Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 8 Bài 12

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…
  • Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

    Giải bài tập tình huống GDCD 8 bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

    Bài 1 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Những sự kiện sau ra đời từ năm nào?

    – Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

    – Việt Nam kí và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc.

    – Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    Có 3 phương án sau:

    – Năm 1990.

    – Năm 1991.

    – Năm 1989.

    Trả lời:

    – Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em. (1989).

    – Việt Nam kí và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc. (1990).

    – Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. (1991).

    Bài 2 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự trưởng thành của cá nhân là gia đình, nhà trường và xã hội.

    Theo em các yếu tố trên có vai trò như nhau hay có yếu tố mạnh hơn?

    Trả lời:

    Trong các yếu tố trên, yếu tố gia đình giữ vai trò quan trọng nhất, bởi gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên cũng là môi trường tác động nhiều nhất.

    Bài 3 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Một câu hỏi đặt ra: “Em có muốn trở thành người như bố, mẹ mình không?”

    Đã có các câu trả lời sau:

    – Có.

    – Chỉ muốn giống một mặt nào đó.

    – Hoàn toàn không muốn.

    Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

    Trả lời:

    Em đồng ý với ý kiến “Chỉ muốn giống một mặt nào đó”. Bởi vì, không có ai là hoàn hảo cả. Vậy nên, ta chỉ nên học hỏi những mặt tốt của cha mẹ, còn những mặt chưa tốt ta phải hết sức tránh.

    Bài 4 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Ý kiến của em về:

    – Việc làm của Oanh.

    – Việc làm của bố mẹ Oanh.

    Trả lời:

    – Việc làm của Oanh là đúng, Oanh đang thực hiện tốt bổn phận, sự hiếu kính với ông bà.

    – Việc làm của bố mẹ Oanh là hoàn toàn sai, trong trường hợp này bố mẹ Oanh không làm đúng bổn phận còn trách Oanh.

    Bài 5 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 8: Ý kiến của em về thái độ của Minh.

    Trả lời:

    Thái độ của Minh là thể hiện sự bất lịch sự, không lễ phép và tôn trọng ông. Đây là việc làm đáng chê trách.

    Bài 7 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 8: Những hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm với cha mẹ, ông bà (đánh dấu x vào ô trống)

    Trả lời:

    Bài 8 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

    – Con cái hư hỏng là do bố, mẹ bất hòa.

    – Bố mẹ không gương mẫu, làm ăn phi pháp ảnh hưởng đến con cái.

    – Học sinh không ngoan, lười học là do gia đình.

    – Cả 3 ý kiến trên.

    Trả lời:

    Em đồng ý với ý kiến 1 và 2.

    Bài 9 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Một gia đình hạnh phúc là gia đình biết kết hợp các yếu tố sau đây (em cho biết ý kiến đúng):

    Trả lời:

    Bài 10 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Những câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

    – Đi thưa về gửi.

    – Con dại cái mang.

    – Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

    – Lời chào cao hơn mâm cỗ.

    Trả lời:

    Đáp án đúng là câu số 2 và 3.

    Bài 11 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Phân biệt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà, con cháu, anh chị em và các thành viên (đánh dấu + vào cột)

    Trả lời:

    Bài 12 trang 34 Bài tập tình huống GDCD 8: Theo em:

    – Bố mẹ Tuấn đã vi phạm điều gì?

    – Phải giúp đỡ Tuấn như thế nào?

    Trả lời:

    – Bố mẹ Tuấn đã vi phạm pháp luật vì không thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nuôi dạy và chăm sóc con cái.

    – Nên khuyên Tuấn ăn năn, biết nhìn nhận tội lỗi, rồi động viên Tuấn sau này tiếp tục đi học.

    Bài 13 trang 34 Bài tập tình huống GDCD 8: Em hãy tìm hiểu những câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm gia đình, cha mẹ, anh chị, ông bà và các thành viên trong gia đình.

    Trả lời:

    – Mẹ già đầu tóc bạc phơ

    Lưng đau con đỡ, mắt mờ con nuôi.

    – Một mẹ nuôi được mười con

    Nhưng mười con không nuôi được một mẹ.

    – Cơm cha, áo mẹ, công thầy

    Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao.

    – Râu tôm nấu với ruột bầu

    Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

    – Tưởng rằng chị ngã em nâng

    Ai ngờ chị ngã, em bưng miệng cười.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8
  • Bài 1 Trang 12 Sgk Gdcd 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 10: Tự Lập
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Bài Tập Tình Huống Gdcd8,9

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Môn Gdcd 9 Bài 15
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hoà Bình
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 50 Sgk Gdcd Lớp 9: Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công
  • NỘI DUNG ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN GDCD

    NĂM HỌC: 2021-2018

    (PHẦN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG)

    GDCD LỚP 8:

    Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

    1/Tệ nạn xã hội có tác hại như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội ?Nêu ví dụ ?

    Trả lời:.

    – Tệ nạn xã hội gây tác hại đối với cá nhân,gia đình và cộng đồng như:

    + hưởng đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức của con người.

    + Làm thiệt hại kinh tế gia đình và đất nước

    +Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

    + Gây rối loạn trật tự xã hội.

    + Làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống.

    + Suy thoái giống nòi, dân tộc.

    VD: Tác hại đối với bản thân: ốm yếu, chán đời, sống liều lĩnh, trộm cắp, cướp giật, thậm chí giết người, đối xử tàn nhẫn với cha mẹ, vợ con…

    -Tác hại đối với gia đình: túng quẫn, khánh kiệt, bất hòa, bất hạnh…

    – Tác hại đối với xã hội: Gây rối loạn trật tự xã hội, ảnh hưởng nền kinh tế, giảm sút sức lao động xã hội…

    Bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS

    1/Một ngày bạn A đến rủ bạn B đến nhà bạn C chơi nhưng bạn B bảo là không đến vì cậu của bạn C bị nhiễm HIV. Trong tình huống này, Hỏi: a.)bạn B đúng hay sai, tại sao? b.) Theo em nếu em là bạn B thì em sẽ làm thế nào? Trả lời:

    a. Trong tình huống trên bạn B sai. Vì HIV không lây qua đường giao tiếp hay ăn uống,… HIV chỉ lây qua đường tình dục, từ mẹ sang con, đường máu thôi. b. Nếu mình là B thì mình vẫn đến nhà C chơi. Vì mình biết HIV không lây qua đường giao tiếp hay ăn uống,…Lúc này cậu cuả C rất cần sự quan tâm, đón nhận của người thân,không nên có thái độ kỳ thị, xa lánh người bị nhiễm HIV.

    Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại

    1/ A và B tình cờ nhặt được quả bom bi bên lề đường. A nói với B ” chúng mình mang về đập ra lấy chì, thuốc nổ bán lấy tiền đi”. B không đồng ý và khuyên ngăn ” Không được làm thế, rất nguy hiểm đến tính mạng”. A không nghe và cứ đem quả bom bi đó về

    Hỏi?

    Em tán thành ý kiến nào? Vì sao?

    Nếu em là B em sẽ xử lý như thế nào?

    Đáp án:

    Em tán thành với ý kiến của bạn B vì đập ra rất nguy hiểm, có thể gây hại cho mình và những người xung quanh

    Nếu em là B em sẽ khuyên A không nên làm vậy, nếu A không nghe em sẽ báo với người lớn để kịp thời xử lý

    2/ Em sẽ làm gì khi thấy có người mới phun thuốc trừ sâu cho rau đã hái đem bán ?

    TL: em sẽ ngăn cản người hái rau để họ không tiếp tục hái, nếu đã hái rồi thì không đem bán , giải thích để người bán rau hiểu tính chất nguy hiểm của việc làm đó và quy định của pháp luật, trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định ; nếu không ngăn chặn được thì báo cho người có trách nhiệm ở địa phương biết; báo cho mọi người biết đó là rau không an toàn, không nên ăn…

    3/Theo em, chúng ta phải thực hiện ăn uống như thế nào để đề phòng ngộ độc thực phẩm ?

    TL: Không ăn thức ăn để lâu ngày, ôi thiu, mốc hỏng, các thức ăn nhuộm nhiều màu sắc sặc sỡ, có mùi vị lạ, không rõ xuất xứ, nguồn gốc; thực hiện ăn chín, uống sôi; không ăn quá nhiều và lẫn lộn các thức ăn, đồ uống.

    Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghiã vụ tôn trọng tài sản người khác

    1/Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, giấy CMND mang tên Hoàng Văn Trung và các giấy tờ khác . Do đánh mất tiền đóng học phí, Bình đã vứt giấy CMND và các giấy tờ, chỉ giữ lại tiền .

    Hỏi :

    Bình hành động như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?

    Nếu em là Bình em sẽ hành động như thế nào ?

    Đáp án:

    Bình hành động như vậy là sai

    Vì túi xách đó không phải là tài sản thuộc sở hữu của Bình nên Bình không có quyền sử dụng

    Nếu em là Bình em sẽ giữ nguyên hiện trạng của túi xách đó và tìm cách trả lại cho người mất.

    -Nếu có điều kiện ,Bình nên theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 9 Dành Cho Học Sinh Thi Văn Hóa Môn Gdcd
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 14 Gdcd 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 8 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 11 Trang 38 Sgk Gdcd 9
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd Lớp 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 7: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 8. Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 70, 71 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 7

    Bài tập tình huống môn GDCD lớp 7

    Giải bài tập tình huống GDCD lớp 7 bài 8: Khoan dung được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Người thầy đã có thái độ như thế nào trước những lời nói thô tục và vô lễ của bố cậu học sinh bị lưu ban?

    Trả lời:

    Người thầy từ tốn, nhẹ nhàng nói: “Ông say rồi! Ông về đi!”

    Câu 2: Khi lại nhận dạy lớp 3 có học sinh năm ngoái bị lưu ban, thầy giáo đã có thái độ như thế nào với em học sinh này?

    Trả lời:

    Người thầy quan tâm, động viên cậu bé vì thương cậu nếu còn học yếu sẽ bị loại vì hết tiêu chuẩn lưu ban. Thầy giáo cũng nhất quyết không nhận quà cáp của bố cậu bé, không vì vật chất và thiếu quan tâm cậu bé.

    Câu 3: Những thái độ của người thầy giáo vừa nếu biểu hiện đức tính gì?

    Trả lời:

    Những thái độ trên của người thầy giáo thể hiện sự bao dung, thầy giáo không để tâm những gì người bố đã làm với thầy, cũng không để tâm về cậu bé. Thầy đã bao dung, yêu thương và giúp đỡ cậu bé không điều kiện.

    Câu 4: Hãy ghi vào vở những thái độ nào sau đây nói về khoan dung:

    – Thù hằn, ghen ghét.

    – Tha thứ.

    – Cố chấp.

    – Độ lượng.

    – Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại.

    Trả lời:

    Những thái độ nói về khoan dung: tha thứ, độ lượng, đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại.

    Câu 5: Nhà cô Mão ở tầng 2, cô Thanh ở tầng 1 trong cùng ngôi nhà tập thể. Nhà cô Mão xây dựng trái phép làm ảnh hưởng đến nhà cô Thanh và buộc cô Thanh phải nhờ cơ quan chức năng can thiệp. Từ đó, cô Mão thù ghét, nói xấu cô Thanh. Dù vậy, khi cô Mão bị ốm, cô Thanh vẫn mua quà đến thăm cô Mão.

    Em có nhận xét gì về tình huống trên?

    Trả lời:

    Hành vi của cô Mão và cô Thanh hoàn toàn trái ngược nhau. Nếu như cô Mão vì sự ích kỉ, không phân biệt phải trái nên cô Thanh buộc phải nhờ cơ quan chức năng can thiệp thì cô tỏ thái độ thù ghét, nói xấu cô Thanh. Nhưng cô Thanh lại có sự bao dung, độ lượng vẫn qua thăm cô Mão.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em
  • Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Tập Bản Đồ Địa Lý 7 Bài 5: Đới Nóng
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Tập Từ Trường Cực Hay
  • Bài Tập Phân Tích Tương Quan Và Hồi Qui
  • Chương 5 & 6 Tương Quan Và Hồi Quy
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Published on

    1. 1. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Tình huống 1: TIẾNG CƯỜI – BÍ QUYẾT KINH DOANH CỦA CÁCĐẠI CÔNG TY Phân tích bí quyết kinh doanh của công ty: -Triết lý kinh doanh của công ty là ” Công việc sẽ tốt hơn nếu có tiếng cười “qua đó sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái khi làm việc với môi trường làm việcvui vẻ sẽ giúp họ không cảm thấy chán nản vì áp lực của công việc mà trái lại còngây cho họ cảm giác hứng thú với công việc họ sẽ khơi dậy sự sáng tạo ở bản thânhọ. Điều đó cũng sẽ giúp họ chăm sóc khách hàng tốt hơn làm cho khách hàng cũngthấy thoải mái va vui lây. -Con người là chủ thể của mọi hoạt động và là nguồn nhân lực quyết địnhnăng lực cạnh tranh va sự phát triển của công ty. Ở đây MW cũng đã nhận ra điều đóhọ đã tạo ra sự vui vẻ và thoái mái khi làm việc cho nhân viên bằng chế độ đãi ngộcả về vật chất và tinh thần. Họ tổ chức những buổi tiệc , giải trí , kỉ niệm cho nhânviên để cho nhân viên thấy rằng họ là một phần của công ty và có một vị trí nhấtđịnh trong công ty. Bằng những việc làm khích lệ đó sẽ phát huy hết năng lực tối đacủa từng người nhân viên. -Trong thời điểm khó khăn nhất thì MW họ vẫn theo đuổi triết lý kinh doanhcủa mình tạo ra sự vui vẻ và thoái mái trong khi làm việc đã làm cho nhân viên củacông ty không còn bi quan vào tình hình thực tại mà sẽ cố găng thoát khỏi sư khókhăn chung làm cho công ty phát triển.  Công ty đã thực hiện tốt chế độ đãi ngộ nhân sự và chính điều đó đã giúpcông ty kinh doanh thành công hơn những đối thủ cạnh tranh khác. Bài học rút ra cho nhà quản trị: -Là một nhà quản trị thì cần phải hiểu được tầm ảnh hưởng của tâm lý làm Quản trị nhân lực chúng tôi 1
    2. 2. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpviệc đén hiệu quả công việc từ đó tập trung vào việc xây dựng môi trường làm việcvui vẻ trong công ty đẻ phát huy hết năng lực của nhân viên trong công ty. -Quan tâm đến đời sống tinh thần của nhân viên làm cho họ cảm thấy nhữnggì họ đóng góp cho công ty được đánh giá cao và sự có mặt của họ là quan trọng vớicông ty  Thực hiên tốt công tác đãi ngộ nhân sự về cả vật chất và tinh thần là cực kìquan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việc của nhân viên Quản trị nhân lực chúng tôi 2
    3. 5. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpcủa trạm giảm sút rõ rệt. ** Thứ 2: Khi kĩ sư Chi – người có nhiều năm kinh nghiệm trong kinhdoanh và đã từng làm trưởng phòng kho vận cho công ty đến thay thế cho vị trí củaông Minh thì cũng đã nắm bắt được tình trạng kém khả quan ở đây. Ông cũng đãnhận ra rằng điều thiết yếu ở đây là phải có thêm nhân viên, tăng cường hoạt độngquản trị và có tổ chức hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, việc làm của ông Chi đã mắc phảimột số sai lầm trong quản trị nhân sự: * Việc tuyển dụng đã có những sai lầm trong 1 số bước sau: Tuy ông Chiđã định danh được công việc cần tuyển dụng, đã thông báo tuyển dụng đi khắp nơinhưng tất cả những bước còn lại của tuyển dụng như: tổ chức thi tuyển, thu nhận xửlý hồ sơ, đánh gía ứng viên vẫn chưa được thực hiện. Ông Chi mới chỉ nghe lời giớithiệu sơ qua của ông Bá về Sơn- 1 cựu sinh viên luật, có mở 1 văn phòng dịch vụpháp lý tại Cần Thơ đã ngay lập tức đánh điện mời Sơn ra làm việc tại trạm ĐàNẵng. Điều này thể hiện sự lơ là, tin tưởng quá vào người khác. Ông Chi đã khôngthu hồ sơ của ông Sơn mà đã nhận Sơn vào làm việc. Đây là thiếu xót lớn vì khâuutuyển dụng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc hoạt động quản trị sau này. Không những sai lầm trong khâu tuyển dụng nhân sự ông Chi còn gặp phảisự thiếu xót trong bố trí và sử dụng nhân sự. * Việc bố trí và sử dụng nhân sự của ông Chi có sự bất hợp lý: Ông Chicũng xác định được công việc cần tuyển dụng là nhân viên quản trị, tuy nhiên khiông Sơn về làm việc thì lại không biết là mình sẽ được làm gì? Làm như thế nào? Vàmục tiêu ra sao? Ông Sơn không được giao 1 công việc giao 1 công việc cụ thể nàocả, ông chỉ biết là mình sẽ làm ở ban thanh tra dưới sự giám sát của ông Gấm và ôngHuy. Ngoài ra thì ông Sơn không được biết cụ thể rằng ông sẽ làm gì. Chính điềunày đã gây ra sự xáo trộn khi ông Sơn về trạm làm việc. ** Việc bố trí và sử dụng nhân sự ở trạm còn yếu kém: bố trí không đúngngười, đúng việc, bố trí không đúng sở trường làm việc. Đã không theo quy tắc của Quản trị nhân lực chúng tôi 5
    4. 7. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpSơn không lấy được lòng tin của mọi người trong công ty. Trách nhiệm của trạm trưởng Chi, trưởng phòng Gấm đối với ông Sơn?Và ông Sơn có làm tròn trách nhiệm đối với ông Chi không? ** Trách nhiệm của ông Chi đối với ông Sơn: Trạm trưởng Chi là người mời ông Sơn về trạm làm việc sau khi được nghelời giới thiệu của ông Bá – trạm trưởng kinh doanh Cần Thơ. Nhưng khi ông Sơn vềlàm việc thì ông không kiểm tra xem năng lực của ông Sơn đến đâu, ông Sơn thànhthạo trong công việc gì mà chỉ tin chắc có thể giao cho ông Sơn một nhiệm vụ nàođó phù hợp với khả năng của ông. Vì vây trách nhiệm của trạm trưởng Chi là đãkhông giao cho ông một nhiệm vụ cụ thể. Chính điều này đã làm giảm hiệu quả làmviệc của ông Sơn, hơn thế nữa ông Sơn còn gây xung đột trong quá trình làm việc.Như vậy chúng ta có thể thấy cách nhìn người của ông Chi là rât mơ hồ không có sựkiểm tra của chính bản thân mình mà chỉ tin vào lời giới thiệu của người khác. ** Trách nhiệm của trưởng phòng Gấm đối với ông Sơn: Trưởng phòng Gấm là người trực tiếp quản lý ông Sơn ở ban thanh tra.Ông là một cán bộ vừa tốt nghiệp đại học kinh tế, làm việc có nhiều kết quả khảquan, được mọi người yêu mến. Khi ông Sơn về làm việc tại ban thanh tra thì ôngGấm đã đặt một bàn giấy cho ông Sơn nhưng ông cũng không giao một công việcnhất định nào cho ông Sơn mà chỉ tin rằng ông Sơn sẽ giúp đỡ phòng trong việc điềutra và có những báo cáo bổ ích cho việc làm báo cáo đệ trình trạm trưởng. Khi ôngSơn nêu ý kiến về tình trạng tồn trữ hàng hóa ở trạm thì đã xảy ra bất đồng. ÔngGấm cho rằng ý kiến của ông Sơn rất khó thực hiện vì cần có thêm rất nhiều nhâncông. Trong khi đó thì ông Sơn một mực cho rằngý kiến của ông là rất hay và đềnghị ý kiến đó được nêu trong báo cáo đệ trình lên trạm trưởng. ông Gấm cũng cótrách nhiệm đối với ông Sơn vì ông cũng không giao công việc cụ thể gì cho ôngSơn, không để ông Sơn làm việc đúng với khả năng của ông. Về ông Sơn: ông Sơnđã không làm tròn trách nhiệm đối với ông Chi Quản trị nhân lực chúng tôi 7
    5. 8. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập ** Trách nhiệm của ông Sơn: Ông Sơn đã không làm tròn trách nhiệm của mình đối với ông Chi. Khi đượctuyển dụng vào làm việc ông Sơn không quan tâm tới công việc mình được giao làgì? Ông Sơn là người có chuyên môn giỏi về lĩnh vực luật nhưng không biết vậndụng nó vào công việc mà lại đưa ra những việc làm thiếu thực tế khiến sảy ra xungđột, khó hoà nhập giữa các nhân viên của bộ phận khác. Sơn nên tỏ thái độ hợp tácvà lắng nghe các nhân viên khác. Nếu bạn là ông trạm trưởng Chi bạn sẽ giải quyết vấn đề với ông Sơnnhư thế nào? Vấn đề của ông Chi là không tìm được người phù hợp trong công việc. Nếulà trạm trưởng Chi thì chúng ta sẽ : Trước tiên tôi sẽ gọi ông Sơn lên để gặp và nói chuyện với ông Sơn. Phântích cho ông Sơn biết về điểm mạnh, điểm yếu, điểm đạt và chưa đạt trong báo cáophương án của Sơn. Chỉ cho ông Sơn biết những vấn đề và tình trạng đang xảy ra ởtrạm và hướng đi của trạm. Và không thể thực hiện theo đề xuất của ông Sơn vì nóxa vời với thực tế. Sau đó dựa vào năng lực của ông Sơn có thể chuyển ông Sơn đến 1 bộ phậnkhác đúng với chuyên ngành của ông Sơn, đúng với năng lực của ông Sơn, nó sẽkhiến ông hăng say, thích thú với công việc hơn, và sẽ giúp trạm giải quyết các vấnđề thủ tục. Vấn để khó khăn của trạm bây giờ là việc: tồn trữ hàng hoá và cần phải cải tổphòng kho vận. Vì vậy vấn đề của trạm bây giờ là phải tuyển: ” trưởng kho hàng”hoặc tìm 1 người có đủ năng lực và thích hợp với công việc này lên làm “trưởng khohàng”. Khi đó thì trưởng kho hàng sẽ chịu trách nhiệm về nhân viên kho, tổ chức vàdự trữ hàng hoá, bảo quản hàng hoá, lập phiếu theo dõi hàng hoá. Quản trị nhân lực chúng tôi 8
    6. 10. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậptổ chức luân chuyển công việc của họ từ xã này sang xã khác như vậy sẽ giúp nhânviên sẽ phát huy tốt nhất năng lực của mình theo nơi công tác.Việc bố trí và sử dụngnhân sự cũng cần phải theo nguyên tắc dân chủ tập trung thống nhất từ trên xuốngdưới,có như thế thì cán bộ mới mới có thể hòa nhập với công việc của mình 2, Có thể dựa vào các tiêu chí sau để tự đánh giá năng lực bản thân so vớiyêu cầu công việc: – Đánh giá về tư chất cá nhân: tính liêm khiết,sức chịu đựng, khả năng tiếpthu, đổi mới – Đánh giá về kỹ năng chuyên môn: Tư duy kinh doanh, trình độ chuyên mônnghề nghiệp, khả năng thông thạo ngoại ngữ – Đánh giá kỹ năng lãnh đạo và tổ chức – Đánh giá về kỹ năng giao tiếp: lắng nghe ý kiến người khác,tinh thần đôngđội Quản trị nhân lực chúng tôi 10
    7. 11. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập TÌNH HUỐNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Câu hỏi: Vận dụng lý thuyết đào tạo nhân lực để phân tích tình huống trên vàđưa ra giải pháp. Trả lời: 1. Vận dụng lý thuyết đào tạo nhân lực để phân tích tình huống: Trước hết chúng ta cần làm rõ đào tạo nhân lực là gì? Đào tạo nhân lực làquá trình cung cấp các kiến thức,hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện phẩm chất nghềnghiệp cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu cho quá trình thực hiện công viẹccủa họ ở hiện tại cũng như tương lai. Trong báo cáo về tình nhân sự của công ty May ở thành phố X có nêu vấn đề:hiện tại có nhiều nhân viên bán hàng được tuyển trong vòng một năm gần đây chưacó đủ kiến thức về sản phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản phẩm, về nguyên tắc bánhàng…của công ty. Chính vì điều đó mà công việc chào hàng, bán hàng và kinhdoanh chưa đạt được kết quả như mong đợi. Nhân viên bán hàng không những là người trực tiếp tạo ra doanh thu, màcòn là bộ mặt của công ty, chịu trách nhiệm truyền tải hình ảnh công ty đến ngườitiêu dùng. Để thu hút khách hàng mua sản phẩm của công ty thì trước hết công typhải tập trung vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên bán hàng năng động. Tuynhiên, ở tình huống này ta thấy việc đào tạo nhân viên của công ty may của thànhphố X chưa đạt hiệu quả cao và còn nhiều bất cập. Biểu hiện là trong vòng một nămcông ty đã tuyển dụng được một đội ngũ nhân viên bán hàng cho riêng mình. Họchính là chiếc cầu nối để đưa sản phẩm của công ty đến với khách hàng. Nhưng hiệuquả công việc của họ lại không đạt kết quả mà công ty mong đợi. Bởi vì họ thiếukiến thức về sản phẩm, về hê thống tiêu thụ sản phẩm, về nguyên tắc bán hàng…củacông ty. Nguyên nhân chính là họ không được đào tạo các kiến thức chuyên môn, kỹnăng chuyên môn bán hàng. Do đó mà họ không nắm bắt được các kiến thức căn bản Quản trị nhân lực chúng tôi 11
    8. 12. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpcủa nghề bán hàng như Bán hàng là gì? Chức năng, nhiệm vụ của bán hàng? Ngoàira họ còn thiếu về kỹ năng bán hàng thông qua kỹ năng giao tiếp với khách hàng, lựachọn các phương thức và thủ thuật bán hàng. Qua đó ta có thể thấy, công ty chưa đạtđược kết quả kinh doanh như mong đợi bởi việc tiêu thụ sản phẩm của công ty bịchững lại, sản phẩm của công ty không đến được với khách hàng. Lý do là công tychưa có chương trình đào tạo cho nhân viên bán hàng mới. Mặc dù công ty đã giaocho một người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động này mà sắp đến tuổi về hưuhướng dẫn và làm việc với nhân viên bán hàng mới nhưng nhiều nhân viên mới chỉcó một người hướng dẫn thì không đủ và thiếu sót trong việc đào tạo nhân viên mớilà không thể tránh khỏi. Họ không được đào tạo qua các chương trình đào tạo mà chỉđược hướng dẫn sơ lược về yêu cầu của công việc. Vì thế mà họ rất bị động khi thựchiện công việc; gặp rắc rối, mất bình tĩnh và không ứng xử được khi gặp phải kháchhàng khó tính… Họ không có đủ kiến thức về sản phẩm, về thị trường mà sản phẩmđang hiện diện, và đặc biệt là họ không biết được đối thủ cạnh tranh đang bán mónhàng gì và bán ra sao trên thị trường. Việc nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viênbán hàng này ngay là rất cần thiết trong khi họ vẫn phải làm việc như thường lệ bởivì hiện không có người thay thế. Từ đó, ta nhận thấy việc đào tạo nhân viên bánhàng của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra cho công ty là cần phải đàođội ngũ nhân viên bán hàng chất lượng tức là làm sao cho họ có thể đáp ứng đượcyêu cầu của công việc một cách tốt nhất và việc đào tạo này không làm gián đoạncông việc của công ty. 2. Giải pháp khắc phục tình trạng của công ty: Để giải quyết tình hình này nhằm hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp,cần phải tiến hành công tác đào tạo và phát triển nhân viên bán hàng .Qua phân tíchở trên, công ty cần phải đào tạo và phát triển về chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên(cung cấp kiến thức về sản phẩm, hệ thống tiêu thụ, nguyên tắc bán hàng….). Vàđào tạo cho nhân viên một cách trực tiếp tại cơ sở vì hiện công ty chưa có người thay Quản trị nhân lực chúng tôi 12
    9. 13. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpthế nên nhân viên vẫn phải làm việc như thường lệ. Do đó trước mắt chỉ có thể đàotạo tại doanh nghiệp và đào tạo trong quá trình làm việc, theo cách thức người đàotạo trực tiếp huấn luyện nhân viên. Để đào tạo phát triển cho nhân viên bán hàng một cách hiệu quả nhất thìcần phải xây dựng một chương trình đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp. Trước hết cầnphải điều tra, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng, khả năng của nhân viên. Xác định tiêuchuẩn thực hiện công việc bán hàng. Đồng thời dựa vào chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp, cơ sử hạ tầng của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức nhân sự từ đó lựachọn cách thức đào tạo phù hợp. Công ty nên điều các nhân viên có nhiều kinhnghiệm, có chuyên môn trong lĩnh vực bán hàng xuống giảng dạy, hướng dẫn vàphân việc làm cho họ. Ngoài ra công ty có thể mời những nhân viên có nhiều kinhnghiệm trong hoạt động này nhưng đã về hưu đến làm cố vấn đào tạo cho nhân viênmới. Công ty cần phải có chế độ khuyến khích ưu đãi về tài chính và phi tài chínhcho những người này, tạo điều kiện để họ có thể dễ dàng truyền đạt lại kinh nghiệmcho đội ngũ nhân viên mới. Đội ngũ nhân viên bán hàng ít, không có người thay thế nên phải đào tạotrong quá trình làm việc. Đòi hỏi nhân viên cũ đi trước phải kèm cặp hướng dẫn chonhân viên mới. Để đào tạo cho các nhân viên bán hàng mới, nhà quản trị phải đưacác nhân viên này xuống các quầy hàng của công ty ở đó họ sẽ được các nhân viênlâu năm như tổ trưởng bán hàng, trưởng các quầy hàng…hướng dẫn làm các côngviệc từ dễ đến khó. Như là vệ sinh quầy hàng, sắp xếp sản phẩm, lấy sản phẩm chokhách xem, bao gói sản phẩm, thanh toán…Dần dần có thể giao cho thực hiện mộtlần bán hàng độc lập. Trong quá trình thực hiện từng phần công việc, nhân viên lâunăm hướng dẫn để nhân viên mới biết làm như thế nào là đúng và hiệu quả. Để quátrình kèm cặp hướng dẫn này được tốt thì nhà quản trị phải lựa chọn người cóchuyên môn cao và biết tạo bầu không khí tin tưởng giúp đỡ lẫn nhau. Người đượchướng dẫn cần phải hết sức nỗ lực. Quản trị nhân lực chúng tôi 13
    10. 14. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Ngoài ra công ty nên có những buổi mời hoặc thuê người có chuyên mônnghiệp vụ cao về đào tạo cho đội ngũ nhân viên bán hàng. Hoặc tổ chức những buổihọc để người có nhiều kinh nghiệm bán hàng của công ty tập huấn cho các nhân viênbán hàng mới. Và phải có chính sách ngân quỹ cụ thể để khuyến khích mọi ngườitham gia. Sau quá trình đào tạo, nhà quản trị phải đánh giá kết quả thực hiện côngviệc của nhân viên. Từ đó chương trình đào tạo tiếp theo cho phù hợp. Có thể đánhgiá bằng các phương pháp: vấn đáp, trắc nghiệm, đánh giá qua năng suất lao động,doanh thu bán hàng, chất lượng công việc và tinh thần tác phong làm việc của nhânviên . Tóm lại tình huống đặt ra cho nhà quản trị một vấn đề đó là phải hoạchđịnh chương trình đào tạo nhân sự một cách có hiệu quả nhất để từ đó đảm bảo thựchiện mục tiêu của công ty. Quản trị nhân lực chúng tôi 14
    11. 15. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpTÌNH HUỐNG 6: CHỌN NGƯỜI (ĐÔI MẮT TINH ĐỜI) CAO THỦ 1. Theo bạn, việc lựa chọn kế nhiệm của giám đốc doanh nghiệpThương mại X trong tình huống này đạt và chưa đạt điều gì? Ông giám đốc trên được cấp trên giao cho trọng trách tìm và chọn người kếnhiệm trước khi nghỉ làm. Theo ông để lựa chọn được người kế nhiệm tốt thì phảicân nhắc lựa chọn một người hiểu rõ về doanh nghiệp, về nguyện vọng của cán bộnhân viên.Việc chọn người lãnh đạo có năng lực sẽ quyết định đến năng lực cạnhtranh bền vững của doanh nghiệp. Chọn đúng người, đúng việc, ông giám đốc đã xácđịnh những người có khả năng: “Đồng chí Phó giám đốc, đồng chí trưởng phòng A,đồng chí trưởng phòng B đều có thể đảm đương tốt công việc…Một mặt ông côngbố những người được ứng cử, mặt khác ông thực hiện ghi âm nhằm tìm hiểu phẩmchất đạo đức của họ. Bởi vì, ngoài năng lực chuyên môn, sự hiểu biết vốn có vềdoanh nghiệp rất cần một người có phẩm chất đạo đức tốt. Việc các vị khách đến “thậm thà thậm thụt với phong bì, quà cáp với lời hứa hẹn về tương lai nếu được lêngiám đốc và không quên chỉ trích đạo đức, năng lực của các đối thủ” cho thấy nhữngngười này được đề bạt sẽ không liêm chính, bản chất thiếu ngay thẳng, thiếu trungthực cho dù họ hiểu rõ về doanh nghiệp. Qua cách chọn lựa người kế nhiệm như thếmà vị giám đốc này đã tìm được người kế nhiệm có trách nhiệm, yêu nghề, quenviệc và hiểu rõ về doanh nghiệp. Tìm được người kế nhiệm có kỹ năng, có kiến thứcchuyên môn cao có thể gánh vác được công việc, là một người có trách nhiệm hếtmình vì công việc, luôn làm việc vì lợi ích cho doanh nghiệp không vì lợi ích bảnthân mình. Đó là người tạo được lòng tin, sự tín nhiệm của cấp dưới. Bên cạnh đó, ông giám đốc này đã công khai việc chọn người kế nhiệmcủa mình. Đáng ra trong việc đề bạt này ông phải lựa chọn thông qua công việc màông sẽ bàn giao cho họ với mức độ phức tạp để tạo ra thách thức, khích lệ nhu cầuthành đạt, tạo cho họ động cơ mãnh liệt để họ làm việc tốt hơn chứ không nên côngkhai như vậy, do đó mà đã tạo ra sự cạnh tranh, công kích, nội bộ cơ quan lục đục, Quản trị nhân lực chúng tôi 15
    12. 16. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpmâu thuẫn ngày càng gay gắt dẫn đến công việc kinh doanh trì trệ. 2. Đánh giá về ông giám đốc của doanh nghiệp Thương mại X: Ông giám đốc này là người có kiến thức chuyên môn, kỹ năng chuyênmôn cao và có kinh nghiệm nghề nghiệp. Ngoài ra ông còn có các kỹ năng như: + Kỹ năng nhân sự: đó là ông có khả năng làm việc với người khác, khảnăng giao tiếp với người khác. Là người có khả năng đàm phán với bên ngoài, làmhài lòng các nhà quản trị cấp trên và các cơ quan Nhà nước, tạo ra sự tuân thủ củacấp dưới. + Kỹ năng tư duy: là người có khả năng nhìn xa trông rộng, nhìn thấy trướcnhững điều mà nhân viên chưa nhìn thấy. + Kỹ năng truyền thông tin: ông giám đốc này đã thu thập thông tin về cácnhân viên cấp dưới của mình rồi tiến hành chọn lọc để có thông tin chính xác nhất. Ngoài ra, Ông giám đốc này còn là người có năng lực điều hành và quảnlý doanh nghiệp. Ông là người có khả năng lãnh đạo người khác. Nhưng khuyếtđiểm lớn nhất trong cách quản lý của ông là để cho trong doanh nghiệp hình thànhcác bè phái, mà đứng đầu các bè phái này là các vị phó giám đốc, trưởng phòng…gây ra nội bộ cơ quan lục đục, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, công việc kinh doanhtrì trệ. Có thể nói đây là một ông giám đốc có phẩm chất tốt, có đức tính cẩntrọng và kỹ càng đã gây ấn tượng cho nhiều người. Thể hiện rõ qua “những cuốnbăng ghi âm” mà ông đã ghi lại những lời chỉ trích đạo đức, năng lực của các nhânviên cấp dưới nói về đối thủ của mình. Chính cái đức tính cẩn trọng, kỹ càng củaông đã giúp cho đoàn thanh tra nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyếtvụ việc làm đau đầu cơ quan cấp trên. 3. Ai đó nói với bạn : ” Nhân viên của bạn đầy tham vọng”. Bạn thấysao với tư cách là nhà quản trị nhân sự? Mỗi người khi làm công việc của mình họ luôn đặt ra mục tiêu cao hơn để Quản trị nhân lực chúng tôi 16
    13. 17. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpphấn đấu đó chính là lộ trình công danh. Họ không ngừng học hỏi, làm việc sáng tạođể khẳng định mình và phấn đấu để có thể thăng chức. Không ai đi làm mà không cótham vọng được thăng chức. Với tư cách là nhà quản trị nhân sự, em thấy: “Nhân viên của mình là người đầy tham vọng” có thể nói là thường tốtcho công ty. Nhân viên là người tham vọng thì họ sẽ ý thức được việc phải làm, ýthức được giá trị của bản thân. Họ là người luôn làm tốt công việc của mình, họ luônphấn đấu để có thể thăng tiến trong công việc, họ là người không đặt mình thấp hơnngười khác. Chính vì thế mà họ luôn nỗ lực trong công việc, tập trung tất cả vì côngviệc, không tham gia tụm 5, tụm 7 trong doanh nghiệp. Do đó có thể nói nhân viêncủa mình đày tham vọng là tốt cho doanh nghiệp mình. Khi đó trong công ty đã hìnhthành nên phong trào thi đua, mọi người đều tích cực, nỗ lực làm việc hết mình. Tạora nhiều ý tưởng sáng tạo cho công ty làm cho hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp tăng lên. Song, “Nhân viên của mình đầy tham vọng” cũng có nhiều bất cập xảy ratrong công ty. Mọi nhân viên ai cũng muốn thăng chức, ai cũng muốn đánh bại đốithủ… tạo nên những mâu thuẫn, sự cạnh tranh trong doanh nghiệp. Môi trường làmviệc sẽ không còn thoải mái mà trở nên căng thẳng…Dẫn đến hiệu quả kinh doanhbị giảm, nội bộ doanh nghiệp lục đục. Ngoài ra ước mơ leo thang trong công việckhông phải chỉ có một, người đầy tham vọng họ sẵn sàng bán đồng nghiệp để rộngđường tiến bước. Khi bán đi đồng nghiệp của mình họ vừa giảm được tính cạnhtranh, lại vừa có thể chứng minh được lòng trung thành với cấp trên. Quản trị nhân lực chúng tôi 17
    14. 18. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập TÌNH HUỐNG 7: CÔNG TY THƯƠNG MẠI MẠNH HÙNG 1.Nhận xét của em về công tác Quản trị nhân sự nói chung của công tyHùng Cường: Công ty Thương mại Mạnh Hùng ra đời năm 2000 với một cửa hàng bánvật tư thiết bị ngành nước tại Hà Nội với 5 nhân viên. Anh Cường- giám đốc củacông ty đồng thời là một nhà quản trị trẻ tuổi. Nhưng anh Cường cũng đã có 5 nămkinh nghiệm trong công việc này, vì vậy xét về chuyên môn một nhà quản trị, anhCường là một nhà quản trị được đào tạo bài bản. Việc anh Cường mở rộng địa bànkinh doanh, tuyển thêm nhân viên, mở thêm chi nhánh ở Hà Nội và Hải Phòngchứng tỏ anh là một nhà quản trị có khát vọng và tầm nhìn xa. Tuy nhiên, vấn đề khókhăn mà anh gặp phải cũng như bao nhà quản trị trẻ tuổi khác đó là vấn đề nhân sựtrong công ty mình. Một dấu hỏi lớn cho một nhà quản trị trẻ tuổi mới bắt đầu kinhdoanh là làm sao quản trị được nhân sự để từng thành viên có thể thích ứng và pháthuy hết năng lực của mình trong từng bộ phận. Những nhân viên trong bộ phận của công ty anh Cường đều là nhữngngười chăm chỉ, thường xuyên làm thêm giờ (như anh nhận xét). Hơn nữa chấtlượng nhân viên của công ty anh cũng đều là trình độ đại học và chuyên môn nghiệpvụ được giao. Vậy thì vấn đề mà anh Cường – một nhà quản trị là làm sao gắn kếtđược chuyên môn của từng nhân viên vào từng vị trí công việc thích hợp. Bởi phongcách và thói quen cần phù hợp với công việc. Rõ ràng vấn đề chuyên môn của họ làđiều không phải đề cập trong phát triển doanh thu công ty. Tuy nhiên, công ty vẫncần khuyến khích họ đi đào tạo thêm về tiếng anh và các lớp đào tạo ngắn hạn. Đócùng là một trong những phương pháp quản trị hữu hiệu của công ty, nhưng trongtình hình công ty lúc này, anh Cường cần phải chỉ ra cho từng nhân viên hiểu đượcvấn đề lúc này là mọi người phải thay đổi tác phong và thói quen của mình cho phùhợp với công việc. Hơn thế nữa, những phong cách và thói quen thường tập trung ởnhân viên bán hàng, chính những nhân viên này mới cần được công ty chú trọng và Quản trị nhân lực chúng tôi 18
    15. 21. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpluật và làm việc đúng pháp luật giúp công ty đứng vững trong nền kinh tế thị trườnghiện nay. + Tăng cường mối quan hệ đoàn kết nội bộ, cùng giúp đỡ nhau trong côngviệc, học hỏi kinh nghiệm của nhau giúp nhau cùng tiến bộ góp phần giúp công typhát triển lớn mạnh trong thời kỳ kinh tế mới. Quản trị nhân lực chúng tôi 21
    16. 22. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập TÌNH HUỐNG 8: SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Phân tích quan điểm quản trị nhân sự của ông David Ogilvy: Nhà quản trị có giúp cho doanh nghiệp có thành công hay không? Mộtphần quan trọng để giúp cho nhà quản trị thành công được đó là sự trợ giúp đắc lựccủa những nhân sự trong doanh nghiệp của mình. Những nhà quản trị giỏi thường lànhững người có tầm nhìn xa, biết cách sử dụng người, biết khơi dậy sự nhiệt tình vànăng lực thực sự của các nhân viên trong doanh nghiệp của mình. Nếu khơi dậyđược năng lực của họ nhà quản trị sẽ có thêm một cánh tay đắc lực trong công việc.Tuy nhiên vấn đề nằm ở chỗ không phải nhà quản trị nào cũng có thể tìm được chomình một người trợ giúp tài giỏi cũng không phải dễ dàng khơi dậy được năng lựctrong những con người đó. Vậy thì nhà quản trị cần làm thế nào để có thể sử dụngnguồn nhân lực cho doanh nghiệp của mình. Quan điểm quản trị nhân lực của ông David Ogilvy là: Không nên thuênhững người kém hơn mình, nên thuê những người giỏi hơn mình, tốt nhất là nhữngngười hạng nhất và một nhà quản trị giỏi phải là một nhà quản trị biết khéo léo khơidậy nhiệt tình và năng lực của họ để tổ chức thành một công ty làm ăn khá. Quanđiểm quản trị của ông David Ogilvy là một quan điểm rất đúng đắn và có giá trị thựctiễn lớn. Điều đó thể hiện qua ví dụ mà ông đưa ra: Ông đặt một con búp bê trướcmỗi ghế của các ông giám đốc và nói: “Mời các ông mở ra” Các vị giám đốc mở conbúp bê, thấy một con búp bê nhỏ bên trong, họ lại mở ra và thấy một con nhỏ nữabên trong và cứ thế liên tục. Đến con nhỏ nhất bên trong có tờ giấy của Ogilvy viếtrằng: ” Nếu bạn muốn thuê những người nhỏ hơn bạn, chúng ta sẽ trở thành công tycủa những người lùn, nhưng nếu thuê được những người giỏi hơn bạn, chúng ta sẽtrở thành công ty của những người khổng lồ”. Chỉ qua một hành động là những conbúp bê thôi nhưng Ogilvy đã cho các giám đốc công ty thấy rằng: để công ty ngàycàng phát triển lớn mạnh thì nhà quản trị cần phải biết nhìn người, biết trọng dụngngười tài và sử dụng họ. Một doanh nghiệp nếu dưới nhà lãnh đạo chỉ là những Quản trị nhân lực chúng tôi 22
    17. 25. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpvà cơ hội phát triển. Nhà quản trị có thể hoàn toàn lắng nghe những nhu cầu này đểđi tới quyết định hành động hay không hành động. Cơ chế lắng nghe sẽ bao gồm cảcác giải pháp mang tính kỹ thuật cũng như nghệ thuật quản trị. Về kỹ thuật, thôngqua các bản báo cáo, đánh giá nhân sự và các cuộc họp giao ban cũng như trao đổitrực tiếp, nhà quản trị sẽ nắm được tâm nguyện của cấp dưới để có điều chỉnh cầnthiết. Nghệ thuật lắng nghe thì không mấy ai giống ai, vô cùng linh hoạt theo từnghoàn cảnh và mục đích. Giả dụ một nhà quản trị có quan điểm chỉ cần giữ chân nhânviên chủ chốt vẫn có thể tham gia một chuyến dã ngoại của tập thể nhân viên toàncông ty để hiểu được tinh thần của cả đội ngũ. Tạo lập một kênh thông tin để kết nối với đội ngũ nhân sự rộng rãi là mộtbiện pháp cần thiết để nhà quản trị lắng nghe được nhiều tiếng nói hơn. Chưa xét tớihiệu quả trực tiếp, nhưng bằng kênh thông tin đối thoại rộng rãi, chẳng hạn như e-mail, diễn đàn điện tử hay blog của công ty…ít nhất nhà quản trị cũng cho nhiềungười thấy thiện chí muốn lắng nghe của mình. Tất nhiên, không phải mọi thông tinthu được đều chính xác nhưng vẫn cần có sự nhạy cảm và kinh nghiệm để biết đượcnên nghe ai, nghe cái gì. Càng ở vị trí cao, nhà quản trị càng khó nghe được những ý kiến phản hồitừ các nhân viên, trong khi nhiệm vụ quan trọng nhất của họ vẫn là quản lý conngười. Do đó, các nhà quản trị cần thường xuyên thu thập thông tin đa chiều và xâydựng cho mình cách nhìn đa chiều, mà trước hết là lắng nghe từ chính các nhân viêncủa mình. Quản trị nhân lực chúng tôi 25
    18. 27. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpnhìn nhận con người một cách phiến diện, chỉ nhìn thấy các khyếm khuyết của họmà không thấy được các ưu điểm, phải nhìn tổng thể toàn diện bản chất con ngườimột cách quan. Kỹ tính trong quản trị nói chung là cần thiết, nó giúp giảm thiểunhững sai lầm trong quá trình ra quyết định quản trị cũng như trong hoạt động kinhdoan. Tuy nhiên cần lưu ý kỹ tính quá mức cần thiết thì lại là một sai lầm. Quản trị nhân lực chúng tôi 27
    19. 29. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpQuả thật ông có một cái nhìn rất đúng đắn về tầm quan trọng của con người trongcác khâu trong DN. Ông cho rằng những nhà phân phối là trung gian giữa công tyvới người tiêu dùng nên họ cũng là nhân tố quan trọng góp phần cho sự phát triểncủa công ty. Vì thế họ cần được đối sử tốt. Công ty luôn có những món quà độngviên khích lệ họ vào những ngày ý nghĩa trong năm. Qua tình huống trên ta có thể nhận thấy ông Cao Tiến Vị coi con người là yếutố quyết định tất cả. Và nhận định đó hoàn toàn đúng cho ngày hôm nay và mai sau Quản trị nhân lực chúng tôi 29
    20. 34. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpra ngày càng gay gắt.trong nhiều trường hợp các đối thủa cạnh trang dều mạnh thìcách giải quyết tốt nhất là thương lượng va ftrong thực tế đã có những công ty và tậpđoàn đã làm như vậy và đem lại thành quả cao. 3.Ngụ ý của câu chuyện này về cơ bản là giống với lại câi thành ngữ “lạtmềm bựôc chặt”: Bởi vì nó đều đưa ra cách giải quyết trước một vấn đề là phải mềm dẻo,linhhoạt..Nó khẳng định vai trò tầm quan trọng của cách ứng sử này trong công việccũng như trong cuộc sống,lưỡi mềm nhưng tồn tại lâu hơn hàm răng,lạt tuy mềmnhưng lại buộc được chặt hơn. Quản trị nhân lực chúng tôi 34
    21. 36. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập làm nhiều việc để không phụ thuộc vào người khác, tự mình làm việc được không cần sự giúp đỡ của ai. Như vậy con người sẽ độc lập hơn tự chủ hơn…Không như Bọ Cạp không biết bơi phải như Ếch rồi cũng phải chết. 2. Cách nhà quản trị đánh giá năng lực và nhìn nhận bản chất của nhân viên Một nhà quản trị giỏi thì cần phải biết đánh giá đúng năng lực và nhìn nhận được bản chất của nhân viên mà mình quản lý. Câu hỏi đặt ra là nhà quản trị phải đánh giá và nhìn nhận bản chất của nhân viên như thế nào. Theo tôi thì nhà quản trị giỏi nhìn nhận và đánh giá bản chất của nhân viên căn cứ vào những biểu hiện của họ khi họ làm việc. Đồng thời thông qua những đồng nghiệp những người thân thiết với nhân viên trong doanh nghiệp cũng là một cách để nhà quản trị đánh giá và nhìn nhận bản chất nhân viên Một nhân viên trong công ty đều có những năng lực và bản chất riêng. Đôi lúc vì một lý do nào đó mà nhân viên lại làm những hành động ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Mặc dù họ biết rằng việc mình làm là sai nhưng họ vẫn làm bởi vì đó là bản chất của họ. Theo câu chuyện ngụ ngôn trên thì nhà quản trị cũng cần hết sức tỉnh táo và sang suốt trong việc đánh giá nhân viên của mình. Những biểu hiện bề ngoài dôi khi che lấp đi cái bản chất bên trong cả mỗi con người. Và điều nhà quản trị cần là biết được nhân viên của mình đang suy nghĩ điều gì. Nhiều doanh nghiệp đã phải trả giá quá đắt vì nhà quản trị không đánh giá đúng bản chất và năng lực của nhân viên kết quả là doanh nghiệp bị phá sản. Một người có năng lực chưa hẳn là người có bản chất tốt. Ngược lại một người có bản chất tốt đôi khi lại thiếu năng lực cần thiêt cho công việc. Điều quan trọng mà nhà quản trị phải nhớ là không nên đánh giá một cách thẳng thừng mà điều nhà quản trị phải làm là làm sao cân bằng giữa năng lực và bản chất của nhân viên để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Đó mới là mục tiêu cuối cùng của quản trị nhân sự. Còn cách đanh giá của nhà quản trị chỉ là căn cứ giúp nhà quản trị đề ra phương hướng biện pháp và cách thức để việc Quản trị nhân lực chúng tôi 36
    22. 37. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập quản trị nhân sự taị doanh nghiệp đạt được hiệu quả thực sự. Tình huống 15 : MỌI NHÂN VIÊN PHẢI ĐI BÁN HÀNG. Mục đích của chiên lược “mọi nhân viên phải đi bán hàng” Ban đầu khi mới nghe về kế hoạch ” mọi nhân viên phải đi bán hàng” thì ta tưởng đó là “một kế hoạch điên rồ” bởi mỗi nhân viên trước khi vào làm việc ở các vị trí thì họ đều đã được qua khâu tuyển dụng, do đó mỗi người sẽ được nhận vào làm công ty mà họ có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển dụng nên nếu bắt tất cả các nhân viên từ nhân viên văn phòng, kế toán, thủ quỹ, thu ngân, cho ddens kĩ sư. Những người không có kinh nghiệm trong việc bán hàng mà phải đi bán hàng thì có lẽ kết quả sẽ không cao bởi rất nhiều người trong số họ không có kĩ năng trong việc buôn bán hàng do không được đào tạo hoặc không có năng khiếu trong giao tiếp với khách hàng. Tuy nhiên, trong việc đào tạo và phát triển nhân sự chúng ta biết rằng mỗi người đều có nhiều khả năng đặc biệt khác nhau, một phần do được đào tạo mà nên, một phần do bản thân tự rèn luyện mà có được. do đó mặc dù họ được đào tạo ở một lĩnh vực cụ thể nào đó song lại có rất nhiều kĩ năng ở các công việc khác, thậm chí còn tốt hơn cả lĩnh vực mà họ được đào tạo. Vì vậy khi cho họ đi bán hàng sẽ giúp nhiều người khám phá ra tài năng bán hàng của mình. Mặt khác, vì mọi hoạt đọng của doanh nghiệp đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng. Do đó, khi bắt tất cả các nhân viên phải đi bán hàng thì có thể tạo điều kiện cho họ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng từ đó xác định nhu cầu thực tế của từng đối tượng khách hàng và sẽ tạo nên những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng hơn. Ngoài ra, khi huy động toàn bộ lực lượng nhân viên đi bán hàng sẽ cho khách hàng thấy được sự quan tâm của công ty tới khách hàng, giúp người tiêu dùng cảm thấy được tầm quan trọng của mình đối với doanh nghiệp, cảm thấy được tôn trọng từ đó yêu thích sản phẩm của doanh nghiệp. Quản trị nhân lực chúng tôi 37
    23. 38. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Việc đi bán hàng giúp các nhân viên thay đổi không khí làm việc, khuyến khích họ làm việc tốt hơn. Môi trường làm việc mới khuyến khích họ sáng tạo ra các sản phẩm phù hợp hơn với từng đối tượng khách hàng. Việc đi bán hàng giúp các nhân viên nhận thấy được tầm quan trọng của mình đối với doanh nghiệp. Việc đi bán hàng giúp các nhân viên có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với nhau nhiều hơn tạo nên tinh thần đoàn kết trong nội bộ công ty. Việc làm này giúp nhà quản trị nhận thấy được khả năng tiềm ẩn của các nhân viên, từ đó có các chính sách thuyên chuyển công tác cho các nhân viên phù hợp với khả năng của họ. Việc làm này giúp nhà quản lý có nhưng chính sách đãi ngộn phù hợp với khả năng của từng nhân viên. Việc làm rầm rộ này sẽ tạo sự chú ý của khách hàng, nó như là một kế hoạch khuếch trương sản phẩm của doanh nghiệp tới người tiêu dùng. Quản trị nhân lực chúng tôi 38
    24. 39. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Tình huống 43: NHÀ DOANH NGHIỆP TRẺ SUẤT SẮC NĂM 1994 CỦA TRUNG QUÔC – MỘT GIÁM ĐỐC LÀM THEO HỢP ĐỒNG 1, Nhận xét về các giải pháp “đột phá” mà Zhao Zhinquan đã áp dụng ởLunam Pharmaceuticals. Đó là giải pháp tình thế hay giả pháp mang tính chiếnlược? Vì sao? Qua câu chuyện trên ta có thể thấy Zhao Zhinquan là một nhà doanh nghiệptrẻ có tài, óc chiến lược. Nếu chúng ta nhìn vào hoàn cảnh của xí nghiệp dược phẩmLunam Pharmaceuticals có thể thấy rằng đã gần như không có lối thoát cho xínghiệp, 8 năm liền làm ăn thua lỗ, máy móc cũ kỹ, lạc hậu, nguyên vật liệu thiếunghiêm trọng, nợ nần chồng chất. Thuốc sản xuất chẳng được bao nhiêu nên sínghiệp phải vay nợ để trả công nhân viên. Rõ ràng ban quản lý của xí nghiệp đãkhông có sự thay đổi và cải cách hướng hoạt động của công ty mà vẫn hoạt độngtheo lối cũ, không chịu tiếp nhận những cách làm việc mới, những cách quản lí mớivà công nghệ mới. Và khi Zhao Zhinquan trở thành chủ tịch kiêm tổng giám đốc nahf máy thìmọi chuyện ở xí nghiệp đã khác. Để vực dậy xí nghiệp thì trước hết phải khắc phụctất cả những điểm yếu còn đọng lại ở xí nghiệp. Đột phá lướn nhất của ZhaoZhinquan ở đây là đã tiếp cận được cách quản lí và làm việc tiến bộ của phương tâyđể áp dụng vào việc tiếp quản nhà máy đang làm ăn thua lỗ. Cuỵ thể là anh đã nhanhchóng giảm đi 1/3 số cán bộ quản lí bằng cách chuyển họ các đơn vị sản xuất. Đây làmột cách làm rất hợp lí và thông minh, một mặt vừa giảm bớt nhân công dư thừa lạitận dụng được số nhân công này đồng thời khuyến khích số cán bộ quản lí còn lại đểhọ làm việc có hiệu quả. Zhao Zhinquan cũng hiểu được rằng nếu nhân công của mình không có trìnhđộ, không được kèm cặp và chỉ dẫn nên trình độ không được nâng cao, bởi lẽ vì đâylà xí nghiệp của tỉnh và công nhân đại đa số là của địa phương. Anh đã thuê những Quản trị nhân lực chúng tôi 39
    25. 40. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpthanh niên vừa tốt nghiệp đại học về làm cho xí nghiệp. Không những chỉ dừng lại ởđây, anh đã tăng thêm dây truyền sản xuất, áp dụng các chiến lược Marketing vàphân bố mặt hàng. Zhao Zhinquan là nhà quản trị làm theo hợp đồng , theo chính sách cải cáchcủa kinh tế Trung Quốc thì anh được phép dùng lợi nhuận đeer tái đầu tư hoặcthưởng cho các công nhân chừng nào xí nghiệp của họ thực hiện đầy đủ các chỉ tiêusản xuất và nộp thuế nghiêm chỉnh. Anh đã làm tất cả những gì mà anh được phép,như mở rộng qui mô của xí nghiệp, với công việc của một nhà quản trị anh đã rấtquan tâm và chú ýd tới cộng nhân. Mỗi ngày anh làm việc từ 12 đến 16 giờ, đíchthân xử lí khâu phát triển sản phẩm và bán hàng. Anh đã trực tiếp theo dõi đội bánhàng và thươngr công cho những người hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, xử phạt và ápdụng kỉ luật đối với những người làm ăn kém cỏi. Tất cả những giải pháp đột phá mà anh đã thực hiện ở công ty dược phẩm làgiải pháp mang tính chiến lược, anh không chỉ dừng lại ở công việc giúp công ty tồntại mà còn giúp công ty phát triển về sau này. Anh đã mang những người tài về chocông ty, mở rộng dây truyền sản xuất và đã có những chiến lược về Marketing phânbố mặt hàng hết sức hiệu quả. Như vậy anh đã tạo cho xí nghiệp một nền tảng vữngchắc để phát triển sau này. 2. Anh chị có thể nói gì về những phẩm chất và năng lực của Zhao Zhinquan. – Về phẩm chất: Zhao Zhinquan là thanh niên dám nghĩ dám làm, không ngạikhó ngại khổ. Điều này được thể hiện anh đăng kí than gia cuộc thi, sự tự tin vàdũng cảm được thể hiện qua việc anh nhận công việc mà chủ tịch kiêm tổng giámđốc. Anh là người làm việc hết mình, quan tâm đến công nhân, khéo léo chỉ đạo vàphối hợp với họ, anh là người thưởng phạt rất công minh. Có thể nói Zhao Zhinquanlà người có phẩm chất đạo đức tốt, phẩm chất của một nhà lãnh đạo giỏi. – Năng lực của Zhao Zhinquan: Anh có năng lực tốt, kĩ năng chuyên môn cao,biết học hỏi và vận dụng những tư tưởng tiến bộ vào thực tiễn. Năng lực quản trị của Quản trị nhân lực chúng tôi 40
    26. 41. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tậpanh được chủ tịch Giang Trạch Dân đánh giá là “một nhà quản lí mẫu mực”. 3. Liên hệ với tình hình thực tế ở các doanh nghiệp Việt Nam. Đối với Việt Nam ở người như Zhao Zhinquan không nhiều, thực tế ở cácdoang nghiệp Việt Nam thì những công ty như doanh nghiệp thực phẩm trên hoạtđộng như vậy thì gần như sẽ dẫn đến phá sản, ít khi họ được vực dậy bằng nhữngchính sách mà đảng bộ địa phương đó đã làm. Ở các doanh nghiệp ít khi ta thấy được chủ doanh nghiệp nào như ZhaoZhinquan. Họ chỉ có những ưu điểm về mặt phẩm chất, năng lực. Họ chưa làm đượcnhững công việc thực sự cụ thể, nhiều khi còn sử dụng quá nhiều quyền lực vàonhững mệnh lệnh. Tư tưởng quản trị của nhà lành đạo Việt Nam chưa thực sự tiếnbộ, chưa học hỏi những tư tưởng tiến bộ, chưa dám chịu trách nhiệm trước nhữnghành động của mình. Đó là một phần của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt độngchưa tốt. Cũng có những doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp đã làm rấttốt công việc của mình. Lấy ví dụ như công ty cà phê Trung Nguyên, đứng đầu là tổng giám đốc ĐặngLê Nguyên Vũ. 33 tuổi anh đã tạo ra một đế chế cà phê mà danh tiếng của nó đãvượt ra ngoài Việt Nam, anh trở thành thấn tượng trong suy nghĩ của giới trẻ vớinhững hoài bão lớn lao, những ý tưởng táo bạo cùng với sự thành công thần kì củamình. Cùng với Trung Nguyên Đặng Lê Nguyên Vũ được đánh giá là “một hiệukinh tế” của Việt Nam cuối thế kỉ 20. Quản trị nhân lực chúng tôi 41
    27. 42. chúng tôi – chúng tôi Tài liệu hướng dẫn ôn tập Tình huống 44: CÔNG TY HONDA VỚI BÍ QUYẾT THÀNH CÔNG 1, Phân tích chính sách nhân sự của công ty Honda Với một công ty thành công như Honda thì chắc chắn Honda đã có nhữngchính sách về nhân sự hợp lý để mang lại những thành công đó cho mình. Chínhsach nhân sự của bất cứ một công ty,doanh nghiệp nào đều trải qua tuyển dụng, bốtrí và sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ nhân sự. Cách tuyển dụng nhân sự ở Honda rất hay và đã trở thành bí quyết. Tổnggiám đốc Tazashicume của Honda thường tuyển chọn những người dưới 30 tuổi, docác kỹ sư và công nhân của công ty giới thiệu. Ông còn thể hiện một đặc điểm nữakhi chọn nhân viên là không tuyển chọn con em cháu chắt, họ hàng của cán bộ cấpcao vào làm việc trong công ty,một khi những người này không có năng lực và phẩmchất cần thiết. Ta có thể nhận xét rằng ông tổng giám đốc nầy rất trọng người tài vàsức trẻ vì ông cho rằng sức khoẻ và tài năng là cốt lõi của sự thành công. Về công tác bố trí và sử dụng nhân sự, ông không bao giờ đề bạt nhân viên lêncấp theo thâm niên mà xét theo khả năng và thái độ với công việc được giao. Ôngthành lập một uỷ ban đặc biệt đánh giá nhân viên trong công ty. Uỷ ban này hàngnăm đi đến khắp 65 nahf máy của công ty để theo dõi và xem xét cụ thể trình độchuyên môn, khả năng thực hiện nhiệm vụ của từng người trong công ty. Từ đó đềxuất ý kiến đề bạt, nâng cấp , hạ cấp của từng nhân viên trong công ty. Ông rấtchuộng người tài. Cho dù họ là ai, bất kể trẻ hay già, cứ mang lại lợi ích cho công tysẽ được trọng dụng. Chính sách đãi ngộ của công ty rất công bằng, các sáng kiến mang lại lợinhuận cho công ty dù nhỏ cũng đều được đánh giá cao và được thưởng đúng mức,được ghi nhận khi tăng lương, nâng bậc, đề bạt. Chính sách nhân sự của Hon da làhình mẫu để các công ty, doanh nghiệp muốn thành công hoạ tập, chính sách nàyvừa thu hút người tài, vừa đào tạo khiến người lao động yên tâm cống hiến và gắnbó với công ty. 2, * Công ty Honda thường tuyển dụng những người dưới 30 tuổi làm việc vì: Quản trị nhân lực chúng tôi 42

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 42 Sgk Gdcd 6
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 11 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6 – Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Bài 1 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 1, bạn Nam trả lời có đúng không? Vì sao?

    Trả lời:

    Nam trả lời như vậy là đúng. Bởi vì, cả cha và mẹ Nam đều là công dân Việt Nam. Họ là nhân viên đại sứ quán nên sẽ có cả 2 quốc tịch Việt Nam và Đức. Vì vậy, Nam có phải là công dân Việt Nam.

    Bài 2 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 2, có nên hoài nghi như vậy không? Vì sao?

    Trả lời:

    Theo em, không nên hoài nghi như vậy. Bởi vì, trước hết mẹ của những trẻ em đó là người Việt Nam thì chắc chắn đứa trẻ đó, có quốc tịch của nước Việt Nam. Hơn nữa, cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ và đối xử bình đẳng với trẻ em dù họ là công dân của nước nào.

    Bài 3 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 3, Nhung là công dân Việt Nam hay công dân Nga? Vì sao?

    Trả lời:

    Ở Tình huống này, Nhung là công dân của cả hai nước Việt Nam và Nga. Bởi vì, bố là người Việt Nam, mẹ là người Nga. Được sinh ra ở Nga, chắc chắn Nhung sẽ có quốc tịch Nga. Sau khi về Việt Nam nếu bố mẹ làm giấy khai sinh, nhập quốc tịch cho Nhung thì Nhung sẽ có quốc tịch Việt Nam.

    Bài 4 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ý kiến của em ở Tình huống 4 như thế nào?

    Trả lời:

    Em đồng tình với ý kiến số 3 “Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của người học sinh”. Cụ thể là:

    Quyền được học tập là quyền được nhà nước xã hội cho phép công dân thuộc bất kỳ mọi tầng lớp không phân dân tộc giới tính địa vị đều được học hỏi và được pháp luật bảo đảm như một quyền của công dân như quyền được sống, được tự do, được mưu cầu hạnh phúc…

    Nghĩa vụ được hiểu là bổn phận của con người, việc bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác mà pháp luật hay đạo đức quy định .Nghĩa vụ học tâp của công dân được hiểu là công dân có nghĩa vụ phải học tập học tập không chỉ thể hiện trách nhiệm với bản thân mình mà còn thể hiện trách nhiệm với đất nước, góp phần phát triển đất nước, giúp nước, cứu nước…

    Em hãy rút ra bài học về đạo đức (trang 32):

    Trả lời:

    Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người công dân hữu ích cho đất nước.

    Góp phần xây dựng tổ quốc Việt Nam ngày càng phồn thịnh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 13 Trang 34
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Giải Bài Tập Bài 15 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 15 Trang 40
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    VÍ DỤ: Một công ty sữa lớn nhất nhì Trung Quốc như Sanlu (Tam Lộc), chỉ trong vòng 3 tháng đã phá sản và các lãnh đạo lao đao vì tù tội cũng chỉ vì lòng tin của người tiêu dùng vào công ty không còn nữa sau khủng hoảng melamine.

    Lòng tin: tin nhau mới buôn bán cùng nhau.

    Mất niềm tin: lừa đảo kiếm lời, gian tham, phe phôi thật giả, của phi nghĩa không giàu được.

    Lời khuyên đạo đức của câu ca dao trên nói lên chữ tín trong kinh doanh. Một khi đã mất, sẽ không thể hợp tác được, mất uy tín, mất tiếng nói và danh dự. Vì vậy, của ngay thẳng mới bền được, cố sao giữ cho được chữ tín.

    Bài 2 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Cách xử lí của em với những tình huống không giữ chữ tín trong lớp học?

    Trả lời:

    Ở lớp em, có những hành vi thiếu chữ tín như: mượn bút, sách, vở không trả, làm mất hoặc cho người khác mượn.

    Cách xử lí của em là không cho bạn mượn nữa, giải thích và khuyên bảo bạn đó là hành vi sai trái để bạn hiểu và không làm nữa.

    Bài 3 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Mức độ về tôn trọng “chữ tín” của Qúy Trát có gì khác thường? Em đánh giá thế nào về “chữ tín” của Qúy Trát?

    Trả lời:

    Mức độ tôn trọng chữ tín của Qúy Trát rất khác thường. Dù ông chưa nói thành lời hứa, chỉ là trong suy nghĩ thôi, nhưng ông cũng đã thực hiện lời hứa đó. Đây là một hành vi có ý thức, trách nhiệm, biết giữu chữ tín.

    Bài 4 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Em tán thành với ý kiến nào và không tán thành với ý kiến nào? Tại sao?

    Trả lời:

    Em tán thành với 2 ý kiến: “Nhưng tới đúng hẹn vẫn hơn”, và “Không sợ mệt, mà sợ thất tín, thất lễ”. Em không tán thành với các ý kiến còn lại, bởi vì một lần bất tín vạn lần bất tin, việc ông lão thực hiện lời hứa không chỉ đáng trân trọng mà còn là lối ứng xử đẹp, tôn trọng mình và tôn trọng lời hứa của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • ỦNG HỘ WEBSITE BẰNG CÁCH BẤM “ĐĂNG KÝ” OR “SUBSCIREBE” KÊNH YOUTUBE ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ KINH PHÍ DUY TRÌ WEBSITE VÀ ĐĂNG TẢI NHIỀU TÀI LIỆU MỚI CHO BẠN.

    Bài tập tình huống môn marketing có đáp án

    Câu 1: công ty Approach software ở Redwood citi, California, khi mới đưa ra 1sp mới, họ muốn bán ra thấp để tự giới thiệu và khuyến khích người ta dùng thử chương trình phần mềm dữ liệu của mình. Giám đốc tiếp thị của Approach là bà Jaleh Bisharat, trên cơ sở phân tích tình hình đã đưa ra mức giá là 149 USD/đĩa chương trình. Để có thêm thông tin khi ra quyết định bà Jaleh Bisharat quyết định gửi tới 50.000 khách hàng thư chào hàng, trong đó đưa ra 3 mức giá để thăm dò 99 USD, 129 USD, 149 USD. Thông qua tập hợp thông tin từ các thông tin trả lời của khách hàng, bà Jaleh Bisharat nhận thấy số đặt mua ở 2 mức giá 129 và 149 là xấp xỉ bằng nhau,mức giá 99 USD có ít người đặt mua nhất.

    Bài tập tình huống môn marketing có đáp án

    Tiếp sau đó, công ty này đã thử chào hàng với mức giá 199 USD, công ty vấn tiếp tục nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn. Ba tháng sau khi đưa sp ra thị trường, Approach đã nâng mức giá bán lẻ lên tới 399 USD mà vấn là 1 trong những sp bán chạy trên thị trường. Yêu cầu: a) Hãy nhận xét về chiến lược giá của công ty Approach software b) Khi đã nâng mức giá bán lẻ lên tới 399 USD mà sản phẩm của công ty vẫn bán chạy. Theo bạn, công ty có nên tiếp tục tăng giá nữa không? Nếu tăng thì tăng lên bao nhiêu? Tại sao? c) Qua tình huống này, bạn có cho rằng: lúc nào đặt giá thấp cũng sẽ bán hàng tốt hơn đặt giá cao không? Tại sao?

    Bài tập tình huống môn marketing có đáp án

    TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY: chúng tôi Tổng hợp các bài tập tình huống và lời giải môn marketing

    Bài tập tình huống môn marketing có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Lời Giải Bài Tập Tình Huống Về Hôn Nhân Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản Có Lời Giải
  • Đáp Án Brain Out, Giải Brain Out Level 1 Đến Level 255
  • Đáp Án Brain Out Level 1 Đến 225
  • Tất Cả Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 200 2021
  • Giải Brain Out : Đáp Án Brain Out Câu 1
  • A/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 1:

    Ông A kết hôn với bà B năm 1952 sinh ra anh C (năm 1954) chị D (1956).

    Năm 1965, ông A và bà B phát sinh mâu thuẫn và đã ly hôn. họ thống nhất thỏa thuận bà B nhận cả ngôi nhà đang ở (và nuôi chị D), ông A nhận nuôi anh C và được chia một số tài sản trị giá là 20 triệu đồng. năm 1968 ông A dùng số tiền trên để xây dựng 1 căn nhà khác.Tháng 9/1970 ông A kết hôn với bà T sinh ra được 2 người con là E (1972) vÀ F (1978).Hai ông bà sống trong căn nhà mới này và ông A tuyên bố nhà là của riêng không nhập vào tài sản chung.

    Tháng 10/1987 ông A chết để lại di chúc hợp pháp cho anh C hưởng 1/2 di sản của ông. Riêng ngôi nhà ông để lại cho bà T dùng làm nơi thờ cúng mà không chia thừa kế. Tháng 1/1991, anh C yêu cầu bà T chuyển nhà cho mình nhưng bà không chịu nên anh C đã hành hung gây thương tích cho bà T. Đến thangs 5/2001, chị D có đơn gửi tòa án yêu cầu chia di sản thừa kế của bố. Qua điều tra xác định: ngôi nhà của ông A trị giá 30 triệu đồng, ông A và bà T tạo lập được khối tài sản trị giá 60 triệu đồng. Hãy chia di sản thừa kế trên.

    Lời Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 1:

    Vì đây là chia tài sản của ông A nên trước tiên bạn phải biết ông A có bao nhiêu tiền để chia.

    B/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 2:

    Ông Khải và Bà Ba kết hôn với nhau năm 1935 và có 3 con là anh Hải, anh Dũng, chị Ngân. Chị Ngân kết hôn với anh Hiếu và có con chung là Hạnh. Năm 2006, Ông Khải chết có để lại di chúc cho con gái và cháu ngoại được hưởng toàn bộ di sản của ông trong khối tài sản chung của ông và bà Ba. Một năm sau bà Ba cũng chết và để lại toàn bộ di sản cho chồng, các con người em ruột của chồng tên Lương. Năm 2009, anh Dũng chết do bệnh nặng và có di chúc để lại tất cả cho anh ruột là Hải. Sau khi Dũng chết thì những người trong gia đình tranh chấp về việc phân chia di sản.

    Hãy giải quyết việc tranh chấp, biết rằng bà Ba và ông Khải không còn người thân thích nào khác, anh Hải có lập văn từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh dũng theo đúng qui định của pháp luật, chị Ngân cũng từ chối hưởng di sản của anh Dũng, tài sản chung của ông Khải và bà Ba cho đến thời điểm ông Khải chết là 1.2tỷ, sau khi ông Khải chết, bà Ba còn tạo lập một căn nhà trị giá 300triệu

    Lời Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân gia đình số 2:

    • Thứ nhất, anh Dũng di chúc toàn bộ tài sản lại cho anh Hải, vậy có nghĩa là không có tên chị Ngân trong di chúc của anh Hải, vậy tại sao lại có chj chị Ngân từ chối hưởng tài sản anh Dũng để lại?
    • Thứ hai,”các con người em ruột của chồng tên Lương”, chỗ này bạn viết như thế người đọc dễ hiểu nhầm, theo P hiểu thì đó là các con của bà Ba và người em ruột của chồng tên là Lương.

    Rắc rối nhỉ. Theo P, khi ông Khải chết đã di chúc lại toàn bộ tài sản của mình trong khối tài sản chung của 2 ông bà cho con gái và cháu ngoại, như vậy một s ố tài sản của ông Khải (tạm xác định là 1/2×1,2t tỷ) sẽ được chia đều cho con gái vá cháu ngoại, mỗi người 300 triệu.

    vậy, sau khi thực hiện di chúc của ông Khải, số tiền còn lại thuộc tài sản của bà Ba là 600 + 300 = 900 triệu. Bà Ba chết để lại tài sản cho các con và người em ruột của chồng là Lương (tổng cộng 4 người), vậy số tiền 900 triệu sẽ được chia đều tiếp cho 4 người, mỗi người 225 triệu.

    Anh Dũng thừa kế từ bà Ba 225 triệu, sau khi anh chết, di chúc toàn bộ tài sản này cho anh Hải, vậy anh Hải được hưởng thêm số tài sản này.

    Nhưng anh Hải từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh Dũng, vì vậy còn dư ra 500

    triệu. 500 Triệu này theo P sẽ được chia tiếp theo pháp luật, theo hàng thừa kế thứ nhất gồm chị Ngân, vợ con anh Hải (nếu có)

    C/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 3:

    Năm 1972, Ô A kết hôn với bà B. Ô bà sinh được 3 con là M, N, C. Năm 1995, M kết hôn với E sinh được H & X. N lấy chồng sinh được con là K & D. Tháng 3/1997 Ô A chết để lại di chúc cho X & N. Qua quá trình điều tra thấy rằng Ô A lập di chúc không hợp pháp. Biết rằng tài sản của ông A là 200 triệu VNĐ. Tài sản chung của Ô bà là 100 triệu VNĐ. Bà B mai táng cho ông A hết 40 triệu. Hãy chia tài sản thừa kế.

    Lời giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 3

    : Theo đề bài ta được các dữ kiện sau: Tài sản riêng của ông A là 200.

    Tài sản chung của ông A và B là 100. Di sản của ông A là 200 + (100/2)=250.

    Do bà B làm mai táng cho ông A hết 40 nên di sản của ông A còn lại là 250- 40=210.

    Theo luật định những người được hưởng tài sản thừa kế của ông A gồm bà B, M, N và C: 210/4=52,5.

    D/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 4:

    Năm 1950, Ô A kết hôn với bà B. Ô bà sinh được 2 người con gái là chị X (1953) & chị Y (1954). Sau một thời gian chung sống, giữa Ô A & bà B phát sinh mâu thuẫn, năm 1959 Ô A chung sống như vợ chồng với bà C. A & C sinh được anh T (1960) & chị Q (1963). Tháng 8/1979, X kết hôn với K, anh chị sinh được 2 con là M & N (1979-sinh đôi). Năm 1990, trên đường về quê chị X bị tai nạn chết. Năm 1993, Ô A mắc bệnh hiểm nghèo & đã qua đời. Trước khi chết, Ô A có để lại bản di chúc với nội dung cho anh T thừa hưởng toàn bộ tài sản do ông A để lại. Không đồng ý với bản di chúc đó, chị Y đã yêu cầu tòa án chia lại di sản của bố mình.

    Qua điều tra tòa án xác định khối tài sản của Ô A và bà B là 500 triệu đồng. Hãy

    xác định hàng thừa kế đối với những người được hưởng di sản thừa kế của chị X & Ô A?

    Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 4:

    Theo dữ kiện bài ta thấy năm 1959 ông A chung sống như vợ, chống với bà C thì việc này pháp luật vẫn thừa nhận ông A và bà C là vợ chồng hợp pháp.

    Năm 1990, chị X chết nhưng đề bài không nói tài sản của chị X là bao nhiêu nên ta xem bằng 0.

    Năm 1993 ông A mất và có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho anh T. Tài sản của ông A và bà B có được là 500

    Tài sản của ông A và bà C đề bài không nêu nên ta xem như bằng 0. Di sản của ông A là 500/2=250.

    250 chính là giá trị tài sản mà ông A có quyền định đoạt.

    Tài sản của anh T được hưởng là 250. Tuy nhiên theo quy định pháp luật thì những người sau đây được hưởng thừa kế gồm bà B và bà C mỗi người được hưởng 2/3 giá trị của một suất chia theo pháp luật.

    Người được hưởng thừa kế chia theo pháp luật gồm bà B, bà C, anh T, Q, X, Y: 250/6=41,6

    Như vậy bà B=bà C=2/3 (250/6)=27,7

    Tài sản của anh T còn lại là 250-(27,7×2)=194,6

    Các trường hợp còn lại không được hưởng vì X đã mất, Y, Q đã thành niên và không bị mất năng lực hành vi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trang 95 American English File 2
  • Đáp Án American English File 2 Workbook
  • Đáp Án American English File 2
  • Đáp Án Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2021 Thcs Tuần 3
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu “an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Cấp Thcs
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Bài Tập Tình Huống Để Giải Quyết Các Vấn Đề Thực Tiễn Trong Môn Gdcd Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 9 Trang 22
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 22 23 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 25 26 Sgk Gdcd 9
  • Soạn Vnen Gdcd 9 Bài 4: Sống Có Đạo Đức, Kỉ Luật Và Tuân Theo Pháp Luật
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 Trang 43 44 Sgk Gdcd 9
  • SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ: …………………………………………

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ………………………………….

    1 Cơ sở lý luận của vấn đề :………………………….

    2 Thực trạng của vấn đề: …………………………………..

    3

    3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề …

    4

    4 Hiệu quả của SKKN……………………………………..

    11

    III. KẾT LUẬN………………………………………………………………

    12

    Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………

    1

    14

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    I ĐẶT VẤN ĐỀ.

    1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

    Trong những năm gần đây Giáo dục nước ta đang có sự đổi mới mạnh

    mẽ, chúng ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung sang

    tiếp cận năng lực của người học. Việc dạy học không chỉ trang bị cho học sinh

    một lượng kiến thức tối đa làm nền tảng vững chắc cho cuộc sống sau này mà

    còn rèn luyện cho các em những kĩ năng xử lý các vấn đề nảy sinh trong cuộc

    sống. Bởi vì với lượng thông tin và tri thức ngày càng tăng và thay đổi nhanh

    chóng thì việc dạy học nếu chỉ với mục đích trang bị kiến thức cho HS là chưa

    đủ mà cần dạy cho các em cách học, cách tiếp cận, vận dụng tri thức vào trong

    cuộc sống và sáng tạo tri thức mới. Do đó, nội dung giảng dạy ngày nay cần

    chú trọng kiến thức cơ bản và cốt lõi là rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu

    để giúp các em tự học tập trong tương lai và học tập suốt đời. Phương pháp

    dạy và học bằng bài tập tình huống phần nào đáp ứng được yêu cầu đó.

    Trong nhà trường, môn Giáo dục công dân giữ vai trò quan trọng và trực

    tiếp trong việc giáo dục học sinh ý thức và hình thành phát triển nhân cách con

    người toàn diện.Việc đổi mới dạy học môn GDCD phải thể hiện rõ theo hướng

    phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

    Điều đó có nghĩa là trong dạy học, giáo viên phải biết tổ chức các hoạt động

    của học sinh và sử dụng các phương pháp dạy học như thế nào để kích thích

    học sinh nỗ lực hoạt động, suy nghĩ và tự tìm tòi, phát hiện. Những chuẩn mực

    đạo đức và pháp luật cần hình thành ở học sinh không được xem như những

    khuôn mẫu cho sẵn, có tính chất áp đặt, mà được tổ chức trong những cấu trúc

    mở, mềm mại và linh hoạt. Do đây là môn học gắn liền với cuộc sống của xã

    hội nên trong quá trình học tập, học sinh còn phải biết vận dụng nó vào giải

    quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Để đạt được điều đó, trong quá

    trình dạy học người giáo viên phải biết thường xuyên xây dựng các bài tập tình

    huống để học sinh vận dụng giải quyết. Đây là nhiệm vụ thường xuyên của giáo

    viên dạy môn GDCD. Chính vì lẽ đó tôi xin chia sẻ một vài kinh nghiệm xây

    dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong môn GDCD

    THCS.

    2. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ

    TÀI.

    2.1.

    Mục đích và đối tượng nghiên cứu: Đi sâu vào việc giúp GV biên

    soạn và sử dụng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực tiễn

    trong giảng dạy môn GDCD THCS.

    2

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    2.2.

    Phương pháp nghiên cứu:

    – Phương pháp tổng kết đúc rút kinh nghiệm.

    – Phương pháp quan sát.

    – Phương pháp thồng kê toán học.

    – Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

    1. Cơ sở lý luận của vấn đề

    Môn GDCD ở trường trung học có vai trò quan trọng trực tiếp trong quá

    trình hình thành ý thức chính trị, hành vi đạo đức, pháp luật và lối sống cho học

    sinh. Môn học này có đặc điểm là gần gũi, gắn bó mật thiết với đời sống thực tiễn

    sinh động của gia đình, nhà trường và xã hội. Đặc điểm này tạo cho môn GDCD có

    những lợi thế để giáo viên có thể sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực

    nhằm phát triển năng lực cho học sinh, trong đó có việc cho các em đánh giá, phân

    tích, giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các bài tập tình huống.

    2. Thực trạng của vấn đề

    Như đã đề cập ở trên, môn GDCD trong nhà trường là vô cùng quan

    trọng nhằm mục đích trang bị cho HS những kiến thức đạo đức và Pháp luật cơ

    bản từ đó góp phần điều chỉnh hành vi, cách xử sự của các em, góp phần hình

    thành ở các em phong cách sống và làm việc theo chuẩn mực đạo đức và Pháp

    luật, là một trong những biện pháp tích cực nhất trong hoạt động phòng ngừa,

    ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật có thể xảy ra sau này. Thế nhưng HS (và

    ngay cả một bộ phận giáo viên) vẫn có quan niệm đây là môn học phụ hoặc

    thường cảm thấy gặp khó khăn trong các bài học về đạo đức và Pháp luật, vì

    các bài học này khô khan và khó nhớ. Nên khi dạy nhiều giáo viên chủ yếu chỉ

    cung cấp tri thức về lí thuyết, và học sinh cũng thường chỉ học qua loa lấy điểm

    dẫn đến các em chưa thấy được cái hay và cái thiết thực của môn học.

    Nếu như chỉ dùng phương pháp vấn đáp hoặc thuyết trình các khái niệm

    đạo đức và Pháp luật thì các em sẽ không hiểu được cặn kẽ vấn đề dẫn đến các

    em dễ rơi vào tình trạng “học vẹt”, học thuộc lý thuyết mà không hiểu nên rất

    mau quên. Còn khi giảng dạy và kiểm tra bằng việc sử dụng bài tập tình

    3

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    ®èi. Tèi thø b¶y võa råi, trong lóc bän trÎ ®ang uèng rîu ë qu¸n chÞ HiÒn th×

    “ng chñ tÞch thÞ trÊn cho c”ng an ®Õn lËp biªn b¶n, ph¹t chÞ 200.000®

    Hái: – Em cã nhËn xÐt g× vÒ tÝnh t×nh vµ c¸ch c xö cña chÞ HiÒn trong c©u

    chuyÖn trªn?

    – ¤ng chñ tÞch thÞ trÊn cã quyÒn cho c”ng an ®Õn ph¹t tiÒn ®èi víi chÞ

    HiÒn hay kh”ng?

    Rõ ràng bài tập trên có nhiều vấn đề chưa hợp lí . Trong phần nội dung tình

    huống có nhiều chi tiết rườm rà không cần thiết. Phần câu hỏi thì ý thứ nhất còn xa

    với nội dung bài học, ý thứ hai còn khó với học sinh lớp 8.

    Bài tập trên có thể sửa lại như sau:

    ChÞ HiÒn më qu¸n b¸n hµng ¨n uèng, gi¶i kh¸t t¹i thÞ trÊn. Qu¸n cña chÞ em rÊt

    ®”ng kh¸ch, kh”ng chØ cã ngêi lín mµ cßn cã c¶ mét sè trÎ em 14-15 tuæi. Bän

    trÎ ®Õn qu¸n chÞ uèng rîu, hót thuèc. ChÞ HiÒn rÊt chiÒu chóng, cho b¹n trÎ nî

    dÇn nhiÒu lÇn míi ph¶i tr¶ tiÒn rîu, thuèc. Tèi thø b¶y võa råi, trong lóc bän trÎ

    ®ang uèng rîu ë qu¸n chÞ HiÒn th× “ng chñ tÞch thÞ trÊn cho c”ng an ®Õn lËp

    biªn b¶n, ph¹t chÞ 200.000®

    Hái: – ChÞ HiÒn lµm nh thÕ cã thÓ sÏ dÉn ®Õn nh÷ng hËu qu¶ nh thÕ nµo?

    (®èi víi bän trÎ).

    ViÖc “ng chñ tÞch thÞ trÊn cho c”ng an ®Õn ph¹t tiÒn ®èi víi chÞ HiÒn lµ

    ®óng hai sai?

    3.2.

    Nội dung của tình huống:

    – Tình huống nêu ra phải là một tình huống có vấn đề. Có nghĩa là một tình huống

    gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà các em thấy cần

    thiết và có khả năng vượt qua, nhưng không phải tức khắc nhờ một thuật giải mà

    phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt

    động hoặc điều chỉnh kiến thức có sẵn.

    – Tình huống phải thực tế, gắn với thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là những tình

    huống có tính thời sự nóng hổi, có ý nghĩa và có sức lan toả mạnh mẽ. Những tình

    5

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    “trông thấy ghét”. Đáng buồn hơn nữa là một số bạn chứng kiến cảnh đó

    chỉ đứng xem, không ai can ngăn hay có ý kiến gì. Để kiểm tra kiến thức về

    Dân chủ và Kỉ luật.

    – Nội dung tình huống phải phù hợp với văn hoá, lứa tuổi và hiểu biết của học

    sinh. Tránh những tình huống nhạy cảm, không hợp thuần phong mĩ tục, không

    hợp lứa tuổi hoặc vượt ngoài tầm hiểu biết của học sinh. Từ ngữ phải đúng chuẩn

    mực, có tính sư phạm, tránh gây phản cảm.

    Ví dụ: Khi học bài Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân (GDCD 9),

    có giáo viên đã đưa ra tình huống như sau:

    T và M đang là học sinh lớp 9, hai bạn đã yêu nhau và làm chuyện người lớn

    với nhau dẫn đến M có thai và gia đình hai bên đã phải tổ chức lễ cưới cho hai

    bạn.

    – Việc kết hôn giữa T và M có đúng quy định của pháp luật hay không?

    – Từ đó, em có suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân?

    Rõ ràng bài tập trên có nhiều từ ngữ chưa phù hợp với lứa tuổi học sinh mà khi ra

    tình huống giáo viên cần phải tránh.

    Hay khi học Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân (GDCD 8) có giáo viên nêu

    tình huống như sau:

    Ông Hiệu trưởng trường THCS A ra quyết định kỉ luật với hình thức đuổi

    học với học sinh Nguyễn Văn B vì đã có hành vi quay cóp khi làm bài kiểm tra

    học kì I vừa qua.

    – Nếu em là B, sau khi nhận được quyết định trên em sẽ làm gì?

    – Từ đó, em hiểu như thế nào là quyền khiếu nại, tố cáo?

    Dạng tình huống như thế có thể sẽ gây ra những hiệu ứng hoặc những suy nghĩ,

    quan hệ không tốt giữa học sinh với nhà trường.

    3.3.

    Nội dung các yêu cầu (câu hỏi) gắn với tình huống.

    7

    8

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    Các câu hỏi Em hãy nhận xét hành vi của Lan?, Em có tán thành ý kiến đó

    không ? là những câu hỏi giúp đánh giá thái đôi, tình cảm của hoạc sinh với những

    chuẩn mực được đặt ra.

    – Dạng câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng sự hiểu biết các chuẩn mực để

    giải quyết các vấn đề đặt ra trong trong tình huống. Dạng câu hỏi này thường có

    các mệnh lệnh như Sẽ làm gì, Làm thế nào, Khuyên như thế nào…

    Ví dụ: Chủ nhật tuần qua Hồng được mẹ dẫn đi dạo phố, vào siêu thị, đến

    cửa hàng quần áo đẹp nào Hồng cũng thích và đòi mẹ mua, làm mẹ bực mình,

    buồi đi chơi phố mất vui. Em hãy nhận xét việc làm của Hồng. Theo em nên

    khuyên Hồng thế nào? (Bài Tự chủ- Lớp 9)

    Hay:

    Sau sự kiện Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan HD 981 vào

    10

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    4. Hiệu quả của SKKN

    Sau một vài năm áp dụng sáng kiến này, tôi thấy hiệu quả dạy học môn GDCD

    được cải thiện rất đáng kể. Các em hào hứng hơn trong giờ học, việc học một bài

    GDCD đã không trở thành áp lực cho các em nữa. Đặc biệt, đã có nhiều học sinh

    ngàhocjGDCDcos những ứng xử, những cách ứng phó tốt hơn với những tình

    huống cũng như trong thực tế cuộc sống. Những bài tập tình huống được xây dựng

    một cách khoa học và thiết thực cũng góp phần trang bị cho các em những kĩ năng

    sống cần thiết để bước vào cuộc sống.

    Tôi xin đưa ra một vài số liệu mà tôi đã thống kê ở 1 lớp học cụ thể để thấy rõ

    điều đó:

    Năm học 2012- 2013, ở lớp 8A

    Số học sinh yêu thích và Số học sinh

    có những kĩ năng tốt, khônmooyeeu thích,

    cũng như cách ứng xử luôn có tâm lí nặng nề

    phù hợp với các tình hoặc chán môn GDCD

    huống, có kĩ năng sống. và thiếu những kĩ năng

    cần thiết.

    6/22 (yêu thích và thực 16/22 (Không mong

    Đầu năm

    sự mong đợi sẽ được học muốn)

    GDCD và được bàn luận,

    giải quyết tình huống )

    14/22 (yêu thích và muốn 8/22 (Không mong muốn)

    Cuối năm

    được bàn luận, giải quyết

    tình huống )

    Năm học 2013- 2014, ở lớp 9A (Học sinh của lớp 8A năm trước)

    Số học sinh yêu thích và Số học sinh

    có những kĩ năng tốt, khônmooyeeu thích,

    cũng như cách ứng xử luôn có tâm lí nặng nề

    phù hợp với các tình hoặc chán môn GDCD

    huống, có kĩ năng sống. và thiếu những kĩ năng

    cần thiết.

    11

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    Đầu năm

    Cuối năm

    13/22 (yêu thích và thực 9/22 (Không mong muốn)

    sự mong đợi sẽ được học

    GDCD và được bàn luận,

    giải quyết tình huống )

    18/22 (yêu thích và muốn 4/22 (Không mong muốn)

    được bàn luận, giải quyết

    tình huống và có 10 em

    có những kĩ năng sống cơ

    bản tốt)

    III. KẾT LUẬN.

    Môn GDCD trong nhà trường là một môn học quan trọng trong việc hình thành và

    phát triển nhân cách học sinh. Để môn học đạt được mục tiêu như mong muốn đòi

    hỏi giáo viên phải có những trăn trở, tìm tòi để đổi mới phương pháp dạy học, mà

    trước hết đó là thu hút được các em học tập một cachs tích cực để từ đó tranh bị

    cho các em không chỉ về kiến thức mà phải có những kĩ năng cần thiết để ứng phó,

    giải quyết những vấn đề thực tiễn của cuộc sống. Hướng dạy học vận dụng các tình

    huống như đề tài đã trình bày sẽ đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu đó.Việc bản

    thân tôi áp dụng những kinh nghiệm đó để học sinh có tiến bộ đó mới chỉ là những

    thành công bước đầu. Trong quá trình dạy học giáo viên và học sinh cần phải rèn

    luyện hơn nữa, cần phải hợp tác tích cực với nhau hơn nữa để các em ngày càng

    hoàn thiện hơn.

    * Kiến nghị, đề xuất:

    Từ những thành công bước đầu của quá trình nghiên cứu, tích lũy và áp dụng,

    tôi mạnh dạn đề xuất một số ý khiến như sau:

    + Trong quá trình dạy học môn GDCD giáo viên cần phải chú trọng nhiều hơn

    nữa đến việc xây dựng các tình huống gắn với thực tiễn để học sinh giải quyết, từ

    đó bồi dưỡng cho các em những kĩ năng sống cần thiết.

    12

    13

    SKKN: “Kinh nghiệm xây dựng bài tập tình huống để giải quyết các vấn đề thực

    tiễn trong môn GDCD THCS”

    1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn GDCD – NXB GD.

    2. Các bài tập tình huống GDCD 6,7,8,9- tác giả Vũ Xuân Vinh – NXB GD.

    3. Sách giáo viên, sách giáo khoa 6,7,8,9- NXB GD.

    4. Một số giáo án, bài giảng, đề thi của đồng nghiệp.

    14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Gdcd 7 Bài 9 Trang 28
  • Giải Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 50 Sgk Gdcd Lớp 9: Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hoà Bình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính ( Lý Thuyết
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Hiện nay, có rất nhiều bài tập tình huống học phần quản trị chất lượng, nên Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp không thể hướng dẫn chi tiết từng bài tập tình huống được. Tuy nhiên, việc giải bài tập tình huống có các nguyên tắc cơ bản cần nắm rõ khi trả lời bài tập tình huống mà các bạn cần nhớ kỹ là:

    • về Chất lượng: luôn bắt đầu bằng giáo dục và sau cùng cũng kết thúc bằng giáo dục, vì vậy một doanh nghiệp hiện nay không thể không quan tâm tới đào tạo con người. Nếu như quan điểm của một vị giám đốc không cần đào tạo con người là sai. Vì:
        Con người là một yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống quản trị chất lượng. do đó con người cần Được đào tạo, được khuyến khích, tạo động lực, được động viên tinh thần và được đối xử trên tinh thần nhân văn.
    • Lý do phải đào tạo con người:
      • Con người là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất tới chất lượng, vì vậy doanh nghiệp cần có các chương trình đào tạo con người nhằm nâng cao trình độ nhận thức về chất lượng;
      • Cần đào tạo để nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành các hoạt động trong hệ thống để phòng ngừa những sai lỗi khi tiến hành các công việc;
      • Con người được đào tạo mới nhận thức được phần trách nhiệm đóng góp của mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp;
      • Được đào tạo và được tin tưởng, se giúp con người có khả năng làm việc sáng tạo, hăng say và tinh thần làm việc thoải mái tăng năng suất công việc vì lợi ích chung của tổ chức.
      • Có được đào tạo và giáo dục, con người mới có ý thức trách nhiệm với bản thân mình trước cộng đồng và cống hiến hết sức mình cho mục tiêu chung của tổ chức…
    • Không thể chỉ phạt và phạt nặng công nhân để giải quyết vấn đề chất lượng và năng suất.
      • Khách hàng là đối tượng phục vụ mà công ty cần thỏa mãn. Muốn vậy, công ty cần phải thấu hiểu khách hàng bằng việc tổ chức nghiên cứu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu thị trường. Không thể chỉ căn cứ việc khách hàng không khiếu nại mà khẳng định công ty đã thỏa mãn khách hàng 100%.
      • Muốn đảm bảo chất lượng sản phẩm, việc đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào là rất quan trọng. Vì vậy, thủ tục mua nguyên liệu đầu vào tại các công ty được quy định chặt chẽ, nhất là các nguyên liệu chính của quá trình sản xuất. Do đó, việc một công ty nào đó không có thủ tục mua nguyên liệu là cách khó đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
    • Việc xây dựng thủ tục, quy trình quản lý theo ISO 9001:2008, ngoài 6 quy trình bắt buộc thì việc tổ chức (Công ty, bệnh viện, trường học, cơ quan nhà nước…) xây dựng bao nhiêu quy trình thì tùy thuộc vào: độ đồng đề về năng lực của đội ngũ, tính chất phức tạp của công việc, mức yêu cầu về đảm bảo chất lượng sản phẩm. Vì vậy, trong những tình huống cụ thể nếu có câu hỏi “có cần thiết phải có quy trình giải quyết công việc không?” thì trả lời là cần phải tìm hiểu thêm thông tin để khẳng định có cần hay không.
    • Mức chất lượng đạt yêu cầu dưới 80% là mức chất lượng thấp, mức phế phẩm 50% là không thể chấp nhận được.
    • Việc giải quyết khiếu nại cho khách hàng như thế nào là phù hợp thì phải xem lại chính sách của Công ty, các thủ tục và những cam kết của Công ty (trong hợp đồng) đối với khách hàng. Việc công ty đền bù gấp đôi hay nhiều hơn mà khách hàng không đòi hỏi gì thêm cũng chưa chắc đã phù hợp.
    • Một việc xảy ra trong công ty có thể vi phạm ít nhất một nguyên tắc quản lý và cũng có thể nhiều hơn. Do đó cần phải nghiên cứu kỹ tình huống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100