Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 10. Read
  • Unit 8 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 8: Our World Heritage Sites
  • II. Choose the word or phrase that best completes cach unfinished sentence below or substitutes for the underlined word or phrase.

    6. The sun …………… in the east.

    a. rise b. rose c. rises d. rising

    a. long curly black hair b. curly long black hair

    c. long black curly hair d. curly black long hair

    8. Tom is very shy but his sister is outgoing.

    a. humorous b. reserved c. hard-working d. sociable

    9. She shouldn’t get married yet; she ……………………

    a. is not old enough b. was not old enough

    c. is not enough old d. was not enough old

    10. No, you can’t go to holiday by yourself! You aren’t …………!

    a. very old b. too old c. old enough d. enough old

    a. health b. healthy c. healthily d. healthiness

    12. That man seems ……………

    a. happy b. happily c. happiness d. be happy

    13. What does your brother …………..?

    a. look like b. look as c. be like d. as

    14. Will she be annoyed that you forgot to phone?

    a. displeased b. pleased c. please d. pleasure

    a. sense b. scene c. scent d. cent

    A. What B. Which C. Who D. Where

    A. Who B. What C. Which D. How

    A. going B. go C. to go D. went

    A. telling B. tell C. to tell D. told

    A. to do B. do C. to doing D. doing

    A. with B. of C. in D. by

    A. goes / sets B. moves / goes C. rises / moves D. rises / sets

    A. we B. us C. our D. ourselves

    A. went B. go C. goes D. going

    A. old enough not B. not enough old C. not old enough D. enough not old

    III. Choose the words or phrases that are not correct in standard English.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    21. a. best b. most c. closest d. nearest

    22. a. was b. were c. is d. are

    23. a. humor b. annoy c. kind d. peace

    24. a. short curly brown hair b. short brown curly hair

    c. curly short brown hair d. curly brown short hair

    25. a. beautiful b. lovely c. ptty d. all are correct

    V. Read the following passage and choose the item (a, b, c or d) that best answers each of the questions about it.

    Nich Johnson live with his parents, and his sister. They live in Wembley, in north London. Nick’s mum is called Sue. She works in a supermarket. His dad is called Jim and he works in a bank. Nick’s sister is called Tracy. She is nine years old. There is also a dog in the family. His name is Fred.

    26. How many people are there in Nick Johnson’s family?

    a. 2 b. 3 c. 4 d. 5

    27. Where does Nick’s family live?

    a. America b. England c. Scotland d. Australia

    28. Which does the word ‘his’ in line 5 refer to?

    a. Nick’s mother b. Nick’s sister c. Nick’s dog d. Nick’s cousin

    29. What’s Nick’s sister’s name?

    a. Sue b. Jim c. Tracy d. Fred

    30. Which of the following is not true?

    a. Nick’s family live in London. b. Nick’s father works in a bank

    c. Nick’s mother works in a supermarket. d. Nick’s sister is five years old.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Pollution
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 14 Phần Reading
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới : Test yourself 1

    1. Write the words in the correct boxes. (Viết những từ vào khung chính xác.)

    2. Write the right word/ phrase under each picture. (Viết từ/ cụm từ đúng bên dưới mỗi hình.)

    3. Choose A, B, C,or D to complete each sentence. (Chọn A, B, C và D để hoàn thành mỗi câu.)

    1. Mỹ là một quốc gia đa văn hóa với hơn 80 nhóm dân tộc.

    2. Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất

    3. Ngày nay nhiều người nghiện vi tính và điện thoại di động. Họ sử dụng chúng rất nhiều.

    4. Những hoạt động nghỉ ngơi làm bạn cảm thấy thư giãn. Bạn thích 1 làm chúng trong thời gian rảnh.

    5. Tôi thích đi chơi với bạn thân nhất của tôi Susan vào cuối tuần. Chúng tôi đi xem hàng hoặc đi xem phim.

    6. Ba mẹ và tôi đều giúp chăn cừu của gia đình. Chúng tôi cho chúng ăn trên đồng cỏ ở cuối làng.

    7. Một cái lều có thể dễ dàng được kéo xuống và dễ di chuyển hơn một căn lều của người Mông cổ.

    8. Nick, chúng ta sẽ đi đến sự kiện văn hóa 2moro. Bạn có muốn tham gia không?

    9. Bạn nghĩ bảo tàng nào thú vị nhất ở Hà Nội?

    Tôi nghĩ là bảo tàng Dân tộc học.

    10. Những người tình nguyện phải làm việc chăm chỉ hơn bình thường để cứu những con vật đang chết từ cháy rừng.

    4. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ cho phép.)

    Người sống lang thang trên bờ biển

    Sau khi nghỉ hưu, chú tôi, một người yêu biển, đã có một hoạt động nghỉ ngơi kỳ lạ: ông ấy dành hầu hết các buổi sáng ở bãi biển, tìm những thứ mà biển dạt vào bờ. Ông nói: Nó là một hoạt động nghỉ ngơi nhiều lợi ích. Tôi có thể tập thể dục. Uốn người, nhặt nhạnh, đi bộ. Tôi có thể thở trong không khí trong lành và thưởng thức sự mênh mông và yên tĩnh của biển. Thỉnh thoảng tôi xem trẻ con chơi những trò chơi bãi biển và cảm giác mình trẻ lại vài tuổi. Cùng lúc đó, tôi cũng có thể làm sạch bãi biển. Nó là một công việc tình nguyện phải không? Nhiều thứ tôi nhặt được từ biển vẫn còn hữu ích cho ai đó. Tôi lau sạch chúng và bán chúng ở chợ phiên Chủ nhật trong thị trấn gần đó. Bạn có biết bất kỳ hoạt động nghỉ ngơi nào mà trả tiền cho bạn không? Của tôi thì có đấy.

    a. The questions below are wrong. Correct them. (Những câu hỏi bên dưới là sai. Sửa chúng.)

    1. Who is a lover of the sea?

    2. Which part of the day does he go to the beach, morning or the afternoon?

    3. What is the sea like?

    4. What kind of volunteer work does he do?

    1. Ai là người yêu biển?

    2. Ông ấy đi đến bãi biển vào buổi nào, buổi sáng hay buổi chiều?

    Ông ấy đi vào buổi sáng.

    3. Biển như thế nào?

    Nó mênh mông và tĩnh lặng.

    4. Ông ấy làm loại công việc tình nguyện nào?

    Làm sạch bãi biển.

    b. Make questions for the answers below. (Tạo câu hỏi cho câu trả lời bên dưới.)

    1. When did writer’s uncle take up this strange leisure activity?

    2. What does he enjoy about the sea? The vastness and quietness of it.

    3. How does he feel watching the children playing beach games?

    4. What does he do with the things he finds on the beach?

    1. Chú của tác giả bắt đầu thực hiện hoạt động thư giãn kỳ lạ này khi nào?

    2. Ông ấy thích gì về biển?

    3. Ông ấy cảm nhận như thế nào khi xem bọn trễ chơi những trò chơi trên biển?

    4. Ông ấy làm gì với những thứ ông ấy tìm được trên biển?

    5. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại những câu theo đúng thứ tự để hoàn thành bài phỏng vấn.)

    – Bạn đã từng đến miền quê chưa Nguyễn?

    – Có, nhiều lần rồi.

    – Bạn có thích những trải nghiệm đó không?

    – Hầu như là có. Một lần mình thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu vào mùa xoài. Mình chưa bao giờ ăn nhiều xoài đến vậy trong đời. Chúng rất ngon, đặc biệt là khi bạn có thể tự hái chúng và ăn chúng tươi từ trên cây.

    – Và những điều bạn không thích?

    – Sự bất tiện. Tháng rồi mình và bạn học đến một lễ hội của người Tày ở Sa Pa. Mình bị thủng lốp xe và mình đã không thể tìm được nơi nào vá nó.

    – Thế còn về con người?

    – Con người à? Mình yêu họ. Họ rất thân thiện và họ sông đơn giản hơn người thành phố”.

    – Cảm ơn, Nguyễn đã dành thời gian với chúng tôi.

    6. Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    Chúng tôi là người Kh’me Krom, một trong những nhóm dân lớn nhất ở miền Nam Việt Nam. Chúng tôi sống bằng nghề làm ruộng hết là lúa và bắt cá ở sông Mê Kông. Cuộc sống đôi khi khó khăn bởi vì công việc của chúng tôi phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Khi không vào gian thu hoạch, đàn ông trong làng đi đánh cả từ sắng sớm và chỉ tri sau buổi chiều tối. Khi họ trở về, hầu hết phụ nữ trong làng sẽ chờ họ ở sông. Họ chờ để mua cá mà họ sẽ bắn sau đó ở chợ địa phương hoặc mai qua thị trấn bên cạnh để bán giá cao hơn. Bọn trẻ chúng tôi cũng sẽ ở đi. Chúng tôi thích chạy quanh bãi biển và chờ tàu vào.

    Lễ hội quan trọng nhất của chúng tôi trong năm là Choi Chnam Thmay, mà ăn mừng năm mới. Nó rơi vào giữa thắng 4. Mỗi gia đình cố gắng chuẩn bị thật tốt cho những hoạt động lễ hội. Cộng đồng cũng thăm và giúp đỡ những gia đình nghèo để mọi người đều có một năm mới vui vẻ.

    1. In the South of Viet Nam.

    2. Because their jobs depend heavily on the weather.

    3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

    4. They sell them at the local market or the town nearby.

    5. It’s celebration of the New Year.

    6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

    1. Người Khmer Krom sống ở đâu?

    Ở miền Nam Việt Nam.

    2. Tại sao cuộc sống khó khăn đối với người Khmer?

    Bởi vì công việc của họ phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

    3. Khi nào phụ nữ và trẻ con trong làng đi đến bờ sông?

    Vào buổi chiều, khi tàu đánh cá vào.

    4. Phụ nữ làm gì với cá họ mua từ ngư dân?

    Họ bán chúng ở chợ địa phương hoặc thị trấn gần đó.

    5. Choi Chnam Thmay là gì?

    Nó là việc ăn mừng năm mới.

    6. Ai được giúp đỡ bởi cộng đồng vào lễ hội này? Tại sao?

    Những gia đình nghèo bởi vì họ muốn mọi người có một năm mới vui vẻ.

    7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (Tìm và sửa một lỗi trong mỗi câu.)

    1. Tôi thích đọc truyện tranh trọng thời gian rảnh.

    2. Đối với vài người, huấn luyện thú nuôi là việc khó khăn.

    3. Người ở Việt Nam có bao nhiêu thời gian nghỉ ngơi mỗi ngày?

    4. Một con lạc đà chạy chậm hơn một con ngựa.

    5. Với nhiều nhóm dân tộc trên núi, ngựa vẫn là phương tiện giao thông tiện lợi nhất.

    6. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là búp bê vải.

    7. Bạn thích thăm nơi nào: núi hay biển?

    8. Tôi thường cố gắng hoàn thành bài tập về nhà trước khi xem ti vi.

    9. Có một bức tranh đầy màu sắc trên tường.

    10. Cuộc sống ở miền quê như thế nào?

    8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.)

    1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

    2. In our country, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

    3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways ofĩife.

    4. I had my first experience of farm work on a trip to the countryside.

    5. Sitting in front of a Computer all day can cause health problems.

    6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

    7. Life in the countryside has changecTa lot over the past ten year.

    8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

    1. Ngày nay thanh thiếu niên lệ thuộc vào công nghệ hơn trong quá khứ.

    2. Ở nước ta, phân biệt bất kì dân tộc nào là phạm pháp.

    3. Vài dân tộc thiểu số trên miền núi vẫn giữ cách sống truyền thống của họ.

    4. Tôi có kinh nghiệm đầu tiên về việc đồng áng vào chuyến đi đến miền quê.

    5. Ngồi trước máy tính suốt ngày có thể gây ra những vấn để sức khỏe.

    6. Chúng tôi sống cuộc sống khác nhau từ nhiều người khác nhau: cuộc sống du mục.

    7. Cuộc sống ở miền quê đã thay đổi nhiều từ 10 năm trước.

    8. Cánh đồng ruộng bậc thang của Sa Pa là một trong những cánh đồng ruộng đẹp nhất trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Giải Test Yourself 4 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Life In The Future (Test Yourself C) Trang 93
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 7: Pollution (Ô Nhiễm)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 9: Natural Disasters (Thảm Họa Tự Nhiên)
  • Unit 1 My Friends (Read) Trang 13
  • Unit 8: Life in the future

    Test Yourself C (Trang 93-94-95 SGK Tiếng Anh 12)

    I. Listening (2.5 points)

    Listen to a passage making pdictions about the second half of the twenty-first century. Choose … ( Lắng nghe một đoạn văn dự báo về nửa sau thế kỉ 21. Chọn câu trả lời đúng nhất từ các lựa chọn A, B hoặc C.)

    Gợi ý: Tapescript – Nội dung bài nghe

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Đọc đoạn văn và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    Người ta trước đây thường biết được ít nhiều về cuộc sống mai sau của con cái mình. Ngày nay mọi thứ thay đổi nhanh tới nơi chúng ta thậm chí không biết được cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao trong vài năm tới. Những điều sau đây không phải là tiểu thuyết khoa học giả tướng. Nó là cách các chuyên gia nhìn tương lai.

    Bạn đang mơ mộng sau tay lái xe, không sao cả. Bạn đang để xe ở chế độ tự lái với cam-me-ra và máy vi tính kỹ thuật cao, chiếc xe của bạn biết cách đưa bạn về nhà một cách an toàn.

    Thế còn bữa trưa? Ngày xưa bạn thường phải dừng xe đê mua bánh ham-bơ- gơ hay pi-sa. Bây giờ bạn sử dụng máy chuẩn đoán đế biết cơ thể bạn cần loại thực phẩm gì. Bạn thay mình cần nhiều rau và ít chất béo hơn. Máy chuẩn bị thức ăn làm cho bạn món rau trộn.

    Sau bữa trưa, bạn đi xuống phòng khách để đen phòng làm việc tại nhà. Nơi đây có đủ mọi thứ bạn cần đêể làm việc. Nhờ vào màn hình thông tin và máy vi tính mới, bạn hầu như không cần phải đến cơ quan nữa. Trên màn hình thông tin cho thấy có tin nhắn khẩn từ một bạn cộng tác ớ Bra-xin. Bạn chuyển màn hình để dịch tiếng Bồ Đào Nha sang tiếng Anh, rồi đọc và trà lời tin nhắn.

    III. Grammar (2.5 points)

    A. Put a/an, the or no article in each space to complete the sentences. ( Điền a/an, the hoặc không mạo từ vào mỗi chỗ trống để hoàn thành các câu.)

    Gợi ý:

    B. From each pair of sentences, make one sentence with Although or Even though. ( Từ mỗi cặp câu, hãy viết câu với Although hoặc Even though.)

    Gợi ý:

    1. Although Nam worked very hard, he didn’t pass the exam.

    2. Although I was very tired, I couldn’t sleep.

    3. Even though she had all the necessary qualification, she didn’t get the job.

    4. Although the traffic was bad, we arrived on time.

    IV. Writing (2.5 points)

    In 150 words, write a passage about the changes in our lives in the next 30 years. You should focus on the following areas: Viết đoạn văn khoảng 150 từ về các sự thay đổi trong cuộc sống của chúng ta trong 30 năm tới. Bạn nên tập trung vào các lĩnh vực sau:

    Đoạn văn gợi ý:

    I think in the next 30 years, our lives will change significantly. May people will be telecomputers, which means they work from home on a computer and send work to their office over telephone lines by modem or fax. And streets won’t be crowded any longer. Most people will travel by public transportation. People won’t have to do their housework because they have domestic robot. In addition, they don’t have to go to the shops themselves, they can order everything by using their cards. People communicate mostly by mail. Food will be expensive because of the need of biodiesel. Water will be pcious due to pollution. Life’s no picnic. It is so much easier and more convenient now.

    • Unit 8: Life in the future
    • A. Reading (trang 84-85-86 SGK Tiếng Anh 12) Before you read. Work in pairs. Discuss the following questions. 1. Do you think life …

    • B. Speaking (trang 87-88 SGK Tiếng Anh 12) Task 1. Look at the newspaper cuttings from the future, and say what will happened by …

    • C. Listening (trang 88-89 SGK Tiếng Anh 12) Before you listen. Work in pairs. Discuss the question: which of the following factors ….

    • D. Writing (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 12) Task 1. Your school organises a competition for students to write about The world in which I …

    • E. Language Focus (trang 90-91-92 SGK Tiếng Anh 12) Exercise 1. Choose the appropriate ppositions. Exercise 2. Put a/an, the or …

    • Test Yourself C (trang 93-94-95 SGK Tiếng Anh 12) I. Listening (2.5 points) Listen to a passage making pdictions about the second …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C

    --- Bài mới hơn ---

  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Unit 8: The story of my village

    Test Yourself C (Trang 91-92-93 SGK Tiếng Anh 10)

    I. Listening (2.5 points)

    A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). ( Lắng nghe những gì Sheila Brooks nói về ngôi làng của cô ấy và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hoặc sai (F).)

    B. Listen again and fill each blank with the word you hear. ( Nghe lại và điền vào chỗ trống từ mà bạn nghe được.)

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe

    I live in a small village called Henfield – there are about 500 people here. I love it because it’s quiet and life is slow and easy. You never have to queue in shops and banks. The village is clean – people look after it and don’t throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there’s not much heavy traffic. It’s much more friendly here than in a city. Everyone knows everyone and if someone has a problem, there are always people who can help.

    There aren’t many things I don’t like about Henfield. One thing is that there’s not much to do in the evenings – we haven’t got any cinemas or theatres. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone is doing. But I still pfer village life to life in a big city.

    II. Reading (2.5 points)

    Read the passage, and then answer the questions that follow. ( Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời các câu hỏi theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày nay truyền hình đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người đến nỗi rất cần thiết cho chúng ta cân nhắc xem liệu truyền hình có lợi hay có hại.

    1. Why is TV a convenient and cheap source of entertainment? ( Tại sao truyền hình lại là một nguồn giải trí tiện lợi và rẻ tiền?)

    2. What can people see on TV? ( Người ta có thể xem gì trên truyền hình?)

    3. Why is the TV viewer completely passive? ( Tại sao người xem truyền hình là hoàn toàn thụ động?)

    4. What will happen if we get to like watching TV too much? ( Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta quá thích xem tivi?)

    5. Is TV good or bad? ( Truyền hình là tốt hay xấu?)

    III. Grammar (2.5 points)

    Fill each blank with correct form of a verb in the box. ( Điền vào mỗi chỗ trống dạng đúng của một động từ trong khung.)

    pay be think say give tell have get take come

    1. have been – haven’t had

    2. haven’t given – have paid

    3. said

    4. had taken

    5. thought – would come

    6. told – have got

    IV. Writing (2.5 points)

    Look at the map, and use the cues below to write the directions for your friend, who will come to the area by bus, to meet you at the Indian Restaurant. Begin your writing with When you come out of the bus station, … . ( Nhìn vào bản đồ, và sử dụng gợi ý bên dưới để viết lời chỉ đường cho bạn em, người sẽ đến khu vực đó bằng xe buýt, để gặp em ở Nhà hàng Ấn. Bắt đầu bài viết với When you come out of the bus station, … .)

    Gợi ý:

    When you come out of the bus station, turn right, and walk along King street until you reach the traffic lights. Turn left at the traffic lights into Redham Road. Go straight along the road. The Indian Restaurant is on the left, after Beach Parade. You can’t miss it.

    Để học tốt (Giải bài tập) các phần của Tiếng Anh 10 Unit 8 khác:

    • Unit 8: The story of my village
    • A. Reading (trang 82-83-84 SGK Tiếng Anh 10) Before you read. Work in pairs. Look at the picture. Discuss the questions. 1. What are the people in the …

    • B. Speaking (trang 85 SGK Tiếng Anh 10) Task 1. The villagers of Ha Xuyen are discussing plans to improve their life in the village. Match each …

    • C. Listening (trang 86-87 SGK Tiếng Anh 10) Before you listen. Work in pairs. Look at the two pictures of the same town. Discuss the differences between them. …

    • D. Writing (trang 87-88 SGK Tiếng Anh 10) Task 1. Jim has decided to come to Ann’s place for his holiday. Ann writes him a letter giving directions to her house. …

    • E. Language Focus (trang 88-89-90 SGK Tiếng Anh 10) Exercise 1. Report these statements, using the verbs suggested. Exercise 2. Complete the sentences, using the correct form …

    • Test Yourself C (trang 91-92-93 SGK Tiếng Anh 10) I. Listening (2.5 points) A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). B. Listen again …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải SBT Tiếng Anh 8 mới Test yourself 1

    1. Write the words in the correct boxes. (Viết những từ vào khung chính xác.)

    2. Write the right word/ phrase under each picture. (Viết từ/ cụm từ đúng bên dưới mỗi hình.)

    3. Choose A, B, C,or D to complete each sentence. (Chọn A, B, C và D để hoàn thành mỗi câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mỹ là một quốc gia đa văn hóa với hơn 80 nhóm dân tộc.

    2. Trong số các dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất

    3. Ngày nay nhiều người nghiện vi tính và điện thoại di động. Họ sử dụng chúng rất nhiều.

    4. Những hoạt động nghỉ ngơi làm bạn cảm thấy thư giãn. Bạn thích 1 làm chúng trong thời gian rảnh.

    5. Tôi thích đi chơi với bạn thân nhất của tôi Susan vào cuối tuần. Chúng tôi đi xem hàng hoặc đi xem phim.

    6. Ba mẹ và tôi đều giúp chăn cừu của gia đình. Chúng tôi cho chúng ăn trên đồng cỏ ở cuối làng.

    7. Một cái lều có thể dễ dàng được kéo xuống và dễ di chuyển hơn một căn lều của người Mông cổ.

    8. Nick, chúng ta sẽ đi đến sự kiện văn hóa 2moro. Bạn có muốn tham gia không?

    9. Bạn nghĩ bảo tàng nào thú vị nhất ở Hà Nội?

    Tôi nghĩ là bảo tàng Dân tộc học.

    10. Những người tình nguyện phải làm việc chăm chỉ hơn bình thường để cứu những con vật đang chết từ cháy rừng.

    4. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ cho phép.)

    Hướng dẫn dịch:

    Người sống lang thang trên bờ biển

    Sau khi nghỉ hưu, chú tôi, một người yêu biển, đã có một hoạt động nghỉ ngơi kỳ lạ: ông ấy dành hầu hết các buổi sáng ở bãi biển, tìm những thứ mà biển dạt vào bờ. Ông nói: Nó là một hoạt động nghỉ ngơi nhiều lợi ích. Tôi có thể tập thể dục. Uốn người, nhặt nhạnh, đi bộ. Tôi có thể thở trong không khí trong lành và thưởng thức sự mênh mông và yên tĩnh của biển. Thỉnh thoảng tôi xem trẻ con chơi những trò chơi bãi biển và cảm giác mình trẻ lại vài tuổi. Cùng lúc đó, tôi cũng có thể làm sạch bãi biển. Nó là một công việc tình nguyện phải không? Nhiều thứ tôi nhặt được từ biển vẫn còn hữu ích cho ai đó. Tôi lau sạch chúng và bán chúng ở chợ phiên Chủ nhật trong thị trấn gần đó. Bạn có biết bất kỳ hoạt động nghỉ ngơi nào mà trả tiền cho bạn không? Của tôi thì có đấy.

    a. The questions below are wrong. Correct them. (Những câu hỏi bên dưới là sai. Sửa chúng.)

    1. Who is a lover of the sea?

    2. Which part of the day does he go to the beach, morning or the afternoon?

    3. What is the sea like?

    4. What kind of volunteer work does he do?

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ai là người yêu biển?

    Chú tôi.

    2. Ông ấy đi đến bãi biển vào buổi nào, buổi sáng hay buổi chiều?

    Ông ấy đi vào buổi sáng.

    3. Biển như thế nào?

    Nó mênh mông và tĩnh lặng.

    4. Ông ấy làm loại công việc tình nguyện nào?

    Làm sạch bãi biển.

    b. Make questions for the answers below. (Tạo câu hỏi cho câu trả lời bên dưới.)

    1. When did writer’s uncle take up this strange leisure activity?

    2. What does he enjoy about the sea? The vastness and quietness of it.

    3. How does he feel watching the children playing beach games?

    4. What does he do with the things he finds on the beach?

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chú của tác giả bắt đầu thực hiện hoạt động thư giãn kỳ lạ này khi nào?

    2. Ông ấy thích gì về biển?

    3. Ông ấy cảm nhận như thế nào khi xem bọn trễ chơi những trò chơi trên biển?

    4. Ông ấy làm gì với những thứ ông ấy tìm được trên biển?

    5. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại những câu theo đúng thứ tự để hoàn thành bài phỏng vấn.)

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn đã từng đến miền quê chưa Nguyễn?

    – Có, nhiều lần rồi.

    – Bạn có thích những trải nghiệm đó không?

    – Hầu như là có. Một lần mình thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu vào mùa xoài. Mình chưa bao giờ ăn nhiều xoài đến vậy trong đời. Chúng rất ngon, đặc biệt là khi bạn có thể tự hái chúng và ăn chúng tươi từ trên cây.

    – Và những điều bạn không thích?

    – Sự bất tiện. Tháng rồi mình và bạn học đến một lễ hội của người Tày ở Sa Pa. Mình bị thủng lốp xe và mình đã không thể tìm được nơi nào vá nó.

    – Thế còn về con người?

    – Con người à? Mình yêu họ. Họ rất thân thiện và họ sông đơn giản hơn người thành phố”.

    – Cảm ơn, Nguyễn đã dành thời gian với chúng tôi.

    – Không sao.

    6. Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    LÀNG TÔI

    Chúng tôi là người Kh’me Krom, một trong những nhóm dân lớn nhất ở miền Nam Việt Nam. Chúng tôi sống bằng nghề làm ruộng hết là lúa và bắt cá ở sông Mê Kông. Cuộc sống đôi khi khó khăn bởi vì công việc của chúng tôi phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Khi không vào gian thu hoạch, đàn ông trong làng đi đánh cả từ sắng sớm và chỉ tri sau buổi chiều tối. Khi họ trở về, hầu hết phụ nữ trong làng sẽ chờ họ ở sông. Họ chờ để mua cá mà họ sẽ bắn sau đó ở chợ địa phương hoặc mai qua thị trấn bên cạnh để bán giá cao hơn. Bọn trẻ chúng tôi cũng sẽ ở đi. Chúng tôi thích chạy quanh bãi biển và chờ tàu vào.

    Lễ hội quan trọng nhất của chúng tôi trong năm là Choi Chnam Thmay, mà ăn mừng năm mới. Nó rơi vào giữa thắng 4. Mỗi gia đình cố gắng chuẩn bị thật tốt cho những hoạt động lễ hội. Cộng đồng cũng thăm và giúp đỡ những gia đình nghèo để mọi người đều có một năm mới vui vẻ.

    Đáp án:

    1. In the South of Viet Nam.

    2. Because their jobs depend heavily on the weather.

    3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

    4. They sell them at the local market or the town nearby.

    5. It’s celebration of the New Year.

    6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người Khmer Krom sống ở đâu?

    Ở miền Nam Việt Nam.

    2. Tại sao cuộc sống khó khăn đối với người Khmer?

    Bởi vì công việc của họ phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

    3. Khi nào phụ nữ và trẻ con trong làng đi đến bờ sông?

    Vào buổi chiều, khi tàu đánh cá vào.

    4. Phụ nữ làm gì với cá họ mua từ ngư dân?

    Họ bán chúng ở chợ địa phương hoặc thị trấn gần đó.

    5. Choi Chnam Thmay là gì?

    Nó là việc ăn mừng năm mới.

    6. Ai được giúp đỡ bởi cộng đồng vào lễ hội này? Tại sao?

    Những gia đình nghèo bởi vì họ muốn mọi người có một năm mới vui vẻ.

    7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (Tìm và sửa một lỗi trong mỗi câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi thích đọc truyện tranh trọng thời gian rảnh.

    2. Đối với vài người, huấn luyện thú nuôi là việc khó khăn.

    3. Người ở Việt Nam có bao nhiêu thời gian nghỉ ngơi mỗi ngày?

    4. Một con lạc đà chạy chậm hơn một con ngựa.

    5. Với nhiều nhóm dân tộc trên núi, ngựa vẫn là phương tiện giao thông tiện lợi nhất.

    6. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là búp bê vải.

    7. Bạn thích thăm nơi nào: núi hay biển?

    8. Tôi thường cố gắng hoàn thành bài tập về nhà trước khi xem ti vi.

    9. Có một bức tranh đầy màu sắc trên tường.

    10. Cuộc sống ở miền quê như thế nào?

    8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.)

    1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

    2. In our country, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

    3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways ofĩife.

    4. I had my first experience of farm work on a trip to the countryside.

    5. Sitting in front of a Computer all day can cause health problems.

    6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

    7. Life in the countryside has changecTa lot over the past ten year.

    8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ngày nay thanh thiếu niên lệ thuộc vào công nghệ hơn trong quá khứ.

    2. Ở nước ta, phân biệt bất kì dân tộc nào là phạm pháp.

    3. Vài dân tộc thiểu số trên miền núi vẫn giữ cách sống truyền thống của họ.

    4. Tôi có kinh nghiệm đầu tiên về việc đồng áng vào chuyến đi đến miền quê.

    5. Ngồi trước máy tính suốt ngày có thể gây ra những vấn để sức khỏe.

    6. Chúng tôi sống cuộc sống khác nhau từ nhiều người khác nhau: cuộc sống du mục.

    7. Cuộc sống ở miền quê đã thay đổi nhiều từ 10 năm trước.

    8. Cánh đồng ruộng bậc thang của Sa Pa là một trong những cánh đồng ruộng đẹp nhất trên thế giới.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Đối Lưu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 1 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 2 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Test Yourself (Unit 2: Live In The Countryside)
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải sách bài tập Test yourself 1 Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

    Giải Tự kiểm tra 1 tiếng Anh lớp 8 Thí điểm

    Giải sách bài tập Test yourself 1 Tiếng Anh lớp 8

    Viết các từ vào ô đúng.

    KEY

    2. Write the right word/ phrase under each picture. (1 p)

    Viết từ/ cụm từ đúng dưới mỗi bức tranh.

    KEY

    1. buffalo-drawn cart

    2. abbreviations

    3. beach games

    4. pastures

    5. communal house

    6. costumes

    7. terraced fields

    3. Choose A, B, C, or D to complete each sentence. (1 p)

    Chọn A, B, C hay D để hoàn thành mỗi câu.

    A. multi-cultural B. bi-lingual chúng tôi D. Ethnic

    A. groups B. majorities C. ethnic minorities D. ethnic cultures

    A. addicted to B.bored with C. worried about D. afraid of 

    A. Sports B. Leisure activities C. Riding a horse D. Flying a kite

    A. chatting B. studying C. visiting D. hanging out

    A. herds B. to herd C. herding D. to herding

    A. more easily B. most easily C. easier D. as easily

    A. J4F B. EZ C. w D. 2moro

    – I think it’s the Museum of Ethnology.

    A. Which do you think B. Which you think

    C. What do you think D. What you think

    A. as hard as B. more hard than

    C. Charder than D. the hardest

    KEY

    1. A

    2. C

    3. A

    4. B

    5. D

    6. B

    7. A

    8. D

    9. A

    10. C

    4. Read the passage and do the tasks that follow. (2 p)

    Đọc đoạn văn và làm theo yêu cầu sau đó.

    After retiring, my uncle – a lover of the sea – took up a strange leisure activity: he spends most mornings at the beach looking for things that the sea sends ashore. He says: ‘lt’s a multi-benefìcial leisure activity I can get some exercise, bending. picking up, and walking. I can breathe the fresh air and enjoy the vastness and quietness of the sea. Sometimes I watch the children playing beach games and I feel years younger. At the same time, I can also clean the beach. It’s volunteer work, isn’t it? Many of the things I pick up from the beach are still useful to someone. I clean them and sell them at the Sunday flea market in the town nearby. Do you know of any leisure activity that pays? Mine does!’

    a.The questions below are wrong. Correct them.

    1. – Who a lover of the sea is?

    – My uncle is.

    2. – Which part of the day do he go to the beach, the morning or the afternoon?

    – He goes to the beach in the morning.

    3. – How is the sea like?

    – It’s vast and quiet.

    4. – What kind of volunteer work he does?

    – Cleaning the beach.

    b. Make questions for the answers below

    – After he retired.

    – The vastness and quietness of it.

    – He feels years younger.

    – He sells them at a flea market.

    KEY

    a.

    1. Who is a lover of the sea?

    2. Which part of the day does he go to the beach, the morning or the afternoon?

    3. What is the sea like?

    4. What kind of volunteer work does he do?

    b.

    1. When did the writer’s uncle take up this strange leisure activity?

    2. What does he enjoy about the sea?

    3. How does he feel watching the children playing beach games?

    4. What does he do with the things he finds on the beach?

    5. Rearrange the sentences in their correct order to make a complete interview. (1 p)

    Sắp xếp lại các câu theo thứ tự đúng và làm một bài phỏng vấn hoàn chỉnh.

    KEY

    1. D

    2. H

    3. A

    4. J

    5. B

    6. F

    7. I

    8. E

    9. G

    10. C

    6. Read the passage and answer the questions. (1 p)

    Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.

    MY VILLAGE

    We are Khmer Krom, one of the biggest ethnic groups in the south of Viet Nam. We live by farming – mostly rice – and fishing on the Mekong River. Life is sometimes hard as our work depends heavily on the weather. When it is not harvest time, the men of the village go fishing from early morning and don’t return until late afternoon. By the time they return, most of the village women will be waiting for them on the river bank. They wait to buy the fish, which they will later sell at the local market or bring to the nearby town for a higher price. We children will be there too. We love running around the beach and waiting for the boats to come in.

    Our most important festival of the year is the Chol Chnam Thmay, which celebrates the New Year. It falls mid-April. Every family tries to ppare well for the festive activities. The community also visits and helps poor families so that everybody has a happy New Year.

    1. Where do the Khmer Krom live?

    2. Why is life hard for the Khmer?

    3. When do the women and children of the village go to the river bank?

    4. What do the women do with the fish they buy from the fishermen?

    5. What is Chol Chnam Thmay?

    6. Who are helped by the community at this festival? Why?

    KEY

    1. In the south of Viet Nam.

    2. Because their jobs depend heavily on the weather.

    3. In the afternoon, when the fishing boats come in.

    4. They sell them at the local market or the town nearby.

    5. It’s a celebration of the New Year.

    6. The poor families because they want everybody to have a happy New Year.

    7. Find and correct ONE mistake in each sentence. (1 p)

    Tìm và sửa 1 lỗi ở mỗi câu.

    1. I pfer read comics in my free time.

    2. For some people, training pets are hard work.

    3. How many leisure time did the people in Viet Nam have on an average day?

    4. A camel runs much more slowly as a horse.

    5. For many ethnic groups in the mountains, the horse is still the more convenient means of transport.

    6. Mai enjoys to make crafts, especially cloth dolls.

    7. What place would you like to visit: the mountains or the sea?

    8. I often try to finish my homework before to watch TV.

    9. There is the colourful picture on the wall.

    10. What is life like in a countryside?

    KEY

    8. Rearrange the words/ phrases given to make complete sentences. (2 p)

    1. Teenagers/ on/ Nowadays/ more/ past/ rely/ the/ than/ technology/ in/.

    2. it/ law/ discriminate/ is/ group/ to/ against/ ethnic/ any/ In our country,/ the/ against/.

    3. minorities/ still/ traditional/ Some/ life/ in/ ways/ mountains/ their/ the/ keep/ of/.

    4. first farm work/ trip/ countryside/1/ had/ experience/ my/ of/ on/ the/ a/ to/.

    5. all/ a Computer/ problems/ Sitting/ in front of/ health/ day/ cause/ can/.

    6. a/ Life/ We/ from/ people/: / live/ different/ other/ a nomadic life/ many/.

    7. over/ Life/ changed/ past/ in/ countryside/ the/ the/ has/ ten/ years/ a lot/.

    8. among/ beautiful/ Sa Pa’s/ world/ terraced fields/ in/ most/ are/ the/ the.

    KEY

    1. Nowadays teenagers rely on technology more than in the past.

    2. In our countrỵ, it is against the law to discriminate against any ethnic group.

    3. Some minorities in the mountains still keep their traditional ways of life.

    4. I had my fìrst experience of farm work on a trip to the countryside.

    5. Sitting in front ofa Computer all day can cause health problems.

    6. We live a different life from many other people: a nomadic life.

    7. Life in the countryside has changed a lot over the past ten years.

    8. Sa Pa’s terraced fields are among the most beautiful in the world.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Bài Tập Test Yourself 4 Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 1
  • Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập 5 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 ” A Closer Look 2 ” Unit 1
  • Giải sách bài tập Test yoursele 4 Tiếng Anh lớp 8 mới

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng.

    1. a. Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, C hoặc D mà có dấu nhấn khác so với các từ còn lại.

    1. C. ‘negative 2. D. con’nectivity 3. C. conser’ vation

    4. A. op’portunity 5. B. ‘impolite

    b. Đặt các từ trong khung vào đúng cột.

    2. Chọn câu trả lời dúng nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.

    1. D. Con người từ hành tinh khác có thể sử dụng thần giao cách cảm mà con người không thể làm được.

    2. A. Những thanh thiếu niên thường sử dụng từ viết tắt khi nhắn tin.

    3. D. Người ta không thể nghe hoặc nói thường sử dụng dấu hiệu.

    4. B. Họp qua video thường được dùng để cho người ta có thể họp với nhau từ những nước khác. Người ta có thể xem và nghe lẫn nhau qua màn hình.

    5. A. Những phát triển về công nghệ cho phép phi hành gia biết nhiều hơn về không gian.

    6. C. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học lớn, mà phát minh ra diện thoại.

    7. A. Khám phá không gian thật quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề dân số quá đông và chất thải các nguồn trên Trái đất.

    8. B. Để tạo ra năng lượng sạch và rẻ, thav vì đốt nhiên liệu hóa thạch, những nhà khoa học phát triển những tấm pin mặt trời.

    9. C. Hệ thống đa phương tiện sử dụng những cách khác nhau trong viện đưa thông tin bằng âm thanh, hình ảnh và văn bản trên màn hình.

    10. D. Những phi hành gia sử dụng xe toa mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ trên bề mặt mặt trăng.

    3. Viết từ hoặc cụm từ đúng dưới hình.

    1. archaelogist (nhà khảo cổ)

    2. software developer (người phát triển phần mềm)

    3. astronomer (phi hành gia)

    4. face-to-face meeting (họp trực diện)

    5. video conferencing (họp qua video)

    6. landline phone (điện thoại qua dây)

    7. alien (người ngoài hành tinh)

    8. spaceship (tàu không gian)

    9. solar system (hệ mặt trời)

    10. slying saucer (đĩa bay)

    4. Chọn câu trả lời đúng A, B, c để hoàn thành câu.

    1. B. Tôi đã định bay đến New York vào tháng tới.

    2. B. Tôi thích làm công việc theo giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. A. Cô ấy nói rằng cô ấy đã chọn làm việc trong một năm trước khi vào trường đại học.

    4. C. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi cô ấy đủ tiền.

    5. C. Anh ấy nói với bạn học cùng lớp rằng anh ấy có thể lái xe đạp kh­anh ấy 10 tuổi

    6. B. Anh ấy hỏi tôi rằng những nhà bảo tồn đã làm gi dể bảo vệ môi trường chúng ta.

    7. c. Anh ấy hỏi tôi thử rằng tôi thích họp qua video hơn là họp trực tiếp không.

    8. A. Mary tự hỏi rằng sao Hải Vương có lớn hơn sao Thổ không.

    9. B. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao Hỏa và trái đất là gì.

    10. A. Những phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    5. Đọc bài văn và quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).

    Một điện thoại di động, cũng được biết như một điện thoại cầm tay, là một thứ mà chúng ta có thể dùng để gọi cho ai đó từ khoảng cách xa qua đường truyền sóng. Ngoại trừ ngành điện thoại, những điện thoại di động thông minh hiện đại cũng hỗ trợ một số dịch vụ khác như nhắn tin, truyền tải Internet, chơi trò chơi, chụp hình và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại cầm tay đầu tiên nặng khoảng 2kg và được thử nghiệm vào năm 1973 bởi giáo sư Martin Cooper và John F. Mitchell của Motorola. Mười năm sau, vào năm 1983, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên đưa ra bán công khai. Khoảng 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới, sử dụng mạng di động.

    Mặc dù có nhiều thuận lợi mà một chiếc điện thoại cầm tay có, nó cũng mang đến vài vấn đề mà người dùng nên nhận biết. Sóng điện thoại di động được người ta tin rằng có hại cho sức khỏe con người. Vài nghiên cứu gần đây đã thấy rằng một sự liên kết giữa việc sử dụng điện thoại di động và vài loại bệnh về não. Một vấn đề khác có thể là sự riêng tư và sự theo dõi. Một khi những người dùng có điện thoại, họ có thể bị cản trở theo nhiều cách và họ có thể cũng bị theo dõi bởi dữ liệu địa điểm.

    1. Một điện thoại di động giống như một điện thoại không có mã mà dược dùng trong một đoạn ngắn với trạm. (F)

    2. Một điện thoại cầm tay không thể hoạt đông mà không có đường sóng. (T)

    3. Chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được bán một thập kỷ sau khi chiếc điện thoại cầm tay đầu tiên được thử nghiệm. (T)

    4. Một điện thoại di động có thể gây hại cho người dùng do sóng của nó. (T)

    5. Âm thanh của một điện thoại di động có thể gây bệnh về não. (F)

    6. Địa điểm của người dùng điện thoại có thể bị theo dõi dễ dàng. (T)

    7. Một điện thoại cầm tay không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dùng theo nhiều phương tiện. (F)

    8. Ý chính của đoạn văn là thuyết phục người ta sử dụng điện thoại cầm tay. (F)

    6. Đặt một từ phù hợp trong khoảng trống trong đoạn văn.

    (1) astronauts (2) vehicles (3) weigh (4) were

    (5) seats (6) investors (7) designed (8) in

    Phương tiện Lunar Roving- hay gọi là toa xe mặt trăng, là phương tiện đi lại được sử dụng bởi những phi hành gia khi họ khám phá mặt trăng vào những năm 1970. Nó được xem như là phương tiện mặt trăng của tàu Apollo Cadillac và được phát triển bởi hãng Boeing và General Motors.

    Toa xe mặt trăng chạy bằng điện và được thiết kế đặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Chúng cao 1,1rn và dài 3m. Chúng nặng 210kg nhưng chúng có thể chở được 490kg. Bánh xe cũng được thiết kế rất cẩn thận để chịu được bề mặt mặt trăng đầy đá mà được bao phủ bởi bụi. Vòng đệm mặt trăng cũng có một cái điều khiển, động cơ, thắng và 2 chỗ ngả cho phi hành gia ngồi lên.

    Hầu hết người Philippines đều xem giáo sư Eduardo San Juan, một kỹ sư NASA, là nhà phát minh ra vòng đều mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được đưa vào danh sách nhà phát minh ra toa xe mặt trăng trong tài liệu NASA. Chính thức phương tiện được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, người ta cho rằng ông ấy đã nhận một trong những giải thưởng về 10 người đàn ông xuất chúng về khoa học và công nghệ vào năm 1978.

    7. Viết lại các theo thành cẫu tường thuật.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy Trái đất

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Sắp xếp lại những từ/ cụm từ được cho để hoàn thành câu.

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    Lan nói rằng phép chụp ảnh toàn cảnh la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    Dean muốn biết ngưòi ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Written Test 2 Tiếng Anh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tiếng Anh 8
  • Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải
  • Đề Thi Thử Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải 2022
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • xin giới thiệu đến thầy cô và các em học sinh lớp 8: Written test 2 Tiếng Anh 8

    Tài liệu dựa theo mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN). Biên soạn theo sách giáo khoa dựa trên chương trình cải cách giáo dục mới. Tài liệu tham khảo dành cho học sinh, giáo viên và phụ huynh. Phụ lục có đáp án cho các em học sinh tham khảo.

    Written test 2 Tiếng Anh 8 Time: 45 minutes A. PHONETICS 1. Choose the word which has a different stress pattern from the others. 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress is places differently from the rest. B. GRAMMAR & VOCABULARY 1. Choose the correct answer A, B, C or D in each line.

    1. The atmosphere is in the festival.

    2. People often many useful and interesting activities in a festival.

    3. is a traditional story written for children that usually involve imaginary creatures and magic.

    4. is a story that parents have passed on to their children through speech over many years.

    5. A/an always appears whenever the main character gets into trouble in tales fairy.

    6. It is commonly believed that a of matches is the symbol of luck in the New Year.

    7. The “OK” hand sign in Japan means .

    A. giving me money B. accepting

    C. doing a good job D. agreeing

    8. In Vietnam, children have to their head when greeting old people.

    9. Banhchung on Tet holiday is originated from the story of Lang Lieu prince.

    10. In my hometown, the wrestling festival often at the beginning of February.

    2. Give the correct form of the verb in the brackets.

    1. When I (travel) the Disney Land, I (see)a lot of characters in fairytales.

    2. She (watch) TV while her mother (cook)dinner for the family.

    3. At this time yesterday, I (read)a cooking book about Korean dishes.

    4. Children often (go)to sleep at 9 chúng tôi the west.

    5. The sun (rise)in the east and (set)in the west.

    6. Hurry up! The bus (come).

    7. I(leave) the house this morning to go to the supermarket.

    8. Kathy (cut) his hand when he (play)with a sharp knife last night.

    9. Snow White (bite) into a poisoned apple. out of the pond.

    10. While she (sit)by a pond crying, a frog (jump)out of the pond.

    C. READING Read the text and answer the questions. Halloween Fun

    Halloween is one of the most famous holidays in the U.S, and it is on October 31. Peoplecarve pumpkins and make funny faces on them. These are called “Jack-O-Lanterns”. On October 31, children wear a special costume such as a witch, ghost.

    They go to many houses and they knock on the door saying, “Trick or Treat”. It means that if people don’t give them a treat, they will play some kind of trick on the household. So, usually people give candy to them.

    I carved my first Halloween pumpkin at my Friendship Family’s house. First, I cut open the top of the pumpkin and pulled the seeds out. It was not good for me because it was sticky and smelled awful. I had never carved a pumpkin, so it was interesting for me. Next, I carved the eyes and the mouth. I wanted to make a face like a pirate. When I finished making the face, I put a candle inside. It was very beautiful, so I was happy.

    I had a good experience because I learned one new idea about American culture by taking part in it. I think Halloween is an interesting American holiday which involves all family members and neighbors too!

    1. When is Halloween in the US?

    C. October, 31 st D. November, 1 st

    2. What DONOTpeople do on Halloween? (choose more than one answer)

    A. making funny faces B. eating pumpkins

    C. wearing special clothes D. playing tricks on people

    E. lighting candles F. writing letters to each other

    3. What do the children say after they knock the door?

    A. “Trick or Trick” B. “Trick or Treat”

    C. “Treat or Trick” D. “Treat or Treat”

    4. Why do people give candy to children on Halloween?

    A. if people don’t give children a treat, the children will not go home.

    B. if people don’t give children a treat, the children will cry until they get candy.

    C. if people don’t give children a treat, the children will not go away and stand in front of their house.

    D. if people don’t give children a treat, the children will play some kind of trick on the household.

    5. What does them (paragraph 1) refer to?

    6. Why was “I” happy to carve a pumpkin?”

    A. Because it was sticky and smelled awful.

    B. Because I wanted to make a face like a pirate.

    C. Because it was very beautiful.

    D. Because I had never carved a pumpkin before.

    D. WRITING 1. Combine ach pair of sentences to make one sentence, using the words given in brackets.

    1. Hoa and I came. My parents were pparing to decorate our house for Tet. (WHEN)

    2. Hai was in Thailand to enjoy the Loy Krathong Festival. Tuan was participating in his local festival. (WHILE)

    3. My grandmother does not like festival so much. Festival is too noisy. (BECAUSE)

    4. Da Lat is quite far away from my house. My parents and I often travel to Da Lat at Tet. (ALTHOUGH)

    5. The weather is bad. Jonny still decides to participate in the Bedford River Festival. (DESPITE)

    2. Write a short paragraph (5-10 sentences) to introduce about a festivalin your country. Suggestions:

    What is the name of the festival?

    When is it held?

    What do they do during the festival?

    Why do people celebrate it? Is their any story about its origin (making Chung cakeLang Lieu’s legend,.. )

    Eg: Thanksgiving is celebrated in November. It is a national holiday where people get together to share the traditional dinner of turkey and pumpkin pie. Thanks giving started in the autumn of 1621. A group of European settlers in North America invited the Indians to join them for their first harvest in a thanksgiving feast because the Indians had taught them how to grow crops. Since then, Thanksgiving is held annually in America.

    Your writing: E. SPEAKING 1. Rearrange the following dialogue in the correct order and read it aloud.

    A. Uhm. It’s a secret. At that time you’ll know, Mom.

    B. Yeah! Will we stay long?

    C. I’m so excited, so when we visit our grandparents, Mom?

    D. Wow! What’s your surprise?

    E. We’ll visit them on the first day of Tet.

    F. About two days. Do you have any special plans, darling?

    J. That’s fine. Now it’s time to sleep, my baby.

    H. Great! I’ll give them a special surprise.

    --- Bài cũ hơn ---

  • We Escape Và Những Căn Phòng Bí Mật Đáng Trải Nghiệm
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Lớp 6
  • Soạn Bài : Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Bài Giải Chi Tiết Chuyển Động Tròn Đều Vật Lý 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B (Unit 4 – 6)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B English 11 (Unit 4 – 6)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 gồm những nội dung chính như sau: Từ vựng mới trong bài học được sắp xếp theo thứ tự alphabet để tiện tra cứu, giải đáp các câu hỏi và bài tập để các em có thể tự kiểm tra, đối chiếu kết quả bài làm của mình,… Mời thầy cô và các em tham khảo.

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: CompetitionsBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, 5, 6 có đáp án

    I. Listening (Nghe)

    * Nghe và chọn đáp án A, B, C hay D cho đúng.

    ĐÁP ÁN

    1. A 2. B 3. D 4. C 5. B

    Tapescript

    The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 BC.

    II. Reading (Đọc)

    Cuộc thi vô địch bóng đá nữ trên thế giới quan trọng nhất là cuộc thi cúp bóng đá nữ thế giới được FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất. Trận đấu đầu tiên của nó được thực hiện vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

    Dù chưa được thành lập lâu, cúp bóng đá nữ thế giới đang dần nổi tiếng. Kỳ thi vô địch đầu tiên do Trung Quốc đăng cai với 12 đội đại diện cho đất nước mình. Tám năm sau, có trên 650.000 khán giả dự kỳ chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia xem qua TV. Và đến cuộc thi lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, 40 triệu phụ nữ hiện giờ chơi bóng đá trên thế giới bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

    Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Thoạt tiên, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp Bóng đá nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên kỳ thi được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là nước duy nhất có thể tổ chức kỳ thi đấu trong một thời gian ngắn như thế.

    * Trả lời các câu hỏi.

    ĐÁP ÁN

    1. D 2. B 3. B 4. C 5. C

    III. Pronunciation and Grammar.

    a) Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong câu.

    ĐÁP ÁN

    1.B 2.C 3. C

    b) Dùng dạng đúng cùa động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.

    ĐÁP ÁN

    1. talking

    2. to go

    3. smoking

    4. saying

    5. do

    6. going

    7. to make

    IV. WRITING (Viết)

    Viết một đoạn văn về các cuộc thi cho học sinh phổ thông trên TV.

    BÀI VIẾT GỢI Ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 10: Personal Hygiene
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 4

    1. Người từ các hành tinh khác có thể dùng thần giao cách cảm để giao tiếp, cái mà con người không thể làm được.

    2. Thanh thiếu niên thường sử dụng viết tắt khi gửi tin nhắn.

    3. Những người không thể nói hay nghe thường giao tiếp bằng cách sử dụng dấu hiệu.

    4. Hội nghi ghi hình từ xa thường được sử dụng phổ biến để giúp mọi người từ các quốc gia khác nhau tổ chức các cuộc họp. Mọi người có thể xem, và nghe lẫn nhau thông qua màn hình.

    5. Sự phát triển công nghệ chp phép các nhà thiên văn học biết nhiều hơn về không gian ngoài vũ trụ.

    6. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học vĩ đại, người đã phát minh ra điện thoại.

    7. Khám phá không gian rất quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề quá tải dân số và cạn kiệt các nguồn tài nguyên trên Trái Đất.

    8. Để phát ra năng lượng sạch và rẻ tiền, thay vì đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, các nhà khoa học đã phát minh ra tấm năng lượng mặt trời.

    9. Hệ thống đa phương tiện sử dụng nhiều cách khác nhau với âm thanh, hình ảnh và chữ trên một màn hình.

    10. Các phi hành gia sử dụng xe bốn bánh trên mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ ở trên bề mặt Mặt Trăng.

    1. Tôi định tháng tới bay đến New York.

    2. Tôi thích làm việc giờ hành chính hơn là làm theo ca.

    3. Cô ấy nói cô ấy chọn làm 1 năm trước khi học đại học.

    4. Cô ấy nói cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi có đủ tiền.

    5. Anh ấy nói với bạn trong lớp rằng anh ấy đã có thể đi xe đạp khi 10 tuổi.

    6. Anh ấy hỏi tôi các nhà bảo tồn đã làm gì để bảo vệ môi trường.

    7. Anh ấy hỏi tôi rằng có phải tôi thích hội nghị từ xa qua video hơn là họp trực tiếp.

    8. Mary tự hỏi có phải sao Hải Vương lớn hơn sao Thổ.

    9. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao hỏa và trái đất là gì.

    10. Các nhà phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

    Một chiếc điện thoại di động còn được biết đến như là điện thoại di động, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đến bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

    Điện thoại di động đầu tiên nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

    1. Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

    2. Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

    3. Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

    4. Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

    5. Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

    6. Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

    7. Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

    8. Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

    Xe 4 bánh trên mặt trăng

    Phương tiện đi quanh mặt trăng, hay moon buggy, là phương tiện được sử dụng bởi các phi hành gia khi họ khám phá ra mặt trăng những năm 1970. Nó được xem như là Apollo’s Cadilla của phương tiện mặt trăng và được phát triển bởi Boeing và General Motors.

    Moon Buggy chạy bằng điện và được thiết kế dặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Nó cao 11m và dài 3m. Nó nặng 210kg nhưng có thể mang cả khối hàng 490 kg. Những bánh xe cũng đư thiết kế đặc biệt để có thể chịu được bề mặt đầy đá được bao phủ bởi bụi. Một xe đi trên mặt trăng có bộ phận điều khiển, động cơ , phanh và 2 chỗ cho các phi hành gia ngồi.

    Hầu hết người Philipine, xem tiến sĩ Eduardo San Juan, kỹ sư của NASA, người phát minh ra xe đi trên mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được liệt kê như là nhà phát minh ra xe đi trên mặt trăng trong tài liệu của NASA. Chính thức, phương tiện này được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, ông đã được công nhận giải thưởng là 1 trong 10 người xuất sắc nhất về khoa học và công nghệ năm 1978.

    1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

    2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

    3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

    4. Nick said he had decided to become an astronomer.

    5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

    1. Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

    2. Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy trái đất.

    3. David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

    4. Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

    5. Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

    8. Rearrange the words…(Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

    2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

    3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

    4. Trinh asked what Martians had to drink.

    5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

    1. Lan nói rằng phép chụp ảnh giao thoa la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

    2. Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

    3. Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

    4. Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

    5. Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Câu 1 Unit 9 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100