Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 168, 169 Sgk Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Đạo Hàm Của Hàm Số Lượng Giác
  • Kiến Guru xin gửi tới bạn đọc các câu hỏi lý thuyết và bài tập tự luận có hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số phần ôn tập chương 2 toán 11 đại số . Ở phần ôn tập chương 2 đại số 11 có tổng cộng 10 bài , trong đó sẽ có 5 câu trắc nghiệm lý thuyết và 5 câu tự luận được phân dạng theo từng mức độ, phù hợp cho cả học sinh trung bình lẫn khá giỏi ôn luyện. Nhằm giúp cho học sinh ôn tập và tổng hợp các kiến thức của chương 2 : Tổ hợp- Xác suất . Mời các bạn đọc và tham khảo

    I. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số: PHẦN CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    1. Hướng dẫn giải toán 11 đại sốBài 1: Phát biểu quy tắc cộng

    Lời giải:

    + Quy tắc cộng:

    Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện.

    Quy tắc cộng có thể mở rộng với nhiều hành động.

    + Ví dụ:

    Có hai tổ học sinh tham gia lao động, tổ thứ nhất có 8 học sinh, tổ thứ hai có 10 học sinh. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh thuộc cùng một tổ?

    Giải:

    TH1: Chọn 3 học sinh thuộc tổ thứ nhất:

    Suy ra Có: cách chọn.

    TH2: Chọn 3 học sinh thuộc tổ thứ hai:

    Suy ra Có: cách chọn.

    Theo quy tắc cộng ⇒ Cô giáo có: 120 + 56 = 176 (cách chọn).  

    2. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại số-Bài 2: Phát biểu quy tắc nhân

    Lời giải:

    + Quy tắc nhân:

    Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu hành động thứ nhất có m cách thực hiện, hành động thứ hai có n cách thực hiện thì công việc đó được hoàn thành bởi m.n cách thực hiện.

    Quy tắc nhân có thể mở rộng đối với nhiều hành động liên tiếp.

    + Ví dụ áp dụng:

    Một nhóm học sinh gồm 8 nam và 10 nữ tham gia văn nghệ. Cô giáo cần chọn ra một đội gồm 2 nam và 2 nữ để biểu diễn một tiết mục múa. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?

    Giải:

    Việc chọn 2 nam và 2 nữ là một công việc cần hoàn thành bởi 2 bước liên tiếp:

    + Chọn 2 học sinh nam: Có (cách chọn).

    + Chọn 2 học sinh nữ: Có (cách chọn)

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 28.45 = 1260 (cách chọn).

    3. Hướng dẫn giải đại số 11Bài 3:

    Có bao nhiêu số chẵn có bốn số được tạo thành từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 sao cho:

    a) Các chữ số có thể giống nhau

    b) Các chữ số khác nhau

    Lời giải:

    a. Có 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị

    6 cách chọn chữ số hàng nghìn

    7 cách chọn chữ số hàng trăm

    7 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 4.6.7.7 = 1176 (số)

    b. TH1: Chọn các số chẵn có chữ số hàng đơn vị bằng 0

    ⇒ Có 6 cách chọn chữ số hàng nghìn

    5 cách chọn chữ số hàng trăm

    4 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: có 6.5.4 = 120 (số)

    TH2: Chọn các số chẵn có chữ số hàng đơn vị khác 0.

    ⇒ Có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị

    Có 5 cách chọn chữ số hàng nghìn (khác 0 và khác hàng đơn vị)

    Có 5 cách chọn chữ số hàng trăm

    Có 4 cách chọn chữ số hàng chục

    ⇒ Theo quy tắc nhân: Có 3.5.5.4 = 300 (số)

    ⇒ Theo quy tắc cộng: Có tất cả 120 + 300 = 420 số chẵn thỏa mãn.

    4. Hướng dẫn giải bài tập toán đại 11Bài 4:

    Gieo một con súc sắc ba lần. Tính xác suất sao cho mặt sáu chấm xuất hiện ít nhất một lần

    Lời giải:

    Không gian mẫu là kết quả của việc gieo 3 lần súc sắc

    ⇒ n(Ω) = 6.6.6 = 216.

    A: ” Mặt 6 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần”

    ⇒ A−: ” Không xuất hiện mặt 6 chấm”  

    5. Hướng dẫn giải bài tập toán 11 đại sốBài 5:

    Gieo đồng thời hai con súc sắc. Tính xác suất sao cho:

    a. Hai con súc sắc đều xuất hiện mặt chẵn.

    b. Tích các số chấm trên hai con súc sắc là số lẻ.

