấn đề sau:)

– Budget, (quỹ)

– Date and time, (thời gian)

– Who to invite. (khách mời)

– Formal or informal dress. (loại quần áo mặc tới bữa tiệc)

– Decorations, (trang trí)

– Entertainment (music, eame, etc.). (Giải trí: âm nhạc, trò chơi, v.v…)

– Food and drink, ( thức ăn và đồ uống)

Task 4. Tell the rest of the class about your party. Try to convince them to come. (Kể với các bạn về bữa tiệc của bạn. Cố gắng thuyết phục mọi người tới dự.)

Hello everyone! I am going to organize a party to celebrate my birthday. It will take place on September 16th 2013. Would you like to come?

If you’ll not come. I’ll unhappy. This is my birthday, and you are my friend, so why will not you come? I love you, so let you come to?

Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing

Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 6: Where’s Your School?

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 6: Where’s Your School?

Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity

Unit 10 Lớp 11: Reading

Giải Bài Tập Anh 11

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Speaking (Trang 36)

Unit 10: Nature in Danger

A. Reading (trang 71-72-73 SBT Tiếng Anh 11)

Part 1. Read the passage and choose the best option A, B, C or D to complete each of the following sentences. (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

Hướng dẫn dịch:

Khoảng 200 triệu năm trước, thời kỳ Trias dần lụi tàn, nhiều loài động vật đã biến mất khỏi mặt đất. Các nhà khoa học trước đây tin rằng hàng loạt các cuộc tuyệt chủng đã xảy ra trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 triệu năm. Những khám phá gần đây ở Nova Scotia gợi ý rằng sự tuyệt chủng có thể đã xảy ra trong khoảng thời gian ngắn hơn, có lẽ ít hơn 850.000 năm.

Các bằng chứng cho sự tuyệt chủng nhanh chóng của các loài vào cuối giai đoạn Triassic được tìm thấy trong sự hình thành suối McCoy dọc theo Vịnh Fundy ở Nova Scotia. Các hóa thạch tìm thấy trong sự hình thành này cho thấy sự biến mất nhanh chóng của các loài hơn là sự thay đổi chậm chạp và dần dần theo thời gian. Một giải thích cho sự tuyệt chủng tương đối đột ngột vào cuối thời kỳ Triassic có thể là một thiên thạch lớn tấn công trái đất vào thời điểm đó và tạo ra một lỗ sâu 70 km gần đó. Nếu các nhà địa chất học và các nhà nghiên cứu khác có thể tìm thấy những bằng chứng, chẳng hạn như thạch anh bị vỡ trong các thành tạo đá, rằng một thiên thạch đã tấn công trái đất, nó sẽ cho thấy nhiều hơn lý thuyết về sự tuyệt chủng nhanh chóng Triassic nhanh chóng. Tuy nhiên, có thể là ngay cả khi một sự tuyệt chủng nhanh xảy ra trong và xung quanh Nova Scotia, nó không nhất thiết xảy ra ở phần còn lại của thế giới.

Đáp án:

Part 2. Read the passage and then do the exercises that follow. (Đọc đoạn văn và làm bài tập sau.)

Hướng dẫn dịch:

Sở thú xưa và nay

Các vườn thú nhỏ dạng hiện đại rất khác với vườn thú đã được xây dựng năm mươi năm trước. Vào thời điểm đó, vườn thú là nơi có thể nhìn thấy động vật từ nhiều nơi trên thế giới. Động vật sống trong chuồng được làm bằng bê tông có thanh sắt, lồng nhờ thế mà có thể dễ dàng giữ sạch sẽ. Thật không may cho các loài động vật, các chuồng thì nhỏ và không thể ẩn nấp ở đâu được. Môi trường vườn thú rất khác với môi trường tự nhiên. Mặc dù những người chăm sóc vườn thú chăm sóc tốt cho động vật và nuôi dưỡng chúng tốt, nhiều con vật không phát triển mạnh: chúng cư xử theo cách lạ thường và hay bị ốm.

Trong vườn thú hiện đại, người ta có thể nhìn thấy động vật ở nhiều môi trường sống tự nhiên hơn. Động vật được tự do hơn ở những khu vực rộng lớn để chúng có thể sống tốt hơn trong môi trường tự nhiên.Thậm chí là diện mạo bên ngoài vườn thú đã thay đổi. Cây và cỏ phát triển trong lồng và suối chảy qua các khu vực mà các động vật sống. Có một vài cái thang ngang: thay vào đó, thường chỉ có một cái mương nhỏ, đầy nước, gọi là hào. Cái rào bao quanh một khu vực mà một số loài động vật sống cùng nhau để chúng sẽ tự nhiên hơn. Ví dụ: tại Sở thú San Diego, du khách có thể đi qua một cái lồng đặc biệt khổng lồ đầy những cây cối, một số động vật nhỏ và nhiều loài chim. Loại lồng đặc biệt này được gọi là chim trống: chim đủ lớn để chim sống tự nhiên. Những con chim trong hươu bay quanh, làm tổ trên cây và đi săn ăn. Tại Công viên Động vật học ở thành phố New York, vì những ánh sáng ban đêm đặc biệt, người ta có thể quan sát động vật ở những loài động vật ban đêm mà hầu hết mọi người chưa bao giờ thấy: những động vật này chỉ hoạt động vào ban đêm, khi hầu hết các vườn thú đóng cửa. Trong một sở thú như Bảo tàng Sa mạc Sonora ở Arizona, mọi người có thể nhìn thấy những động vật sống trong những môi trường đặc biệt như sa mạc. Một số vườn thú khác có những nơi đặc biệt dành cho du khách để xem các động vật sống dưới nước như cá. Còn các vườn thú khác có những nơi đặc biệt cho những động vật sống trong môi trường cực lạnh cực như con gấu lớn thuộc vùng Bắc Cực.

Các vườn thú hiện đại không chỉ cho du khách xem động vật mà còn bảo tồn và cứu các loài nguy cấp. Những động vật quý hiếm như đại bàng hạch Mỹ và bò rừng hiện đang sinh sống và sinh đẻ con cái trong vườn thú. Vì lý do này, năm mươi năm kể từ bây giờ các cháu của những du khách ngày nay vẫn có thể thăm thú những động vật này.

Exercise 1. Choose the statement that is the main idea of the passage. (Chọn khẳng định mang ý nghĩa chính của toàn đoạn văn.)

Đáp án: A

Exercise 2. Tick (x) whether each of the following statements is true (T) or false (F). (Đánh dấu tích vào mỗi câu sau để xem câu đó đúng (T) hay sai (F).)

Đáp án:

1. T

2. F

3. F

4. F

5. T

6. T

Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 11(SBT Tiếng Anh 11) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-nature-in-danger.jsp

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9

Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Reading (Trang 40

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 11: What’s The Matter With You?

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Writing (Trang 22

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Reading (Trang 20

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Reading (Trang 13

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)

Unit 11: Science and technology

D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Read the passage …(Đọc bài và chọn đáp án đúng A, B , C hay D cho mỗi chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

Một người Mỹ, Charles D.Seeberger, đã sản xuất ra thang máy tự động đầu tiên để vận chuyển người vào những năm 1890. Ông đã gọi phát minh này là thang cuốn, lấy tên từ tiếng Latinh “scala”, có nghĩa là cái thang. Thang cuốn di chuyển người lên và xuống những quãng đường ngắn. Thang máy cũng tương tự, nhưng chỉ di chuyển một số lượng nhỏ người. Thang cuốn có dung tích có thể di chuyển nhiều người cùng một lúc, và họ có thể thay được đặt cùng không gian với nhau vì nó có thể được lắp theo bậc. Một thang cuốn không hoạt động có thể được sử dụng như cầu thang bình thường, trong khi nhiều băng tải trở nên vô dụng khi chúng hư hỏng.

Cuối thế kỷ 19, các thành phố trở nên đông đúc hơn và những thang cuốn đầu tiên đã được xây dựng ở các nhà ga và trong các cửa hàng bách hóa lớn để mà người ta có thể di chuyển nhanh hơn. Ngày nay chúng ta nhìn thấy thang cuốn khắp nơi.

2. Read the conversation …(Đọc bài đối thoại và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Timothy: Chào, Hisa! Bạn khỏe không?

Timothy: Tốt. Hisa nè, bạn đã nói với mình rằng bạn có 1 nỗi lo ngại về Nhật Bản. Đó là gì vậy?

Hisa: Đó là những máy bán hàng. Mỗi ngày bạn bắt gặp chúng rất nhiều trên đường. Mình không nghĩ chúng ta cần nhiều như thế. Chúng tiêu thụ nhiều năng lượng, điều này thật sự làm mình lo lắng.

Timothy: Ok, vậy bạn muốn làm gì với những chiếc máy này? Bạn có muốn thêm luật chống lại chúng, hay…?

Hisa: À, chúng thật sự làm cho quang cảnh xâu xí hơn. Nếu chúng ta mua nước uống và bánh ở nhà, chúng ta có thể bỏ bớt đi nhiều máy. Sau đó chúng ta sẽ có thêm không gian cho những con đường. Hiện tại đường ở Nhật Bản quá hẹp. Nó thật nguy hiểm.

Timothy: Bạn nói rằng bạn có thể nhìn thấy máy bán hàng ở những nơi lạ ở Nhật Bản như những vùng xa xôi ở nông thôn hay trên núi?

Hisa: Ừm. Ví dụ như có 1 cái trên đỉnh núi Phú Sỹ. Thật đáng ngại.

Timothy: Trên cả con đường đến đỉnh núi Phú Sỹ à?

Hisa: Ừm. Những người leo núi không thích điều đó. Họ không muốn chúng ta đặt máy bán hàng trên những ngọn núi khác nữa.

Timothy: Yeah, thật là điên rồ.

3. Read the text…(Đọc bài và chọn 1 từ / cụm từ trong danh sách để điền vào mỗi chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11: Our Greener World

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 4: My Class

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Writing (Trang 20

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 7: Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa”s Family

🌟 Home
🌟 Top