Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Getting Started
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 9

    được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp ánBài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp ánGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

    UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

    I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

    Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

    Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

    Finally, wearing uniform is practical. You don’t have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

    b. Now write a paragraph of 100 – 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 – 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

    Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

    My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

    Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don’t feel constrained to wear uniforms that they don’t like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

    Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

    Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

    In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

    The psent perfect The passive (review) 1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

    Nga: Ah! It’s Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

    Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

    Nga: I’ve known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

    Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

    Nga: No, I haven’t seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

    Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

    She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

    a) Lan – old friend

    2003

    six years

    b) Quang – brothers friend

    January

    seven months

    c) Hoa – new friend

    Monday

    three weeks

    b)

    Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

    Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

    Nga: Ah! It’s Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

    Nga: I’ve known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

    Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

    Nga: No, I haven’t seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

    He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

    c)

    Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

    Mỉ: Lovely! Who’s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

    Nga: Ah! It’s Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

    Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

    Nga: l’ve known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

    Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

    Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

    Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the psent perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

    She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

    b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -” No, I haven’t

    c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -” No, I haven’t.

    d) Have you eaten vegetarian food yet? -” No, I haven’t.

    e) Have you eaten French food yet? -” Yes, I have already eaten it.

    3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

    f) Have you eaten Chinese food yet? -” Yes, I have already eaten it.

    f. Have you ever used computer?

    Ex: They sell jeans all over the world.

    Jeans are sold all over the world.

    a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

    b. They grow rice in tropical countries.

    c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

    d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

    e. They have built two department stores this year.

    a. We can solve the problem.

    b. People should stop experiments on animals.

    c. We might Find life on another planet.

    d. We have to improve all the schools in the city -” All the schools in the city have to be improved.

    e. They are going to build a new bridge in the aea.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 16 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 At School
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Unit 9 Lớp 11 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9. The Post Office
  • Unit 9 Lớp 11: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 11 Unit 9: Test Yourself C
  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • 1. Unit 9 Writing Task 1

      The opening hours of the post office

    It is too early when closing at 9 p.m. It would be much better if the post office opened until 11 p.m so that customers can have access to the services.

      The quality of the equipment

    Thanh Ba Post Office is a well-equipped and reliable address for the postal and telecommunication needs.

      The security conditions of the post office

    The parking area of Thanh Ba Post Office is not a good and security place. Although the parking area is large, it has no security-guards.

      The attitude of the staff

    The staff are always helpful and polite to the customers.

    2. Unit 9 Writing Task 2

    Dear Sir,

    I have been using the services provided by Thanh Ba Post Office for years and I am in response to your call for customers to expss their satisfaction or dissatisfaction towards the post office services. Like many other customers, I find your post office a well equipped and reliable address.

    Firstly, I’m impssed by your spacious place for transaction, the seats are clean. Nine telephone boxes are always available so customers do not have to wait to make their call. More interestingly. I am satisfied with the price of the services. Although the packing area is large, it has no security guards and I sometimes feel insecure when leaving my motorbike there.

    This letter is written in the hope that your post office will be a better place.

    Your faithfully,

    Le Hoa

    Dear Sir,

    I have lived here for five years and during this time I have used most of the services of Thanh Ba post office. Now I am writing to show you my opinions of these services. The staff here are very helpful and polite. They are willing to help when we need. The prices of the services here are quite reasonable, so most people in our neighborhood use the services here. However, there are still some matters. The equipment in the post office needs upgrading. Sometimes I needed to fax an urgent document but it was impossible because the fax machine was out of order. Moreover, the delivery of newspapers is never punctual. One more thing I want to mention is that the security conditions of the post office are not very good. There used to be property loss here.

    I am writing in the hope that these matters will be improved. If so, I believe more and more people will go to Thanh Ba post office.

    Yours faithfully,

    Nguyen Thanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing
  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing.
  • Bài Tập 1 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Getting Started ” Unit 3: Teen Stress And Pressure ” Bài 3: Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thanh Thiếu Niên ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tóm tắt lý thuyết

    Which are the causes and which are the effects of global warming. Complete the diagram with the ideas below. (Các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì. Hoàn thành sơ đồ bằng các ý nêu bên dưới.)

