Soạn Anh 8: Unit 3. Write

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 3. Speak
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 1 Trang 18 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3: At home – Ở nhà

    WRITE (Trả lời câu hỏi trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Read the description of Hoa’s room. / (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa)

    This is Hoa’s bedroom. There is a desk on the left of the room. On the desk there are many folders, and above the desk there is a bookshelf. There is a bed near the desk. On the right side of the room, there is a window. There is a wardrobe beside the window. The wardrobe is opposite the desk.

    2. Now write a description of this kitchen. / (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này. )

    This / Hoa’s kitchen.

    There / refrigerator / right corner / room.

    Next to / refrigerator / stove and oven.

    On the other side / oven / sink / next to / sink / towel rack.

    Dish rack / counter / to the right / window / beneath / shelves.

    On / counter / beneath / window / jars / sugar / flour / tea.

    In the middle / kitchen / table / four chairs.

    Lighting fixture / above / table / beneath / lighting fixture / vase with flowers.

    Đây là nhà bếp của Hoa. Có một chiếc tủ lạnh ở góc bên phải của căn phòng. Bên cạnh tủ lạnh là bếp và lò nướng. Ở phía bên kia cái lò nướng là một cái bồn rửa và bên cạnh bồn rửa là một cái giá để khăn. Giá úp bát đĩa nằm trên quầy ở bên phải cửa sổ và bên dưới cái kệ. Trên quầy ở bên dưới cửa sổ có các lọ đường, bột và trà. Ở giữa phòng bếp có một cái bàn và bốn cái ghế. Chiếc đèn chùm nằm phía trên bàn và bên dưới chiếc èn chùm là một bình hoa.

    3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs. / (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên)

    Các bạn tham khảo 3 bài ở dưới

    MY ROOM

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    PHÒNG CỦA TÔI

    Phòng của mình ở tầng hai. Đó là một căn phòng khá lớn và rất sáng sủa, bởi vì có hai cửa sổ nhìn ra khu vườn. Bàn của mình nằm giữa hai cái cửa sổ và giường của mình nằm sát bức tường đối diện với bàn làm việc. Có một chiếc ghế bành gần cái bàn và phía sau chiếc ghế bành có một cái tủ quần áo. Đối diện với chúng, có một tủ ngăn kéo với giá sách cạnh nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

    My room is on the first floor, next to my parent’s room. It’s a small and pinky room. My bed lies at the corner of the room; right on the wall next to it is a small window with white curtain. On the opposite corner is a table which I use to sit and study, and take a higher look you will see my bookshelf which I put my textbooks, novels, and comics that I like to read on. On the right of the bed is a big wardrobe where I store all of my clothes and other things, and it also has a big mirror on it so I can get dress easily. I’m very like with my room.

    Phòng của tôi ở dưới tầng 1. Cạnh phòng của bố mẹ tôi. Đó là căn phòng nhỏ màu hồng. Giường của tôi nằm ở góc căn phòng, ngay trên bức tường bên cạnh nó là một cửa sổ nhỏ với rèm trắng. Ở góc đối diện là một cái bàn mà tôi dùng để ngồi học, và phía trên bàn là một giá sách, nơi tôi đặt sách giáo khoa, tiểu thuyết và truyện tranh mà tôi thích đọc. Ở bên phải của giường là một tủ quần áo lớn, nơi tôi chứa tất cả quần áo của tôi và những thứ khác. Tôi rất yêu thích căn phòng của mình.

    My bedroom is on the second floor. My room is small but very cozy. It is a fully-furnished room with a single bed on the left and a wardrobe on the right corner. And in the left corner, there is a wooden table where I used to study. With two small windows on the two sides of the room makes the room very light. The room has been a place of attachment since I was young, so I have lost of memories with it. I’m very pleased with my room.

    Phòng ngủ của mình nằm ở tầng hai. Phòng mình tuy bé nhưng rất ấm cúng. Căn phòng được trang bị đồ đạc rất đầy đủ với một chiếc giường đơn ở bên trái và một tủ đồ ở góc bên phải. Và ở góc phòng bên trái có một chiếc bàn gỗ mình thường ngồi đó học bài. Với hai cửa sổ nhỏ ở hai phía của căn phòng giúp căn phòng trở nên rất sáng sủa. Căn phòng là nơi gắn bó với mình từ khi mình còn nhỏ, bởi vậy mình có rất nhiều kỉ niệm với nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 3. At home – Ở nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 1.language Focus
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Writing (Trang 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Reading (Trang 20
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Unit 3: Peoples of Viet Nam

    E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Write questions …(Viết những câu chỉ cho những phần gạch dướỉ trong những câu sau)

    1. Which ethnic people has the second largest population in Vietnam?

    2. What is the cultural heritage of the ethnic peoples in Viet Nam like?

    3. Which syllable is stressed in the word “engineer”?

    4. Which do you like most of the three costumes?

    5. What is the most important collection in Da Nang Museum of the Cham people?

    6. What are the Yao famous for?

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người dân tộc nào có dân số lớn thứ hai ở Việt Nam?

    2. Di sản văn hóa của người dân tộc ở Việt Nam như thế nào?

    3. Âm nào được nhấn trong từ “Engineer”?

    4. Bạn thích cái nào nhất trong 3 trang phục?

    5. Bộ sưu tập quan trọng nhất ở bảo tàng Chăm Đà Nẵng là gì?

    6. Người Dao nổi tiếng về điều gì?

    2. Write full sentences…(Viết câu đầy đủ về Lễ hội đền Hùng, sử dụng những từ và từ được cho.)

    1. Hung Kings Temples Festival is a significant festival of Vietnam.

    2. It has been a public holiday in Viet Nam since 2007.

    3. It is held annually on 10th of the third lunar month.

    4. It is actually the memorial of Hung Kings.

    5. This ceremony is organized to commemorate and pay tribute to the contribution of the Hung Kings.

    6. They are the traditional founders of our nation, and they became the first kings of our country.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội quan trọng của Việt Nam.

    2. Đó đã là một ngày lễ ở Viêt Nam từ năm 2007.

    3. Nó được tổ chức hăng năm vào ngày 10 của tháng Ba Âm lịch.

    4. Nó thực sự là tưởng niệm các vua Hùng.

    5. Buổi lễ này được tổ chức để tưởng nhớ và vinh danh sự đóng góp của các vua Hùng.

    6. Họ là những người sáng lập truyền thống nước ta và họ trờ thành những vị vua đầu tiên của đất nước ta.

    3. How to make spring rolls. (Cách làm chả giò)

    First, you ppare ingredients: minced pork, dried wood ear fungus, dried glass noodle, eggs, bean sprouts, ground white pepper, chopped onion, chopped carrot, rice paper wrappers, frying oil. Then ppare spring roll by mixing ingredients except for frying oil, rice paper wrappers.

    Next, you wrap spring rolls by using rice paper wrappers

    Then you fry them in frying oil

    Finally, you make dipping sauce and enjoy your spring rolls with dipping sauce. It is better to serve them with fresh herbs.

    Hướng dẫn dịch:

    Chả giò là món ăn hoàn hảo của người Việt. Làm chả giò không khó nếu bạn biết các bước chính.

    Đầu tiên, bạn chuẩn bị nguyên liệu bao gồm: thịt heo xay, nấm mèo, bún, trứng, giá, tiêu trắng xay, hành thái nhuyễn, bánh tráng cuốn, cà rốt thái nhuyễn, dầu chiên.

    Sau đó chuẩn bị nhân chả giò bằng cách trộn đều các nguyên liệu vôi nhau ngoại trừ dầu chiên và bánh tráng cuốn.

    Kế đến bạn cuốn chả giò bằng cách sử dụng bánh tráng cuốn.

    Sau đó bạn đem chiên chúng trong dầu chiên.

    Cuối cùng bạn làm nước chấm và dùng chả giò với nước chấm. Tốt hơn là ăn kèm với rau tươi.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 11: What’s The Matter With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 4: My Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Writing (Trang 20
  • Unit 3 Lớp 8: Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Unit 6 Lớp 8: Write
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Writing (Trang 51)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6 The Young Poineers Club
  • Unit 3: At Home

    Write (Trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Read the description of Hoa’s room. (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

    Hướng dẫn dịch:

    Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường ở gần cái bàn. Ở phía bên trái của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ đựng quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

    2. Now write a description of this kitchen. (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

    Gợi ý:

    This is Hoa’s kitchen. There is refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The disk rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea containers. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

    3. Write a description of a room in your house. … (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.)

    My Room

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8 Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Sgk Chi Tiết
  • Unit 9 Lớp 8: Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Write Unit 4 Lớp 8 Trang 43
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing
  • 1. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 1

    Using computer help us learn lessons effectively with explanation, sounds and pictures. The computer makes our eyes tired.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    Sử dụng máy vi tính giúp chúng ta học bài hiệu quả với phần diễn giải, âm thanh và hình ảnh.

    Máy vi tính làm mắt chúng ta mỏi mệt.

    2. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 2

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Thiết bị điện tử làm sao nhãng học sinh khỏi việc học: học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận (đánh câu hỏi và tìm câu trả lời trên Internet).

    2. Chúng giúp cho học sinh trò chuyện với nhau hoặc thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi trò chơi khi họ chán và mệt mỏi vì học.

    3. Học sinh truy cập những thông tin, video và hình ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi những dự án và bài tập của chúng.

    4. Học sinh học tốt hơn bằng cách sử dụng những ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng và những công cụ đa phương tiện khác (từ điển, đánh vần, dịch, phát âm và những ứng dụng khác).

    5. Học sinh có thế’ chụp những bức hình đầy lúng túng của những người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc bắt người khác làm gì cho họ.

    6. Thiết bị điện tử có thể được dùng để nghiên cứu và học tập và để lưu trữ thông m và sách giáo khoa. Điều này có thể tiết kiện thời gian và làm cho ba lô của sinh nhẹ hơn.

    3. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 3

    First of all, electronic devices distract students from their studies. Many students may play games, text, chat and cheat on their smartphones or tablets. They can go on the Internet, type questions and search for answers.

    Second, when students use the Internet, they have access to inappropriate information, videos and pictures. They may spend many hours reading and watching, forgetting about their projects or assignments.

    Last but not least, students might take embarrassing pictures of others, share them on the web or use them to demand money or force people to do things for them.

    In conclusion, personal electronic devices may bring more harm than good to students, suggest that teachers ban or limit their use in the classroom.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    First of all, electronic devices distract students from their studies. Many students may play games, text, chat and cheat on their smartphones or tablets. They can go on the Internet, type questions and search for answers.

    Second, when students use the Internet, they have access to inappropriate information, videos and pictures. They may spend many hours reading and watching, forgetting about their projects or assignments.

    Last but not least, students might take embarrassing pictures of others, share them on the web or use them to demand money or force people to do things for them.

    In conclusion, personal electronic devices may bring more harm than good to students. I suggest that teachers ban or limit their use in the classroom.

    Trước hết, thiết bị điện tử làm sao nhãng học sinh khỏi việc học. Nhiều học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận trên điện thoại thông minh và máy tính bảng của chúng. Chúng có thể truy cập Internet, đánh câu hỏi và tìm câu trả lời.

    Thứ hai là, khi học sinh sử dụng Internet, chúng truy cập những thông tin, video và ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi những dự án và bài tập của chúng.

    Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, học sinh có thể chụp những bức hình đầy lúng túng của những người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng đề tống tiền hoặc bắt người khác làm gì cho chúng.

    Kết luận là, thiết bị điện tử cá nhân có thể mang đến nhiều điều hại hơn là tốt cho bọc 1 sinh. Tôi đề nghị những giáo viên cấm hoặc hạn chế việc học sinh sử dung chúng trong lớp học.

    4. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 4

    First of all, they can be used for both research and study purpose. Students can use the- to download and store information and textbooks. This can help them save learning time and make their backpacks lighter.

    Secondly, students can study better with modern technology because there are many useful learning applications on smartphones, laptop, tablets and other media players such as dictionary, spelling, translation, pronunciation and other apps.

    Last but not least, mobile devices can help students communicate with each other or relax by listening to music and playing games when they are bored or tired of studying.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 10 Lớp 8 Language Focus
  • Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language focus

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood

    Unit 7: My Neighborhood – Read, Write, Language focus

    Nối tiếp Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen, chúng tôi tiếp tục giới thiệu đến thầy cô và các bạn tài liệu tham khảo .

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 5Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers

    Read (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 8)

    A new shopping mall is opening in Nam’s neighborhood today. It is very different from the psent shopping area. All the shops are under one roof. That will be very convenient, especially during the hot and humid summer months. Customers will shop in comfort and won’t notice the weather.

    Some people in the neighborhood, however, are not happv about the changes. The owners of the small stores on Tran Phu Street think the mall will take their business. Some of the goods in the new stores will be the same as the ones in the small shops, but the stores in the mall will offer a wider selection of products, some at cheaper prices.

    The residents and store owners have been concerned about the new mall for a few months. They have organized a community meeting in order to discuss the situation.

    Hướng dẫn dịch

    Ngày hôm nay một khu mua sắm mới khai trương ở quận của Nam. Khu mua sắm này khác với khu mua sắm hiện tại. Tất cả các cửa hiệu đều ở dưới một mái nhà. Điều đó sẽ rất tiện lợi đặc biệt là trong những tháng hè nóng và ẩm ướt. Khách hàng sẽ mua sắm thoải mái và chẳng cần để ý gì đến thời tiết.

    Tuy nhiên, một vài người ở quận này không cảm thấy vui vì những thay đổi này. Chủ các cửa hiệu nhỏ trên đường Trần Phú nghĩ răng khu vực mua sắm này sẽ chiếm hết việc kinh doanh của họ. Một vài mặt hàng ở các cửa hiệu mới cũng sẽ giống như các mặt hàng ở các cửa hiệu nhỏ, nhưng các cửa hiệu ở khu vực mua sắm này sẽ trưng ra một lượng sản phẩm nhiều hơn cho khách hàng tha hồ chọn lựa, một vài sản phẩm lại có giá rẻ hơn ngoài.

    1. True or false? Check (V) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

    (Đúng hay sai? Hãy đánh dấu (V) vào cột đúng hay sai, sau đó sửa câu sai lại cho đúng và viết vào vở bài tập của em.)

    2. Answer.

    (Trả lời câu hỏi.)

    a) What is special about the new shopping mall?

    b) What facilities are available in the shopping mall?

    c) What do the small store owners think about the new shopping mall?

    d) What kinds of goods will the stores in the mall offer?

    Write (Trang 68 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Read the community notice.

    (Hãy đọc bảng thông báo.)

    The school English Speaking Club is going to hold a speaking contest to celebrate the Teachers’Day. The contest will be at Hall 204, Building G, from 7.30 pm to 10.00 pm on November 15. The person to contact is Tran Thi Thu Hang of class 8H.

    Gợi ý:

    3. Write one or two notices about your class meeting and / or your Sports Club meeting.

    (Hãy viết một hoặc hai thông báo về cuộc họp lớp và/hoặc cuộc họp Câu lạc bộ Thể thao.)

    Gợi ý:

    Language Focus (Trang 69-71 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Match each verb to its past participle.

    (Em hãy ghép động từ với quá khứ phân từ của nó.)

    be – been see – seengo – gone do – doneeat – eaten write – writenlive – lived work – workedattend – attended collect – collected

    2. Complete the expssions. Use for or since.

    (Hoàn thành các diễn đạt sau, dùng for hoặc since.)

    3. Complete the sentences. Use the psent perfect form of the verbs in brackets.

    (Hãy hoàn thành các câu sau, dùng thì hiện tại hoàn thành cho động từ trong ngoặc.)

    a. I have lived here since last week.

    b. We haven’t eaten in that restaurant for two weeks.

    c. I haven’t seen her since yesterday.

    d. They have attended Quang Trung School since last year.

    e. My Dad has worked for this company for 20 years.

    f. Ba has collected stamps since 1995.

    4. Complete the conversation. Use the correct form of the verbs in the box.

    (Hoàn thành hội thoại sau, chia dạng đúng của động từ cho trong khung.)

    hope be (3) live see look want

    Ba: Hi. My name’s Ba.

    Tom: Nice to meet you, Ba. I’m Tom.

    Ba: Are you a newcomer here?

    Tom: Yes I (1) have been here since last week.

    Ba: I’m sure you’ll love this place.

    Tom: I (2) hope so. How long (3) have you lived here?

    Ba: For 15 years.

    Tom: So you must know the area very well. (4) Is there a post office near here?

    Ba: Yes. There’s one next to my house. Why?

    Tom: Ah! I (5) want to send this postcard to my parents.

    Ba: Let me see. Oh! It (6) looks very beautiful. Where is your house?

    Tom: In London. (7) Have you ever been there?

    Ba: Not yet. But I (8) saw it through films and magazines. I’m going there with my father next summer.

    Tom: That’s great. I hope to see you again over there.

    5. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the words in the box. You will have to use some words more than once.

    (Hãy nhìn tranh và hoàn thành các câu sau, sử dụng từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng một vài từ hơn một lần.)

    different expensive cheap modern long same large

    a. The magazine is not as large as the newspaper.

    b. Lipton tea is different from Dilmah tea.

    c. The red dictionary is different from the blue dictionary.

    d. The bag on the left is the same as the bag on the right.

    e. The cat is not as big as the dog.

    f. Hoa’s backpack is the same as Lan’s backpack.

    g. The snake is not as long as the rope.

    h. The pocket-watch is not as modern as the wristwatch.

    i. The ruler is not as cheap as the eraser.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 1 Lớp 8: Language Focus
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác
  • Writing Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Workbook Think 1
  • Đáp Án Bài Tập Workbook More 1
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Xác Suất
  • Giai Sach Bai Tap Xstk Dh Ktqd Chuong 1 Full V1
  • Để có thể học tốt phần Writing Unit 3 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 10, các bạn cần chăm chỉ ôn luyện kỹ, thực hành với bạn bè, làm bài tập đầy đủ và nhớ duy trì thói quen học bài thường xuyên. Vì tiếng Anh nếu không ôn luyện thì rất nhanh quên, bạn không có môi trường để giao tiếp hàng ngày nên phải tự mình rèn luyện mà thôi.

    (Viết về lý lịch của con người)

    Read Mr Brown’s C.V. (curriculum vitae – a form with details about somebody’s past education and jobs).

    (Đọc bản lý lịch của ông Brown (bản lý lịch – mẫu đơn với những chi tiết về việc học vấn và việc làm của một người nào đó.)

    And now write a paragraph about Mr Brown, usng the cues below.

    (Và bây giờ viết một đoạn văn về ông Brown, dùng những từ gợi ý bên dưới.)

    Mr Brown was born on November 12th 1969 in Boston. He went to Kensington High School and passed exams in English. French and Maths. He worked in a travel agency as a tourist guide from June 1991 to December 1998. And from March 1999 to May 2002, he worked as a hotel telephonist. He likes music and dancing.

    Ông Brown sinh ngày 12 tháng 11 năm 1969 tại Boston. Ông đã học ở trường Trung học Kensington và thi đỗ bằng tiếng Anh, tiếng Pháp và Toán. Ông làm việc trong một cơ quan du lịch như một hướng dẫn viên du lịch từ tháng 6 năm 1991 đến tháng 12 năm 1998. Và từ tháng 3 năm 1999 đến tháng 5 năm 2002, ông làm việc như một người trực điện thoại khách sạn. Ông thích âm nhạc và khiêu vũ.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học những thông tin về cha/mẹ của cậu/cô ấy và hoàn thành mẫu đơn này.)

    You : What’s his interest? – ( Sở thích của ông là gì?)

    (Viết một đoạn văn về cha / mẹ của bạn cùng học của em. Sau đó yêu cầu anh/chị ấy đọc và kiểm xem thông tin đúng không.)

    My classmate’s father’s name is Le Van Viet. He was born in Thap Muoi, Dong Thap provinve, in 1963. He only completed his primary education in the local school. Now he’s a worker in a textile factory. He’s been working there since 1996. He does the work of packing all products. He likes watching football.

    Tên cha của bạn cùng lớp của tôi là Lê Văn Việt. Ông sinh ra tại Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp vào năm 1963. Ông chỉ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học ở trường địa phương. Bây giờ ông là một công nhân trong một nhà máy dệt. Ông đã làm việc ở đó từ năm 1996. Ông làm công việc đóng gói tất cả các sản phẩm. Ông thích xem bóng đá.

    – Education(n): : tham dự, có mặt

    – Previous(a): ng ười trực điện thoại

    Lưu ý: Muốn học phần nào thì nhấp vào đường link bài học đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Getting Started
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 9

    được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp ánBài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp ánGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

    UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

    I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

    Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

    Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

    Finally, wearing uniform is practical. You don’t have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

    b. Now write a paragraph of 100 – 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 – 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

    Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

    My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

    Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don’t feel constrained to wear uniforms that they don’t like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

    Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

    Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

    In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

    The psent perfect The passive (review) 1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

    Nga: Ah! It’s Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

    Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

    Nga: I’ve known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

    Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

    Nga: No, I haven’t seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

    Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

    She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

    a) Lan – old friend

    2003

    six years

    b) Quang – brothers friend

    January

    seven months

    c) Hoa – new friend

    Monday

    three weeks

    b)

    Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

    Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

    Nga: Ah! It’s Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

    Nga: I’ve known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

    Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

    Nga: No, I haven’t seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

    He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

    c)

    Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

    Mỉ: Lovely! Who’s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

    Nga: Ah! It’s Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

    Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

    Nga: l’ve known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

    Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

    Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

    Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the psent perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

    She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

    b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -” No, I haven’t

    c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -” No, I haven’t.

    d) Have you eaten vegetarian food yet? -” No, I haven’t.

    e) Have you eaten French food yet? -” Yes, I have already eaten it.

    3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

    f) Have you eaten Chinese food yet? -” Yes, I have already eaten it.

    f. Have you ever used computer?

    Ex: They sell jeans all over the world.

    Jeans are sold all over the world.

    a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

    b. They grow rice in tropical countries.

    c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

    d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

    e. They have built two department stores this year.

    a. We can solve the problem.

    b. People should stop experiments on animals.

    c. We might Find life on another planet.

    d. We have to improve all the schools in the city -” All the schools in the city have to be improved.

    e. They are going to build a new bridge in the aea.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 16 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 At School
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Writing (Trang 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 4: Reading (Trang 32
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Reading (Trang 41
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 7: Speaking (Trang 6)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Reading (Trang 22
  • Unit 1: Leisure activities

    E. Writing (trang 8 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Fill the gaps … (Điền vào chỗ trống với những từ trong khung. Hơn 1 từ có thể phù hợp cho vài khoảng trống)

    Hướng dẫn dịch:

    Bài tập thông thường mang đến cho chúng ta nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp giảm nguy cơ béo phì. Thứ hai, nó làm giảm huyết áp và nồng độ colesteron. Vì vậy, khả năng bệnh tim thấp hơn. Thứ ba, những bài tập làm cho cơ bắp và xương khỏe hơn. Ngoài ra nếu bạn tập luyện thường xuyên, bạn sẽ có ít trầm cảm và lo lắng hơn. Nói tóm lại, thật quan trọng để đầu tư thời gian làm điều này để cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày.

    1. Thanh thiếu niên mà sử dụng phương tiện truyền thông xã hội quá nhiều là điểm thấp.

    2. Sử dụng phương tiện xã hội có thể gây lo lắng và trầm cảm.

    3. Nếu thanh thiếu niên đặt những thông tin cá nhân trên mạng xã hội, có thể nguy hiểm bởi vì người ta có thể sử dụng thông tin đó cho mục đích xấu.

    Research has shown that using social media too often may have negative effects on teenagers. First, it; is said that teens who use social media too much have lower grades. Second, using social media could cause anxiety and depssion. In addition, if teenagers put private information on social network sites, it could be dangerous because people may use the information for bad purposes. In short, it is necessary to be aware of possible harmful effects of social media in order to avoid unwanted consequences.

    Hướng dẫn dịch:

    Nghiên cứu chỉ ra rằng sử dụng phương tiện xã hội quá nhiều có thể gây ảnh hưởng xấu đến thanh thiếu niên. Đầu tiên, người ta nói rằng những người dùng quá nhiều có điểm thấp hơn. Thứ hai, sử dụng phương tiện xã hội có thể gây lo lắng và trầm cảm. Ngoài ra, có thể nguy hiểm bời vì người ta có thể dùng thông tin cho mục đích xấu. Nói tóm lại, cần thiết nhận thức về tác động có hại của phương tiện xã hội để tránh những kết quả không mong muốn.

    3. Write a paragraph… (Viết 1 đoạn văn về hoạt động thư giãn của em và lý do em thích. Sử dụng từ nối trong phần 1)

    I really enjoy playing badminton. First, it is a good sport for my health. Second, the sport can make may body and mind flexible and stronger. Third, it is a team sport so I can play it with my friends. In short, badminton is a good leisure activity that I like most.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi thật sự thích chơi cầu lông. Đầu tiên, nó là một môn thể thao tốt cho sức khỏe. Thứ hai, nó có thể làm cho cơ thề và tinh thần linh hoạt và khỏe mạnh. Thứ ba, nó là môn thề thao đồng đội vì vậy tôi có thể chơi với bạn bè của mình. Nói tóm lại, cầu lông là hoạt động thư giãn mà tôi thích nhất.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 10, 11, 12, 13, 14 Trang 32 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 11 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 46, 5.1, 5.2, 5.3 Trang 163 : Bài 5 Hình Thoi
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8 Trang 156 : Bài 1 Đa Giác
  • Bài 9, 10, 11 Trang 156 : Bài 1 Đa Giác
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Soạn Anh 8: Unit 13. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Exercise 1. Use the words given to write complete sentences. Make some alternations or additions when necessary.

    1.C 2. B 3. A 4. C 5. D

    1. It / not so easy / imagine what life / be like / future.

    2. But / from what / happened / and from what / happening, we / can / make / pdictions.

    Answer

    3. First, / future, / life / become / very automatic.

    4. Future/ many things / do / by computerised control.

    1. It’s not so easy to imagine what life will be like in the future.

    2. But from what has happened and from what is happening, we can make some pdictions.

    Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

    3. First, in the future, life will become very automatic.

    4. In the future, many things will be done by computerised control.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Write
  • Unit 8 Lớp 12: Writing
  • Unit 8: Writing (Trang 38 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Soạn Anh 11: Unit 8. D. Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Writing (Trang 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Unit 3: Community service

    E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Complete the sentences. (Hoàn thành các câu.)

    1. I can meet new people.

    2. it rained heavily.

    3. it brings them many opportunities.

    4. he was offered a great job there.

    5. she really loves working with children.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi thích làm viêc tình nguyên bởi vì tôi có thể gặp được những người mới.

    2. Cô ấy bị trễ bởi vì mưa lớn.

    3. Họ chọn học tiếng Anh bởi vì nó mang đến cho họ nhiều cơ hội.

    4. Chú tôi vừa chuyển đến Đà Năng bởi vì chú ấy được đề nghị một công việc tuyệt vời ở đó.

    5. Tôi nghĩ Nova là một tình nguyện viên tuyệt vời bởi vì cô ấy thật sự thích làm việc với những đứa trẻ.

    2. Look at the statements…(Nhìn vào những phát biểu sau. Em có đồng ý với họ không? Tại sao có? Tại sao không? Viết hai hoặc ba câu để giải thích.)

    1. I agree because the volunteer work helps me meet new people.

    2. I agree because it helps people happy and live better.

    3. I don’t agree because the volunteer do it with their willing spirit not for money.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi tin rằng công việc tình nguyện giúp tôi kết bạn mới.

    2. Tôi tin rằng mọi người nên làm công việc tình nguyện.

    3. Tôi nghĩ rằng chính phủ nên trả tiền cho công việc mà những tình nguyện viên làm.

    3. Think about a problem…(Nghĩ về một vấn đề mà cộng đồng của bạn đang gặp phải. Viết một đoạn ván ngắn để đưa ra một hoạt động từ thiện giúp giải quyết vấn đề.)

    Our neighborhood have a problem. There is too much garbage. I would like to propose a volunteer activity to solve this problem. I will give out the leaflets to every household about keep the Street clean and not letter rubbish. I will also hold the weekly volunteer activity to gather young people in our neighborhood to collect rubbish.

    Hướng dẫn dịch:

    Khu phố tôi có một vấn dề. Ở đó có quá nhiều rác. Tôi muốn đề nghị một hoạt động tình nguyện để giải quyết vấn đề này. Tôi sẽ phát tờ rơi cho mỗi hộ gia đình về nội dung giữ đường phố sạch sẽ và không vứt rác. Tôi căng tổ chức một hoạt động tình nguyện hàng tuần để tập hợp những thanh niên trong khu phố đi thu nhặt rác.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Speaking (Trang 20)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 9: Sự Phát Triển Và Phân Bố Lâm Nghiệp, Thủy Sản
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 13: Vai Trò, Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Của Dịch Vụ
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 1: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác