Top 3 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Test For Unit 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1

II. Choose the word or phrase that best completes cach unfinished sentence below or substitutes for the underlined word or phrase.

6. The sun …………… in the east.

a. rise b. rose c. rises d. rising

a. long curly black hair b. curly long black hair

c. long black curly hair d. curly black long hair

8. Tom is very shy but his sister is outgoing.

a. humorous b. reserved c. hard-working d. sociable

9. She shouldn’t get married yet; she ……………………

a. is not old enough b. was not old enough

c. is not enough old d. was not enough old

10. No, you can’t go to holiday by yourself! You aren’t …………!

a. very old b. too old c. old enough d. enough old

a. health b. healthy c. healthily d. healthiness

12. That man seems ……………

a. happy b. happily c. happiness d. be happy

13. What does your brother …………..?

a. look like b. look as c. be like d. as

14. Will she be annoyed that you forgot to phone?

a. displeased b. pleased c. please d. pleasure

a. sense b. scene c. scent d. cent

A. What B. Which C. Who D. Where

A. Who B. What C. Which D. How

A. going B. go C. to go D. went

A. telling B. tell C. to tell D. told

A. to do B. do C. to doing D. doing

A. with B. of C. in D. by

A. goes / sets B. moves / goes C. rises / moves D. rises / sets

A. we B. us C. our D. ourselves

A. went B. go C. goes D. going

A. old enough not B. not enough old C. not old enough D. enough not old

III. Choose the words or phrases that are not correct in standard English.

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

21. a. best b. most c. closest d. nearest

22. a. was b. were c. is d. are

23. a. humor b. annoy c. kind d. peace

24. a. short curly brown hair b. short brown curly hair

c. curly short brown hair d. curly brown short hair

25. a. beautiful b. lovely c. pretty d. all are correct

V. Read the following passage and choose the item (a, b, c or d) that best answers each of the questions about it.

Nich Johnson live with his parents, and his sister. They live in Wembley, in north London. Nick’s mum is called Sue. She works in a supermarket. His dad is called Jim and he works in a bank. Nick’s sister is called Tracy. She is nine years old. There is also a dog in the family. His name is Fred.

26. How many people are there in Nick Johnson’s family?

a. 2 b. 3 c. 4 d. 5

27. Where does Nick’s family live?

a. America b. England c. Scotland d. Australia

28. Which does the word ‘his’ in line 5 refer to?

a. Nick’s mother b. Nick’s sister c. Nick’s dog d. Nick’s cousin

29. What’s Nick’s sister’s name?

a. Sue b. Jim c. Tracy d. Fred

30. Which of the following is not true?

a. Nick’s family live in London. b. Nick’s father works in a bank

c. Nick’s mother works in a supermarket. d. Nick’s sister is five years old.

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 1

Giải SBT Tiếng Anh 7 mới Test yourself 1

1. Find the word which has a different sound in the part underlined (Tìm từ có phần gạch dưới có phát âm khác với từ còn lại)

Giải thích:

1. Chọn C. v olleyball, vì âm “v” phát âm là /v/, trong những từ còn lại được phát âm là /f/.

2. Chọn A. c inema, vì “c” được phát âm là /s/ trong những từ còn lại được phát âm là /k/.

3. Chọn C. si g n, bởi vì âm “g” là âm câm, trong những từ còn lại được phát âm là /g/.

4. Chọn B. s ure bởi vì âm “ure” được phát âm là /ʊə/ trong những từ còn lại được phát âm là /ʃə/.

5. Chọn D. collect or bởi vì âm “or” được phát âm là /ə/, trong khi những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ə:/.

2. Fill each blank with a suitable word. The first letter of the word has been provided (Điền vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp. Chữ cái đầu tiên đã được cung cấp)

Hướng dẫn dịch:

1. Mẹ tôi thích mua hoa và đặt chúng ở những bình hoa khác nhau.

2. A: Bạn có muốn làm một tình nguyện viên trong mùa hè này không?

B: Có, mình muốn giúp đỡ những người già.