    1. Heat-related illnesses and death, and spad of infectious diseases

    2. Carbon dioxide emissions from the burning of fossil fuels in power plants and motor vehicles

    3. The melting of polar ice caps and rising of sea levels

    4. Deforestation for farmland, wood and pape.

    5. People losing homes

    6. Extreme weather patterns such as severe storms, heat waves, floods and droughts

    7. The increasing use of chemical fertilisers on croplands

    8. Widespad extinction of species

    9. Water and food shortages

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    lead to contribute to result in cause have serious consequences / impact on make

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    One of the biggest problems facing humans nowadays is global warming. The Earth is heating up: warmer temperatures are causing changes in climate around the world. Human demand for natural resources has increased rapidly, especially in developing countries. Human activities have led to the pollution of the environment, threatening living conditions for millions of species, including people themselves. If we do not take actions to reduce the risks now, the impacts of global warming on us will become more and more severe. The essay will discuss the problem of global warnning, its causes and effects and suggest some solutions for it.

    Global warming is the rise in the average temperature of the earth due to the increase of greenhouse gases like carbon dioxide, carbon monoxide, methane and others in the atmosphere. People pollute the environment by burning fossil fuels; cutting down trees for farmland, wood and paper; increasing the use of chemical fertilizers on croplands… Human activities have serious consequences on the life on Earth. We have so far witnessed more severe storms, heat waves, droughts, floods and hight tides. Under extreme weather conditions, people have to suffer heat-related illnesses and infectious diseases.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 3 (Unit 7
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Lời giải Sách giáo khoa Anh 10: National parks

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus

    Lời giải Sách giáo khoa Anh 10: National parks – Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus hướng dẫn giải C. Listening (trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10), D. Writing (trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10), E. Language Focus (trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10).

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 2 Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 11: National Parks Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: READING, SPEAKING

    C. Listening (Trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you listen (Trước khi bạn nghe)

    Work in groups. Ask and answer the following questions. (Làm việc nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Where is Cuc Phuong National Park? (Vườn quốc gia Cúc Phương ở đâu?)

    2. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National Park? (Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

    3. When is the best time to visit Cuc Phuong National Park? (Thời gian nào là thích hợp nhất để thăm quan Vườn Quốc gia Cúc Phương?)

    4. What can be seen in Cuc Phuong National Park? (Những gì có thể được thấy trong Vườn quốc gia Cúc Phương?)

    Listen and repeat. (Lắng nghe và lặp lại.)

    threatened and endangered species: các loài bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng

    flora: hệ thực vật fauna: hệ động vật

    ethnic minority: dân tộc thiểu số

    While you listen (Trong khi bạn nghe)

    Task 1. Listen and fill in the missing information. (Nghe và điền thông tin còn thiếu.)

    1. 1960

    2. 160 km south west of

    3. 100,000 visitors

    4. 2,000 – 450

    5. Quen Voi

    Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. How many provinces does Cuc Phuong National Park belong to? (Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận của bao nhiêu tỉnh?)

    2. How far is it from Hanoi to Cuc Phuong? (Từ Hà Nội tới Cúc Phương bao xa?)

    3. What do many people come to Cuc Phuong for? (Nhiều người tới Cúc Phương để làm gì?)

    4. When did Nguyen Hue defeat the Qing invaders? (Nguyễn Huệ đại phá (đánh bại) quân xâm lược nhà Thanh vào năm nào?)

    5. What do the Muong ethnic minority in Cuc Phuong live mainly on? (Dân tộc thiểu số Mường ở Cúc Phương sống chủ yếu bằng gì?)

    After you listen (Sau khi bạn nghe)

    Work in groups. Talk about the special features of Cuc Phuong National Park. (Làm việc nhóm. Nói về những nét đặc thù của Vườn quốc gia Cúc Phương.)

    A: Cuc Phuong National Park is the first national park in Vienam. It was officially opened to the public in 1960.

    B: In this park you can find many species of flora and fauna, and see the work being done to protect threatened and endangered species of animals apart from a one-thousand-year-old tree.

