Top 2 # Giải Bài Tập Toán 8 Bài 6 Sgk Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 6

Với những hướng dẫn chi tiết cùng với hệ thống bài giải dễ hiểu nội dung bám sát chương trình sgk các bạn học sinh hoàn toàn có thể tham khảo và ứng dụng cho nhu cầu giải toán lớp 6 của mình nhanh chóng và tiện lợi nhất. Tổng hợp những kiến thức về cách giải bài Tập hợp các số tự nhiên, tập hợp N và N*, thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, các bạn học sinh đều có thể theo dõi và ghi nhớ chi tiết, rõ ràng những nội dung đó. Hi vọng thông qua tài liệu này các bạn học sinh lớp 6 sẽ giải bài tập trang 7, 8 sgk toán 6 dễ dàng và tiện lợi hơn.

Sau bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung cách giải bài Ghi số tự nhiên, mời các bạn cùng theo dõi để ứng dụng cho quá trình học tập đễ dàng và hiệu quả nhất.

Giải toán lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 80, 81 SGK Hình Học – Phương trình mặt phẳng Giải bài tập trang 58, 59 SGK Toán 8 Tập 2 Giải bài tập trang 62, 63 SGK Toán 8 Tập 2 Giải toán lớp 2 Bài 1, 2, 3 trang 16 SGK- Giải bài 29+5 Giải bài tập trang 78, 79, 80 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài Tập hợp các số tự nhiên

, ghi số tự nhiên lớp 6, tập hợp các số tự nhiên trang 7,

Tổng hợp các bài giảng môn Toán lớp 6 Giáo án môn Toán lớp 6 là tài liệu hỗ trợ giảng dạy rất hay và hữu ích dành cho các giáo viên đang phụ trách giảng dạy bộ môn Toán 6. Các nội dung kiến thức trong giáo án môn Toán lớp 6 đều bám sát vào kiến thức trong sá …

Tin Mới

Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 6 Tập 2

Cách biểu diễn biểu đồ phần trăm, cách đọc tên các thông tin trên biểu đồ và tính tỉ số phần trăm là những nội dung kiến thức chủ yếu trong phần Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 6 Tập 2, Biểu đồ phần trăm chúng ta sẽ được tìm hiểu ngay sau đây.

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

Giải bài tập Toán lớp 8 bài 6: Đối xứng trục

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6: Đối xứng trục với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 84: Cho đường thẳng d và một điểm A không thuộc d. Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

Lời giải

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 84: Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB (h.51).

– Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua d. – Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua d.

– Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua d.

Lời giải

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 86: Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (h.55). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của tam giác ABC qua AH.

Lời giải

AB đối xứng với AC qua AH BC đối xứng với CB qua AH

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 86: Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối xứng?

a) Chữ cái in hoa A (h.56a) b) Tam giác đều ABC (h.56b) c) Đường tròn tâm O.

(h.56c)

Lời giải

a) 1 trục đối xứng b) 3 trục đối xứng c) vô số trục đối xứng

Bài 35 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ hình đối xứng với các hình đã cho qua trục d (h.58).

Lời giải:

Vẽ hình:

Bài 36 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1): Cho góc xOy có số đo 50 o, điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy.

a) So sánh các độ dài OB và OC

b) Tính số đo góc BOC

b) ΔAOB cân tại O (vì OA = OB)

Bài 37 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59.

Lời giải:

– Hình h không có trục đối xứng

– Hình có một trục đối xứng là: b, c, d, e, i

– Hình có hai trục đối xứng là: a

– Hình có năm trục đối xứng là: g

Bài 38 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

Lời giải:

– ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác AH của góc BAC (đường này đồng thời là đường cao, đường trung trực, đường trung tuyến).

– Hình thang cân ABCD nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy HK làm trục đối xứng.

Bài 38 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

Lời giải:

– ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác AH của góc BAC (đường này đồng thời là đường cao, đường trung trực, đường trung tuyến).

– Hình thang cân ABCD nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy HK làm trục đối xứng.

Bài 39 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): a) Cho hai điểm A, B thuộc cùng một mặt phẳng có bờ là đường thẳng d (h.60). Gọi C là điểm đối xứng với A qua d. Gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng BC. Gọi E là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D).

Chứng minh rằng AD + DB < AE + EB.

b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đi đến vị trí B (h.60). Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường nào?

Lời giải:

a) Vì A và C đối xứng qua d

Nên AD + DB = CD + DB = CB (1)

Và AE = CE (d là trung trực của AC)

Nên AE + EB = CE + EB (2)

Mà CB < CE + EB (3)

Nên từ (1), (2), (3) suy ra AD + DB < AE + EB

b) Theo câu a) con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB.

Bài 40 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Trong các biển báo giao thông sau đây, biển nào có trục đối xứng?

a) Biển nguy hiểm: Đường hẹp hai bên (h.61a)

b) Biển nguy hiểm: Đường giao thông với đường sắt có rào chắn (h.61b)

c) Biển nguy hiểm: Đường ưu tiên gặp đường không ưu tiên bên phải (h.61c)

d) Biển nguy hiểm khác (d.61d)

Lời giải:

– Các biển báo ở hình a, b, d có trục đối xứng.

– Biển báo c không có trục đối xứng.

Bài 41 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng đường thẳng hàng.

b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một truc thì có chu vi bằng nhau.

c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng.

d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng.

Lời giải:

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Giải thích: Bất kì đoạn thẳng AB nào đều có hai trục đối xứng đó là chính đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn AB.

Bài 42 (trang 89 SGK Toán 8 Tập 1): Đố.

a) Hãy tập cắt chữ D (h.62a) bằng cách gấp đôi tờ giấy. Kể tên một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có trục đối xứng.

b) Vì sao ta có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H (h.62b)?

Hình 62

Lời giải:

a) Cắt được chữ D. Gấp đôi tờ giấy (theo chiều của nét thẳng của chữ D) ta được trục đối xứng ngang của chữ D.

Các chữ cái có trục đối xứng:

– Chỉ có một trục đối xứng dọc: A, M, T, U, V, Y

– Chỉ có một trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E, K

– Có hai trục đối xứng dọc và ngang: H, I, O , X

b) Có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc.

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

Giải bài tập Toán lớp 8 bài 6: Diện tích đa giác

Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6: Diện tích đa giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Bài 37 (trang 130 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép đo cần thiết (chính xác đến mm) để tính diện tích ABCDE (h.152).

Lời giải:

Đa giác ABCDE được chia thành tam giác ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang vuông HKDE.

Thực hiện phép đo chính xác đến mm ta được:

BG = 19mm, AC = 48mm, AH = 8mm, HK = 18mm

KC = 22mm, EH = 16mm, KD = 23mm

Nên:

Bài 38 (trang 130 SGK Toán 8 Tập 1): Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ liệu được cho trên hình 153. Hãy tính diện tích phần con đường EBGF (EF//BG) và diện tích phần còn lại của đám đất.

Lời giải:

Con đường hình bình hành EBGF có diện tích

Đám đất hình chữ nhật ABCD có diện tích

Diện tích phần còn lại của đám đất:

Bài 39 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích một đám đất có dạng như

Hình 154

Lời giải:

Chia đám đất ABCDE thành hình thang ABCE và tam giác ECD.

Ta cần vẽ thêm đường cao CH của hình thang và đường cao DK của tam giác.

Thực hiện các phép đo chính xác đến mm ta được:

AB = 30mm, CE = 26mm, CH = 13mm, DK = 7mm

S = 455.5000 = 2275000 mm 2 = 2,275 m 2

Bài 40 (trang 131 SGK Toán 8 Tập 1): Tính diện tích thực của một hồ nước có sơ đồ là phần gạch sọc trên hình 155 (cạnh của mỗi ô vuông là 1cm, tỉ lệ 1/10000)

Hình 155

Lời giải:

Diện tích phần gạch sọc trên hình gồm diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích các hình tam giác AEN, JKL, DMN và các hình thang BFGH, CIJK. Ta có:

Diện tích hình chữ nhật ABCD là 6 x 8 ô vuông

Diện tích tam giác AEN là 2 ô vuông

Diện tích tam giác JKL là 1,5 ô vuông

Diện tích tam giác DMN là 2 ô vuông

Diện tích hình thang BFGH là 6 ô vuông

Diện tích hình thang CIJK là 3 ô vuông

Do đó tổng diện tích của các hình phải trừ là

2 + 1,5 + 2 + 6 + 3 = 14,5 ô vuông

Nên diện tích phần gạch sọc trên hình là

6 x 8 – 14,5 = 33,5 ô vuông

33,5 x 10000 = 335000 cm 2 = 33,5 m 2

Hướng Dẫn Giải Bài 6 7 8 9 10 Trang 75 Sgk Toán 6 Tập 2

Hướng dẫn giải Bài §2. Góc, chương II – Góc, sách giáo khoa toán 6 tập hai. Nội dung bài giải bài 6 7 8 9 10 trang 75 sgk toán 6 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Góc

Góc là hình gồm hai tia chung gốc.

2. Góc bẹt

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

3. Số đo góc

Mỗi góc có một số xác định lớn hơn $0$. Góc bẹt có số đo ({180^0}).

Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Hai góc không bằng nhau thì góc nào có số đo lớn hơn là góc lớn hơn.

Góc vuông có số đo là ({90^0}). Góc nhọn có số đo nhỏ hơn ({90^0}), góc tù có số đo lớn hơn ({90^0}).

4. Khi nào thì (widehat {xOy} + widehat {yOz} = widehat {xOz}.)

Nếu tia $Oy$ nằm giữa hai tia $Ox, Oz$ thì: (widehat {xOy} + widehat {yOz} = widehat {xOz}.)

– Góc kề: Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa cạnh chung.

– Góc phụ: Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bẳng ({90^0})

– Góc bù: Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng ({180^0})

+ Với bất kì số m nào, (0 le m le {180^0}) thì trên nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia Ox bao giờ cũng có một và chỉ có một tia Oy thoả mãn điều kiện (widehat {xOy} = {m^0})

+ Nếu các tia Oy, Oz cùng thuộc một nửa mặt phẳng, bờ là đường thẳng chứa tia Ox thì (widehat {xOy} < widehat {xOz} Leftrightarrow ) tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz.

Hãy nêu một số hình ảnh thực tế của góc, của góc bẹt.

Trả lời:

– Một số hình ảnh thực tế về góc: Góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ, mái nhà, hai cạnh của thước xếp…

– Một số hình ảnh về góc bẹt như: Quyển vở mở ra, góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút lúc $6$ giờ…

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Hình gồm hai tia chung gốc $Ox, Oy$ là ….. Điểm $O$ là…. Hia tia $Ox, Oy$ là…

b) Góc $RST$ có đỉnh là ….., Có cạnh là ….

c) Góc bẹt là …..

Bài giải:

a) Hình gồm hai tia chung gốc (Ox, Oy) là góc (xOy.) Điểm (O) là đỉnh của góc (xOy.) Hai tia (Ox, Oy) là hai cạnh của góc.

b) Góc (RST) có đỉnh là (S;) có cạnh là (SR) và (ST.)

c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

Quan sát hình $7$ rồi điền vào bảng sau:

Đọc và kí hiệu tên các góc ở hình $8$. Có tất cả bao nhiêu góc ?

Bài giải:

Góc $BAC$, kí hiệu (widehat{BAC})

Góc $CAD$, Kí hiệu (widehat{ CAD})

Bài giải:

Góc $BAD$, kí hiệu (widehat{BAD})

Có tất cả $3$ góc.

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Khi hai tia $Oy, Oz$ không đối nhau, điểm $A$ nằm trong góc $yOz$ nếu tia $OA$ nằm giữa hai tia….. .

Khi hai tia (Oy, Oz) không đối nhau, điểm (A) nằm trong góc (yOz) nếu tia (OA) nằm giữa hai tia (Oy, Oz.)

Lấy ba điểm không thẳng hàng $A,B,C$. Gạch chéo phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm trong cả $3$ góc $BAC, ACB,CBA.$

Bài giải:

+) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (BAC)

+) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (ACB)

Bài giải:

+) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (ABC)

Suy ra phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong cả ba góc (BAC, ACB, CBA) là phần chung của 3 phần trên và là phần trong của tam giác (ABC.)

Ta có hình vẽ minh họa sau đây:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”