Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí
  • Bài 1: Tứ giác

    Video Bài 1 trang 66 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    Bài 1 (trang 66 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x ở hình 5, hình 6:

    Lời giải:

    Ta có định lý: Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º.

    + Hình 5a: Áp dụng định lý trong tứ giác ABCD ta có:

    x + 110º + 120º + 80º = 360º

    ⇒ x = 360º – 110º – 120º – 80º = 50º

    + Hình 5b:Dựa vào hình vẽ ta có:

    Áp dụng định lý trong tứ giác EFGH ta có:

    x + 90º + 90º + 90º = 360º

    ⇒ x = 360º – 90º – 90º – 90º = 90º.

    + Hình 5c:Dựa vào hình vẽ ta có:

    Áp dụng định lý trong tứ giác ABDE ta có:

    x + 90º + 65º + 90º = 360º

    ⇒ x = 360º – 90º – 65º – 90º = 115º

    + Hình 5d:

    kề bù với góc 60º ⇒

    kề bù với góc 105º ⇒

    là góc vuông ⇒

    Áp dụng định lý trong tứ giác IKMN ta có:

    x + 90º + 120º + 75º = 360º

    ⇒ x = 360º – 90º – 120º – 75º = 75º

    + Hình 6a: Áp dụng định lý trong tứ giác PQRS ta có:

    x + x + 65º + 95º = 360º

    ⇒ 2x + 160º = 360º

    ⇒ 2x = 200º

    ⇒ x = 100º

    + Hình 6b: Áp dụng định lý trong tứ giác MNPQ ta có:

    x + 2x + 3x + 4x = 360º

    ⇒ 10x = 360º

    ⇒ x = 36º.

    Kiến thức áp dụng

    Định lý: Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài 66 Trang 17 Sbt Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 35, 36, 37, 38 Trang 87 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 27: Héc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra
  • Ôn tập chương 3

    Bài 66 trang 17 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải các phương trình sau:

    c. 2x 2 – x = 3 – 6x

    Lời giải:

    ⇔ (x + 2)(5 – 3x) = 0

    ⇔ x + 2 = 0 hoặc 5 – 3x = 0

    x + 2 = 0 ⇔ x = -2

    5 – 3x = 0 ⇔ x = 5/3

    Vậy phương trình có nghiệm x = -2 hoặc x = 5/3

    ⇔ x(x + 1) = 0

    ⇔ x = 0 hoặc x + 1 = 0

    ⇔ x = 0 hoặc x = -1 (loại)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

    c. 2x 2 – x = 3 – 6x

    ⇔ 2x 2 – x + 6x – 3 = 0

    ⇔ (2x 2 + 6x) – (x + 3) = 0

    ⇔ 2x(x + 3) – (x + 3) = 0

    ⇔ (2x – 1)(x + 3) = 0

    ⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 3 = 0

    2x – 1 = 0 ⇔ x = 1/2

    x + 3 = 0 ⇔ x = -3

    Vậy phương trình có nghiệm x = 1/2 hoặc x = -3

    ⇔ (x – 2)(x – 2) – 3(x + 2) = 2x – 22

    ⇔ x 2 – 2x – 2x + 4 – 3x – 6 = 2x – 22

    ⇔ x 2 – 2x – 2x – 3x – 2x + 4 – 6 + 22 = 0

    ⇔ x 2 – 5x – 4x + 20 = 0

    ⇔ x(x – 5) – 4(x – 5) = 0

    ⇔ (x – 4)(x – 5) = 0

    ⇔ x – 4 = 0 hoặc x – 5 = 0

    x – 4 = 0 ⇔ x = 4

    x – 5 = 0 ⇔ x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm x = 4 hoặc x = 5.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    on-tap-chuong-3-dai-so.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 35 Bài 42, 43
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 29 Bài 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 82 Bài 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 52 Bài 17, 18, 19
  • Giải Địa Lý 8 Bài 19 Trang 66 Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý 8 Bài 9 Trang 29 Cực Chất
  • Giải Địa Lý 8 Bài 13 Trang 44 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 8 Bài 18
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 29: Các Miền Địa Lý Việt Nam
  • Bài tập 1: Quan sát hình 19.1, kể tên một số dãy núi và sơn nguyên, đồng bằng ở các châu lục.

    Bài tập 2: Dựa vào lược đồ 19.1, 19.2 và dựa vào kiến thức đã học cho biết các dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện ở vị trí nào của các mảng kiến tạo?

    Bài tập 3: Quan sát hình 19.3, 19.4 và 19.5, cho biết nội lực còn tạo ra hiện tượng gì? Nêu một số ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người?