    C: And in this park you can visit the cave of Quen Voi, where Quang Trung’s army was stationed before its surprise attack on Thang Long.

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

    Cuc Phuong, the first national park in Viet Nam, was officially opened in 1960. It is located 160 km south west of Ha Noi spanning Ninh Binh, Hoa Binh and Thanh Hoa provinces. The 200 square kilometer park attracts tourists and scientists alike. In 2002, nearly 100,000 visitors made their way to Cuc Phuong. Many come to see the work being done to protect endangered species. According to scientists, there are about 2,000 different species of flora and 450 species of fauna.

    Cuc Phuong National Park has many caves. Quen Voi, also part of the park, is where Nguyen Hue’s army was stationed before it made its surprise attack on Thang Long and defeated the Qing invaders in the spring of 1789.

    Cuc Phuong is also home to the Muong ethnic minority, who live mainly on bee keeping and farming.

    D. Writing (Trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10)

    Write a letter of acceptance or refusal (Viết thư nhận lời hoặc từ chối)

    2. (Refusing – Từ chối) I’m afraid I can’t come because

    3. (Accepting – Nhận lời) that’s a great idea.

    Task 2. Rearrange the following sentences to make a letter accepting an invitation to spend a weekend in the country. (Sắp xếp những câu sau để làm thành lá thư nhận lời mời nghỉ ngày cuối tuần ở miền quê.)

    1.d

    2. e

    3. c

    4. a

    5. f

    6. b

    Dear Nam,

    Thanh you for your lelter. It’s lovely to hear that you are going to spend the next weekend in the country. I would really like to come. You know how much I love spending a weekend in the country after a long and hard term.

    I will catch the usual train on Friday evening.

    Give my best regards to your patents and hope to see you soon.

    Love,

    Lam

    Hướng dẫn dịch:

    Nam thân mến,

    Cảm ơn vì lá thư của bạn. Thật vui khi biết rằng bạn sẽ nghỉ cuối tuần tới ở miền quê này. Mình thực sự thích tới đó. Bạn biết đấy mình rất là thích dành kì nghỉ cuối tuần ở miền quê sau một kì học dài và khó khăn.

    Mình sẽ bắt chuyến tàu quen vào tối thứ Sáu.

    Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cha mẹ bạn và hi vọng sẽ sớm gặp bạn.

    Thân,

    Lam

    Task 3. One of your friends has invited you to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. Write a reply letter accepting or declining his/her invitation. (Một trong những người bạn của em mời em đi dã ngoại ở Vườn quốc gia Cúc Phương ngày cuối tuần tới. Hãy viết thư trả lời nhận hoặc từ chối lời mời của anh/chị ấy.)

    Gợi ý trường hợp từ chối:

    Dear Hoa,

    Thanks a lot for your letter. It’s great to hear that you are going for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. But I’m really sorry I can’t join you because I’m having a test in Literature on Monday, so I have to ppare for it. Let’s make it another time perhaps.

    Thanks for thinking of me, and give my best regards to your parents. Have a great time on your picnic.

    Your friend,

    Mai

    Gợi ý trường hợp nhận lời:

    Dear Hoa,

    Thank you for your letter. It is lovely to hear that you are going to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. I would really like to come. I’m sure we will have a very good time together.

    Please phone me to let me know your arrangement for the trip.

    Love,

    Mai

    E. Language Focus (Trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10)

    Grammar and vocabulary (Ngữ pháp và từ vựng)

    Exercise 1. Complete the following sentences, using the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

    1. had known

    2. had had

    3. would have gone

    4. would have passed

    5. would have enjoyed

    6. had known

    7. had stopped

    8. had called

    Exercise 2. Write a sentence with if for each situation. (Viết một câu với if cho mỗi tình huống.)

    1. If the driver in front hadn’t stopped suddenly, the accident wouldn’t have happened.

    2. If I had known that Lam had to get up early, I would have woken him up.

    3. If Hoa hadn’t lent me the money, I wouldn’t have been able to buy the car.

    4. If Mary hadn’t been wearing a seat belt, she would have been injured.

    5. If you had had breakfast, you wouldn’t be hungry now.

    6. If I had had some money on me, I would have got a taxi.

    Exercise 3. Use the given information to make conditional sentences with if. (Dùng thông tin đã cho để đặt câu điều kiện với if.)

