Top 3 # Giải Bài Tập Toán Bài 1 Lũy Thừa Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải SBT Toán 12 bài 2: Hàm số lũy thừa, với nội dung tài liệu được cập nhật chi tiết và chính xác sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh đạt kết quả cao hơn trong học tập. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải SBT Toán 12 bài 2

Bài 2.6 trang 102 Sách bài tập (SBT) Giải tích 12

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

Hướng dẫn làm bài:

a) Hàm số xác định khi x 2 −4x+3≠0 hay x≠1;x≠3

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là R{1; 3}.

Vậy tập xác định là (−∞;−3)∪(2;+∞)

Bài 2.7 trang 103 Sách bài tập (SBT) Giải tích 12

Tính đạo hàm của các hàm số cho ở bài 2.6

Hướng dẫn làm bài:

Bài 2.8 trang 103 Sách bài tập (SBT) Giải tích 12

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

Hướng dẫn làm bài:

a) Tập xác định: R{0}

Hàm số đã cho là hàm số lẻ.

Ta có: y′<0,∀x∈R∖{0} nên hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng xác định.

Đồ thị có tiệm cận ngang là trục hoành, tiệm cận đứng là trục tung.

Bảng biến thiên:

Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là gốc tọa độ.

b) Tập xác định: D=(0;+∞)

Vì nên hàm số nghịch biến.

Đồ thị có tiệm cận đứng là trục tung, tiệm cận ngang là trục hoành.

Bảng biến thiên:

Đồ thị

Bài 2.9 trang 103 Sách bài tập (SBT) Giải tích 12

Vẽ đồ thị của hai hàm số sau trên cùng một hệ trục tọa độ:

Hướng dẫn làm bài:

* Xét hàm số y = x 6

Tập xác định D = R. Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Đồ thị không có tiệm cận

Bảng biến thiên

Xét hàm số y=x −6

Tập xác định: D = R{0}. Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Đồ thị có tiệm cận ngang là trục hoành, tiệm cận đứng là trục tung.

Bảng biến thiên:

Đồ thị của các hàm số y=x 6,y=x −6 như sau. Các đồ thị này đều có trục đối xứng là trục tung.

Bài 2.10 trang 103 Sách bài tập (SBT) Giải tích 12

Vẽ đồ thị của các hàm số y=x 2 và y=x 1/2 trên cùng một hệ trục tọa độ. Hãy so sánh giá trị của các hàm số đó khi x=0,5;1;3/2;2;3;4.

Hướng dẫn làm bài:

Đặt f(x)=x 2,x∈R

Đồ thị:

Từ đồ thị của hai hình đó ta có:

f(0,5)<g(0,5)

Bài 2.11 trang 103 Sách bài tập (SBT) Giải tích 12

Hãy viết các số sau theo thứ tự tăng dần:

Hướng dẫn làm bài:

Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số

Giải Toán lớp 6 bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Bài 56: Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa.

a) 5.5.5.5.5; b) 6.6.6.3.2 c) 2.2.2.3.3; d) 100.10.10.10

Lời giải

am.an = am+n

Trong đó:

Bài 57: Tính giá trị các lũy thừa sau:

Lời giải

a)

b)

c)

d)

e)

Bài 58:

a) Lập bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20

b) Các bạn dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

Bài 59:

a) Lập bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 10

b) Các bạn dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

Bài 60: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải

am.an = am+n

Bài 61: Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100

Lời giải

Các số là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100

Bài 62:

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1 000; 1 000 000; 1 tỉ; 100... 0 12 chữ số 0

Lời giải

Ghi nhớ: Với lũy thừa của 10 thì số mũ chính là số chứ số 0 đằng sau số 1.

a)

b) Viết dưới dạng lũy thừa của 10

1 000 = 103 1 000 000 = 106 1 tỉ = 1 000 000 000 = 109 100... 0 = 1 000 000 000 000 = 1012 12 chữ số 0Tổng quát 100... 0 = 10n n chữ số 0

Bài 63: Điền dấu “X” vào ô thích hợp:

Lời giải

Bài 64: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải

am.an = am+n

d) Lưu ý trong câu này a là cơ số

Bài 65: Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

Lời giải

a)

b)

c)

d)

Hãy dự đoán 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Lời giải

Nhận xét: khi nhân một số có hai chữ số với 11, chúng ta giữ nguyên hai số đầu và cuối, sau đó cộng hai số đầu và cuối để ra các số ở giữa. Ví dụ:

11.11 = 121 - Giữ nguyên số đầu (số 1) và số cuối (số 1), sau đó cộng hai số đầu và cuối (1+1 = 2) để ra số giữa 12.11 = 131 - Giữ nguyên số đầu (số 1) và số cuối (số 2), sau đó cộng hai số đầu và cuối (1+2 = 3) để ra số giữa

Phát triển tiếp qui luật trên khi nhân một số có 3, 4 chữ số với 11, bạn sẽ thấy rằng: Trong kết quả thì

Ví dụ như trong 111 2 = 12 3 21 thì số chính giữa là số 3 (lớn nhất), sau đó giảm dần về cả hai phía (giảm dần thành 2, 1)

Bài giải

Dự đoán: 11112 = 1234321 Kiểm tra: - Bạn có thể sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả. - Hoặc thực hiện phép nhân: 1111 x1111 1111 1111 11111111 1234321 (bạn sẽ thấy trong kết quả số lớn nhất là số 4, sau đó giảm dần về cả hai phía là 3, 2, 1)

Từ khóa tìm kiếm:

Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Hàm số lũy thừa giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 12 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 2.6 trang 104 Sách bài tập Giải tích 12: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

Lời giải:

a) Hàm số xác định khi x 2 − 4x + 3 ≠ 0 hay x ≠ 1; x ≠ 3.

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là R {1;3}.

Vậy tập xác định là (−∞; −3) ∪ (2; +∞).

Bài 2.7 trang 104 Sách bài tập Giải tích 12: Tính đạo hàm của các hàm số cho ở bài 2.6

Bài 2.8 trang 104 Sách bài tập Giải tích 12: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

Lời giải:

a) Tập xác định: R{0}

Hàm số đã cho là hàm số lẻ.

Ta có: y′ < 0, ∀ x ∈ R {0} nên hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng xác định.

Đồ thị có tiệm cận ngang là trục hoành, tiệm cận đứng là trục tung.

Bảng biến thiên:

Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là gốc tọa độ.

b) Tập xác định: D = (0; +∞)

Vì y’ < 0 ∀ x ∈ D nên hàm số nghịch biến.

Đồ thị có tiệm cận đứng là trục tung, tiệm cận ngang là trục hoành.

Bảng biến thiên:

c) Tập xác định: D = (0; +∞)

Đồ thị không có tiệm cận.

Bảng biến thiên

Đồ thị

Lời giải:

Đặt f(x) = x 2, x ∈ R

Đồ thị:

Từ đồ thị của hai hình đó ta có:

f(0,5) < g(0,5);

f(1) = g(1) = 1;

Bài tập trắc nghiệm trang 104, 105 Sách bài tập Giải tích 12:

Bài 2.10: Tìm x, sao cho x-4 = 16

A. 2; B. -2;

C. 0,5; D. 4.

A. 0,3 π; B. 0,3 0,5;

C. 0,3 2/3; D. 0,3 3,1415.

Bài 1.12: Tìm giá trị nhỏ nhất trong các số:

Bài 2.13: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Bài 2.14: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Lời giải:

Bài 2.10: Đáp án: C.

Bài 2.11: Đáp án: B.

Bài 2.12: Đáp án: C.

Bài 2.13: Đáp án: D.

Bài 2.14: Đáp án: B.

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy thừa của một số hữu tỉ giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 39 trang 14 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính:

Bài 40 trang 15 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết các số sau dưới dạng luỹ thừa với số mũ khác 1

125; -125; 27; -27

Lời giải:

Bài 41 trang 15 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm số 25 dưới dạng luỹ thừa. Tìm tất cả các cách viết

Lời giải:

Bài 42 trang 15 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm x ∈ Q, biết rằng:

Lời giải:

Bài 44 trang 15 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính

Bài 45 trang 15 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng an (a ∈ Q, n ∈ N )

Bài 46 trang 15 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho:

b) 9.27 ≤ 3 n ≤ 243

Lời giải: Lời giải:

Bài 49 trang 16 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau A, B, C, D, E:

Lời giải:

Vậy chọn đáp án B

Vậy có đáp án A

Vậy chọn đáp án D

Vậy chọn đap án E

Hãy chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Bài 5.2 trang 16 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Số x14 là kết quả của phép toán:

Hãy chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Bài 5.3 trang 16 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm x, biết:

Lời giải:

⇒ x = ±3

Lời giải:

Số nguyên lớn nhất thoả mãn điều kiện trên là n = 11.

Lời giải: Lời giải:

Cách 2: 3 4000 = (34)1000 = 81 1000. (1)

92000 = (92)1000 = 81 1000. (2)

Từ (1) và (2) suy ra 3 4000 = 9 2000 .

Lời giải: