Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 17. Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973
    1. The theatre is at number thirty, not thirteen.
    2. The Big Thumb is on Disney channel.
    3. The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.
    4. They are thinking of a new game show.
    5. Thousands of people gathered at the square.

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Vocabulary and Grammar

    Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    1. phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình
    2. người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự
    3. vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả
    4. người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên
    5. lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

    2. programmes 4. meet 6. comedians 8. studio

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

    Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

    Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

    Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

    Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

    Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

    1 How do you go to school every day?

  • What time does the competition begin?
  • Who made the famous cartoon Tom and Jerry?

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Practise speaking the conversation.

    A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

    B. Television has its good side.

    C. It is both entertaining and educational.

    D. They also learn how to make things by themselves.

    E. It opens up new worlds for children.

    F. They learn about different lands and different people.

    G. It is bad for their eyes, too.

    H. However, watching too much TV is bad.

    The right order is: B

    Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

    B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

    C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

    E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

    F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

    D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

    F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

    A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

    G. Nó cũng hại mắt nữa.

  • What can kids learn from TV?
  • What does watching too much TV keep children from?
    1. Because it is both entertaining and educational.
    2. They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.
    3. It keeps children from taking part in outdoor activities.

      Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

      A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

    1. Nearly all households in America have a TV.
    2. Man first walked on the Moon 69 years ago.
    3. The man in Sri Lanka was watching a soap opera.

      1. We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)
      2. You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)
      3. I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)
      4. I love films. I don’t like watching them on television, (but)
      5. The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)
        We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

        I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

        Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

      Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

      1. I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.
      2. I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

      Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
    5. Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
    6. Unit 6 Lớp 7: Getting Started
    7. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
    8. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân
  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Vocabulary and Grammar – trang 10 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    1. A. sofa C. toilet

    2. A. cooker C. dishwasher

    3. A. bed C. fan

    4. A. aunt C. grandmother

    5. A. cousin C. father

    1. C 2. B 3. D 4. D 5. A

    Look at the living room below. Complete the passage, using is/are/isn’t/aren’t.

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở dưới bàn

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang ở trong bếp

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang trên mặt bàn

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang bên cạnh quyển sách

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở giữa quyển sách và lọ hoa

    Mi và bố mẹ đang ở trong phòng khách

    Mẹ: Con có biết con mèo của mình ở đâu không?

    Mi: Con nghĩ nó ở dưới bàn ăn trong bếp ạ.

    Mẹ: Con có nhìn sách quyển sách của mẹ ở đâu không?

    Mi: Dạ, mẹ. Nó ở trên bàn. Con thấy nó sáng nay.

    Mẹ: Cảm ơn con. Ồ, mẹ phải tìm mũ của mẹ.

    Mẹ: Nó đây rồi. Nó bên cạnh quyển sách của con. Con có cần quyến sách bây giờ không?

    Mi: Có thưa mẹ. Cảm ơn mẹ ạ.

    Bố ( từ phòng khách đi xuống): Vợ à, em có thấy mắt kính để đọc sách của anh trên bàn ăn không?

    Mẹ: Có, chống. Chúng ở giữa sách của Mi và chiếc bình.

    Phonetics – trang 10 Unit 2 SBT Tiếng anh 6 mới

    – /s/: cups, books, cats

    – /z/: rulers, tables, chairs

    – /xz/: dishes, boxes, matches

    Reading – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Mum: We are moving to the new apartment next month. Do you want to have a new bed?

    Mi: No, I don’t, Mum. I (1)…………. my old bed. It’s so comfortable. But can I (2)……….. a new poster?

    Mum: You have three posters already. You can put them (3)………….. the wall in your new room.

    Mi: Yes, Mum. I want to have a family photo on my desk. There (4)……………. only a lamp on it now.

    Mum:That’s a good idea. Oh, where do you want to put your desk?

    Mi: (5)……………… to my bed, Mum. I also want a small plant in my room.

    Mum: That’s fine. It can go (6)………………. the bookshelf and the desk.

      hate C. dislike B. buy

      You can put them (3)………… the wall in your new room.

      in C. on B. Behind

      Giải thích: next to (bên cạnh)

        It can go (6) chúng tôi bookshelf and the desk.

      A. next to C. in front of

      Example:- Is Vy’s bedroom big or small?

        Is Tom’s bedroom big or small?

      Đáp án: a bed, a wardrobe, three posters, a chair, a table and a lamp

      Tạm dịch:một cái giường, một tủ quần áo, ba áp phích, một cái ghế, một cái bàn và một cái đèn

      Giải thích: dòng thứ 3 của email

        What is there in Tom’s bedroom?

      Đáp án: Yes, she does. Because it’s comfortable.

      Tạm dịch: Cô ấy thích căn phòng bởi vì nó thoải mái

      Giải thích: dòng thứ 6 của email

        Does Tom like his bedroom? Why/Why not?

        Nick: Mi, are you in your room?

        Đáp án: E. Yes, very much. Do you like posters?

        Mi: (3)………………………

        Nick: Me too. We usually watch TV together in the living room. I can’t see the bed. Is there a bed in your room?

        Đáp án: D. Yes, of course. My bed is next to a wardrobe. Do you have a wardrobe in your

        Tạm dịch: Có, dĩ nhiên rồi. Giường của mình ngay cạnh tủ quần áo. Bạn có tủ quần áo trong phòng của bạn không?

        Mi: (5)………………………

        Đáp án: Yes. I love it, Nick. It’s very comfortable.

        Tạm dịch: Có mình thích nó, Nick à. Nó rất thoải mái.

        Mira: live/with/parents. And you?

        Mira: No. Live/apartment. You/live/house?

        Mira: No, it/not. There/living room/two bedrooms/bathroom/kitchen.

        Mi: Mira, who do you live with?

        Mira: I live with my parents. And you?

        Mi: I live with my parents and my younger brother. Do you live in a house?

        Mira: No. I live in an apartment. Do you live in a house?

        Mi: Yes, I do. Is your apartment big?

        Mira: No, it isn’t. There is a living room, two bedrooms, a bathroom and a kitchen

        Giải thích: Các sự việc trong đoạn hội thoại là các sự việc thường xuyên xảy ra và sự thật trong hiện tại nên chia về thì hiện tại đơn

        Những bài nói tiếng anh được rèn luyện thường xuyên trên lớp rõ ràng sẽ làm không khí học tập trở nên sinh động, thu hút hơn rất nhiều, ngoài ra còn tăng khả năng giao tiếp cho các em sau này nữa đấy

        Writing – trang 15 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

      There……………………

      Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.

      Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

        We have a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

      The book …………………………………..

      Đáp án: The book is under the notebook.

      Giải thích: Vì câu gốc quyển vở ở trên quyển sách nên phải sử dụng giới từ under để đảm bảo đúng nghĩa

        The dog is in front of the microwave.

      I like…………………………………..

      Đáp án: I like the living room best in the house.

      Giải thích: Sử dụng động từ like để hiện thích điều gì đó

      1. There isn’t a bookshelf in my bedroom.
      2. There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.
      3. The book is under the notebook.
      4. The microwave is behind the dog.
      5. I like the living room best in the house.

      [ Vẽ phòng ngủ của em hay căn phòng mà em yêu thích vào chỗ trống. Sau đó viết một thư điện tử cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Em có thể sử dụng những thư điện tử trong phần Reading như là ví dụ.]

      It is a long time since we last met. My family moved to a new house, so now I want to tell you about my new bedroom.

      My bedroom is quite large, and it has much furniture such as a lamp, a wardrobe, a bookshelf and a big bed. I like football players, so I have some posters of famous players on the wall. The bookshelf is also my favorite thing in my room because it has many kinds of books I like. I love my bedroom very much because it makes me feel comfortable.

      What about your room, Nga? Write to me soon.

      Đã được khoảng thời gian dài kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau. Gia đình tớ đã chuyển đến một ngôi nhà mới, vì vậy bây giờ tớ muốn nói với cậu về phòng ngủ mới của tớ.

      Phòng ngủ của tớ khá rộng, và nó có nhiều đồ nội thất như đèn, tủ quần áo, giá sách và một chiếc giường lớn. Tớ thích các cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có một số áp phích của các cầu thủ nổi tiếng trên tường. Kệ sách cũng là thứ tớ thích nhất trong phòng vì nó có nhiều loại sách tôi thích. Tôi yêu phòng ngủ của tôi rất nhiều vì nó làm tôi cảm thấy thoải mái.

      Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng của từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng.

      Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo những quyển sách tiếng Anh nên mua nhất dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
    2. Ứng Dụng Một Số Phương Pháp “sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Cho Học Sinh Lớp 2”
    3. Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2021
    4. Giải Hóa Lớp 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
    5. Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Nitơ

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mới Unit 2 (Có Đáp Án): Health.
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 2: My Home
  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 2 Lớp 6: My Home
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6
  • A. Phonetics – trang 10 – Unit 2 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới

    1. Put the words on the left into their correct column.

    Xếp các từ ở bên trái vào đúng cột.

    breakfast, fried, soft, affect, fit, fresh, farm, laughter, fruit, flu, harmful, cough

    avoid, vavation, village, activities, vitamin, vegetable, believe

    2. Listen and underline the word you hear in each sentence.

    Nghe và gạch chân từ bạn nghe được trong mỗi câu.

    1. The fan/van is running fast.

    2. Laughing/Loving is good for health.

    3. Refer/River to exercise 3, page 24 of your textbook.

    4. Half/Have is a verb.

    5. Every day we take the ferry/very to school.

    1. The fan/ van is running fast.

    2. Laughing./Loving is good for heait~

    3. Refer/River to exercise 3, page 24 of yotr todteok.

    4. Half/ Have is a verb.

    5. Every day we take the ferry/very to sAooL

    Audio script:

    1. The van is running fast.

    2. Laughing is good for health.

    3. Refer to exercise 3, page 24 of your textbook.

    4. Have is a verb.

    5. Every day we take the ferry to school.

    3. Tongue Twister

    Luyện lưỡi

    Repeat this sentence five times. Say it as quickly as you can.

    Lặp lại câu sau 5 lần. Nói càng nhanh càng tốt.

    Fat frogs fly fast in the very vast velvet vault.

    B. Vocabulary & Grammar – trang 10 – Unit 2 – Sách bài tập(SBT) tiếng Anh 7 mới

    1. Underline the odd word/phrase in each group.

    Gạch dưới những từ có nghĩa khác trong mõi nhóm

    6. Match the beginnings in A with the endings in B.

    Nối phần bắt đầu ở cột A với phần kết ở cột B.

    2. Share your ideas with your partner and start conversations.

    Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè và bắt đầu cuộc hội thoại.

    Example:

    -! don’t agree with sentence one.

    -Why not?

    – Because there are bad people and I cannot stop hating them.

    2. Stay outdoors more and do more physical activities.

    1. Eat a lot of red fruits and vegetables.

    5. Eat less high-fat food.

    3. Use eye-drops when you sit up late

    6. Eat enough calories.

    and when you return from a dusty

    4. Don’t read or study when there’s

    ‘ it is a very healthy place to live in.

    2 Many people in this city are obese.

    3. The people in this city have’smog holidays’.

    – The people in this city do not do much outdoor activities. 5. They go swimming outside even when it’s cold.

    5. This city suffers from air pollution.

    E. Writing – trang 16 – Unit 2 – Sách bài tập( SBT) tiếng Anh 7 mới

    1. Rearrange the words to form some tips for a healthy living.

    Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu mang nghĩa là lời khuyên cho cuộc sống khỏe mạnh.

    1. apple/keeps/An/day/doctor/a/the/away/.

    2. sleep/are/the/cures/A/good/and/best/laugh/a/long/.

    3. eat/not/live/Eat/to/live/ ,/to/.

    4. thirds/health/Hygiene/two/is/of/.

    5. good/eat/cheerfullyATb/health:/lightly/ensure/and/laugh/.

    1. An apple a day keeps the doctor away.

    2. A good laugh and a long sleep are the best cures.

    3. Eat to live, not live to eat.

    4. Hygiene is two thirds of health.

    5. To ensure good health: eat lightly and laugh cheerfully.

    2. Tick (✓) the things you would like to have in your living place.

    Đánh dấu (✓) với những điều bạn muốn có ở nơi bạn sinh sống.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi mong muốn có một nơi sinh sống tuyệt vời. Thời tiết đẹp và mát mẻ. Nơi sống thoáng đãng với nhiều cửa sổ. Cũng có nhiều cây trong không gian của tôi để tôi có thể tận hưởng không khí trong lành.

    Khu vực sống cần có vỉa hè để người dân có thể đi lại an toàn. Có một công viên cho mọi người tập thể dục. Hệ thống nước sạch giúp cho tôi có được cuộc sống khỏe mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Unit 2 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 9: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started Trang 16 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 7 Lớp 10: Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”
  • Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar
  • Sách

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

    được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

    trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

    :

    Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Bài tập tiếng Anh Unit 7 lớp 7 Traffic có đáp án

    Trong bài viết này, mời các em học sinh cùng luyện tập với Bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 7 Traffic có đáp án với nhiều dạng bài tập từ vựng và ngữ pháp hay, giúp các em ôn tập các kiến thức được học trong Unit 7 Traffic hiệu quả, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới.

    Đang xem: Unit 7 lớp 7: getting started

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1. A. traffic 

    B. pavement 

    C. plane 

    D. station

    2. A. recycle 

    B. vehicle 

    C. helicopter 

    D. reverse

    3. A. railway 

    B. mai

    C. sai

    D. captain

    4. A. sign 

    B. mistake 

    C. triangle 

    D. drive

    5. A. nearest

    B. head

    C. brea

    D. health

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1. A. riding 

    B. driving 

    C. gardening 

    D. flying

    2. A. no cycling 

    B. no parking

    C. no right turn 

    D. sign

    3. A. train

    B. plane 

    C. car

    D. sail

    4. A. by car 

    B. on foot 

    C. by bus

    D. by bicycle

    5. A. rule

    B. ride 

    C. reverse 

    D. drive

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1. Minh used to………………….his homework late in the evening.

    A. does B. do C. doing D. did

    2. If people…………………the rules, there are no more accidents.

    A. follow B. take care of C. obey D. remember

    A. see B. look C. be D. take

    4. Hurry up or we can”t……………….the last bus home.

    A. keep B. follow C. go D. catch

    5. Lan used to go to school……………

    A. with bicycle B. by foot C. in car D. by bus

    6. Public………………in my town is good and cheap.

    A. transport B. tour C. journey D. travel

    7. ………………is not very far from here to the city centre.

    A. That B. This C. It D. There

    8. When there is a traffic jam, it…………………me a very long time to go home.

    A. costs B. takes C. lasts D. spends

    9. Mai”s dad usually drives her to school…………….her school is very far from her house.

    A. but B. though C. because D. or

    10. Yesterday Hoa and Lan………………….round West Lake. It took them an hour.

    A. cycle B. cycles C. cycling D. cycled

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    vehicles across did ride feels

    break it rules accidents after

    1. What…………………..you do last Sunday?

    2. I stayed at home and looked…………………my younger brother yesterday.

    3. Does your bike ever………………down on the way to school?

    4. We must always obey traffic…………………..for our safety.

    5. How far is……………..from your house to the bus stop?

    6. He used to…………………a tricycle when he was three years old.

    7. Now there are more traffic………………..than there used to be in this city.

    9. He lives in a small village in the mountains so he never……………………worried about traffic jams.

    10. You should remember to walk…………………..the streets at the zebra crossings.

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1. The distance from my house to school is about 500 metres. (It)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. My father went to work by car some years ago, but now he goes by bus. (used to)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. Don”t drive too fast or you”ll have an accident. (If)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. Is it possible to go to Sa Pa by motorbike? (Can)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. My mother is a careful driver. (drives)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. He had a stomachache. He didn”t wash his hands. (so)

    ……………………………………………………………………………………

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1. What did the writer see yesterday?

    A. a fire B. an accident C. a fighting D. a crash

    2. The accident happened between a taxi and…………….

    A. a bus B. a car C. a bicycle D. a motorbike

    3. The boy was sent to the hospital by…………….

    A. a police B. a car C. an ambulance D. a passenger

    4. What part of his body was hurt? – His………………..

    A. arm B. leg C. head D. shoulder

    5. How was the driver driving when the accident happened? – Very…………….

    A. slowly B. fast C. carefully D. well

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    This composition is about my aunt”s (1)……… in Florida last year.

    She hired a car at Miami (2)…….. , and soon (3)……….lost. So, she stopped to ask a young man how to get to the hotel.

    Unfortunately, the young man had a gun; he made my aunt get (4)………… of the car, and she had to give him all her money.

    Luckily, a police car drove past a few minutes later and (5)………. . Then, the police arrested the thief and got my aunt”s money back.

    (6)…….. the end, my aunt had quite a good holiday, but she said that she was happy to get back home.

    1. a. holiday b. vacation c. festival d. a & b

    2. a. airport b. airway c. airplane d. airstrip

    3. a. took b. had c. got d. caught

    4. a. in b. out c. inside d. outside

    5. a. picked her up b. picked up her c. showed her around d. showed around her

    6. a. In b. At c. On d. When

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1. We/ used/ school/ on/ foot.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. about / 30km/ my town/ Ha Long Bay/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. My family/ used/ go / holiday / seaside / summer/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. How/ long / it / take/ you/ Ha Noi / Sa Pa/?

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. There / used / be / a factory / town centre / but/ it / move/ the/ suburbs/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. You/ must / learn / about / road safety/ before/ riding/ your/ bike/ road/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – B; 5 – A;

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1 – C; 2 – D; 3 – D; 4 – B; 5 – A;

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 – D; 5 – D;

    6 – A; 7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    1 – did; 2 – after; 3 – break; 4 – rules; 5 – it;

    6 – ride; 7 – accident; 8 – vehicles; 9 – feel; 10 – across;

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1 – It is about 500 metres from my house to school.

    2 – My father used to go to work by car.

    3 – If you drive too fast, you will have an accident.

    4 – Can I go to Sapa by motorbike?

    5 – My mother drives carefully.

    6 – He didn”t wash his hands so he had a stomachache.

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1 – B; 2 – C; 3 – C; 4 – B; 5 – B;

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    1 – a; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – a; 6 – b;

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1 – We used to go to school on foot.

    2 – It is a bout 30 km from my town to Ha Long Bay.

    3 – My family used to go on holiday to the seaside in the summer.

    4 – How long does it take you from Ha Noi to Sa Pa?

    5 -There used to be a factory in the town centre but it has been moved to the suburbs.

    6 – You must learn about road safety before riding your bike on the road.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới
  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 28: Khai Thác Rừng
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 2: Health

    Phong: Ồ, chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mọi lúc, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    1. the name of Computer game = Zooniverse.

    2. I don’t want = I don’t feel like.

    3. feeling sad = feel kind of sad.

    4. becoming fatter = putting on weight.

    5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

    A: What was Hung’s problem?

    B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

    A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

    B: Pm not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

    A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

    A: I had a flu two weeks ago. (Tôi bị cảm cúm cách đây 2 tuần.)

    B: Me too! I felt so weak. (Tôi cũng thế! Tôi thấy rất mệt.)

    C: Oh, I had a sore throat yesterday. (Ồ, tôi bị đau họng vào ngày hôm qua.)

    D: I had toothach. I think I ate too many sweets. (Tôi bị đau răng. Tôi nghĩ tôi đã ăn quá nhiều kẹo.)

    a. You have cough and flu. You should sleep more (and take medicin.).

    b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

    c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

    d. You got sunburn. You should sunbath less.

    Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

    (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

    I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

    1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

    2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

    3. I feel tired, and I feel weak.

    4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

    1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    4. We will be tired and weak.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    1. They do a lot of sport activities like: running, swimming, cycling, doing aerobics…

    2. Because a lot of strong men and women participate in this competition.

    A: Were you sporty as a child?

    B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

    B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said “Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!”

    B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

    B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

    B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

    Do more exercise.

    Eat more fruits/vegetables.

    1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike.

    2. Yes, that is badminton. It is easier than triathlons.

    3. Yes, I think this will be more challenging.

    1. Bởi vì bạn phải làm nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và đạp xe đạp.

    2. Có, là cầu lông. Nó dễ hơn ba môn phối hợp.

    3. Có, tôi nghĩ nó sẽ rất thử thách

    1.Chào bác sĩ Law,

    Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

    Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

    Giữ gìn sức khỏe,

    Chào Bác sĩ Law,

    2.Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

    Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

    Giữ gìn sức khỏe,

    3.Chào Bác sĩ Law,

    Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

    Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luvên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

    Giữ gìn sức khỏe,

    A: I play outside all day and I have sunburn. My face is red. I also have a temperature. What should I do now?

    B: I think you should stay at home more and drink juice, eat more vegetable. You should put yoghurt or cucumber on your face too.

    A: I feel weak and I feel very tired. I sleeps in everyday. Now I get fat. What should I do now?

    B: You should take medicines. Then you should try to go for a walk in the garden. Try not to sleep too much.

    A: I eat too much junk food and now I have stomachache. I feel sick too. Tell me what to do!