    Lời giải:

    Không gian mẫu là kết quả của việc gieo đồng thời hai con xúc sắc.

    ⇒ Ω = {(i; j); 1 ≤ i, j ≤ 6}.

    ⇒ n(Ω) = 6.6 = 36.

    a) Gọi A: “Cả hai con xúc sắc đều xuất hiện mặt chẵn”

    ⇒ A = {(2; 2); (2; 4); (2; 6); (4; 2); (4; 4); (4; 6); (6; 2); (6; 4); (6; 6)}

    ⇒ n(A) = 9.

    b) Gọi B: “Tích số chấm trên hai con xúc sắc là số lẻ”

    Vì tích hai số là lẻ chỉ khi cả hai thừa số đều lẻ nên :

    B = {(1; 1); (1; 3); (1; 5); (3; 1); (3; 3); (3; 5); (5; 1); (5; 3); (5; 5)}

    ⇒ n(B) = 9

    II.Hướng dẫn giải bài tập toán đại số 11: PHẦN TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    Câu 1

    Lấy hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con. Số cách lấy là:

    A. 104

    B. 1326

    C. 450

    D. 2652

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Giải thích :

    Việc chọn 2 con bài từ cỗ bài 52 con là việc lấy ra tập hợp 2 phần tử từ tập hợp 52 phần tử và là tổ hợp chập 2 của 52

    ⇒ Có: cách chọn.

    Câu 2

    Năm người được xếp vào ngồi quanh một bàn tròn với năm ghế. Số cách xếp là:

    A. 50

    B.100

    C.120

    D.24

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Với 5 người A, B, C, D, E xếp hàng ngang (hay dọc) thì có 5! = 120 cách xếp. Nhưng với 5 hoán vị khác nhau theo hàng ngang là ABCDE, DEABC, CDEAB nhưng xếp quanh bàn tròn như hình vẽ chỉ là một cách xếp. Vậy số cách xếp 5 người ngồi quanh bàn tròn là: ( cách )

    Câu 3

    Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B.

    Giải thích:

    Không gian mẫu có: 6 × 6 = 36 phần tử.

    Số trường hợp gieo hai con súc sắc không có con nào 6 chấm là: 5 × 5 = 25.

    Số trường hợp hai con súc sắc có ít nhất một con 6 là: 36 – 25 = 11.

    Xác suất để ít nhất một con súc sắc xuất hiện 6 chấm là:

    Chọn đáp án B.

    Câu 4

    Từ một hộp chứa 3 quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:

    Lời giải:

    Số cách lấy 2 quả cầu bất kì là:

    Số cách lấy được 2 quả cầu trắng là:

    Xác suất để lấy được hai quả cầu trắng là:

    Chọn đáp án A.

    Câu 5

    Gieo ba con súc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:

    Lời giải:

    Không gian mẫu có = 216 phần tử.

    Số trường hợp cả ba con súc sắc xuất hiện cùng số chấm là 6 trường hợp.

    Xác suất cần tìm là: 6/216

    Chọn đáp án C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 168, 169 Sgk Đại Số
  • Giải bài tập môn Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 5 Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm

    Giải bài tập môn Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 5 Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 5 Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 5 Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm

    Hướng dẫn giải Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 162 SGK Giải tích 11 cơ bản) bài tập lớp 11 Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm

    Bằng định nghĩa, tìm đạo hàm của các hàm số sau:

      a) Giả sử ∆x là số gia của số đối tại x0= 1. Ta có:

    ∆y = f(1 + ∆x) – f(1) = 7 + (1 + ∆x) – (1 + ∆x) 2 – (7 + 1 – 1 2) = -(∆x) 2 – ∆x ;

    ∆y/∆x = – ∆x – 1 ; = -1.

    Vậy f'(1) = -1.

      b) Giả sử ∆x là số gia của số đối tại x0= 2. Ta có:

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 162sgk Giải tích 11 cơ bản)

    ∆y = f(2 + ∆x) – f(2) = (2 + ∆x) 3 – 2(2 + ∆x) + 1 – (2 3 – 2.2 + 1) = (∆x) 3 + 6(∆x) 2 + 10∆x;

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 162sgk Giải tích 11 cơ bản)

    ∆y/∆x = (∆x) 2 + 6∆x + 10; = 10.

    Vậy f'(2) = 10.

    Bài 4. (Hướng dẫn giải trang 162sgk Giải tích 11 cơ bản)

    Tìm đạo hàm của các hàm số sau:

    Hướng dẫn giải:

    Tìm đạo hàm của các hàm số sau:

    Bài 5. (Hướng dẫn giải trang 162sgk Giải tích 11 cơ bản) Hướng dẫn giải:

    d)

    Tìm đạo hàm của các hàm số sau:

    =

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 5 Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Kiểm Tra 45 Ph Chương 2 Đại Số 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giải Tích 12
  • Ôn Tập Chương I Giải Tích 12
  • Toán 12 Ôn Tập Chương 1 Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Bài 5 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • Bài 6 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12
  • ĐỀ KT 1 TIẾT C.II-DS11 (25 CÂU TRẮC NGHIỆM).

    Có bao nhiêu số có 2 chữ số, mà tất cả các chữ số đều lẻ?

    A. 25 B. 60 C. 20 D. 10

    Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 6. Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số được lập thành từ các số đã cho?

    A. 105 B. 75 C. 120 D. 168

    Cho tập Số các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ là:

    A. 210 B. 6.5! C. 180 D.

    Số cách cách sắp xếp 4 nữ sinh, 4 nam sinh thành một hàng dọc sao cho các bạn nam và nữ ngồi xen kẻ là:

    A. 8! B. 4!4! C. 16 D. 1152

    Có 10 cặp vợ chồng đi dự tiệc. Tổng số cách chọn một người đàn ông phát biểu và một người đàn bà phát biểu ý kiến sau cho hai người đó không là vợ chồng là:

    A. 100 B. 10! C. 81 D. 90

    Cho 10 điểm, không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số vectơ khác vectơ không được tạo bởi 2 trong mười điểm nói trên là:

    A. 30 B. 10! C. 90 D. 45

    Cho đa giác đều n đỉnh, Tìm n biết rằng đa giác đó có 135 đường chéo?

    A. 28 B. 18 C. 27 D. 15

    Cho các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 6. Có bao nhiêu số chẵn gồm 3 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các số đã cho?

    A. 90 B. 75 C. 105 D. 120

    Cho 10 điểm, không có 3 điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu đoạn thẳng khác nhau tạo bởi 2 trong mười điểm nói trên?

    A. 90 B. 45 C. 30 D. 10!

    Cho Số các số tự nhiên chẵn có 3 chữ số từ tập là:

    A. 180 B. 100 C. 120 D. 90

    Nếu thì k có giá trị bằng:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất 3 lần, khi đó số không gian mẫu bằng:

    A. 3.6 B. C. D.

    Cho hai đường thẳng a, b song song. Xét tập H có 27 điểm khác nhau, trong đó trên đường thẳng a có 9 điểm và trên đường thẳng b có 18 điểm của H. Số tam giác mà đỉnh của nó thuộc tập H bằng:

    A. B. 2025 C. D.

    Nếu = 220 thì nbằng:

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 15

    Số hạng không chứa trong khai triển của bằng:

    A. 46820 B. 48260 C. D. 84620

    Số tự nhiên nthỏa là:

    A. . B. . C. . D. .

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    A. . B. . C. . D. .

    Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương bé hơn 60 và gọi A là biến cố “Số được chọn chia hết cho 9”. Xác suất của biến cố A là:

    A. B. C. D.

    Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn trúng 1 viên là 0,7. Người đó bắn hai viên một cách độc lập. Xác suất để một một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là:

    A. 0,21 B. 0,42 C. 0,46 D. 0,44

    Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Chương Ii. Tổ Hợp. Xác Suất
  • Full Toán 11 Chuong 2 To Hop Xac Suat
  • Bai Tap Trac Nghiem Chuong 2 Ds
  • On Tap Dai So 11 Chuong 2 To Hop Xat Suat
  • Đề Kiểm Tra 45′ Giải Tích 11 Chương 2
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 3 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Bước 1: Lập phương trình

    – Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

    – Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết

    – Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2. Giải phương trình

    Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

      Lưu ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp của ẩn

    – Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng gì thì chọn ẩnlà đại lượng đó.

    – Về điều kiện thichs hợp của ẩn

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Bài 37. Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

    + Nếu x biểut hị một chữ số thì 0 ≤ x ≤ 9

    + Nếu x biểu thị tuổi, sản phẩm, người thì x nguyên dương.

    Hướng dẫn giải:

    Thời gian chuyển động từ A đến B của xe máy:

    9h30 – 6h = 3h30 = (giờ)

    Vận tốc của xe máy: x : = (km/h)

    Thời gian chuyển động từ A đến B của ô tô: – 1 = (giờ)

    Vận tốc của ô tô: x : =

    Vì vận tốc của ô tô hơn xe máy 20km/h nên ta có phương trình:

    – = 20 ⇔ 14x – 10x = 700

    ⇔ 4x = 700

    ⇔ x = 175

    Bài 38. Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

    x = 175 thoả mãn điều kiện đặt ra.

    Vậy quãng đường AB dài 175km.

    Vận tốc trung bình của xe máy: 175 : = 50(km/h).

    Biết điểm trung bình của cả tổ là 6,6. Hãy điền các giá trị thích hợp vào hai ô còn trống (được đánh giá *).

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x là tần số của biến lượng điểm 5 (0<x<10; nguyên)

    Tần số của điểm 9: 10 – (1 + 2 + 3 + 3 + x) = 4 – x

    Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6 nên

    = 6,6

    ⇔ 4 + 5x + 14 + 24 + 36 – 9x = 66

    ⇔ -4x + 78 = 66

    Bài 39. Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

    ⇔ -4x = -12

    ⇔ x = 3

    x = 3 thích hợp với điều kiện

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x (đồng) là tiền mua loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT (0 < x < 110000)

    Tiền mua loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 110000 – x

    Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 1: x + 0,1x

    Số tiền thất sự Lan đã trả cho loại hàng 2:

    110000 – x + 0,08(110000 – x)

    Ta có phương trình

    x+ 0,1x + 110000 – x + 0,08(110000 – x) = 120000

    ⇔ 0,1x + 110000 + 8800 – 0,08x = 120000

    ⇔ 0,02x = 1200

    ⇔ x = 60000

    x = 6000 thoả mãn điều kiện

    Vậy số tiền trả cho loại hàng thứ nhất là 60000 đồng (không kể thuế VAT)

    Số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 50000 đồng

    Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Vnen Bài 3: Một Số Phương Trình Đưa Được Về Dạng Phương Trình Ax + B = 0
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 8: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 34, 35, 36
  • Gia Sư Online: Tổng Hợp Những Bài Tập Toán Thực Tế Lớp 8 Học Kì 1 + 2 ( Hk 1 + 2 )
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 7 Chương 2 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lý Lớp 7 Bài 1: Dân Số Giải Bài Tập Địa
  • Các Dạng Toán Lớp 7 Và Phương Pháp Giải
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải bài tập Đại Số lớp 7 Chương 2 Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

    Giải bài tập Đại Số lớp 7 Chương 2 Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 7 Chương 2 Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 7 Chương 2 Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

    Hướng dẫn giải HƯỚNG DẪN LÀM BÀI Bài 5. Hai địa lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau hay không, nếu: bài tập lớp 7 Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận Bài 6. Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người ta thường cân chúng. Cho biết mỗi mét dây nặng 25 gam.

    Hướng dẫn giải:

    vậy x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

      b) Ta có ≠ nên x và y không tỉ lệ thuận.

    1. a) Giả sử mét dây nặng y gam. Hãy biiểu diễn y theo x.
    2. b) Cuộn dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng 4,5 kg?

    Hướng dẫn giải:

      a) Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên y = kx.

    Bài 7. Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5 kg dâu. Theo công thức, cứ 2 kg dâu thì cần 3 kg đường. Hạnh bảo cần 3,75kg, còn vân bảo cần 3,25kg. Theo em ai đúng, vì sao?

    Theo đề bàiy = 75 thì x = 3 thay vào công thức ta được 75 = k.3 hay k = 25.

    Vậy k = 25x

      b) Vì y = 25x nên khi y = 4,5kg = 4500g thì x = 4500: 25 = 180. Vậy cuộn dây dài 180m.

    Hướng dẫn giải:

    Vì khối lượng dâu y(kg) tỉ lệ thuận với khối lwọng đwòng x(kg) nên ta có y = kx.

    Theo điều kiện đề bài y = 2 thì x = 3, thay vào công thức ta đwọc 2 = k.3 nên k =

    Bài 8. Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm só 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh, lớp 7B có 28 học sinh, lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh, biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh.

    Công thức trở thành y = x

    Khi y = 2,5 thì x = y = .2,5 = 3,75

    Vậy hạnh nói đúng

    Hướng dẫn giải:

    Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z. Theo đềbài ta có x + y + z = 24 và .

    Bài 9. Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm , đồng, khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3, 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilôgam niken, kẽm, đồng để sản xuât 150 kg đồng bạch

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Do đó: x = .32 = 8; y = .28 = 7; z = .36 = 9.

    Vậy số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8, 7,9.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm, đồng lần lượt là x, y, z. Theo đề bài ta có: x + y + z = 150 và

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    Vì vậy x = 7,5.3 = 22,5.

    y = 7,5.4 = 30

    z = 7,5.13 = 97,5

    Vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng theo thứ tự là 22,5kg, 30kg, 97,5kg

    Giải bài tập Đại Số lớp 7 Chương 2 Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Language Focus 1 Trang 38 Sgk Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ Cao Của Âm
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 57: Khu Vực Tây Và Trung Âu
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 7: Liên Minh Châu Âu (Eu)
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác
  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Giải Toán lớp 8 Ôn tập chương 3 phần Đại Số

    1. Thế nào là hai phương trình tương đương?

    Trả lời:

    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.

    2. Nhân hai vế của một phương trình với cùng một biểu thức chứa ẩn thì có thể không được phương trình tương đương. Em hãy cho một ví dụ.

    Trả lời:

    Ví dụ: phương trình (1) x – 1 = 3 có tập nghiệm S 1 = {4}.

    Nhân hai vế của phương trình (1) với x, ta được phương trình:

    (x – 1)x = 3x (2)

    ⇔ (x – 1)x – 3x = 0

    ⇔ x(x – 4) = 0

    Phương trình (2) có tập nghiệm là S 2 = {0, 4}.

    Vì S 1 ≠ S 2 nên hai phương trình (1) và (2) không tương đương.

    3. Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất? (a và b là hai hằng số).

    Trả lời:

    Với điều kiện a ≠ 0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất.

    4. Một phương trình bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với câu trả lời đúng:

    Ô vuông thứ 2: Một phương trình bậc nhất một ẩn luôn có một nghiệm duy nhất.

    5. Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý điều gì?

    Trả lời:

    Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến điều kiện xác định của phương trình.

    6. Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

    Trả lời:

    Bước 1. Lập phương trình.

    – Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;

    – Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

    – Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

    Bước 2. Giải phương trình.

    Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa mãn, rồi kết luận.

    Bài 50 (trang 33 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Bài 54 (trang 34 SGK Toán 8 tập 2): Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 4 giờ và ngược dòng từ bến B về bến A mất 5 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết rằng vận tốc của dòng nước là 2 km/h.

    Lời giải

    Vậy khoảng cách giữa hai bến A và B là 80km.

    ( Giải thích tại sao hiệu vận tốc xuôi dòng và ngược dòng bằng 2 lần vận tốc dòng nước:

    Nếu gọi vận tốc canô là v (km/h), vận tốc dòng nước là a (km/h), ta có:

    Khi xuôi dòng: vận tốc canô = v + a

    Khi ngược dòng: vận tốc canô = v – a

    Hiệu vận tốc = v + a – (v – a) = 2a = 2 vận tốc dòng nước.)

    Bài 55 (trang 34 SGK Toán 8 tập 2): Biết rằng 200g một dung dịch chứa 50s muối. Hỏi phải pha thêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 20% muối?

    Lời giải

    Khối lượng dung dịch mới: 200 + x

    Vì dung dịch mới có nồng độ 20% nên:

    Vậy phải pha thêm 50g nước để được dung dịch chứa 20% muối.

    Bài 56 (trang 34 SGK Toán 8 tập 2): Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1kw/h) càng tăng lên theo các mức như sau:

    Mức thứ nhất: Tính cho 100 số điện đầu tiên;

    Mức thứ hai: Tính cho số điện thứ 101 đến 150, mỗi số đắt hơn 150 đồng so với mức thứ nhất;

    Mức thứ ba: Tính cho số điện thứ 151 đến 200, mỗi số đắt hơn 200 đồng so với mức thứ hai;

    v.v…

    Ngoài ra người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).

    Tháng vừa qua, nhà Cường dùng hết 165 số điện và phải trả 95700 đồng. Hỏi mỗi số điện ở mức thứ nhất giá là bao nhiêu?

    Lời giải

    Số tiền phải trả ở mức 1: 100x (đồng)

    Số tiền phải trả ở mức 2: 50(x + 150) (đồng)

    Số tiền phải trả ở mức 3: 15(x + 350) (đồng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hình Học Toán 8 Giải Chi Tiết
  • Bài 54 Trang 34 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Toán 8 Bài 10 Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9
  • Các Dạng Toán Về Căn Bậc 2, Căn Bậc 3 Và Cách Giải
  • Hình Học 9 Ôn Tập Chương 3 Góc Với Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp (Chương 3
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 3 phần Đại số

    1. Sau khi giải hệ

    Trả lời:

    Kết luận của bạn Cường là sai vì nghiệm của hệ là một cặp (x; y), chứ không phải là mỗi số riêng biệt.

    Phát biểu đúng: “Nghiệm duy nhất của hệ là: (x; y) = (2; 1)”

    2. Dựa vào minh họa hình học (xét vị trí tương đương đối của hai đường thẳng xác định bởi hai phương trình trong hệ), em hãy giải thích các kết luận sau:

    Trả lời:

    Ta biết tập nghiệm của phương trình ax + by = c được biểu diễn bằng đường thẳng ax + by = c và tập nghiệm của phương trình a’x + b’y = c’ được biểu diễn bằng đường thẳng a’x + b’y = c’.

    3. Khi giải một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ta biến đổi hệ phương trình đó để được một hệ phương trình đó để được một hệ phương trình mới tương đương, trong đó có một phương trình một ẩn. Có thể nói gì về số nghiệm của hệ đã cho nếu phương trình một ẩn đó:

    a) Vô nghiệm? ; b) Có vô số nghiệm?

    Trả lời:

    a) Hệ đã cho vô nghiệm bởi vì mỗi nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình, một phương trình vô nghiệm thì hệ không có nghiệm chung.

    b) Hệ đã cho có vô số nghiệm.

    Bài 40 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Giải các hệ phương trình sau và minh họa bằng hình học kết quả tìm được:

    Lời giải

    Bài 41 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Giải các hệ phương trình sau:

    Hướng dẫn câu b): Đặt ẩn phụ.

    Lời giải

    Bài 42 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Giải hệ phương trình

    Lời giải

    Từ pt 1 ta suy ra y = 2x – m. Thế vào pt 2 để khử y ta được:

    (Ở trên mình dùng phương pháp thế để giải hệ phương trình. Bạn cũng có thể làm cách khác bởi sử dụng phương pháp cộng đại số: nhân pt 1 với -2 rồi sau đó cộng hai pt với nhau.)

    Bài 43 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Hai người ở hai địa điểm A và B cách nhau 3,6km, khởi hành cùng một lúc, đi ngược chiều nhau và gặp nhau ở một địa điểm cách nhau 2km. Nếu cả hai cùng giữ nguyên vận tốc như trường hợp trên nhưng người đi chậm hơn xuất phát trước người kia 6 phút thì sẽ gặp nhau ở chính giữa quãng đường. Tính vận tốc của mỗi người.

    Lời giải

    Khi gặp nhau tại địa điểm cách A là 2km: người xuất phát từ A đi được 2km, người xuất phát từ B đi được 1,6km trong cùng thời gian (vì cùng xuất phát).

    Điều đó còn cho thấy người xuát phát từ B đi chậm hơn. Khi người đó đi từ B xuất phát trước người kia 6 phút = 1/10 (giờ) thì hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường, nghĩa là mỗi người đi được 1,8 km.

    Giải hệ phương trình ta có nghiệm (4,5 ;3,6).

    Vậy vận tốc của người đi từ A là 4,5 km/h, của người đi từ B là 3,6 km/h.

    Bài 44 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Một vật có khối lượng 124kg và thể tích 15 cm 3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng cứ 89g đồng thì có thể tích 10 cm 3 và kẽm có thể tích 1 cm 3.

    Lời giải

    Vì khối lượng của vật là 124g nên ta có phương trình x + y = 124

    Giải hệ phương trình, ta được x = 89, y = 35.

    Vậy có 89 gam đồng và 35 gam kẽm.

    Bài 45 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Hai đội xây dừng làm chung một công việc và dự định hoàn thành trong 12 ngày. Nhưng khi làm chung được 8 ngày thì đội I được điều động đi làm việc khác. Tuy chỉ còn một mình độ II làm việc nhưng do cải tiến cách làm, năng suất của đội II tăng gấp đôi nên họ làm xong phần việc còn lại trong 3,5 ngày. Hỏi với năng suất ban đầu, nếu mỗi đội làm một mình thì phải làm trong bao nhiêu ngày mới xong công việc trên?

    Lời giải

    Giả sử đội I làm xong công việc trong x ngày, đội II trong y ngày (x, y nguyên dương).

    Giải hệ phương trình ta được x = 28; y = 21.

    Vậy: đội I làm xong công việc trong 28 ngày, đội II làm xong công việc trong 21 ngày.

    Bài 46 (trang 27 SGK Toán 9 tập 2): Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 720 tấn thóc. Năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái. Do đó cả hai đơn vị thu hoạch được 819 tấn thóc. Hỏi mỗi năm, mỗi đơn vị thu hoạch đươc bao nhiêu tấn thóc?

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Liên Hệ Giữa Dây Và Khoảng Cách Từ Tâm Đến Dây
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Bài 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 16 Trang 45 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 9
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 9 Chương 3 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3, 4, 5, 6, 7 Trang 100 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 55,56 Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Toán 5: Luyện Tập Tính Diện Tích Thể Tích Một Số Hình
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 3: Thực Hành Đo Độ Dài
  • Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo) – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo) để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 9 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

      Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tang mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tam giác đó sẽ tăng them 36 cm2, và nếu một cạnh giảm đi 2cm, cạnh kia giảm đi 4 cm thì diện tích của tam giác giảm đi 26 cm2

    Bài giải:

    Tăng mỗi cạnh lên 3 cm thì diện tích tăng them 36 cm 2 nên ta được:

    = + 36

    Một cạnh giảm 2 cm, cạnh kia giảm 4 cm thì diện tích của tam giác giảm 36 cm 2 nên ta được

    = – 26

    Ta có hệ phương trình

    Giải ra ta được nghiệm x = 9; y = 12.

    Vậy độ dài hai cạnh góc vuông là 9 cm, 12 cm.

      Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn (không có nước) thì sau giờ đầy bể. Nếu lúc đầu chỉ mở vòi thứ nhất và 9 giờ sau mới mở them vòi thứ hai thì sau giờ nữa mới đầy bể. Hỏi nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai thì sau bao lâu mới đầy bể ?

    Bài giải:

    Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy được bể, vòi thứ hai chảy được bể.

    Cả hai vòi cùng chảy thì bể đầy sau giờ = giờ nên trong 1 giờ cả hai vòi cùng chảy được bể.

    Ta được: + =

    Trong 9 giờ cả hai vòi chảy được bể.

    Trong giờ cả hai vòi chảy được ( + ) bể.

      Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm 3 giờ và người thứ hai làm 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc đó trong bao lâu ?

    Bài giải:

    Trong 1 giờ người thứ nhất làm được công việc, người thứ hai công việc, cả hai người cùng làm chung thì được công việc.

    Ta được + = .

    Trong 3 giờ, người thứ nhất làm được công việc, trong 6 giờ người thứ hai làm được công việc, cả hai người làm được 25% công việc hay công việc.

    Ta được + =

    Ta có hệ phương trình: .

    Giải ra ta được x = 24, y = 48.

    Vậy người thứ nhất 24 giờ, người thứ hai 48 giờ.

      Nhà Lan có một mảnh vườn trồng rau cải bắp. Vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Lan tính rằng: Nếu tăng thêm 8 luống rau, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số rau toàn vườn sẽ tăng thêm 32 cây. Hỏi vườn nhà Lan trồng bao nhiêu cây rau cải bắp ?

    (x + 8)(y – 3) = xy – 54

    Giảm 4 luống mỗi luống tăng thêm 2 cây thì số cây toàn vườn tăng 32 cây, nên ta được: (x – 4)(y + 2) = xy + 32

    Ta được hệ phương trình:

    Giải ra ta được: x = 50, y = 15

    Số cây rau cải bắp nhà Lan trồng: 50 . 15 = 750 (cây)

    Giải bài tập Đại Số lớp 9 Chương 3 Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Tiếp theo)

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập Môn Toán 5 Tập 2: Bài 96. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11 Chương 5 Bài 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Đại Số: Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Cấp Số Nhân (Nâng Cao)
  • Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm:

    1. 4 số.
    2. Số tự nhiên cần lập có dạng, với a, b ∈ {1, 2, 3, 4} có kể đến thứ tự.

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục. Có 4 cách để thực hiện hành động này

    Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị. Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập được số tự nhiên kể trên là

    4 . 4 = 16 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 16 số tự nhiên có hai chữ số.

      Số tự nhiên cần lập có dạng, với a, b ∈ {1, 2, 3, 4} và a, b phải khác nhau, có kể đến thứ tự.

    Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

    Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục.

    Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị, với b khác chữ số a đã chọn.

    Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra từ các cách để lập được số tự nhiên kể trên là:

    4 . 3 = 12 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 12 số tự nhiên có hai chữ số khác nhau.

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?

    Mỗi số tự nhiên cần lập là số tự nhiên có không quá 2 chữ số, được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

    Để lập được số tự nhiên như vậy, phải thực hiện một hành động trong hai hành động loại trừ nhau sau đây:

    Hành động 1: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có một chữ số.

    Có 6 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có hai chữ số.

    Vận dụng quy tắc nhân, ta tìm được: Có 6 2 = 36 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc cộng suy ra số các cách để lập được các số tự nhiên kể trên là

    6 + 36 = 42 (cách).

    Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 42 số tự nhiên bé hơn 100.

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 46 SGK Giải tích 12 cơ bản)

    Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình 26. Hỏi:

    a.Có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần ?

      Có bao nhiêu cách đi từ A đến D rồi quay lại A ?

    Để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần, phải thực hiện liên tiếp ba hành động sau đây:

    Hành động 1: Đi từ A đến B. Có 4 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 2: Đi từ B đến C. Có 2 cách để thực hiện hành động này.

    Hành động 3: Đi từ C đến D. Có 3 cách để thực hiện hành động này.

    Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần là 4 . 2 . 3 = 24 (cách).

      Số các cách để đi từ A đến D (mà qua B và C chỉ một lần), rồi quay lại A (mà qua C và B chỉ một lần) là:

    (4 . 2 . 3) . (3 . 2 . 4) = 24 2 = 576 (cách).

    Giải bài tập Đại Số và Giải Tích lớp 11 Chương 2 Bài 1: Quy tắc đếm

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 11 Chương 2 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao Trang 92
  • Giải Toán Lớp 11, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Đại Số 11, Giải T

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán 2: Phép Cộng Có Tổng Bằng 10
  • Tài liệu giải Toán 11, giải bài tập toán 11, giải toán 11 đại số, giải tán 11 tích và hình học

    Giải bài tập toán 11 có 5 chương dành co phần đại số và giải tích, 3 chương cho phần hình học, với đầy đủ các nội dung từ hàm số lượng giác, phương trình lượng giác, tổ hợp- xác suất, dãy cố và cấp số cộng và cấp số nhân, giới hạn, đạo hào. Phần hình học với nội dung bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song, vec tơ trong không gian và quan hệ vuông góc trong không gian…

    Tất cả những bài tập trong chương trình sgk toán 11 đều được hướng dẫn giải chi tiết với nhiều phương pháp và cách giải khác nhau. Qua tài liệu giải bài tập toán 11 nâng cao, cơ bản các em học sinh cũng có thể đưa ra những phương pháp giải và phương thức học tập rèn luyện kỹ năng giải toán tốt nhất. Đặc biệt việc giải bài tập toán 11 sách bài tập từ hình học, đến hàm số lượng giác hay đại số và giải tích cơ bản hay nâng cao đều được hướng dẫn chi tiết bằng nhiều các giúp bạn có thể học tập và củng cố kiến thức dễ dàng hơn.

    Ngoài việc giúp các em học sinh lầm bài tập toán 11 tại nhà đơn giản hơn thì tài liệu giải toán 11 còn hỗ trợ các em học sinh tìm ra phương pháp học tập tốt nhất cùng với đó các thầy cô cũng có thể ứng dụng làm giáo án giảng dạy và hướng dẫn cho học sinh phương hướng học tập và làm bài hiệu quả hơn. Ngoài tài liệu giải toán 11 các em học sinh lớp 12 đang muốn tài liệu hướng dẫn giải toán giống như lớp 11 có thể tham khảo tài liệu giải toán 10 cũng đã được Tải Miễn Phí sưu tầm và chọn lọc, tài liệu giải toán 12 bao gồm cả tập 1 và tập 2 bên cạnh đó còn có nhiều bài tập nâng cao chắc chắn đây cũng sẽ là một tài liệu hữu ích phục vụ hiệu quá trình học tập của các em.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-11-29880n.aspx

    Để học tốt toán 11 các em học sinh không chỉ dựa vào tài liệu tham khảo giải toán 11 mà còn rất nhiều những tài liệu hay và hữu ích, các em hãy chăm chỉ học tập nâng cao trình độ kiến thức và dành nhiều thời gian luyện tập và làm toán để có kết quả học tập tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Trang 40 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1 Số 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100