Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 693 lượt xem.

Có 490 tin bài trong chủ đề【Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12】

【#1】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

Từ vựng

1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

Giải:

Type of pollution (loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

7. light pollution 8. air pollution

3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

Giải:

1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

(Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

Ngữ pháp

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

Giải:

1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

3. were/ was; would wear 4. do; will see

5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

Giải:

1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

Giao tiếp

1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

Ví dụ:

A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

Giải:

1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

(Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

(Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

3. You should put them in the right place and make the room tidy.

(Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

Bạn sẽ làm gì nếu …???

Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

Bây giờ…

2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

Bài mẫu:

If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

(Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)


【#2】Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 4: Our customs and traditions trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. accept (v) /əkˈsept/: chấp nhận, nhận

2. break with (v) /breɪk wɪð/: không theo

4. compliment (n) /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen

5. course (n) /kɔːs/: món ăn

6. cutlery (n) /ˈkʌtləri/: bộ đồ ăn (gồm thìa, dĩa, dao)

7. filmstrip (n) /ˈfɪlmstrɪp/: đoạn phim

8. host (n) /həʊst/: chủ nhà (nam)

9. hostess (n) /ˈhəʊstəs/: chủ nhà (nữ)

10. generation (n) /ˌdʒenəˈreɪʃn/: thế hệ

11. offspring (n) /ˈɒfsprɪŋ/: con cái

12. oblige (v) /əˈblaɪdʒ/: bắt buộc

13. palm (n) /pɑːm/: lòng bàn tay

14. pass down (v) /pɑːs daʊn/: truyền cho

15. prong (n) /prɒŋ/: đầu dĩa (phần có răng)

16. reflect (v) /rɪˈflekt/: phản ánh

18. sense of belonging (n) /sens əv bɪˈlɒŋɪŋ/: cảm giác thân thuộc

19. social (adj) /ˈsəʊʃl/: thuộc về xã hội

20. spot on (adj, informal) /spɒt ɒn/: chính xác

21. spray (v) /spɪ/: xịt

22. spad (v) /spd/: lan truyền

23. table manners (n, plural) /ˈteɪbl ˈmænə (r)/: quy tắc ăn uống trong bàn ăn, phép tắc ăn uống

24. tip (n, v) /tɪp/: tiền boa, boa

25. unity (n) /ˈjuːnəti/: sự thống nhất, đoàn kết

27. You’re kidding! (idiom) /jʊə kɪdɪŋ/: Bạn nói đùa thế thôi!

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: A lesson on customs and traditions. (Một bài học về những phong tục và truyền thống).

Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về các phong tục và truyền thống. Các em có nghĩ chúng giống nhau không?

Mi: Em nghĩ chúng khác nhau. Nhưng thật khó để giải thích như thế nào.

Nick: Theo ý em, một phong tục là thứ gì đó đã trở thành một cách được chấp nhận để làm mọi thứ. Và một truyền thống là điều gì đó mà chúng ta làm thật đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Giáo viên: Đúng vậy, chính xác! Hãy cho cô một ví dụ về phong tục nào!

Mai: Gia đình em có phong tục ăn tối lúc 7 giờ đúng.

Giáo viên: Thật à?

Mai: Vâng, gia đình em phải có mặt vào bàn ăn đúng giờ.

Giáo viên: Thật thú vị! Vậy một truyền thống thì như thế nào vậy Phong?

Phong: Chúng em có một truyền thống gia đình là thăm viếng chùa vào ngày đầu tháng Âm Lịch.

Nick: Cậu đang đùa đấy à?

Phong: Không. Chúng mình phải theo truyền thống đó quá nhiều thế hệ đấy.

Giáo viên: Các em đã đề cập đến gia đình, nhưng còn phong tục và truyền thống xã hội thì sao Nick?

Nick: À, ở Anh có nhiều phong tục về phép tắc ăn uống. Ví dụ, chúng em phải dùng dao và nĩa vào bữa tối. Sau đó có truyền thống của người Anh là dùng trà chiều lúc 4 giờ.

Giáo viên: Nghe dễ thương thật! Bây giờ, bài tập về nhà, các em nên tìm thông tin về một phong tục và truyền thống. Các em sẽ làm một bài thuyết trình ngắn vào tuần tới…

a) (Tìm một từ hoặc cụm từ mà có nghĩa:) Answer: (Trả lời) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).) Find a word/ phrase that means:

1. Giải thích của Nick về phong tục và truyền thống thì đúng.

2. Chỉ các gia đình mới có phong tục và truyền thông.

c) Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau.)

3. Ở Anh, có một truyền thống dùng tiệc trà chiều.

Answer: (Trả lời)

4. Ở Anh, không có cách nào chấp nhận được về cách ứng xử ở bàn ăn.

1. It’s eating dinner at 7 p.m. sharp.

2. He is surprised.

3. They both refer to doing something that develops over times.

Tạm dịch:

4. A custom is something accepted. A tradition is something special and is passed down through generations.

1. Phong tục gia đình của Mai là gì? Đó là ăn tối đúng 7 giờ.

2. Nick cảm nhận như thế nào khi Phong nói về truyền thống gia đình cậu ấy? Anh ấy ngạc nhiên.

3. Điểm tương đồng giữa một phong tục và một truyền thống? Cả hai đều đề cập đến điều gì đó mà phát triển qua thời gian.

d) Find these sentences in the conversation and fill in the missing words. (Tìm những câu này trong bài đàm thoại và điền vào những từ còn thiếu.)

4. Sự khác nhau giữa chúng là gì? Một phong tục là cái gì đó mà được chấp nhận. Một truyền thống là cải gì đó đặc biệt và được truyền qua nhiều thế hệ.

Answer: (Trả lời)

1. We have to be at the dinner table on time.: Chúng tôi phải có mặt ở bàn ăn lúc 7 giờ đúng.

This sentence means: We can’t be late for dinner time.

⇒ have to: It’s an obligation – you have no choice (nghĩa vụ – không có sự lựa chọn)

2. You should find information about a custom or tradition: Bạn nên tìm thông tin về một phong tục hoặc truyền thống.

This sentence means: We need to look for information about a custom or tradition.

2.a) Match the pictures with the customs and traditions in the box. (Nối những bức hình với phong tục và truyền thống trong khung.)

1 – g: smiling to accept a compliment (mỉm cười để chấp nhận một lời khen)

Answer: (Trả lời)

2 – c: worshipping ancestor (thờ cúng tổ tiên)

3 – f: wrapping gifts in colourful paper (gói quà trong giấy đầy màu sắc)

4 – h: having lunch together on the second day of Tet (dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết)

5 – e: placing the chopsticks on top of the rice bowl when finishing a meal (đặt đôi đũa lên miệng chén khi ăn xong)

6 – a: children in the family standing in a row to greet guests (trẻ con trong gia đình đứng xếp hàng để chào khách)

7 – b: wearing ao dai on special occasions (mặc áo dài vào dip đặc biệt)

8 – d: giving children lucky money at Tet (lì xì tiền cho trẻ em vào ngày Tết)

b) Write C (custom) or T (tradition) under each picture in a. In pairs, compare your answers. (Viết c (custom – phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.) Answer: (Trả lời) 3. GAME: CUSTOMS AND TRADITIONS EXPERTS (Trò chơi: Chuyên gia phong tục và truyền thống)

1. Làm theo nhóm nhỏ

2. Dành 5 phút viết xuống càng nhiều phong tục và truyền thống địa phương càng tốt.

3. Trình này danh sách của bạn cho nhóm khác.

Tạm dịch:

4. Nhóm có những ý tưởng hay nhất là chuyên gia.

A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

1 – e: Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

(Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

2 – d: Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

3 – a: Theo truyền thông, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

4 – g: Có một truyền thông ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

Answer: (Trả lời)

5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

1. phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

(Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

2. có một truyền thống + mệnh đề

3. theo truyền thống + mệnh đề

4. theo truyền thống bằng việc làm gì

Answer: (Trả lời)

5. phá vỡ truyền thông bằng việc làm gì

Tạm dịch:

6. có phong tục làm gì

7. có một phong tục làm gì

1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

(Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

Answer: (Trả lời)

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

1. Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đêm Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đêm giao thừa.

2. Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

3. Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

4. Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

Tạm dịch:

5. Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

4. Now complete the following sentences with your own ideas.

4. We have a custom of doing exercise in the morning.

(Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

1. Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

Answer: (Trả lời)

2. Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

3. Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

4. Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

5. Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch: 5. Complete the words under the pictures with spr or str. Then listen and repeat.

1. Trong gia đình tôi tất cả truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được tuân theo nghiêm khắc.

(Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

Answer: (Trả lời)

4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

6. Listen and circle the words with /spr/ and underline the words with /str/. Then say the sententences.

5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

(Nghe và khoanh tròn những từ với /spr/ và gạch dưới những từ với /str/. Sau đó đọc các câu.)

A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi.

2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đâu năm mới.

3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay.

1. Look at the pictures an complete the sentences with should or shouldn’t.

4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa.

(Nhìn vào hình và hoàn thành các câu với shouldvà shouldn’t.)

5. Bạn nên mang theo một món quà khi thăm nhà ai đó.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Em gái bạn đang nhai và nói chuyện cùng lúc. ⇒ Em không nên làm như thế. Thật là không lịch sự cho lắm.

2. Em trai bạn đang gây ồn ào ở chùa. ⇒ Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến bữa tối trong một ngôi nhà Việt Nam. ⇒ Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

4. Bạn không biết làm gì khi vào một ngôi nhà Nhật. ⇒ Bạn nên cởi giày ở cổng.

(Nối những tình huống trong phần A và lời khuyên trong phần B.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. have to

2. have to

3. has to

4. had to, don’t have to

5. Does… have to

6. didn’t have to

3. Complete the sentences with the correct form of have to. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.)

1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tối.

2. Chứng tôi phải đi bây giờ bởi vì ba chúng tôi đang đợi chúng tôi.

3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì nó là truyền thống gia đình.

Answer: (Trả lời)

4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó.

5. Trước khi rồi bàn ăn, con trai bạn xin phép chưa?

6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn.

Tạm dịch:

1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

B. Bạn không được phép đội mũ.

2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

4. Choose A or B to convey the meaning of the first sentence.

3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

(Chọn A hoặc B để thể hiện ý nghĩa của câu đầu tiên.)

A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

Answer: (Trả lời)

A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

Tạm dịch:

B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

Chào Mi,

Mình rất hào hứng về chuyến đi của bạn. Sẽ thật thú vị đấy!

Có lẽ mình nên đưa ra vài lời khuyên cho bạn, như vậy bạn có thể chuẩn bị cho nước Nhật. Chúng mình có nhiều phong tục và nó có thể gây chút bối rối cho khách đến thăm.

Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn nên đi dép trong nhà – nhưng bạn không phải mang theo một đôi đâu, chúng mình có những đôi dép thêm dành cho khách. Sau đó, bạn còn phải dùng đôi dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng – mình ở đó sẽ giúp bạn.

Tạm thời là như vậy, giờ mình phải đi rồi…

Eri x

5. Mi is going to visit her friend Eri in Japan. Read Eri’s email. There are six mistakes in it. Can you find and correct them? (Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?)

– Children should take things from adults with both hands.

– You shouldn’t wear shorts when going to the pagoda

– You should bring a gift when you visit someone’s house

Answer: (Trả lời)

– You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

Tạm dịch:

– You don’t have to tip in Vietnam.

– Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

– Trẻ con nên nhận đồ vật từ người lớn bầng 2 tay.

– Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi chùa.

– Bạn nên mang theo quà khi đến thăm nhà ai đó.

– Bạn phải cởi nón khi đi vào trong khu vực thờ cúng của đền thờ.

(Làm theo cặp. Tưởng tượng rằng cả hai bạn đều có một người bạn mà sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Lặp danh sách 3 lời khuyên và 3 điều bắc buộc mà bạn của bạn nên theo.)

– Trước khi rời bàn ăn, bạn phải xin phép.

COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

Tạm dịch:

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

Answer: (Trả lời)

5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

Tạm dịch:

8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

(Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.) Audio script: (Bài nghe)

In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

Tạm dịch:

Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà / tiếp viên mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

Minh: Well, what do you want to know?

Answer: (Trả lời)

Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

Tạm dịch:

Jessica: You’re kidding!

Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

(Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

Jessica: Do you start meals before the host invites?

Tạm dịch:

Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

Answer: (Trả lời)

Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

Jessica: Bạn đùa đó à?

Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

⇒ Picture 1: A family is celebrating a birthday. Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

⇒ Picture 2: People are making chung cakes. Người ta đang làm bánh chưng.

⇒ Picture 3: A family is at an amusement park. Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Does your family ever do the same things? (Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?)

⇒ Yes, we do.

1. Look at the picture and answer the questions.

Yes, she is.

(Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.)

Theo ý kiến của tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Cũng như các gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

Answer: (Trả lời)

(A) Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã tiếp nối truyền thống này trong ba thế hệ.

(B) Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không nhất thiết phải làm như vậy, nhưng nó làm cho gia đình chúng tôi gần gũi nhau hơn.

(C) Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm ngoái, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích những phong tục và truyền thống này bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

2. Read Mi’s psentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?)

1. Lasagne ( C)

2. 11 a.m ( A)

3. the first Sunday in October ( C)

Answer: (Trả lời)

4. go to the cinema ( B)

5. 3 generations ( A)

Tạm dịch:

6. they provide our family with a sense of belonging ( C)

1. tên của món ăn Ý⇒ Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa ⇒ 11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới ⇒ ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời ⇒ đi xem phim

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank.

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại ⇒ 3 thế hệ

(Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, C trong khoảng trống.)

6. lý do để dành thời gian cùng nhau ⇒ bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

Answer: (Trả lời)

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

Tạm dịch:

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì? Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật? Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào? Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay? Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình? Họ thích phong tục và truyền thống gia đình bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

4. Read the text again and answer the question.

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

(Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Answer: (Trả lời)

1. We have tradition of celebrating family member’s birthday. We alsc have custom of having dinner together. At Tet, we have tradition of making foods: sticky rice, spring roll, chung cake…

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết. Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

Tạm dịch:

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này? Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh? Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

5. Work in pairs and discuss the questions.

SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

I think it is Xoe dance. Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

Tạm dịch: 6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then psent what you have found out to the class.

Nó là truyền thống gì?

Điệu múa xòe

Điệu múa thể hiện điều gì?

(1) cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

(2) buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

(3) Hơn 30

Hình thức múa phổ biến là gi?

(4) Múa vòng tròn

Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

(5) Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

Người ta trình diễn nó như thế nào?

(6) Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

(8) Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

(Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.)

Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

Answer: (Trả lời)

The xoe dance expsses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

Tạm dịch:

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expsses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner.

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

(Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

Answer: (Trả lời) 2. Listen to Mai’s psentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

Answer: (Trả lời)

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

Tạm dịch:

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

Audio script: (Bài nghe)

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

3. Listen again and tick (✓) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

1. Chúng ta nên tôn trọng phong tục và truyền thống của chúng ta.

Answer: (Trả lời)

2. Nhiều quốc gia trên thế giới có truyền thống thờ cúng tổ tiên.

3. Bạn không nên gói quà trong giấy màu đen hoặc màu trắng.

Tạm dịch:

4. Ớ nhiều quốc gia, chủ nhà thường mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

5. Ở Việt Nam, bộ đồ ăn mà chúng ta thường dùng nhất là đũa.

5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence.

6. Theo truyền thống, gia đình tôi đã thăm ngôi chùa này.

(Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Answer: (Trả lời)

1. There is a tradition that people usually visit the pagoda in the mid-month.

Tạm dịch:

2. According to tradition, people get together on the Tet holiday.

3. People follow the tradition of visiting relatives on Tet holiday.

6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas.

4. People break the tradition by not decorating houses on Tet holiday.

(Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

5. My family have the custom of having dinner together.

1. Có một truyền thống là người ta hay đi chùa vào giữa tháng.

1. Complete the sentences with the words from the box.

2. Theo truyền thống, người ta tụ họp nhau vào ngày Tết.

(Hoàn thành các câu với những từ từ trong khung.)

3. Người ta vẫn giữ truyền thống thăm người thân vào ngày Tết.

4. Người ta phá vỡ truyền thông bằng việc không trang trí nhà cửa vào ngày Tết.

5. Gia đình tôi có phong tục là dùng cơm tối cùng nhau.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Family customs and traditions: have dinner together, go to the cinema at weekends, visit relatives at weekends, celebrate birthday of family member.

Social customs and traditions: visit pagoda, decorate houses for Tetw bring psent when visit someone’s house

Phong tục và truyền thống gia đình: dùng cơm tối cùng nhau, đi xem phim vào ngày cuối tuần, thăm người thân vào cuối tuần, tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình.

2. Write sentences with the following expssions.

Phong tục và truyền thống xã hội: thăm chùa, trang trí nhà cửa vào ngày Tết, mang theo quà khi thăm nhà ai đó.

(Viết câu với những thành ngữ sau.)

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Answer: (Trả lời)

1. should wait

2. shouldn’t use

3. shouldn’t break

4. should follow

Tạm dịch:

5. Shouln’t touch

1. Ở Việt Nam, bạn nên chờ người lớn tuổi nhất ngồi trước khi bạn ngồi

2. Ớ Việt Nam, bạn không nên chỉ dùng tên để gọi người lớn tuổi hơn bạn.

3. Bạn không nên thất hứa với trẻ con

4. Nếu bạn là người Việt Nam, bạn nên theo phong tục và truyền thống của bạn.

3. Complete the following wordwebs with the customs and traditions you know or have learnt.

5. Ban không nên chạm vào đầu người khác vì nó thật không tôn trọng.

(Hoàn thành những lưới từ sau với phong tục và truyền thống mà em biết hoặc học được.) Answer: (Trả lời)

1. has to → have to

2. should → shouldn’t

Tạm dịch:

3. have to has → have to have

4. should to → should

5. have avoid → have to avoid

4. Complete the sentences. using should or shouldn’t and a verb from the box.

1. Khi bạn thăm một ngôi đền ở Thái Lan, bạn phải theo vài phong tục quan trọng.

(Hoàn thành câu, sử dụng should hoặc shouldn’t và một động từ từ trong khung.)

2. Người ta không nên mặc quần ngắn và áo ngắn. Điều này là không tôn trọng.

3. Người ta có thể mang giày xăng-đan nhưng phải có quai đeo phía sau.

4. Người ta nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Answer: (Trả lời)

5. Phụ nữ phải tránh chạm vào thầy chùa.

Communication trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

I have been invited to dinner with a British family. → You should go there on time.

I am going to visit a pagoda in Vietnam. → You should lower your voice in pagoda.

I am going to Japan to stay with my Japanese friend. → You should take off shoes before enter Japanese house.

I want to join in the Tet celebrations. → You should exchange best wishes with people.

5. Underline one mistake in each of the following sentences. Correct it. (Gạch dưới một lỗi trong mỗi câu. Sửa nó. )

Tôi từng được mời đến dùng bữa tối với một gia đình người Anh. → Bạn nên đi đúng giờ.

Tôi sẽ đi thăm viếng chùa ở Việt Nam. → Bạn nên hạ giọng nói ở trong chùa.

Tôi sẽ đi Nhật ở cùng người bạn Nhật của tôi. → Bạn nên cởi giày trước khi vào một ngôi nhà Nhật.

Answer: (Trả lời)

Tôi muốn tham gia vào lễ Tết. → Bạn nên trao đổi lời chúc mừng với mọi người.

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. Làm theo cặp 3-4 người. Quyết định phong tục hoặc truyền thống Việt Nam mà bạn muốn nghiên cứu.

2. Từng cá nhân phỏng vấn người lớn tuổi (ông bà hoặc hàng xóm) về phong tục và truyền thống này

3. Sau đó phỏng vấn một người trẻ hơn (mẹ bạn hoặc giáo viên) để xem phong tục hay truyền thống này ngày nay có thay đổi không.

4. Trở lại nhóm bạn, so sánh và kết hợp kết quả nghiên cứu. Sau dó cùng nhau lên kế hoạch cho bài thuyết trình. Quyết định ai sẽ thuyết trình mỗi phần.

5. Đưa ra bài thuyết trình của bạn cho lớp.

As everyone knows, vietnam is a multi-cultural country because there are 54 ethnic groups. It’s also the reason that there are some customs and traditions in vietnam. We are the Kinh and at the past we followed some good customs and traditions and one of them is vistiting pagoda at the new year’eve. This custom has changed and let’s know more about it.

6. GAME: WHAT SHOULD I DO?

At the past, people choose the good day to go to pagoda and wish. They hope they will have a safe and lucky life.

(Trò chơi: Tôi nên làm gì?

At the past, each village has a own pagoda. And they go to this pagoda to wish.

Trong những nhóm nhỏ, lần lượt chọn một trong những viễn cảnh cho mỗi cái. Khi mọi người lần lượt trả lời, chọn cho người đưa ra lời khuyên hay nhất.)

Now, this custom is changed. Because of the mantal, people go to the pagoda which they hear it is miraculous. It’s so bad.

Như mọi người đều biết, Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa vì có 54 dân tộc. Đó cũng là lý do có một số phong tục và truyền thống ở Việt Nam. Chúng tôi là người Kinh và trong quá khứ, chúng tôi đã theo một số phong tục và truyền thống tốt đẹp và một trong số đó là chùa đang chào đón năm mới. Tùy chỉnh này đã thay đổi và hãy biết thêm về nó.

Answer: (Trả lời)

Ngày xưa, người ta chọn ngày tốt để đi chùa và ước. Họ hy vọng họ sẽ có một cuộc sống an toàn và may mắn.

Nhưng hôm nay họ làm điều đó vào đêm giao thừa và tất cả các ngày trong Tết.

Ngày xưa, mỗi làng đều có một ngôi chùa riêng. Và họ đến chùa này để ước.

Bây giờ, tùy chỉnh này được thay đổi. Vì câu thần chú, mọi người đi đến chùa mà họ nghe thấy điều đó thật kỳ diệu. Thật tệ.

Tạm dịch:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Customs and traditions: How they have changed? (Phong tục và truyền thống: Chúng thay đổi như thế nào?) Tạm dịch: Answer: (Trả lời) Tạm dịch:


【#3】Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1

Hướng dẫn giải Unit 2: Life in the countryside trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. beehive (n) /biːhaɪv/: tổ ong

2. brave (adj) /breɪv/: can đảm

3. buffalo-drawn cart (n) /ˈbʌfələʊ-drɔːn kɑːt/: xe trâu kéo

4. cattle (n) /ˈkætl/: gia súc

5. collect (v) /kəˈlekt/: thu gom, lấy

6. convenient (adj) /kənˈviːniənt/: thuận tiện

7. disturb (v) /dɪˈstɜːb/: làm phiền

8. electrical appliance (n) /ɪˈlektrɪkl əˈplaɪəns/: đồ điện

9. generous (adj) /ˈdʒenərəs/: hào phóng

10. ger (n) /ger/: lều của dân du mục Mông Cổ

11. Gobi Highlands /ˈgəʊbi ˈhaɪləndz/: Cao nguyên Gobi

12. grassland (n) /ˈɡrɑːslænd/: đồng cỏ

13. harvest time (n) /ˈhɑːvɪst taɪm/: mùa gặt

14. herd (v) /hɜːd/: chăn dắt

15. local (adj, n) /ˈləʊkl/: địa phương, dân địa phương

16. Mongolia (n) /mɒŋˈɡəʊliə/: Mông cổ

17. nomad (n) /ˈnəʊmæd/: dân du mục

18. nomadic (adj) /nəʊˈmædɪk/: thuộc về du mục

19. paddy field (n) /ˈpædi fiːld/: đồng lúa

20. pasture (n) /ˈpɑːstʃə(r)/: đồng cỏ

21. pick (v) /pɪk/: hái (hoa, quả…)

22. racing motorist (n) /ˈreɪsɪŋ məʊtərɪst/: người lái ô tô đua

23. vast (adj) /vɑːst/: rộng lớn, bát ngát

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. Listen and read. Tạm dịch: It’s harvest time (Đến thời gian thu hoạch rồi – Ngày mùa)

Nguyên: Nguyên đây

Nick: Chào Nguyên,, ở chỗ cậu thế nào rồi?

Nguyên: Chào Nick. À, thú vị hơn tớ nghĩ

Nick: Cậu đang làm gì đấy?

Nguyên: Nhiều thứ lắm. Bây giờ đang là mùa thu hoạch, vì vậy chúng tớ giúp chất lúa lên xe bò, đưa lúa về và phơi lúa. Cậu đã đi một chiếc xe kéo bao giờ chưa?

Nick: Chưa, nhưng tớ muốn lắm.

Nguyên: Và thi thoảng tớ đi chăn trâu với mấy đứa bạn.

Nick: Cậu có thêm bạn mới à?

Nguyên: Đúng thế – ngay hôm đầu tiên luôn. Họ đến và chúng tớ cùng nhau đi thả diều.

Nick: Ở quê cậu có thể mua diều ở đâu?

Nguyên: Người dân ở đây không đi mua diều. Họ tự làm diều. Ông nội tớ đã làm chiếc diều lớn nhất, nhiều màu sắc nhất cho tớ. Trông nó rất tuyệt khi bay lên trời.

Nick: Ôi, tớ ghen tị với cậu quá!

Nguyên: Ha… ha… tớ chắc là vậy. Ở đây tớ sống vui vẻ hơn và có nhiều thứ để khám phá nữa.

Nick: Nghe tuyệt quá!

Nguyên: Và ở đây mọi thứ có vẻ chậm hơn ở trên thành phố.

a) Are these sentences true (T) or false (F)? (Những câu nào đúng (T) hay sai (F)?) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Nick: Tớ ước tớ có thể ở đó cùng cậu …

1. Nguyên đã không nghĩ cuộc sống ở miền quê có thể rất thú vị.

2. Nguyên không bao giờ tham gia cùng những cậu con trai trong việc chăn trâu.

3. Lúa được vận chuyển về nhà trên xe tải.

4. Nick muốn thăm miền quê vào mùa thu hoạch.

b) Answer the following questions (Answer: (Trả lời) Trả lời những câu hỏi sau.)

5. Nguyên nghĩ rằng cuộc sống ở thành phố nhanh hơn cuộc sống ở miền quê.

1. He’s in the countryside.

2. Right on his first day here.

3. It’s big and colorful.

Tạm dịch:

4. His grandfather.

5. Yes, he does.

1. Bây giờ Nguyên ở đâu? Anh ấy đang ở miền quê.

2. Khi nào anh ấy đã có thể kết bạn mới? Ngày vào ngày đầu tiên anh ấy ở đây.

3. Con diều của Nguyên như thế nào? Nó lớn và đầy màu sắc.

c) (Answer: (Trả lời) Tạm dịch: Hoàn thành những câu với những từ trong khung.) Complete the sentences with the words in the box.

4. Nguyên có thể ở với ai? Ông nội của anh ấy.

5. Nick có có muốn ở đó với Nguyên không? Có.

1. Khi một thứ có nhiều màu sắc sáng, nó thì đầy màu sắc.

2. Khi người ta không vội, họ di chuyển chầm chậm.

4. Một nơi mà lúa mọc được gọi là cánh đồng lúa.

5. Em tôi đang dắt trâu của nó ra cho chúng ăn. Nó đang chăn trâu.

6. Lúa được tải lên một chiếc xe trâu để vận chuyển về nhà.

Tạm dịch:

1. He likes it.

“… it’s more exciting than I expected.”

“It looks great up there in the sky.”

“I live more happily here, and there’s still a lot more to explore.”

2. Match the activities with the pictures. (Nối những hoạt động với hình ảnh)

1. Anh ấy thích nó. (✓)

Answer: (Trả lời)

“… nó thú vị hơn tôi mong đợi.”

“Nó trông rất tuyệt vời khi bay trên bầu trời.”

“Tôi sống hạnh phúc hơn ở đây, và vẫn còn nhiều điều thứ để khám phá.”

1 – e: flying a kite: thả diều

2 – f: hearding buffaloes: chăn trâu

3 – a: riding a horse: cưỡi ngựa

3. Can you think of some more things that children do in the countryside? Make a list. (Bạn có thể nghĩ về nhiều điều hơn mà bọn trẻ làm ở miền quê không? Lập thành một danh sách.) Answer: (Trả lời)

4 – c: collecting water: lấy nước

5 – d: drying the rice: phơi lúa

6 – b: loading the rice: tải lúa

– They climb trees. (Họ trèo cây)

– They go swimming in the river. (Họ đi tắm sông)

– They feed fowls and ducks. (Họ cho gà vịt ăn)

4. GAME: COUNTRYSIDE CHARADES (TRÒ CHƠI ĐỐ CHỮ MIỀN QUÊ) Tạm dịch:

– They go fishing. (Họ đi câu cá)

– They play on the field. (Họ vui chơi trên đồng ruộng)

– They play folk games such as blind man’s buff, bamboo jacks, Mandarin square capturing … (Họ chơi các trò chơi dân gian như bịt mắt bắt dê, banh đũa, ô ăn quan,…)

1. Listen and repeat the words.

Play charades in two teams using the class list of countryside activities from 3. The teacher whispers an activity to one person from Team chúng tôi person mimes the activity for their team to guess. If their team guesses incorrectly, Team 2 can try. The teams take turns until all the activities have been chúng tôi team with the most points wins.

Tạm dịch: 2. Put the words in 1 into the appropriate category. Some words can be used in more than one category. (Xếp các từ trong bài 1 vào đúng mục. Một số từ có thể dùng được ở nhiều mục) Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3. Match the nouns/ noun phrases in the box with each verb. (Answer: (Trả lời) Nối những danh từ/ cụm danh từ trong khung với mỗi động từ.)

Chơi trò đố chữ, chia lớp theo 2 đội và sử dụng các hoạt động ở vùng quê trong bài 3. giáo viên thì thầm tên một hoạt động cho một người trong đội. người này dung điệu bộ diễn tả hoạt động cho đội của họ đoán. Nếu đội của họ đoán sai, đội 2 có thể thử. Các đội luân phiên cho đến khi các hoạt động này đều được thực hiện. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ thắng.

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

ride – a horse, a camel (cưỡi ngựa, lạc đà)

4. Use the words in 1 and 3 to complete the sentences. Remember to use the correct form of the verbs. (Sử dụng từ trong phần 1 và 3 để hoàn thành các câu. Nhớ sử dụng hình thức đúng của động từ.)

put up – a tent, a pole (dựng lều, cột)

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

collect – hay, water (đi lấy cỏ khô, nước)

herd – the buffaloes, the cattle (chăn trâu, gia súc)

pick – wild flowers, apples (hái hoa dại, táo)

1. Khi mùa hè đến, chúng tôi thích hái quả mâm xôi.

2. Làng tôi không có nước chạy vào, thật bất tiện. Chúng tôi phải giúp ba mẹ đi lấy nước từ sông.

3. Ở miền quê, trẻ con học chăn gia súc khi chúng còn nhỏ.

4. Bạn đã từng cưỡi ngựa chưa? Mình nghĩ ai đó phải thật can đảm mới cưỡi nó.

5. Bạn có thể thư giãn nghỉ ngơi ở miền quê. Thật là bình yên.

6. Cuộc sống du mục thật khó khăn bởi vì người ta phải di chuyển rất nhiều.

5. Listen and repeat the words. Pay attention to the initial clusters.

7. Bầu trời ở miền quê thật bao la. Không có những tòa nhà khóa đi tầm nhìn.

Tạm dịch: 6. Listen and circle the words you hear. (Nghe và khoanh tròn từ bạn nghe được.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

8. Chúng tôi làm việc cùng nhau để dựng căn lều này. Thật là khó làm.

Pronunciation trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

( Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những phụ âm đôi đứng đầu.)

1. A. khiển trách B. yêu cầu

2. A. lớp học B. vụ nổ

7. Listen to the sentences and repeat. Tạm dịch:

3. A. đầu mối B. màu xanh da trời

4. A. đồng hồ B. khối

5. A. thổi B. đóng

1. Gió đang thổi rất mạnh.

2. Những người này đã leo đến đỉnh núi.

3. Cây nở đầy hoa.

4. Nhìn vào bầu trời xanh trong.

1. Complete the passage below with a suitable comparative form of the adjectives provided. (Hoàn thành đoạn văn bên dưới với 1 hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

5. Người mù có thể đọc được với chữ Braille.

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê. Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội hơn về giáo dục cao hơn và dễ tiếp cận đến những cơ sở vật chất tốt hơn. Cuộc sống ở đó thú vị và tiện lợi hơn.

Họ có lẽ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết. Tôi cảm thấy vui hơn khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào đông đúc. Người thân ở miền quê thân thiện hơn người thân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi. Cuộc sống ở đây không nhanh như ở trên thành phố và tôi cảm thấy an toàn hơn. Có lẽ nơi tốt nhất để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.

1. Bạn có thể nói chậm hơn không? Tiếng Anh của mình không tốt lắm.

2. Sau một ngày làm việc vất vả, chúng tôi thường ngủ ngon lành hơn.

3. Finish the sentences below with a suitable comparative form of hard, early, late, fast, well and badly. (Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard, early, late. Fast, well và badly.)

3. Ngày nay người ta ăn mặc ít truyền thông hơn vì vậy, thật khó để nói họ đến từ quốc gia nào.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

4. Không phải luôn đúng khi nói rằng người giàu quyên góp hào phóng hơn người nghèo

5. Nếu bạn muốn thon thả, bạn phải ăn uống lành mạnh hơn.

1. Điểm kiểm tra của con thấp đấy. Mẹ chắc chắn rằng con có thể làm tốt hơn.

2. Chúng ta sẽ trễ hội chợ mất. Cậu có thể lái xe nhanh hơn được không?

3. Vào ngày Chủ nhật, chúng ta có thể dậy muộn hơn bình thường.

4. Người nông dân phải làm việc chăm chỉ hon vào thời gian thu hoạch.

4. Underline the correct comparative forms to complete the sentences (Gạch dưới những hình thức so sánh để hoàn thành các câu.) Answer: (Trả lời)

5. Bạn trông mệt mỏi đấy. Bạn có cảm thấy tệ hơn lúc sáng nav không?

6. Mẹ tôi phải dậy sớm hơn chúng tôi để vắt sữa bò.

1. more optimistically

2. popularly

3. less densely populated

4. more quickly

Tạm dịch:

5. more easily

6. better

1. Người dân ở những khu vực nông thôn ở Anh nói chuyện lạc quan hơn về tương lai so với người dân ở thành phố.

2. Ở Ấn Độ, những khu vực nông thôn được biết nhiều hơn với tên miền quê .

3. Một ngôi làng ít ô nhiễm hơn một thành phố.

4. Người dân thành phố dường như phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi so với người dân miền quê.

5. Write the answers to the questions below. (Viết những câu trả lời cho câu hỏi bên dưới.)

5. Sự giúp đỡ về y tế có thể dễ dàng có được ở thành phố so với ở miền quê.

Answer: (Trả lời)

6. Một con trâu đi cày tốt hơn một con ngựa.

1. The countryside is more peaceful.

2. A computer works faster at calculus.

3. Life in a remote area is harder.

4. Ho Chi Minh City is more expensive.

Tạm dịch:

5. Animals can smell better than human beings.

1. Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê? ⇒ Miền quê bình yên hơn.

2. Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người? ⇒ Một máy tính làm việc nhanh hơn.

3. Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay một thị trấn hiện đại? ⇒ Cuộc sống ở khu vực xa xôi thì khó khăn hơn.

4. Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế? ⇒ Thành phố Hồ Chí Minh đắt đỏ hơn.

5. Ai có thể ngửi tốt hơn, động vật hay con người? ⇒ Động vật có thể ngửi tốt hơn con người.

1. Read the posts on “Holidays in the Countryside”. (Đọc những bài về “Những kỳ nghỉ ở miền quê”) Tạm dịch:

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Dennis đến từ Luân Đôn

Không gian thật rộng quá! Chúng tớ có thể chạy quanh các cánh đồng và gào thét thật lớn mà không làm phiền bất cứ ai.

Julie đến từ Paris

Tắm sông, hái quả mâm xôi, thu hoạch mật ong từ các tổ ong… Tớ chưa bao giờ có một kì nghỉ thú vị hơn thế.

Phirun đến từ Phnom Penh

Không có nước máy. Không có điện. Còn trung tâm giải trí duy nhất thì cách xa hàng dặm. Không thể ở đây thêm nữa.

Yuimi đến từ Seoul

Tớ thích không gian rộng, không khí trong lành và cảm giác tự do ở vùng quê. Đó là những trải nghiệm mà tớ không bao giờ có ở Seoul.

Emi đến từ Tokyo

Tớ không ngại việc đi chợ trời, nơi mà những người dân địa phương bán các sản phẩm mà họ tự sản xuất. Tuy vậy, cuộc sống thành phố vẫn thú vị hơn.

Lan đến từ Hà Nội

Tuần trước tớ đi nghỉ ở quê và lần đầu có những trải nghiệm ở trang trại: đào hố, trồng cây và thu hoạch cà chua. Thật không thể quên được.

Bob đến từ Hong Kong 2. What are the attitudes of these people towards their experiences? Tick () the appropriate box (Thái độ của những người này đối với những trải nghiệm của họ là gì? Đánh dấu chọn (✓) vào khung thích hợp.) Answer: (Trả lời)

Cuộc sống vùng quê không khiến tớ hào hứng lắm. Thật là chán và bất tiện.

3. Work in groups. Reply to the posts in 1. Write down your replies. (Làm theo nhóm. Trả lời những bài đăng trong phần 1. Viết xuống câu trả lời của bạn.) Tạm dịch:

@ Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

Helen từ Devonshine

@ Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

Vũ từ Đà Nẵng Answer: (Trả lời)

@Phirun: I think you should enjoy the fresh air and the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. It is also a unique experience.

@Julie: Wow! I wish I can experience such an amazing summer vacation like you did.

@Dennis: You must be in the countryside, there is no place like this in a city.

@Emi: I totally agree with you. Life in the city is more convenient and suitable for youngsters like us.

@Lan: Wow! It sounds really interesting! Where did you go to?

Tạm dịch:

@Phirun: Tôi nghĩ bạn nên tận hưởng không khí trong lành và lối sống giản dị ở nông thôn thay vì phàn nàn. Đó cũng là một trải nghiệm độc đáo.

@ Julie: Wow! Tôi ước tôi có thể trải nghiệm một kỳ nghỉ hè tuyệt vời như bạn đã làm.

@ Dennis: Bạn phải ở nông thôn, không có nơi nào như thế này trong một thành phố.

@ Emi: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Cuộc sống ở thành phố thuận tiện và phù hợp hơn với những bạn trẻ như chúng tôi.

@ Lan: Wow! Nghe có vẻ thực sự thú vị! Bạn đã đi đâu?

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

3. A. Nomadic children’s lives .

Tạm dịch:

CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

1 – B: Tầm quan trọng của gia súc đối với những người du mục

Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển hai hay ba lần trong một năm để tìm kiếm những đồng cỏ mới cho đàn gia súc. Đàn gia súc này cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu cơ bản: sản phẩm từ sữa ,thịt, và vải vóc.

2 – C: Ngôi nhà của những người du mục

Chúng tôi sống trong “ger”, đó là căn lều truyền thống hình tròn của chúng tôi. Nó giúp chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào màu đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm xuống âm 50 độ C. Căn lều này có thể được dựng lên, dỡ xuống và mang theo bên mình.

3 – A: Cuộc sống của trẻ em vùng du mục

Hầu như quanh năm, xung quanh chúng tôi đều là đồng cỏ, sông suối và núi non. Chúng tôi ít gặp người ngoài. Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi chơi với những con thú trên mảnh đất của mình. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất cứ đứa trẻ du mục nào cũng đều biết cưỡi ngựa. Chúng tôi học giúp đỡ gia đình từ sớm, từ các công việc vặt trong nhà đến các công việc nặng như chăn dắt gia súc. Chúng tôi cần học cách dũng cảm.

2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage. (Answer: (Trả lời) Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

1 – b: một căn lều hình trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó

2 – d: sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai

3 – e: gia súc – bò, dê, trâu

4 – a: cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển

3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D. (Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D)

5 – c: đồng cỏ – cánh đồng cỏ

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Chúng tôi sống một cuộc sống khác với những người khác.

2. Chúng tôi phải di chuyển để tìm thức ăn cho gia súc.

3. Gia súc chúng tôi có thể cung cấp cách giúp đỡ làm công việc nhà.

4. Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục.

5. Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiên và động vật của chúng như là đồ chơi.

6. Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học

Speaking trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

B: Well, the children can learn to ride a horse.

A: And what don’t you like about it?

B: They cant live permanently in one place.

Tạm dịch:

A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

B: Và bạn không thích gì về nó?

Answer: (Trả lời)

– two things you don’t like about life in the countryside

– two things you like about life in the countryside

A: What do you like about life in the countryside?

B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

– two things you don’t like about life in the countryside

A: What don’t you like about life in the countryside?

Tạm dịch:

B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

– 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.

A: Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?

B: Người dân ở miền què có thề sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.

– 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

A: Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?

b) Report your findings to the class (Báo những phát hiện cho lớp.)

B: Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.

Tạm dịch:

Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn’t so heavy.

Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

Cả hai chúng tôi đều yêu thích không khí và giao thông ở nông thôn. Không khí trong lành hơn và giao thông không quá nặng nề.

1. Listen to a boy talking about changes in his village and tick (✓) the changes he mentions. (Nghe một cậu con trai nói về những thay đổi trong làng này và đánh dấu (✓) những thay đổi mà cậu ây đề cập.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

B. ✓ thiết bị điện trong nhà

C. ✓ phương tiện giao thông

2. Listen again and say if the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại lần nữa và nói câu nào đúng (T) hoặc sai (F).) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

E. ✓ trường học

F. ✓ khách tham quan, du khách

1. Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

2. Bây giờ ngôi làng đã có điện.

3. Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

3. Listen again and answer the questions in no more than FOUR words. (Nghe lại và trả lời những câu hỏi không hơn 4 từ.) Answer: (Trả lời)

4. Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

5. Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.

1. His parents.

2. Life utside their village.

Tạm dịch:

3. Near the village.

4. A nomadic life.

1. Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ? Ba mẹ của anh ấy.

2. Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì? Cuộc sống ngoài làng của họ.

3. Trường mới ở đâu? Gần làng.

4. What do you think? Which change(s) in the Listening do you see as positive? Which do you see as negative? Support your opinion with a reason. Write it out. (Bạn nghĩ gì? Thay đổi nào trong bài nghe mà em thấy tích cực? Em thấy gì là tiêu cực? Ủng hộ ý kiến của em bằng một lý do. Viết nó ra.) Answer: (Trả lời)

4. Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng? Một cuộc sống du mục.

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

– It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

– I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

Tạm dịch:

– A nearby school is very helpful to people here because they don’t have go to a long way to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

– I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism. They will have more work and more money.

– Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

– Tôi nghĩ rằng đèn điện đóng một phần rất quan trọng trong cuộc sống của dân làng. Nó giúp mọi người nhìn rõ mọi thứ vào ban đêm để họ có thể làm được nhiều việc hơn.

– Tôi tin rằng nhiều người sẽ đến làng để trải nghiệm cuộc sống ở đây, đó là một điều tốt cho dân làng vì họ có thể phát triển du lịch. Họ sẽ có nhiều công việc hơn và nhiều tiền hơn.

A: The rural area changes so much now.

B: Really? What is the change?

Tạm dịch:

A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

B: Anything else?

A: The school is near the village. There is also hospital there.

A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

B. Vậy à? Thay đổi gì?

6. Write a short paragraph about the changes. (Answer: (Trả lời) Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.)

A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

B. Có gì khác không?

Tạm dịch:

A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa.

My hometown changes so much. The first change is life of local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is the people There are more people and more houses here. The houses are more modern in brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

Although this development is basically good, it also has some negative effects. Some factories cause air and water pollution. More entertainment centres have been set up. It makes some young people become lazier and they only want to play, they don’t want to study hard anymore. I hope that they won’t be addicted to entertainment and will study for the sustainable development of their family and their country.

Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. (Answer: (Trả lời) Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

Có rất nhiều thay đổi trong làng của tôi trong những năm gần đây. Các con đường trong làng bây giờ rất dễ đi lại vì chúng được làm bằng xi măng và gạch thay vì bụi bẩn như trong quá khứ. Nhiều dân làng có TV và các thiết bị điện hiện đại giúp họ biết nhiều hơn về cuộc sống ở nước này và thậm chí trên toàn thế giới. Chúng tôi không có TV trước đây và kiến thức của chúng tôi rất ít. Bây giờ chúng ta có thể xem TV, đọc báo và có nhiều cơ hội kinh doanh hơn với những người khác. Chúng tôi cũng có Internet giúp chúng tôi liên lạc dễ dàng và thuận tiện.

Mặc dù sự phát triển này về cơ bản là tốt, nhưng nó cũng có một số tác động tiêu cực. Một số nhà máy gây ô nhiễm không khí và nước. Nhiều trung tâm giải trí đã được thiết lập. Nó làm cho một số người trẻ trở nên lười hơn và họ chỉ muốn chơi, họ không muốn học chăm chỉ nữa. Tôi hy vọng rằng họ sẽ không nghiện giải trí và sẽ nghiên cứu vì sự phát triển bền vững của gia đình và đất nước của họ.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

Tạm dịch:

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country í very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They useally move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, cánh đồng lúa.

2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Answer: (Trả lời)

Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Nó thực sự là một cái nhìn điển hình của vùng nông thôn.

Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, cánh đồng lúa, giai điệu thu hoạch, thời gian thu hoạch lúa.

Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Đất nước trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các lĩnh vực. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

Hình ảnh c: cuộc sống bình yên, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, ger, đồng cỏ, gia súc, ngựa.

Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ . Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ vô cùng di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

1. A boy is riding a horse.

Tạm dịch:

2. A man is herding his cattle.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

4. A boy is flying a kite.

5. The children are running around in the fields.

6. A woman is collecting water from the river.

1. Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

2. Một người đàn ông dang chăn gia súc của anh ta.

Answer: (Trả lời)

4. Một chàng trai đang thả diều.

5. Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng.

6. Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

1. A lion runs faster than a horse.

Tạm dịch:

2. The Great Wall was built earlier than the White House.

3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

1. Một con sư tử chạy nhanh hơn một con ngựa.

3. Nhà trong thành phố thường đầy đủ tiện nghi hơn nhà ở miền quê.

4. Một người lái moto có kỹ năng hơn người lái xe máy thông thường.

5. Một ngôi nhà được trang trí đẹp hơn vào năm mới so với suốt cả năm.

Tạm dịch:

1. A horse can run faster than a camel.

2. People in the countryside live more happily than those in the city.

3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

4. My sister swims worse than I do.

1. Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ. → Một con ngựa có thể chạy nhanh hơn lạc đà.

5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trá lời vào bảng sau:) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

2. Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%. → Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

I LOVE COUNTRYSIDE (TÔI YÊU MIỀN QUÊ) Work in groups of four or five. Take turns to draw a group picture of a place you would like to live in the countryside. Then make a list of: (Làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 người. Luân phiên nhau vẽ một địa điểm mà bạn thích sống ở vùng quê. Sau đó làm một danh sách về:)

3. Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. → Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

4. Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi. → Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi.

Answer: (Trả lời)

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 1

Tạm dịch:

1. những điều mà bạn có trong bức tranh

2. những hoạt động mà bạn có thể làm ở đó

Our place in the countryside has a wooden house. The house is near the river. There is a boat on the river. There is also a field of wild flowers nearby.

We will bike along the river and swim in the river. We will go boating on the river. In the morning we will go picking the wild flowers.

Nơi của chúng tôi ở miền quê có một ngôi nhà gỗ. Ngôi nhà gần sông. Có một chiếc thuyền ở trên sông. Cũng có một cánh đồng hoa dại gần đó.

Chúng tôi sẽ đạp xe dọc bờ sông và bơi ở sông. Chúng tôi sẽ di thuyền trên sông. Vào buổi sáng, chúng tôi sẽ đi hái hoa dại.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”


【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8

giúp bạn soạn các bài học Tiếng Anh 10 trước khi đến lớp: Getting Started Unit 8 Lớp 10 Trang 26 SGK, Language Unit 8 Lớp 10 Trang 27 SGK, Reading Unit 8 Lớp 10 trang 29 SGK,…

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8 CÓ ĐÁP ÁN

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village CÓ ĐÁP ÁN

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Learning with personal electronic devices

Học với thiết bị điện tử cá nhân

1. Nghe và đọc.

Phong: Chính xác. Chúng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta học.

Hùng: Ồ, tuyệt? Mình nghĩ người ta sử dụng điện thoại thông minh hầu như để trò chuyện.

Phong: Đúng vậy, nhưng điện thoại thông minh cũng có thể được sử dụng để chụp hình hay ghi âm bài học của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

Hùng: Thật vậy. Còn máy tính xách tay thì sao?

Phong: Ô, chúng cũng là một công cụ học tập xuất sắc. Bạn có thể lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

Lâm: Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trình và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

Phong: Đúng vậy. Máy tính xách tay của mình, là món quà từ ba mẹ mình, rất hữu ích. Mình sử dụng nó để làm bài và dự án bài học và để học tiếng Anh.

Hùng: Mình hiểu rồi. Còn về máy tính bảng?

Phong: À, một tablet hay một máy tính bảng là một loại máy tính di động và…

Lâm: Nó có thể được dùng để ghi chú với bút số trên màn hình cảm ứng. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

Phong: Đúng vậy. Một máy tính bảng với Wifi truy cập Internet và là một công cụ hay để tra cứu thông tin.

Hùng: Thật tuyệt! Không còn nghi ngờ gì khi nhiều người đang sử dụng những thiết bị này.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa và kiểm tra thử những câu sau đúng (T), sai (F) hoặc không được cho (NG).

1. Điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta nghĩ. (F)

2. Theo Phong, học sinh sử dụng điện thoại thông minh để ghi âm cuộc điện thoại của chúng, mà chúng chia sẻ với lớp sau đó. (F)

3. Phong nói rằng người ta cũng sử dụng máy tính để bàn như cách mà họ dùng máy tính xách tay. (NG)

4. Những chương trình và bài học được tải từ Internet có thể giúp người ta mở rộng kiến thức. (T)

5. Theo Lâm, máy tính bảng là một loại máy tính di động mà có thể được dùng để ghi chú với một cây bút thông thường trên màn hình cảm ứng. (F)

6. Phong nghĩ rằng một máy tính bảng với Wifi là một công cụ hay để tra cứu thông tin. (T)

– personal: your own

– electronic: having many small parts that control and direct a small electric current

– modern: of or relating to the psent time or recent times

– excellent: exceptionally good

– useful: being of practical use

– mobile: able to be moved easily

– digital: showing information by using ps

– perfect: being complete and without weaknesses

– great: superior in quality or degree

4. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Người nói đang nói về những thiết bị điện tử cá nhân nào?

They are talking about smartphones, laptops and tablet computers.

Họ đang nói về điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng.

2. Những thiết bị này đã thay đổi gì?

They have changed the way we learn.

Chúng đã thay đổi cách chúng ta học.

3. Những học sinh sử dụng điện thoại thông minh để làm gì khác ngoài việc gọi?

They use them to take photos or record their work, which can be shared later with class.

Họ sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của mình, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

4. Tại sao máy tính xách tay là công cụ học tập xuất sắc?

Because they can be used to store information, take notes, write essays and do calculations.

Bởi vì chúng có thể được dùng để lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

5. Phong làm gì trẽn máy tính xách tay của cậu ấy?

He does his assignments, projects and studies English.

Anh ấy làm bài tập, dự án và học tiếng Anh.

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối những cụm ở bên trái với sự giải thích ở bên phải.

1 – e take notes of something – write something down

2 – d touch screen – screen which allows giving instructions by touching.

4 – c look something up – search for and find something in a dictionary or a reference book.

5 – a access something – reach and use something

2. Đọc bài đàm thoại trong phần bắt đầu. Nối hình ảnh A-C với công dụng của chúng như là công cụ học tập 1-6 như đề cập bên dưới.

1. A, B, C: access the Internet, download programmes and information

2. A, C: take notes with a digital pen on a touch screen

3. A, B, C: take photos or record student’s work

4. B: do assignments and projects and study English

5. B: store information, take notes, write essays and do calculations

6. A, B, C: look up information

Pronunciation (Phát âm)

Stress in three-syllable words (Trọng âm – nhấn âm với những từ có 3 âm tiết)

1. Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm (nhấn âm) rơi vào âm tiết thứ ba từ phải sang trái.

Ex: ge’ography

2. Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ỉan, -al thì trọng âm rơi trước những từ này.

Ex: geo’graphic suggestion, ‘critical

3. Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này.

Ex: Vietna’mese, employ’ee

4. Với tính từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyên âm ngắn ra âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

Ex: ‘general ‘excellent

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: Vietna’mese obso’lete

5. Với động từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nêu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.

Ex: en’counter de’termine

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba nếu âm tiết này chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: enter’tain correspond

Chú ý: Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu nhất là khi tận cùng là: ary, erty, ity, oyr.

Relative clauses Mệnh đề quan hệ

1. Đọc những câu sau từ phần bắt đầu. Gạch dưới “which”, “that”, “who” và “whose”. Những từ này dùng để làm gì? Quyết định chúng là mệnh đề quan hệ xác định hay không xác định.

1. that 2. which 3. that 4. which 5. whose

Câu 1, 3, 5 là câu có mệnh dề quan hệ xác định.

Câu 2, 4 là câu có mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Chúng là thiết bị mà đã thay đổi cách chúng ta học tập.

2. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

3. Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trinh và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

4. Máy tính của tôi, là món quà từ ba mẹ tôi, thì rất hữu ích.

5. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

2. Nối 1-6 với a – f để làm thành câu có nghĩa.

1 – e I talked to a man whose smartphone was stolen.

Tôi đã nói chuyện với người đàn ông mà điện thoại thông minh của ông ấy đã bị trộm.

2 – d We often visit our grandfather in Vinh, which is a city in central Vietnam.

Chúng tôi thường thăm ông mình ở Vinh, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.

3- a Thank you very much for the book that you sent me.

4 – f The man turned out to be her son, who had gone missing during the war.

Người đàn ông hóa ra là con trai bà ấy, lại là người đã mất tích trong chiến tranh.

5 – c He admires people who are wealthy and successful.

Anh ấy ngưỡng mộ những người mà giàu có và thành công.

6 – b Have you heard of John Atanasoft, whose invention changed the world?

Bạn đã từng nghe về John Atanasoft người mà phát minh của ông đã thay đổi thế giới ?

3. Sử dụng “who”, “which”, “that” hay “whose” để hoàn thành các câu.

1. which 2. whose 3. which 4. who/that 5. whose 6. who

1. Những thiết bị điện tử cá nhân mà làm sao nhãng học sinh khỏi việc học trong lớp đều bị cấm ở hầu hết trường học.

2. Máy tính xách tay mà vỏ ngoài của nó được trang trí với những con vật vui nhộn thì là của dì tôi.

3. Máy tính bảng của tôi, mà được 2 năm rồi, vẫn chạy tốt.

4. Những học sinh mà có điện thoại thông minh có thể sử dụng chúng để tra từ trên từ điển điện tử.

5. Một số nhà khoa học nghĩ rằng trẻ em mà được ba mẹ cho phép sử dụng thiết bị điện tử sớm sẽ có nhiều lợi thế hơn trong tương lai.

6. Long, chỉ mới 2 tuổi rưỡi, thích chơi trò chơi trên máy tính bảng.


【#5】Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4

Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Test 2 Unit 2 Lớp 10 Nguyễn Hoằng Trí, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Test Unit4, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Test Unit 4, Tiếng Anh 7 Test For Unit 4, Dap An Bt Tieng Anh Unit 8 Test, Tiếng Anh 12 Unit 7 Test 2, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit3, Test Unit 3, Test 2 Unit 4 Lớp 9, Test For Unit 10 Lớp 7, Test 2 Unit 10 Lớp 10, Test Unit 5, Test Unit 7, Unit 8 Test chúng tôi Test 1 Unit 4 Lớp 9, Test Unit 9 Lớp 6, Test For Unit 9, Test 2 Unit 3 Lớp 10, Dap An Test For Unit 1 Lop 8, Test Four Unit 10, Unit 7( Test) Lop 6, Test For Unit 16, Test Unit 1 Lop 8, Test Unit 2 Lớp 8, Unit 6 Test 2 Lớp 9, Test For Unit 6, Test Unit 7 Lớp 6, Test Of Unit 5, Test Unit 9, End-of-unit Test chúng tôi Test Unit 8 Lop 6, Test Of Unit 1&2, Test Unit 4 Lớp 8, Test Of Unit 3, Test ( Unit 8 ), Test Unit 2 Lớp 7, Test 1 Unit 5 Lớp 12, Test 2 Unit 6, ‘test Of Unit 1&2′, Test Unit 4, Test Unit 11, Test Of Unit 1’, Test 1 Unit 4, Test Unit 5 Lớp 7, Test For Unit 2 Lớp 7, Test For Unit 4 Lớp 7, Trở Về ‘test Of Unit 1&2’, Bai Test Unit 8 Lop6, Test Progress Unit 2, Test Solution Unit 10, Key Unit 7 Culture Test, Test (unit 90 Trang 88 , Test For Unit 10 Mai Lan Hương, Test (unit 11) Page 106, Test For Unit 10 English 8, Test For Unit 16 English 10, Test Unit 2 English 9, Progress Test 2 Unit 22-42, Mai Lan Hương 7 Test For Unit 16,

Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Test 2 Unit 2 Lớp 10 Nguyễn Hoằng Trí, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Test Unit4, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Test Unit 4, Tiếng Anh 7 Test For Unit 4, Dap An Bt Tieng Anh Unit 8 Test, Tiếng Anh 12 Unit 7 Test 2, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit3, Test Unit 3, Test 2 Unit 4 Lớp 9,


【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 SKILLS 1, SKILLS 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu trong sẽ cung cấp các bài dịch phần SKILLS 1, SKILLS 2 giúp các em học sinh nắm được nội dung bài để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Xem tiếp: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 LOOKING BACK, PROJECT SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

Kĩ năng đọc

1. Người ta đang làm gì trong mỗi bức hình?

2. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Đền Hùng?

3. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Chùa Hương?

A. LỄ HỘI ĐỀN HÙNG B. LỄ HỘI CHÙA HƯƠNG

Giải:

1. They are doing worshipping ceremony. (Họ đang làm nghi lễ thờ phụng)

2. Hung King. (Vua Hùng)

3. Buddha. (Đức Phật)

2. Bây giờ đọc thông tin về những lễ hội này để kiểm tra câu trả lời của bạn.

A. Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hương và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

B. Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

3. Tìm những từ/ cụm từ trong đoạn văn có ý nghĩa tương tự như những từ hoặc cụm từ này.

1. vua

2. bao gồm như một phần quan trọng của một thứ gì đó

3. thú vị, nhiều niềm vui

4. từ nước ngoài

5. đi bộ một quãng dài

6. cảnh thiên nhiên

Giải:

1. emperors (hoàng đế) 2. features (những điểm đặc trưng)

3. joyful (vui vẻ) 4. from overseas (từ nước ngoài)

5. hiking (đi bộ đường dài) 6. scenery (phong cảnh)

4. Đọc thông tin lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Lễ hội Đền Hùng diễn ra khi nào?

2. Lễ vật dâng lên các Vua Hùng bao gồm những gì?

3. Tại sao thật vui khi đến Lễ hội Đền Hùng?

4. Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở Lễ hội Chùa Hương?

5. Những hoạt động nào ở Lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?

Giải:

1. The Hung King Temple festival takes place from 8 th to 11 th day of the third lunar month.

(Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 10/3 âm lịch)

2. Incense, specialities such as chung cakes, day cakes and five-fruit trays.

(Nhang, đặc biệt như bánh chưng, bánh dày và mâm ngũ quả.)

3. Because there are many joyful activities including bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

(Vì có nhiều hoạt động vui vẻ như đánh đu, múa sư tử, đấu vật, trình diễn hát xoan.)

4. People join the procession and make offerings of incense, flowers, fruit and candles.

(Người ta tham dự đám rước và dâng hương, hoa quả và đèn nến)

5. Exploring caves. (Khám phá hang động)

Kĩ năng nói

5a. Thực hành theo cặp. Giáo viên của bạn đang tổ chức một chuyến đi. Bạn có 2 lựa chọn: đến Chùa Hương hoặc đến Đền Hùng. Bạn phải quyết định:

1. Nơi nào bạn thích đi hơn? Giải thích sự lựa chọn của bạn.

Ví dụ:

Tôi thích đi Chùa Hương hơn bởi vì tôi thực sự muốn đi dọc suối Yến bằng thuyền. Còn bạn thì sao?

2. Bạn nên mang theo những thứ gì? Tại sao?

Tôi nghĩ chúng tôi nên mang theo một chai nước bởi vì chúng tôi sẽ cần nó khi chúng tôi leo núi.

trái cây đồ ăn nhẹ hoa nhang

máy chụp ảnh nước giày thể thao dù

b. Bây giờ thông báo quyết định của bạn trước lớp. Địa điểm nào nổi tiếng hơn? Tại sao?

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.55)

Kĩ năng nghe

1 Thực hành theo cặp. Mô tả bức hình và trả lời các câu hỏi.

1. Thánh Gióng là ai?

2. Ngài ấy làm gì cho quốc gia?

Giải:

1. He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight. (Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. He defended the country from An invaders. (Ngài bảo vệ đất nước khỏi giặc Ân xâm lược)

2. Nghe một hướng dẫn viên đưa thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.

1. Lễ hội Gióng được tổ chức ở huyện ……………, Hà Nội.

A. Đông Anh B. Sóc Sơn C. Đống Đa

2. Lễ hội này được tổ chức để tưởng nhớ Thánh Gióng người đánh đuổi ……………..

A. giặc Ân B. giặc Minh C. giặc Nguyên Mông

3. Lễ hội này được tổ chức …………….

A. vào ngày 6 tháng Tư Âm lịch

B. vào ngày 12 tháng Tư Ầm lịch

C. từ ngày 6 đến ngày 12 tháng Tư Âm lịch

Giải: 1. B; 2. A; 3. C

3. Nghe lại bài nói và viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.

1. Thánh Gióng khác với những vị anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?

2. Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?

3. Loại nghi lễ nào diễn ra sau đám rước?

4. Điều gì xảy ra khi đêm xuống?

5. Lễ hội này quan trọng như thế nào?

Giải:

1. He is a mythical hero, who grew from a three-year-old child into a giant overnight.

(Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. The pparation begin one month before the festival.

(Sự chuẩn bị bắt đầu một tháng trước lễ hội.)

3. A religious ceremony. (Nghi lễ tôn giáo)

4. There is a cheo play performance. (Có trình diễn chèo)

5. This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

(Lễ hội này thể hiện tình yêu đất nước chúng ta và bảo tồn di sản văn hoá)

Audio script:

The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4th lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

Kĩ năng viết

TÔI THÍCH LỄ HỘI

Nó được tổ chức ở ……………..

Nó được tổ chức vào ngày …………

Nó tưởng niệm …………..

Nó thờ cúng ………..

Nó ấn tượng bởi vì ……………..

Những hoạt động chính là ……..

Tôi thích lễ hội này bởi vì …………

Tôi cũng thích nó bởi vì ……………

Giải:

I like the Hung King Temple Festival.

It’s held in Phu Tho Province.

It’s held on 8lh to 11th of the third lunar month.

It commemorates the merit of Hung Kings.

It worships Hung Kings.

It’s impssive because there are many people joining it.

The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it is so meaningful.

I also like it because they are so joyful.

5. Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài báo về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm các liên từ cần thiết bên dưới để hình thành câu ghép và câu phức.

Giải:

I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8th to 1 llh of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

(Tôi rất thích Lễ hội Đền Hùng. Nó được tổ chức ở tỉnh Phú Thọ từ ngày 8 đến ngày 11 tháng ba Âm lịch hàng năm. Lễ hội tưởng niệm và thờ các Vua Hùng những vị đã lập quốc và cũng là các vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội rất ấn tượng vì có đám rước từ chân núi Nghĩa Lĩnh lên Đền Hùng trên đỉnh núi. Khi bạn ở đó, bạn có thể tham gia nghi lễ thắp hương và dâng tặng lễ vật cho các vị Vua Hùng. Hơn thế nữa, cũng có những hoạt động lớn như đu tre, múa lân, võ vật và biểu diễn hát xoan.)


【#7】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD đưa ra lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 12: Kì nghỉ ở nước ngoài các trang 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em tham khảo. 1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 101 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. When Mrs. Quyen and her husband went to the USA, a) accommodation

their accomodation was included in the ticket price.

b. The wether in the USA was fine, therefore Mrs. Quyen b) weather

did not take so many warm clothes with her.

c. One day, Mrs. Quyen went shopping and she bought c) souvenirs

a lot of suvernirs.

d. Mrs. Quyen loved the delecious seafood in one of the d) delicious

restaurants in Chicago.

e. While they were in the USA, Mrs. Quyen and her husband e) volcano

took a small plane to Kilauea vocano.

into the rock at Mount Rushmore.

b. Mrs. Quyen wanted to know what the climate was b) weather

like so that she could bring suitable clothes.

c. When Mrs. Quyen and her husband flew overhead, c) lava

the fire of Kilauea Volcano was pouring out.

d. The “Windy City” is situated right on the coast of d) shore

Lake Michigan.

e. One day Mrs. Quyen and her husband went to see a e) prison

famous prisoner on the island of Alcatraz.

3. List the countries in the Country Box under the appropriate continent. Then you can add more countries that you know to the continents. (Trang 102 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 4. Mrs. Quyen plans to travel around the USA. However, she is not sure about the weather there. Look at the weather forecast, then help her write the answers for the following questions. (Trang 103 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. It’s rainy and cool with the temperature of 40 o F.

b. It’s windy and rather cool with the temperature of 50 o F.

c. It’s rainy with lightning and the temperature of 57 o F.

d. It’s sunny and sometimes cloudy with the temperature of 75 o F.

e. It’s sunny and rather hot with the temperature of 80 o F.

f. It’s sunny and hot with the temperature of 90 o F.

5. Study the following situations. Then use the cues to make proper invitations, acceptances and declines. (Trang 104-105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Mrs. Smith: Would you like to come and stay with us while you’re in town?

Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

b) You: Would you like to come to my birthday party on the weekend?

Doan Trang: Yes, I’d love to.

c) Minh: Do you feel like going to the canteen with me now?

Tuan: I’d love to, but I must go and see my teacher.

d) You: Let’s go to the soccer match on Saturday evening.

Your friend: That’s a good idea.

e) Your father: I’d like to invite you and your family to ABC restaurant to celebrate our graduation day this Saturday evening. Are you free to go?

Your father’s friend: I’d love to come. See you then.

f) Quan: Do you feel like going to the cinema with me tonight?

Nhu Hoa: That sounds interesting, but I’m busy doing my homework. Another time, perhaps?

6. Put the verbs into the correct form, past progressive or simple past. (Trang 105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. was waiting – arrived

b. was walking – heard – was following – started

c. invited – was waiting

d. was doing – was attending

e. was the girl riding – happened

f. went – was filling out – slapped – was

g. asked – didn’t want – was waiting

h. was – was making

7. An American teenager is visiting Hoi An, an ancient town in Quang Nam province. Complete the postcard she has written with the words in the box. (Trang 106 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. wonderful

b. narrow

c. town

d. walk

e. old

f. souvenirs

g. friendly

h. tastes

i. bought

j. colorful

8. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 106-107 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 107-108 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. A

b. A

c. B

d. A

e. C

f. B


【#8】Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí

Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Dap An Tieng Anh Luu Hoang Tri 7, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí 2, Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Có Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri 10, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Luu Hoang Chi, Lưu Hoằng Trí Tiếng Anh 9, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 9 Luu Hoang Tri, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 11, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Đáp ánh Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoàng Trí 10, Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Pdf, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh 6 Cu Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí Có Đáp án, Bai Tap Tieng Anh 6 Luu Hoang Tri, Dap An Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 7 Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Lop 9, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Tiếng Anh 7 Lưu Hoằng Trí Cũ, Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Cua Luu Hoang Tri, Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Trang 51, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri Trang 51 Lop 7, Tieng Anh 10 Luuu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Bài Tập Tiếng Anh 8 Không Đáp án Lưu Hoằng Trí, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm – Luu Hoang Tri, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Đề Kiểm Tra Tiếng Anh 12 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh 9 Thi Diem – Lu’u Hoang Tn, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Từ Điển Tiếng Việt Hoàng Phê, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Unit1 A Visit From Pen Pal, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Test Unit4,

Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Dap An Tieng Anh Luu Hoang Tri 7, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí 2, Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Có Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri 10, Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Luu Hoang Chi, Lưu Hoằng Trí Tiếng Anh 9, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 9 Luu Hoang Tri, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 11, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Đáp ánh Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoàng Trí 10, Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Pdf, Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Đáp án, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ,


【#9】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm). Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

1. Work in pairs. Describe the picture … (Thực hành theo cặp. Mô tả các bức tranh và trả lời câu hỏi.)

1. What do the pictures show? Do you think they really exist? (Những hình ảnh thể hiện gì? Bạn có nghĩ chúng thật sự tồn tại không?)

2. What do you want to know about them? (Bạn có muốn biết về chúng không?)

3. What would you do if you saw one of them? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một trong số chúng?)

2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

Gợi ý:

(1) Jupiter

(2) Much bigger

(3) more powerful

(4) Lots of hair

(5) thick skin

(6) four eyes

(7) Happiness

(8) fear

(9) energy

(10) rocks

Audio script:

I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very think so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

Gợi ý:

1. F

2. NG

3. T

4. F

5. F

6. F

1. Cư dân có thể rất giống với con người.

2. Chúng có lẽ có thể bay.

3. Ở đó rất lạnh.

4. Chúng có lẽ nhìn xa được.

5. Chúng có lẽ cần không khí cho sự tồn tại của chúng.

6. Chúng có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.

Writing

Gợi ý:

– He might have 2 eyes.

– He may be eat rock.

– His skin may be green and thick.

– His hair may be a lot.

– He may wear spacesuit.

– He may be similar to us in that he can feel happy and fearful.

– He may be different from humans in that he can’t speak.

– Anh ấy có thể có 2 mắt.

– Anh ấy có thể ăn đá.

– Da anh ấy có thể xanh và dày.

– Tóc anh ấy có thể nhiều.

– Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.

– Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.

– Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.

5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

Gợi ý 1:

– I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

Gợi ý 2:

– I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

Gợi ý 3:

– I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

6. Swap your work with your partner. How … ()

Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. aliens

2. space buggy

3. weightless

4. solar system

5. planet

6. spaceship

7. flying saucer

8. galaxy

2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

1. accommodate

2. surface

3. traces

4. experienced

5. climate

6. NASA

1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

Grammar

3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

Gợi ý:

1. if

2. had been

3. who

4. had been

5. how

6. ate

7. what

1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.


【#10】Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6

Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 2, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí 6 Unit 4, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 , Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí Unit 2 Lớp 8, Lưu Hoằng Trí 6 Có Đáp án Unit 4, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 7, Luu-hoang-chi-lop-6-unit-7, Lưu Hoằng Trí 11 Unit 4 Key, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 4, Lưu Hoàng Trí 6 Unit 7 Đáp án, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Unit 1, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2, Test1 Unit 4 Lưu Hoằng Trí, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1unnit 40, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sáng Lưu Hoàng Trí 7 Unit 3, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Đáp án Bài Tập Anh 10 Unit 4 Sách Lưu Hoằng Trí Không Đáp án, Test 2 Unit 2 Lớp 10 Nguyễn Hoằng Trí, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4,

Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Unit 7 Test , Dap An Bai Tap Tieng Anh Lop 8 Luu Hoang Tri Test Unit 4, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 2, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí 6 Unit 4, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 , Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí Unit 2 Lớp 8, Lưu Hoằng Trí 6 Có Đáp án Unit 4, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 7, Luu-hoang-chi-lop-6-unit-7, Lưu Hoằng Trí 11 Unit 4 Key, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 4, Lưu Hoàng Trí 6 Unit 7 Đáp án, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Unit 1, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4,


Bạn đang xem chủ đề Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!