Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Dạng Bài Tập Toán Lớp 9 Thi Vào 10
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 37: Thực Hành: Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Hướng dẫn dịch:

    Tôi nên xem lễ hội nào đây?

    Peter: Chào, mình sẽ thăm Việt Nam vào mùa xuân này. Mình thật sự muốn xem một lễ hội nơi đây.

    Dương: Thật à? À, vậy lễ hội Huế thì sao?

    Peter: Đó là gì? Và khi nào?

    Dương: Nó vào tháng 4. Có nhiều điều để xem – một nghi lễ khai mạc, một chương trình thời trang áo dài, một Đêm Phương Đông hoặc chương trình đêm phương đông, trình diễn nhạc cung đình… và những hoạt động thể thao như cờ người, đua thuyền…

    Peter: Nghe hay đấy! Vậy những lễ hội vào tháng 2 hoặc 3 thì sao?

    Dương: À, có nghỉ lễ Tết. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

    Peter: Bạn chắc chứ? Nhưng đó là dịp đoàn tụ gia đình bạn mà.

    Dương: Chắc! Hãy đến và tham gia lễ hội. Để chào đón Tết, chúng mình chuẩn bị khay ngũ quả, làm mứt và bánh chưng. Thật khó để giải thích qua điện thoại. Chỉ cần đến, bạn sẽ không phải tiếc đâu.

    Peter: Cảm ơn Dương.

    Dương: À… Sau đó vào ngày 12 của tháng Giêng Âm lịch, mình sẽ dẫn bạn đi Bắc Ninh, nằm ở phía Bắc Hà Nội, để xem lễ hội Lim.

    Peter: Chậm lại nào Dương! Lễ hội gì chứ?

    Dương: Lim – có điệu hát quan họ truyền thống được trình diễn trên những con thuyền rồng và những trò chơi dân gian như bơi trên những cánh bằng tre khổng lồ, đấu vật…

    Gợi ý:

    1. When is the Hue Festival held? What can visitors see there? (Lễ hội Huế được tổ chức khi nào? Khách tham quan thấy gì ở đó?)

    2. What does Duong’s family do to welcome Tet? (Gia đình Dương làm gì để đón Tết?)

    3. Why does Duong say ‘It’s hard to explain on the phone’?(Tại sao Dương nói “Thật khó để giải thích qua điện thoại”?)

    4. Where and when is the Lim Festival held? (Lễ hội Lim diễn ra khi nào và ở đâu?)

    5. Why do you think Duong recommends the Lim Festival? (Tại sao bạn nghĩ Dương đề nghị lễ hội Lim?)

    1. Why don’t you come for that? (Tại sao bạn không thử làm xem?)

    2. Sounds great! (Nghe tuyệt thật!)

    = sound + adj, used to give your impssion of what you hear (sound + tính từ, được dùng để bày tỏ sự ấn tượng về những gì bạn nghe được)

    3. You won’t regret! (Rạn sẽ không tiếc đâu!)

    = to stress that it is worth spending time or money doing something (nhấn mạnh sự đáng giá của việc dành thời gian hay tiền bạc khi làm điều gì)

    4. Are you sure? (Bạn có chắc không?)

    = to show surprise and to check that something is really OK to do (thể hiện sự ngạc nhiên và kiểm tra cái gì đó có thật ổn để làm không)

    Gợi ý:

    A: Why don’t you come with us to to the Lim Festival ? You won’t regret it.

    B: Sounds great / Are you sure?

    C: The Tet holiday is coming! Why don’t you come for that ?

    D: Oh, OK. I’d like to see some interesting activities on Tet holiday.

    E: Let’s come to Do Son Buffalo fighting Festival. It’s very amazing. You won’t regret it. I hope so, too.

    F: Hue festival is one of the most attractive to foreign tourists. Are you sure? I’d like to see this festival because. I have never joined it.

    Gợi ý:

    a. ceremony (nghi lễ)

    b. anniversary (lễ kỷ niệm)

    c. reunion (lễ đoàn viên)

    d. procession (đám rước)

    e. carnival (lễ hội hóa trang)

    f. performance (màn trình diễn)

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1 – c: Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn – Đây là nghi lễ chọi trâu truyền thống để thờ cúng thần Nước ở Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.

    2 – b: Lễ hội đua bò – Lễ hội này được tổ chức ở tỉnh An Giang. Mỗi cuộc đua bao gồm 2 cặp bò và chúng được điều khiển bởi 2 người đàn ông trẻ.

    3 – e: Lễ hội rắn Lệ Mật – Lễ hội này sử dụng một màn trình diễn rắn tre để kể lại câu chuyện của làng Lệ Mật.

    4 – d: Lễ hội cá voi – Đây là một lễ hội thờ cúng cá voi và câu nguyện điều may mắn cho ngư dân ở Quảng Nam.

    5 – a: Lễ hội đua voi – Nó được tổ chức ở bản Đôn, Đắk Lắk. Voi và người cưỡi đua theo tiếng trống, còng và đám đông reo hò.

    Vocabulary

    1 – c: giữ cho một truyền thống sống mãi

    2 – e: thể hiện sự kính trọng và tình yêu cho điều gì hoặc ai đó

    3 – a: một màn trình diễn

    4 – b: một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm cùng một cách trong mỗi lúc

    5 – d: nhớ và tổ chức cái gì hoặc ai đó

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. WATCH: a ceremony, a show, a ritual, an anniversary.

    2. HAVE: + tất cả danh từ ở trên.

    3. WORSHIP: a hero, a god.

    4. PERFORM: aceremony, an anniversary, a ritual, a celebration.

    Pronunciation

    – They are all words with more than two syllables. (Tất cả là những từ hơn hai âm tiết)

    – They end with the suffix -ion or -ian (Chúng kết thúc bằng hậu to -ion hoặc -ian)

    1. com’panion

    Voi là bạn đồng hành tốt của người dân ở buôn Đôn.

    2. partici’pation

    Đua voi cần sự tham gia của người cưỡi giỏi.

    3. at’tention

    Đua voi thu hút sự chú ý của đám đông.

    4. his’torians

    Nhà sử học Việt Nam biết nhiều về những lễ hội ở Việt Nam.

    5. tra’dition

    Nó là một truyền thông khi chúng ta đốt nhàng khi đi chùa.

    Grammar

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

    2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

    3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

    4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

    5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

    Gợi ý:

    1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.

    2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

    3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

    4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

    5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Bởi vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, người dân làng thường chọn một khu vực bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

    Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệng được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, còng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

    Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng mọi người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

    Gợi ý:

    1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

    2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

    3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

    4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Hung King.

    5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

    A Khmer Festival

    a. What are the things in the pictures? (Những thứ trong ảnh là gì?)

    1. bamboo archway: cổng vòm bằng tre

    2. green rice flakes: cốm xanh

    3. potatoes: những củ khoai tây

    4. coconuts: những quả dừa

    5. pia cake: bánh bía

    6. clasped hands: chắp tay

    7. lanterns: lồng đen

    8. dragon boat race: đua thuyền rồng

    b. Do you know the festival at which they appear? (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

    Ooc Bom Boc festival.

    Audio Script:

    A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: Ooc Bom Boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month.

    A: Who do you worship at the festival?

    B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

    A: What do you do during the festival?

    B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

    A: Sounds great! So what are the offerings?

    B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

    A: Do you do any other activities after that?

    B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

    Gợi ý:

    Khi nào?

    2. on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month. (Vào tối ngày 14, 15 tháng 10 âm lịch)

    Ai được thờ cúng?

    3. Moon God (thần Mặt trăng)

    Những hoạt động gì?

    4. have a worshipping ceremony (thờ cúng)

    5. float paper lanterns (thờ hoa đăng)

    6. hold dragon boat races (tổ chức đua thuyền rồng)

    Gợi ý:

    A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: It’s Huong Pagoda Festival.

    A: Who do you worship at festival?

    B: Buddha.

    A: When does it take place?

    B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month.

    A: How about activities?

    B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

    Reading

    1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

    2. Who do people worship at the Hung King Temple Festival? (Mọi người thờ cúng ai ở Lễ hội đền Hùng?)

    3. Who do people worship at the Huong Pagoda Festival? (Mọi người thờ cúng ai ở lễ hội chùa Hương?)

    Hướng dẫn dịch:

    A Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hưong và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

    B Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

    Gợi ý:

    1. kings = emperors: vua

    2. includes as an important part of something = features: là nét đặc biệt của …

    3. interesting, full of fun = joyful: thú vị

    4. from abroad = from overseas: nước ngoài

    5. going for a long walk = hiking: leo

    6. natural surroundings = scenery: cảnh thiên nhiên

    1. When does the Hung King Temple Festival take place? (Khi nào lễ hội đền Hùng diễn ra?)

    2. What is included in the offerings to the Hung Kings? (Cái gì có trong lễ vật vua Hùng?)

    3. Why is it joyful to go to worship Buddha at the Huong Pagoda Festival? (Tại sao thật thú vị khi đến Lễ hội đền Hùng?)

    4. What do people do to worship Buddha at the Huong Pagoda Festival? (Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở lễ hội Chùa Hương?)

    5. Which of the activities at the Huong Pagoda Festival do you like most? (Những hoạt động nào ở lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?)

    Speaking

    Gợi ý:

    1. Which place do you pfer to go to? Explain your choice.

    – I pfer to go to Huong Pagoda because I really want to travel along Yen Stream by boat. How about you?

    – I pfer to go to Hung King Temple because it’s one of the most important festival of the country. Moreover, there are a lot of joyful activities there.

    2. What things should you take with you? Why?

    – I think we should take a bottle of water because we’ll because we’ll need it when we’re climning the mountain.

    – In my opinion, we must bring fruits to offer Hung Kings.

    – I think we should bring snacks because it’s very easy to serve.

    – I think flowers are very necessary because we need to offer them to the Buddha.

    – Incense is indispensable because we need it when we go to the pagoda.

    – I’d like to take a camera with me because I want to take pictures of the beautiful scenery.

    – We need to bring trainers because we will climb the mountain.

    – I think we should also bring an umbrella in case of the rain.

    Các bạn có thể dựa vào các ý trên để tạo thành đoạn hội thoại.

    Tùy vào ý bạn lựa chọn ở phần a1 để báo cáo.

    Listening

    1. Who is Saint Giong? (Ai là thánh Gióng?)

    2. What did he do for the country? (Anh ấy làm gì cho đất nước?)

    Gợi ý:

    Audio Script:

    The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

    Although this festival is held from the 6 th to the 12 th day of the 4 th Lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12 th.

    This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

    1. How different is Saint Giong from other heroes in Viet Nam? (Thánh Gióng khác những anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?)

    2. When do the pparations for the festival begin? (Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?)

    3. Wht kind of ceremony takes place after the procession? (Loại nghi lễ nào diễn ra sau dám rước?)

    4. What happens when night falls? (Điều gì xảy ra khi đêm xuống?)

    5. How important is this festival? (Lễ hội này quan trọng như thế nào?)

    Writing

    Gợi ý:

    – I like the Hung King Temple Festival.

    + It’s held in Phu Tho Province.

    + It’s held on 8 th to 11 th of the third lunar month.

    + It commemorates the merit of Hung Kings.

    + It worships Hung Kings.

    + It’s impssive because there are many people joining it.

    + The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

    + I like this festival because it is so meaningful.

    + I also like it because they are so joyful.

    Bài viết 1:

    – I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8 th to 11 th of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

    Bài viết 2:

    – Have you ever joined Hung King Temple Festival? It’s one of the most famous festival in Vietnam. It’s held in Phu Tho from the 8 th to 11 th day of the third lunar month. This festival is to commemorate the Hung Kings- the first emperors of our country. I love this festival so much because there are a lot of joyful activities such as procession, offering incense and specialties and other activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. If you have a chance, remember to visit Hung Kings Temple Festival. I’m sure you won’t regret it. Our Vietnamese people usually say:

    Wherever you go

    Don’t forget to ancestors worshipping day on 10th Match

    (“Dù ai đi ngược về xuôi

    Nhớ ngày giỗ tổ mồng 10 tháng 3″)

    Vocabulary

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Lễ hội Kate được tổ chức bởi nhóm dân tộc Chăm ở Ninh Thuận ở miền Trung Việt Nam. Lễ hội này tương nhớ những anh hùng – Thần Po Klong Garai và Po Rome và thể hiện sự tôn kính với những thần này.

    Ở lễ hội, người Chăm phải làm một lễ nghi để chào mừng những trang phục từ Raglai – người Chăm cổ. Họ tham gia vào lễ rước đến ngôi đền gần đó. Khi đám rước đến tháp Chăm, một nhóm vũ công trình diễn một điệu múa chào mừng phía trước tháp. Bên cạnh đó, có Pob Bang (mở cửa) được trình diễn bởi một ảo thuật gia trong đền và hát thánh ca bài ca tụng. Đây ià một lễ hội thật sự thú vị mà có những hoạt động sau: màn trình diễn trống Ginang và đàn flute Saranai và điệu múa Apsara.

    Grammar

    Gợi ý:

    Gợi ý:

    1. When the Lim festival begins, people come to see the quan ho singing performances.

    2. Because we have many festivals in January, we call it the month of fun and joy.

    3. If you go to the Hue festival, you can enjoys an ao dai fashion show.

    4. Although sticky rice is very tasty, it’s hard to eat it every day.

    5. While we are boiling chung cakes, we often listen to our grandparents’stories.

    Communication

    Gợi ý:

    Mình thích màn trình diễn pháo hoa nhất bởi vì chúng rất đẹp.

    Mình thích là người xông đất trong ngày đầu Năm Mới bởi vì mình có thể nhận được tiền lì xì.

    Gợi ý:

    – Hoang likes New Year Festival. He likes kumquat tree, visiting relatives, and firework display. The festival is so joyful and happy.

    TALENT SHOW

    1. What kind of singing are the people in the pictures performing? (Loại bài hát nào mà người ta trình diễn trong hình?)

    a) Chau Van singing (hát Chầu Văn)

    b) Xoan singing (hát Xoan)

    c) Quan Ho singing (hát Quan Họ)

    d) Don Ca Tai Tu singing (hát Đờn Ca Tài Tử)

    2. When/ Where do they perform these songs? (Họ trình diễn những bài hát ở đâu? Khi nào?)

    – Chau Van is often performed in competition or religious ceremonies in north of Vietnam.

    – Xoan is often performed in Hung King Temple Festival or in other local festivals in Phu Tho.

    – Quan Ho is often performed in Lim festival, Bac Ninh Province and local festivals.

    – Don Ca Tai Tu is often performed in the South of Vietnam, normally in weddings, birthday anniversaries, and local festival.

    3. Can you sing any of these? (Bạn có thể hát được thể loại nào không?)

    – No, I can’t.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Làm theo nhóm.

    2. Chọn ra một bài hát mà thường được trình diễn trong lễ hội.

    3. Tìm thông tin về bài hát.

    – Bài hát gì?

    – Nó được trình diễn khi nào ở đâu?

    – Có điều gì đặc biệt về bài hát không?

    4. Trình bày thông tin cho cả lớp.

    5. Trình diễn bài hát.

    6. Bầu cho màn trình diễn hay nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 14 Lớp 8: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen And Read, Speak, Listen
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Unit 11 Lớp 8: Speak
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5: Festivals in Vietnam

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 5

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5

    1. Complete the words below the pictures with -ian or -ion then mark the stressed syllable in each word. Read the words aloud.

    Hoàn thành các từ dưới bức tranh với đuôi -ian hoặc -ion rồi đánh dấu trọng âm ở mỗi từ. Đọc lớn các từ.

    KEY

    1. ma’gician (nhà ảo thuật)

    2. vege’tarian (người ăn chay)

    3. his’torian (nhà sử học)

    4. pro’cession (đám rước)

    5. cele’bration (sự kỉ niệm)

    6. congratu’lations (sự chúc mừng)

    2. Use the words in 1 to complete the sentences below. Then read the sentences aloud.

    Sử dụng các từ ở bài 1 để hoàn thành các câu sau. Rồi đọc lớn các câu.

    KEY

    1. magician

    2. Vegetarian

    3. procession

    4. congratulations

    5. Historians

    6. celebration

    Vocabulary & Grammar – trang 37 Unit 5 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

    B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

    1. Complete the table with appropriate verbs and nouns.

    Hoàn thành bảng với động từ và danh từ thích hợp

    2. Solve the crossword puzzle.

    Giải ô chữ.

    1. Không cố định di chuyển trên bề mặt

    2. Điều mọi người làm khi họ rất phấn khích hay vui vẻ, đặc biệt là trong một trận đấu

    3. Thứ mọi người đốt ở chùa

    4. Thứ trẻ con mang theo khi đi lễ rước Trung Thu

    5. Rất già/ cũ

    6. Một từ khác cho kẻ thù nước ngoài

    7. Ngày mà tròn 1 năm sau sự kiện

    8. Đồ thủ công truyền thống, âm nhạc, hay câu chuyện từ mọi người về một nơi nào đó

    9. Một người đã được mọi người cho là thiêng liêng vì ông/bà đã làm những điều tốt

    3. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

    Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu.

    KEY

    1. A (Vào năm 2010, Hà Nội kỉ niệm đại lễ 1000 năm.)

    2. C (Biểu diễn điệu hát quan họ được công nhận là một di sản thế giới.)

    3. C (Tết là dịp cho gia đình tụ họp với nhau ở Việt Nam.)

    4. A (Khi lễ rước đến tháp Chăm, những vũ công trình diễn một bài nhảy chào mừng trước tòa tháp.)

    5. B (Mọi người đốt hương để thể hiện sự tôn kính đối với tổ tiên vào dịp tết.)

    6. B (Lễ hội Lệ Mật tưởng niệm sự ra đời của ngôi làng.)

    4. Fill each blank with an appropriate word or phrase in the box.

    Điền vào chỗ trống với từ hoặc cụm từ thích hợp trong ô.

    KEY

    1. celebrate

    2. traditional

    3. therefore

    4. pparation

    5. even though

    6. worship

    7. Because

    8. However

    Tết là ngày lễ lớn nhất ở Việt Nam. Để ăn Tết, người Việt Nam làm rất nhiều món ăn ngon truyền thống. Những món ăn quan trọng nhất bao gồm bánh chưng, xúc xích, gà luộc, nem cuốn và bánh chưng. Bánh chưng được làm từ gạo nếp, thịt heo, đậu xanh và những gia vị, được gói trong lá xanh; vì vậy, loại bánh này cần rất nhiều công sức chuẩn bị. Bánh này có thể được giữ trong thời gian dài, mặc dù thời tiết khá ẩm vào dịp Tết. Những thức ăn quan trọng khác không thể bỏ lỡ để cúng cho tổ tiên là xúc xích, nem cuốn, và xôi. Bởi vì xúc xích khó làm, nên mọi người thường mua nó từ những nhà cung cấp có tiếng. Tuy nhiên, xôi và nem cuốn dễ làm và phải được phục vụ ngay sau khi nấu xong, nên nó thường được làm ở nhà.

    Liên kết mỗi cặp câu với một trạng từ nối phù hợp trong ô để hoàn thành câu ghép.

    KEY

    1. There are more than 300 steps up the hill to Hung King Temple; however/ nevertheless, any pilgrim would like to reach the top.

    2. At the Mid-Autumn Festival, kidscan sing, dance, and enjoy mooncakes; therefore, every child likes it very much.

    3. We likeTet because it is a long holiday; moreover, we can also receive lucky money.

    5. Tet is considered a holiday; however/ nevertheless, people become even busier than on ordinary days.

    6. The subordinators in BOLD are incorrect. Replace them with those in the box.

    Những từ bổ nghĩa in đậm là sai. Thay thế chúng với các từ trong ô.

    1. Although Lang Lieu brought special cakes that he had made, the King was very happy.

    2. While you have been to Huong Pagoda, you will certainly love Yen Stream.

    3. Because he is not a Buddhist, he decided to eat as a vegetarian.

    4. Even though I was in England, I was lucky to join the Glastonbury Festival.

    5. When they are costly, we hold traditional festivals every year.

    6. If I was staying in Brazil last February, I had a chance to take part in the Carnival of Rio de Janeiro.

    KEY

    1. Because (Bởi vì Lang Liêu mang đến loại bánh đặc biệt ông ấy làm, nhà Vua đã rất vui mừng.)

    2. If (Nếu bạn đã đến chùa Hương, bạn chắc chắn sẽ yêu Suối Yến.)

    3. Although/ Even though (Mặc dù anh ấy không phải phật tử, anh quyết định ăn chay.)

    4. When/ While (Khi tôi ở Anh, tôi đã may mắn tham gia lễ hội Glastonbury.)

    5. Although/ Even though (Mặc dù chúng đắt đỏ, chúng tôi cố gắng duy trì lễ hội truyền thống mỗi năm.)

    6. While/ When (Trong khi tôi ở Brazil tháng 2 vừa rồi, tôi đã có cơ hội tham gia lễ hội của Rio de Janeiro.)

    7. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

    Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

    KEY

    1. D (Thánh Gióng đã không thể nói, cười hay đi mặc dù cậu bé đã 3 tuổi.)

    2. B (Khi mùa xuân đến, nhiều làng ở Việt Nam chuẩn bị cho một mùa lễ hội mới.)

    3. C (Mặc dù giặc Mông rất mạnh, Trần Quốc Tuấn đã đánh bại chúng 3 lần trong thế kỉ 13.)

    4. C (Anh ấy đã sống 15km kể từ Nha trang, tuy nhiên, anh ấy chưa bao giờ đến ngày hội Nha Trang.)

    5. B (Lễ hội Biển Nha Trang nổi tiếng bởi ngày hội đường phố đặc sắc; vì vậy, nó đã thu hút hàng nghìn du khách nước ngoài.)

    6. A (Chúng ta không có nhiều ngày hội ở Việt Nam; tuy nhiên, chúng ta có nhiều lễ hội truyền thống.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Study Habits
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Unit 8 Lớp 7: Getting Started
  • Unit 13: Festivals

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The vase was broken.

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. run = more fast on foot

    He can’t run because he has a weak heart.

    b. run = to be in operation

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    f. fire = to shoot a weapon.

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    THE MOON CAKE FESTIVAL

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 11. Traveling Around Vietnam
  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    Work with a partner. Where should these people go on their visits to Viet Nam? Why?

    (Hãy làm việc cùng bạn bên cạnh và nói những người này nên đi đâu khi họ thăm Việt Nam? Tại sao?)

    1. Tom likes swimming and sunbathing.

    2. David is interested in ancient cities.

    3. Huckleberry likes mountain-climbing.

    4. Oliver is keen on pottery.

    5. Robinson is fond of crowded places

    Liz: Ba, cám ơn bạn đã mời mình đến dự lễ hội nấu cơm. Bạn có thể giải thích cho mình điều gì sẽ diễn ra không?

    Ba: Được chứ. Có 3 cuộc thi: thi lấy nước, thi đốt lửa, và thi nấu cơm.

    Ba: Cách đây khoảng một cây số có một con sông. Mỗi người của mỗi đội phải chạy ra sông. Có bốn chai nước để ở bờ sông và mỗi người phải lấy một chai đem về vị trí xuất phát.

    Liz: Người kia trông có vẻ bồn chồn. Anh ta hét la điều gì thế?

    Ba: Anh ấy yêu cầu người của đội mình chạy nhanh lên.

    Liz: Có gì đặc biệt trong cuộc thi đốt lửa?

    Ba: Người ta đốt lửa theo cách truyền thống. Các thành viên của hai đội cố gắng đốt lửa bằng cách cọ xát các thanh tre với nhau. Người thắng cuộc là người đầu tiên nhóm được lửa.

    Liz: Mình còn muốn biết về cuộc thi nấu cơm nữa.

    Ba: Mỗi đội có 6 người tham gia cuộc thi này. Họ phải đãi gạo tách vỏ trấu ra sau đó nấu cơm.

    Liz: Làm thế nào để quyết định ai là người thắng cuộc?

    Ba: Ba giám khảo sẽ thử xem cơm ai chín và ngon nhất thì đó là người thắng cuộc. Khi cộng lại số điểm của các phần thi ban giám khảo sẽ trao giải nhất.

    Liz: Đấy là những gì đang diễn ra phải không?

    Ba: Lãnh đạo hội đồng vừa nói rằng ông ấy rất hài lòng khi trao giải cho đội Thôn Triều.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Luyện tập hội thoại với bạn bên cạnh.)

    2. True or false? Check (√) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

    (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng, sau đó sửa lại những câu sai vàviết vào vở bài tập.)

    1. Work with a partner. Mrs. Quyen is talking to Lan about their pparations for Tet. Put their sentences in the correct order. Start like this:

    (Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Bà Quyên đang nói chuyện với Lan về việc chuẩn bị cho Tết. Hãy xếp những câu nói của họ theo đúng thứ tự. Hãy bắt đầu như thế này:)

    A. Have you tidied the bedrooms?

    F. Yes, I have. Where are you going Mom?

    C. To the market. I have to buy some oranges and some pomegranates.

    H. Could you collect my new ao dai at the tailor round the conner?

    J. Thanks, Mom. Is there anything you want me to do while you’re out?

    B. Not really. But I want our house to look nice at the festival.

    G. Mom, I know what to do now. I’ll clean all the glass windows.

    E. That’s very good. Bye-bye, Sweetie.

    2. Now make up your own dialogue. Talk about pparations for another festival. The list below will help you.

    Hoa: Is your school festival tomorrow, Lan?

    Lan: Yes, that’s right! There will be a lot of contests for school boys and girls, such as a flower arrangement contest, mini football matches, fashion shows and some others … . And there is a lot of work to do right now.

    Hoa: Really? It’s interesting!

    Lan: Would you like to take part in the festival with us?

    Hoa: Yes, I’d love to. But is there anything I can do for you?

    Lan: Could you help me to send some letters of invitation to our old friends?

    Hoa: Yes, of course. Anything else?

    Lan: Not really. Thanhks, Hoa. And now I have to go to the market and buy some cakes, candies and fruit for our class party. Bye, Hoa. See you tomorrow.

    1. Listen to the conversation and fill in the gaps.

    (Hãy nghe cuộc nói chuyện rồi điền vào chỗ trống.)

    The Robinson family are making pparations for Tet.

    (Gia đình Robinson đang chuẩn bị Tết.)

    a) Mrs. Robinson wants Mr. Robinson to go to the flower market.

    Mrs. Robinson: John, I want you to go to the flower market for me, please.

    Mr. Robinson: What do I have to buy?

    Mrs. Robinson: Some peach blossoms and a bunch of flowers.

    Mr. Robinson: What sort of flowers?

    Mrs. Robinson: Marigolds, because they are traditional at Tet.

    Mr. Robinson: Anything else?

    Mrs. Robinson: No, but I need Liz to do a few things.

    Mrs. Robinson: Are you busy?

    Liz: No. Do you need something?

    Mrs. Robinson: Yes. Go to the market and pick up some candy and one packet of dried watermelon seeds, please.

    Liz: Okay. What are you going to do?

    Mrs. Robinson: I’m going to Mrs. Nga’s. She’s going to show me how to make sticky rice balls.

    (Hoàn thành thông tin sau.)

    Read (Trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)

    Christmas is an important festival in many countries around the world.

    ( Giáng sinh là một ngày lễ quan trọng ở nhiều nước trên thế giới.)

    a) How long ago did the Christmas tree come to the USA?

    b) Why did the Englishman have someone design a card?

    c) When were Christmas songs first performed?

    d) Who wrote the poem A Visit from Saint Nicholas?

    e) What is Santa Claus based on?

    1. Use the information in the dialogue on page 121 to fill in the gaps in this report.

    (Sử dụng thông tin ở hội thoại trang 121 để điền vào chỗ trống trong bản báo cáo này.)

    The Rice-cooking Festival

    by Festival Councilor Pham Phuong Linh

    This report shows how the (1) rice-cooking festival was held.

    After the three contests, all points were (10) added and the Thon Trieu group won the grand prize. The festival was wonderful.

    2. Write a similar report on a festival you joined recently. The answers to the questions below can help you.

    The Huong Pagoda festival

    This report shows how the Huong Pagoda festival is held.

    The Huong Pagoda and the Huong Tich cave are the famous scenic spots of Viet Nam. The Huong Pagoda festival lasts from the 6 th day of the 1 st month to the end of the 3 rd month of the lunar calendar. People conduct dragon dance in the yard of Trinh pagoda and sail the royal barge. The festival is held in 3 places: Huong Tich, Tuyet Son, Long Van. The festival is most crowded from the 15 th – 20 th day of the 2 nd month of the lunar calendar as this period marks the main festival. The mountainous path leading from Ngoai pagoda to Trong pagoda is full of visitors coming up and down. A pilgrimage to the Huong Pagoda is not only for religious reasons but also to see the numerous natural shapes that are typical of the landscape and the buildings that are valuable artifacts of the nation.

    Barge (n): xuồng, xà lan, thuyền rồng

    Pilgrimage (n): cuộc hành hương

    1. Complete the sentences. Use the passive forms of the verbs in the box. Decide whether the time is past, psent or future.

    (Hoàn thành những câu sau dùng dạng bị động của động từ trong khung, lưu ý thời gian ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.)

    put make perform write hold award decorate

    b) On Christmas Eve in the early 1500s, a tree was decorated and put in the market place in the Latvian city of Riga.

    f) The Christmas carol “Silent Night, Holy Night” was written in Austria by Franz Gruber in the 19 th century.

    2. Complete the conversation. Use the verbs in the box.

    (Hoàn thành hội thoại sau, dùng động từ trong khung.)

    break(2) jumble scatter pull

    Hanh and her mother have just got home from the market.

    Hạnh và mẹ cô ấy vừa đi chợ về.

    Hanh: Mom! Something has happened to our kitchen.

    Hanh: Many bowls and dishes have been (3) broken, too. And look at this, Mom. The dried mushrooms have been (4) scattered all over the floor.

    Mrs. Thanh: And where is the pan of fish I left on the stove?

    Mrs. Thanh: Who has done all this?

    Hanh: Mom, it must have been the cat!

    3. Rewrite the sentences in your exercise book. Use a compound word in your sentences.

    (Viết những câu này vào vở bài tập, dùng từ ghép trong câu của em.)

    It is a contest in which participants have to cook rice.

    a) It is a contest in which participants have to make a fire.

    b) It is a festival in which people have their bulls fight against each other.

    c) The United States has a big industry that makes cars.

    d) Last week tran Hung Dao School held a contest in which students arranged flowers as attractively as they could.

    e) Viet Nam is a country which exports a lot of rice.

    f) This is a machine which is used to wash clothes.

    4. Yesterday Lan’s grandmother, Mrs. Thu, needed a plumber. A man came to her door. Report what the man told Thu.

    (Hôm qua bà Thu, bà của Lan, cần một thợ sửa ống nước. Có một người đến nhà bà. Hãy thuật lại lời người ấy nói với bà Thu.)

    d) “New pipes are very expensive.”

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    He can’t run because he has a weak heart.

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen And Read, Speak, Listen
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Unit 14 Lớp 8: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam
  • Unit 12 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 13 FESTIVALS

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 bài 13: Lễ hội

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 bài 13: Lễ hội giúp học sinh hiểu được từ vựng về những lễ hội, ngày lễ lớn của dân tộc và của các quốc gia khác; nắm bắt được các phong tục tập quán của người Việt Nam và biết thêm thông tin về một số lễ hội truyền thống của người Việt Nam.

    Đề kiểm tra học kỳ 2 môn tiếng Anh lớp 8 THCS Nguyễn Huệ, Khánh Hòa

    Đề cương ôn thi học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 8 năm học 2022 – 2022

    Đề thi giữa học kỳ II Tiếng Anh lớp 8 THCS Tam Hưng năm 2022

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 14 WONDERS OF THE WORLD

    Getting Started (Trang 121 SGK Tiếng Anh 8)

    Work with a partner. Where should these people go on their visits to Viet Nam? Why?

    (Hãy làm việc cùng bạn bên cạnh và nói những người này nên đi đâu khi họ thăm Việt Nam? Tại sao?)

    1. Tom likes swimming and sunbathing.

    2. David is interested in ancient cities.

    3. Huckleberry likes mountain-climbing.

    4. Oliver is keen on pottery.

    5. Robinson is fond of crowded places

    Listen and Read (Trang 121-122 SGK Tiếng Anh 8)

    Liz: Thanks for inviting me to the rice-cooking festival, Ba. Can you explain what is happening?

    Ba: Sure. There are three competitions: water-fetchins, fire-making and rice-cooking.

    Liz: Where does the water come from?

    Ba: There’s a river about one kilometer away. One person from each team has to run to the river. There are four bottles of water on the river bank and each runner must take a bottle and return to the starting position.

    Liz: That man seems upset. What did he just yell?

    Ba: He ureed his teammate to run faster.

    Liz: What’s special about the fire-making contest?

    Ba: The fire is made in the traditional way. Two team members try to make a fire by rubbing pieces of bamboo together. The winners are the first ones to make a fire.

    Liz: I’m interested in the rice-cooking contest, too.

    Ba: Six people from each team participate in this event. They have to separate the rice from the husk and then cook the rice.

    Liz: How do they decide who wins the contest?

    Ba: The judges try the finished products and the most dclicious rice is the winner. Then all the points are added and the grand prize is awarded.

    Liz: Is that what is happening now?

    Ba: The council leader just said that he was pleased to award the prize to the Thon Trieu team.

    Hướng dẫn dịch:

    Liz: Ba, cám ơn bạn đã mời mình đến dự lễ hội nấu cơm. Bạn có thể giải thích cho mình điều gì sẽ diễn ra không?

    Ba: Được chứ. Có 3 cuộc thi: thi lấy nước, thi đốt lửa, và thi nấu cơm.

    Liz: Thế nước ở đâu?

    Ba: Cách đây khoảng một cây số có một con sông. Mỗi người của mỗi đội phải chạy ra sông. Có bốn chai nước để ở bờ sông và mỗi người phải lấy một chai đem về vị trí xuất phát.

    Liz: Người kia trông có vẻ bồn chồn. Anh ta hét la điều gì thế?

    Ba: Anh ấy yêu cầu người của đội mình chạy nhanh lên.

    Liz: Có gì đặc biệt trong cuộc thi đốt lửa?

    Ba: Người ta đốt lửa theo cách truyền thống. Các thành viên của hai đội cố gắng đốt lửa bằng cách cọ xát các thanh tre với nhau. Người thắng cuộc là người đầu tiên nhóm được lửa.

    Liz: Mình còn muốn biết về cuộc thi nấu cơm nữa.

    Ba: Mỗi đội có 6 người tham gia cuộc thi này. Họ phải đãi gạo tách vỏ trấu ra sau đó nấu cơm.

    Liz: Làm thế nào để quyết định ai là người thắng cuộc?

    Ba: Ba giám khảo sẽ thử xem cơm ai chín và ngon nhất thì đó là người thắng cuộc. Khi cộng lại số điểm của các phần thi ban giám khảo sẽ trao giải nhất.

    Liz: Đấy là những gì đang diễn ra phải không?

    Ba: Lãnh đạo hội đồng vừa nói rằng ông ấy rất hài lòng khi trao giải cho đội Thôn Triều.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Luyện tập hội thoại với bạn bên cạnh.)

    2. True or false? Check (√) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

    (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng, sau đó sửa lại những câu sai và viết vào vở bài tập.)

    Speak (Trang 123 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Work with a partner. Mrs. Quyen is talking to Lan about their pparations for Tet. Put their sentences in the correct order. Start like this:

    (Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Bà Quyên đang nói chuyện với Lan về việc chuẩn bị cho Tết. Hãy xếp những câu nói của họ theo đúng thứ tự. Hãy bắt đầu như thế này:)

    Thứ tự đúng:

    A. Have you tidied the bedrooms?

    F. Yes, I have. Where are you going Mom?

    C. To the market. I have to buy some oranges and some pomegranates.

    H. Could you collect my new ao dai at the tailor round the conner?

    D. Sure, I will.

    J. Thanks, Mom. Is there anything you want me to do while you’re out?

    B. Not really. But I want our house to look nice at the festival.

    G. Mom, I know what to do now. I’ll clean all the glass windows.

    E. That’s very good. Bye-bye, Sweetie.

    I. Bye, Mom.

    2. Now make up your own dialogue. Talk about pparations for another festival. The list below will help you.

    Đoạn hội thoại gợi ý:

    Hoa: Is your school festival tomorrow, Lan?

    Lan: Yes, that’s right! There will be a lot of contests for school boys and girls, such as a flower arrangement contest, mini football matches, fashion shows and some others…. And there is a lot of work to do right now.

    Hoa: Really? It’s interesting!

    Lan: Would you like to take part in the festival with us?

    Hoa: Yes, I’d love to. But is there anything I can do for you?

    Lan: Could you help me to send some letters of invitation to our old friends?

    Hoa: Yes, of course. Anything else?

    Lan: Not really. Thanhks, Hoa. And now I have to go to the market and buy some cakes, candies and fruit for our class party. Bye, Hoa. See you tomorrow.

    Listen (Trang 124 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Listen to the conversation and fill in the gaps.

    (Hãy nghe cuộc nói chuyện rồi điền vào chỗ trống.)

    The Robinson family are making pparations for Tet.

    (Gia đình Robinson đang chuẩn bị Tết.)

    a) Mrs. Robinson wants Mr. Robinson to go to the flower market.

    b) Mrs. Robinson wants some marigolds because they are traditional at Tet.

    c) Mrs. Robinson wants Liz to buy a packet of dried watermelon seeds.

    d) Mrs. Robinson is asking Mrs. Nga how to make spring rolls.

    Nội dung bài nghe:

    Mrs. Robinson: John, I want you to go to the flower market for me, please.

    Mr. Robinson: What do I have to buy?

    Mrs. Robinson: Some peach blossoms and a bunch of flowers.

    Mr. Robinson: What sort of flowers?

    Mrs. Robinson: Marigolds, because they are traditional at Tet.

    Mr. Robinson: Anything else?

    Mrs. Robinson: No, but I need Liz to do a few things.

    Liz: What was that, Mom.

    Mrs. Robinson: Are you busy?

    Liz: No. Do you need something?

    Mrs. Robinson: Yes. Go to the market and pick up some candy and one packet of dried watermelon seeds, please.

    Liz: Okay. What are you going to do?

    Mrs. Robinson: I’m going to Mrs. Nga’s. She’s going to show me how to make sticky rice balls.

    2. Complete the notes.

    (Hoàn thành thông tin sau.)

    Read (Trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)

    Christmas is an important festival in many countries around the world.

    (Giáng sinh là một ngày lễ quan trọng ở nhiều nước trên thế giới.)

    1. Complete the table.

    (Hoàn thành bảng.)

    2. Answer the questions.

    (Trả lời các câu hỏi.)

    a) How long ago did the Christmas tree come to the USA?

    b) Why did the Englishman have someone design a card?

    c) When were Christmas songs first performed?

    d) Who wrote the poem A Visit from Saint Nicholas?

    e) What is Santa Claus based on?

    Write (Trang 126-127 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Use the information in the dialogue on page 121 to fill in the gaps in this report.

    (Sử dụng thông tin ở hội thoại trang 121 để điền vào chỗ trống trong bản báo cáo này.)

    Gợi ý:

    The Rice-cooking Festival

    by Festival Councilor Pham Phuong Linh

    This report shows how the (1) rice-cooking festival was held.

    The festival was held in the communal house yard about (2) one kilometer away from a river. There were three competitions: (3) water-fetching, fire-making and rice-cooking. The festival took one day.

    In the water-fetching contest one person from each team had to (4) run to the river to get the (5) water.

    In the fire-making contest two team members had to make a fire in the (6) traditional way. They tried to rub pieces of (7) bamboo together to make the fire.

    (8) Six people from each team took part in the rice – cooking contest. They had to (9) separate the rice from the husk and then cook the rice.

    After the three contests, all points were (10) added and the Thon Trieu group won the grand prize. The festival was wonderful.

    2. Write a similar report on a festival you joined recently. The answers to the questions below can help you.

    a) What is the name of the festival?

    b) Where was the festival held?

    c) How long did the festival last?

    d) How many activities were there? Were there any competitions?

    e) How were the activities organized?

    f) How many people took part in each activity?

    g) What did you think about the festival?

    The Huong Pagoda festival

    This report shows how the Huong Pagoda festival is held.

    The Huong Pagoda and the Huong Tich cave are the famous scenic spots of Viet Nam. The Huong Pagoda festival lasts from the 6th day of the 1st month to the end of the 3rd month of the lunar calendar. People conduct dragon dance in the yard of Trinh pagoda and sail the royal barge. The festival is held in 3 places: Huong Tich, Tuyet Son, Long Van. The festival is most crowded from the 15th – 20th day of the 2nd month of the lunar calendar as this period marks the main festival. The mountainous path leading from Ngoai pagoda to Trong pagoda is full of visitors coming up and down. A pilgrimage to the Huong Pagoda is not only for religious reasons but also to see the numerous natural shapes that are typical of the landscape and the buildings that are valuable artifacts of the nation.

    Từ vựng:

    Barge (n): xuồng, xà lan, thuyền rồng

    Pilgrimage (n): cuộc hành hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Unit 13 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 3: Peoples Of Viet Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen And Read, Speak, Listen
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Unit 14 Lớp 8: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 13 FESTIVALS

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 bài 13: Lễ hội

    đưa ra lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 bài 13: Lễ hội. Lời giải hay sách bài tập tiếng Anh 8 này bao gồm các trang 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 sách bài tập Tiếng Anh lớp 8. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 13 FESTIVALS

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 13 FESTIVALS có đáp án (1)

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 13 FESTIVALS có đáp án (2)

    Tải Tổng hợp Đề thi học kỳ 2 môn tiếng anh lớp 8

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The vase was broken.

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making

    b. zebra crossing g. cock-fighting

    c. data-processing h. bird-watching

    d. family-planning i. bungee jumping

    e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out)

    b. rub f. awarded

    c. invited g. urged

    d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. run = more fast on foot

    He can’t run because he has a weak heart.

    b. run = to be in operation

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    f. fire = to shoot a weapon.

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.(Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    THE MOON CAKE FESTIVAL

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 3: Peoples Of Viet Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Festivals In Viet Nam Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 136 Sgk Toán 5: Chia Số Đo Thời Gian Cho Một Số
  • Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 85: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Các Bài Toán Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Tam Giác Lớp 5 Cơ Bản Và Nâng
  • Bài tập tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals In Viet Nam có đáp án

    I. Choose the best answer. II. Fill in each blank with one word from the box below. (There are more words than blanks) A.

    1. Quan Ho is a kind of Vietnamese ………………….music.

    2. People waited for hours to see the firework………………………….

    3. It’s one of the most …………………..performances I’ve watched. Amazing!

    4. The ritual is held to commemorate the chúng tôi the young but brave emperor.

    5. I wish one day, I could join the chúng tôi Rio, Brazil. I want to dress in colourful clothes and dance.

    B.

    1. My mother and my uncle often ……………….hands and wish good luck when they meet on the first day of the year.

    2. In India, it takes several days to complete the wedding …………………….

    3. They held celebrations to mark the chúng tôi Mozart’s death.

    4. Tet is an occasion for Vietnamese people to worship their…………………….

    5. There is a ceremony of offering incense and chúng tôi as Chung cakes, Day cakes and five- fruit trays to the Kings.

    III. Choose the correct answer to complete each sentence.

    1. chúng tôi were very poor, they made many tasty foods on Tet.

    A. Otherwise

    B. As

    C. Even though

    D. If

    2. Children like Tet chúng tôi can wear new clothes and receive lucky money.

    A. because

    B. so

    C. therefore

    D. while

    3. A new filtration system has been installed to treat the waste, chúng tôi lake is no

    longer polluted.

    A. so

    B. however

    C. because

    D. as

    4. Festival are very costly, chúng tôi are cultural significant.

    A. or

    B. and

    C. so

    D. but

    5. I had to go to school that day, ………….I couldn’t join the ritual.

    A. or

    B. but

    C. and

    D. therefore

    6. Festivals can be dangerous; ……………., they may affect the environment.

    A. and

    B. moreover

    C. nevertheless

    D. but

    7. In Vietnam, chúng tôi have a generous and kind- hearted first person to enter the

    house, you will have a successful year ahead.

    A. unless

    B. if

    C. even though

    D. while

    8. chúng tôi Rock festival was loud and wild, many people enjoyed it.

    A. But

    B. When

    C. Although

    D. However

    9. The Mid-Autumn festival is the time for kids to sing, dance, and enjoy moon cakes; …………………., every child likes it very much.

    A. however

    B. therefore

    C. moreover

    D. nevertheless

    10. My brother loves playing football, chúng tôi doesn’t like playing volleyball.

    A. and

    B. but

    C. so

    D. therefore

    11. Saint Giong was unable to talk, smile, or walk .. chúng tôi was three years old.

    A. if

    B. because

    C. while

    D. even though

    12. …….. spring comes, many Vietnamese villages ppare for anew season.

    A. while

    B. when

    C. Nevertheless

    D. however

    13. chúng tôi has been living 15km away from Nha Trang, He has never been to the Nha

    Trang Carnival.

    A. Because

    B. if

    C. although

    D. However

    14. The Nha Trang Sea Festival is famous for the impssive street carnival; ……. , it has

    attracted thousands of foreign visitors.

    A. otherwise

    B. therefore

    C. moreover

    C. while

    15. We do not have carnivals in Viet Nam; …. , we have many traditional festival.

    A. nevertheless

    B. while

    C. although

    D. because

    The first thing is that it is normally very costly to celebrate a festival. Due to the fact that most festival aim to pserve and develop the traditional cultural heritages, the government is willing to spend a lot of money on this occasion. Besides, during the festival, most people do not work and only spend money on pparing food and buying expensive gifts for their relatives and friends. That’s also a reason why it is said that a festival is often costly.

    2. What is the purpose of most festival?

    3. Do people often work during a festival?

    4. Are there any accidents during a festival?

    5. Is cow- racing considered to be safe?

    B. Read the text again and tick True (T) or False (F).

    1. It is cheap to hold a festival.

    2. The government is willing to take a lot of money to celebrate a festival.

    3. During a festival, people often ppare food and buy expensive gifts for strange people.

    4. People may be hurt when they participate in a festival.

    5. Environment is seriously affectedly by a festival.

    6. A festival may cause noise pollution.

    Đáp án Bài tập tiếng Anh Unit 5 lớp 8 Study habits I. Choose the best answer.

    1 – C; 2 – B; 3 – B; 4 – D; 5 – A;

    6 – B; 7 – A; 8 – A; 9 – D; 10 – D;

    II. Fill in each blank with one word from the box below. (There are more words than blanks) A.

    1 – Folk; 2 – display; 3 – impssive; 4 – defeat; 5 – carnival;

    B.

    1 – clasp; 2 – anniversary; 3 – ritual; 4 – ancestors; 5 – specialities;

    III. Choose the correct answer to complete each sentence.

    1 – C; 2 – A; 3 – A; 4 – D; 5 – D;

    6 – B; 7 – B; 8 – C; 9 – B; 10 – B:

    11 – D; 12 – B; 13 – C; 14 – B; 15 – A;

    2. Most festival aim to pserve and develop the traditional cultural heritages.

    3. No, they don’t.

    4. Yes, there are.

    5. No, it isn’t.

    B. Read the text again and tick True (T) or False (F).

    1 – F; 2 – T; 3 – F; 4 – T; 5 – T; 6 – T;

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chính Tả Trí Dũng Song Toàn Trang 27 Lớp 5
  • Soạn Bài Trí Dũng Song Toàn Trang 25 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc Trí Dũng Song Toàn Lớp 5 Trang 25
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Trí Dũng Song Toàn
  • Tập Đọc Lớp 5: Trí Dũng Song Toàn
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Unit 1. Leisure Activities
  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Unit 8 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • 1. Change the sentences below into passive voice.

    a. The rice was separated fron the husk.

    b. A fire was made by their camp.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported every year.

    e. The Lunar New Year is celebrated around January or February.

    f. Trees are usually planted in the neighborhood after Tet holiday.

    g. How many motors are imported a year?

    h. How many festivals are celebrated in your community?

    i. His book was published in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    3. Fill in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun fron the box.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box.

    Harvest Home is a ( 1 ) It is believed that this will bring ( 7 ) traditional English harvest festival. The last day of harvest is celebrated by ( 2 )singing, shouting, and decorating the village with tree ( 3 )branches The cailleac, or last sheaf os corn, ( 4)which repsents the spirit of the field, is ( 5 )made into a harvest doll and drenched with ( 6 )rain for the next harvest. The sheaf is saved ( 8 )until water. spring planting. In ancient times, the ( 9 )festival also included the symbolic murder of the grain spirit, as well as rites for getting rid of the devil. A ( 10 )similar festival was traditionally held in parts of Ireland, Scotland, and Northern Europe.

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.

    Tet is a national and family ( 1 ) good time while thinking about the last year and the next year. At Tet, spring ( 3 ) with people shopping for Tet. At home, everything is tidied, special food is ( 6 ) .It is an occasion for every Vietnamese to ( 2 ) fairs are organized, streets and public buildings are ( 4 )have a brightly decorated and almost all shops are ( 5 )crowded cooked offerings of food, fresh water, flowers and betel are made on the ( 7 )family altar with burning joss-sticks scenting the air. First-footing is made when the (8)first visitors comes and children are given ( 9 ) lucky money wrapped in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and ( 10 )love During Tet, children often behave ( 11 )well and friends, relatives and neighbors give each other best ( 12 )wishes for the new year.

    b. Banh Chung is the other kinds of special food is made on Tet. 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions.

    c. Traditional songs are often performed in festival.

    d. Thanksgiving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States. 10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box.

    e. Halloween’s pumpkins are made into jack-o-lanterns.

    f. You can play small tricks with friends and stranges on April Fool’s Day.

    a. tickets

    b. places

    c. sunscreen

    d. kids

    e. flashlight

    f. keys

    g. blanket

    h. souvenir

    i. someone

    j. anything

    k. weather

    l. feet

    a. B

    b. B

    c. A

    d. B 11. Read the passage and answer the multiple-choice questions.

    e. B

    f. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 9: Festivals Around The World

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 7 Trang 32
  • Unit 10 Lớp 7: Getting Started
  • Giáo viên: Em chọn lễ hội nào, Nick?

    Nick: Thật ra thì em chọn Lễ hội Việt Nam!

    Giáo viên: Thật không? Em chọn lễ hội nào?

    Nick: Em chọn Lễ hội Đua voi ở Đắc Lắc. Em nghĩ voi là loài động vật tuyệt vời. Chắc chắn sẽ rất thú vị khi xem chúng đua.

    Giáo viên: Được. Thú vị đó. Còn em thế nào, Mai?

    Mai: Em chọn Diwali. Đó là một lễ hội Ấn Độ.

    Giáo viên: Tại sao em chọn lễ hội đó?

    Mai: Dạ, nó được gọi là “Lễ hội Ánh sáng” và đó là một lễ hội tôn giáo. Em nghĩ những cây nến rất là lãng mạn và em thích pháo hoa. Có rất nhiều nến và pháo hoa trong lễ hội Diwali.

    Giáo viên: Đó là một lựa chọn tuyệt vời đấy. Con em, Phong?

    Phong: Em chọn lễ hội La Tomatina. Nó được tổ chức ở Tây Ban Nha, tại một ngôi làng nhỏ tên là Bunol. Đó là một lễ hội mùa màng đê ăn mừng việc thu hoạch cà chua.

    Giáo viên: Em thích gì ở nó?

    Phong: Người ta ném những quả cà chua vào nhau trong khoảng 1 giờ liền.

    Giáo viên: Ồ! Nghe có vè kì lạ nhỉ. Cuối cùng là Mi.

    Mi: Em chọn một thứ hơi khác biệt. Đó là lễ hội âm nhạc gọi là Burning Man.Nó được tổ chức hàng năm vào cuối tháng tám. Mọi người đi tới sa mạc, dựng lều trại và tổ chức tiệc.

    Giáo viên: Chà, đó là một lễ hội mới với cô đấy. Nghe có vẻ thú vị đây. Được rồi, cô muốn các em viết bài báo cáo và nộp cho cô trước…

    1. No, she didn’t. Because she said “Oh really”? It showed that she was surprised.

    2. They light candles and display fireworks.

    4. Because people have to go to the desert, make a camp and have a party to celebrate this festival.

    5. They should write up reports and hand them in to the teacher.

    1. Nick chọn lễ hội này bởi vì anh ấy muốn xem đua voi.

    2. “LỄ HỘI ÁNH SÁNG” là một tên khác của Diwali.

    3. Người ta ném cà chua vào nhau trong một ngày ở La Tomatina. (for one hour only)

    4. Lễ hội Burning Man được tổ chức ở sa mạc.

    1. Water festival (Lễ hội Nước)

    2. Cannes Film Festival (Liên hoan phim Cannes)

    5. Rock in Rio (Lê hội Rock ỏ Rio)

    6. Christmas (Lễ Giáng Sinh)

    7. Halloween (Lễ hội Halloween)

    Religious: Christmas, Easter.

    Music/arts: Rock in Rio, Cannes Film Festival.

    Seasonal: Tet, Water Festival.

    Superstitious: Halloween, Ghost Day.

    Religious: Thanksgiving, Diwali

    Music/arts: Berlin Festival

    Seasonal: Mid-autumn Festival

    A: Tôi đang định tới le hội Carnival Rio để xem những vũ công trình diễn múa.

    B: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хеm những vũ công trinh diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba.

    C: Tôi đang định tới lễ hội Carnival Rio để хem những vũ công trình diễn múa và những nhạc công chơi nhạc samba và …

    1. We are going to discuss our festival project. (pro’ject)

    2. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to attend the Carnival Rio. (‘dancers)

    3. I think nobody will answer the phone because they have gone to the music festival. (‘answer, ‘music)

    I would like to know (Tôi muốn biết)

    – What is it? (Đó là lễ hội gì?)

    – When does it take place? (Nó diễn ra khi nào?)

    – Where does it take place? (Nó diễn ra ớ đâu?)

    – How often dues it take place? (Nó diễn ra bao lâu một lần?)

    – Why does it take place? (Tại sao nó diễn ra?)

    Liên hoan phim quốc tế Cannes

    Hàng năm Cannes tổ chức liên hoan phim quốc tế. Cannes là một thành phố du lịch nhộn nhịp ở Pháp, nhưng hàng năm, cứ vào tháng Năm mọi thứ ngừng lại đế chuẩn bị cho lễ hội này. Mọi người rất xem trọng liên hoan phim này. Các đạo diễn, ngôi sao điện ảnh, các nhà phê bình, tất cả đều đến dự liên hoan. Một hội đồng giám khảo xem các phim mới để trao giải cho những phim hay nhất. Giải thưởng lớn nhất là giải Cành Cọ Vàng được trao cho phim hay nhất.

    Who – person: Đế hỏi về người.

    Why – reason: Để hỏi về lí do.

    Which – whole sentence (limited options): Để hói về sự lựa chọn (có giới hạn sự lựa chọn).

    Whose – belonging to a person/ thing: Để hỏi về sự sở hữu.

    What – whole sentence: Để hỏi về cả câu.

    When – time: Để hỏi về thời gian.

    Where – place: Đế hỏi về nơi chốn.

    How – manner: Để hói về cách thức.

    Interviewer: Here I am with Elephant Race organizer, Phong Nguyen. What’s this festival all about, Phong?

    Phong: It’s a race between elephants that are ridden by their owners, but actually it’s a celebration of elephants.

    Interviewer: When is it held?

    Phong: It’s normally in March.

    Interviewer: Where is it held?

    Phong: It’s always held in Daklak. The location can change though – sometimes it’s in Don village, sometimes near the river.

    Interviewer: Why is it held?

    Phong: Elephants are really important. They work really hard for us. The festival is our way of saying thank you to them.

    Interviewer: Who comes to the festival?

    Phong: Many elephants owners and local people. Also, there are more and more tourists every year.

    Interviewer: How do elephants win the race?

    Phong: Well, they have to reach the finish line first.

    Phỏng vấn viên: Bây giờ tôi đang ở cạnh nhà tổ chức cuộc đua voi, Phong Nguyễn. Lễ hội này là gì vậy Phong?

    Phong: Đó là cuộc đua giữa những chú voi.

    Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra khi nào?

    Phong: Lễ hội thường diễn ra vào tháng Ba.

    Phỏng vấn viên: Lễ hội diễn ra ở đâu?

    Phong: Diễn ra ở Đắklắk. Địa điếm có thể thay đổi, tuy vậy thông thường là ở bản Đôn, thi thoảng thì ở gần dòng sông.

    Phỏng vấn viên: Tại sao lễ hội lại được tổ chức?

    Phong: Các chú voi rất quan trọng với người dân chúng tôi. Chúng làm việc rất chăm chi vì lợi ích của chúng tôi. Lễ hội này là lời cảm ơn của chúng tôi đối vói nhũng chú voi.

    Phỏng vấn viên: Ai đến dự lễ hội?

    Phong: Nhiều chú voi và người dân địa phương. Ngày càng có nhiều du khách đến thăm hàng năm.

    Phỏng vấn viên: Các chú voi giành chiến thắng khi nào?

    Phong: Ồ, khi chúng chạm vạch đích đầu tiên.

    1. Where did you buy this T-shirt for your brother?

    2. How often do you go to the music festival?

    3. Why did your friends save money?

    4. When did you go to the Flower Festival in Dalat?

    5. How do the Vietnamese decorate their houses during Tet?

    Làm việc theo nhóm, một học sinh nghĩ về lễ hội bạn ấy thích. Các học sinh khác đặt các câu hỏi về lễ hội để tìm ra đó là lễ hội gì. Nhớ sử dụng H/Wh – questions hoặc các cụm trạng ngữ.

    A: Where is the festival held?

    B: In the USA and some other countries in the world,

    A: When do people celebrate it?

    B: They put pumpkin lanterns outside their homes.

    b. It’s one of the traditional food of an important festival.

    A: This photo is so beautiful. Where did you take it?

    B: I took it at Hoi Mua festival in my village. Do you have a festival in your country?

    A: Sure. Thanksgiving is an example. When do you celebrate Hoi Mua? In March. What about Thanksgiving?

    A: In November. Why do you celebrate Hoi Mua?

    B: We celebrate Hoi Mua to thank the Rice God for the crop and to pray for better crops in the future. Families also worship their ancestors and parents on this occasion.

    A: Who takes part in Hoi Mua?

    B: Everybody in our village does. What about Thanksgiving? Who participates in this celebration?

    A: Most American families. What do they do in Hoi Mua?

    B: They do lots of activities such as playing drums, dancing, drinking rice wine, etc. There are also some cultural activities such as buffalo races, cultural shows and traditional games. Could you tell me some activities in Thanksgiving?

    A: We gather to have a feast with turkey. Turkey is the traditional food of Thanksgiving.

    B: Wow. I like turkey. Tell me more about…

    A: Bức hình này đẹp quá. Cậu chụp ở đâu thế?

    B: Tớ chụp ở Hội Mùa trong làng tớ. Nước cậu có lễ hội không?

    A: Có chứ. Lễ Tạ ơn chẳng hạn. Các cậu tổ chức Hội Mùa khi nào?

    B: Vào tháng 3. Thế còn lễ Tạ ơn?

    A: Vào tháng 11. Tại sao các cậu tổ chức Hội Mùa?

    B: Chúng tớ tổ chức Hội Mùa để cảm ơn Thần Nông vì đã giúp mùa màng tốt tươi và nguyện cầu cho mùa màng tốt hơn nữa trong tương lai. Các gia đình cũng cầu nguyện cho tổ tiên, cha mẹ trong dịp này.

    A: Mọi người trong làng tớ. Thế còn ngày lễ Tạ ơn? Ai tham gia lễ này?

    B: Hâu hết các gia đình ở Mỹ. Họ làm gì trong Hội Mùa?

    A: Có nhiều hoạt động như chơi trống, nhảy múa, uống rượu cần, v,v… Có cả những hoạt động văn hóa như đua trâu, trình diễn văn hóa và các trò chơi truyền thống. Cậu có thế kể cho tớ vài hoạt động trong ngày lễ Tạ tm không?

    B: Chúng tớ họp mặt và ăn tiệc có món gà tây. Gà tây là món truyền thống của lễ Tạ ơn mà.

    A: Chà. Tớ thích gà tây. Kể cho tó nghe về …

    Gửi từ: [email protected]

    Gửi đến: [email protected]

    Chủ đề: Trước lễ hội ném thực phẩm lớn nhất thế giới.

    Gia đình tớ đã đến Bunol, Tây Ban Nha ngày hôm qua. Đó là thị trấn mà lễ hội La Tomatina được tổ chức vào thứ tư cuối cùng của tháng Tám hàng năm. Có hàng ngàn người ở đây. Thật là may mắn, thời tiết rất tuyệt vời.

    Nhà tớ thức rất khuya nhưng lại dậy sớm buổi sáng để tham dự lễ hội. Nhà tớ thấy một số người đã đặt thịt giăm bông lên trên đỉnh những cây cột bôi mỡ trơn trượt.

    Bây giờ tớ phải đi đây.

    Gửi từ: [email protected]

    Gửi đến: [email protected]

    Chủ đề: Thật là vui Nick thân,

    Hôm qua là ngày thú vị nhất trong cuộc đời tớ!

    Vào buổi sáng, nhiều người cố gắng trèo lên cây cột để lấy miếng thịt giăm bông. Vào11 giờ sáng, chúng tớ thấy một vòi nước bắn ra từ súng phun nước và tình trạng hỗn độn bắt đầu. Các túi cà chua từ các xe tải được đổ ra đám đông và chúng tớ bắt đầu ném cà chua vào nhau. Chúng tớ phải đeo kính để bảo vệ mắt của tớ.

    Sau một giờ, chúng tớ thấy một tia nước khác và cà chua được ngừng ném. Toàn bộ quảng trường đều thành màu đỏ do những dòng sông nước cà chua. Cuối cùng chúng tớ nếm thử món Paella cà chua, một món cơm Tây Ban Nha truyền thống. Cùng với người dân địa phương và du khách, nhà tớ thưởng thức các món đồ ăn và thức uống ngon lành.

    1. It’s celebrated on the last Wednesday every August.

    3. They placed the ham on the top of the greasy pole.

    4. They had to wear the goggles to protect their eyes.

    5. It was a jet from water cannons.

    6. It was red with rivers of tomato juice.

    Name of festival: Tet Holiday Flower Festival (Lễ hội hoa xuân)

    – What was the festival? (Lễ hội đó là gì?)

    They display and decorate Nguyen Hue Street in Hồ Chí Minh City with many flowers and lights.

    Họ trưng bày và trang trí đường Nguyễn Huệ ở Thành phố Hồ Chí Minh với rất nhiều hoa và đèn.

    – Who celebrated it? (Ai tổ chức?)

    Ho Chi Minh City People’s Committee. ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Where was it held? (Nó ở đâu?)

    It’s in Nguyen Hue Street, District 1, Hồ Chí Minh City.

    Nó ở đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – How was it held? (Nó được tổ chức như thế nào?)

    People decorate the Street with many kinds of flower for 1 week in Tet Holiday. People come there to enjoy the flowers and take pictures. Người ta trang trí đường Nguyễn Huệ với nhiều loại hoa trong vòng 1 tuần vào dịp Tết. Người ta đến đó để thưởng thức hoa và chụp hình.

    – Why was it held? (Tại sao nó được tổ chức?)

    They do it to welcome the Tet Holiday.

    Họ tổ chức để chào mừng dịp Tết.

    – When was it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

    In Tet Holiday. Vào dịp Tết.

    I think this is a music festival. (Tôi ngĩ đây là một lễ hội âm nhạc)

    → The Isle of Wight is the most well-known festival in our country

    → Nick and his family stayed in a tent.

    → Jon Bon Jovi is the favourite singer of Nick’s father

    1. It takes place every June.

    3. He interested the audience with the hit songs.

    4. They also went to the Bohemian woods.

    5. They enjoyed a mix of good music from around the world.

    Five years ago, I attended a very big festival in Ha Noi. It’s called 1000 th Anniversary of Thang Long – Ha Noi Festival. There are a lot of activities in this festival such as fireworks display, military parade, music performances, ect. It was organized very splendidly because the organizers are the Viet Nam government. Millions of people came to Ha Noi to participate in this great festival. It was held for ten days from October 1 st 2022 to October 10 th 2022.1 saw lots of fireworks, parties, parades during these days. It was interesting. I took so many pictures on this festival because there were plenty of beautiful scenes. We organized this great festival to celebrate the 1000 th anniversary of Thang Long – Ha Noi.

    1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

    2. Attended a big Christmas party last December.

    3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

    4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

    5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

    Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival? (Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

    Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwali nhất.)

    Reporter: Well, where’s the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

    Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ờ Ấn Độ.)

    Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

    Student: It’s a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

    Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

    Student: IPs normally held in October or November every year. (Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

    Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

    Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival. (Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

    Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

    Student: Last year. I went there with my family for a holiday. (Năm ngoái. Em đến đó với gia đinh vào kì nghỉ lễ.)

    Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hộỉ đó như thế nào?)

    Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

    Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trà lời của em.)

    Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

    1. Work in groups of three or four. (Làm việc theo nhóm ba hoặc bốn người.)

    2. Think of a new festival that you would like to have. Be creative! (Nghĩ về một lễ hội mói bạn muốn thành lập. Hãy thật sáng tạo.)

    3. Complete the following table with all information about this festival. (Hoàn thành bảng sau với các thông tin trong lễ hội.)

    4. Draw pictures of this festival or cut relevant pictures from magazines. (Vẽ các bức tranh về lễ hội này hoặc cắt tranh từ trong các cuốn tạp chí.)

    5. Present your festival to the class. (Trình bày lễ hội bạn chọn trước lớp.)

    HỘI MÙA PHÚ YÊN

    Những người dân tộc thiểu số ở vùng Phú Yên tổ chức Hội Mùa vào tháng 3 hàng năm. Nó được tổ chức nhằm cảm ơn Thần Nông về vụ mùa và để nguyện cầu cho mùa màng bội thu hơn nữa trong tương lai. Các gia dinh cũng thờ cúng tổ tiên và cầu nguyện cho cha mẹ trong dịp này. Những người dân làng tình nguyện quyên góp tiền và các thứ khác để kỷ niệm lễ hội này.

    Trong lễ hội, các sư thầy được mời đến để tụng kinh. Mọi người chơi trống, ca hát và nhảy múa. Họ cũng uống rượu gạo bằng một ổng tre dài và nhỏ. Có một số các hoạt động khác như trình diễn văn hóa, đua trâu và các trò chơi truyền thống. Không khi hội được cảm nhận ở khắp nơi trong thôn làng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 7: The World Of Work
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Study Habits
  • Bài 26,27,28 Trang 16 Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Bài 16, 17, 18, 19 Trang 13 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 26 27 28 29 30 Trang 16 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 72 Câu 36, 37 Tập 2
  • Giải sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 unit 13: Festivals.

    1. Getting started. Work with a partner. Where should these people go on their visited to Vietnam? Why?

    1. Tom likes swimming and sunbathing. He should go to Nha Trang.

    2. David is interested in ancient cities. He should go to hue or hoi an.

    3. Huckleberry likes mountain climbing. He should go to Sa pa.

    4. Oliver is keen on pottery. He should go to Hai Duong.

    5. Robinson is fond of crowded place. He should go to ho chi Minh city.

    2. Listen and read. True(T) or false(F)? Check(v) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

    A.F. One person from each team takes part in the water fetching contest.

    B. F. One person must take one water bottle.

    C. T

    D.F. Pieces of bamboo are used to make the fire.

    E. F. In the final contest, the judges taste the rice.

    F. T

    3. Speak. Work with a partner. Mrs. Quyen is talking to Lan about their pparations for tet. Put their sentences in the correct order. Start like this.

    Mrs. Queen : 1,7,3,5,9.

    Lan: 2,8,4,10,6.

    4. Listen.

    1. Listen to the conversation and fill in the gaps.

    A… Her husband… Flower market

    B… Traditional

    C… Dried watermelon

    D… Make

    Mrs. Robinson: Go to the flower market and buy some pach blossom and a bunch of marigolds.

    Liz: Go to the market and pick up some candy and one packet of dried and watermelon seeds.

    Mrs. Robinson: Go to Mrs. Nga’s house and learn how to make spring rolls.

    5. Read.

    1. Complete the table.

    Christmas tree-Riga-early 1500s

    Christmas card-England-mid 19th century.

    Christmas carols- – 800 years ago.

    Santa Claus-USA-1023

    2. Answer the questions.

    A. The Christmas tree came to the USA in the 1800s.

    B. Because he wanted to send Christmas greeting to his friends.

    C. Christmas songs were first performed eight hundred years ago.

    D. Clement Clarke Moore an American professor wrote this poem.

    E. Santa Claus is based on the description of saint Nicholas in the poem.

    6. Write. Use the information in the dialogue listen and read to fill in the gaps in this report.

    1. Rice-cooking

    2. One

    3. Water fetching

    4. Run

    5. Water

    6. Traditional

    7. Bamboo

    8. Six

    9. Separate

    10. Added

    7. Language focus.

    1. Use the passive forms of the verbs in the box. Decided whether the time is part, psent or future.

    A… Were performed

    B… Was decorated… Put

    C. Is made

    D. Will be held

    E. Was awarded

    F. Was written

    2. Complete the conversation. Use the verbs in the box.

    1. Jumbled

    2. Broken

    3. Broken

    4. Scattered

    5. Pulled

    3. Rewrite the sentences in your exercise book. Use a compound word in your sentences.

    A. It’s a fire-making contest.

    B. It’s a bull-fighting festival.

    C. The united states has a big car-making industry.

    D. Last week Tran Hung Dao school held a flower-arranging contest.

    E. Vietnam is a rice-exporting country.

    F. This is a clothes-washing machine.

    4. Yesterday Lan’s grandmother, Mrs. Thu, needed a plumber. A man came to her door. Report what the man told Mrs. Thu.

    B. He said he could fix the faucets.

    C. He said the pipes were broken.

    D. He said he pipes were very expensive.

    E. He said she had to pay him then.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100