    1. If I had been working at the restaurant last night, I would have waited on your table.

    2. If they had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

    3. Carol would have answered the phone if she hadn’t been studying.

    4. If the sun hadn’t been shining, we wouldn’t have gone to the beach yesterday.

    5. If the music hadn’t been playing loudly at the restaurant, I would have heard everything Mr. Lee said during dinner.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 9 Lớp 11: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 9: The Post Office
  • Unit 6 Lớp 9: Write
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 6 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 9: The Post Office

    D. Writing (Trang 107 SGK Tiếng Anh 11)

    Writing a letter to expss satisfaction (or dissatisfaction) ( Viết một bức thư bày tỏ sự hài lòng (hoặc không hài lòng))

    – Giờ mở cửa của bưu điện

    – quá muộn/quá sớm …

    – Chất lượng trang thiết bị

    – chất lượng tốt/tồi/kém cần sửa chữa …

    – Điều kiện an ninh của bưu điện

    – điều kiện an ninh tốt/kém / không ai trông giữ xe máy hoặc xe đạp/ kẻ móc túi, …

    – Thái độ của nhân viên

    – lịch sự/có tính giúp đỡ/bất lịch sự/ngạo mạn

    – Giá cả dịch vụ

    – thấp/cao/hợp lý…

    – Tính đúng giờ của việc chuyển phát thư từ và báo

    – luôn luôn/không bao giờ đúng giờ/ đôi khi muộn/ thư và báo bị thất lạc…

    Gợi ý:

    – The opening hours of the post office

    It is too early when closing at 9 p.m. It would be much better if the post office opened until 11 p.m so that customers can have access to the services.

    – The quality of the equipment

    Thanh Ba Post Office is a well-equipped and reliable address for the postal and telecommunication needs.

    – The security conditions of the post office

    The parking area of Thanh Ba Post Office is not a good and security place. Although the parking area is large, it has no security-guards.

    – The attitude of the staff

    The staff are always helpful and polite to the customers.

    Gợi ý: Bức thư 1: Dear Sir,

    I’ve been using the services provided by Thanh Ba Post Office for years and I am writing in response to your call for customers to expss their satisfaction or dissatisfaction towards the post offices services.

    Like other customers. I find your post office a well-equipped and reliable address for our postal and telecommunication needs. I am impssed by your spacious place for transaction…

    I know that making everyone satisfied is hard work and sometimes seems impossible. What you and your staff have done so far for the development of the post office is encouraging and this letter is written in the hope that your post office will be a better place.

    Your faithfully, Nguyen Chien Thang Bức thư 2: Dear Sir,

    I have been using the serrvices provided by Thanh Ba Post Office for years and I am writing in response to your call for customers to expss their satisfaction or dissatisfaction towards the post office’s services.

    Like any other customers. I find your post office a well-equipped and reliable address for our postal and telecommunication needs. I am impssed by your spacious place for transaction. The seats in the lobby are ptty and always clean. The fax machines are always in good working condition and my colleagues in Ho Chi Minh City have no complaints about the quality of the documents I send them.

    However, there are some minor drawbacks that need mentioning here. Although the parking area is large, it has no security guards and sometimes feel insecure when leaving my motorcycle there. Moreover, it would be much better if the post office opens until 11 p.m so that customers can have more access to your services.

    I know that making everyone satisfied is a hard work and sometimes seems impossible. What you and your staff have done so far for the development of the post office is encouraging and this letter is written in the hope that your post office will be a better place.

    Your faithfully, Nguyen Chien Thang Bức thư 3: Dear Sir,

    I have been using the services provided by Thanh Ba Post Office for years and I am in response to your call for customers to expss their satisfaction or dissatisfaction towards the post office services. Like many other customers, I find your post office a well equipped and reliable address.

    Firstly, I’m impssed by your spacious place for transaction, the seats are clean. Nine telephone boxes are always available so customers do not have to wait to make their call. More interestingly. I am satisfied with the price of the services. Although the packing area is large, it has no security guards and I sometimes feel insecure when leaving my motorbike there.

    This letter is written in the hope that your post office will be a better place.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-the-post-office.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 3. Language Focus
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 7: Recipes And Eating Habbits
  • Unit 10 Lớp 9: Read
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Reading
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 17. Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Sát
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 17: Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • Exercise 1. Answer

    – what you like and / or what you don’t like about the book

    – you would recommend the book or not

    Write about the kind of book you like best

    I am usually in habit of reading books. Addition to books that offer me much useful information,I also like comic book. I am in fond of it for some following reasons.

    To begin with, Comic books bring me a great deal of relaxation. One of them is Doremon story, which tells many funny short stories about 2 main characters, Doremon and Nobita,Who are close friends. The author of that comic creats so many amusing situations among characters that I can”t help laughing. It”s actually a hard-to-put-down book. It attracts not only children but also adults as me.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    Another good point of it I want to mention about is creative imagination. I mean children need to have imaginative mindset, which helps them be more active in life.

    By and large, comic book is worth reading after hard work. It is nice for everyone.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Reading
  • Unit 11: Science and technology

    E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Write meaningful sentences, using the words and phrases given. (Viết các câu có nghĩa, sử dụng các từ và cụm từ được cho.)

    1. At the club we asked Dr. Nelson a lot of questions concerning our life in the future.

    2. All our house work will be done by robots in 20 years’ time.

    3. Albert Einstein’s theories have made a great contribution to the development of modern Science.

    4. Duong said that he liked to study at home on the Internet.

    5. Dr. Nelson said that flying cars would solve the problem of traffic jams.

    2. Tất cả việc nhà của chúng ta sẽ được người máy làm trong 20 năm nữa.

    3. Lý thuyết của Albert Eistein đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

    4. Dương nói rằng anh ấy thích học ở nhà trên Internet.

    5. Giáo sư Nelson nói rằng xe bay sẽ có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

    2. Rewrite these sentences using direct speech. (Viết lại những câu sau sử dụng câu gián tiếp.)

    1. Phong said: “I have had a talk with Dr. Nelson.”

    2. Chau said: “I want to become a chef.”

    3. “I’ve been given a new laptop.” Michael told me.

    4. “I’m going to join the Science Club.” She said.

    5. He said: “The brain uses up twenty-five percent of the oxygen we breathe in.”

    Hướng dẫn dịch:

    1. Phong nói: “Tôi có một cuộc nói chuyện với giáo sư Nelson.”

    2. Châu nói rằng “Tôi muốn trở thành một đầu bếp.”

    3. “Tôi đã từng được tặng một máy tính xách tay mới.”, Michael nói với tôi.

    4. “Tôi sẽ tham gia câu lạc bộ Khoa học.”, cô ấy nói.

    5. Anh ấy nói: “Não bộ sử dụng 25% ôxi chúng ta thở.”

    Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến sau?

    Phát minh ra các trò chơi trên máy tính gây ra nhiều vấn đề cho trẻ em.

    Bạn có thể suy từ những yếu tố sau:

    – Thời gian (lãng phí hay không lãng phí)

    – Sức khỏe (ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực)

    – Não (ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực)

    Đáp án:

    I agree the idea that the invention of Computer games causes a lot of problems for chiỉdren.

    Firstly, the children waste a lot of time to play them and do not spend time on studying. Their study result usually become worse. Moreover, they don’t have time to join other outside activities that are good for their health.

    Secondly, playing too much causes health problem. They can feel anxious, tired and can not have good energy for life and study.

    Thirdly, the games influence their brain because they have violent sounds, messagess and images that make them imaginative of the visual life. Their behavior can be negative and aggressive.

    In short, in my opinion, the computer games are not good for children at all.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi đồng ý với ý kiến rằng phát mình ra trò chơi vi tính gây nên nhiều vấn đề cho trẻ em.

    Đầu tiên, trẻ con lãng phí nhiều thời gian chơi game và không dành nhiều thời gian cho việc học. Kết quả việc học của chúng thường tệ hơn. Hơn nữa, chúng không có thời gian tham gia những hoạt động ngoài trời tốt cho sức khỏe.

    Thứ hai, chơi quá nhiều gây nên vấn đề sức khỏe. Chúng có thể cảm thấy mệt mỏi, lo lắng và không thể có năng lượng tốt cho cuộc sống và việc học.

    Thứ ba, những trò chơi ảnh hưởng đến não của chúng bởi vì trò chơi có âm thanh, tin nhắn và hình ảnh bạo lực mà làm cho chúng hoang tưởng về cuộc sống ảo. Hành vi của chúng có thể tiêu cực và hung hãn.

    Nói tóm lại, theo ý mình, trò chơi vi tính là không tốt cho trẻ em chút nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 11 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • 1. Ask and answer the questions below. (Hỏi và trả lời câu hỏi bên dưới.)

    1. Bạn biết gì về khu du lịch Tràng An?

    2. Bạn đã bao giờ đến đó chưa? Nếu rồi, bạn đã thấy gì ở đó? Nếu chưa, bạn nghĩ khách tham quan có thể thấy gì?

    2. Complete an outline of an essay explaining the reasons why Trang An Scenic Landscape Complex was recogniscd as a World Heritage Site.

    (Hoàn thành dàn ý cho bài viết giải thích lý do tại sao Quần thể danh thắng Tràng An được công nhận là Di sản thế giới.)

    Hướng dẫn giải:

    Cultural value (in any order): c, d

    Natural beauty: a, b

    Geological value: b

    Preservation of heritage: e

    Khu Thắng cảnh Tràng An, được công nhận là di sản thế giới, nổi tiếng về giá trị văn hoá, vẻ đẹp tự nhiên, giá trị địa chất và bảo tồn di sản.

    * Giá trị văn hoá

    Nơi có nhiều ngôi chùa, đền, và nơi thờ tự.

    Khám phá khảo cổ học về hoạt động của con người kéo dài gần 30.000 năm.

    * Vẻ đẹp tự nhiên

    Tràng An – Khu du lịch sinh thái Tam Cốc – Bích Động.

    Một phong cảnh tuyệt đẹp của đỉnh núi đá vôi bao quanh bởi các thung lũng và núi dốc.

    * Giá trị địa chất

    Một cảnh quan tuyệt đẹp của núi đá vôi được bao quanh bởi các thung lũng và đá dốc.

    * Bảo tồn di sản

    Là nhà của hơn 800 loài thực vật và động vật.

    Khu thắng cảnh Tràng An đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2014 với tư cách là một tài sản thiên nhiên và văn hoá hỗn hợp.

    3. Use the information and the completed outline in 2 to write your essay about Trang An Scenic Landscape Complex.

    (Sử dụng thông tin và dàn ý đã làm ở bài tập 2 đế viết bài văn của em về Quần thể danh thang Tràng An.)

    Hướng dẫn giải:

    Trang An Scenic Landscape Complex, recognised as a World Heritage Site, is famous for its cultural value, natural beauty, geological value, and pservation of heritage.

    The most outstanding feature of this site is its cultural value. Archaeologists have discovered signs of human activity dating back almost 30,000 years. With such a long- lasting history, Trang An Scenic Landscape Complex is home to many temples, pagodas, and places of worship.

    The natural beauty of the place with its geological value is another outstanding feati Trang An – Tam Coc – Bich Dong not only has a natural scenic landscape but also is ecological site. Moreover, the area is famous for its magnificient landscape of limestone ( mountain tops surrounded by valleys and steep rocks.

    As a place of cultural and natural value, Trang An Heritage is well-pserved protected. Visitors are amazed to discover that the site is home to more than 800 speci of flora and fauna.

    Having met UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang An Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage Site List in 2014 as a mixec natural and cultural property.

    Khu danh thắng Tràng An, được công nhận là di sản thế giới, nổi tiếng về giá trị văn hoá, vẻ đẹp tự nhiên, giá trị địa chất và bảo tồn di sản.

    Giá trị nổi bật nhất của cảnh đẹp này là giá trị văn hoá của nó. Các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra dấu hiệu của hoạt động của con người có từ gần 30.000 năm. Với một lịch sử lâu dài như vậy, khu Danh thắng Tràng An là nơi có nhiều đền, chùa và địa điểm thờ tự.

    Vẻ đẹp tự nhiên của nơi có giá trị địa chất là một điểm nổi bật khác của Tràng An – Tam Cốc – Bích Động không chỉ có cảnh quan thiên nhiên mà còn là khu sinh thái. Hơn nữa, khu vực này nổi tiếng với phong cảnh hùng vĩ của núi đá vôi (núi đỉnh được bao quanh bởi các thung lũng và đá dốc.)

    Là một nơi có giá trị văn hoá và tự nhiên, Di sản Tràng An được bảo tồn tốt. Du khách ngạc nhiên khi thấy rằng danh thắng này có hơn 800 loài thực vật và động vật.

    Khu di tích thắng cảnh Tràng An đã được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 2014, đã đạt được các tiêu chuẩn của UNESCO sự tổng hòa thiên nhiên và văn hóa nhân loại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • 1. Which are the causes and which are the effects of global warming. Complete the diagram w ith the ideas below.

    (Các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì. Hoàn thành sơ đồ bằng các ý nêu bên dưới.)

    2. Khí thải carbon dioxide từ việc đốt nhiên liệu hoá thạch trong các nhà máy điện và xe có động cơ

    3. Sự tan chảy băng tại Bắc cực và mực nước biển dâng cao

    4. Thiệt hại cho đất nông nghiệp, gỗ và giấy

    5. Người vô gia cư

    6. Mô hình thời tiết cực đoan như bão lớn, sóng nóng, lũ lụt và hạn hán

    7. Việc sử dụng phân bón hoá học ngày càng tăng trên đất trồng trọt

    8. Sự tuyệt chủng trên diện rộng của các loài

    9. Thiếu nước và lương thực

    2. Work in pairs. Discuss and complete the outline using the ideas from 1. Brainstem some possible solutions.

    Hướng dẫn giải:

    3. Effects of global warming

    – heat-related illnesses and death, and spad of infectious diseases

    – melting of polar ice caps and rising of sea level

    – extreme weather patterns such as severe storms, heat waves, floods and droughts

    – widespad extinction of species

    4. Some possible solutions

    – reducing energy use

    – planting trees or plants

    – using green methods of transport

    5. Conclusion (Summarise the main points and state your opinion)

    4. Một số giải pháp có thể

    – giảm sử dụng năng lượng

    – trồng cây hoặc gây rừng

    – sử dụng các phương pháp vận chuyển xanh

    5. Kết luận (Tóm tắt các điểm chính và nêu ý kiến của bạn)

    3. Now write your essay (between 160-180 words) using the helpful expssions in the box, the outline and your notes in 2.

    (Hãy viết một bài luận dài từ 160-180 từ, sử dụng các cách diễn đạt ở hộp bên dưới, dàn bài và phần ghi chép ở bài tập 2)

    Hướng dẫn giải:

    One of the biggest problems facing humans nowadays is global warming. The Earth is heating up: warmer temperatures are causing changes in climate around the world. Human demand for natural resources has increased rapidly, especially in developing countries. Human activities have led to the pollution of the environment, threatening living conditions for millions of species, including people themselves. If we do not take actions to reduce the risks now, the impacts of global warming on us will become more and more severe. The essay will discuss the problem of global warnning, its causes and effects and suggest some solutions for it.

    Global warming is the rise in the average temperature of the earth due to the increase of greenhouse gases like carbon dioxide, carbon monoxide, methane and others in the atmosphere. People pollute the environment by burning fossil fuels; cutting down trees for farmland, wood and paper; increasing the use of chemical fertilizers on croplands… Human activities have serious consequences on the life on Earth. We have so far witnessed more severe storms, heat waves, droughts, floods and hight tides. Under extreme weather conditions, people have to suffer heat-related illnesses and infectious diseases.

    Global wanning is seriously affecting our life on Earth in many ways, so everyone of us should do something to reduce it. Begin at home by reducing energy use: unplug all electronic devices when they are not use, avoid lighting at day time, use solar energy instead; saving clean water; planting trees or growing our own foods. Walking and biking to work are green methods of transport, good for health.

    In conclusion, global warming is throating human beings and millions of species Earth. The Earth is the common home for all of us and because of this great attent should be paid to environmental problems. Taking small but effective actions such reducing energy use, saving natural resources, planting trees or using green means L transportation can make the Earth a better place to live.

    Sự thay đổi toàn cầu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của chúng ta trên Trái Đất bằng nhiều cách, vì vậy tất cả mọi người trong chúng ta nên làm gì đó để giảm thiểu nó. Bắt đầu ở nhà bằng cách giảm sử dụng năng lượng: rút ổ điện tất cả các thiết bị điện tử khi không sử dụng, tránh bật đèn vào ban ngày, thay vào đó sử dụng năng lượng mặt trời; tiết kiệm nước sạch; trồng cây hoặc trồng thức ăn của riêng mình. Đi bộ và đi xe đạp để làm việc là những phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, tốt cho sức khoẻ.

    Tóm lại, sự nóng lên toàn cầu đang đe dọa con người và hàng triệu loài trái đất. Trái đất là ngôi nhà chung cho tất cả chúng ta và vì sự quan trọng lớn này nên chú ý tất cả các vấn đề môi trường. Thực hiện các hành động nhỏ nhưng có hiệu quả như giảm sử dụng năng lượng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, trồng cây xanh hoặc sử dụng phương tiện giao thông vận tải thân thiện với môi trường có thể làm cho trái đất trở thành một nơi tốt hơn để sinh sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 1: Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1. The Generation Gap: Giải Bài Language Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Thí Điểm
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 8
  • Unit 1 Lớp 11: Language
  • Unit 1 Lớp 11 Language Focus
  • 1. The following are some family rules. Complete them, using the phrases below. Add a few more if you can.

    Hướng dẫn giải:

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    Tạm dịch:

    * Giữ phòng của tôi gọn gàng

    * Tôn trọng người cao tuổi

    * Giữ cân bằng bằng cách tham gia một môn thể thao

    * Học nghiêm túc

    * Giúp đỡ về việc nhà và các công việc nhà khác

    * Theo bước chân của họ

    * Có cách cư xử tốt

    * Thăm ông bà tôi ít nhất mỗi tuần một lần

    * Tập thể dục buổi sáng mỗi ngày

    * Chỉ chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần

    * Không nên nguyền rủa

    * Không khạc nhổ trên sàn nhà

    1. Cha mẹ tôi không để tôi ở lại muộn vào cuối tuần.

    2. Họ khiến tôi giữ phòng của tôi gọn gàng.

    3. Họ bảo tôi học nghiêm túc.

    4. Họ cảnh báo tôi không hút thuốc hoặc dùng thuốc.

    5. Họ muốn tôi có cách cư xử tốt.

    6. Tôi không được phép nghỉ qua đêm tại nhà bạn của bạn tôi.

    7. Họ cấm tôi nguyền rủa hoặc khạc nhổ trên sàn nhà.

    2. Read the list in 1 again. Choose the three most important rules that your parents often apply to you. Think of the reason, and write them in the space provided.

    Hướng dẫn giải:

    The most important rule in my family is that we should visit our grandparents at least once a week. We live about 10 km away, and my parents want us to have a closer relationship with our grandparents by visiting them regularly and making sure that they are not lonely.

    3. An English teenager is going to stay with your family for two months on a cultural homestay programme. Complete a letter to inform him / her of the rules in your family. Write between 160-180 words, using the suggested ideas in the list above.

    Hướng dẫn giải:

    Pham Ngoc Thach, Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with my family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There are three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us become responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that we mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. We will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 1 Lớp 11
  • Unit 1 Lớp 11 Writing
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới, Bây Giờ, Phỏng Vấn Một Bạn Học Về Những Thói Quen Trong Phần 1. Ghi Chú Và Trình Bày Câu Trả Lời…
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Unit 1 Lớp 11: Getting Started