3. Làm mô hình có thể khó nếu bạn mới theo sở thích này.

4. Em gái tôi có thói quen xấu: xem tivi trong lúc ăn.

5. Thật tốt khi hiến máu bởi vì bạn có thể cứu sống người khác.

6. Chúng ta nhận calo từ thức ăn mà chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị béo phì.

3. Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences. (Chọn A, B, C hoặc D cho mỗi khoảng trống trong những câu sau)

Hướng dẫn dịch:

1. Ngọc ghét ăn thức ăn nhanh bởi vì nó không tốt cho cơ thể.

2. Nếu bạn muốn sống lâu, bạn không nên ăn nhiều thịt đỏ.

3. Đừng đọc trên giường, nếu không thì bạn sẽ làm hại mắt.

4. Nam muốn giảm cân, vì thế cậu ấy bắt đầu chạy bộ vào Chủ nhật rồi.

5. Tôi thấy chơi trò chơi nhóm thật thú vị bởi vì tôi có thể chơi cùng bạn bè mình.

6. Mùa hè này Lan đã tham gia 3 hoạt động tình nguyện.

7. Trước khi chuyển, đến Hà Nội, cha tôi sống ở Hải Phòng.

8. Bạn tôi đã quyết định sử dụng ít điện hơn băng việc sử dụng nàng lượng mặt trời thay thế.

9. A: Cuối tuần này tôi sẽ đến làng SOS để dạy cho trẻ em ở dó.

B: Mình sẽ tham gia cùng bạn.

10. Bạn sẽ trở nên khỏe mạnh hơn nếu bạn uống ít nước ngọt hơn.

4. Complete each sentence below by filling each blank with the correct form of the word provided. (Hoàn thành mỗi câu hên dưới bằng việc điền vào mỗi khoảng trống với hình thức đúng của từ cho sẵn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi nghĩ ở nhà suốt ngày thật chán bởi vì tôi không biết làm gì.

2. Sẽ không lành mạnh khi ăn nhiều thức ăn ngọt và uống nhiều nước ngọt.

3. Tôi thích làm gốm bởi vì nó khá thử thách.

4. Nhiều người làm việc tình nguyện bởi vì nó có thể tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của họ.

5. Vài học sinh thường dạy trẻ em đường phố tiếng Anh vào mùa hè.

5. Fill each blank in the following letter with a suitable word. (Điền vào chỗ trống trong bức thư sau với từ thích hợp.)

Hướng dẫn dịch:

Chào Mira,

Cảm ơn lá thư của bạn. Bây giờ tôi sẽ nói cho bạn nghe về sỏ thích của tôi. Sở thích của mình là đan móc. Nó thật lạ phải không? Mẹ mình đã dạy mình đan móc cách đây 2 năm. Bây giờ mình có thể đan khán quàng cổ và áo len dài tay. Thật tuyệt khi mình có thể tặng chúng cho những người thân và bạn bè làm quà. Đan móc cũng đầy trí tưởng tượng bởi vì bạn thể đan mất kỳ thứ gì mà bạn có thể tưởng tượng ra. Bền cạnh dó, nỏ rất rẻ. Bạn chỉ cần một cặp kim và ít len. Mình sẽ gửi cho bạn một cái khàn quàng vào tháng tới. Mình đang đan nó. Mình hy vọng cậu sẽ thích nó.

Thân ái,

Vy

6. Read the text and answer the questions. (Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

TẠI SAO GIA ĐÌNH BẠN NÊN LÀM TÌNH NGUYÊN?

Lý do đầu tiên tại sao nhiều gia đình làm tình nguyện đó là họ cảm thấy thỏa mãn và tự hào. Cảm giác ấm áp đầy đủ đến từ việc giúp đỡ cộng đồng và những người khác. Ngoài ra, tình nguyện là một cách tuyệt vời cho gia đình có được niềm vui và cảm giác gần nhau hơn. Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian làm tình nguyện bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình. Nếu vào trường hợp đó, hãy suy nghĩ lại về một vài thời gian rảnh của bạn cho gia đình. Bạn có thể chọn một hoặc hai dự án một năm và làm cho nó thành truyền thống gia đình. Ví dụ, gia đình bạn có thể làm hoặc quyên góp những giỏ quà cho người già vô gia cư vào những ngày lễ. Gia đình bạn cũng có thể dành một buổi sáng Chủ nhật trong một tháng để thu thập rác trong khu phố.

