Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Hướng dẫn dịch

    BÀI DỊCH: WE’LL HAVE FLYING CARS (CHÚNG TA SẼ CÓ NHỮNG CHIỂC Ô TÔ BAY)

    Mai: Ồ! Xe hơi không người lái đã có rồi. Tớ không thể tin nổi điều này.

    Veronica: Đúng vậy, chúng trông thật tuyệt! Tiếp theo sẽ là cái gì nhỉ?

    Phúc: Tớ chắc là sẽ có xe ô tô bay nữa.

    Mai: Vậy có nghĩa là chúng ta sẽ vẫn bị kẹt xe … trên trời sao?

    Veronica: Ha ha, đúng vậy, có lẽ sẽ có điều đó đấy.

    Phúc: Không. Mình nghĩ chúng ta sẽ có SSS. Nó là hệ thống an toàn bầu trời. Nó sẽ ngăn mọi người khỏi đụng nhau. Nó cũng sẽ giúp mọi người tránh kẹt xe nữa.

    Mai: Tớ thích một cái ba lô phản lực hơn. Tớ sẽ đeo nó trên lưng. Nó sẽ không chiếm nhiều không gian và tớ sẽ sử dụng túi bay của tớ để bay đi khắp nơi dễ dàng.

    Phúc: Bạn có nghĩ bạn có thể sử dụng nó trong điều kiện thời tiết xấu không?

    Mai: Không, tớ không nghĩ là điều đó sẽ thoải mái đâu.

    Veronica: Vậy thì có lẽ cổng dịch chuyển tức thời là tốt nhất. Nó sẽ giúp bạn biến mất sau đó bạn sẽ lại xuất hiện ở một địa điểm khác vài giây sau.

    Phúc: Ồ, ý tưởng của cậu thực sự giàu trí tường tượng quá, Veronica!

    Veronica: Ha ha, ừ. Chương trình này thực sự khiến tớ suy nghĩ đó.

    Mai: Tớ lo lắng một điều. Những phương tiện này sẽ tốn bao nhiêu nhiên liệu? Liệu nó có làm tình hình ô nhiễm tệ thêm không?

    Phúc: Đừng lo Mai ơi. Tương lai sẽ sạch và xanh. Năng lượng mặt trời sẽ cung cấp năng lượng cho mọi thứ.

    1. If there are too many flying cars, there will be traffic jams in the sky. Some means of transport will be unconvenient in bad weather.

    2. I like flying cars because they are very original.

    3. I think jet pack, driverless cars, flying cars will be used in the future.

    Driverless car, flying car

    flying car: ô tô bay.

    flying bicycle: xe đạp bay.

    flyng taxi: taxi bay.

    flying bus: xe bus bay.

    high-speed car: ô tô siêu tốc.

    high-speed bicycle: xe đạp siêu tốc.

    high-speed airplane: máy bay siêu tốc.

    solar-powered car: ô tô năng lượng mặt trời.

    solar-powered taxi: taxi năng lượng mặt trời.

    solar-powered helicopter: trực thăng năng lượng mặt trời.

    A: I like flying bicycle the most? Is it an interesting means of transport?

    B: I think it’s interesting because we can move in the air. If s great!

    A: Solar powered bus is a great transport.

    B: Yes, I love it. It will be very friendly to the environment.

    A: I think high-speed ship is really impssive.

    B: If s good but I don’t think we really need it.

    a. drive: drive a motorbike, drive a car, drive a bus, drive a train.

    b. ride: ride a horse, ride a bicycle, ride a motorbike, ride-a-car;

    c. fly: fly aspace ship, fly a plane, fly a balloon, fly a train;

    d. sail: sail a ship, sail a boat, sail a vessel, Gail a bus.

    e. pedal: pedal a bicycle, pedal a motorcycle, pedal a cydeboat, pedal an airplane.

    a – 6. It can float. – If s a ship. (Nó có thể nổi – Đó là một con thuyền.)

    b – 3. You need lots of space to park it! – If s a bus. (Bạn cần không gian rộng để đỗ xe. -Đó là một chiếc xe bus.)

    c – 5. There is a heated air inside. – If s a balloon. (Có không khí nóng bên trong nó. – Đó là khinh khí cầu.)

    d – 4. It has two pedals. – If s a bicyde. (Nó có 2 bàn đạp. Đó là một chiếc xe đạp.)

    e – 2. If s dangerous if they crash land. – If s a plane. (Rất nguy hiểm nếu chúng đâm xuống mặt đất – Đó là máy bay.)

    f -1. So many people ride them in Vietnam! – If s a motorbike. (Nhiều người đi loại xe này ở Việt nam-Đó là xe máy.)

    1. What will you be next?

    2. Do you think you can use it in bad weather?

    3. How much fuel will these means of transport use?

    4. Will pollution be much worse?

    5

    Do you think we will use driverless cars in the future?

    We often use “will” to make a pdiction about the future.(Chúng ta thường sử dụng “will” để đưa ra dự đoán về tương lai.)

    Mai: Woa! Xe không người lái đã có rồi. Mình thật không thể tin nổi.

    Veronica: Đúng vậy, chúng trông thật tuyệt! Cái gì kế tiếp đây?

    Phúc: Mình chắc là sẽ có xe hơi bay.

    Mai: Điều đó có nghĩa là chúng ta sẽ vẫn có kẹt xe… trên trời phải không?

    Veronica: Ha ha, đúng thế, có lẽ sẽ có!

    Phúc: Không, mình nghĩ họ sẽ có sss. Nó là một hệ thống an toàn trên không. Nó sẽ ngăn mọi người khỏi bị va chạm nhau. Nó sẽ giúp họ tránh kẹt xe.

    Mai: Mình thích có một động cơ phản lực mini (túi bay). Mình sẽ mang nó trên lưng. Nó không chiếm nhiều diện tích và mình sẽ sử dụng túi của mình để bay đi bất kỳ nơi nào dễ dàng.

    1. People won’t use flying cars until the year 2050.

    2. Do you think the fuel price will increase next month?

    3. The mail won’t arrive until next week.

    4. I don’t think he will take the new position.

    5. We will use more solar energy in the future.

    Hướng dẫn dịch

    Minh Đức: Con sẽ thành công chứ ạ?

    Thầy Bói: Có, con sẽ là người thành công.

    Minh Đức: Con sẽ hạnh phúc chứ ạ?

    Thầy Bói: Có, con sẽ hạnh phúc.

    Minh Đức: Con sẽ nổi tiếng chứ ạ?

    Thầy Bói: Không, con sẽ không nổi tiếng lắm nhưng con sẽ đi du lịch nhiều.

    Minh Đức: Wow, tuyệt quá!

    1. This computer is theirs.

    2. The black bike is mine.

    3. These shoes are his.

    4. The cat is Veronica’s.

    5. The picture is ours.

    This laptop is mine.

    That book is hers.

    This house is his.

    That eraser is yours.

    This room is ours.

    Traffic jam, traffic accident, violation of traffic rules.

    Hướng dẫn dịch

    CASE STUDY (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ)

    Wonderland là thành phố lớn nhất thế giới không có hệ thống xe điện ngầm hay tàu trên không. Thành phố 26 triệu dân này đang trong tình trạng tắc nghẽn giao thông ngày càng nghiêm trọng.

    Hàng ngày hơn 1000 chiếc ô tô mới tham gia lưu thông. Thành phố đang phải đối đầu với các vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Có ít xe bus hơn trước đây, và gần 10 triệu chiếc xe ô tô di chuyển ở Wonderland mỗi ngày.

    LOCAL VOICE (TIẾNG NÓI CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG)

    Đúng vậy, chiếc xe đạp đó là của tôi. Tôi đã từng lái xe hơi đi làm nhưng điều đó mất đến 2 giờ.

    Bây giờ tôi đi xe đạp. Giao thông tồi tệ đến nỗi đi xe đạp còn nhanh hon. Thêm nữa tình trạng ô nhiễm môi trường do xe hơi gây ra rất tồi tệ. Tôi không biết sẽ phải làm gì trong tương lai nữa.

    Adri Prakoso, Wonderland

    Means of transport

    Flying bus

    What kind of energy will it use?

    Solar energy

    What will it look like?

    I looks like a normal bus but it has a wing on the top of it.

    What technology will it use?

    It will use the best technology of sss.

    Where can people use it?

    They can use it in the sky.

    How many people can it transport?

    It can transport 50 people.

    Each picture shows a different means of transport. (Mỗi tranh miêu tả một phương tiện giao thông khác nhau.)

    Tranh 1: Segway.

    Tranh 2: Hover scooter.

    Tranh 3: Monowheel.

    Hướng dẫn dịch

    Có nhiều phát minh giao thông rất thú vị. Một số chúng trở nên phổ biến nhưng một số khác thì thất bại!

    Loại xe 2 bánh cá nhân lơ lửng bên trên mặt đất. Nó di chuyển vói tốc độ khoảng 30 km/h. Nhưng nó không phổ biến. Có lẽ bởi vì nó quá đắt. Theo cá nhân tôi, tôi nghĩ quá khó để đỗ loại xe này.

    Xe một bánh là xe đạp một bánh. Lái xe ngồi bên trong chiếc bánh xe và đạp xe để di chuyến. Nó có một vấn đề lớn – nó rất dễ đổ. Tôi nghĩ nó trông khá kì cục.

    Segway là một phương tiện thành công. Nó là phương tiện 2 bánh. Người lái kéo tay cầm để đi lùi hoặc đẩy nó để đi về phía trước. Nó không được phổ biến như các nhà phát minh kì vòng nhưng bạn có thể thấy nó ở sân bay hoặc công viên. Tôi nghĩ đó là một phương tiện thuận lợi và là một phương tiện “xanh”.

    Những phát minh mới nào trong tương lai chúng ta sẻ sử dụng? Những phát minh nào chúng ta sẽ không sử dụng? Thật là khó mà biết.

    1. a new creation: invention.

    2. not to become popular: flop.

    3. strange or unusual: weird.

    1. The Segway is the most popular.

    2. Because if s expensive and difficult to park.

    3. The writer thinks the monowheel is strange.

    4. Segway is eco-friendly.

    1. It travels at around 30kph. (Nó di chuyên với tốc độ 30km/h)

    4. It has one major problem – it can fall over very easily. (Nó gặp một vấn đề lớn – nó rất dễ)

    6. The driver pulls the handle to go back or pushes it to go forward. (Người lái kéo tay cầm để đi lùi hoặc đẩy nó để đi về phía trước)

    2. Maybe that’s because it’s too expensive. (Có lẽ vì nó quá đắt)

    3. In my opinion it’s too hard to park! (Theo ý tôi, khó mà gửi xe được.)

    5. I also think it looks rather weird. (Tôi cũng nghĩ là nó hơi kì cục.)

    Fact file:

    Name: Sinclair C5.

    Description: Three-wheeled; small; electric power.

    Why flopped: bad in rain; cold weather; slow; not safe.

    Suggested answers (Câu trả lởi gợi ý).

    What’s it? Sinclair C5?.

    Ah, it’s a three-wheeled small vehicle. It looks like a motor but it has three wheels and it uses electric power.

    Why doesn’t it become popular?

    Because It’s inconvenient in raing and cold weather. Moreover it’s slow and not safe.

    Hướng dẫn dịch

    1. Phương tiện này có thể bay được.

    2. Nó không cần người lái.

    3. Học cách lái phương tiện này thì dễ.

    4. Chúng ta không thể mua chúng hôm nay.

    5. Nó rất nhanh.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    I’m here at Noi Bai Airport to tell you about this amazing flying car. It just landed here at the airport 15 minutes ago.

    So this vehicle is called TF-X TM . It was designed in 2013, but it will take a couple of years before you can own yours. It’s a kind of driverless car and airplane. It has many benefits. With its automated system, the car can avoid traffic. It drives at 300 kph – impssive, isn’t it? It has four seats, so your family or friends can join the ride. The coolest thing is learning to drive a TF-X TM is simple; you’ll be able to do it just after a few hours!

    Hướng dẫn dịch

    Tôi đang ở sân bay Nội Bài để kể cho các bạn nghe về chiếc ô tô bay thần kỳ này. Nó vừa hạ cánh xuống sân bay Nội Bài cách đây 15 phút.

    Phương tiện này được gọi là TF-X TM . Nó được thiết kế năm 2013, tuy vậy sẽ mất khoảng 2 năm trước khi bạn có thể sở hữu nó. Nó là một loại ô tô hoặc là máy bay không người lái. Nó có nhiều lợi ích lắm. Với hệ thống tự động của nó, chiếc ô tô này có thể tránh được tắc đường. Nó di chuyển với tốc độ 300 km/ giờ – thật ấn tượng, đúng không? Nó có 4 chỗ ngồi, do vậy gia đình hoặc bạn bè của bạn có thể cùng đi. Điều thú vị nhất là việc học lái phương tiện này rất đơn giản: Bạn sẽ có thể lái nó chỉ sau vài giờ!

    1. The vehicle is called TF-X.

    2. It can travel at 300 kph.

    3. It was designed in 2013.

    That’s an airplane. It looks like a normal airplane but it’s very modem. It is powered by solar energy. Its speed is very high. Its wings are designed like a panel. It converts sunlight into energy. I think if s a very modem and eco-friendly device. It will be an airplane of the future.

    Vocabulary

    a. environmentally friendly helicopter.

    b. solar-power taxi.

    c. driverless plane.

    d. space car.

    e. underwater bus.

    Skycycling tubes will be easy to drive. They will be slow. They will be healthy and environmentally friendly. (Ống xe đạp trên không sẽ rất dễ điều khiến. Chúng sẽ chậm. Chúng sẽ tốt cho sức khỏe và thân thiện với môi trường.)

    Skycyclin tubes won’t be driverless. They won’t be cheap and they won’t travel at high speed. (Ống xe đạp trên không sẽ cần người điều khiển. Chúng sẽ không rẽ và không đi chuyển với tốc độ cao.)

    Communication

    In groups, brainstorm ideas for your futuremeans of transport. Think about thefollowing:

    Where does it travel? Does it fly, float, drive or something else?

    – How does it travel? Do you pedal it? Or is it electric? Is it solar-powered or wind- powered?

    – Who drives it? Is it driverless?

    – What does it look like?

    – What are its benefits?

    Design, a psentation about your future transport with your group.

    Hướng dẫn dịch

    Làm theo nhóm, suy nghĩ về những phương tiện giao thông tương lai. Nghĩ về các điều sau đây:

    – Nó di chuyển ở đâu? Nó có thể bay, lơ lửng hay lái được hay gì khác?

    – Nó di chuyển như thế nào? Bạn có đạp nó không? Hay nó chạy bằng điện? Nó chạy băng năng lượng mặt trời hay năng lượng gió?

    – Ai lái nó? Hay nó không cần người lái?

    – Nó trông như thế nào?

    – Lợi ích của nó là gì

    Thiết kế một bài giới thiệu về phương tiện giao thông tương lai với nhóm của bạn

    Today I am very happy to show you my future means of transport. It’s a bus. It’s not a normal bus but it’s a highspeed and solar-powered bus. It will be very useful for everybody. It can move at high speed. It can be used for long-distance transport. Moreover, it’s eco-friendly. It has solar panels on two sides. These panels will convert sunlight to energy for the bus. ít’s great, right?

    Hướng dẫn dịch

    Hôm nay tớ rất vui được giới thiệu với các bạn phương tiện giao thông trong tương lai của tớ. Đó là một chiếc xe bus. Đó không phải là một chiếc xe bus thông thường mà là một chiếc xe bus siêu tốc và chạy bằng năng lượng mặt trời. Nó sẽ rất hữu dụng cho mọi người. Nó có thể di chuyển với tốc độ cao. Nó có thể được dùng trong di chuyển đường dài. Thêm vào đó, nó rất thân thiện với môi trường. Nó có tấm pin năng lượng mặt trời ở 2 bên. Những tấm pin này sẽ chuyên hóa ánh sáng mặt trời thành nhiên liệu cho xe. Nó thật tuyệt, đúng không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Kevin: Ờ, mấy hôm nay mình đang tìm kiếm thông tin về giáo dục bổ túc. Mình đọc được rất nhiều về vấn đề này trên các trang mạng khác nhau.

    Phong: Giáo dục bổ túc là gì?

    Kevin: Về cơ bản đó là bậc giáo dục dưới trình độ bằng cấp dành cho những người đã tốt nghiệp trung học, có thế ở hình thức học thuật hay đào tạo nghề.

    Maria: Nghe có vẻ thú vị! Chúng khác nhau thế nào?

    Kevin: Các khoá học thuật giúp chúng ta phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và kiến thức cho giáo dục nâng cao ở các trường cao đang và đại học.

    Phong: Có phải ai tham gia các khoá học này sẽ được cấp bằng cử nhân?

    Kevin: Chính xác. Đó là bậc đại học. Ở bậc cao học, bạn sẽ được nhận bằng thạc sĩ, hoặc tiến sĩ. Bằng tiến sĩ, hay còn gọi là học vị tiến sĩ, là bàng cấp đại học cao nhất.

    Maria: Mình hiểu rồi. Thế còn các khoá học nghề?

    Kevin: Chúng cung cấp cho chúng ta những kỹ năng thực hành, đào tạo và trang bị trình độ chuyên môn để có thể thành công trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.

    Maria: Ờ vậy kế hoạch tương lai của bạn là gì?

    Kevin: Gần đây mình nghĩ đến chuyện đi du học. Ngoài việc cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ. mình có thể tìm hiểu thêm về các nền văn hoá khác. Cũng có thể hứng thú lắm đây!

    Kevin: Nhưng chúng ta có thê xin học bổng.

    Maria: Ừ, có thể mình cần thêm thời gian để quyết định chọn chuyên ngành, vì thế mình sẽ không vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp trung học.

    Kevin: Ý kiến hay đấy! Nhiều học sinh thích nghỉ ngơi một năm trong khoảng thời gian sau khi học xong trung học và trước khi vào đại học đê họ có thể tham gia công việc tình nguyện, đi thực tập và du lịch.

    Maria: Mình hoàn toàn đồng ý. Mình đã đến một số nước từ năm lớp 9. Năm tới mình dự định đi Thái Lan làm tình nguyện viên ở một trại trẻ. Mình hy vọng kinh nghiệm thực tế sẽ khiến lý lịch của mình ấn tượng.

    1. They can pursue further education.

    2. They can help students develop analytical skills, critical thinking and knowledge for higher education at a university or college.

    3. Because they want to take some time before deciding on their career and major.

    4. Taking a gap year can allow students to do voluntary work or internships, and travel. This practical experience will make their CVs look good.

    My dad is a doctor and his love for his chosen career has inspired me to follow in his I footsteps. I have decided to go to a medical school after graduation where I can learr. about different diseases. I would like to be a surgeon, but first of all, I will need to I become a medical doctor because I will have to gain practical experience for at least a number of years.

    Well, taking a year off after graduation from high school is a great idea for me. Durin- this time I can do something useful that I may not have an opportunity to do again. I love doing voluntary jobs because it will provide me with some great life skills like learning to take care of myself and living on a tight budget! I plan to work at a homeless shelter this summer, right after graduation. I will serve food and help clean up for homeless people. Helping others makes me feel good, and I think I will gain so much from doing this job.

    1. What are you looking for?

    2. What is further education?

    3. How are they different?/

    4. Will that lead to a bachelor’s degree? /

    5. What are your plans for the future?

    1. How much does it cost to study in Singapore?

    2. What types of programmes does the university provide?

    3. Where can I apply for scholarships to study overseas?

    4. When should I send my application form?

    5. How can I apply for a scholarship?

    Tại Vương quốc Anh, học sinh có nhiều cơ hội tiếp tục thục hiện ước mơ học vấn sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Không chỉ học sinh nước Anh, học sinh các nước trên thế giới đã và đang theo đuổi các chướng trình đào tạo ở bậc dại học tại Anh để lấy bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ vì các bằng này được đánh giá rất cao trên toàn thế giới.

    Để chuẩn bị cho bậc đại học tại một trường đại học hoặc cao đẳng ở Anh quốc, học sinh cần phải có các văn bằng như A-level hay bằng Tú tài quốc tế (IB).

    A-level – chứng chỉ giáo dục phô thông, là văn bằng tốt nghiệp cấp trung học cơ sở và được công nhận trên toàn thế giới. Học sinh được yêu cầu chọn ba hoặc bốn môn như toán, hóa, sinh, địa lý, lịch sử… nhằm giúp họ chuẩn bị cho bậc học đại học. Họ phải học các môn này trong vòng 2 năm và thi lấy chứng chỉ AS và A2 tương ứng vào cuối mỗi năm học.

    Văn bằng thay thế cho A-level là bàng tú tài quốc tế IB, chứng nhận trình độ học vấn ở 6 hoặc 7 môn học; trong dó toán, tiếng mẹ đè và lý thuyết về tri thức là các môn bắt buộcỀ Lý thuyết về tri thức được học trong 2 năm nhằm mở rộng hiểu biết của học sinh về sự tương tác giữa các môn học khác nhau tại trường. Chương trình hiện được triên khai ờ hơn 200 trường trung học, cao đăng công lập và dàn lập tại Anh quốc.

    Học sinh nói tiêng mẹ đe không phải là tiếng Anh cần phải thi lấy chứng chỉ về ngôn Anh như IELTS trước khi nộp đơn xin học bất kỳ một khóa học nào ở bậc đại học. Bài thi IELTS có hai dạng: học thuật (academic) và không học thuật (general training). Học nên hỏi trường nơi họ nộp đơn xem họ cần có chứng chỉ ở dạng thi nào.

    Do you know the school year in the ƯK is organised?

    What are the common types of examinations in the UK?

    What are some of the best universities in the UK?

    How can you find the most appropriate course for you?

    What kind of skills do you need?

    Minh: Ồ, tớ nghĩ rằng vào đại học sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho chúng ta. Học đại học sẽ mang lại cho chúng ta thêm kiến thức và kĩ năng tư duy phản biện. Thêm vào đó, một tấm bằng cử nhân sẽ giúp chúng ta tìm việc dễ dàng hơn.

    Kevin: Thế còn bạn, Anna. Bạn thích hình thức học trên mạng hay học từ xa?

    Minh: Các khóa học nghề hay học thuật?

    Anna: Ồ, tớ nghĩ rằng tớ thích khóa học nghề nghiệp cơ bản. Tớ nghĩ tớ cần học một số kĩ năng nghề nghiệp trước. Sau đó tớ có thể quyết định liệu tớ có muốn theo học đại học hay không?

    Mai: Tớ hoàn toàn đồng ý với Anna. Bây giờ còn có những khóa học bán thời gian, những khóa học này cho phép người trẻ theo đuổi việc học đại học trong khi làm việc. Chúng ta có thể học một cách độc lập và đóng học phí.

    Minh: Đúng vậy. Tớ thích các khóa học trên mạng và các khóa học từ xa. Với sự phát triển của mạng Internet, chúng ta không cần phải là một học sinh học trong khuôn viên trường. Chúng ta có thế vừa làm vừa học.

    Mai: Có phải cái mà chúng ta gọi là “học trên mây” đúng không? Đúng vậy. Đó là một thuật ngữ mới. Thêm vào đó, hầu hết các khóa học bây giờ đều theo hệ thống tín chỉ, điêu này mang lại sự linh hoạt trong lịch trình học tập.

    Minh: Một điều nữa cần xem xét đó là sự sẵn có của các chương trình trao đổi học sinh. Đây là nhũng cơ hội tuyệt vời dành cho học sinh đi du lịch và mở rộng kiến thức hay trải nghiệm những nền văn hóa mới.

    Kevin: Vậy, nói tóm lại, có rất nhiều loại hình học tập dành cho chúng ta trong việc học nghề – học tại trường hay học trên mây, học chính quy hay học bán thời gian và học theo chương trình trao đổi học sinh. Chúng ta thật là may mắn!

    1. Because education will help students to gain more knowledge and critical thinking skills and a bachelor’s degree will help them to find a job more easily.

    2. Because students need some skills for getting a job before they can decide if they want to pursue and undergraduate degree or not.

    3. They are campus-based, part-time, full-time, and online.

    4. “Cloud” learning allows students to work and study simultaneously.

    5. They provide students with more flexible programmes and schedules.

    I have decided to enter university after graduating from secondary school for the following reasons:

    – It doesn’t mean that I will get a job easily if I have an university degree but it will open up more options to me.

    – It is the only way for me to follow my dream of being a doctor. If you want to get a career, not just a job, you must have a degree which allows you to progress in your career faster than without a degree.

    – With degrees, I can track my career, I can work at a higher level, then I can earn more money.

    – Studying for a decree teaches me to be an independent thinker, how to work in a team, how to communicate well with others…

    Look at the Vietnamese traditional dress they are wearing. They are learning about: Vietnamese culture.

    Vietnamese and international students are talking cheerfully. They are getting to know one another.

    David’s study-abroađ experience.

    2. Vietnamese history and economic development.

    3. Very friendly and helpful.

    4. Very organised , knowledgeable and thorough, always available for emergencies.

    5. Lives with a host family, has his own room, comfortable and clean, has Internet.

    6. Eat breakfast and dinner with host family, and lunch with Vietnamese fellow students: food – healthy and delicious; has his favourite dishes.

    Before going abroad to study at a university in an English speaking country, a lot of hard work needs to be ppared. Such as:

    – You have to scorc high enough to pass the International English Language Testing System (IELTS) exam. Most students are aiming to achieve an Overall Band Score between 5.5 and 7.5 out of a total of 9.0, depending upon the course and university they wish to attend.

    – Studying abroad will cause some anxiety as well as excitement because you have live beyond what is familiar and comfortable. Leaving your familiar ho environment for a foreign one will challenge you in ways that you cannot anticipate Sometimes you have to face such a thing as “culture shock” that may make y distressed. Therefore, you should learn as much as possible about the history culture of the country where you are going to. It helps.

    Tớ đang viết thư cho bạn để hỏi một số thông tin và lời khuyên về việc học đại học ở đất nước của bạn.

    Đầu tiên, những yêu cầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế ở Anh là gì? Điều mà tớ lo lắng nhất là các bằng cấp của tớ và các bản dịch hồ sơ. Vì khi là một học sinh tốt nghiệp, tớ sẽ được trao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và một bảng điểm của tất cả các môn học. Liệu như thế có đủ không? Tớ có phải làm bài thi đầu vào đại học không?

    Thêm nữa, loại nhà ở nào sẵn có dành cho sinh viên quốc tê? Một số trường đại học còn cung cấp chỗ ở trong các khu kí túc hay nhà trọ đại học nhưng làm sao tớ có thể tìm ra chúng nếu tớ đủ điều kiện xin cung cấp chỗ ở và khi nào tớ nên gửi đơn? Giá thuê cho mỗi loại nhà ở là bao nhiều? Trả theo tháng hay theo tuần?

    Tớ chúc những điều tốt đẹp nhất đến bạn và gia đình bạn. Tớ hi vọng sớm nghe hồi âm từ bạn.

    4. What types of accommodation are available for international students?

    5. I wish you and your family the best. I look forward to hearing from you soon.

    I am pparing for going to America to study medicine. I don’t think I will have many problems with culture shock, but I should know well about it before I fly. Once I am in America; of course, I will have to tace the unfamiliar around me and may feel confused sometimes.

    I am thinking of you now and writing to ask you about ways how to deal with culture shock. Tell me please in detail what I should do to understand a different culture, how I can get balance in my new life, and what I should learn to adapt to it. I have spent a lot of time reading through travel forums, guidebooks, news reports… but what I have read is so general.

    One more thing, Susan, what is the best way to get involved with the local community? What are the cultural activities that often take place there? I will no longer feel culture shock when I am used to living in their lifestyle, I think.

    Finally, I wish vou and your family the best. I look forward to hearing from you soon. Regards,

    Giáo dục đóng một vai trò rất quan trọng trong văn hóa và xã hội Việt Nam. Hầu hết các bậc cha mẹ muốn con mình đi học đại học hoặc cao đẳng, việc này sẽ mở ra cánh cửa tương lai tươi sáng hơn.

    Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tập trung vào phát triêh hệ thống giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học và giáo dục nghề.

    Theo như hệ thông giáo dục hiện hành, giáo dục đại học được định nghĩa là việc học sau bậc trung học phổ thông.

    Để đáp ứng cho việc giáo dục đại học, học sinh phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và phải thi đầu vào với các môn học khác nhau tùy vào các chuyên ngành khác nhau.

    Du học ngày càng trở nên phổ biến vì người trẻ tin rằng họ có nhiều cơ hội hơn cho việc phát triển tài năng và triển vọng nghề nghiệp. Sinh viên thường chi trả học phí bằng các học bổng hoặc bằng sự tiết kiệm của mỗi người.

    I think we should go to university for the following reasons:

    – University graduates can get better jobs and earn more money.

    – University will give you the oportunity to expand your potential by giving vou more tools for successes

    – University will give you the oportunity to interact with people that can challenge your thingking, people of perse background and cultures.

    How to help students to pursue a higher education degree?

    – Helping them realize the benefits and prospects of higher education

    – Providing them with comphensive information on hiaher education (for example, information in detail about college/university quality, education costs…). When students have better information, they make better choices about their education.

    – Offering education loans to those students who are in financial need and want to pursue a professional degree.

    After graduating from high school, students can attend p-university courses at junior colleges or the Centralised Institute. It last 1 – 3 years. They can also go to Polytechnics which ppare them both for the workforce and university studies.

    1. To help students to discover their talents and develop a passion for learning.

    2. They have to pass standardized examinations.

    3. It builds up students strengths and develops their talents in both academic and non- academic areas.

    4. They can select p-university education or technical education.

    5. There are four local universities with degree programmes for higher education.

    Giáo dục trung học và giáo dục bổ túc ở Singapore

    Một trong những mục tiêu chính của hệ thống giáo dục Singapore là giúp học sinh phát hiện tài năng và phát triển niềm đam mê học hỏi.

    Suốt thời gian theo học cấp 2, kéo dài từ 4 đến 5 năm, học sinh có cơ hội tham gia những khóa học khác nhau, tạo dựng thế mạnh cũng như phát triển tài năng của mình ở cả hai lĩnh vực học thuật và không học thuật. Ví dụ, sau khi đạt điểm trong các kỳ thi chuẩn, học sinh có thể đăng ký những khóa học tại các trường chuyên độc lập như trường Trung học Phổ thông Chuyên Toán và Khoa Học (NUS), trường Thề Thao Singapore, trường Nghê Thuật, trường Khoa Học và Công Nghệ. Họ có thể tiếp tục theo học các môn yêu thích tại trường cao đẳng và bách khoa thông qua đăng ký trực tiếp. Đây là những cách làm linh động cho phép học sinh tiếp tục con đường học vấn của mình tại một trường công lập sau trung học.

    Sau khi rời trường trung học, học sinh có thể theo học hoặc dự bị đại học hoặc giáo dục kỹ thuật. Một khóa dự bị đại học chuấn bị cho học sinh những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho giáo dục đại học. Họ có thể nhận thức rõ tiềm năng của mình thông qua rất nhiều môn học từ lĩnh vực học thuật như Khoa học Nhân văn, Nghệ thuật, Ngôn ngữ, Toán học và Khoa học. Ngoài ra, giáo dục kỹ thuật, cùng với các công ty và các tổ chức khác, có thể trang bị cho học sinh những kỹ năng kỹ thuật chuyên ngành và kinh nghiệm làm việc. Họ có thể lựa chọn các lĩnh vực kỹ năng khác nhau như kỹ nghệ, kỹ thuật, kinh doanh hoặc dịch vụ để làm quen với môi trường làm việc trong tương lai.

    Nêu học sinh muốn theo đuổi giáo dục đại học, họ có thể thực hiện ước mơ của mình tại một trong bốn trường công lập địa phương theo các chương trình học được cấp bàng. Tất cả bốn trường này đều có cộng tác toàn cầu với những trường đại học hoặc viện giáo dục hàng đầu trên thế giới để đảm bảo chất lượng tốt nhất và tương lai cho sinh viên tốt nghiệp.

    1. What qualifications have you got?

    2. Have you chosen a university to continue your education? /

    3. Where are you going during your gap year?

    4. Have you been searching lor postgraduate scholarships? /

    5. How can we apply for an internship?

    1. The graduate students have been arriving since four o’clock.

    2. The graduate students have all arrived at the lecture hall.

    3. She has been doing her research project since last month.

    4. They have visited this college three times (before).

    5. I have been learning to play the piano over the last eight months / for eight months.

    6. I have been discussing my research proposal with my professor since the beginning of my course.

    1. Do you afford a gap year?

    – Think of a detailed plan and you will see if you can afford or not. How much mone you will need depends on where you are going and how long for. You need to pay foJ travel, accommodation, food and fun, of course. But you can make money by helping others. Get a job by looking online. There are manv jobs for students, including bar work, waiting, cleaning, shop assitant…

    2. Why should we take a gap year after graduation from secondary school?

    A gap year can be a good idea if you feel you are not mature enough to cope witk university. The reasons for it are:

    – A gap year can teach you the independence and maturity needed to make the most of university life.

    – You can ppare yourself for university life. By doing volunteer jobs for the community where you are staying, you will be learning and developing your OVT skills in the process. Helping others increases your social and relationship skills.

    Other reasons:

    – You will have something to talk about. You will have first-hand opinions to share about people, places, and ideas that your friends might have never heard of.

    3. Why should we enter college or university right after high school graduation?

    When you are fresh out of school, you are used to daily routines. If you take a year Oil after graduation, you will be lazy, not wanting to wake up early to go to classes; you will lack and loose your motivation in learning.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 7: World Population

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 12: The Asian Games
  • Unit 1 Lớp 12 Skills
  • Unit 1 Lớp 12 Reading
  • Trình Độ Tiếng Anh B2 Là Gì?
  • Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 7: World Population

    A. Reading (Trang 80-81-82 SGK Tiếng Anh 11)

    Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Dân số thế giới đang gia tăng ngày càng nhanh. Vào năm 10000 trước công nguyên, thế giới có lẽ chỉ có khoảng 10 triệu người. Vảo năm thứ nhất sau công nguyên, có khoảng 300 triệu người. Phải mất 1750 năm sau thì dân số thế giới mới đạt đến 625 triệu người. Vào năm 1850, chỉ cách 100 năm sau đó, dân số thế giới lên đến con số 1 tỉ 300 triệu người. Vào năm 1950, con số đó tăng lên gấp đôi đến 2 tỉ 510 triệu người. Vào năm 1985, chỉ 35 năm sau, thế giới có 4 tỉ 760 triệu người. Vào năm 2000, dân số thế giới khoảng 6,6 tỉ và đến năm 2022 dân số thế giới có thể hơn 7 tỉ.

    Liệu Trái đất có đủ nguồn tài nguyên để phục vụ cho số đông người như thế này không? Nhiều nhà khoa học đã đưa ra những câu trả lời khác nhau cho câu hỏi này. Một số cho rẳng có đủ tài nguyên để phục vụ cho 8 tỉ người, số khác nói rằng chúng ta phải hạn chế sự phát triển dân số vì nguồn tài nguyên có giới hạn. Chỉ 10% đất đai của thế giới có thể được sử dụng cho canh tác và 20% dành cho chăn nuôi. Nguồn nước chúng ta sử dụng thì giới hạn. Trữ lượng dầu hỏa, sắt, bạc, vàng và các kim loại khác cũng có giới hạn.

    Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ ở Thế giới thứ ba có nhiều con hơn ý muốn. Trong số phụ nữ mà không nghĩ rằng mình có quá nhiều con, thì phân nửa không muốn có con nữa. Tuy nhiên, mặc dù hàng triệu phụ nữ muốn hạn chế việc sinh con, họ không biết cách an toàn nào để có con ít hơn. Những biện pháp hạn chế sinh đẻ an toàn để kế hoạch hóa gia đình thì không được phổ biến với họ. Đã đến lúc các chính phủ và các tổ chức quốc tế nên làm điều gì đó giúp họ để sự phát triển dân số thế giới có thể bắt đầu giảm đi thay vì cứ tiếp tục tăng.

    – Five world largest countries in population are China, India, Russia, the USA and Indonesia.

    – China, India and Indonesia are in Asia. Russia is in Europe, and the USA is in North America.

    – The richest country is the USA and the poorest country may be Indonesia.

    1 – Fewer children die at birth. ( Ít trẻ em chết lúc mới sinh ra hơn.)

    2 – Many people believe that having a large family is a form of insurance. ( Nhiều người tin rằng có một gia đình đông người là một hình thức bảo hiểm)

    3 – Religion doesn’t encourage people to have fewer children. ( Tôn giáo không động viên con người có ít con hơn.)

    4 – People believe that having many children means happiness. ( Người ta tin rằng có nhiều con có nghĩa là hạnh phúc.)

    5 – People are not aware of the problem of overpopulation. ( Con người không nhận thức được vấn đề của sự bùng nổ dân số.)

    6 – People are not properly educated. ( Con người không được giáo dục đúng đắn.)

    Task 2. Work in pairs. List the problems facing poor and overpopulated countries. Then … . ( Làm việc theo cặp. Liệt kê các vấn đề phải đối mặt của các nước nghèo và đông dân. Sau đã trình bày kết quả của bạn trước lớp.)

    – Điều kiện sống nghèo nàn

    – Tiêu chuẩn sống thấp

    – Không đủ thực phẩm

    – Thiếu trường học/bệnh viện/giáo viên/bác sĩ/y tá

    A: What problems do you think poor and overpopulated countries are facing?

    B: I think these are poor living conditions, low living standards, …

    Task 3. Work in groups. Work out the solutions to the problems of overpopulation. Report … . ( Làm việc nhóm. Tìm ra các giải pháp cho các vấn đề về bùng nổ dân số. Trình bày kết quả trước lớp.)

    A: Over population is now one of the most serious problems of countries in the world. What solutions can people to do it?

    B: I think we should raise awareness of the problems of overpopulation.

    C: And we should implement reward and punishment policies.

    D: Another solution is carrying out family planning programmes.

    A: Besides, we should use birth control methods.

    We understand the danger of problem, we should find the way to solve them. We should carry out family planning programs, birth control methods. Besides we exercise reward and punishment policies.

    C. Listening (Trang 84-85 SGK Tiếng Anh 11)

    You will hear Dr. Brown, a world population expert, talk about … . ( Bạn sẽ nghe Tiến sĩ Brown, một chuyên gia dân số thế giới, nói về dân số thế giới. Nghe cuộc phỏng vấn và làm các bài tập theo sau.)

    • (i) to educate people and make them aware of the danger of having more children,

    • (ii) to provide safe, inexpensive birth-control methods,

    • (iii) to strictly implement a family planning policy,

    • and (iv) to exercise strict and fair reward and punishment policies.

    Listen again. Work in groups and summarise the main ideas of the passage. ( Nghe lại. Làm việc nhóm và tóm tắt các ý chính của đoạn văn.)

    The world population today is over 6.7 billion. A year the world population increases by about 76 million. By the year 2022, the world population will be over 7 billion. The number of problems which the expert mentions is 4. The number of solutions which the expert offers is 4.

    The chart shows the distribution of world population by region. As seen from the chart, the world population is distributed unevenly. South Asia has the largest population with 32% while the Oceania is the least populated with only 2%. A bit higher than that of the Oceania are the rates of Latin America and Northern America with 8% and 6% respectively. Europe accounts for 15% of the world population and Africa is a bit lower with only 11%.

    To sum up, Asia has more population than in other parts of the world.

    Biểu đồ cho thấy sự phân bố của dân số thế giới theo khu vực. Từ biểu đồ trên, dân số thế giới được phân bố không đồng đều. Đông Nam Á có dân số lớn nhất với 32% trong khi Châu Đại Dương là khu vực ít người cư trú nhất với chỉ 2%. Cao hơn số người cư trú ở Châu Đại Dương một chút là các tỉ lệ của khu vực Mỹ La tinh và Bắc Mỹ tương ứng là 8% và 6%. Châu Âu chiếm 15% tỉ lệ dân số thế giới và Châu Phi thấp hơn một chút với chỉ 11%.

    Tóm lại, Châu Á có nhiều dân số hơn các châu lục khác trên Thế giới.

    The chart shows the distribution of world population by region. In general, it can be seen that the world’s population is distributed unevenly in the world. The population rate in Asia is the highest of the four continents: 32% in South Asia and 26% in East Asia. Most countries in Asia are developing ones. People aren’t often aware of the result of the population explosion. Therefore, their families are usually big ones. They can’t support their children well and lead a poor life. Whereas in Europe, the population rate in 15% and 11% in Africa. Most countries in Europe are developed ones and people’s living conditions are much better than those in Asia and Africa, which has most poor people in the world. In America, the population rate is 14%: 8% in Latin America, where many people whose living standards are low, and 6% in Northern America, where there are many rich people. In the oceanic regions, the number of residents is much lower and the population rate is only 2%.

    Biểu đồ cho thấy sự phân bố của dân số thế giới theo khu vực. Nói chung, có thể thấy rằng dân số thế giới phân bố không đồng đều. Tỉ lệ dân số ở Châu Á là cao nhất trong 4 châu lục: 32% ở Nam Á và 26% ở Đông Nam Á. Hầu hết các nước ở Châu Á đều là nước đang phát triển. Mọi người thường không nhận thức được hậu quả của sự bùng nổ dân số. Do đó, gia đình của họ thường đông người. Họ không thể nuôi nấng con em của mình tốt và dẫn đến đói nghèo. Trong khi đó ở Châu Âu, tỉ lệ dân số là 15% và 11% ở Châu Phi. Hầu hết các nước Châu Âu đều là các nước phát triển và điều kiện sống của người dân là tốt hơn nhiều so với Châu Á và Châu Phi, nơi có các nước nghèo nhất thế giới. Ở Châu Mỹ, tỉ lệ dân số là 14%: 8% ở Mỹ La tinh, nơi mà nhiều người có mức sống rất thấp, và 6% ở Bắc Mỹ, nơi có nhiều người giàu có. Ở các khu vực Châu Đại Dương, số cư dân là thấp hơn nhiều và tỉ lệ dân số chỉ là 2%.

    E. Language Focus (Trang 86-87-88-89 SGK Tiếng Anh 11)

    Exercise 1. Put the verbs in brackets into the correct form. Add ‘ll/will, or ‘d/would if necessary. ( Chia các động từ trong ngoặc ở dạng đúng. Thêm ‘ll/will, hoặc ‘d/would nếu cần thiết.)

    1. → The men told her he would come to see her if he had time.

    2. → He asked her what she would say if someone stepped on her feet.

    3. → They told me if it didn’t rain, they would go out with me.

    4. → The man asked the woman what she would do if she were a billionaire.

    5. → The man told me if I had asked him, he would have lend me his motorbike.

    6. → The man told his daughter the would be very disappointed if she didn’t come.

    7. → The boy told the girl he was sure they would understand if she explained the situation to them.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Thể Dùng Tự Điển Và Sách Chú Giải Bằng Tiếng Anh Nào Để Học Hỏi Và Nghiên Cứu Kinh Thánh?
  • Lếu Lều Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Bíu Bìu Và Ple Plè Plè Trên Facebook
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Viết Tắt V N Adj Adv O S Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 03 Cuốn Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Chất Lượng
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Lời giải chi tiết bài tập Tiếng Anh mới lớp 11 Unit 7: Further Education – lesson: Languae trang 20-21 sách giáo khoa. Với tài liệu này, hướng dẫn soạn các phần bài tập trong lesson chi tiết cụ thể, giúp các bạn học sinh lớp 11 chuẩn bị bài hiệu quả trước khi đến lớp.

    Đáp án giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 7 lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources of Energy

    Giải bài tập sách giáo khoa Tiếng Anh 11 Unit 8 bản đầy đủ nhất

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh mới 11 Unit 7:

    1. Lesson: Language

    1.1. Mục tiêu bài học

    Aims

    By the end of this Unit, students will be able to:

    – Remember the vocabulary of Unit about Viet Nam’s education system

    – Revise the grammar about the psent perfect & the psent perfect continuous

    Objectives

    + Pronunciation: read wh- questions in correct intonation

    + Grammar: distinguish the psent perfect and the psent perfect continuous

    + Skills: listening;

    1.2. Nội dung soạn Language Unit 7 Further Education lớp 11

    Vocabulary

    Đáp án:

    1. Kindergarten

    2. Primary education

    3. Lower secondary education

    4. Upper secondary education

    5. College

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nhà trẻ, lớp mẫu giáo

    2. Giảo dục tiểu học

    3. Giáo dục trung học cơ sở

    4. Giáo dục trung học phổ thông

    5. Cao đẳng

    Đáp án:

    1. academic     2. major      3. vocational     4. postgraduate     5. analytical

    Hướng dẫn dịch:

    1. Các lớp học nên dạy kỹ năng thực hành ngoài tư duy phản biện

    2. Khi một sinh viên vào một trường cao đẳng hoặc đại học, anh ấy / cô ấy phải chọn một ngành học chính để học, được gọi là chuyên ngành.

    3. Các khoá học chuyên biệt như thiết kế và nấu ăn rất phổ biến.

    4. Sinh viên có bằng cử nhân có thể theo học chương trình sau đại học để lấy bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ.

    5. Các sinh viên đại học cần có kỹ năng phân tích để họ có thể phân tích vấn đề một cách khoa học.

    Pronunciation

    Bài nghe:

     

    1. What are you looking for?

    2. What is further education?

    3. How are they different?

    4. Will that lead to a bachelor’s degree?

    5. What are your plans for the future?

    Đáp án:

    1. What are you looking for? ↓

    2. What is further education? ↓

    3. How are they different? ↓

    4. Will that lead to a bachelor’s degree? ↑

    5. What are your plans for the future? ↓

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn đang tìm kiếm cái gì?

    3. Họ khác nhau như thế nào?

    4. Điều đó sẽ dẫn đến bằng cử nhân chứ?

    5. Kế hoạch tương lai của bạn là gì?

    2. Listen and repeat with the correct intonation. Then practise saying the sentences with a partner. (Nghe và nhắc lại với đúng giọng điệu. Sau đó thực hành các câu với bạn cùng lớp.)

    Bài nghe:

     

     

    Đáp án:

    1. How much does it cost to study in Singapore? ↓

    2. What types of programmes does the university provide? ↓

    3. Where can I apply for scholarships to study overseas? ↓

    4. When should I send my application form? ↓

    5. How can I apply for a scholarship? ↓

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chi phí đi học ở Singapore là bao nhiêu?

    2. Các trường đại học cung cấp những loại chương trình nào?

    3. Tôi có thể xin học bổng ở đâu?

    4. Khi nào tôi nên gửi đơn đăng ký?

    5. Làm thế nào tôi có thể xin học bổng?

    Grammar

    Đáp án:

    1. for several days         2. lately            3. since grade 9              4. before

    2. Put the verb in each sentence in the psent perfect continuous. (Chia động từ trong mỗi câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

    Đáp án:

    1. have been surfing      2. have been living      3. has been looking      4. have been studying      5. has been teaching

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tại sao bạn không nghỉ ngơi? Bạn đã lướt web cả ngày.

    2. Khi bạn đi du lịch đến Thái Lan, bạn có thể ở lại căn hộ của chú tôi. Chú ấy đã sống ở Bangkok từ khi kết hôn.

    3. Anh trai của Nam đã tốt nghiệp đại học vào tháng trước và đang tìm kiếm một công việc.

    4. Các bạn của Kevin đã học tập tại Úc trong một năm. Khóa học của họ sẽ kết thúc vào tháng Sáu.

    5. Giáo sư Richards, Trưởng Khoa Ngoại Ngữ, đã giảng dạy tại trường đại học này hơn mười năm.

    3. Choose the correct form of the verbs in brackets to complete the sentences. (Chia đúng dạng động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

    Đáp án:

    1. have read                                           2. have been reading                            3. Have you applied

    4. have been waiting                                5. has been giving                              6. have never understood

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi đã đọc ba cuốn sách về đào tạo chuyên ngành để hoàn thành dự án này.

    2. Tôi đã đọc một báo cáo về giáo dục kể từ thứ Hai tuần trước. Tôi sẽ kết thúc vào Chủ Nhật này.

    3. Bạn đã nộp đơn xin học bổng sang Singapore?

    4. Tôi đã chờ đợi phản hồi của trường đại học về các yêu cầu đầu vào cho cả tuần. Tôi hy vọng sớm nhận được nó.

    5. Giáo sư Wilson cũng đã tổ chức hội thảo cho sinh viên trong suốt 12 năm qua.

    6. Tôi chưa bao giờ hiểu tại sao rất nhiều thanh thiếu niên lại muốn đi du học.

    …………………………………………………………………………………………….

    → Link tải miễn phí giải bài tập SGK Tiếng Anh mới Unit 7 Language lớp 11:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh mới Unit 7 Language lớp 11.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh mới Unit 7 Language lớp 11.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6 Communication Trang 21
  • Unit 11 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 11 Lớp 7: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để học tốt Tiếng Anh 11 Unit 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy – Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 được biên soạn theo chương trình Tiếng Anh lớp 11 hiện hành với mục tiêu trở thành công cụ hỗ trợ phương pháp tự học cho các em học sinh. Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy Số 2 có đáp án Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Câu tường thuật với các động từ đặc biệt Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Illiteracy

    Reading Unit 5 Lớp 11 Trang 56

    Before you read:

    Theo cặp, quan sát và mô tả tranh, dùng những từ gợi ý đã cho.

    CÂU HỎI GỢI Ý

    + Where do you think the class is?

    + What do you think of the people in the class?

    Are they at the same age?

    + What do you think of the teacher?

    + What is this class different from your class?

    While you read Reading text.

    Trước tháng 7 năm 2000, 61 tỉnh và thành phố ở Việt Nam đã hoàn tất chương trình “Phổ cập giáo dục tiểu học” và “Xóa mù chữ”. Tuy nhiên, trước lúc ấy, chỉ có 94% dân số biết đọc và viết. Điều đó có nghĩa là có nhiều việc phải làm để xoá nạn mù chữ trong toàn quốc.

    Vào mùa hè năm 2000, Hội Khuyến học Việt Nam bắt đầu một chiến dịch xóa mù chữ. Trong chiến dịch này, sáu trăm sinh viên dân tộc thiểu số từ vùng cao miền Bắc được yêu cầu dạy đọc và viết cho 1.200 người mù chữ ở làng quê của họ. Vào năm 2001, có tám trăm sinh viên tình nguyện tham dự vào chiến dịch, số người được học đọc, viết lên đến 4.623 người. Đó là một cách hiệu quả để giúp những người ở vùng xa, vùng núi biết đọc và viết.

    Những sinh viên tham dự vào cuộc chiến chống nạn mù chữ coi việc giúp người ở làng quê mình là một vinh dự. Họ tình nguyện dành trọn kỳ nghỉ hè để dạy những người mù chữ học đọc và viết. Vài bạn còn chuẩn bị các tư liệu dành cho lớp. Họ nói về các kỹ thuật canh tác mới và kế hoạch hóa gia đình. Trước khi đi, họ hứa sỗ trở lại vào mùa hè sau.

    Cuộc chiến xóa mù chữ tiếp tục vào mùa hè năm 2002. Lần này Hội Khuyến Học Việt Nam quyết định mở rộng các hoạt động của hội đến các tỉnh ở vùng núi miền Trung. Hiện tại, số người mù chữ ở vùng xa và vùng cao đã giảm dần. Người ta hy vọng là nạn mù chữ sẽ được xóa sạch trong nước khi càng ngày càng có nhiều người tham gia vào trận đấu chống lại nạn mù chữ.

    Task 1. Tìm nghĩa tiếng Việt tương đương với các từ sau. ĐÁP ÁN:

    1. Phổ cập giáo dục tiểu học

    2. Hội khuyến học Việt Nam

    3. Xoá mù chữ

    4. Kĩ thuật canh tác

    5. Kế hoạch hoá gia đình

    Task 2. Tìm ý chính của cả bài đọc.

    Đọc kĩ bốn ý đã cho trong bài, chọn ý chính thích hợp với bài đọc. ĐÁP ÁN: D

    Task 3. Trả lời câu hỏi về các thông tin chi tiết trong bài đọc.

    ĐÁP ÁN

    1. 94% of the population.

    2. The campaign for illiteracy eradiation.

    3. 600 students in 2000 and 800 students in 2001

    4. They willingly/ voluntarily spent their vacations teaching ethnic minority illiterate people to read and write.

    5. Illiteracy will soon be eradicated.

    After you read:

    Theo nhóm, hỏi và đáp các câu sau:

    Speaking Unit 5 Lớp 11 Trang 59

    Task 1. Theo cặp, ghép vấn đề ở cột A với giải pháp thích hợp ở cột B.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    1. b – g

    2. a – e

    3. d – f

    4. e – j

    5. i – h

    Task 2.

    * GV cùng hai HS đọc to câu mẫu, gọi một hai nhỏm 3 HS thế hiện lại câu mẫu.

    * Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

    * Theo nhóm, nói về các vấn đề khó khăn của trường em và đề nghị giải pháp. Sử dụng các đề nghị ở Task 1.

    Ví dụ:

    A: Many students cannot buy all the required books. What do you think we should do to help them?

    B: I think we school ask the school headmaster to provide free textbooks for students from low-income families.

    C: We should collect used textbooks for school libraries.

    Task 3. Theo nhóm, nói về các khó khăn của lớp em và đưa ra giải pháp. Listening Unit 5 Lớp 11 Trang 60 Before you listen

    Theo cặp, hỏi và đáp các câu sau:

    1. Em có bao giờ thực hiện khảo sát chưa?

    2. Em có biết Perth ở đâu không?

    While you listen Task 1. Nghe và chọn đáp án thích hợp nhất cho các câu sau.

    ĐÁP ÁN

    1. D 2. B 3. B 4. B

    Task 2. Nghe lại và trả lời câu hỏi.

    ĐÁP ÁN

    1. The survey/ It took place in Perth.

    2. 80 percent of the students.

    3. They think that they should be allowed to give some input into (be involved in) school decision making.

    Tapescript:

    In an informal survey carried out in Perth, Western of Australia, students were asked to give their views on what makes an effective school. 80 percent of the students felt that mutual respect in the classroom was essential for effective learning to take place. This implied that the students should be treated as inpiduals with both their strengths and their weaknesses. 60 percent of the students felt they should be encouraged to set realistic goals for their own learning and to have positive attitudes towards themselves and others.

    About 55 percent of the students expected their teachers to be motivated and interested in what they were doing; this would then reflect in the performance of the students. Nearly all the students believed that learning should be centered on important life skill such as communication, building self-respect and self-confidence, the ability to learn from failure, and time management, suited to the maturity of the students concerned.

    One hundred per cent of the students felt that the social side of school was as important as academic activities. The older students felt that they should be allowed to give some input into school decision making which had a direct effect on students.

    Em nghĩ điều gì là điều kiện cần để học tốt: thầy giáo tốt hay sách giáo khoa tốt?

    Writing Unit 5 Lớp 11 Trang 61

    Task 1. Chọn từ thích hợp trong khung để điển vào chỗ trống.

    ĐÁP ÁN

    1. varied

    2. rise

    3. who

    4. number

    5. different

    6. between

    7. dramatically

    8. for

    Task 2. Viết một đoạn văn khoảng 100 từ, mô tà các thông tin trong bảng. (Có thể xem bài mẫu ở Task 1)

    Language Focus Unit 5 Lớp 11 Trang 63

    Grammar

    Exercise 1. Viết lại câu với các động từ V + to-infìnitỉve.

    ĐÁP ÁN

    1. They promised to come back again.

    3. John asked Peter to close the window.

    4. The teacher encouraged Eric to join the football team.

    5. John promised to give it to him the next day.

    6. My mum wanted Lan to become a doctor.

    7. My sister reminded me to lock the door before going to school.

    Exercise 2.

    ĐÁP ÁN GỢI Ý

    “You should not drink too much beer.”

    2. invite

    “Come and see me whenever you want.”

    She invited me to come and see her whenever I wanted.

    3. want

    “Please don’t smoke in my car.”

    John wanted me not to smoke in his car.

    4. tell

    “Sue, give me your phone number.”

    He told Sue to give him her phone number.

    5. remind

    He reminded me to give the book back to Joe.

    6. promised

    He promised not to do it again.

    7. agree

    He agreed to wait for me.

    8. ask

    John asked her to lend him some money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Unit 11 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: A Check

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: What Was Wrong With You?
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • A. Schedules Unit 4 Trang 31 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep fit, stay healthy

    A. A check-up (Bài 1-6 trang 98-102 SBT Tiếng Anh 7)

    1. (trang 98-99 SBT Tiếng Anh 7): Write the sentences with the psent simple and the past simple.

    a. Now he is 1.30 meters tall. Before he was 1.20 meters tall.

    b. Now she weighs 35 kilos. Before she vveighed 30 kilos.

    c. Now they are happy. Before they were sad.

    d. Now they wait for the doctor inside. Before they waited for the doctor outside.

    e. Now he feels very well. Before he felt sick.

    f. Now she goes to school by bike. Before she went to school by bus.

    2. (trang 100 SBT Tiếng Anh 7): Write the question for the answer. The first one has been done for you.

    a. How heavy are you?

    b. How old are they?

    c. What did the nurse take?

    d. How often do the students have a medical check-up?

    e. Why did you visit the doctor?

    f. How do they feel now?

    g. Who did Hoa follow?

    h. What does he wear at work?

    3. (trang 100 SBT Tiếng Anh 7): Write the full answer to the questions “Did you…?”

    a. Yes, I ate a lot of fruits yesterday.

    No, I didn’t eat any / a lot of fruits yesterday.

    b. Yes, I leamed lessons about healthy foods.

    No, I didn’t leam any lessons about healthy foods.

    c. Yes, I went to school five days a week.

    No, I didn’t go to school five days a week.

    d. Yes, I had a shower.

    No, I didn’t have a shower.

    e. Yes, I played sports yesterday.

    No, I didn’t play sports yesterday.

    f. Yes, I felt very well last week.

    No, I didn’t feel very well last week.

    g. Yes, I vvashed my hands before meals.

    No, I didn’t wash my hands before meals.

    h. Yes, I brushed my teeth three times a day before.

    No, I didn’t brush my teeth three times a day before. 

    4. (trang 101-102 SBT Tiếng Anh 7): Look at the pictures. Use the past form of the verbs in the box to complete the passage.

    5. (trang 102 SBT Tiếng Anh 7): Complete the sentences below, using the correct forms of the words in brackets.

    6. (trang 102 SBT Tiếng Anh 7): Write questions for the following answers. The first one is done for you.

    a. How tall is your brother?

    b. How long is this Street?

    c. How deep is the lake near your house?

    d. How thick is your new LCD?

    e. How far is it from Ba Trieu Street?

    Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 6: Writing (Trang 48
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 5: Writing (Trang 42)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 11: KEEP FIT, STAY HEALTHY

    A. A check-up (Phần 1-3 trang 107-109 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    The students of Quang Trung School are having a medical check-up. Hoa, Lan and Nga filled in their medical records and gave them to the nurse. Now they are waiting to see the doctor. (Các học sinh của trường Quang Trung đang có một cuộc kiểm tra sức khỏe tổng quát. Hoa, Lan và Nga đã điền vào phiếu sức khỏe của họ và đưa chúng cho y tá. Bây giờ họ đang đợi để gặp bác sĩ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Y tá: Em Phạm Thị Hoa?

    Hoa: Có ạ.

    Y tá: Hãy theo tôi. Trước hết tôi cần đo nhiệt độ của em.

    Hoa: Vâng.

    Y tá: Em vui lòng há miệng ra. Cám ơn. 37 độ. Nhiệt độ bình thường. Bây giờ tôi cần biết chiều cao của em. Mời em đứng lại đây để tôi có thể đo em.

    Hoa: Như thế này phải không?

    Y tá: Tốt lắm. Em cao 1 mét 45.

    Hoa: Chà! Năm rồi em chỉ cao 1 mét 30.

    Hoa: Ồ. Em nặng 40 kilô.

    Y tá: Tốt. Bây giờ em có thể về phòng chờ. Bác sĩ sẽ khám cho em trong vài phút nữa.

    Hoa: Cám ơn cô.

    Now answer. Number the sentences. (Bây giờ trả lời. Đánh số các câu.)

    5 – a) The nurse weighed Hoa.

    7 – b) Hoa returned to the waiting room.

    8 – c) Hoa left the waiting room.

    2 – d) The nurse called Hoa’s name.

    4 – e) The nurse measured Hoa.

    1 – f) Hoa filled in her medical record.

    3 – g) The nurse took Hoa’s temperature.

    6 – h) The nurse told Hoa to go back to the waiting room.

    2. Listen. Then write the missing words.

    (Nghe. Sau đó điền các từ còn thiếu.)

    Doctor: I want to ask you a few questions before I start, Hoa. How old are you?

    Hoa: Fourteen.

    Doctor: And your height is one meter 50 centimeters?

    Hoa: No. I think I’m not. The nurse measured me.

    Doctor: Oh. How tall are you?

    Hoa: One meter 45 centimeters.

    Doctor: I’ll ask the nurse to check your height again. How heavy are you?

    Hoa: I think I’m 42 kilos.

    Doctor: No. It says on your form that you’re 40 kilos.

    3. Ask and answer questions with a partner.

    (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học.)

    One of you is A and the other is B. Look at the copy of the medical record and cover the other copy. Fill in the missing information. (Một người trong các bạn là A và người kia là B. Nhìn bản ghi sức khỏe của bạn và che bản của người kia lại. Điền những thông tin còn thiếu.)

    These question forms will help you. (Các mẫu câu hỏi sau sẽ giúp bạn.)

    Which …? Where does he …? What is his …? How … is he?

    Gợi ý:

    A: Which school does he go to?

    B: He goes to Nguyen Du school.

    A: What class is he in?

    B: He’s in class 7A.

    A: What’s his surname?

    B: His surname is Tran.

    A: What’s his forename?

    B: They’re Van Kien.

    A: What’s his address?

    B: It’s 66 Ham Long street, Ha Noi.

    A: How old is he?

    B: He’s 12.

    A: What’s his weight?

    B: He weighs 41 kilos.

    A: How tall is he?

    B: He’s one meter 40 centimeters tall.

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. What was wrong with you? (Phần 1-5 trang 110-113 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Thầy Tân: Hôm qua em ở đâu, Lan? Em không đi học.

    Lan: Em bị cảm nặng. Em bị nhức đầu nữa.

    Thầy Tân: Ồ, em bị bệnh à? Bây giờ em cảm thấy thế nào?

    Lan: Dạ ổn rồi, nhưng em còn hơi mệt.

    Thầy Tân: Ồ, giờ ra chơi em nên ở lại trong lớp. Hôm nay thời tiết xấu quá. Mẹ em có viết giấy xin phép nghỉ ốm cho em không?

    Lan: Dạ không. Nhưng em có giấy chứng bệnh của bác sĩ.

    Thầy Tân: Tốt. À, thầy hiểu rồi. Em bị nhiễm vi rút. Thầy hy vọng em sẽ khoẻ.

    Lan: Cám ơn thầy.

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a) Why didn’t Lan go to school yesterday? (Hôm qua tại sao Lan không đi học?)

    b) What was wrong with her? (Có điều gì không ổn với cô ấy thế?)

    c) What does Mr. Tan tell Lan to do? (Thầy Tân bảo Lan làm gì?)

    d) What did the doctor say about Lan’s problem? (Bác sĩ đã nói gì về vấn đề sức khỏe của Lan?)

    e) Who wrote Lan’s sick note? (Ai đã viết giấy xin phép nghỉ ốm cho Lan?)

    2. Take a survey. Draw this table in your exercise book.

    (Thực hiện một cuộc khảo sát. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em.)

    Then ask three friends these questions and check the table. (Sau đó hỏi 3 bạn những câu hỏi này và kiểm tra lại bảng.)

    a) Nam

    You: Were you ever absent from school last semester?

    Nam: Yes, I was.

    You: Were you ill?

    Nam: Yes, I was.

    You: Did you have a cold?

    Nam: Yes, I did. I also had a terrible headache.

    b) Hoa

    You: Were you ever absent from school last semester?

    Hoa: Yes, I was.

    You: Were you ill?

    Hoa: Yes, I was.

    You: What was the matter with you, Hoa?

    Hoa: I had a bad cold and a headache.

    c) Lan

    You: Were you absent from school last semester, Lan?

    Lan: Yes, I was.

    You: Were you ill?

    Lan: Yes, I was.

    You: What was the matter with you?

    Lan: I had flu and bad toothache.

    Now combine the results for the whole class. Answer this questions: (Bây giờ kết hợp các kết quả của cả lớp. Trả lời câu hỏi:)

    What was the most common illness? (Bệnh thông thường nhất là bệnh gì?)

    3. Listen. Then complete the table.

    (Nghe. Sau đó hoàn thành bảng sau.)

    Days lost through sickness in class 7A last semester

    (Số ngày nghỉ học vì bệnh ở lớp 7A vào học kì trước)

    4. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chỉ có duy nhất một bệnh được gọi là thông thường: bệnh cảm thường. Chúng ta gọi nó là bệnh cảm thường vì hàng năm có hàng triệu người mắc phải.

    Mọi người đều biết các triệu chứng: sổ mũi, sốt nhẹ, ho và nhảy mũi. Nó rất khó chịu, nhưng không ai biết cách chữa trị.

    Ở tiệm thuốc, thông thường có nhiều loại thuốc trị cảm lạnh. Những thuốc này không trị được bệnh cảm, nhưng chúng làm giảm các triệu chứng. Dù bạn làm bất cứ điều gì, bệnh cảm của bạn cũng sẽ kéo dài vài ngày rồi sau đó biến mất.

    Làm thế nào để giúp ngăn ngừa cảm lạnh? Ăn uống kỹ lưỡng, tập thể dục và bạn sẽ cân đối, khoẻ mạnh.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Why do we call the cold ‘common’? (Tại sao chúng ta gọi bệnh cảm ‘thường’?)

    b) What are the symptoms of the common cold? (Các triệu chứng của bệnh cảm thường là gì?)

    c) Is there a cure for the common cold? (Có cách chữa bệnh cảm thường không?)

    d) Do cold cures work? What do they do? (Các phương thuốc trị bệnh cảm lạnh có tác dụng không? Chúng có tác dụng gì?)

    e) How can you help pvent a cold? (Bạn có thể phòng ngừa bệnh cảm lạnh như thế nào?)

    5. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Bịt mũi bạn và đọc bài thơ này. Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh khủng khiếp. Tôi ho, tôi hắt hơi, rồi tôi hỉ mũi. Lại một cái hắt hơi khác đến – ôi không! Hắt xì! Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh khủng khiếp. Mặt tôi trắng bệch, mũi tôi đỏ ké. Và tôi bị đau đầu. Hắt xì!

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Tập Tiếng Anh Unit 1 Lớp 11 Friendship Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 10 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 10 Câu 1, 2, 3
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Đi Đường Ngữ Văn 8 Tập 2 Hay Nhất
  • Giải Đề 3 (Trang 85 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2)
  • Bài tập tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Friendship có đáp án

    Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 Friendship

    Để có thể củng cố, hệ thống lại những kiến thức của chương trình tiếng Anh 11, chúng tôi mời các em tải và luyện tập ngay với bài tập Unit 1 lớp 11 Friendship có đáp án. Đây là những bài tập tiếng Anh lớp 11 hay, bao gồm bài tập trắc nghiệm và tự luận tiếng Anh lớp 11 được chúng tôi sưu tầm và chọn lọc để gửi đến các em. Chúc các em học tốt.

    a. in b. between c. among d. around

    a. to b. of c. by d. with

    a. on b. of c. in d. for

    a. basic b. fragile c. mutual d. blind

    a. constancy b. quality c. interest d. loyalty

    a. close friends b. acquaintances c. neighbors d. partners

    a. affair b. event c. aspect d. feature

    13. Unselfishness is the very essence of friendship.

    a. romantic part b. important part c. difficult part d. interesting part

    a. created b. became c. promoted d. formed

    a. brought up b. turned up c. grew up d. took up

    a. difficult to make b. difficulty in making c. is difficult to make d. difficult making

    a. will win/ carryon b. won’t win/ carryon

    c. wouldn’t win/ carried on d. would have won/ had carried on

    a. promote b. promoting c. to promote d. being promoted

    a. trusted b. has trusted c. was trusting d. had trusted

    a. wreck b. to wreck c. wrecking d. that wrecks

    a. rationing b. ration c. to ration d. to have rationed

    a. buckle b. to buckle c. buckling d. for buckling.

    a. Make b. Making c. To make d. For make

    a. to let me to borrow b. to let me borrow c. let me borrow d. let me to borrow

    a. used to be b. would be c. were d. are

    Read the passage carefully, then decide whether the following statement are true (T) or false (F)

    The proverb ‘A friend in need is a friend indeed.’ means that we shall know who our real friends are when we are in need. Those who desert us when we are in difficulty are just unfaithful friends.

    A true friend would remain with us whether we are rich or poor. Some people be friend the rich, simply for the sake of getting benefits from them.

    It is useless to have insincere friends because these friends remain with us as long as we are rich or powerful. It is better to have one or two good friends rather than having hundreds of insincere ones.

    A true friend will stand by us in our trials and tribulations. He will be a great source of consolation and comfort in our troubles. So we must be careful in choosing our friends. It is difficult to choose a sincere friend overnight; it takes years for us to find a sincere friend.

    41. Real friends share everything we need.

    42. Unfaithful friends stop being our friends when we are in trouble.

    43. A rich friend is always a true friend.

    44. A true friend is always loyal to us and support us through our difficulties.

    45. It’s not worth having a lot of friends.

    46. It may take a lot of time to find a real friend.

    a. To commit the Red Cross

    b. The Red Cross to commit

    c. Committed to the Red Cross is

    d. The Red Cross is committed to

    a. the leaves are lost

    b. when leaves have lost

    c. that the loss of leaves

    d. to lose leaves

    a. to take months to sell

    b. take several months to sell

    c. selling takes several months d. to sell taking several months

    a. so do their children

    b. neither did the children

    c. also the children

    d. so did their children

    ĐÁP ÁN I. PRONUNCIATION Choose the word that has the underlined part pronounced differently

    II. LANGUAGE FOCUS A. Choose the one word or phrase – a, b, c, or d – that best completes the sentences or substitutes for the underlined word or phrase from the others.

    1 – a; 2 – c; 3 – a; 4 – d; 5 – b;

    B. Choose the word or phrase -a, b, c, or d -that best completes the sentence.

    6 – c; 7 – d; 8 – b; 9 – c; 10 – d;

    11 – b; 12 – a; 13 – b; 14 – d; 15 – c;

    C. Identify the one underlined word or phrase – A, B, C or D – that must be changed for the sentence to be correct.

    16 – a; 17 – b; 18 – c; 19 – d; 20 – d;

    III. READING A. Fill in each blank with one appropriate word from the box

    21 – c; 22 – b; 23 – c; 24 – b; 25 – a;

    26 – D; 27 – D; 28 – D; 29 – C; 30 – A;

    B. Read the passage carefully, then decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    31 – experience; 32 – accent; 33 – talk; 34 – touch; 35 – last;

    IV. WRITING From the four words or phrases – a, b, c or d, choose the one that best completes the sentence.

    36 – words; 37 – pieces; 38 – get; 39 – terms; 40 – came;

    41 – T; 42 – T; 43 – F: 44 – T; 45 – F; 46 – T;

    47 – d; 48 – c; 49 – b; 50 – d;

    Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Số 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 56 Sgk Toán 4
  • Bài 1, 2, 3 Trang 51 Sgk Toán 3
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 57 Sgk Toán 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2
  • Giải Bài Tập Môn Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Reading
  • Unit 4 Lớp 12: Reading
  • Unit 4 Lớp 12: Writing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 12: What Does Your Father Do?
  • Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4: Listening – Writing – Language focus giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11. Mời quý thầy cô và các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4

    Before you listen Tick (V) the best answer to the questions that suit you. (Đánh dấu (V) câu trả lời tốt nhất cho các câu hỏi phù hợp với bạn.)

    1. How often do you support charities?

    regularly from time to time never

    2. What’s the best way of raising money to support charities?

    through donations through taxes through fund-raising activities

    3. Which of these kinds of volunteer work do you pfer?

    helping the elderly helping the poor helping the sick

    The Organisation for Educational Development co-operated with Spring School to set up English classes in 1998. Dance, theatre, singing and folk music classes were set up a year later. Children from these classes participate in fund raising performances. They raise money to continue their English and performance Arts classes..

    Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11, Giải bài tập môn Tiếng anh lớp 11 Unit 4, tiếng anh 11, tiếng anh lớp 11, Tiếng anh lớp 11 Unit 4

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Listening Unit 4 Lớp 11 Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Chi Tiết
  • Unit 4 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Unit 4 Lớp 10: Reading
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)
  • Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Task 1 Find the word which has a different sound in the underlined part. Say the words aloud.

    Vocabulary and grammar

    Task 1 Solve the following crossword puzzle.

    1. noise pollution: Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn đru lớn để làm phiền bạn.
    2. deforestation: Sự tàn phá rừng là hành động chặt cây hoặc đốt cây trong một khu vực.
    3. recycle:Bạn có thể mang những thứ này đến nhà máy để tái chế.
    4. reuse: hãy tái sử dụng những phong bì của bạn.
    5. reduce: nếu bạn giảm thời gian tắm, bạn sẽ tiết kiệm được nước.
    6. rubbish: những thứ bạn vứt đi vì bạn không cần chúng nữa được gọi là rác.

    7.water pollution: ô nhiễm nước xảy ra khi nước trong hồ, sông và đạ dương bị ô nhiễm.

      air pollution: ô nhiễm không khí gây ra những vấn đề về hô hấp.

    Task 2 Read each tip for pventing pollution and match it with a suitable picture.

    Nếu cô ấy không ăn ít hơn, cô ấy sẽ béo.

    Nếu dòng sông không bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

    Bạn sẽ làm gì nếu nhìn thấy ai đó vứt rác trên đường?

    Nếu không khí trong lành hơn, con người sẽ có ít vấn đề hơn về hô hấp.

    Người khác sẽ tức giận, nếu bạn gây ra ồn ào.

    Nếu đất bị ô nhiễm, cây sẽ không phát triển tốt.

    Task 4 Complete the following conversation by putting in the correct positive or negative forms of the verbs in brackets. Use the psent simple or will/won’t.

      If/burn rubbish,/produce harmful smoke.

    Đáp án: If you burn rubbish, you will produce harmful smoke.

    Tạm dịch: Nếu bạn đốt rác, bạn sẽ tạo ra khói có hại.

    Đáp án: If you reuse these bottles, you will save a lot of money.

    Tạm dịch: Nếu bạn tái sử dụng những chai này, bạn sẽ tiết kiệm nhiều tiền.

    Đáp án: If students use recycled paper, they will save a lot of trees.

    Tạm dịch: Nếu học sinh sử dụng giấy được tái chế, chúng sẽ cứu được nhiều cây.

      If/plant trees in the schoolyard,/school/greener place.

    Đáp án: If students plant trees in the schoolyard, their school will be a greener place.

    Tạm dịch: Nếu học sinh trồng nhiều cây trong sân trường, trường học sẽ là nơi trong lành hơn.

      If/rubbish bin in every class,/classroom/cleaner.

    Đáp án: If there is a rubbish bin in every class, the classroom will be cleaner.

    Tạm dịch: Nếu có thùng rác trong mỗi lớp học, lớp học sẽ sạch hơn.

    Task 1 Choose a-e to complete the following conversation between a sister (Ly) and her younger brother (Vinh). Practise the conversation.

    – sử dụng sản phẩm được tái chế

    – sử dụng túi nhựa/ túi có thể tái chế đi mua sắm

    – vứt rác vào đúng thùng rác

    – tắt vòi nước khi đánh răng

    – vứt rác trên đường

    – tắt quạt trước khi rời khỏi lớp học

    Em: Trong bức tranh của mình, mình thấy một cậu con trai. Bạn ấy đang tắt quạt trước khi ra khỏi lớp học.

    Bạn của em: Ồ, trong bức hình của mình quạt vẫn đang hoạt động.

    Task 1 Choose the correct word marked A, B, or C to fill each blank in the following passage.

    1.

    3.

    Đây là một vài cách bạn có thể giúp giảm lượng rác tạo ra

      Pack your lunch in a lunch box instead of a plastic bag.

      Turn off the lights when you don’t use them.

      Turn off the tap when you are brushing your teeth.

    Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà StepUp hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 11 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với các bài tập bằng phương pháp mới nhất và tốt nhất, Step Up mong muốn được cùng các em học tập, các em có thể luyện nghe tiếng Anh từ a-z thông qua các phần mềm học tiếng Anh, những quyển sách tiếng Anh nên mua và . Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 11 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Vocabulary And Grammar Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Vocabulary And Grammar
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100