Top 13 # Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Tập 2 Unit 7 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải A Closer Look 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Complete the sentences. Use although + a clause from the box (Hoàn thành các câu. Sử dụng although + mệnh đề trong khung) Hướng dẫn giải:

Lưu ý: khi although ở giữa câu thì trước đó không có dấu phẩy “,”

1. We enjoyed the film at the Ngoc Khanh Cinema although few people came to see it.

Tạm dịch:Chúng tôi thích bộ phim này ở rạp Ngọc Khánh mặc dù ít người đến xem nó.

2. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big success.

Tạm dịch:Mặc dù họ đã tốn nhiều tiền cho phim này, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

3. Although the acting is excellent, I don’t enjoy the film.

Tạm dịch:Mặc dù diễn xuất xuất sắc, tôi vẫn không thích phim này.

4. I didn’t find it funny at all although it was a comedy.

Tạm dịch:Tôi không thấy vui chút nào mặc dù nó là một phim hài.

5. The film is based on a book that was written twenty years ago although it is set in modern times.

Tạm dịch:Bộ phim được dựa trên một quyển sách mà được viết cách đây 20 năm, mặc dù nó diễn ra trong thời điểm hiện đại.

Bài 2 Task 2. Complete the sentences, using although, despite/in spite of. Sometimes, two answers are possible. (Hoàn thành các câu, sử dụng although, despite, in spite of. Thỉnh thoảng, hai câu trả lời là có thể.) Hướng dẫn giải: although + S + V(mệnh đề) despite = in spite of + N/V-ing.

1. Although

Tạm dịch:Mặc dù chuyện phim hay, nhưng tôi không thích phần diễn xuất.

2. despite/ in spite of

Tạm dịch:Tôi đã đến xem phim mặc dù cảm thấy thật sự mệt mỏi.

3. although

Tạm dịch: Tôi thật sự thích phim Chiến Tranh Nước, mặc dù hầu hết bạn bè tôi nói nó không phải là một phim quá hay.

4. Despite/ In spite of

Tạm dịch:Mặc dù chuẩn bị cẩn thận nhưng họ cũng gặp nhiều khó khăn khi làm phim.

5. Although

Tạm dịch:Mặc dù phim hay nhưng Tom đã ngủ suốt từ đầu đến cuối.

Bài 3 Task 3. Rewrite these sentences using the words in brackets. Change other words in the sentence if necessary. (Viết lại những câu sau sử dụng những từ trong ngoặc đơn. Thay đổi những từ khác trong câu nếu cần thiết) Hướng dẫn giải:

1. I don’t think Stallone is a very good actor although he was very good in the Rocky films.

Tạm dịch: Tôi khônq nghĩ Stallone là một diễn viên nam rất giỏi mặc dù anh ấy diễn rất hay trong những phim Rocky.

2. Although many European film directors have gone to Hollywood to make films, few have had as much success as Milos Forman.

Tạm dịch: Mặc dù nhiều đạo diễn châu Âu đã đến Hollywood làm phim, nhưng rất ít người có nhiều thành công như Milos Forman.

3. Despite having to work the next day, they watched films on DVD all night.

Tạm dịch: Mặc dù phải làm việc vào ngày mai, nhưng họ đã xem phim trên DVD suốt đêm.

4. Although he has performed excellently in many films, he has never won an Oscar for Best Actor.

Tạm dịch: Mặc dù anh ấy đã diễn xuất xuất sắc, nhưng anh ấy không bao giờ giành được giải Oscar cho Diễn viên Xuất sắc nhất.

5. In spite of beginning with a terrible disaster, the film has a happy ending.

Tạm dịch: Mặc dù bắt đầu với một thảm họa kinh khủng, bộ phim vẫn có kết thúc hạnh phúc.

Bài 4 Task 4. Complete the sentences using although, despite, in spite of, however, or nevertheless. Sometimes, two answers are possible. (Hoàn thành các câu sử dụng although, despite, in spite of, however hoặc nevertheless. Thỉnh thoảng, có hai câu trả lời là có thể) Hướng dẫn giải:

1. However/ Nevertheless

Tạm dịch: Phim này không nhận được đánh giá tốt từ những nhà phê bình tuy nhiên nhiều người vẫn xem nó.

2. Despite/ In spite of

Tạm dịch: Mặc dù câu chuyện thật ngốc nghếch, nhưng nhiều người thích bộ phim.

3. However/ Nevertheless

Tạm dịch:Họ đã dành hàng triệu đô la để làm phim này. Tuy nhiên, nó không thành công như mong đợi.

4. Although

Tạm dịch:Mặc dù phim JAW là một trong những phim đầu tay của Spielberg, nó lại là một trong những phim hay nhất của ông.

5. Although

Tạm dịch: Mặc dù phim hơi đáng sợ, nhưng tôi thực sự thích nó.

Bài 5 Task 5. Use your own ideas to complete the following sentences. Then compare your sentences with a partner Hướng dẫn giải:

(Sử dụng ý riêng của em để hoàn thành các câu sau. Sau đó so sánh các câu của em với bạn bè.)

1. I don’t really like the film although it stars many famous actors.

Tạm dịch:Tôi thật sự không thích phim này mặc dù nó có nhiều diễn viên nổi tiếng.

2. They spent a huge amount of money on the film. However, the film didn’t get the big success.

Tạm dịch: Họ đã dành một khoản tiền lớn cho bộ phim. Tuy nhiên, bộ phim không đạt được thành công lớn.

3. The film was a great success in spite of being produced by an amateur producer.

Tạm dịch:Phim này là một thành công lớn mặc dù được sản xuất bởi nhà sản xuất nghiệp dư.

4. The sound in the fim is terrible. Nevertheless, I really like the film.

Tạm dịch:Âm thanh trong phim thật khủng khiếp. Tuy nhiên, tôi vẫn thích phim này.

5. Although it is a horror film, I really enjoyed it.

Tạm dịch: Mặc dù nó là phim kinh dị, nhưng tôi vẫn thích nó.

6. Despite his age, my father is still healthy.

Tạm dịch:Mặc dù tuổi già nhưng ba tôi vẫn khỏe mạnh.

Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 / 2023

– Most people I have surveyed think Tom Hanks is the best actor. ( Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát nghĩ Tom Hanks là nam diễn viên xuất sắc nhất.)

– About half of the people I have surveyed thinks Julia Roberts, Truong Ngoc Anh, Kate Winslet are the best actress. (Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát nghĩ rằng Julia Roberts, Trương Ngọc Anh, Kate Winslet là nữ diễn viên xuất sắc nhất.)

– Almost no one I have surveyed think Minh Hang is the best actress. (Thực ra chẳng ai mà tôi đã khảo sát nghĩ Minh Hằng là nữ diễn viên xuất sắc nhất.)

+ Survey about acton films (Khảo sát về phim hành động)

– Most people I have surveyed don’t like the action films. (Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát không thích phim hành động.)

– About half of the people I have surveyed like the action films. (Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát thích phim hành động.)

– Only one person likes the action films. (Chỉ một người thích phim hành động.)

– Almost no one I have surveyed agree that it is ok for young kids to see violence on TV. (Thực ra chẳng ai mà tôi đã khảo sát đồng ý là những đứa trẻ xem phim bạo lực chiếu trên ti vi là tốt.)

+ Survey about the best film (Khảo sát về phim hay nhất)

– Most people think that Titanic is the best film. (Hầu hết mọi người nghĩ rằng Titanic là phim xuất sắc nhất.)

– Some of them think that Forrest Gump is the best film. (Một vài người trong số họ nghĩ rằng phim Forrest Gump là phim xuất sắc nhất.)

+ Survey about cartoons (Khảo sát về phim hoạt hình)

– Most people I have surveyed like to watch cartoons. (Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát thích xem phim hoạt hình.)

– About half of the people I have surveyed like Tom & Jerry characters. (Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát thích nhân vật Tom và Jerry.)

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution / 2023

Hướng dẫn dịch:

Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có nhiều cây, hoa và động vật.

Mi: Đúng vậy, đó là tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

Mi: Mình không biết. Năm rồi không có nhà máy nào ở đây cả.

Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình nữa! Cá chết rồi!

Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước ô nhiễm.

Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước. Tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

Nick: Hắt xì!

Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

Nick: Cảm ơn. Hắt xì! Mình nghĩ rằng có sự ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, minh không hắt xì nhiều như vậy đâu. Hắt xì!

Mi: Mình có một ý kiến về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thyết trình của chúng ta. Hắt xì!

1. không còn sống nữa – dead

2. lớn lên hoặc sống trong, trên hoặc gần nước – aquatic

3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép – dump

4. một chất mà có thể làm cho con người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó – poison

5. làm cho không sạch hoặc không an toàn để sử dụng – polluted

6. nghĩ ra một ý tưởng hoặc một kế hoạch – to come up with

1. Where are Nick and Mi? (Nick và Mi ở đâu?)

2. What does the water in the lake look like? (Nước ở trong hồ trông như thế nào?)

3. Why is Mi surprised when they get closer to the lake? (Tại sao Mi ngạc nhiên khi đến gần hồ?)

4. What is the factory dumping into the lake? (Nhà máy xả thải cái gì xuống hồ?)

5. Why is Nick sneezing so much? (Tại sao Nick hắt xì nhiều?)

A. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

B. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

C. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

D. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

E. water pollution (ô nhiễm nước)

F. land/soil pollution (ô nhiễm đất)

G. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

H. air pollution (ô nhiễm không khí)

Hướng dẫn dịch:

1. Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước ở suôi, sông, hồ và đại dương thay đổi.

2. Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí, bụi hoặc hương với số lượng nguy hại.

3. Khi phóng xạ đi vào đất, không khí hoặc nước được gọi là ô nhiễm phóng xạ.

4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện tử trong thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.

5. Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm thường do hoạt động của con người.

6. Ô nhiễm đất xảy ra khi những hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất.

7. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

– It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

– Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

1. Người ta ném rác trên đất. (C)

Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh. (E)

2. Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông. (C)

Nhiều động vật dưới nước và cây bị chết. (E)

3. Những hộ gia đình thải rác ra sông. (C)

Sông bị ô nhiễm. (E)

4. Giảm tỉ lệ sinh con. (E)

Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ. (C)

5. Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm. (E)

Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng. (C)

Gợi ý:

1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick.

2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

3. Households dump waste into the river so it is polluted.

4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

5. We can’t see the stars at night due to the light pollution.

1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi.

Khói từ xe hơi làm người ta ho.

2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

4. We plant trees, so we can have fresh air.

Pronunciation

Grammar

1. → Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

2. → When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

3. → The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

4. → If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

5. → People will get more disease if the water is contaminated.

1 – b: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

2 – c: Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

3 – d: Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

4 – e: Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

5 – a: Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

1. → If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

2. → If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

3. → If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

4. → If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

5. → If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

6. → She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

1. Noise pollution is more common and … (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch và gợi ý:

1. Tiếng ồn là

A. Tất cả âm thanh gì giúp bạn thư giãn và cảm thấy yên bình

B. Bất cứ âm thanh nào lớn và liên tục

C. Bất cứ âm thanh nào bạn nghe trên đường phố

2. Một đơn vị được dùng để đo độ lớn của âm thanh là đề-xi-ben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi 1 âm thanh có độ lớn

A. Lớn hơn 30 dBs

B. Lớn hơn 50 dBs

C. Lớn hơn 70 dBs

3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất khả năng nghe sau khi nghe liên tục trong 8 giờ ?

A. Mô tô

B. Sóng biển

C. Tiếng còi

4. Tiếng ồn nào có thể mất khả năng nghe ngay lập tức và vĩnh viễn ?

A. Mô tô

B. Hòa nhạc

C. Máy hút bụi

5. Nếu bạn phải chịu ô nhiễm tiếng ồn quá lâu, bạn có thể bị và mất khả năng nghe .

A. Đau đầu

B. Cao huyết áp

C. Cả A và B

6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được những âm thanh từ tai nghe của bạn . Điều đó có nghĩa là gì ?

A. Âm thanh quá lớn

B. Bạn rất thích âm nhạc

C. Người khác không thích âm nhạc

7. Dấu hiệu gì chỉ ra rằng tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn ?

A. Dường như có tiếng chuông reo hay tiếng ong vo ve trong tai bạn ?

B. Bạn nhảy lên và nhảy xuống

C. Bạn ngủ ngay khi bạn nằm xuống giường.

8. Cách nào có thể giảm những ảnh hưởng của tiếng ồn ?

A. Đeo nút bịt tai khi bạn đi dự hòa nhạc hay các sự kiện ồn ào khác.

B. Nghe nhạc qua tai nghe hay bộ ống nghe định dạng ở mức an toàn.

C. Cả A và B

Các bạn tự so sánh câu trả lời với nhau.