    Bài tập 4: Chọn trong sách giáo khoa địa lí 8, ba cảnh quan tự nhiên thể hiện các dạng địa hình khác nhau và nêu những yếu tố tự nhiên chính tác động tạo nên cảnh quan trong các ảnh đó?

    Bài tập 5: Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác dộng của ngoại lực.

    Bài tập 6: Địa phương em có những dạng địa hình nào? Chịu sự tác động của ngoại lực nào?

    Bài tập 1:

    Bài tập 2:

    – Dải núi lửa dọc theo bờ Đông của Thái Bình Dương

    – Dải núi lửa ven theo bờ Tây của Thái Bình Dương

    – Các dải núi lửa này nằm ở khu vực vòng đai lửa Thái Bình dương.

    – Những nơi có núi cao, núi lửa thì trên lược đồ thể hiện sự chồng lấn lên nhau của các mảng hoặc các mảng đang tách xa nhau.

    Bài tập 3: Nội lực tạo ra động đất, núi lửa và làm các lớp đất đá bị xô lệch, các dãy núi cap các vực sâu, có tác hại rất lớn về người và của.

    Bài tập 4: Ba bức ảnh thể hiện ba cảnh quan tự nhiên:

    – Cánh đồng lúa ở đồng bằng châu thổ sông Mê -Nam: Địa hình đồng bằng, đất đai phù sa phì nhiêu, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước phong phú.

    – Cảnh quan hoang mạc Tha: Địa hình hoang mạc cát, khí hậu khô khan, thực vật không phát triển được, động vật chủ yếu là lạc đà.

    – Cảnh quan thu hái chè ở Xrilanca: Địa hình trung du, độ cao không lớn, đồi thoải, khí hậu cận nhiệt đới.

    Bài tập 5: Một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên chịu tác dộng của ngoại lực:Đồng bằng châu thổ sông Hồng, Động phong nha kẻ bàng,…

    Bài tập 1:

    Bài tập 2:

    1. Dải núi lửa dọc theo bờ Đông của Thái Bình Dương (bờ Tây Châu Mĩ)

    2. Dải núi lửa ven theo bờ Tây của Thái Bình Dương ( bờ Đông của châu á, quần đảo các khu vực Đông Nam á )

    3. Các dải núi lửa này nằm ở khu vực vòng đai lửa Thái Bình dương.

    4. Những nơi có núi cao, núi lửa thì trên lược đồ thể hiện sự chồng lấn lên nhau của các mảng hoặc các mảng đang tách xa nhau.

    Bài tập 3: Nội lực tạo ra động đất, núi lửa và làm các lớp đất đá bị xô lệch, các dãy núi cap các vực sâu

    Bài tập 4:

    – Ba bức ảnh thể hiện ba cảnh quan tự nhiên của các dạng địa hình khác nhau là:

    1. Cánh đồng lúa ở đồng bằng châu thổ sông Mê -Nam (Trang 69)

    2. Cảnh quan hoang mạc Tha (tang 26)

    3. Thu hái chè ở Xri Lan-ca (Trang 39)

    – Cánh đồng lúa ở đồng bằng châu thổ sông Mê -Nam: Địa hình đồng bằng, đất đai phù sa phì nhiêu, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước phong phú.

    – Cảnh quan hoang mạc Tha: Địa hình hoang mạc cát, khí hậu khô khan, thực vật không phát triển được, động vật chủ yếu là lạc đà.

    – Cảnh quan thu hái chè ở Xrilanca: Địa hình trung du, độ cao không lớn, đồi thoải, khí hậu cận nhiệt đới.

    Bài tập 5: Một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác dộng của ngoại lực:

    1. Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của sự bồi đắp phù sa của sông Hồng.

    2. Động phong nha kẻ bàng là kết quả của phong hóa do nước và hiện tượng ăn mòn đá vôi, tạo nên địa hình cacxtơ,…

    Bài tập 6:

    – Ở quê em có các dạng địa hình:

    1. Đồng bằng

    2. Đồi núi thấp

    3. Hang động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tạp Địa Lí Lớp 8 Bài 15: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á
  • Giải Địa Lý 8 Bài 15 Trang 51 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 18: Thực Hành: Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Giải Địa Lý 8 Bài 14 Trang 47 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 22: Việt Nam
  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.1, 3.2, 3.3
  • Giải Bài Tập Trang 99 Sgk Hóa Lớp 8: Không Khí
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 18 Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học

    Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 SGK Vật Lý Lớp 8

    Hàng ngang:

    1. Tên loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng?

    2. Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng?

    3. Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia.

    4. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây?

    5. Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng?

    6. Chuyển động và đứng yên có tính chất này?

    7. Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất này?

    8. Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ?

    9. Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn?

    Hàng dọc

    Hãy xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh (Hình 18.3)

    Lời giải: Vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng là: CUNG

    2. Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng?

    Lời giải: Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng là: KHÔNG ĐỔI

    3. Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia.

    Lời giải: BẢO TOÀN

    4. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây?

    Lời giải: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây là: CÔNG SUẤT

    5. Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng?

    Lời giải: Lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng là lực: ACSIMET

    6. Chuyển động và đứng yên có tính chất này?

    Lời giải: Chuyển động và đứng yên có tính chất: TƯƠNG ĐỐI

    7. Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất này?

    Lời giải: Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất: BẰNG NHAU.

    8. Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ?

    Lời giải: Chuyển động của con lắc đồng hồ gọi là: DAO ĐỘNG

    9. Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn?

    Lời giải: Hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn là: LỰC CÂN BẰNG

    Hàng dọc:

    Hãy xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh (Hình 18.3)

    Lời giải: Ô chữ hàng dọc: CÔNG CƠ HỌC

    Hướng dẫn giải bài tập trò chơi ô chữ bài 18 trang 66 sgk vật lý lớp 8. Giúp các bạn hoàn thành trò chơi giải hình ngang và hình dọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Tin Học 8 Bài 8: Lặp Với Số Lần Chưa Biết Trước
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 50, 51
  • Giải Bài Tập Tin Học 8 – Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

    a) A:=4;

    b) X:=3242;

    c) X:= ‘3242’;

    d)A:=’Ha Noi’.

    Trả lời:

    a) Hợp lệ bởi 4 là số nguyên, mà số nguyên là tập con của số thực.

    b) Không hợp lệ bởi X là kiểu dữ liệu xâu, không thể gán giá trị thuộc kiểu dữ liệu số nguyên.

    c) Hợp lệ.

    d) Không hợp lệ bởi A được khai báo với kiểu dữ liệu số thực, còn ‘Ha Noi’ lại thuộc xâu kí tự.

    Bài 2 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ cụ thể về khai báo biến và hằng.

    Trả lời:

    – Biến dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “const”

    – Hằng cũng dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được hằng lưu trữ không thể thay đổi – trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “var”.

    – Ví dụ khai báo về hằng và biến:

    Hằng: const pi=3.14; Bankinh = 2; Biến: var m,n: integer; S, dientich: real; thong_bao: string;

    Bài 3 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14. Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?

    Trả lời:

    Ta không thể gán lại giá trị của Pi bởi tính chất của hằng là “Có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình”.

    Bài 4 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Trong Pascal khai báo nào sau đây là đúng?

    a) var tb: real;

    b) var 4hs: integer;

    c) const x: real;

    d) var R=30;

    Trả lời:

    a) Đúng;

    b) Sai bởi tên biến không tuân theo quy tắc ngôn ngữ lập trình: có chữ số ở đầu.

    c) Sai bởi khai báo hằng cần một giá trị ngay sau khi khai báo, còn “real” là tên kiểu dữ liệu của biến được khai báo.

    d) Sai bởi khai báo tên biến thì phía sau phải có kiểu dữ liệu chứ không phải giá trị.

    var a,b:= integer; // Dòng số 1. const c:=3; // Dòng số 2. begin // Dòng số 3. a:= 200; // Dòng số 4. b:= a/c; // Dòng số 5. write(b); // Dòng số 6. readln // Dòng số 7. end. // Dòng số 8.

    Trả lời:

    – Các lỗi của chương trình:

    Dòng số 1: Thừa dấu = và khai báo kiểu dữ liệu của b phải là số thực.

    Dòng số 2: Thừa dấu:

    Dòng số 3: Đúng.

    Dòng số 4: Đúng.

    Dòng số 5: Đúng.

    Dòng số 6: Đúng.

    Dòng số 7: Thiếu;

    Dòng số 8: Đúng.

    – Chương trình sau khi sửa lại:

    a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

    b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

    Trả lời:

    a) Ta sẽ có các biến cần khai báo: S là diện tích tam giác, a là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng. Do a, h là các số tự nhiên nên S cũng là số tự nhiên, kiểu dữ liệu chung đều là integer;

    var S, a, h: integer;

    b) Ta sẽ có các biến cần khai báo: c là kết quả chia lấy phần nguyên, d là kết quả chia lấy phần dư; a,b đều là hai số nguyên. Do đó cả a,b,c,d đều là kiểu dữ liệu số nguyên.

    var c, a, b, d: integer;

    var A: integer; B: integer; C: integer; D: integer; begin writeln(A); writeln(B); writeln(C); writeln(D); readln; end.

