Top 6 # Giải Bài Tập Toán 6 Sgk Trang 109 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 84 Trang 109 Sgk Toán 8 Tập 1

Bài 84 trang 109 sgk Toán 8 tập 1 được hướng dẫn chi tiết giúp bạn giải bài 84 trang 109 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1 đúng và ôn tập các kiến thức đã học.

Tài liệu hướng dẫn giải bài 84 trang 109 sgk Toán 8 tập 1 này giúp bạn biết được cách làm để hoàn thành tốt bài tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của chương 1 phần hình học hình vuông đã được học trên lớp.

Đề bài 84 trang 109 SGK Toán 8 tập 1

a) Tứ giác (AEDF) là hình gi ? Vì sao ?

b) Điểm (D) ở vị trí nào trên cạnh (BC) thì tứ giác (AEDF) là hình thoi ?

c) Nếu tam giác (ABC) vuông tại (A) thì tứ giác (AEDF) là hình gì ? Điểm (D ) ở vị trí nào trên cạnh (BC) thì tứ giác (AEDF) là hình vuông ?

” Bài tập trước: Bài 83 trang 109 sgk Toán 8 tập 1

Giải bài 84 trang 109 sgk Toán 8 tập 1

Áp dụng dấu hiệu nhận biết:

– Hình bình hành có các cạnh đối song song,

– Hình bình hành có một đường chéo là tia phân giác của một góc là hình thoi,

– Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật,

– Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

( DE

( Rightarrow) Tứ giác (AEDF) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

b) (AEDF) là hình thoi thì (AD) là tia phân giác của ( widehat {CAB})

Do đó ( D) là giao điểm của tia phân giác của (widehat {CAB}) với (BC) thì hình bình hành (AEDF) là hình thoi (dấu hiệu nhận biết hình thoi).

c) Nếu (∆ABC) vuông tại (A) thì hình bình hành (AEDF) có một góc vuông do đó hình bình hành (AEDF) là hình chữ nhật ( theo dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật)

Nếu (∆ABC) vuông tại (A) và (D) là giao điểm của tia phân giác của (widehat {CAB}) với cạnh (BC) thì (AEDF) là hình vuông (vì khi đó (AEDF) là hình thoi có một góc vuông).

” Bài tập tiếp theo: Bài 85 trang 109 sgk Toán 8 tập 1

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án bài 84 trang 109 sgk toán 8 tập 1. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 8 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Bài 84 Trang 109 Toán 8 Tập 1

Bài 12: Hình vuông

Video Bài 84 trang 109 SGK Toán 8 tập 1 – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

Bài 84 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC, D là điểm nằm giữa B và C. Qua D kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt các cạnh AC và AB theo thứ tự ở E và F.

a) Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

b) Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình thoi?

c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là hình gì? Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông?

Lời giải:

a) Tứ giác AEDF là hình bình hành.

Vì có DE

b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác của góc A. Vậy nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi.

c) Nếu ΔABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật (vì là hình bình hành có một góc vuông).

d) Nếu ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác của góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông (vì vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi).

Kiến thức áp dụng

+ Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành

+ Hình bình hành có đường chéo là phân giác của một góc là hình thoi.

+ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

+ Tứ giác vừa là hình thoi, vừa là hình chữ nhật thì là hình vuông.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 27 Giải bài tập Toán 3 trang 29 tập 1

Giải vở bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 108, 109, 110

a) 2. x − 138 = b) 231 – ( x – 6 ) = 1339 :13

Bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 109

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không?

a) 1 + 5 + 6 và 2 + 3 + 7

b) và

c) 1 + 6 + 8 và 2 + 4 + 9

d) và

Bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 110

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không?

a) và

b) và 3025

b) 37 . (3 + 7) và

d) 48 . (4 + 8) và

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 18 câu 108, 109, 110

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 108

a) 2. x − 138 = ⇒ 2x – 138 = 8 . 9 2x – 138 = 72

2x = 72 +138 2x = 210 x = 105

b) 231 – ( x – 6 ) = 1339 :13

231 – ( x – 6) = 103

x – 6 = 231 – 103 x – 6 = 128

x = 128 + 6 x = 134

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 109

a) Ta có: 1 + 5 + 6 = 12 ; 2 + 3 + 7 = 12

Vậy 1 + 5 + 6 = 2 + 3 + 7

Vậy =

c) Ta có 1 + 6 +8 = 15; 2 + 4 + 9 = 15

Vậy 1 + 6 + 8 = 2 + 4 + 9

Vậy =

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 110

a) và

Vậy =

b) = = 3025

Vậy = 3025

b) 37 . (3 + 7) và

37 . (3 + 7)= 37 . 10 = 370

= = 27 + 343 = 370

Vậy 37 . (3 + 7) =

d) 48 . (4 + 8) và

48 . (4 + 8) = 48 . 12 = 576

= 64 + 512 = 576

Vậy 48 . (4 + 8) =

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 18

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 109 Sgk Hóa 8: Tính Chất

Bài 31 Hóa 8 – Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 109 SGK Hóa 8: Tính chất – ứng dụng của hiđro

Tính chất – ứng dụng của hiđro – Chương 5: Hiđro nước

1. Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.

2. Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit bazơ. Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.

3. Hiđro có ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.

Đáp án bài tập Hóa 8 trang 109: Tính chất – ứng dụng của hiđro

Bài 1. (trang 109) Viết phương trình hóa học của các phản ứng hiđro khử các oxit sau:

a. Sắt (III) oxit b. Thủy ngân (II) oxit c. Chì (II) oxit.

Giải bài 1:

Phương trình phản ứng:

HgO + H 2 → H 2 O + Hg

PbO + H 2 → H 2 O + Pb

Bài 2. Hãy kể những ứng dụng của hiđro mà em biết?

Hướng dẫn bài 2: Do khí hiđro nhẹ nên được dùng để bơm kinh khí càu, dùng làm nhiên liệu cho động cơ ôtô thay cho xăng, dùng trong đèn xì oxi – hiđro, làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa. Dùng làm chất thử để điều chế một số kim loại và oxit của chúng.

Bài 3. Chọn cụm từ cho thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

– Trong phản ứng giữa H 2 và CuO, H 2 là…vì…của chất khác; CuO là …vì chúng tôi chất khác.

Đáp án: – Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử.

– Trong phản ứng giữa H 2 và CuO, H 2 là chất khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO là oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác.

Bài 4. Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Hãy:

a. Tính số gam đồng kim loại thu được;

b. tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Đáp án: a. Số mol đồng (II) oxit

1 mol 1 mol 1 mol

0,6 0,6 0,6

Khối lượng đồng kim loại thu được: m = n.M = 0,6.64 = 38,4 (g)

b. Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc là:

V = 22,4.n = 22,4.0,6 = 13,44 (lít).

Bài 5 trang 109: Khử 21,7 gam thủy ngân (II) oxit bằng hiđro. Hãy:

a. Tính số gam thủy ngân thu được;

b. Tính số mol và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Hướng dẫn:

a. Số mol thủy ngân (II) oxit là:

1 mol 1 mol 1mol 1 mol

0,1 0,1 0,1 0,1

Khối lượng thủy ngân thu được: m = 0,1.201 = 20,1 (g)

b. Số mol khí hi đro: n = 0,1 mol

Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc là:

V = 22,4.0,1 = 2,24 (lít)

Bài 6*. Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở đktc).

Số mol khí oxi:

2 mol 1 mol 2,18 (g)

0,25 mol 0,125 mol m (g)

Theo phương trình phản ứng, số mol khí hiđro gấp 2 lần số mol khí oxi. Nếu dùng 0,125 mol khí oxi thì số mol khí hiđro sẽ dùng là 2.0,125 = 0,25 (mol). Số mol khí hiđro đã dùng nhiều hơn gấp đôi số mol khí oxi. Như vậy, lượng khí oxi đã tham gia phản ứng hết và lượng khó hiđro còn dư.

Vậy số khối lượng nước thu được là: m = 0,125.2.18 = 4,5 (g).