1. Người ta cảm giác như thế nào khi họ làm tình nguyện?

2. Làm tình nguyện đem lại lợi ích như thế nào cho gia đinh bạn?

3. Tại sao vài người thiếu thời gian?

4. Gia đình bạn giúp những người già vô gia cư như thế nào?

5. Việc nhặt rác trong khu phố là một ví dụ của công việc tình nguyện phải không?

1. They feel satisfied and proud.

2. It can be fun and make family members closer.

3. Because they have to work and take care of their families.

4. We can make and donate gift baskets on holidays.

5. Yes, it is.

Hướng dẫn dịch:

1. Họ cảm giác thỏa mãn và tự hào.

2. Nó có thể vui và làm có các thành viến trong gia đình gần nhau hơn.

3. Bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình của họ.

4. Chúng ta có thể lắm và quyên góp những gói quà vào những ngày lẽ.

5. Đúng vậy.

7. Find and correct a mistake in each sentence below. (Tìm và sửa lỗi trong mỗỉ câu bên dưới.)

1. Đừng ghét người ta bởi vì nó có thể làm bạn mệt mỏi.

2. Mẹ tôi thấy việc trượt băng thật khó.

3. Ông bà tôi trồng nhiều rau trong vườn vì thế chúng tôi không phải mua rau ở ngoài chợ.

4. A: Tại sao bạn không muốn hiến máu?

B: Tôi sợ.

5. Người Lào nghĩ rằng tạt nước vào người khác có thể mang lại cho họ may mắn.

8. Write full sentences using the suggested words and phrases given. (Viết những câu đầy đủ sử dụng những từ được gợi ý)

1. It is a good idea to eat different kinds of fruit and vegetable every day.

2. There are a lot of interesting and tasty ways to do this.

3. Fruit and vegetable can be served in many diíĩerent ways.

4. They can also be added to other ingredients.

5. Put the sliced bananas and strawberries on the cereal.

6. Add the chopped fruit into yogurt.

7. Pack the vegetable sticks into the lunchbox.

8. Top pizza with sliced mushrooms.

9. Eating fresh fruit is much better for you than a glass of fruit juice.

10. A glass of fruit juice has up to six teaspoons of sugar.

Hướng dẫn dịch:

1. Thật là một ý kiến hay khi ăn nhiều loại trái cây và rau khác nhau mỗi ngày.

2. Có nhiều cách hay và tuyệt để làm nó.

3. Trái cây và rau có thể được ăn theo nhiều cách khác nhau.

4. Chúng có thể cũng được thêm vào những thành phần khác.

5. Đặt những miếng chuối và dâu lát mỏng lên ngũ cốc.

6. Thèm trái cây băm nhỏ vào sữa chua.

7. Gói những miếng trái cây vào hộp cơm trưa.

8. Đặt nấm lên mặt bánh pizza.

9. Ăn trái cây tươi tốt hơn là một ly nước ép trái cây.

10. Một ly nước ép trái cây có đến 6 muỗng đường.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới : Test yourself 1

1. Write the words in the correct boxes. (Viết những từ vào khung chính xác.)

2. Write the right word/ phrase under each picture. (Viết từ/ cụm từ đúng bên dưới mỗi hình.)

3. Choose A, B, C,or D to complete each sentence. (Chọn A, B, C và D để hoàn thành mỗi câu.)

1. Mỹ là một quốc gia đa văn hóa với hơn 80 nhóm dân tộc.

2. Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất

3. Ngày nay nhiều người nghiện vi tính và điện thoại di động. Họ sử dụng chúng rất nhiều.

4. Những hoạt động nghỉ ngơi làm bạn cảm thấy thư giãn. Bạn thích 1 làm chúng trong thời gian rảnh.

5. Tôi thích đi chơi với bạn thân nhất của tôi Susan vào cuối tuần. Chúng tôi đi xem hàng hoặc đi xem phim.

6. Ba mẹ và tôi đều giúp chăn cừu của gia đình. Chúng tôi cho chúng ăn trên đồng cỏ ở cuối làng.

7. Một cái lều có thể dễ dàng được kéo xuống và dễ di chuyển hơn một căn lều của người Mông cổ.

8. Nick, chúng ta sẽ đi đến sự kiện văn hóa 2moro. Bạn có muốn tham gia không?

9. Bạn nghĩ bảo tàng nào thú vị nhất ở Hà Nội?

Tôi nghĩ là bảo tàng Dân tộc học.

10. Những người tình nguyện phải làm việc chăm chỉ hơn bình thường để cứu những con vật đang chết từ cháy rừng.

4. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ cho phép.)

Người sống lang thang trên bờ biển

Sau khi nghỉ hưu, chú tôi, một người yêu biển, đã có một hoạt động nghỉ ngơi kỳ lạ: ông ấy dành hầu hết các buổi sáng ở bãi biển, tìm những thứ mà biển dạt vào bờ. Ông nói: Nó là một hoạt động nghỉ ngơi nhiều lợi ích. Tôi có thể tập thể dục. Uốn người, nhặt nhạnh, đi bộ. Tôi có thể thở trong không khí trong lành và thưởng thức sự mênh mông và yên tĩnh của biển. Thỉnh thoảng tôi xem trẻ con chơi những trò chơi bãi biển và cảm giác mình trẻ lại vài tuổi. Cùng lúc đó, tôi cũng có thể làm sạch bãi biển. Nó là một công việc tình nguyện phải không? Nhiều thứ tôi nhặt được từ biển vẫn còn hữu ích cho ai đó. Tôi lau sạch chúng và bán chúng ở chợ phiên Chủ nhật trong thị trấn gần đó. Bạn có biết bất kỳ hoạt động nghỉ ngơi nào mà trả tiền cho bạn không? Của tôi thì có đấy.

a. The questions below are wrong. Correct them. (Những câu hỏi bên dưới là sai. Sửa chúng.)

1. Who is a lover of the sea?

2. Which part of the day does he go to the beach, morning or the afternoon?

3. What is the sea like?

4. What kind of volunteer work does he do?

1. Ai là người yêu biển?

2. Ông ấy đi đến bãi biển vào buổi nào, buổi sáng hay buổi chiều?

Ông ấy đi vào buổi sáng.

3. Biển như thế nào?

Nó mênh mông và tĩnh lặng.

4. Ông ấy làm loại công việc tình nguyện nào?

Làm sạch bãi biển.

b. Make questions for the answers below. (Tạo câu hỏi cho câu trả lời bên dưới.)

1. When did writer’s uncle take up this strange leisure activity?

2. What does he enjoy about the sea? The vastness and quietness of it.

3. How does he feel watching the children playing beach games?

4. What does he do with the things he finds on the beach?

1. Chú của tác giả bắt đầu thực hiện hoạt động thư giãn kỳ lạ này khi nào?

2. Ông ấy thích gì về biển?

3. Ông ấy cảm nhận như thế nào khi xem bọn trễ chơi những trò chơi trên biển?

4. Ông ấy làm gì với những thứ ông ấy tìm được trên biển?

5. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại những câu theo đúng thứ tự để hoàn thành bài phỏng vấn.)

– Bạn đã từng đến miền quê chưa Nguyễn?

– Có, nhiều lần rồi.

– Bạn có thích những trải nghiệm đó không?

– Hầu như là có. Một lần mình thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu vào mùa xoài. Mình chưa bao giờ ăn nhiều xoài đến vậy trong đời. Chúng rất ngon, đặc biệt là khi bạn có thể tự hái chúng và ăn chúng tươi từ trên cây.

– Và những điều bạn không thích?

– Sự bất tiện. Tháng rồi mình và bạn học đến một lễ hội của người Tày ở Sa Pa. Mình bị thủng lốp xe và mình đã không thể tìm được nơi nào vá nó.

– Thế còn về con người?

– Con người à? Mình yêu họ. Họ rất thân thiện và họ sông đơn giản hơn người thành phố”.