    Trả lời:

    – Kết quả chạy chương trình:

    – Ta có thể thấy nếu không khai báo giá trị của biến thì chương trình sẽ tự động đặt giá trị của bằng 0. Ở một số ngôn ngữ lập trình khác thì nếu không khai báo biến thì biến sẽ tự động nhận một giá trị ngẫu nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 59 Bài 65, 66

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 83 Bài 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 21, 22, 23
  • # Giải sách bài tập Toán 8 trang 59 tập 2 câu 65, 66

    Giải các phương trình:

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 59 câu 65

    Ta có: 0,5x = 3 – 2x ⇔ 0,5x + 2x = 3 ⇔ 2,5x = 3 ⇔ x = 1,2

    Giá trị x = 1,2 thỏa mãn điều kiện x ≥ 0 nên 1,2 là nghiệm của phương trình.

    -0,5x = 3 – 2x ⇔ -0,5x + 2x = 3 ⇔ 1,5x = 3 ⇔ x = 2

    Giá trị x = 2 không thỏa mãn điều kiện x < 0 nên loại.

    Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1,2}

    Ta có: 2x = 3x + 4 ⇔ 2x – 3x = 4 ⇔ -x = 4 ⇔ x = -4

    -2x = 3x + 4 ⇔ -2x – 3x = 4 ⇔ -5x = 4 ⇔ x = -0,8

    Giá trị x = -0,8 thỏa mãn điều kiện x ≤ 0 nên -0,8 là nghiệm của phương trình.

    Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-0,8}.

    Ta có: 5x = x – 12 ⇔ 5x – x = -12 ⇔ 4x = -12 ⇔ x = -3

    Giá trị x = -3 không thỏa mãn điều kiện x ≥ 0 nên loại.

    -5x = x – 12 ⇔ -5x – x = -12 ⇔ -6x = -12 ⇔ x = 2

    Giá trị x = 2 không thỏa mãn điều kiện x < 0 nên loại.

    Vậy phương trình vô nghiệm. Tập nghiệm là S = ∅

    Ta có: -2,5x = 5 + 1,5x ⇔ -2,5x – 1,5x = 5 ⇔ -4x = 5 ⇔ x = -1,25

    Giá trị x = -1,25 thỏa mãn điều kiện x ≤ 0 nên -1,25 là nghiệm của phương trình.

    2,5x = 5 + 1,5x ⇔ 2,5x – 1,5x = 5 ⇔ x = 5

    Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-1,25; 5}

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 59 câu 66

    Ta có: 9 + x = 2x ⇔ 9 = 2x – x ⇔ x = 9

    Giá trị x = 9 thỏa mãn điều kiện x ≥ -9 nên 9 là nghiệm của phương trình.

    – (9 + x) = 2x

    ⇔ -9 = 2x + x

    ⇔ -9 = 3x

    ⇔ x = -3

    Giá trị x = -3 không thỏa mãn điều kiện x < -9 nên loại.

    Vậy Tập nghiệm của phương trình: S = {9}

    ⇔ x ≥ 1

    ⇔x < 1

    Ta có: x – 1 = 3x + 2

    ⇔ x – 3x = 2 + 1

    ⇔ x = -1,5

    Giá trị x = -1,5 không thỏa mãn điều kiện x ≥ 1 nên loại.

    1 – x = 3x + 2

    ⇔ -x – 3x = 2 – 1

    ⇔ -4x = 1

    ⇔ x = -0,25

    Giá trị x = -0,25 thỏa mãn điều kiện x < 1 nên -0,25 là nghiệm của phương trình.

    Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-0,25}.

    ⇔ x ≥ -6

    ⇔ x < -6

    Ta có: x + 6 = 2x + 9

    ⇔ x – 2x = 9 – 6

    ⇔ -x = 3

    ⇔ x = -3

    Giá trị x = -3 thoả mãn điều kiện x ≥ -6 nên -3 là nghiệm của phương trình.

    -x – 6 = 2x + 9

    ⇔ -x – 2x = 9 + 6

    ⇔ -3x = 15

    ⇔ x = -5

    Giá trị x = -5 không thỏa mãn điều kiện x < -6 nên loại.

    Vậy tập nghiệm của phương trình: S = {-3}

    ⇔ x ≤ 7

    Ta có: 7 – x = 5x + 1

    ⇔ 7 – 1 = 5x + x

    ⇔ 6x = 6

    ⇔ x = 1

    Giá trị x = 1 thỏa điều kiện x ≤ 7 nên 1 là nghiệm của phương trình.

    x – 7 = 5x + 1

    ⇔ x – 5x = 1 + 7

    ⇔ -4x = 8

    ⇔ x = -2

    Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1}

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 59

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 46, 47, 48
  • Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 Trang 14 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • 1. Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1).

    2. Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2).

    3. Tìm cụm từ 1 trong văn bản.

    4. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản.

    5. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản.

    1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).

    2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2).

    3. Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản.

    4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3).

    5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8.

    Bài 1. Máy tính và chương trình máy tính Câu hỏi và bài tập Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không? Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình, rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" và đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình. Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính. Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy? Chương trình dịch làm gì? Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính. Hướng dẫn trả lời Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1). Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2). Tìm cụm từ 1 trong văn bản. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1). Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2). Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3). So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8. Xóa dãy 3 trong văn bản. Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4. Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn. Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác,.... Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 "Tiến 2 bước" và lệnh 2 "Quay trái, tiến 1 bước", tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là "Quay trái và tiến 3 bước". Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả. Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: "Quay trái, tiến 1 bước" và "Quay phải, tiến 2 bước" hoặc "Quay phải, tiến 2 bước", "Quay trái, tiến 2 bước" và "Quay trái, tiến 4 bước". Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu. Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả đúng. Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5. Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện). Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh "Quay trái, tiến 5 bước" và "Quay trái, tiến 3 bước". Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn. Tuy ngôn ngữ máy cũng là một loại ngôn ngữ lập trình, nhưng ở đây chúng ta hiểu ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ lập trình bậc cao. Trong ngôn ngữ máy mọi chỉ thị đều được biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và 1. Ngôn ngữ máy khó đọc và khó sử dụng, tuy vậy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp. Ngoài ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính. Hai bước cơ bản để tạo ra các chương trình máy tính là (1) viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình và (2) dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được và kết quả là tệp tin có thể thực hiện được trên máy tính. Lưu ý rằng, đây chỉ là hai bước cơ bản trong lập trình và chỉ là một phần của công việc giải quyết bài toán bằng máy tính. Bài 2. Làm quen với Ngôn ngữ lập trình Câu hỏi và bài tập Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình . Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng Việt, chẳng hạn "rẽ trái", được không? Tại sao? Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt tên trong chương trình. Trong số các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương trình Pascal, tên nào là hợp lệ và tên nào không hợp lệ: a, Tamgiac, 8a, Tam giac, beginprogram, end, b1, abc? Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng. Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất? Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao? a) Chương trình 1. begin end. b) Chương trình 2. begin program CT_thu; writeln('Chao cac ban'); end. Hướng dẫn trả lời Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh,... sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính. Lưu ý rằng các quy tắc nhắc đến ở đây bao gồm các thuật ngữ chuyên môn là cú pháp và ngữ nghĩa. Xem SGK, Mục 2, Bài 2. Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt. Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là "viết chương trình bằng các câu lệnh...". Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí. Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng. Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ: begin program CT_thu; writeln(' Chào các bạn'); end. Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (hay còn được gọi là từ dành riêng) là tên chỉ được dùng cho các mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác. Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa). Xem SGK, Mục 4, Bài 2. a) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân chương trình được đảm bảo bằng hai từ begin và end. (có dấu chấm). b) Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình. Bài 3. Chương trình máy tính Và Dữ LIệU Câu hỏi và bài tập Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành các kiểu! Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia. Cho dãy chữ số 2010. Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào? Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Hãy thử định nghĩa một "phép toán" có thể thực hiện được trên hai xâu kí tự đó. Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây: Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5); Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao? Writeln('100'); và Writeln(100); Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán: (a+b)*(a+b)-x/y b/(a*a+c) a*a/(2*b+c)*(2*b+c) 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5 Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây: 15 - 8 ≥ 3 (20 - 15)2 ≠ 25 112 = 121 Viết các phép so sánh trong Bài tập 8 với các kí hiệu trong Pascal. Nêu một số ví dụ về tương tác giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động. Hướng dẫn trả lời Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán) có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu. Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả. Có thể nêu các ví dụ sau đây: Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu. Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực. Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn ('). var a: real; b: integer; begin writeln('123'); writeln(123); a:=2010; b:=2010; end. Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Có thể định nghĩa nhiều "phép toán" trên tập hợp các dữ liệu kiểu xâu. Chẳng hạn phép ghép: Lớp + 8A = Lớp8A. Hướng dẫn trả lời Tìm một từ nhất định bị gõ sai chính tả trong văn bản và sửa lại cho đúng. Số từ cần phải sửa chưa được biết trước. Khi chuẩn bị tô phở để phục vụ cho khách, cô bán hàng thường thực hiện các công việc sau đây: Cho một lượng bánh phở vào nồi nước phở để làm nóng bánh phở, cho bánh phở đã làm nóng vào bát, làm chín một ít thịt và cho vào bát bánh phở đã được làm nóng, cho thêm gia vị, thêm nước phở đang được đun sôi và bát phở,... Các thao tác đó được thực hiện lặp lại mỗi khi có khách ăn phở. Trong suốt ca bán hàng số lần thực hiện các thao tác lặp đó là không thể biết trước. Trong xưởng may, mỗi cô công nhân may cùng một chi tiết của chiếc áo, hay chiếc quần với các đường may đã được thiết kế trước. May xong một sản phẩm, cô công nhân sẽ may sản phẩm tiếp theo cho đến khi hết giờ làm việc. Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây: Như tên gọi của nó, câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh hoặc một nhóm lệnh với số lần đã được xác định từ trước, còn với câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước thì số lần lặp chưa được xác định trước. Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, điều kiện là giá trị của một biến đếm có giá trị nguyên đã đạt được giá trị lớn nhất hay chưa, còn trong câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước, điều kiện tổng quát hơn nhiều, có thể là kiểm tra một giá trị của một số thực, cũng có thể là một điều kiện tổng quát khác, ví dụ như một số có chia hết cho 3 hay không,... Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần, sau đó kiểm tra điều kiện. Trong câu lệnh lặp với số lần chưa xác định trước, trước hết điều kiện được kiểm tra. Nếu điều kiện được thỏa mãn, câu lệnh mới được thực hiện. Do đó có thể có trường hợp câu lệnh hoàn toàn không được thực hiện. Mô tả thuật toán: Bước 1. Đặt S ơ R (S là bán kính đường tròn sẽ vẽ), n ơ 0, x ơ 0.5. Bước 2. Nếu S < 1.2, chuyển tới bước 4. Bước 3. Vẽ đường tròn bán kính S, S ơ S - x và quay lại bước 2. Bước 4. Kết thúc thuật toán. a) Thuật toán 1: 10 vòng lặp được thực hiện. Khi kết thúc thuật toán S = 5.0. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; x:=0.5; writeln(S); b) Thuật toán 2: Không vòng lặp nào được thực hiện vì ngay từ đầu điều kiện đã không được thỏa mãn nên các bước 2 và 3 bị bỏ qua. S = 10 khi kết thúc thuật toán. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; n:=0; while S<10 do begin n:=n+3; S:=S-n end; writeln(S); Nhận xét: Trong các thuật toán và chương trình trên, điều kiện được kiểm tra trước khi các bước lặp được thực hiện. Do đó nếu điều kiện không được thỏa mãn ngay từ đầu, các bước lặp sẽ bị bỏ qua. Điều này đặc biệt đúng đối với câu lệnh lặp while..do. a) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp. b) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn. Nhận xét: Trong câu lệnh thực hiện, điều kiện cần phải được thay đổi để sớm hay muộn chuyển sang trạng thái không thỏa mãn. Khi đó vòng lặp mới được kết thúc sau hữu hạn bước. Để làm được điều này, câu lệnh trong câu lệnh lặp chúng tôi thường là câu lệnh ghép. a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện; b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán; c) Thiếu các từ khóa begin và end trước và sau các lệnh n:=n+1; S:=S+n, do đó vòng lặp trở thành vô tận. Viết thuật toán và chương trình Pascal có câu lệnh lặp với số lần không xác định để tính lũy thừa bậc n của x (tức xn), với n là số tự nhiên và x là số thực được nhập vào từ bàn phím. Hãy so sánh với thuật toán trong Bài tập 8, Bài 7. Thuật toán: Bước 1. Đọc các giá trị x và n. Bước 2. A ơ 1, k ơ 1. Bước 4. A = A.x, k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Thông báo kết quả là A và kết thúc thuật toán. Chương trình Pascal: var n,k: integer; A, LT: real; begin write('Nhap so A= '); readln(A); write('Nhap so n= '); readln(n); LT:=1; k:=1; while k<=n do begin LT:=LT*A, k:=k+1 end end. Tính tích của N số tự nhiên đầu tiên với số lần lặp không xác định (với N là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím). Bước 1. Đọc giá trị N. Bước 2. T ơ 1, k ơ 1. Bước 3. Nếu k ≤ N, T = T.k; ngược lại, chuyển xuống bước 5. Bước 4. k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Kết thúc thuật toán. Thuật toán: Bước 1. Đọc giá trị n. Bước 2. S ơ 0, i ơ 2. Bước 4. Nếu n chia hết cho i, S ơ S + i, i ơ i + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Ghi giá trị S và kết thúc thuật toán. Chương trình có thể như sau: var n,i,S: integer; begin write('Cho so tu nhien n= '); readln(n); i:=2; S:=0; while i<=n-1 do begin if (n mod i)=0 then S:=S+i; i:=i+1; end; write('Tong cac uoc so thuc su cua ',n,' la: ',S); readln; end. Chương trình có thể như sau: Uses CRT; Var A, sum: real; i: integer; Begin Write('cho so A: '); readln(A); i:=1; sum:= 0; While (sum<=A) do Begin sum:= sum+1/i; i:= i+1; end; Write('Gia tri N bang ', i:6); Readln; End. Bài 9. Làm việc với dãy số Câu hỏi và bài tập "Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ dưới một tên duy nhất." Phát biểu đó đúng hay sai? Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình. Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai: var X: Array Of Real; var X: Array Of Integer; var X: Array of real; Viết chương trình Pascal sử dụng mảng để nhập từ bàn phím các phần tử của một dãy số. Độ dài của dãy cũng được nhập từ bàn phím. Đoạn chương trình sau dùng để sắp xếp lại dãy số được ghi trong mảng A; A; A of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); readln(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; end. Đúng. a) Nếu không sử dụng biến mảng, chương trình có thể dài như sau: uses crt; var So_1, So_2, So_3, So_4, So_5, Max: integer; begin clrscr; write('Nhap so thu nhat: '); readln(So_1); write('Nhap so thu hai: '); readln(So_2); write('Nhap so thu ba: '); readln(So_3); write('Nhap so thu tu: '); readln(So_4); write('Nhap so thu nam: '); readln(So_5); Max:=So_1; If Max<So_2 then Max:=So_2; If Max<So_3 then Max:=So_3; If Max<So_4 then Max:=So_4; If Max<So_5 then Max:=So_5; writeln('So lon nhat: ',Max); end. b) Nếu sử dụng biến mảng, chương trình chỉ ngắn gọn như sau: uses crt; var i, Max: integer; A: array) end; Max:=a then Max:=a of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); read(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; TB:=0; for i:=1 to n do TB:=TB+a of integer; begin clrscr; write('Nhap so tu nhien n: '); readln(n); for k:=1 to n do begin write('Nhap X) end; S:=0; for k:=1 to n do writeln('Tong cac duong S=',S); readln; end. Nội dung Bài 2 của Bài thực hành 6 là viết chương trình nhận biết một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không. Nội dung của Bài tập 9, Bài 8, là viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên, nhưng chưa liệt kê được các ước số đó. Để có thể liệt kê, chương trình cần phải ghi lại chúng. ý tưởng chính là sử dụng một biến mảng phục vụ cho điều này. Chương trình tương tự như trong Bài tập 9, Bài 8: uses crt; var n,i,k,S: integer; X: array:=0; {Dat lai = 0} while i<=(n-1) do {Ghi lai uoc so vao X:= i; S:=S+X0 then write(X[i],' ') end else writeln(n,' la so nguyen to.'); readln; end.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Một Số Bài Toán Thực Tế Lớp 8
  • Bài Văn Nghị Luận Giải Thích: Trung Thực Là Gì?
  • Bài Văn Nghị Luận Hay Lớp 7
  • Giải Câu 9 Trang 66

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Do có chuyện hiểu lầm nhau nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ. Khi đó có mấy người cùng thôn đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên. Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Ủy ban, trói tay và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không có quyết định bằng văn bản. Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn. Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên sau khi được thả thì cả hai người đều bị ốm.

    Hỏi: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã có bị coi là trái pháp luật không? Hãy giải thích vì sao?

    Hành vi của ông Trưởng công an xã bị coi là hành vi trái pháp luật, bởi vì:

    – Thứ nhất, theo Điều 71 Hiến pháp năm 1992 có quy định : Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.Trong trường hợp này, H và T chưa đến mức phải bắt giam.

    – Thứ hai: Theo Điều 71 Hiến pháp năm 1992 :” Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể , được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ…”. Trong trường hợp này, ông trưởng công an xã đã làm cả H và T đều bị ốm, làm tổn hại đên sức khỏe của họ. Vậy, ông Trưởng công an xã đã vi phạm pháp luật.

    Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 12 Bài 7: Công Dân Với Các Quyền Dân Chủ
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Câu 4 Trang 31
  • Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Tin Học 8 Bài 8: Lặp Với Số Lần Chưa Biết Trước
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 50, 51
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 5
  • Tin Học 8 Bài Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Free Pascal
  • Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

    Bài 1 (trang 9 sgk Tin học lớp 8):

    Trả lời:

    – Ở đây, chúng ta có 2 công việc cần thực hiện, đó là:

    1. Tìm kiếm một cụm từ trong văn bản:

    2. Thay thế bằng một cụm từ khác.

    – Để thực hiện được 2 công việc này, máy tính sẽ cần đưa ra một loạt các mệnh lệnh:

    1. Sao chép cụm từ cần tìm kiếm (gọi là cụm từ 1) vào bộ nhớ của máy tính.

    2. Tìm kiếm cụm từ 1 đã sao chép.

    3. Xóa cụm từ 1 đã tìm kiếm được.

    4. Sao chép cụm từ cần thay thế (gọi là cụm từ 2) vào bố nhớ của máy tính.

    5. Từ vị trí đã xóa cụm từ 1, sao chép cụm từ 2 vào.

    – Không thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi được kết quả. Ví dụ khi ta đổi lệnh 1 cho lệnh 4. Lúc đó máy sẽ thực hiện việc sao chép cụm từ 2 vào bộ nhớ, do bản chất của cụm từ 1 và 2 đều là dữ liệu nên lúc đó máy tính sẽ coi cụm từ 2 như cụm từ 1 và bắt đầu thực hiện lệnh đối với cụm từ 2. Thế nên, nếu ta thay đổi lệnh 1 cho lệnh 4 thì việc tìm kiếm và thay thế cụm từ 1 thành cụm từ 2 sẽ trở thành chương trình tìm kiếm và thay thế cụm từ 2 thành cụm từ 1. Lúc đó, kết quả sẽ bị thay đổi.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Tin học 8 Bài 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-1-may-tinh-va-chuong-trinh-may-tinh.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Giải Bài Tập Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 65, 66, 67: Gam

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 29 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 29 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 29 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 29, 30: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
  • Giải bài tập Toán lớp 3 trang 65, 66, 67 SGK Toán 3: Gam – Luyện tập với lời giải chi tiết giúp các em hiểu được đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và kg. Đồng thời, biết cách đọc kết quả khi cân vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ và thực hiện 4 phép tính +, -, x, : với số đo khối lượng ở lớp 3.

    Giải Toán lớp 3 trang 65, 66, 67

    1. Giải Toán lớp 3 trang 65, 66

    Toán lớp 3 trang 65 câu 1

    Phương pháp giải:

    – Đọc hoặc tính tổng khối lượng các quả cân của đĩa cân bên trái.

    – Khối lượng của vật ở đĩa cân bên phải bằng kết quả vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    a) Hộp đường cân nặng 200g

    b) 3 quả táo cân nặng 700g

    c) Gói mì chính cân nặng 210g

    d) Quả lê cân nặng 400g

    Toán lớp 3 trang 66 câu 2

    Phương pháp giải:

    Quan sát kim của cân đồng hồ đang chỉ vào số nào rồi trả lời câu hỏi của bài toán.

    Lời giải chi tiết:

    • Quả đu đủ cân nặng 800g
    • Bắp cải cân nặng 600g.

    Toán lớp 3 trang 66 câu 3

    Tính theo mẫu

    Mẫu: 22 g + 47 g = 69 g

    Phương pháp giải:

    – Thực hiện phép tính với các số.

    – Viết đơn vị gam vào sau kết quả vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Toán lớp 3 trang 66 câu 4

    Cá hộp sữa cân nặng 455g, vỏ hộp cân nặng 58g. Hỏi trong hộp có bao nhiêu gam sữa?

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm lời giải ta lấy khối lượng của cả hộp trừ đi khối lượng của vỏ hộp sữa.

    Lời giải chi tiết:

    Số gam sữa có trong hộp là:

    455 – 58 = 397 (g).

    Toán lớp 3 trang 66 câu 5

    Mỗi túi mì chính cân nặng 210 g. Hỏi 4 túi mì chính như thế cân nặng bao nhiêu gam?

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm lời giải ta lấy khối lượng của một túi nhân với 4.

    Lời giải chi tiết:

    Cả 4 gói mì chính cân nặng là:

    210 × 4 = 840 (g).

    Các bạn tham khảo và luyện tập: Giải vở bài tập Toán 3 bài 64: Luyện tập Gam

    Toán lớp 3 trang 67 câu 1

    Lời giải chi tiết:

    – Tính giá trị của mỗi vế rồi so sánh.

    Toán lớp 3 trang 67 câu 2

    Phương pháp giải:

    Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh, mỗi gói kẹo cân nặng 130g và gói bánh cân nặng 175g. Hỏi mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?

    – Tính khối lượng 4 gói kẹo : Lấy khối lượng một gói kẹo nhân với 4.

    Lời giải chi tiết:

    – Tính tổng kết quả vừa tìm được với khối lượng của một gói bánh.

    4 gói kẹo cân nặng là:

    130 × 4 = 520 (g)

    Cả kẹo và bánh mẹ mua cân nặng là:

    520 + 175 = 695 (g).

    Đáp số: 695 gam

    Toán lớp 3 trang 67 câu 3

    Phương pháp giải:

    Cô Lan có 1kg đường, cô đã dùng làm bánh hết 400g. Sau đó cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam đường?

    Lời giải chi tiết:

    – Lấy kết quả vừa tìm được chia cho 3.

    1kg = 1000g

    Số đường còn lại cân nặng là:

    1000 – 400 = 600 (g)

    Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:

    600 : 3 = 200 (g)

    Đáp số: 200 gam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 22 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 77, 78: Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 77 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100