    B: You should drink water more and limit your eating sweets. Then you can go jogging or do some other outdoor activities.

    a. “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

    He/ she has the sunburn. Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

    b. “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

    He/ she has the spots. Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

    c. “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

    He/ she puts on weight. Anh ấy / cô ấy tăng cân.

    d. “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

    He/ she has a stomachache. Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

    e. “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

    He/ she has flu. Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Unit 7: My Neighborhood

    1. Write the past participle of the following verbs. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    walk - walked go - gone study - studied see - seen attend - attended be - been play - played do - done live - lived find - found write - written read - read

    2. Complete the sentences. Put for or since into each gap. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    3. Complete the dialogues. (Trang 62 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Nam: Where do you live?

    Lan: In a plat in Ha Noi.

    Nam: How long have you lived there?

    Lan: For 10 years.

    b)

    Tom: Do you have a bike?

    Anna: Yes, I do.

    Tom: How long have you used it?

    Anna: For 7 years.

    c)

    Ba: What does your dad do, Hoa?

    Hoa: He’s a doctor. He works in a hospital.

    Ba: How long has he worked there?

    Hoa: For 8 years.

    d)

    Tonny: Do you know a young man called Tom?

    Linda: Yes, I do.

    Tonny: How long have you known him?

    Linda: For a long time.

    e)

    Quang: Do you live here?

    Loan: Yes. I live in a house near the center.

    Quang: How long have you lived here?

    Loan: For some months.

    4. Answer the question about you and your family. (Trang 63 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I live in Ha Noi.

    b. For over 15 years.

    c. Yes, I do.

    d. For 2 years.

    e. Yes, I do.

    f. For nearly 3 years.

    g. She works in a hospital in the city center.

    h. She’s worked there for over 20 years.

    5. Complete the following sentences. Use the past simple and pnsent perpect form of the verbs in brackest. (Trang 63-64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. started g. moved b. have known h. have lived c. did ... meet i. had d. haven't seen j. bought e. has been k. has been f. went

    6. Complete Kate’s question using the words given in brackets. (Trang 64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Kate:

    – Where do you live?

    – How long have you lived there?

    – Why did you move?

    b. Kate:

    – What do you do?

    – How long have you worked there?

    – What did you do before that?

    7. Read the situations and complete the sentences, using the words is brackets. (Trang 65-66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. as/ so nice as your

    b. as ptty as her sister

    c. different from dogs

    d. the same … Mrs. Brown

    e. is different from

    f. the same … her husband’s salary

    g. different from … I thought

    h. the same … mine

    i. different from John’s

    j. as intelligent as Jill (is)

    k. at the same … the guests

    8. Change the adjectives to their comparative forms. (Trang 66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read the adjectives to their comparative forms. (Trang 66-67 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 67-68 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-7-my-neighborhood.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Unit 2: Making Arrangements

    1. Write sentences about what these people are going to be. Use the words in the box. (Trang 15-16 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Lan is going to be a dancer.

    b. Hoa is going to be a teacher.

    c. Tom and John are going to be pilots.

    d. Nam is going to be a lawyer.

    e. Bob is going to be an actor.

    f. Peter is going to be a chef.

    g. Loan is going to be an interpter.

    h. Linda is going to be an athlete.

    i. Thu is going to be a singer.

    2. Make up questions for the following statements. Use the words in brackets. (Trang 16-17 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. What are you going to eat?

    b. What are you going to see?

    c. What is he going to study?

    d. What are you going to cook?

    e. What are they going to buy?

    f. When is he going to have exams?

    g. Are you going to have a birthday party?

    h. Is she going to go by bus?

    i. Are you going to have a meeting on Saturday?

    3. Look at the things Ba has ppared for his summer activities and complete the sentences about his plan. (Trang 18 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    This summer Nam’s going to listen to music.

    a. He’s going to play football.

    b. He’s going to read books.

    c. He’s going to go swimming.

    d. He’s going to watch TV.

    e. He’s going to play chess.

    f. He’s going to play tennis/ pingpong.

    g. He’s going to play computer games.

    4. Match the sentence in (I) with the appropriate response in (II). (Trang 19 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Read each of the following sentences and put I for Intention, P for Prediction. (Trang 19-20 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    7. Write sentences about your plan for this summer. You may use the following ideas. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Gợi ý:

    – This summer I’m going to visit my relatives in the countryside.

    – This summer I’m going to attend a summer course of English.

    – This summer I’m going to help my parents with some work.

    – This summer I’m going to go for a picnic with my friends.

    – This summer I’m going to play some sports.

    – This summer I’m going to read my favourite books.

    – This summer I’m going to go to the movies.

    – This summer I’m going to listen to music.

    8. Put the following words into 3 groups of arts, crafts, and outdoor activities. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word. Circle A, B, C or D. (Trang 22 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 23-24 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-making-arrangements.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 2

    Giải Unit 2 lớp 7

    Giải Unit 2 lớp 7 bài: Thông tin cá nhân

    A. TELEPHONE NUMBERS (SỐ ĐIỆN THOẠI) 1. Read. (Đọc) Practice with a partner. Say the telephone numbers for these people. (Thực hành với một bạn cùng học. Nói số điện thoại cho những người này.)

    a. Dao Van An: 7 345 610

    seven – three – four – five – six – one – oh.

    b. Pham Viet Anh: 8 269 561

    eight – two – six – nine – five – six – one.

    c. Pham Thanh Ba: 5 267 117

    five- two – six- seven – one- one – seven.

    d. Dinh Thi Bang: 9 259 288

    nine – two – five – nine- two – eight – eight.

    e. Vu Thanh Bat: 6 275 564

    six – two – seven – five- five – six – four.

    f. Bui Ngoc Bich: 8 231 236

    eight – two – three – one – two – three – six.

    2. Listen and write the telephone numbers. (Nghe và viết số điện thoại.)

    a. 8 8251 654 b. 8 250 514 c. 8 521 936

    d. 8 351 793 e. 8 237 041 f. 8 821 652

    3. Listen (Nghe.)

    Lan: Xin lỗi Hoa.

    Hoa: Chuyện gì vậy, Lan?

    Lan: Số điện thoại của bạn số mấy?

    Hoa: eight – two – six – two – 0 – one – nine. (8 262 019)

    Lan: Cám ơn. Lúc nào đó tôi sẽ điện thoại cho bạn.

    Now ask your classmates and complete the list. (Bây giờ hỏi các bạn cùng lớp và hoàn chỉnh danh sách.)

    a. Name: Viet Van Le

    Address: 45 Ham Nghi Street

    Phone number: 8 825 679.

    (eight – eight – two – five – six – seven – nine.)

    b. Name: Oanh Thi Tran

    Address: 102 Nguyen Hue Street

    Phone number: 8 975 261.

    (eight – nine – seven – five – two – six – one)

    c. Name: Mai Thi Vu

    Address: 98 Chu Van An Street

    Phone number: 8 774 569.

    (eight – seven – seven – four – five – six – nine)

    4. Listen and read. Then answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Phong: Chào. Đây là số 8 537 471.

    Tâm: Chào. Phải Phong đấy không?

    Phong: Vâng. Ai đấy?

    Tâm: Tâm đây. Chiều mai bạn rảnh không?

    Phong: Vâng. Mình rảnh.

    Phong: Được. Phim bắt đầu lúc mấy giờ?

    Phong: Chúng ta gặp nhau ở đâu?

    Tâm: Chúng ta gặp nhau trước rạp chiếu phim.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Phong and Tam will meet each other tomorrow.

    b. They’ll go to see a movie.

    c. They’ll meet at 6.45.

    d. They’ll meet each other in front of the movie theatre.

    5. Listen. Then write the answers. (Nghe. Sau đó viết câu trả lời.)

    a. Telephone number: 8 545 545

    b. They will see: a movie

    c. They will meet at: Lan’s house

    d. They will go by: bus

    6. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Hân: Chào. Đây là số 8 674 758

    Phong: Chào. Phải Lan đấy không?

    Hân: Không phải. Đây là Hân, chị của cô ấy. Ai đang gọi đấy?

    Phong: Tôi là Phong. Vui lòng cho tôi nói chuyện với Lan?

    Hân: Rất tiếc. Hiện giờ cô ấy đi ra ngoài.

    Phong: Khi nào cô ấy trở về?

    Hân: Khoảng 6 giờ cô ấy sẽ về.

    Phong: Được. Vui lòng nói với cô ấy tôi sẽ gọi lại sau 6 giờ.

    Hân: Được. Tôi sẽ nói với cô ấy. Tạm biệt.

    Phong: Tạm biệt.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Phong is calling.

    b. Hân, Lan’s sister, answers the phone.

    c. They’re talking about Lan.

    d. She’ll be back at about six o’clock.

    e. Phong will call her again after six.

    B. MY BIRTHDAY (Ngày sinh của tôi) 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại). 2. Listen and write the dates. (Nghe và viết ngày tháng.)

    a. the first of July b. the nineteenth

    c. the sixth d. the fourteenth

    e. the seventeenth f. the thirty – first

    3. Write the months in order from first to twelfth. (Viết tháng theo thứ tự, tử tháng một đến tháng 12). 4. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Thầy Tân: Mời người kế.

    Hoa: Xin chào.

    Thầy Tân: Xin chào. Tên của em là gì?

    Hoa: Pham Thi Hoa

    Thầy Tân: Ngày tháng năm sinh em là ngày mấy?

    Hoa: Ngày 8 tháng 6. Em sẽ 14 tuổi vào ngày sinh kế.

    Thầy Tân: Địa chỉ của em số mấy?

    Hoa: Số 12 đường Tran Hung Dao. Em sống với chú và cô của em.

    Thầy Tân:Số điện thoại của em số mấy?

    Hoa: 8 262019.

    Thầy Tân: Cám ơn Hoa. Em thích trường của chúng tôi không?

    Hoa: Thích. Nó rất đẹp. Nhưng em lo lắng. Em không có bạn nào. Em sẽ không vui.

    Thầy Tân: Đừng lo lắng. Tôi chắc chắn em sẽ có nhiều bạn mới mà.

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a. She’s thirteen now.

    b. On her next birthday, she’ll be fourteen.

    c. It’s on June the eighth.

    d. She lives with her uncle and aunt.

    e. She’s worried because she doesn’t have any friends.

    About you. (Về em.)

    f. I’ll be thirteen on my next birthday.

    g. I live with my parents.

    h. My address is 125 Ham Nghi Street, Ward 2, District 1. 5. Read the

    5. Read the dialogue again. Then complete this form. (Đọc lại bài đối thoại. Sau đó hoàn chỉnh mẫu đơn này.) Mẫu đăng kí học sinh

    Name: Pham Thi Hoa.

    Date of birth: June (the) eighth nineteen ninety.

    Address: 12 Tran Hung Dao street.

    Phone number: 8 262 019

    4. Read. Then complete the card (Đọc. Sau đó hoàn chính thiệp mời.)

    Lan 12 tuổi. Chị ấy sẽ 13 tuổi vào Chủ nhật 25 tháng 5. Chị ấy sẽ tổ chức bừa tiệc cho ngày sinh của mình. Chị ấy sẽ mời một vài người bạn. Chị ấy sống ở số 24 đường Ly Tliuong Kiet. Bữa tiệc sẽ ở tại nhà của chị. Nó sẽ bắt đầu lúc 5 giờ chiều và kết thúc lúc 9 giờ.

    Complete this invitation card to Lan’s party. (Hoàn chỉnh thiệp mời đến dự tiệc của Lan.)

    Dear Hoa,

    I am having a birthday party on Sunday, May 25. The party will be at my house at 24 Ly Tliuong Kiet Street from 5p.m. to 9 p.m.

    I hope you will come and join the fun.

    Love.

    Lan

    Telephone: 8 674758

    7. Think and write. Imagine you will be a guest at Lan’s party. (Suy nghĩ và viết. Tưởng tượng em sẽ là khách mời ở bừa tiệc của Lan.)

    a. I’ll give her a new fountain-pen.

    b. I’ll go to her house by bike.

    c. I’ll play on words (đố chữ) and riddles (câu đố).

    d. I’ll eat cakes and sweets.

    e. I’ll drink soft drink (nước ngọt).

    f. I’ll leave at about eight o’clock.

    *8. Now write an invitation to your birthday party. (Bây giờ hãy viết một thơ mời đến dự tiệc sinh nhật của em.)

    May 15th

    Dear Nam,

    I’m having a party next Saturday, May 21st. It’s my birthday. Will you come with US at my house at five o’clock in the evening?

    I hope you will find it possible to be with US and join the fun.

    Your friend.

    Dũng

    Bài tiếp theo: Giải Unit 3 lớp 7: At home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2