– Cảm ơn, Nguyễn đã dành thời gian với chúng tôi.

6. Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

Chúng tôi là người Kh’me Krom, một trong những nhóm dân lớn nhất ở miền Nam Việt Nam. Chúng tôi sống bằng nghề làm ruộng hết là lúa và bắt cá ở sông Mê Kông. Cuộc sống đôi khi khó khăn bởi vì công việc của chúng tôi phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Khi không vào gian thu hoạch, đàn ông trong làng đi đánh cả từ sắng sớm và chỉ tri sau buổi chiều tối. Khi họ trở về, hầu hết phụ nữ trong làng sẽ chờ họ ở sông. Họ chờ để mua cá mà họ sẽ bắn sau đó ở chợ địa phương hoặc mai qua thị trấn bên cạnh để bán giá cao hơn. Bọn trẻ chúng tôi cũng sẽ ở đi. Chúng tôi thích chạy quanh bãi biển và chờ tàu vào.

Lễ hội quan trọng nhất của chúng tôi trong năm là Choi Chnam Thmay, mà ăn mừng năm mới. Nó rơi vào giữa thắng 4. Mỗi gia đình cố gắng chuẩn bị thật tốt cho những hoạt động lễ hội. Cộng đồng cũng thăm và giúp đỡ những gia đình nghèo để mọi người đều có một năm mới vui vẻ.

1. In the South of Viet Nam.

2. Because their jobs depend heavily on the weather.

3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

4. They sell them at the local market or the town nearby.

5. It’s celebration of the New Year.

6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

1. Người Khmer Krom sống ở đâu?

Ở miền Nam Việt Nam.

2. Tại sao cuộc sống khó khăn đối với người Khmer?

Bởi vì công việc của họ phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

3. Khi nào phụ nữ và trẻ con trong làng đi đến bờ sông?

Vào buổi chiều, khi tàu đánh cá vào.

4. Phụ nữ làm gì với cá họ mua từ ngư dân?

Họ bán chúng ở chợ địa phương hoặc thị trấn gần đó.

5. Choi Chnam Thmay là gì?

Nó là việc ăn mừng năm mới.

6. Ai được giúp đỡ bởi cộng đồng vào lễ hội này? Tại sao?

Những gia đình nghèo bởi vì họ muốn mọi người có một năm mới vui vẻ.

7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (Tìm và sửa một lỗi trong mỗi câu.)

1. Tôi thích đọc truyện tranh trọng thời gian rảnh.

2. Đối với vài người, huấn luyện thú nuôi là việc khó khăn.

3. Người ở Việt Nam có bao nhiêu thời gian nghỉ ngơi mỗi ngày?

4. Một con lạc đà chạy chậm hơn một con ngựa.

5. Với nhiều nhóm dân tộc trên núi, ngựa vẫn là phương tiện giao thông tiện lợi nhất.

6. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là búp bê vải.

7. Bạn thích thăm nơi nào: núi hay biển?

8. Tôi thường cố gắng hoàn thành bài tập về nhà trước khi xem ti vi.

9. Có một bức tranh đầy màu sắc trên tường.

10. Cuộc sống ở miền quê như thế nào?

8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.)

1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

2. In our country, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways ofĩife.

4. I had my first experience of farm work on a trip to the countryside.

5. Sitting in front of a Computer all day can cause health problems.

6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

7. Life in the countryside has changecTa lot over the past ten year.

8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

1. Ngày nay thanh thiếu niên lệ thuộc vào công nghệ hơn trong quá khứ.

2. Ở nước ta, phân biệt bất kì dân tộc nào là phạm pháp.

3. Vài dân tộc thiểu số trên miền núi vẫn giữ cách sống truyền thống của họ.

4. Tôi có kinh nghiệm đầu tiên về việc đồng áng vào chuyến đi đến miền quê.

5. Ngồi trước máy tính suốt ngày có thể gây ra những vấn để sức khỏe.

6. Chúng tôi sống cuộc sống khác nhau từ nhiều người khác nhau: cuộc sống du mục.

7. Cuộc sống ở miền quê đã thay đổi nhiều từ 10 năm trước.

8. Cánh đồng ruộng bậc thang của Sa Pa là một trong những cánh đồng ruộng đẹp nhất trên thế giới.

Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C

Unit 8: The story of my village

Test Yourself C (Trang 91-92-93 SGK Tiếng Anh 10)

I. Listening (2.5 points)

A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). ( Lắng nghe những gì Sheila Brooks nói về ngôi làng của cô ấy và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hoặc sai (F).)

B. Listen again and fill each blank with the word you hear. ( Nghe lại và điền vào chỗ trống từ mà bạn nghe được.)

TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe

I live in a small village called Henfield – there are about 500 people here. I love it because it’s quiet and life is slow and easy. You never have to queue in shops and banks. The village is clean – people look after it and don’t throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there’s not much heavy traffic. It’s much more friendly here than in a city. Everyone knows everyone and if someone has a problem, there are always people who can help.

There aren’t many things I don’t like about Henfield. One thing is that there’s not much to do in the evenings – we haven’t got any cinemas or theatres. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone is doing. But I still prefer village life to life in a big city.

II. Reading (2.5 points)

Read the passage, and then answer the questions that follow. ( Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời các câu hỏi theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày nay truyền hình đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người đến nỗi rất cần thiết cho chúng ta cân nhắc xem liệu truyền hình có lợi hay có hại.

1. Why is TV a convenient and cheap source of entertainment? ( Tại sao truyền hình lại là một nguồn giải trí tiện lợi và rẻ tiền?)

2. What can people see on TV? ( Người ta có thể xem gì trên truyền hình?)

3. Why is the TV viewer completely passive? ( Tại sao người xem truyền hình là hoàn toàn thụ động?)

4. What will happen if we get to like watching TV too much? ( Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta quá thích xem tivi?)

5. Is TV good or bad? ( Truyền hình là tốt hay xấu?)

III. Grammar (2.5 points)

Fill each blank with correct form of a verb in the box. ( Điền vào mỗi chỗ trống dạng đúng của một động từ trong khung.)

pay be think say give tell have get take come

1. have been – haven’t had

2. haven’t given – have paid

3. said

4. had taken

5. thought – would come

6. told – have got

IV. Writing (2.5 points)

Look at the map, and use the cues below to write the directions for your friend, who will come to the area by bus, to meet you at the Indian Restaurant. Begin your writing with When you come out of the bus station, … . ( Nhìn vào bản đồ, và sử dụng gợi ý bên dưới để viết lời chỉ đường cho bạn em, người sẽ đến khu vực đó bằng xe buýt, để gặp em ở Nhà hàng Ấn. Bắt đầu bài viết với When you come out of the bus station, … .)

Gợi ý:

When you come out of the bus station, turn right, and walk along King street until you reach the traffic lights. Turn left at the traffic lights into Redham Road. Go straight along the road. The Indian Restaurant is on the left, after Beach Parade. You can’t miss it.

Để học tốt (Giải bài tập) các phần của Tiếng Anh 10 Unit 8 khác:

Unit 8: The story of my village

A. Reading (trang 82-83-84 SGK Tiếng Anh 10) Before you read. Work in pairs. Look at the picture. Discuss the questions. 1. What are the people in the …

B. Speaking (trang 85 SGK Tiếng Anh 10) Task 1. The villagers of Ha Xuyen are discussing plans to improve their life in the village. Match each …

C. Listening (trang 86-87 SGK Tiếng Anh 10) Before you listen. Work in pairs. Look at the two pictures of the same town. Discuss the differences between them. …

D. Writing (trang 87-88 SGK Tiếng Anh 10) Task 1. Jim has decided to come to Ann’s place for his holiday. Ann writes him a letter giving directions to her house. …

E. Language Focus (trang 88-89-90 SGK Tiếng Anh 10) Exercise 1. Report these statements, using the verbs suggested. Exercise 2. Complete the sentences, using the correct form …

Test Yourself C (trang 91-92-93 SGK Tiếng Anh 10) I. Listening (2.5 points) A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). B. Listen again …