Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 11 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd 8 Bài 12

Bài 4 Trang 52 Sgk Gdcd 8

Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8

Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8

Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8

Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Giải bài tập tình huống GDCD 8 bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

Bài 1 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Những sự kiện sau ra đời từ năm nào?

– Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

– Việt Nam kí và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc.

– Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Có 3 phương án sau:

– Năm 1990.

– Năm 1991.

– Năm 1989.

Trả lời:

– Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em. (1989).

– Việt Nam kí và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc. (1990).

– Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. (1991).

Bài 2 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự trưởng thành của cá nhân là gia đình, nhà trường và xã hội.

Theo em các yếu tố trên có vai trò như nhau hay có yếu tố mạnh hơn?

Trả lời:

Trong các yếu tố trên, yếu tố gia đình giữ vai trò quan trọng nhất, bởi gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên cũng là môi trường tác động nhiều nhất.

Bài 3 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Một câu hỏi đặt ra: “Em có muốn trở thành người như bố, mẹ mình không?”

Đã có các câu trả lời sau:

– Có.

– Chỉ muốn giống một mặt nào đó.

– Hoàn toàn không muốn.

Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

Trả lời:

Em đồng ý với ý kiến “Chỉ muốn giống một mặt nào đó”. Bởi vì, không có ai là hoàn hảo cả. Vậy nên, ta chỉ nên học hỏi những mặt tốt của cha mẹ, còn những mặt chưa tốt ta phải hết sức tránh.

Bài 4 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 8: Ý kiến của em về:

– Việc làm của Oanh.

– Việc làm của bố mẹ Oanh.

Trả lời:

– Việc làm của Oanh là đúng, Oanh đang thực hiện tốt bổn phận, sự hiếu kính với ông bà.

– Việc làm của bố mẹ Oanh là hoàn toàn sai, trong trường hợp này bố mẹ Oanh không làm đúng bổn phận còn trách Oanh.

Bài 5 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 8: Ý kiến của em về thái độ của Minh.

Trả lời:

Thái độ của Minh là thể hiện sự bất lịch sự, không lễ phép và tôn trọng ông. Đây là việc làm đáng chê trách.

Bài 7 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 8: Những hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm với cha mẹ, ông bà (đánh dấu x vào ô trống)

Trả lời:

Bài 8 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

– Con cái hư hỏng là do bố, mẹ bất hòa.

– Bố mẹ không gương mẫu, làm ăn phi pháp ảnh hưởng đến con cái.

– Học sinh không ngoan, lười học là do gia đình.

– Cả 3 ý kiến trên.

Trả lời:

Em đồng ý với ý kiến 1 và 2.

Bài 9 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Một gia đình hạnh phúc là gia đình biết kết hợp các yếu tố sau đây (em cho biết ý kiến đúng):

Trả lời:

Bài 10 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Những câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

– Đi thưa về gửi.

– Con dại cái mang.

– Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

– Lời chào cao hơn mâm cỗ.

Trả lời:

Đáp án đúng là câu số 2 và 3.

Bài 11 trang 33 Bài tập tình huống GDCD 8: Phân biệt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà, con cháu, anh chị em và các thành viên (đánh dấu + vào cột)

Trả lời:

Bài 12 trang 34 Bài tập tình huống GDCD 8: Theo em:

– Bố mẹ Tuấn đã vi phạm điều gì?

– Phải giúp đỡ Tuấn như thế nào?

Trả lời:

– Bố mẹ Tuấn đã vi phạm pháp luật vì không thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nuôi dạy và chăm sóc con cái.

– Nên khuyên Tuấn ăn năn, biết nhìn nhận tội lỗi, rồi động viên Tuấn sau này tiếp tục đi học.

Bài 13 trang 34 Bài tập tình huống GDCD 8: Em hãy tìm hiểu những câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm gia đình, cha mẹ, anh chị, ông bà và các thành viên trong gia đình.

Trả lời:

– Mẹ già đầu tóc bạc phơ

Lưng đau con đỡ, mắt mờ con nuôi.

– Một mẹ nuôi được mười con

Nhưng mười con không nuôi được một mẹ.

– Cơm cha, áo mẹ, công thầy

Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao.

– Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.

– Tưởng rằng chị ngã em nâng

Ai ngờ chị ngã, em bưng miệng cười.

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8

Bài 1 Trang 12 Sgk Gdcd 8

Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 10: Tự Lập

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm

Bài Tập Tình Huống Gdcd8,9

Trắc Nghiệm Môn Gdcd 9 Bài 15

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hoà Bình

Giải Bài Tập Bài 14 Trang 50 Sgk Gdcd Lớp 9: Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công

NỘI DUNG ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN GDCD

NĂM HỌC: 2022-2018

(PHẦN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG)

GDCD LỚP 8:

Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

1/Tệ nạn xã hội có tác hại như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội ?Nêu ví dụ ?

Trả lời:.

– Tệ nạn xã hội gây tác hại đối với cá nhân,gia đình và cộng đồng như:

+ hưởng đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức của con người.

+ Làm thiệt hại kinh tế gia đình và đất nước

+Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

+ Gây rối loạn trật tự xã hội.

+ Làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống.

+ Suy thoái giống nòi, dân tộc.

VD: Tác hại đối với bản thân: ốm yếu, chán đời, sống liều lĩnh, trộm cắp, cướp giật, thậm chí giết người, đối xử tàn nhẫn với cha mẹ, vợ con…

-Tác hại đối với gia đình: túng quẫn, khánh kiệt, bất hòa, bất hạnh…

– Tác hại đối với xã hội: Gây rối loạn trật tự xã hội, ảnh hưởng nền kinh tế, giảm sút sức lao động xã hội…

Bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS

1/Một ngày bạn A đến rủ bạn B đến nhà bạn C chơi nhưng bạn B bảo là không đến vì cậu của bạn C bị nhiễm HIV. Trong tình huống này, Hỏi: a.)bạn B đúng hay sai, tại sao? b.) Theo em nếu em là bạn B thì em sẽ làm thế nào? Trả lời:

a. Trong tình huống trên bạn B sai. Vì HIV không lây qua đường giao tiếp hay ăn uống,… HIV chỉ lây qua đường tình dục, từ mẹ sang con, đường máu thôi. b. Nếu mình là B thì mình vẫn đến nhà C chơi. Vì mình biết HIV không lây qua đường giao tiếp hay ăn uống,…Lúc này cậu cuả C rất cần sự quan tâm, đón nhận của người thân,không nên có thái độ kỳ thị, xa lánh người bị nhiễm HIV.

Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại

1/ A và B tình cờ nhặt được quả bom bi bên lề đường. A nói với B ” chúng mình mang về đập ra lấy chì, thuốc nổ bán lấy tiền đi”. B không đồng ý và khuyên ngăn ” Không được làm thế, rất nguy hiểm đến tính mạng”. A không nghe và cứ đem quả bom bi đó về

Hỏi?

Em tán thành ý kiến nào? Vì sao?

Nếu em là B em sẽ xử lý như thế nào?

Đáp án:

Em tán thành với ý kiến của bạn B vì đập ra rất nguy hiểm, có thể gây hại cho mình và những người xung quanh

Nếu em là B em sẽ khuyên A không nên làm vậy, nếu A không nghe em sẽ báo với người lớn để kịp thời xử lý

2/ Em sẽ làm gì khi thấy có người mới phun thuốc trừ sâu cho rau đã hái đem bán ?

TL: em sẽ ngăn cản người hái rau để họ không tiếp tục hái, nếu đã hái rồi thì không đem bán , giải thích để người bán rau hiểu tính chất nguy hiểm của việc làm đó và quy định của pháp luật, trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định ; nếu không ngăn chặn được thì báo cho người có trách nhiệm ở địa phương biết; báo cho mọi người biết đó là rau không an toàn, không nên ăn…

3/Theo em, chúng ta phải thực hiện ăn uống như thế nào để đề phòng ngộ độc thực phẩm ?

TL: Không ăn thức ăn để lâu ngày, ôi thiu, mốc hỏng, các thức ăn nhuộm nhiều màu sắc sặc sỡ, có mùi vị lạ, không rõ xuất xứ, nguồn gốc; thực hiện ăn chín, uống sôi; không ăn quá nhiều và lẫn lộn các thức ăn, đồ uống.

Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghiã vụ tôn trọng tài sản người khác

1/Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, giấy CMND mang tên Hoàng Văn Trung và các giấy tờ khác . Do đánh mất tiền đóng học phí, Bình đã vứt giấy CMND và các giấy tờ, chỉ giữ lại tiền .

Hỏi :

Bình hành động như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?

Nếu em là Bình em sẽ hành động như thế nào ?

Đáp án:

Bình hành động như vậy là sai

Vì túi xách đó không phải là tài sản thuộc sở hữu của Bình nên Bình không có quyền sử dụng

Nếu em là Bình em sẽ giữ nguyên hiện trạng của túi xách đó và tìm cách trả lại cho người mất.

-Nếu có điều kiện ,Bình nên theo

Một Số Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 9 Dành Cho Học Sinh Thi Văn Hóa Môn Gdcd

Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 14 Gdcd 9

Trả Lời Gợi Ý Bài 8 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 9

Trả Lời Gợi Ý Bài 11 Trang 38 Sgk Gdcd 9

Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Gdcd 9

Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6

Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 42 Sgk Gdcd 6

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ

Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 9

Giải Bài Tập Bài 4 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 6

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 11 Sgk Gdcd 9

Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6 – Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

Bài 1 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 1, bạn Nam trả lời có đúng không? Vì sao?

Trả lời:

Nam trả lời như vậy là đúng. Bởi vì, cả cha và mẹ Nam đều là công dân Việt Nam. Họ là nhân viên đại sứ quán nên sẽ có cả 2 quốc tịch Việt Nam và Đức. Vì vậy, Nam có phải là công dân Việt Nam.

Bài 2 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 2, có nên hoài nghi như vậy không? Vì sao?

Trả lời:

Theo em, không nên hoài nghi như vậy. Bởi vì, trước hết mẹ của những trẻ em đó là người Việt Nam thì chắc chắn đứa trẻ đó, có quốc tịch của nước Việt Nam. Hơn nữa, cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ và đối xử bình đẳng với trẻ em dù họ là công dân của nước nào.

Bài 3 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 3, Nhung là công dân Việt Nam hay công dân Nga? Vì sao?

Trả lời:

Ở Tình huống này, Nhung là công dân của cả hai nước Việt Nam và Nga. Bởi vì, bố là người Việt Nam, mẹ là người Nga. Được sinh ra ở Nga, chắc chắn Nhung sẽ có quốc tịch Nga. Sau khi về Việt Nam nếu bố mẹ làm giấy khai sinh, nhập quốc tịch cho Nhung thì Nhung sẽ có quốc tịch Việt Nam.

Bài 4 trang 32 Bài tập tình huống GDCD 6: Ý kiến của em ở Tình huống 4 như thế nào?

Trả lời:

Em đồng tình với ý kiến số 3 “Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của người học sinh”. Cụ thể là:

Quyền được học tập là quyền được nhà nước xã hội cho phép công dân thuộc bất kỳ mọi tầng lớp không phân dân tộc giới tính địa vị đều được học hỏi và được pháp luật bảo đảm như một quyền của công dân như quyền được sống, được tự do, được mưu cầu hạnh phúc…

Nghĩa vụ được hiểu là bổn phận của con người, việc bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác mà pháp luật hay đạo đức quy định .Nghĩa vụ học tâp của công dân được hiểu là công dân có nghĩa vụ phải học tập học tập không chỉ thể hiện trách nhiệm với bản thân mình mà còn thể hiện trách nhiệm với đất nước, góp phần phát triển đất nước, giúp nước, cứu nước…

Em hãy rút ra bài học về đạo đức (trang 32):

Trả lời:

Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người công dân hữu ích cho đất nước.

Góp phần xây dựng tổ quốc Việt Nam ngày càng phồn thịnh hơn.

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 13 Trang 34

Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập

Giải Bài Tập Bài 15 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 6

Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 15 Trang 40

Lời Giải Bài Tập Tình Huống Về Hôn Nhân Gia Đình

Bài Tập Định Khoản Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản Có Lời Giải

Đáp Án Brain Out, Giải Brain Out Level 1 Đến Level 255

Đáp Án Brain Out Level 1 Đến 225

Tất Cả Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 200 2022

Giải Brain Out : Đáp Án Brain Out Câu 1

A/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 1:

Ông A kết hôn với bà B năm 1952 sinh ra anh C (năm 1954) chị D (1956).

Năm 1965, ông A và bà B phát sinh mâu thuẫn và đã ly hôn. họ thống nhất thỏa thuận bà B nhận cả ngôi nhà đang ở (và nuôi chị D), ông A nhận nuôi anh C và được chia một số tài sản trị giá là 20 triệu đồng. năm 1968 ông A dùng số tiền trên để xây dựng 1 căn nhà khác.Tháng 9/1970 ông A kết hôn với bà T sinh ra được 2 người con là E (1972) vÀ F (1978).Hai ông bà sống trong căn nhà mới này và ông A tuyên bố nhà là của riêng không nhập vào tài sản chung.

Tháng 10/1987 ông A chết để lại di chúc hợp pháp cho anh C hưởng 1/2 di sản của ông. Riêng ngôi nhà ông để lại cho bà T dùng làm nơi thờ cúng mà không chia thừa kế. Tháng 1/1991, anh C yêu cầu bà T chuyển nhà cho mình nhưng bà không chịu nên anh C đã hành hung gây thương tích cho bà T. Đến thangs 5/2001, chị D có đơn gửi tòa án yêu cầu chia di sản thừa kế của bố. Qua điều tra xác định: ngôi nhà của ông A trị giá 30 triệu đồng, ông A và bà T tạo lập được khối tài sản trị giá 60 triệu đồng. Hãy chia di sản thừa kế trên.

Lời Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 1:

Vì đây là chia tài sản của ông A nên trước tiên bạn phải biết ông A có bao nhiêu tiền để chia.

B/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 2:

Ông Khải và Bà Ba kết hôn với nhau năm 1935 và có 3 con là anh Hải, anh Dũng, chị Ngân. Chị Ngân kết hôn với anh Hiếu và có con chung là Hạnh. Năm 2006, Ông Khải chết có để lại di chúc cho con gái và cháu ngoại được hưởng toàn bộ di sản của ông trong khối tài sản chung của ông và bà Ba. Một năm sau bà Ba cũng chết và để lại toàn bộ di sản cho chồng, các con người em ruột của chồng tên Lương. Năm 2009, anh Dũng chết do bệnh nặng và có di chúc để lại tất cả cho anh ruột là Hải. Sau khi Dũng chết thì những người trong gia đình tranh chấp về việc phân chia di sản.

Hãy giải quyết việc tranh chấp, biết rằng bà Ba và ông Khải không còn người thân thích nào khác, anh Hải có lập văn từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh dũng theo đúng qui định của pháp luật, chị Ngân cũng từ chối hưởng di sản của anh Dũng, tài sản chung của ông Khải và bà Ba cho đến thời điểm ông Khải chết là 1.2tỷ, sau khi ông Khải chết, bà Ba còn tạo lập một căn nhà trị giá 300triệu

Lời Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân gia đình số 2:

Thứ nhất, anh Dũng di chúc toàn bộ tài sản lại cho anh Hải, vậy có nghĩa là không có tên chị Ngân trong di chúc của anh Hải, vậy tại sao lại có chj chị Ngân từ chối hưởng tài sản anh Dũng để lại?

Thứ hai,”các con người em ruột của chồng tên Lương”, chỗ này bạn viết như thế người đọc dễ hiểu nhầm, theo P hiểu thì đó là các con của bà Ba và người em ruột của chồng tên là Lương.

Rắc rối nhỉ. Theo P, khi ông Khải chết đã di chúc lại toàn bộ tài sản của mình trong khối tài sản chung của 2 ông bà cho con gái và cháu ngoại, như vậy một s ố tài sản của ông Khải (tạm xác định là 1/2×1,2t tỷ) sẽ được chia đều cho con gái vá cháu ngoại, mỗi người 300 triệu.

vậy, sau khi thực hiện di chúc của ông Khải, số tiền còn lại thuộc tài sản của bà Ba là 600 + 300 = 900 triệu. Bà Ba chết để lại tài sản cho các con và người em ruột của chồng là Lương (tổng cộng 4 người), vậy số tiền 900 triệu sẽ được chia đều tiếp cho 4 người, mỗi người 225 triệu.

Anh Dũng thừa kế từ bà Ba 225 triệu, sau khi anh chết, di chúc toàn bộ tài sản này cho anh Hải, vậy anh Hải được hưởng thêm số tài sản này.

Nhưng anh Hải từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh Dũng, vì vậy còn dư ra 500

triệu. 500 Triệu này theo P sẽ được chia tiếp theo pháp luật, theo hàng thừa kế thứ nhất gồm chị Ngân, vợ con anh Hải (nếu có)

C/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 3:

Năm 1972, Ô A kết hôn với bà B. Ô bà sinh được 3 con là M, N, C. Năm 1995, M kết hôn với E sinh được H & X. N lấy chồng sinh được con là K & D. Tháng 3/1997 Ô A chết để lại di chúc cho X & N. Qua quá trình điều tra thấy rằng Ô A lập di chúc không hợp pháp. Biết rằng tài sản của ông A là 200 triệu VNĐ. Tài sản chung của Ô bà là 100 triệu VNĐ. Bà B mai táng cho ông A hết 40 triệu. Hãy chia tài sản thừa kế.

Lời giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 3

: Theo đề bài ta được các dữ kiện sau: Tài sản riêng của ông A là 200.

Tài sản chung của ông A và B là 100. Di sản của ông A là 200 + (100/2)=250.

Do bà B làm mai táng cho ông A hết 40 nên di sản của ông A còn lại là 250- 40=210.

Theo luật định những người được hưởng tài sản thừa kế của ông A gồm bà B, M, N và C: 210/4=52,5.

D/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 4:

Năm 1950, Ô A kết hôn với bà B. Ô bà sinh được 2 người con gái là chị X (1953) & chị Y (1954). Sau một thời gian chung sống, giữa Ô A & bà B phát sinh mâu thuẫn, năm 1959 Ô A chung sống như vợ chồng với bà C. A & C sinh được anh T (1960) & chị Q (1963). Tháng 8/1979, X kết hôn với K, anh chị sinh được 2 con là M & N (1979-sinh đôi). Năm 1990, trên đường về quê chị X bị tai nạn chết. Năm 1993, Ô A mắc bệnh hiểm nghèo & đã qua đời. Trước khi chết, Ô A có để lại bản di chúc với nội dung cho anh T thừa hưởng toàn bộ tài sản do ông A để lại. Không đồng ý với bản di chúc đó, chị Y đã yêu cầu tòa án chia lại di sản của bố mình.

Qua điều tra tòa án xác định khối tài sản của Ô A và bà B là 500 triệu đồng. Hãy

xác định hàng thừa kế đối với những người được hưởng di sản thừa kế của chị X & Ô A?

Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 4:

Theo dữ kiện bài ta thấy năm 1959 ông A chung sống như vợ, chống với bà C thì việc này pháp luật vẫn thừa nhận ông A và bà C là vợ chồng hợp pháp.

Năm 1990, chị X chết nhưng đề bài không nói tài sản của chị X là bao nhiêu nên ta xem bằng 0.

Năm 1993 ông A mất và có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho anh T. Tài sản của ông A và bà B có được là 500

Tài sản của ông A và bà C đề bài không nêu nên ta xem như bằng 0. Di sản của ông A là 500/2=250.

250 chính là giá trị tài sản mà ông A có quyền định đoạt.

Tài sản của anh T được hưởng là 250. Tuy nhiên theo quy định pháp luật thì những người sau đây được hưởng thừa kế gồm bà B và bà C mỗi người được hưởng 2/3 giá trị của một suất chia theo pháp luật.

Người được hưởng thừa kế chia theo pháp luật gồm bà B, bà C, anh T, Q, X, Y: 250/6=41,6

Như vậy bà B=bà C=2/3 (250/6)=27,7

Tài sản của anh T còn lại là 250-(27,7×2)=194,6

Các trường hợp còn lại không được hưởng vì X đã mất, Y, Q đã thành niên và không bị mất năng lực hành vi.

Đáp Án Trang 95 American English File 2

Đáp Án American English File 2 Workbook

Đáp Án American English File 2

Đáp Án Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 Thcs Tuần 3

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu “an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Cấp Thcs

🌟 Home
🌟 Top