Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    – My dad likes to play chess with his neiborhours.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    – In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • unit 3 review 1 trang 36-37 lớp 8
    • review 3 lop 8 tap 1
    • unit 3 review 1 trang 36 lớp 8
    • giai bai tap review 1 lop 8 trang 36
    • unit 3 review 1 trang 37 lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • It’s right up my street! (Đúng vị của tớ!)

    Hướng dẫn dịch:

    Mai: Xem quyển sách này nè Phúc “Hướng dẫn nhỏ của tôi về huấn luyện chó”.

    Phúc: Nghe tuyệt đấy. Max cũng sẽ thích nó. Cuối tuần rồi chúng mình đã học vài mẹo. Mình thích xem nó lắm. Thật là vui. Cậu có tìm được bộ đồ nghề thủ công chưa?

    Mai: Rồi, mình đã tìm được một bộ. Nó có mọi thứ: hạt, hình dán, len, nút… Mình không biết nó sẽ ngốn (tiêu) hết tiền tiết kiệm của mình.

    Phúc: Nhưng nó là lĩnh vực của cậu mà. Nick, cái gì vậy?

    Nick: Nó là một CD về những bài hát dân ca Việt Nam. Mình sẽ nghe nó tối nay.

    Mai: Và cậu sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của mình.

    Nick: Ha ha, không chắc lắm. Nhưng mình nghĩ mình sẽ thích nghe những giai điệu dân ca.

    Phúc: Xem trang web ngôn ngữ mình đã gửi cậu đấy. Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.

    Nick: Đúng vậy, mình thích đọc truyện tranh Doraemon trong khi học tiếng Nhật.

    Phúc: Ngừng đọc truyện tranh đi. Mình sẽ mang cho cậu những cuốn truyện ngắn mình thích vào Chủ nhật này khi chúng ta chơi đá bóng.

    Mai: Xin lỗi nhưng chúng ta nhanh lên. Ba mẹ mình đang chờ. Nhà mình cần mua vài vật dụng để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

    1. bookstore

    Phúc, Mai và Nick đang ở trong một nhà sách.

    2. book

    Phúc đang tìm một quyển sách.

    3. dog

    Max là con chó của Phúc.

    4. craft kit

    Mai đã tìm thấy một bộ đồ thủ công cho cô ấy.

    5. folk music

    CD của Nick là về nhạc dân ca.

    6. Vietnamese

    Nick đang cố gắng học tiếng Việt.

    Ghi chú học tập:

    DIY: Do It Yourself: Làm những công việc tại nhà mà bạn tự làm không có sự giúp đỡ của những người có chuyên môn, ví dụ như sơn phòng, sửa chữa hàng rào khu vườn, xây nhà cho chó,…

    1. What does Mai mean when she says ‘ Check out this book‘? (Mai muốn gì khi nói rằng “Xem cuốn sách này nè”?)

    2. What does Phuc mean when he says ‘ It’s right up your street!‘? (Phúc muốn nói gì khi bạn ấy nói “Đó là sở thích của bạn mà”?)

    1. playing computer games (chơi trò chơi trên máy vi tính)

    2. playing beach games (chơi trò chơi ở bãi biển)

    3. doing DIY (làm đồ chơi tự làm)

    4. texting (nhắn tin)

    5. visiting museums (thăm viện bảo tàng)

    6. making crafts (làm đồ thủ công)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có làm những hoạt động giải trí trong thời gian rảnh và chúng làm bạn cảm thấy thỏa mãn.

    2. Bạn có thể làm những hoạt động thư giãn như yoga, hay những hoạt động năng dộng như đạp xe đạp leo núi hoặc trượt ván.

    3. Những sở thích như làm thủ công hoặc thu thập đồ vật là hoạt động tự làm.

    4. Bạn có thể lướt Internet nhưng vài người nói rằng diều này thì chán.

    5. Bạn có thể dành thời gian với gia đình và bạn bè, hoặc trở thành một tình nguyện viên cho cộng đồng. Điều này sẽ làm bạn cảm thấy tốt.

    Choose one leisure activity from 2 or 3. … (Chọn một trong những hoạt động giải trí trong phần 2 và 3. Làm theo cặp, nói về nó. Cố gắng nói trong một phút. Khi thời gian hết, tìm một bạn mới và nói về một hoạt động khác.)

    Gợi ý:

    – Playing computer games is one of my leisure activities. It’s so exciting to play many kinds of games in computer. I like Mario, Angry Bird,… they are very interesting. I feel so happy to play them.

    ( Chơi trò chơi trên máy vi tính là một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi của tôi. Thật hào hứng khi chơi nhiều loại trò chơi trên vi tính. Tôi thích trò Mario, Angry Bird,.,. Chúng rất thú vị. Tôi cảm thấy thật vui khi chơi chúng.)

    – Reading books is one of my favorite leisure activities. It is both interesting and useful. I can get knowledge of all areas that I need and relax after school. I especially fancy reading science books which my father gave me on my 12th birthday. In sum, reading books not only helps me become cleverer but also brings me happiness.

    ( Đọc sách là một trong những hoạt động giải trí yêu thích của tôi. Nó vừa thú vị, vừa hữu ích. Tôi có thể thu nhận kiến thức về mọi lĩnh vực tôi cần và còn có thể thư giãn sau giờ học. Tôi đặc biệt thích những đọc những quyển sách khoa học mà ba tôi đã tặng vào dịp sinh nhật lần thứ 12. Tóm lại, đọc sách không chi giúp tôi giói hơn mà còn đem lại niềm vui cho tôi.)

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch:

    Thời gian giải trí trung bình trong một ngày

    thư giãn và suy nghĩ (17 phút)

    sử dụng máy vi tính để giải trí (25 phút)

    chơi thể thao và tập thể dục (19 phút)

    đọc sách (20 phút)

    hòa nhập xã hội và giao tiếp (39 phút)

    xem ti vi (2,8 giờ)

    các hoạt động giải trí khác (18 phút)

    TỔNG LƯỢNG THỜI GIAN CHO THỂTHAO VÀ GIẢI TRÍ = 5,1 GIỜ

    Chú ý: Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và tính trung bình hàng năm trong năm 2012

    Nguồn: Cục Thống kê Lao động, Khảo sát Sử dụng Thời gian của người Mĩ

    1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012? (Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?)

    2. What did they do in their leisure time? (Họ làm gì trong thời gian rảnh?)

    3. What were the three most common activities? (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    Hướng dẫn dịch:

    1. trượt ván, bóng đá, cầu lông

    2. tiểu thuyết, thơ, tạp chí

    3. tin tức, chương trình thực tế, một vở hài kịch

    4. một ngôn ngữ mới, một kĩ năng

    5. sưu tầm tem, gấp giấy origami

    6. đến các buổi biểu diễn địa phương, thăm các viện bảo tàng

    7. thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm

    8. nhắn tin, đi xem phim, đi chơi

    Gợi ý:

    – I usually spend 2 hours a day doing leisure activities. I often listen to music, watch TV or play volleyball. I also like to travel with my family at the weekend and on summer vacation. If I had more money, I would go shopping regularly.

    or – I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax…

    Pronunciation

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô ấy thích làm mứt đào.

    2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

    3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

    4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

    5. Bạn sẽ cần một cây chổi quét nếu bạn muốn sơn một căn phòng.

    6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

    Grammar

    1. Read the conversation in Getting Started … (Đọc lại bài hội thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới những động từ mà được theo sau bởi một danh động từ.)

    LƯU Ý!

    Những động từ love, like, hate,pfer có thể được sử dụng với cả danh động từ và động từ nguyên thể có to mà không thay đổi ý nghĩa nhiều.

    Theo sau bởi danh động từ Theo sau bởi cả danh động từ và động từ nguyên mẫu có “to”

    3. Write the correct form of the verb. (Viết dạng đúng của động từ.)

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. I adore playing badminton.

    2. I love jogging in the park.

    3. I fancy playing computer games.

    4. I don’t mind helping you do the homework.

    5. I don’t like playing football.

    6. I detest making bread in the free time.

    5. Look at the following email that … (Nhìn vào thư điện tử Minh Đức viết cho một người bạn mới.)

    Gợi ý:

    Xin chào, mình tên Đức.

    Bạn khỏe chứ? Đây là những gì mình thích làm trong thời gian rảnh. Mình thường chơi trò chơi video hoặc xem ti vi. Hoặc mình đi đến công viên và chơi bóng đá với bạn bè. Mình thích chơi bóng đá lắm! Thỉnh thoảng mình cũng giúp ba mẹ mình. Nếu mình có bài tập về nhà, mình sẽ cố gắng hoàn thành nó đầu tiên trước khi làm bất kỳ thứ khác. Nhưng mình không thích có nhiều bài tập về nhà! Mình không phiền khi làm bài tập về nhà nhưng mình ghét dành cả buổi tối cho nó! Vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, mình thích ăn bên ngoài với gia đình mình. Thức ăn ngon!

    Còn bạn thì sao?

    Thân,

    Đức

    1. How many activities does Duc mention in his email? (Đức đề cập bao nhiêu hoạt động trong email của cậu ấy?)

    2. Which two activities do you think he enjoys the most? (Hai hoạt động mà bạn nghĩ cậu ấy thích nhất là gì?)

    Thư gợi ý 1

    Hi Hoang,

    How are you?

    Long time not talk to you.

    There is a new park in my neighbourhood so I have a new leisure activity as jogging in the park besides playing computer games, watching TV. I enjoy playing computer games most, hihi. However I also like to jog in the park. I also help my sister do housework.

    How about you?

    Best,

    Nam

    Thư gợi ý 2

    Hi Linh,

    How are you my dear friend? I hope you are fine.

    There is a new library in my neighborhood. My friends and I often go there on Wednesday and Friday afternoons. We enjoy reading newspapers and cartoons. After that, we like playing badminton in the park. I also love to cook and play chess at the weekend. By the way, are you going to Da Nang soon? If you are, tell me the dates and we can arrange to meet up.

    Best wishes,

    Phuong

    1. Read the following article on the … (Đọc bài báo sau trên trang của tạp chí 4Teen.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.

    Emily – Tôi đi chơi với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như thích đi xem hàng hóa mua sắm. chỉ cho vui thôi! Chúng tôi cũng làm việc như những tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tôi sẽ đi đến một nông trại.

    Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

    Hằng – Điều này có vẻ điên rồ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và nhìn vào những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không?

    Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

    Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thích nó!

    Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

    Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

    Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

    Manuel – Mình nghiện net dữ dội. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

    Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

    Sắp xếp:

    1. Linn → 2. Minh → 3. Emily → 4. Manuel → 5. Hằng

    Reading

    – The benefits: search for useful information, play funny games, watch video.

    – Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

    Hướng dẫn dịch:

    ‘THẾ HỆ NET’

    Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

    Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

    Chúng thích xem tivi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

    Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

    Gợi ý:

    Câu hỏi:

    1. Is Quang’s garden real? (Khu vườn của Quang có thật không?)

    2. What is the problem with using technology in your free time? (Có vấn đề gì với việc sử dụng công nghệ trong thời gian rỗi của bạn không?)

    3. What is the negative side of using technology? (Mặt trái của của việc sử dụng công nghệ là gì?)

    4. What is the benefits of using the computer? (Lợi ích của việc sử dụng máy tính là gì?)

    Speaking

    Quang:

    – I’ve made lots of friends from the game network.

    – I think computer games train my mind and my memory.

    – My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents:

    – Go out and play sports. It’s good for you!

    – You see your real friends less and less.

    – Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

    Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

    Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

    Gợi ý:

    Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

    Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I have made a lot of friends from the game network.

    Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

    Listening

    1. What is the topic of this week’s programme? (Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

    2. Which two main ways does the programme suggest you can hang out with your friends? (Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?)

    Gợi ý:

    Writing

    Write to give a opinion (Viết để đưa ra một ý kiến)

    Gợi ý:

    1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

    Đoạn văn gợi ý 1:

    Đoạn văn gợi ý 2:

    I believe the best leisure activity for teenagers is any group activity. This could be playing a team sport or joining a hobby group or even volunteering. Firstly, teenagers like to feel that thev belong to the group. Secondly, being part of a group helps teenagers make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best for teenagers.

    Vocabulary

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. socialising with friends (giao lưu với bạn bè)

    2. relaxing (thư giãn)

    3. communicating with friends (giao tiếp với bạn bè)

    4. doing DIY (làm đồ tự làm)

    5. using computer (sử dụng máy vi tính)

    6. making crafts (làm thủ công)

    Grammar

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Khi bạn chơi trò chơi trực tuyến, hãy cẩn thận khi bạn kết bạn với người lạ. Bạn nên làm gì? Đầu tiên, hãy nhớ rằng thật dễ để nói dối trên mạng và vài người bạn trên mạng này có thể là nhừng người lớn muốn hãm hại bạn. Thứ hai, đừng bao giờ cho thông tin cá nhân như tên họ đầy đủ hoặc quê quán của bạn. Thứ ba, chỉ chơi những trò chơi trực tuyến khi bạn đã cập nhật phần mềm diệt vi-rút. Ngoài ra, hãy nói cho ba mẹ bạn những trò chơi mà bạn đang chơi và bạn thích gì về chúng. Nói tóm lại, cũng giống như trong thế giới thực, bạn cần phải cẩn thận khi chơi với người lạ.

    Communication

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là vui

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là chán

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là rất lí thú

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe thể chất

    – một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe tinh thần Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy

    Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy. Sau đó trao đổi ý kiến với một bạn học.

    Gợi ý:

    – One activity you think is fun

    + Watching movies is really fun. I can watch any movie I want. I really like humourous movie, the content is funny and real. I like Vietnamese film more. The actors and actresses play very well. It is really great to watch movie with friends and eat popcorn. We usually stay at home to watch movies or go to the cinema.

    – One activity you think is good for mental health

    + Playing chess is really beneficial to your mental health. You can play it with a friend or with a computer. First, it promotes your creativity. Second, your memory is trained and improved thanks to playing chess. Besides, it also helps you increase problem-solving skills in your job and your life.

    Hướng dẫn dịch:

    – Giải thích hoạt động và kèm vài bức hình

    – Giải thích tại sao hoạt dộng này vui

    – Đưa thông tin về thời gian và nơi họp

    – Nói với bạn học những gì họ cần mang đến hoạt động

    Sử dụng các tấm áp phích để giới thiệu hoạt động này trước lớp. Xem thử bao nhiêu bạn cùng lớp sẽ tham gia đăng kí hoạt động của bạn.

    Gợi ý:

    We will hold a marathon actitivity to celebrate Teachers’ Day next Sunday. The activity is a team sport with many students. They can join as a runner or they can come to cheer the runner. The activity will need about 50 runners and take part in school yard. The runners must run 5 grounds of school yard to finish their running.

    The runner who gets to the final destination firstly will receive the award. So what they need to do is just register here, ppare the running shoes and run.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 MY FRIENDS

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1

    đưa ra lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 các trang 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 sách bài tập Tiếng Anh lớp 8. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo để học tốt các Unit trong Chương trình English 8.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 9 A FIRST-AID COURSE

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1. Who

    2. What

    3. good-looking

    4. dark

    5. excellent

    6. like

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Phần Định Lí Ta
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Bài Unit 15: Computers
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 10 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 (Đề 2)
  • Unit 1 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1: My Friends

    Bài tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends I. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

    1. Kangaroos (live) in Australia.

    2. Water (freeze) at 0 degree and (boil) at 100 degrees Celsius.

    3. The sun (rise) in the east and (set) in the west.

    4. Wood (float) on water.

    5. Trees (lose) their leaves in autumn.

    II. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.

    1. We (have) a good time at the beach yesterday.

    2. I (read) an interesting book and then (drink) a cup of hot tea.

    chúng tôi (make) her bed and (go) to the bathroom to brush her teeth.

    4 .Simon (help) his mom clean the floor.

    5. She (send) a letter to Steven because she received his letter two days ago.

    6. Somebody (call) them when they were in the kitchen.

    chúng tôi (not feel) good, but she continued to walk for a long distance.

    8. When (you, move) to Ho Chi Minh city?

    chúng tôi years ago, she (be) a student at a primary school.

    10. They (be) very happy when they saw their lost daughter.

    III. Gạch bỏ phương án sai trong các câu sau.

    1. You are not old enough enough old to go to bars.2.

    2..There is enough bread bread enough for us to make sandwiches

    3.I am afraid to tell you that your work isn’t enough good good enough.

    4. He is kind enough enough kind to pick me up home.

    5.She didn’t work hard enough enough hard to get good marks on the mid-term test.

    IV.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

    V. Combine each sentences into a new one,using “adj + enough + to.v”:

    1.She is old. She can work by herself.

    2.The boy is intelligent. He can understand you.

    3.Mai is good. She can pass the examination.

    4.The girl is not clever. She cannot mend this shirt.

    5.This machine is not powerful. It cannot plough the hard soil.

    6.Your sister was clever. She could do this exercise in a few minutes.

    7.Peter is very ill. He must see the doctor.

    8.Mary is not old. She cannot do that work.

    9.We were not early. We could not see the first part of the play.

    10.The children were very eager. They started playing without me.

    11.He is tall. He can play volleyball.

    12.My sister is old. She can drive a car.

    13.She is beautiful and intelligent. She can become Miss World.

    14. Mr Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

    15. The worker is clever. He can make fine things from wood.

    Đáp án I.

    1.live

    2. freezes , boils

    3.rises, sets

    4.floats

    5.lose

    II.

    1. had

    2. read , drank

    3. made, went

    4.helped

    5.sent

    6. called

    7.didn’t feel

    8.did you move

    9.was

    10.were

    III.

    1. enough old

    2. bread enough

    3. enough kind

    4. enough hard.

    IV.

    1. she is old enough to work by hershelf.

    2.The boy is intelligent enough to understand you.

    3. Mai is good enough to pass the examination

    4. The girl is not clever enough to mend this shirt

    5. This machine is not powerful enough to plough the hard soil.

    6. Your sister was clever enough to do this exercise in a few minutes.

    7. Peter is ill enough to see the doctor.

    8. Mary is not old enough to do that work.

    9. We were not early enough to see the first part of the play

    10. The children were eager enough to play without me.

    11. He is tall enough to play volleyball.

    12. My sister is old enough to drive a car.

    13. She is beautiful and intelligent enough to become a Miss World.

    14. Mr Robinson is not rich enough to buy a house.

    15. The worker is clever enough to make fine things from wood.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Cả Năm Có Đáp Án
  • Unit 1 Lớp 10: Language
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 14: The World Cup
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11: Books
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • 1. It was in Greece that the first Olympic Games were held.

    2. It was Nam who / that won the first prize in the English speaking contest.

    3. It’s a chocolate cake that I am making for my best friend’s birthday party.

    4. It was in 1759 that Scotland’s most famous poet Robert Burns was bom.

    5. It’s working on a computer that gives me headaches.

    1. Our school is quite easy to find.

    2. The paragraph is difficult to translate.

    3. I am delighted to work for the school library.

    4. She was very surprised to see him at the party.

    5. I was sorry to hear that your grandma was ill.

    QUYẾT ĐỊNH QUAN TRỌNG NHẤT

    Vào khoảng độ tuổi 17, bạn phải đưa ra một trong những quyết định quan trọng nhất cuộc đời mình. Bạn tiếp tục học ở trường và hi vọng sau này vào đại học? Hay bạn sẽ rời trường để bắt đầu một công việc hay một khóa huấn luyện?

    Đây là quyết định của bạn, nhưng bạn nên nhớ hai điều sau: Rất nhiều người trẻ không đi học đại học bị thất nghiệp, còn những người có các kĩ năng phù hợp gặp nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm. Nếu bạn quyết định đi làm ngay, có nhiều cơ hội cho việc đào tạo. Trong khi bạn kiếm tiền, bạn vẫn có thể tham dự các lớp học buổi tối để có được những bằng cấp, những thứ sẽ giúp bạn tiến nhanh hơn và xa hơn trong công việc. Một khả năng khác là bạn bắt đầu công việc và ngùng một thời gian để học khi bạn nhiều tuổi hơn. Đây là cách tốt nhất để tiết kiệm tiền cho việc học và có thêm kinh nghiệm thực tế.

    1. Around the age of seventeen.

    2. There is more unemployment.

    3. Getting a job more easily.

    4. There are many opportunities for training.

    Your’s friend’s problem:

    – getting bad exam results

    – spend less time surfing the Internet for pleasure

    – spend more time searching information for assignments

    – work harder

    ask a teacher for extra tuition.

    Tại sao không học nói tiếng Anh với người bản xứ?

    Học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung hoặc tiếng Nhật vào buổi sáng và buổi tối.

    Có các lớp dành cho trình độ sơ cấp, tiền trung cấp và trung cấp.

    Để có thêm thông tin, liên hệ chúng tôi:

    Điện thoại: (04) 5555339

    Địa chỉ: Ông Bill Weston, số 26 đường Thái Hà, Hà Nội

    Chúng tôi có những giáo viên chất lượng cao và cung cấp các khóa học vào buổi tối cũng như vào những ngày cuối tuần.

    Để có thêm thông tin, gửi thư cho:

    Cô Helen Smith, 218 đường Tây Sơn, Hà Nội

    Dear Ms Helen.

    I can read and write in English, but I can’t speak the language very well. If necessary. I can complete an oral test. I want to improve my pronunciation, and hope to be able to practise my English with native speakers.

    I would also like to have more information about the starting date, course duration, teachers’ experience, fees and course certificate.

    I look forward to hearing from you soon.

    Your sincerely,

    Minh Nguyet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    Describe these groups of friends and their favorite activities.

    Hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi

    Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a) The boys are playing football/ soccer.

    b) The girls are studying.

    c) The boys are playing chess.

    d) The girls are playing volleyball.

    Listen and Read (Trang 10-11 SGK Tiếng Anh 8)

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vẻ vui.

    Hoa: Đúng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết bạn ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết bạn ấy. Bạn ấy là hàng xóm của mình ở Huế.

    Lan: Bạn ấy trông như thế nào?

    Hoa: Ồ! Bạn ấy rất xinh. Ảnh bạn ấy đây này.

    Lan: Bạn ấy cười đẹp quá. Bạn ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: Ồ không. Bạn ấy chưa đủ tuổi để theo học cùng lớp với mình.

    Lan: Bạn ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuổi. Bạn ấy sắp đến thăm mình. Bạn ấy sẽ ở đây vào lễ Giáng sinh.

    Bạn có muốn gặp bạn ấy không?

    1. Practice the dialogue with a partner. (Luyện tập hội thoại theo cặp.)

    2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table.

    Hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi

    Cô ấy có tóc dài màu vàng.

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. (Nghe và hoàn thành các hội thoại sau, dùng các cách nói cho ở trong khung.)

    Thu: Nice to meet you too, Nam.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine, Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Mr. Lam: Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh: I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam: Excuse me. Are you Mr. Thanh?

    Mr. Lam: I’m Lam, Nga’s father.

    Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Song are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Hướng dẫn dịch và trả lời câu hỏi

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè của tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khải và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại có tính cách khác nhau.

    Bảo là người dễ gần nhất. Cậu ấy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi của mình làm công tác tình nguyện ở trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điểm giỏi.

    Không giống như Bảo, Khải và Song khá kín đáo khi ở trước công chúng. Cả hai đều rất thích việc học hành nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá của trường tôi, còn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mở như Bảo, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước của tôi. Tuy thế, có khi những câu đùa của tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dầu chúng tôi có tính cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cả bốn chúng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Choose the best answer and write. (Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất.)

    Ba talks about three off his friends.

    Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    Khai and Song don’t talk much in public.

    Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions. (Bây giờ em hãy trả lời câu hỏi.)

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    1. Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ở nhà số 26 đường Trần Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ấy cao, ốm và có tóc đen ngắn. Cậu ấy dễ gần, hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhất của cậu ấy là Ba và Bảo.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    (Hoàn thành mẫu tương tự về bạn của em, dùng những câu hỏi gợi ý sau.)

    Từ các gợi ý trong SGK Tiếng Anh 8, chúng ta có thể có một mẫu tương tự như sau:

    3. Now write a paragraph about your partner.

    (Hãy viết thành đoạn văn về bạn của em.)

    Her name’s Tran Thu Ha. She’s fourteen years old. She lives at 666 Giai Phong Street in Ha Noi with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s ptty. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Phuong and Mai.

    1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets.

    (Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.)

    a) Hoa (0) lived (live) in Hue last year, but now she (1) lives (live) in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2) sent (send) Hoa a letter. Nien (3) was (be) Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is (be) in younger than Hoa.

    b) Lan (0) is (be) Hoa’s best friend. The two girls (1) are (be) in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came (come) to the school for the first time. Lan (3) showed (show) her around and (4) introduced (introduce) her to many new friends.

    2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than one.

    (Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.)

    be move set rise go

    Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

    (Ba đang giúp cậu em họ Tuấn làm bài tập về nhà.)

    Ba: What do you know about the sun, Tuan?

    Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west.

    Ba: Can you tell me anything about the other planets?

    Tuan: No, it’s silly. That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth.

    3. Look and describe. (Quan sát và miêu tả.)

    Look at the picture. Ask and answer the questions.

    (Hãy nhìn vào tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    a) How many people are there in the picture?

    b) What does each person look like?

    c) What is each person wearing?

    4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough.

    (Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.)

    Hoa: Can you put the groceries in your bag?

    Hoa: Is Ba going to drive his father’s car?

    Hoa: Why don’t you join our English Speaking Club?

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is wearing a suit.

    Nam is young.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    f. enough qualifications/ experience

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    f. was in her late eighties.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Giải Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Review 1 (Units 1
  • Unit 2 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 8: Read
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home
  • MY FRIENDS (Các bạn tôi) Unit 1 I. VOCABULARY (Từ vựng) describe (n) : sự mô tả next-door (v)' : mỉm cười ; (n) : nụ cười one another (n) : tầm vóc blond (adj) : vàng nhạt (tóc) turn (v) : thay phiên e.g.: The pupils take turns to sweep the floor of the classroom. {Học sình thay phiên quét lóp). slim (adj) thẳng, ngay slender (adj) quăn character (adj) thích giao du, dễ chan hòa extremely (n) thái cực, sự tột bậc generous (adj) tử tế volunteer (adj) thuộc về địa phương locality (n) viện (nhà) mồ côi hard-working (adj). :lười biếng reserved (adj) : cởi mở public (n) : hòa bình, thanh bình Í war Mr)] (n) : chiến tranh peaceful (adj) : yên tĩnh; (n) : sự yên tĩnh outgoing (n) : chuyện đùa humour (n) : tính hài hước humourous (v) : làm khó chịu, làm phiền annoyance (adj) : khó chịu feel I get I be annoyed with someone (v) : bực mình với ai e.g.: He feels annoyed with that pupil for his being late. {Ông ấy cảm thấy bực mình với học sinh ấy vì sự trễ học của anh ấy), be annoyed at / about somehing (v) : bực mình về điều gì e.g.: He feels annoyed at / about his laziness. {Ong ta bực mình vì sự lười biếng của anh ấy). close friend (adj) : e thẹn, rụt rè shyness (v) : kết bạn affect (v) : occupy : chiếm, thu hút e.g.: The volunteer's work takes up a lot of his time. {Công việc của người tình nguyện chiếm mất nhiều thì giờ của ông ta). laugh at (v) : get fed up with : chán e.g.: People get tired of waiting for the bus. {Dân chúng chán chờ xe buýt). be/ get tired from [get taisd frsm] (v) : mệt mỏi vì e.g.: He gets tired from waiting for the exam reult . {Anh, ấy mệt mỏi vì chờ đợi kết quả kì thi). II. GRAMMAR Revision (On): LIKE (a pposition): là một giới từ, có nghĩa "giống". "What + be + s + like?": được dùng hỏi về chất lượng hay tính tình, e.g.: What's your teacher like? {Giáo viên của bạn như thế nào?) What's the party like? {Bữa tiệc như thế nào?) "What + do/does + s + look like?": được dùng hỏi về hình dáng bên ngoài (diện mạo). e.g.: What does your teacher look like? {Giáo viên của bạn trông như thế nào?) "S + look like + N.": (look like : dường như) e.g.: It looks like rain. {Trời dường như sắp mưa). This hat doesn't look like mine. {Cái nón này không trông giống cái nón của tôi). Like (giống) : một giới từ. e.g.: He's just like his father. {Anh ấy giống y cha của anh ấy). ENOUGH (đủ) : bao hàm nghĩa xác định. Enough (an adjective): là một tính từ, đứng trước hoặc sau một danh tư. e.g.: He has enough time to do that work. He has time enough to do that work. {Anh ấy có đủ thời gian làm công việc đó). e.g.: He's old enough to take the driving test. {Anh ấy đủ lớn để dự thi bằng lái xe). The man ran fast enough to catch the bus. {Người đàn ông chạy nhanh đủ để bắt kịp xe buýt). Adj / Adv + enough + infinitive. e.g.: She isn't old enough to be in my class. {Chị ấy không đủ lớn để học cùng lớp tôi). He studied hard enough to pass the exam. (Anh ấy học chăm đủ để thi đậu). TOO (quá) : phản nghĩa của ENOUGH, và bao hàm nghĩa phủ định. TOO chỉ sự vượt mức quy định hay giới hạn. e.g.: It's too hot. (We can't stand it). {Trời quá nóng). (Giày quá nhỏ không thể mang được). The tea is too hot to drink. (Trà quá nóng không thể uống được). He speaks too slightly to hear. (Ong ấy nói quá nhỏ không thể nghe được). (Trà quá nóng đến nỗi tôi không uổng được). Bill speaks too slightly for the teacher to hear. (Bill nói quá nhỏ đến độ giáo viên không nghe được). Ớ cấu trúc này, NOUN theo sau FOR là chủ từ của infinitive, EMPHATIC FORM (Dạng nhấn mạnh): Để nhấn mạnh động từ của câu, chúng ta viết động từ DO trước nó. e.g.: He does like tea. (Anh ấy thích trà). I do enjoy telling jokes. (Tôi thích thú kể chuyện đùa). Chú ý: Khi nói hoặc đọc, chúng ta nhấn mạnh động từ DO. III. SOLUTIONS and TRANSLATIONS (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED (Bắt đầu) Describe these groups of friends and their favorite activities. (Hãy mô tả những nhóm bạn này và những hoạt động ưa thích của họ). These boys like playing football. These girls like studying together. These two boys like playing chess. These girls enjoy playing volleyball. LISTEN AND chúng tôi (Nghe và đọc) . Hoa : Chào Lan. Lan : Chào Hoa. Bạn trông có vẻ sung sướng. Hoa : Vâng. Hôm nay mình nhận một lá thư từ bạn Niên. Lan : Mình biết bạn ấy không? Hoa : Tôi không nghĩ như thế. Bạn ấy là bạn ở cạnh nhà mình ở Huế. Lan : Bạn ấy trông như thế nào? Hoa : 0, bạn ấy đẹp. Đây là hình của bạn ấy. Lan : Nụ cười xinh làm sao! Phải bạn ấy là bạn cùng lớp của bạn không? Hoa : 0, không. Bạn ấy không đủ lớn để học cùng lớp với mình. Lan : Bạn ấy mấy tuổi? Lan : Mình thích lắm. Practice the dialogue with a partner. (Hãy thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học). Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau đày). Niên lives in Huế. No, Lan doesn't know her. It's the sentence : "She isn't old enough to be in my class." Nien is going to visit Hoa at Christmas. SPEAK. (Nói). Read the dialogue. (Đọc bài đối thoại). Hoa : Người này thấp và ốm. Cô ấy có mái tóc dài màu bạch kim. Lan : Phải đấy là Mary không ? Hoa : Vâng. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table. (Bây giờ thay phiên thực hiện những bài đối thoại tương tự. Dùng tính từ trong bảng). den / den vàng hoe / vàng nhạt nâu Tầm vóc Tóc cao lớn mảnh khảnh dài thẳng thấp ốm ngắn quăn mập hói Nam : This person is tall and thin. He has short, black hair. Tan : Is that Van? Nam : Yes. Phong : This person is fat and short. He is bald (hói). Thu : Is this Mr Lai? Phong : That's right. Mai : This person is slender. She has long, black hair. Nga : Is this Miss Lien? Mai : Yes. That's her. Hoa : This person is tall and thin. She has curly, short blond hair. Mai : Is this Ann? Hoa : Yes. Nam : This person is tall and rather fat. He has short, dark hair. Phong : Is this Mr Khoi? Nam : Yes. * LISTEN Listen and complete the conversation. Use the expssions in the box. (Nghe và điền bài đối thoại. Dùng các cụm từ trong khung). How do you do Nice to meet you It's a pleasure to meet you. I'd like you to meet come and meet Hoa : Hello, Nam. Nam : Morning, Hoa. Hoa : Nam, (1) I'd like you to meet my cousin,Thu. Nam : (2) Nice to meet you,Thu. Thu : Nice to meet you too, Nam. Khai' : Miss Lien, (3) I'd like you to meet my mother. Miss Lien : (4)It's a pleasure to meet you, Mrs Vi. Mrs Vi : The pleasure is all mine, Miss Lien. Miss Lien : Oh, there is the principal.Please excuse me, Mrs Vi, but I must talk to him. Mrs Vi : Certainly. Ba : Bao, (5) come and meet my grandmother. Bao : Hello, ma'am Grandmother : Hello, young man. Ba : Bao is my classmate, grandmother. Grandmother : What was that? Ba : Classmate! Bao is my classmate. Grandmother : I see. Mr Lam : Isn't that Lan's father, my dear? Mrs Lam : I'm not sure. Go and ask him. Mr Lam : Excuse me. Are you Mr Thanh? Mr Thanh : Yes, I am. Mr Lam : I'm Lam, Nga's father. Mr Thanh : (6)How do you do? * READ. (Đọc) Tôi khá may mắn có nhiều bạn. Trong tất cả các bạn của tôi, Bảo, Khải và Song là những người tôi dành hầu hét thời gian của tôi với họ. Tuy nhiên, mỗi người chúng tôi có cá tính khác nhau. Bảo là người dễ chan hòa nhất. Bạn ấy cũng vô cùng tốt và rộng lượng. Bạn ấy dành thời gian rảnh làm công tác tự nguyện ở viện mồ côi địa phương, và bạn ấy là học sinh cần mẫn, luôn luôn đạt nhiều điểm tốt. Không giống như Bảo, Khải và Song rất kín đáo trước đám đông. Cả hai người con trai này thích nhà trường, nhưng họ thích ở ngoài lớp học han. Song là ngôi sao bóng đá của trường chúng tôi, và Khải thích sự im lặng thanh tịnh của thư viện địa phương. Tôi không cởi mở như Bảo, nhưng tôi rất thích kể chuyện đùa. Các bạn tôi thường thích thú tính hài hước của tôi. Tuy nhiên, đôi khi chuyện đùa của tôi làm họ bực mình. Mặc dù có tính tình rất khác nhau, bốn người chúng tôi là những người bạn rất thân. Choose the best answer and write. {Chọn câu trả lời đúng nhất và viết). Ba talks about three of his friends. (A) Bao's volunteer work does not affect his school work. (C) Khai and Song don't talk much in public.(B) Ba's friends sometimes laugh at his jokes.(C) Now answer the questions. {Bây giờ trả lời câu hỏi). He feels lucky and happy. Bao is the most sociable. Khai likes reading books in the local library. Ba's jokes sometimes make his friends annoyed. Bao usually spends his free time at the local orphanage. My friends and I, of course, have different characters. * WRITE. {Viết). Read the information about Tam. {Đọc thông tin về Tâm). Tên : Lê Văn Tâm Tuổi: 14 Ngoại diện : cao, ốm, tóc ngắn đen Tính tình : dễ hòa đồng, hài hước, hay giủp người Địa chỉ : 26 đường Trần Phú, Hà Nội Gia đình : mẹ, cha, anh- tên Hùng Bạn : Ba, Bảo Tên của bạn ấy là Lè Văn Tâm và bạn ấy 14 tuổi. Bạn ấy sống ở số 26, đường Trần Phú, Hà Nội với mẹ, cha và anh, tên Hùng. Bạn ấy cao và ốm, và có mái tóc đen ngắn. Bạn ấy dễ hòa đồng, hài hước và hay giúp đỡ. Các bạn thân nhất của bạn ấy là Ba và Bảo. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts. {Bây giờ điền một mẫu tương tự về một bạn cùng học của em. Dùng các câu hỏi sau như những câu gợi ý). Name : Tran Minh Viet Age : 13 Appearance : slim, short black hair Character : funny (vui tính), helpful Address : 10 Ngo Quyen Street, District 5, HCMCity Family : father, mother and young sister -Hoa Friends : Dong, Thu Now write a paragraph about your partner. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn về bạn cùng học của em). My friend's name is Tran Minh Viet. He's thirteen years old. He's slim and has short black hair. He's very funny and chúng tôi lives at 10 Ngo Quyen Street, District 5, HCM City, with his father, mother and younger sister Hoa. His younger sister is eight years old. His best friends are Dong and Thu. LANGUAGE FOCUS Simple psent Present psent to talk about general truths (not) adjective + enough + to-infinitive Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn chỉnh các đoạn văn. Dùng dạng dũng của dộng từ trong ngoặc). Hoa lived in Hue last year, but now she (1) lives in Hanoi. Yesterday, Hoa's friend Nien (2) sent Hoa a letter. Nien (3) was Hoa's neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is younger than Hoa. She (5) comes to Hanoi in December. Lan is Hoa's best friend. The two girls (1) are in the same class at Quang Trung School. Last year, Hoa (2) came to the school for the first time. Lan (3) showed her round and (4) introduced her to many new friends. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than once. (Hoàn chỉnh bài đối thoại. Dùng dạng đúng của dộng từ trong khung Các em sẽ phải dùng một vài động từ hơn một lần). Ba is helping his young cousin Tuan with some homework. (Ba đang giúp em họ Tuan làm bài tập ở nhà). be move set rise go Ba : What do you know about the sun, Tuan? Tuan : The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west. Ba : Can you tell me anything about the other planets? Tuan : I know something about the Earth. It (2) moves around the sun. Ba : Yes, and the moon (3) goes round the Earth. Tuan : Where is Mars, Ba? Ba : It (4) is near the sun. Tuan : No, it is silly! That (5) is Mercury. Mars (6) moves / goes near the Earth. Look and describe. {Nhìn và mô tã). Look at the picture. Ask and answer the questions. {Hãy nhìn bức tranh Hỏi và trả lời các câu hỏi). There are four people in the picture. - The person standing near the car in front is tall. He has short black hair. He is wearing dark trousers, a white shirt and black shoes. The young woman is slender. She has short and curly black hair. The boy sitting on the ground is tall and thin. He has short black hair, too. He's wearing blue shorts and a long-sleeved white shirt. He's wearing a pair of sandals. - The man standing in front of the bus stop is short and fat . He has short black hair. He's wearing trousers and a pink shirt. He's wearing a dark tie and carrying a briefcase. Complete the chúng tôi "(not)+adjective+ enough". {Hoàn chỉnh các bài đối thoại. Dùng " (not) + adjective + enough"). Hoa : Can you put the groceries in your bag? Lan : No. It is not big enough to carry everything, (big) Hoa : Is Ba going to drive his father's car? Lan : No. He isn't old enough to drive a car. (old) Hoa : Do you need any help? Lan : No, thanks. I'm strong enough to lift this box. (strong) Hoa : Why don't you join our Speaking Engish Club? Lan : I don't think my English is good enough to be a member, (good)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Test For Unit 7
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 11 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Unit 2 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2: What’s Your Name?
  • Unit 2 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    LANGUAGE (phần 1-8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    /b/: book, board, bench,…

    /p/: pencil, pool, pillow, pen, picture,…

    Now write the words in the correct group.(Bây giờ viết những từ trên theo nhóm)

    Play: sports, badminton

    Do: homework, judo

    Have: lunch, a lesson

    Study: English, physics

    4.Do the crossword puzzle. (Giải câu đố ô chữ)

    1. Đây là một tủ lớn để treo quần áo

    3. Mọi người ngồi, nói chuyện và giải trí trong căn phòng này.

    5. Đây là một nhóm các phòng, thường nằm trên một tầng của một tòa nhà.

    6. Đây là bức tranh lớn được đặt trên tường

    2. Mọi người ăn trong phòng này.

    4. Đây là không gian bên trong cửa trước của một tòa nhà.

    1. Huệ là một học sinh trầm tính. Cô ấy không bao giờ nói nhiều trong lớp.

    2. Trang là một cô gái hay ngại ngùng. Cô ấy không nói chuyện nhiều khi gặp bạn mới.

    3. Các bạn tôi luôn làm bài tập về nhà. Họ chăm chỉ.

    4. Mẹ tôi không bao giờ giận chúng tôi. Bà luôn kiên nhẫn.

    5. Em trai tôi rất ham thích thể thao. Em ấy có thể chơi bóng đá, cầu lông và bóng chuyền rất giỏi.

    1. Bây giờ chúng tôi không thể ra ngoài. Trời đang mưa.

    2. Mỗi ngày bạn ăn sáng lúc mấy giờ?

    3. Tôi sẽ không đi ra ngoài vào trưa nay. Tôi sẽ làm bài tập về nhà.

    4. Con chó của tôi rất thích cái giường của tôi. Bây giờ nó đang ngủ trên đó kìa.

    5. Có một cây đèn, một máy vi tính và vài quyển sách trên bàn của tôi.

    Mẹ tôi 45 tuổi. Mẹ không mũm mĩm bởi vì mẹ thích chơi thể thao. Mẹ không có mái tóc đen. Tóc mẹ vàng. Mẹ có đôi mắt xanh, mũi thẳng và đôi môi đầy đặn. Ngón tay mẹ ốm. Mẹ tốt bụng. Mẹ thích giúp dỡ người khác. Mẹ cũng vui tính bởi vì mẹ hay làm chúng tôi cười. Tôi yêu mẹ lắm.

    1. Có một ghế sofa phía trước cửa sổ.

    2. Có một cây đèn gần ghế sofa.

    3. Một cái bàn nằm phía trước ghế sofa.

    4. Có một bình hoa trên bàn.

    5. Có hai bức tranh trên tường.

    6. Một cái đồng hồ nằm giữa hai bức hình.

    1.Tôi có thể nói chuyện với An được không?

    2.An nghe đây. Mi đó hả?

    3.Đúng rồi. An, cậu có rảnh vào tối Chủ nhật không?

    5.Bạn có muốn di dự bữa tiệc sinh nhật của Mai với mình không?

    7.Tuyệt. Mình sẽ gặp cậu bển ngoài nhà lúc 7 giờ tối.

    SKILLS (phần 1-6 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

    Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

    Viết cho mình sớm.

    Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1. 000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, Tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

    1.Trường mới của người viết ở đâu?

    2. Học sinh như thế nào?

    3.Giáo viên như thế nào?

    4.Trường có bao nhiêu câu lạc bộ?

    5.Tại sao tác giả yêu trường mình?

    1. It’s in a quiet place, not far from city center.

    2. They are hard-working and serious.

    3. They are friendly and helpful.

    4. There are 5 clubs.

    5. Because it is a good school.

    kitchen, garden, living room, bedroom.

    1. She is watering the plants in the garden.

    2. He is listening to the radio.

    3. He is in Mi’s bedroom..

    4. She is watching TV.

    Hello,I am Louis. I want to tell you about my mother. She is 45 years old. She is a teacher at Ha Noi Primary School. She likes listening to music and taking care of her family. Sometimes she likes going shopping with her friends. She usuallys helps me to study. When she is free,she often tell me interesing stories. I love my mother so much.

    Xin chào, tôi là Louis. Mình muốn kể bạn nghe về bà mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán cho một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tôi, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà củng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • tiếng anh lớp 6 bai Review 1
    • tiếng anh 6 review 1
    • tieng anh lop 6 review 1
    • bay cach lam bai REVIEW1(unit 1-2-3) lop 6
    • reviem 1 tieng anh lop 6 tap 1 trang 36

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100