Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Exercise 1. Circle A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    [ Khoanh tròn A, B, C hoặc D để xác định câu gần nghĩa nhất với mỗi câu sau đây]

    1. When I was small, my parents didn’t have enough money to buy me lots of new clothes.

    A. When I was small, my parents couldn’t afford to buy me lots of new clothes.

    B. When I was small, my parents couldn’t stand buying me lots of new clothes.

    C. When I was small, my parents didn’t offer to buy me lots of new clothes.

    D. When I was small, my parents weren’t allowed to buy me lots of new clothes.

    2. They would never let me forget to do my homework.

    A. They always remembered to do my homework.

    B. They always reminded me to do my homework.

    C. They always made sure that I had done my homework.

    D. They always asked me to do my homework.

    3. They told me that it was a good idea to read extensively.

    A. They discouraged me to read extensively.

    B. They made me read extensively.

    C. They pvented me from reading extensively.

    D. They encouraged me to read extensively.

    4. They always refused to allow me to bring friends home.

    A. They never let me bring friends home.

    B. They always made me bring friends home.

    C. They always asked me to bring friends home.

    D. They never put up with me bringing friends home.

    5. They told me to come home at ten o’clock every night.

    A. They made me come home at ten o’clock every night.

    B. They let me come home at ten o’clock every night.

    C. They allowed me to come home at ten o’clock every night.

    D. They suffered from me coming home at ten o’clock every night.

    6. I learned from my parents about respecting hard work.

    A. My parents allowed me to respect hard work.

    B. My parents made me respect hard work.

    C. My parents taught me to respect hard work.

    D. My parents trained me to respect hard work.

    7. My parents hope that I will be like them.

    A. My parents permit me to be like them.

    B. My parents believe that I will be like them.

    C My parents suspect me of being like them.

    D My parents would like me to be like them.

    Answer

    1. A 2. B 3. D

    4. A 5. A 6. C 7. D

    Exereise 2.Write about your family life. You should include the following points:

    – your parents and their jobs

    – your brother(s) and / or sister(s)

    – the interest(s) that the members of the family share closely

    – each family member’s responsibility in the family

    Dịch bài: Viết về đời sống gia đình của bạn. Bạn nên bao gồm những nội dung sau: – bố mẹ và công việc của bố mẹ – anh em trai và/ hoặc chị em gái – những sở thích của các thành viên trong gia đình chia sẻ với nhau – trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình – một số nội quy gia đình quan trọng Answer

    some main family rules

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    I live in a small family with four members in a peaceful countryside. My parents are famers. Every morning they go to the field after pparing everything for us ready to go to school, and they come home to take a short break at about 11 o’clock and to ppare for lunch. Their work finishes at about 5 o’clock every morning. My elder brother is a junior at Nationai Sports University. He is usually far away from home and comes home three or four times a year on special hplidays such as National Day, April 30th and Lunar New Year. I am a student at the last year of high school, so I am under a lot of pssure. However, I always try my best to help my parents with housework. I like meal time very much because it’s time when we gather and share everything after a hard – working day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 7 Phần Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: Hoa’s Family
  • B. “hoa’s Family” Unit 3 Trang 23 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 16: Famous Places In Asia
  • Giải Tiếng Anh Unit 5 Lớp 8: Study Habits
  • Part 1. Read the passage and fill each blank with a suitable word.

    Những ảnh hưởng khác của thâm hụt thương mại là dòng chảy tiền tệ. Trong trường hợp của một nước kém phát triển, điều này có thể gây ra nhiều khó khăn về tài chính, bao gồm không thể đáp ứng được trả nợ và những rào cản để tạo ra nền tảng thương mại. Thậm chí trong trường hợp của nước phát triển mạnh như Mỹ, thậm hụt thương mại lớn là lý do đáng cảnh báo. Những sản phẩm của Mỹ, được tạo ra bởi những công nhân được trả lương cao ở Mỹ, công nghiệp tốn nhiều chi phí để sản xuất nhiều hơn ở những nơi khác như châu Á, nơi mà chi phí cho lực lượng lao động và vật liệu thấp hơn nhiều. Tiền được tiêu cho những sản phẩm nước ngoài là tiền không được tiêu cho những mặt hàng được sản xuất bởi các ngành công nghiệp nội địa.

    Answer

    A very long time ago, there (1) in a far comer of China, a good and simple man named Fu-hsing, (2) had an unusually clever wife. All the day long he would run to (3)with questions about thus-and-such, or about such- and-thus, as the case might fall out; and no matter (4) difficult the problem he took to her, she always thought (5) a solution. Thanks to her wondrous acumen, (6) house of Fu-hsing prospered mightily.