Audio Script:

Gợi ý:

– We can plant more trees as they are good noise absorbers.

– We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

– We can turn off home and office appliances when they are not in use such as TV, games, computers …

– Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

Reading

Câu hỏi gợi ý:

– What colour are these ducks? – What colour is the water? – Is there a factory in the picture ? – What color is the sky?

Một số điểm khác nhau:

– The ducks are white.

– The ducks are black.

– They’re going to the lake.

– They’re going from the lake.

– There aren’t any factories near the lake.

– There are some factories near the lake.

– The lake water is clean.

– The lake water is dirty.

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

Ô nhiễm nước có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Chất thải rắn từ các hộ gia đình cũng là nguyên nhân khác. Nông trại sử dụng thuốc trừ sâu có thể dẫn đến ô nhiễm nước. Những nhân tố này gây nên “nguồn điểm” ô nhiễm khi những chất gây ô nhiễm từ nước lũ và không khí dẫn đến việc ô nhiễm không nguồn.

Ô nhiễm nước có thể có những ảnh hưởng rõ rệt. Ở nhiều quốc gia nghèo, có những sự bùng phát bệnh tả và những bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lý. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết của động vật dưới nước như cá, cua và chim. Những động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thể giết những cây dưới nước và gây hại đến môi trường.

Vì vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

1. What does the second paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ hai nói cho bạn biết điều gì?)

2. What does the third paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ ba nói cho bạn điều gì?)

3. What is groundwater? (Nước ngầm là gì?)

4. What are point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm nguồn là gì?)

5. What are non-point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm không nguồn là gì?)

6. Why do people use herbicides? (Tại sao người ta sử dụng thuốc trừ sâu?)

1. cholera

Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.

2. die

Người ta uống nước bị nhiễm độc có thể chết.

3. polluted water

Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.

4. dead

Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.

5. aquatic plants

Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.

Speaking

Gợi ý:

– Give heavy fines to companies that are found doing this. (Phạt nặng những công ty bị phát hiện làm điều này.)

– Educate companies about the environment. (Giáo dục các công ty về môi trường.)

– Give tax breaks to companies that find “clean” ways to dispose of their waste. (Miễn thuế cho những công ty tìm ra cách xả thải sạch.)

Gợi ý:

Water pollution:

Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater

CAUSES

– point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

– non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

EFFECTS

– human: die if they drink contaminated water

– animals: die

– plants: killed

SOLUTIONS

– Give heavy fines to companies that are found doing this.

Gợi ý:

Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

Listening

– The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

– The second picture shows the cooling towers from a power station.

– They are both related to thermal pollution.

Hướng dẫn dịch:

– Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.

– Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm nhiệt

Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn Nguyên nhân:

– Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

– Thải nước nóng vào những dòng sông.

Hậu quả:

– Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

– Ít ôxi làm hại đàn cá.

– Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

– Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

Giải pháp:

– Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

Writing

Gợi ý:

Air pollution

Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

Dịch:

Ô nhiễm không khí

Định nghĩa: Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí độc, bụi, khói hoặc mùi hôi với số lượng nguy hiểm.

Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, khí thải từ xe hơi và máy bay…

Hậu quả: gây ra những căn bệnh, cái chết cho con người, gây hại đến quần thể sống như động vật và vụ mùa thực phẩm, hoặc môi trường thiên nhiên hoặc kiến trúc môi trường.

Bài viết gợi ý:

Nowadays, air pollution has a big impact on the environment. Air pollution is the release of particulates, biological molecules or other harmful materials into Earth’s atmosphere. It causes diseases and death to humans, damage to other living organisms. There are a lot of causes and effects of air pollution. I’d like to explain more in the following paragraphs.

There are some causes of pollution such as: burning of fossil fuels, agricultural activities, exhaust from favorite and industries,mining operations and indoor air pollution. These activities contribute to air pollution. We need to raise awareness in the community about these causes to reduce them.

These causes lead to so many effects such as respiratory and heart problems, globals warming , acid rain, effect on wildlife and depletion of the ozone layer. These effects damage human life dramatically . they are the reason why we need to prevent air pollution as much as possible to create a better habitat.

Dịch:

Ngày nay ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Ô nhiễm không khí là sự xâm nhập của các chất, các phân tử sinh học hay các độc tố vào bầu khí quyển Trái Đất. Nó gây ra bệnh tật, chết chóc cho con người, gây hại tới các sinh vật sống. Có nhiều nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường. Tôi sẽ giải thích rõ hơn trong các đoạn văn sau đây.

Có một vài nguyên nhân gây ô nhiễm như : sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch , các hoạt động nông nghiệp, các chất thải từ các nhà máy và các khu công nghiệp, các hoạt động khai khoáng mỏ và ô nhiễm không khí trong nhà. Các hoạt động này đều góp phần gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các nguyên nhân này để làm giảm chúng.

Những nguyên nhân này dẫm tới nhiều hậu quả như các bệnh về tim mạch và hô hấp, sự nóng lên toàn cầu, mưa a-xit, gây ra các hậu quả gây lên đời sống động vật hoang dã và tầng Ozone. Các hậu quả ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người. Đó là lí do tại sao chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm môi trường hết mức có thể để có một môi trường sống tốt hơn.

Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4.

Vocabulary

Hướng dẫn dịch:

Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

Types of pollution:

+ noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

+ air pollution (ô nhiễm không khí)

+ visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

+ thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

+ water pollution (ô nhiễm nước)

+ radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

+ land pollution (ô nhiễm đất)

+ light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

1. → The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

2. → Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

3. → The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

4. → His mother is unhappy because his room is untidy.

5. → Too much carbon dioxide (CO 2) in the atmosphere causes global warming.

Hướng dẫn dịch:

1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

2. Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

5. Quá nhiều khí CO 2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

Grammar

1. won’t be; don’t take

2. continue; will be

3. were/was; would wear

4. do; will see

5. would … travel; didn’t have

6. wouldn’t be; didn’t take care

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Communication

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Gợi ý:

1. → You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

2. → You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

3. → You should put them in the right place and make the room tidy.

4. → You should take a shower to save water.

What would you do if …?

Imagine that your group is entering a competition to lead the Green Club in your school. You are …

Dịch yêu cầu đề bài:

Bạn sẽ làm gì nếu …?

Tưởng tượng rằng nhóm em đang tham gia một cuộc thi với Câu lạc bộ Xanh trong trường em. Em được hỏi câu hỏi: Em sẽ làm gì để giảm ô nhiễm trong nước em nếu em làm một Bộ trưởng Tài nguyên Thiên nhiên và Môi trường?

Em được yêu cầu để tạo ra hình dán thể hiện điều em sẽ làm và đưa ra một bài thuyết trình về nó.

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ hình.

3. Dán những hình vào mảnh giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình cho lớp.

Bài viết gợi ý:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

Hướng dẫn dịch:

Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ti xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.

Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2 / 2023

Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 13

Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Skills 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims

By the end of the lesson, sts will be able to:

– Listen to a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution.

– Write an article about causes and effects of a type of pollution in their area.

2. Objectives

– Vocabulary: cause and effect of thermal pollution

– Grammar: conjunctions

– Skills: listening, writing

II. Nội dung soạn Skills 2 Unit 7 Pollution

1. Describe what you see in the pictures and talk about relationship between them. (Miêu tả những gì bạn xem trong hình và nói về mối quan hệ giữa chúng.)

– The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

– The second picture shows the cooling towers from a power station.

– They are both related to thermal pollution.

Hướng dẫn dịch:

– Bức tranh thứ nhất cho thấy tảo nở hoa dày đặc trong nước biển ven bờ.

– Bức tranh tthứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

2. Listen to part of a conversation on TV between a reporter and an environmentalist about thermal pollution. Complete the diagram. Use more than three words for each blank. (Nghe phần bài đàm thoại trên ti vi giữa một phát thành viên và nhà môi trường học về ô nhiễm nhiệt. Hoàn thành bảng biểu. Sử dụng không hơn 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm nhiệt

Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn

Nguyên nhân:

– Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

– Xả nước lạnh vào những dòng sông.

Hậu quả:

– Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

– Ít ôxi làm hại đàn cá.

– Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

– Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

Giải pháp:

– Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

Nội dung bài nghe:

Reporter: Does thermal pollution mean that bodies of water get hotter, Mr Nam?

Mr Nam: Not always. Sometimes the water becomes colder, and that’s also thermal pollution means a change in the water temperature.

Reporter: That’s interesting! What causes

Mr Nam: Power station are one factor. They use water in the nearby lakes or rivers to cool their equipment, which heats up the water. Then they dump the hot water back into its source.

Reporter: Are there any other causes?

Mr Nam: Yes. Thermal pollution may also happen due to the discharge of cold water from reservoirs into warm rivers.

Reporter: Thermal pollution can have dramatic effects. Right?

Mr Nam: Certainly. Most aquatic creatures need a certain temperature to survive. Warmer water has less oxygen in it, and this can harm fish populations. Besides, warmer water can cause harmful algalblooms. This can change the colour of the water like in the first picture and, more seriously, the algea poisons the fish.

Reporter: What can we do, Mr Nam?

Mr Nam: In many places, they build cooling towers like in the second picture to cool down the water from power stations.

Reporter: Anything else we can do?…

Hướng dẫn dịch bài nghe:

Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có phải làm các nguồn nước nóng lên không, ông Nam?

Mr Nam: Không hoàn toàn đúng. Đôi khi nước trở nên lạnh hơn, và điều đó cũng làm ô nhiễm nhiệt nghĩa là thay đổi nhiệt độ nước.

Phóng viên: Thật thú vị! Nguyên nhân là gì vậy?

Mr Nam: Nhà máy điện là một yếu tố. Họ sử dụng nước ở các hồ hoặc sông gần đó để làm mát thiết bị của họ, làm nóng nước. Sau đó, họ đổ nước nóng trở lại nguồn của nó.

Phóng viên: Có nguyên nhân nào khác không?

Ông Nam: Vâng. Ô nhiễm nhiệt cũng có thể xảy ra do việc xả nước lạnh từ các hồ chứa vào các con sông ấm.

Phóng viên: Ô nhiễm nhiệt có thể có tác động mạnh mẽ. Có đúng không?

Ông Nam: Chắc chắn rồi. Hầu hết các sinh vật thủy sinh cần một nhiệt độ nhất định để tồn tại. Nước ấm hơn có ít ôxy hơn, và điều này có thể gây hại cho quần thể cá. Bên cạnh đó, nước ấm hơn có thể gây ra tảo nở hoa có hại. Điều này có thể thay đổi màu sắc của nước như trong bức hình đầu tiên và, nghiêm trọng hơn, tảo đầu độc cá.

Phóng viên: Chúng ta có thể làm gì, ông Nam?

Ông Nam: Ở nhiều nơi, họ xây dựng các tháp làm mát như trong bức hình thứ hai để làm mát nước từ các nhà máy điện.

Phóng viên: Chúng ta có thể làm bất cứ điều gì khác không? …

Water pollution

Definition: Water pollution is the phenomenon of water areas such as rivers, lakes, sea, underground water… being contaminated by human activities that an harm humans and the life of organisms in nature.

Cause: substances contained in pesticides and herbicides, industrial wastes, domestic waste

Effect:

– Causing of cholera, skin cancer, typhoid and polio

– Causing great losses to production and business sectors and aquaculture households.

– Killing fish and the aquatic animals

– Causing shortage of fresh water

Hoặc:

Air pollution

Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

Đáp án mang tính chất tham khảo, các em học sinh tự sáng tạo theo ý tưởng của mình.

Soil pollution happens when human activities destroy the earth’s surface.

– Causes: pesticides, herbicides, chemical industrial watse, deforestation…

– Effects: soil pollution, soil erosions, the upper layer of soil is damaged, effects on wild-life… (Tác động: ô nhiễm đất, sói mòn đất, lớp đất mặt bị hư, tác động lên động vật hoang dã…)

– Solutions: Fine heavily people who cut the forest and those who realease chemicals waste into the ground. (Giải pháp: Phạt nặng người chặt phá rừng và người thải rác hóa học vào đất)

5. Read each other’s work and put them to make a complete article. (Đọc bài của mỗi người và đặt chúng cùng nhau để làm bài hoàn chỉnh.)