    Fu-hsing was remarkably (7) of his wife and often spoke of her (8) his “Incomparable Wisdom”, his “Matchless Wit”, or his “Dearest Capability”, He only wished that all who passed his (9)could know it was her cleverness that brought him such prosperity. For months he puzzled his head over a suitable way of declaring his gratitude, and at last conceived of a couplet that delicately (10) his feeling.

    1. lived 2. who 3. her

    4. how 5. of/about

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    6. the 7. proud 8. as

    9. house 10. conveyed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 6 Vnen Bài 5: Luyện Tập
  • Giải Bài 36, 37, 38, 39 Trang 116 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 28: Khai Thác Rừng
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 2: Health

    Phong: Ồ, chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mọi lúc, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    1. the name of Computer game = Zooniverse.

    2. I don’t want = I don’t feel like.

    3. feeling sad = feel kind of sad.

    4. becoming fatter = putting on weight.

    5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

    A: What was Hung’s problem?

    B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

    A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

    B: Pm not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

    A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

    A: I had a flu two weeks ago. (Tôi bị cảm cúm cách đây 2 tuần.)

    B: Me too! I felt so weak. (Tôi cũng thế! Tôi thấy rất mệt.)

    C: Oh, I had a sore throat yesterday. (Ồ, tôi bị đau họng vào ngày hôm qua.)

    D: I had toothach. I think I ate too many sweets. (Tôi bị đau răng. Tôi nghĩ tôi đã ăn quá nhiều kẹo.)

    a. You have cough and flu. You should sleep more (and take medicin.).

    b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

    c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

    d. You got sunburn. You should sunbath less.

    Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

    (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

    I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

    1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

    2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

    3. I feel tired, and I feel weak.

    4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

    1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    4. We will be tired and weak.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    1. They do a lot of sport activities like: running, swimming, cycling, doing aerobics…

    2. Because a lot of strong men and women participate in this competition.

    A: Were you sporty as a child?

    B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

    B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said “Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!”

    B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

    B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

    B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

    Do more exercise.

    Eat more fruits/vegetables.

    1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike.

    2. Yes, that is badminton. It is easier than triathlons.

    3. Yes, I think this will be more challenging.

    1. Bởi vì bạn phải làm nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và đạp xe đạp.

    2. Có, là cầu lông. Nó dễ hơn ba môn phối hợp.

    3. Có, tôi nghĩ nó sẽ rất thử thách

    1.Chào bác sĩ Law,

    Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

    Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

    Giữ gìn sức khỏe,

    Chào Bác sĩ Law,

    2.Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

    Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

    Giữ gìn sức khỏe,

    3.Chào Bác sĩ Law,

    Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

    Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luvên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

    Giữ gìn sức khỏe,

    A: I play outside all day and I have sunburn. My face is red. I also have a temperature. What should I do now?

    B: I think you should stay at home more and drink juice, eat more vegetable. You should put yoghurt or cucumber on your face too.

    A: I feel weak and I feel very tired. I sleeps in everyday. Now I get fat. What should I do now?

    B: You should take medicines. Then you should try to go for a walk in the garden. Try not to sleep too much.

    A: I eat too much junk food and now I have stomachache. I feel sick too. Tell me what to do!

    B: You should drink water more and limit your eating sweets. Then you can go jogging or do some other outdoor activities.

    a. “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

    He/ she has the sunburn. Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

    b. “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

    He/ she has the spots. Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

    c. “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

    He/ she puts on weight. Anh ấy / cô ấy tăng cân.

    d. “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

    He/ she has a stomachache. Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

    e. “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

    He/ she has flu. Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Exercise 1. Choose the correct answer.

    6. A 7. C 8. B 9. C 10. B

    1. I at the library when you came over. I there twice since Monday.

    A. am; have been C. was; have been

    B. have been; am D. were; am being

    2. I’m sure heto bring it. He here tonight, isn’t he?

    A. will’not forget; is coming

    B. has not forgotten; comes

    C. is not forgetting; is coming

    D. will not forget; is going to come

    3. He some stamps at the post office. He says he me some stamps too.

    A, is buying; gets C. has bought; got

    A. is going to buy; will get D. will buy; gets

    4. The child would not have fallen if you him.

    A. haven’t pushed C. hadn’t pushed

    B. didn’t push D. weren’t pushing

    5. She as if she for days.

    A. looks; had not slept

    B. looked; had not slept

    C. is looking; isn’t sleeping

    D. had looked; hadn’t slept

    6. The library now. No one to enter it.

    A. has cleaned; is allowed

    B. is being cleaned; is allowed

    C. has been cleaned; are allowed

    D. is cleaning; allows

    7. She out the towel after she it in hot water for a while.

    A. wrings; soaked C. was wringing; soaked

    B. wrung; had soaked D. wrung; has soaked

    8. They always very troublesome neighbours. Just last night they a quarrel with us.

    A. had … been; were having

    C. have … been; were having

    C. have … been; had

    D. are … being; had had

    9. By three o’clock yesterday afternoon, we decorating the hall.

    A. were finished C. had finished

    B. finished D. are finishing

    10. Everyone in the school part in the sports meet next week. The classrooms empty then.

    Answer

    A. are taking; is C. will be taking; have been

    B. is taking; will be D. takes; is

    Exercise 3.[ Đặt mỗi động từ trong ngoặc ở thì đúng] Put each verb in brackets into an appropriate tense.

    1. C 2. A 3. B 4. C 5. B

    Answer

    6. B 7. B 8. C 9. C 10. B

    Ask hundreds of people what they (1. do) on a certain day in August next year, or the year after, and there (2. be) only one reply. Provided of course that the people you (3. ask) (4. belong) to the Elvis Presley Fan Club. Although the King of Rock and Roll (5. die) nearly two decades ago, his fans (6. meet) every year since then outside his home in Memphis,Tennessee, to show respect for the singer they (7. love) so much. Jean Thomas, who is from Catford in South London, (8. visit) Graceland, the house where Elvis (9. suffer) from his fatal

    heart attack, twice in the past five years. “It was the first time I (10. borrow) the money from my mom, as I (11. not work) then. But two years ago I (12. get) married and since then I (13. work) in my husband Chris’s garage. Chris and I (14. go) together last year, and we (15. think) of spending two or three months in the U.S.A. next year. I (16. always want) to visit some of the places where Elvis (17. perform) . Like Las Vegas for example.” Jean says that Elvis (18. be) her obsession ever since she (19. be) ten years old, and she (20. own) every single one of his records, good and bad.

    1.will be doing 2. will be 3. ask

    4. belong 5. died 6. have met

    7. love 8. has visited 9. suffered

    10. borrowed 11. was not working

    12. got 13. have worked 14. went

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    15. are thinking 16. have always wanted

    17. performed 18. has been

    19. was 20. owns

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 2

    Giải Unit 2 lớp 7

    Giải Unit 2 lớp 7 bài: Thông tin cá nhân

    A. TELEPHONE NUMBERS (SỐ ĐIỆN THOẠI) 1. Read. (Đọc) Practice with a partner. Say the telephone numbers for these people. (Thực hành với một bạn cùng học. Nói số điện thoại cho những người này.)

    a. Dao Van An: 7 345 610

    seven – three – four – five – six – one – oh.

    b. Pham Viet Anh: 8 269 561

    eight – two – six – nine – five – six – one.

    c. Pham Thanh Ba: 5 267 117

    five- two – six- seven – one- one – seven.

    d. Dinh Thi Bang: 9 259 288

    nine – two – five – nine- two – eight – eight.

    e. Vu Thanh Bat: 6 275 564

    six – two – seven – five- five – six – four.

    f. Bui Ngoc Bich: 8 231 236

    eight – two – three – one – two – three – six.

    2. Listen and write the telephone numbers. (Nghe và viết số điện thoại.)

    a. 8 8251 654 b. 8 250 514 c. 8 521 936

    d. 8 351 793 e. 8 237 041 f. 8 821 652

    3. Listen (Nghe.)

    Lan: Xin lỗi Hoa.

    Hoa: Chuyện gì vậy, Lan?

    Lan: Số điện thoại của bạn số mấy?

    Hoa: eight – two – six – two – 0 – one – nine. (8 262 019)

    Lan: Cám ơn. Lúc nào đó tôi sẽ điện thoại cho bạn.

    Now ask your classmates and complete the list. (Bây giờ hỏi các bạn cùng lớp và hoàn chỉnh danh sách.)

    a. Name: Viet Van Le

    Address: 45 Ham Nghi Street

    Phone number: 8 825 679.

    (eight – eight – two – five – six – seven – nine.)

    b. Name: Oanh Thi Tran

    Address: 102 Nguyen Hue Street

    Phone number: 8 975 261.

    (eight – nine – seven – five – two – six – one)

    c. Name: Mai Thi Vu

    Address: 98 Chu Van An Street

    Phone number: 8 774 569.

    (eight – seven – seven – four – five – six – nine)

    4. Listen and read. Then answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Phong: Chào. Đây là số 8 537 471.

    Tâm: Chào. Phải Phong đấy không?

    Phong: Vâng. Ai đấy?

    Tâm: Tâm đây. Chiều mai bạn rảnh không?

    Phong: Vâng. Mình rảnh.

    Phong: Được. Phim bắt đầu lúc mấy giờ?

    Phong: Chúng ta gặp nhau ở đâu?

    Tâm: Chúng ta gặp nhau trước rạp chiếu phim.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Phong and Tam will meet each other tomorrow.

    b. They’ll go to see a movie.

    c. They’ll meet at 6.45.

    d. They’ll meet each other in front of the movie theatre.

    5. Listen. Then write the answers. (Nghe. Sau đó viết câu trả lời.)

    a. Telephone number: 8 545 545

    b. They will see: a movie

    c. They will meet at: Lan’s house

    d. They will go by: bus

    6. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Hân: Chào. Đây là số 8 674 758

    Phong: Chào. Phải Lan đấy không?

    Hân: Không phải. Đây là Hân, chị của cô ấy. Ai đang gọi đấy?

    Phong: Tôi là Phong. Vui lòng cho tôi nói chuyện với Lan?

    Hân: Rất tiếc. Hiện giờ cô ấy đi ra ngoài.

    Phong: Khi nào cô ấy trở về?

    Hân: Khoảng 6 giờ cô ấy sẽ về.

    Phong: Được. Vui lòng nói với cô ấy tôi sẽ gọi lại sau 6 giờ.

    Hân: Được. Tôi sẽ nói với cô ấy. Tạm biệt.

    Phong: Tạm biệt.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Phong is calling.

    b. Hân, Lan’s sister, answers the phone.

    c. They’re talking about Lan.

    d. She’ll be back at about six o’clock.

    e. Phong will call her again after six.

    B. MY BIRTHDAY (Ngày sinh của tôi) 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại). 2. Listen and write the dates. (Nghe và viết ngày tháng.)

    a. the first of July b. the nineteenth

    c. the sixth d. the fourteenth

    e. the seventeenth f. the thirty – first

    3. Write the months in order from first to twelfth. (Viết tháng theo thứ tự, tử tháng một đến tháng 12). 4. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Thầy Tân: Mời người kế.

    Hoa: Xin chào.

    Thầy Tân: Xin chào. Tên của em là gì?

    Hoa: Pham Thi Hoa

    Thầy Tân: Ngày tháng năm sinh em là ngày mấy?

    Hoa: Ngày 8 tháng 6. Em sẽ 14 tuổi vào ngày sinh kế.

    Thầy Tân: Địa chỉ của em số mấy?

    Hoa: Số 12 đường Tran Hung Dao. Em sống với chú và cô của em.

    Thầy Tân:Số điện thoại của em số mấy?

    Hoa: 8 262019.

    Thầy Tân: Cám ơn Hoa. Em thích trường của chúng tôi không?

    Hoa: Thích. Nó rất đẹp. Nhưng em lo lắng. Em không có bạn nào. Em sẽ không vui.

    Thầy Tân: Đừng lo lắng. Tôi chắc chắn em sẽ có nhiều bạn mới mà.

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a. She’s thirteen now.

    b. On her next birthday, she’ll be fourteen.

    c. It’s on June the eighth.

    d. She lives with her uncle and aunt.

    e. She’s worried because she doesn’t have any friends.

    About you. (Về em.)

    f. I’ll be thirteen on my next birthday.

    g. I live with my parents.

    h. My address is 125 Ham Nghi Street, Ward 2, District 1. 5. Read the

    5. Read the dialogue again. Then complete this form. (Đọc lại bài đối thoại. Sau đó hoàn chỉnh mẫu đơn này.) Mẫu đăng kí học sinh

    Name: Pham Thi Hoa.

    Date of birth: June (the) eighth nineteen ninety.

    Address: 12 Tran Hung Dao street.

    Phone number: 8 262 019

    4. Read. Then complete the card (Đọc. Sau đó hoàn chính thiệp mời.)

    Lan 12 tuổi. Chị ấy sẽ 13 tuổi vào Chủ nhật 25 tháng 5. Chị ấy sẽ tổ chức bừa tiệc cho ngày sinh của mình. Chị ấy sẽ mời một vài người bạn. Chị ấy sống ở số 24 đường Ly Tliuong Kiet. Bữa tiệc sẽ ở tại nhà của chị. Nó sẽ bắt đầu lúc 5 giờ chiều và kết thúc lúc 9 giờ.

    Complete this invitation card to Lan’s party. (Hoàn chỉnh thiệp mời đến dự tiệc của Lan.)

    Dear Hoa,

    I am having a birthday party on Sunday, May 25. The party will be at my house at 24 Ly Tliuong Kiet Street from 5p.m. to 9 p.m.

    I hope you will come and join the fun.

    Love.

    Lan

    Telephone: 8 674758

    7. Think and write. Imagine you will be a guest at Lan’s party. (Suy nghĩ và viết. Tưởng tượng em sẽ là khách mời ở bừa tiệc của Lan.)

    a. I’ll give her a new fountain-pen.

    b. I’ll go to her house by bike.

    c. I’ll play on words (đố chữ) and riddles (câu đố).

    d. I’ll eat cakes and sweets.

    e. I’ll drink soft drink (nước ngọt).

    f. I’ll leave at about eight o’clock.

    *8. Now write an invitation to your birthday party. (Bây giờ hãy viết một thơ mời đến dự tiệc sinh nhật của em.)

    May 15th

    Dear Nam,

    I’m having a party next Saturday, May 21st. It’s my birthday. Will you come with US at my house at five o’clock in the evening?

    I hope you will find it possible to be with US and join the fun.

    Your friend.

    Dũng

    Bài tiếp theo: Giải Unit 3 lớp 7: At home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Em nghĩ bức hình này đã được chụp ở đâu? Tại sao nó đặc biệt?) Hướng dẫn giải:

    I think this picture was taken in a city, maybe in Vietnam. It was a long traffic jam.

    Tạm dịch:

    Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở 1 thành phố nào đó, có thể là ở Việt Nam. Nó kẹt xe một hàng dài.

    Bài 2 Task 2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào tựa đề sau và kiểm tra những câu trả lời của em. ) Tạm dịch:

    KẸT XE PHÁ KỶ LỤC!

    Hôm qua, Braxin đã có một sự kẹt xe hàng dài nhất trên thế giới ở thành phố lớn nhất Braxin. Nó dài 295km.

    Tạm dịch: São Paulo ở Braxin có …

    A. dân số đông.

    B. những vụ kẹt xe tệ nhất.

    C. Những kỉ lục cao.

    São Paulo ở Braxin có những vụ kẹt xe tệ nhất.

    2. C

    Tạm dịch: Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào …

    A. mỗi ngày

    B. vào buổi tối

    C. giờ cao điểm

    Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm.

    3. A

    Tạm dịch: Nguyên nhân chính của vấn đề này là

    A. dân số tăng.

    B. đường hẹp

    C. chất lượng đường kém

    Nguyên nhân chính của vấn đề này là việc dân số tăng.

    4. C

    Tạm dịch:Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ …

    A. tuân thủ luật giao thông

    B. không biết biển báo

    C. không tuân thủ luật giao thông

    Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ không tuân theo luật giao thông.

    Audio script:

    The most common traffic problem in cities around the world is traffic jams. São Paulo in Brazil has the world’s worst daily traffic jams. According to reports, the historical congestion record was set on June 1, 2012, with 295 kilometres of vehicle queues around the city during the evening rush hour. Some other big cities also suffer from serious congestion in the rush hour.

    Dịch Script:

    Vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố trên khắp thế giới là ách tắc giao thông. São Paulo ở Brazil có ùn tắc giao thông hàng ngày tồi tệ nhất trên thế giới. Theo báo cáo, kỉ lục tắc nghẽn lịch sử được thiết lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2012, với 295 km đường đợi xe quanh thành phố trong giờ cao điểm buổi tối. Một số thành phố lớn khác cũng bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong giờ cao điểm.

    Nguyên nhân chính của vấn đề giao thông này là sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn. Vì vậy, số người tham gia giao thông đã tăng lên nhiều lần. Lý do thứ hai là các con đường hẹp và đôi khi không đủ tốt. Ngoài ra, nhiều người dùng đường không có sự tôn trọng các quy tắc giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng tồi tệ hơn.

    Bài 4 Task 4. Tick the traffic problems in big cities in Viet Nam. (Đánh dấu chọn vào những vấn đề giao thông trong những thành phố lớn ở Việt Nam) Hướng dẫn giải:

    Những vấn đề xảy ra ở các thành phố lớn của Việt Nam chọn: 1, 2, 3, 4, 6.

    Tạm dịch: Một trong những vấn đề giao thông ở những thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người sử dụng đường bộ.

    Tạm dịch: Có quá nhiều phương tiện xe cộ trên đường.

    Tạm dịch: Nhiều con đường chật hẹp và lầy lội.

    4. There are traffic accidents every day.

    Tạm dịch: Có tai nạn giao thông hàng ngày.

    5. wild animals running across the road.

    Tạm dịch: Động vật hoang dã chạy qua đường.

    6. Many young people ride their bikes dangerously.

    Tạm dịch: Nhiều thanh niên lái xe đạp thật nguy hiểm.

    Bài 5 Task 5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về những vấn để kẹt xe nơi bạn sống, hoặc trong một thị trấn, hoặc một thành phố mà em biết. Sử dụng những gợi ý bên trên, và dàn ý bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    My city – Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

    There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

    Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

    Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

    As a result, there are traffic accidents every day in this city.

    Tạm dịch:

    Thành phố tôi – Thành phố Hồ Chí Minh, có những vấn đề giao thông thật tệ.

    Có quá nhiều phương tiện giao thông trên những con đường và hẻm nhỏ, từ xe buýt, xe hơi, xe máy, xe đạp. Thành phố có nhiều xe máy nhất cả nước.

    Hơn nữa, những con đường rất hẹp và tệ. Chúng thường dễ bị ngập khi trời mưa lớn. Đường xá và hẻm trở nên gập ghềnh sau cơn mưa.

    Nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật giao thông. Họ thường lái xe và đạp xe rất nguy hiểm.

    Kết quả là có nhiều tai nạn giao thông xảy ra hàng ngày trong thành phố này.

    Từ vựng

    – record (v): ghi nhận

    – the worst : tồi tệ nhất (so sánh nhất)

    – suffer from: trải qua

    – poor quality: chất lượng thấp

    – problem: vấn đề

    – narrow (adj): chật hẹp

    – traffic accidents: tai nạn giao thông

    – flooded (adj): bị ngập úng

    – bumpy (adj): gập ghềnh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 7. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Toán 8 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Toán 8 Hk2
  • Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Unit 7: Television

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 3 trang 13 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Listen and tick (√) the correct channel for each programme (Nghe và chọn kênh đúng cho mỗi chương trình. )

    … And here are some interesting TV programmes for you. The musical Green, Green Summer on Channel 1 starts at eight o’clock. At the same time on Channel 2 is The Red spotted Squirrel. Home and Garden follows at eight twenty-five. Today you’ll learn how to make a house for your dog. Channel 3 offers you a touching film of friendship, The Lonely Giraffe. The film starts at eight thirty. After that, you can discover the famous old town of Inca in Peru. However, it comes on quite late, at ten o’clock. We hope that you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.

    2. Listen again and tick (√) statements 1-5 with T for true and F for false. (Nghe lại và đánh dấu chọn (*0 câu 1-5 với câu đứng ghi T và câu sai ghi F. )

    1. The first programme starts at seven-thirty.

    2. There are two programmes starting at the same time.

    3. The Red Spotted Squirrel lasts forty-five minutes.

    4. The Lonely Giraffe finishes at ten o’clock.

    5. The Old Town of Inca is in India.

    3. What are your TV-watching habits? (Sở thích xem truyền hình của em là gì?)

    Tick (√) the right answer for you (you can tick more than one answer). … (Chọn câu trả lời đúng dành cho em (em có thể chọn nhiều hơn một câu trả lời). Sử dụng câu trả lời của em dể viết một đoạn văn ngắn nói về thói quen xem ti vi của em. )

    I spend about 1 hour a day watching TV .I think I pay less time to watch TV than take part in outdoor activities like planting vegetables or play sports. I usally watch TV when I have dinner. Sometimes I just turn on the TV and let it run while I’m alone at home.

    Dựa vào phần dịch dưới và tùy vào thói quen của bạn để lựa chọn.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 7. Television

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7
  • Task 1. Write sentences with it. Use these cues. (Viết những câu với It. Sử dụng những gợi ý này.) Hướng dẫn giải:

    1. It is about 700 meters from my house to Youth Club.

    Tạm dịch:Nhà tôi cách Câu lạc bộ Thanh niên khoảng 700 mét.

    2. It is about 5kms from my home village to the nearest town.

    Tạm dịch:Làng quê tôi cách thị trấn gần nhất khoảng 5km.

    3. It is about 120kms from Ho Chi Minh City to Vung Tau.

    Tạm dịch:Thành Phố Hồ Chí Minh cách Vũng Tàu khoảng 120km.

    4. It is about 384,400kms from the Earth to the Moon.

    Tạm dịch:Trái đất cách Mặt trăng khoảng 384.400km.

    5. It is not very far from Ha Noi to Noi Bai Airport.

    Tạm dịch:Từ Hà Nội đến sân bay Nội Bài không quá xa.

    Bài 2 Task 2. Work in pairs. Ask and answer questions about distances in your neighbourhood. (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khoảng cách ở khu phố (xóm) của em) Hướng dẫn giải:

    1.

    A: How far is it from your house to the open-air market/the supermarket?

    B: It’s about 2kms.

    Tạm dịch: A: Từ nhà bạn đến chợ trời bao xa/siêu thị?

    B: Khoảng 2km.

    2.

    A: How far is it from your school to the playground?

    B: It’s about 500 meters.

    Tạm dịch:A: Từ trường bạn đến sân chơi bao xa?

    B: Khoảng 500 mét.

    3.

    A: How far is it from your house to the river?

    B: It’s about 700 meters.

    Tạm dịch:A: Từ nhà bạn đến sông bao xa?

    B: Khoảng 700 mét.

    4.

    A: How far is it from the bus station to your village?

    B: It’s about 200 meters.

    Tạm dịch:A: Từ trạm xe buýt đến làng của bạn bao xa?

    B: Khoảng 200 mét.

    Bài 3 Task 3. Complete the sentences with used to or use to and the verbs in the box below. (Hoàn thành các câu với used to hoặc use to và những động từ trong khung bên dưới) Cấu trúc used to V: thường làm gì trong quá khứ Phủ định: did not use to V = didn’t use to V Câu hỏi: Did + S + use to V? Hướng dẫn giải:

    1. used to ride

    Tạm dịch:Tôi thường đạp xe đạp 3 bánh khi còn nhỏ.

    2. used to be

    Tạm dịch:Trên đường từng có ít người và xe cộ.

    3. used to go

    Tạm dịch:Ba tôi từng đi làm bằng xe máy. Bây giờ ông ấy đi xe đạp.

    4. Did you use to…

    Tạm dịch:Bạn đã từng chơi trốn tìm khi còn nhỏ không?

    5. did not use to feel

    Bài 4 Task 4. Rewrite the sentences using used to. (Viết lại các câu sử dụng used to) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Cách đây 5 năm người ở thị trấn này chưa từng cảm thấy lo sợ vì kẹt xe.

    1. My mum used to live in a small village when she was a girl.

    Tạm dịch:Mẹ tôi từng sống trong một ngôi làng nhỏ khi bà còn là một cô gái.

    Tạm dịch: Trên đường từng không có quá nhiều xe cộ.

    3. We used to cycle to school two years ago.

    Tạm dịch: Cách đây 2 năm chúng tôi thường đạp xe đến trường.

    4. Now there are more traffic accidents than there used to be.

    Tạm dịch:Bây giờ có nhiều tai nạn giao thông hơn trước dây.

    5. My uncle used to be a bus driver some years ago, but now he has a desk job.

    Bài 5 Task 5. Work in groups. Did you use to do those things? Ask and answer (Làm theo nhóm. Em đã từng làm những việc đó chưa? Hỏi và trả lời các câu sau) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Chú tôi từng là một tài xế xe buýt cách đây vài năm, nhưng bây giờ chú làm công việc văn phòng.

    1. play marbles: chơi bắn bi

    Did you use to play marbles?

    Yes, I did. (I used to play them with my friends.)

    Tạm dịch: Bạn đã từng chơi bắn bi chưa?

    Có, tôi đã từng chơi. (Tôi từng chơi với bạn bè.)

    2. play football in the street: chơi đá bóng trên đường

    Did you use to play football in the street?

    No, I didn’t. It’s dangerous to play in the street, so I play in the stadium.

    Tạm dịch: Bạn từng chơi đá bóng trên đường chưa?

    Không. Thật nguy hiểm khi chơi trên dường, vì thế tôi chơi ở sân vận động.

    3. swim in the pond near your house: đi bơi ở hồ gần nhà

    Did you use to swim in the pond near your house?

    No, I didn’t. The pond is very polluted

    Tạm dịch: Bạn có từng đi bơi ở hồ gần nhà không?

    Chưa, tôi chưa từng. Hồ đó rất ô nhiễm.

    4. ride a tricycle: chạy xe đạp 3 bánh

    Did you use to ride a tricycle?

    Yes, I did.

    Tạm dịch: Bạn từng chạy xe đạp 3 bảnh chưa?

    Có, tôi đã từng chạy.

    5. ride a buffalo: cưỡi trâu

    Did you use to ride a buffalo?

    No, I didn’t.

    Tạm dịch: Bạn từng cưỡi trâu chưa?

    chúng tôi

    Chưa, tôi chưa từng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. What do these signs mean? Write the meaning below each sign. Then put them nto the correct box. (Những biển báo này có nghĩa gì? Viết ý nghĩa bên dưới. Sau đó đặt chúng vào khung.) Hướng dẫn giải:

    1. Traffic lights: đèn giao thông

    2. School ahead: trường học phía trước

    3. Hospital ahead: bệnh viện phía trước

    4. Cycle lane: đường cho xe đạp

    5. Parking: đỗ xe

    6. No parking: cấm đỗ xe

    7. Left turn only: chỉ được rẽ trái

    8. No cycling: không được đạp xe

    Prohibition signs: (Biển báo cấm)

    6. No parking : cấm đỗ xe

    8. No cycling: không được đạp xe

    Warning signs (biển cảnh báo)

    1. Traffic lights: Đèn giao thông

    2. School ahead: Trường học phía trước

    7. Left turn only: Chỉ rẽ trái

    Information signs: Biển báo thông tin

    3. Hospital ahead: Bệnh viện phía trước

    4. Cycle lane : Làn đường đi xe đạp

    5. Parking: Chỗ đậu xe

    Bài 2 Task 2. Write the names of means of transport in the word web below. Then draw lines joining the correct verbs to the transport. (Viết tên của những phương tiện giao thông trong mạng từ bên dưới. Sau đó kẻ các đường nối những động từ đúng cho phương tiện giao thông)

    – ride: bicycle, motorbike (đi xe đạp, xe máy)

    – drive: train, taxi, bus, car (đi tàu, taxi, xe buýt, xe ô tô)

    – get on (lên), get off (xuống): plane, boat, ship, train, taxi, bus

    – sail: boat, ship (đi tàu thuyền)

    – fly: plane (đi máy bay)

    Bài 3 Task 3. Change the sentences according to the prompts in brackets Hướng dẫn giải: Cấu trúc với used to: Khẳng định: S + used to V Phủ định: S + didn’t use to V Câu hỏi: Did + S + use to V?

    1. Did you use to go to school on foot?

    Tạm dịch: Bạn từng đi bộ đến trường phải không?

    2. Mr. Van didn’t ride his motorbike dangerously.

    Tạm dịch: Ông Văn đã từng không đi xe máy nguy hiểm.

    3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

    Tạm dịch: Đường xá đã từng sạch hơn và yen bình hơn phải không?

    4. I used to go out on Sundays.

    Tạm dịch: Tôi đã từng đi ra ngoài vào những ngày Chủ nhật.

    5. They didn’t use to go on holiday together.

    Bài 4 Task 4. (Viết các câu sử dụng những gợi ý sau.) Hướng dẫn giải: Sử dụng cấu trúc chỉ khoảng cách với It: It is + (about) khoảng cách + from … to …. Write sentences using these cues

    Tạm dịch: Họ đã từng không đi nghỉ mát cùng nhau.

    1. It’s over 100km from my home town to Ho Chi Minh City.

    Tạm dịch: Nhà tôi cách Thành phố Hồ Chí Minh hơn 1OOkm.

    2. It is about 25km to my grandparents’ house.

    Tạm dịch: Cách khoảng 25km là đến nhà ông bà tôi.

    3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

    Tạm dịch:Tôi từng chạy xe đạp nhỏ trên sân bên ngoài căn hộ của tôi.

    4. There used to be a bus station in the city centre, but it was / has been moved to the suburbs.

    Tạm dịch:Từng có một trạm xe buýt ở trung tâm thành phố, nhưng nó đã được dời ra ngoại thành rồi.

    Bài 5 Task 5. Match the questions 1 -6 with the answers a-f. (Nối những câu hỏi từ 1-6 với những câu trả lời từ a-f) Hướng dẫn giải: 1 – B

    5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

    Tạm dịch: Trẻ con phải học về an toàn đường bộ trước khi chúng được phép đạp xe trên đường.

    2 – A

    Tạm dịch: Giáo viên tiếng Anh của các bạn đi dạy mỗi ngày bằng gì?

    Bằng xe máy.

    3 – E

    Tạm dịch:Biển báo đường bộ này có nghĩa là gì?

    Nó có nghĩa là bạn không thể đi vào con đường này.

    4 – D

    Tạm dịch:Từ trường chúng ta đến phòng tập thể dục trung tâm có xa không?

    Không xa, khoảng 1 km thôi.

    5 – F

    Tạm dịch: Mất bao lâu để đi từ Hà Nội đến Côn Đảo bằng máy bay?

    Khoảng 2 tiếng rưỡi

    6 – C

    Tạm dịch: Bạn từng chơi trò chơi nào khi bạn 10 tuổi?

    Bắn bi và trốn tìm.

    Tạm dịch:Ba của bạn từng đi xe buýt đến chỗ làm phải không?

    Không, ông ấy đạp xe đến chỗ làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading
  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 7 Lớp 9: Read
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy