Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 2 Chương 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Toán 10 – Hàm số y = ax + b

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT bài 2 chương 2, tài liệu gồm 7 bài tập trang 34, 35 kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Toán 10 một cách hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập Toán 10 SBT bài 2

    Bài 7 trang 34 Sách bài tập (SBT) Toán 10

    Vẽ đồ thị của các hàm số sau và xét tính chẵn lẻ của chúng

    a)

    b)

    c)

    d) y = 5

    e)

    Gợi ý làm bài

    a) Đồ thị là hình 26. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    b) Đồ thị là hình 27. Hàm số không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ.

    c) Đồ thị là hình 28. Hàm số là hàm số lẻ.

    d) Đồ thị là hình 29. Hàm số là hàm số chẵn.

    e) Đồ thị là hình 30. Hàm số là hàm số chẵn.

    Bài 8 trang 34 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Vẽ đồ thị hàm số

    Gợi ý làm bài

    Đồ thị hàm số được vẽ trên hình 31. Điểm (1 ;1) thuộc đồ thị, điểm

    Bài 9 trang 34 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 và đi qua điểm

    a) M (2 ;3);

    b) N (-1 ;2).

    Gợi ý làm bài

    Các đường thẳng đều có phương trình dạng y = ax+b. Các đường thẳng song song với nhau đều có cùng một hệ số a. Do đó các phương trình của các đường thẳng song song với đường thẳng y = 3x – 2 đều có hệ số a = 3

    a) Phương tình cần tìm có dạng y = 3x + b.

    Vì đường thẳng đi qua điểm M(2;3), nên ta có 3=3.2+b⇔b=−3

    Vậy phương trình của đường thẳng đó là y = 3x – 3

    b) y = 3x + 5

    Bài 10 trang 34 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Xác định các hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm sau

    a)

    b) M(−1;−2) và N(99;−2)

    c) P(4 ;2) và Q(1 ;1).

    Gợi ý làm bài

    Để xác định các hệ số a và b ta dựa vào tọa độ các điểm mà đồ thị đi qua, lập hệ phương trình có hai ẩn a và b.

    a) Vì đồ thị đi qua

    Tương tự, dựa vào tọa độ của B(0 ;1) ta có 0 + b =1.

    Vậy, ta có hệ phương trình.

    b)

    c)

    Bài 11 trang 34 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Viết phương trình đường thẳng y = ax + b ứng với hình sau

    Gợi ý làm bài

    a) Ta thấy đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (0; 3) và (1; 0). Vậy ta có:

    Đường thẳng có phương trình là y = -3x + 3

    b) y = -4x

    c) y = x – 2

    Bài 12 trang 35 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Cho hàm số

    a) A(-1; 3);

    b) B(0; 6);

    c) C(5; -2;

    d) D(1; 10).

    Gợi ý làm bài

    Để xét xem một điểm với tọa độ cho trước có thuộc đồ thị của hàm số y = f(x) hay không ta chỉ cần tính giá trị của hàm số tại hoành độ của điểm đã cho. Nếu giá trị của hàm số tại đó bằng tung độ của điểm đang xét thì điểm đó thuộc đồ thị, còn nếu ngược lại thì điểm đang xét không thuộc đồ thị.

    a) Với điểm A(-1 ; 3). Ta có

    b) Điểm B không thuộc đồ thị;

    c) Điểm C không thuộc đồ thị;

    d) Điểm D không thuộc đồ thị.

    Bài 13 trang 35 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số

    a)

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    a) Ta có thể viết

    Từ đó có bảng biến thiên và đồ thị của hàm số

    b) Bảng biến thiên và đồ thị của hàm số

    c) Ta có thể viết

    và đồ thị của hàm số

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 41,42 Môn Đại Số 10: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải Bài Tập Trang 140 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 6
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 1
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85 Trang 15 Sbt Toán 6 Tập 1
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Đại cương về phương trình

    Toán 10 – Đại cương về phương trình

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT bài 1 chương 3, tài liệu gồm 6 bài tập trang 41, 42 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Toán lớp 10 một cách đơn giản hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập Toán 10 SBT bài 1

    Bài 1 trang 57 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Viết điều kiện của các phương trình sau

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    a) Điều kiện của phương trình là

    b)

    Bài 2 trang 57 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Xác định tham số m để các cặp phương trình sau tương đương

    a)

    b)

    Gợi ý làm bài

    a) Phương trình x + 2 = 0 có nghiệm x = -2.

    Phương trình

    Vậy hai phương trình tương đương khi m = 1.

    b) Phương trình

    Giá trị x =3 là nghiệm của phương trình

    Khi

    Đẳng thức trên thỏa mãn với mọi m.

    Giá trị x = -3 là nghiệm của hệ phương trình (1) khi

    Khi m = 5 phương trình (1) trở thành

    Phương trình này có hai nghiệm x = 3 và x = -3.

    Vậy với m = 5 hai phương trình đã cho tương đương.

    Bài 3 trang 57 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Gợi ý làm bài các phương trình

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    a) Điều kiện của phương trình là:

    Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện của phương trình.

    Vậy phương trình có nghiệm x = 2.

    b) Điều kiện của phương trình là: x≤3 và x≥3 hay x = 3.

    Giá trị x = 3 nghiệm đúng phương trình đã cho.

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.

    c) Điều kiện của phương trình là: x≤2 và x≥4. Không có số thực nào thỏa mãn đồng thời hai điều kiện này.

    d) Điều kiện của phương trình là: x≤−1. Ta có:

    Chỉ có giá trị x 2=−2 thỏa mãn điều kiện x≤−1 và nghiệm đúng phương trình đã cho.

    Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = -2.

    Bài 4 trang 57 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Gợi ý làm bài các phương trình

    a)

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

    Phương trình cuối có hai nghiệm x 1=0 và x 2=−2

    Cả hai giá trị x 1=0 và x 2=−2

    c) Điều kiện của phương trình là

    Chỉ có giá trị

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất

    d) Điều kiện của phương trình là x ≠1. Ta có

    Giá trị x = 1 bị loại do vi phậm điều kiện x ≠1 và giá trị x = -2 nghiệm đúng phương trình đã cho.

    Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = -2.

    Bài 5 trang 57 Sách bài tập (SBT) Toán 10

    Xác định m để mỗi cặp phương trình sau tương đương

    a)

    b)

    Gợi ý làm bài

    a) Phương trình 3x – 2 = 0 có nghiệm

    Với m = 18 phương trình

    Vậy hai phương trình tương đương khi m = 18.

    b) Phương trình x + 2 = 0 có nghiệm x = -2. Thay x = -2 vào phương trình

    Khi m = 1 phương trình thứ hai trở thành

    Khi m = -1 phương trình thứ hai trở thành

    Phương trình này có hai nghiệm x = 0, x = -2.

    Vậy hai phương trình đã cho tương đương khi m = 1.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 2
  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 3
  • Bài 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85 Trang 15 Sbt Toán 6 Tập 1
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Hàm số bậc nhất và bậc hai

    Toán 10 – Hàm số bậc nhất và bậc hai

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT ôn tập chương 2, tài liệu gồm 6 bài tập trang 41, 42 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Toán lớp 10 một cách đơn giản hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập Toán 10 SBT ôn tập chương 2

    Bài 20 trang 41 Sách bài tập (SBT) Toán 10

    Hai hàm số y = x + 4 và

    Gợi ý làm bài

    Đáp án: Không.

    Vì Hàm số y = x + 4 TXĐ: D = R

    Hàm số TXĐ:

    Bài 21 trang 41 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Cho hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (a;b), khi đó hàm số y =-f(x) có chiều biến thiên như thế nào trên khoảng (a ; b)?

    Gợi ý làm bài

    Do hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng (a;b) nên

    Vậy hàm số

    Bài 22 trang 42 Sách bài tập (SBT) Toán 10

    Tìm giao điểm của parabol y=2x 2+3x−2 với các đường thẳng

    a) y = 2x + 1;

    b) y = x – 4;

    c) y = -x – 4;

    d) y = 3.

    Hướng dẫn. Để xác định hoành độ giao điểm của hai đồ thị có phương trình tương ứng là và ta phải giải phương trình f(x)=g(x)

    Gợi ý làm bài

    a) Xét phương trình:

    Vậy parabol đã cho và đường thẳng y = 2x + 1 có hai giao điểm là (1;3) và

    b) Xét phương trình

    Phương trình (*) có biệt thức

    Vậy parabol đã cho và đường thẳng y = x – 4 không có giao điểm.

    c) Xét phương trình

    Vậy parabol đã cho và đường thẳng y = -x – 4 tiếp xúc nhau tại điểm có tọa độ (-1;-3).

    Đồ thị được vẽ trên hình 39

    d) Xét phương trình

    Vậy có hai giao điểm là (1;3) và

    Gợi ý làm bài

    Hàm số là hàm số chẵn. Đồ thị của nó nhận trục tung làm trục đối xứng. Để xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của nó chỉ cần xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của nó trên nửa khoảng [0;+∞)[0;+∞), rồi lấy đối xứng qua Oy. Với x≥0 có f(x)=x 2 −2x+1

    Bảng biến thiên

    Đồ thị của hàm số đã cho được vẽ ở hình 40.

    Bài 24 trang 42 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Vẽ đồ thị của hàm số Gợi ý làm bài

    Trong trường hợp này, ta vẽ đồ thị của hàm số

    Đồ thị của hàm số

    Bài 25 trang 42 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Cho hàm số

    Vẽ đồ thị của hàm số

    Gợi ý làm bài

    Với

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 2
  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Bài 1 Chương 3
  • Bài 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85 Trang 15 Sbt Toán 6 Tập 1
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Toán 10 – Hàm số

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT bài 1 chương 2, tài liệu gồm 6 bài tập trang 28, 29, 30 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn môn Toán 10. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập Toán 10 SBT bài 1

    Bài 1 trang 28 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

    Biểu đồ sau (h.3) biểu thị sản lượng vịt, gà và ngan lai qua 5 năm của một trang trại. Coi y=f(x),y=g(x) và y=h(x) tương ứng là các hàm số biểu thị sự phụ thuộc số vịt, số gà và số ngan lai vào thời gian x. Qua biểu đồ, hãy:

    a) Tìm tập xác định của mỗi hàm số đã nêu.

    b) Tìm các giá trị f(2002), g(1999), h(2000) và nêu ý nghĩa của chúng;

    c) Tìm hiệu h(2002) – h(1999) và nêu ý nghĩa của nó.

    Gợi ý làm bài

    a) Tập xác định của cả ba hàm số y=f(x),y=g(x) và y=h(x) là:

    D={1998;1999;2000;2001;2002}

    b) f(2002)=620000(con) g(1999)=380000 (con) h(2000)=100000 (con)

    Năm 2002 sản lượng của trang trại là 620 000 con vịt ; năm 1999 sản lượng là 380 000 con gà ; năm 2000 trang trại có sản lượng là 100 000 con ngan lai.

    c) h(2002)−h(1999)=210000−30000=180000 (con)

    Sản lượng ngan lai của trang trại năm 2002 tăng 180 000 con so với năm 1999.

    Bài 2 trang 29 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Tìm tập xác định của các hàm số

    a)

    b)

    c)

    d)

    e)

    h)

    Gợi ý làm bài

    a) D = R;

    b) D = R{4};

    c) Hàm số xác định với các giá trị của x thỏa mãn đồng thời:

    Vậy tập xác định của hàm số đã cho là

    d) Hàm số xác định với các giá trị của x thỏa mãn

    Vậy tập xác định của hàm số đã cho là

    e)

    h)

    Bài 3 trang 29 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Cho hàm số

    Tính giá trị của hàm số đó tại

    Gợi ý làm bài

    Bài 4 trang 29 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Cho các hàm số Tính các giá trị Gợi ý làm bài Bài 5 trang 30 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên các khoảng tương ứng

    a)

    b)

    c)

    Gợi ý làm bài

    a)

    Ta thấy

    Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên R.

    b)

    Vậy từ (*) suy ra

    Hàm số đồng biến trên khoảng

    c)

    Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (-3; -2)

    Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (2;3).

    Bài 6 trang 30 Sách bài tập Toán 10 Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số

    a) y= -2;

    b)

    c)

    d)

    Gợi ý làm bài

    a) Tập xác định D = R và

    Hàm số là hàm số chẵn.

    b) Tập xác định D = R ;

    Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

    c) Tập xác định D = R, nhưng

    Vậy hàm số đã cho không là hàm số chẵn cũng không là hàm số lẻ.

    d) Tập xác định D = R{0} nên nếu x≠0 và x∈D thì −x∈D. Ngoài ra

    Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thống Kê Các Thành Tựu Văn Học, Nghệ Thuật Ở Các Thế Kỉ Xi
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 18: Sinh Quyển. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Bài 10, 11, 12, 13 Trang 49 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 1: Mệnh Đề Chương 1 Sbt Đại Số 10
  • Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hàm Số Bậc Hai Lớp 10
  • Các Dạng Toán Về Hàm Số Bậc Nhất, Hàm Số Bậc Hai Và Bài Tập Vận Dụng
  • Các Dạng Bài Tập Hàm Số Lớp 10 Quan Trọng Trong Chương Ii : Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai.
  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Toán 5: Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 108 Sgk Toán 5: Hình Hộp Chữ Nhật. Hình Lập Phương
  • Bài tập Đại số lớp 10 chương 2

    Bài tập Toán lớp 10 chương 2: Hàm số bậc nhất – bậc hai bao gồm các bài tập Toán lớp 10 cơ bản về hàm số, hàm số bậc nhất, hàm số bậc 2, giúp các bạn học tốt hơn. Bên cạnh đó, tài liệu cũng hữu ích với các thầy cô giáo trong việc ôn tập trọng tâm cho học sinh để đạt hiệu quả cao hơn trong môn học này.

    HÀM SỐ

    Bài 1. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

    Hướng dẫn giải

    a.

    Điều kiện xác định:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    b.

    Điều kiện xác định:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    c.

    Điều kiện xác định:

    Vậy tập xác định của hàm số là

    d.

    Điều kiện xác định của hàm số là:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    Bài 2. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

    Hướng dẫn giải

    a.

    Điều kiện xác định của hàm số:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    b.

    Điều kiện xác định của hàm số:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    Bài 3. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

    Bài 4.

    a) Tìm a để hàm số

    b) Hàm số:

    Hướng dẫn giải

    a. Điều kiện xác định của hàm số:

    Để hàm số có tập xác định

    Vậy

    b. Điều kiện xác định của hàm số:

    Để tập xác định của hàm số là thì bất phương trình

    Bất phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi vô lý

    Vậy a < 0 thì hàm số có tập xác định

    Bài 5. Tìm m để hàm số

    Bài 6. Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

    Bài 7. Khảo sát sự tăng giảm của hàm số trên khoảng đã chỉ ra:

    HÀM SỐ BẬC NHẤT

    Bài 1. Tính a và b sao cho đồ thị của hàm số y = ax + b thỏa mãn từng trường hợp sau:

    a) Đi qua hai điểm A(2;8) và B(-1;0).

    b) Đi qua điểm C(5;3) và song song với đường thẳng d: y = -2x – 8.

    c) Đi qua điểm D(3;-2) và vuông góc với đường thẳng d 1: y = 3x – 4.

    d) d song song với Δ: y = 2/3 x và đi qua giao điểm của hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = 3x – 2.

    Bài 2: Tính m để 3 điểm thẳng hàng

    a) A (2; 5), B (3; 7), C (2m+1; m)

    b) A ( 2m; – 5), B (0; m), C (2; 3)

    c) A (3; 7), B (m 2; m), C (-1;-1)

    Bài 3: Cho hai điểm A và B có hoành độ lần lượt là (-1) và 3 và cùng nằm trên đồ thị hàm số y = (m-1)x + 2.

    a) Xác định tọa độ hai điểm A và B.

    b) Với những giá trị nào của m thì điểm A nằm phía trên trục hoành.

    c) Với những giá trị nào của m thì điểm B trên trục hoành.

    d) Với những giá trị nào của m thì điểm A trên trục hoành và nằm dưới đường thẳng y = 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Luyện Tập Hình Bình Hành
  • Giải Bài 24, 25, 26 Trang 63, 64 Sgk Toán 7 Tập 1: Hàm Số
  • Các Dạng Bài Tập Về Hàm Số, Đồ Thị Hàm Số Y=Ax Và Cách Giải
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 140, 141 Sgk Đại Số
  • Bài Tập 27,28,29, 30,31 Trang 64, 65 Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hàm Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 67 Giải sách bài tập Toán 6 trang 76

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 9, 10 tập 2 câu 3.1, 3.2

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Năm 2006 tỉnh Quảng Ninh trồng được bao nhiêu nghìn ha rừng?

    c) Biểu diễn bằng biểu đồ hình chữ nhật.

    d) Nhận xét về tình hình trồng rừng của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ năm 2000 đến nằm 2008.

    Kết quả phân loại trình độ học tập khi kết thúc năm học 2006 – 2007 của toàn bộ học sinh trường THCS Nguyễn Trãi như sau:

    – Loại kém 5%;

    – Loại yếu 15%;

    – Loại trung bình 55%;

    – Loại khá 20%;

    – Loại giỏi 5%;

    Hãy biểu diễn kết quả trên bằng biểu đồ hình chữ nhật.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 9, 10 câu 3.1, 3.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 9 tập 2 câu 3.1

    a) Dấu hiệu là diện tích rừng trồng tập trung trong một năm của tỉnh Quảng Ninh.

    b) Năm 2006 trồng được 13,2 nghìn ha

    Biểu đồ biểu diễn diện tích rừng trồng tập trung ở Quảng Ninh

    d) Nhận xét:

    + Diện tích rừng trồng của tỉnh Quảng Ninh tăng dần từ năm này qua năm khác (không kể các năm 2001, 2002, 2003 vì không có số liệu)

    + Diện tích trồng rừng cao nhất là năm 2008 với 16,6 nghìn ha rừng.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 3.2

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 9, giải toán 7 trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tập Hợp Và Các Phép Toán Trên Tập Hợp (Nâng Cao)
  • §3. Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 28 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Hướng dẫn giải Bài 1. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản) bài tập lớp Hướng dẫn giải: 10 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’.

    Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, AB, BA

    A= {C, E, Ê, H, I, N, O, T}

    Bài 2. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    B = {A, Ă, C, Ê, K, I, G, O, Ô, M, N, S, T, Y}

    Hướng dẫn giải:

    AB = {A, Ă, C, E, Ê, G, H, I, K, M, N, O, Ô, S, T, Y}.

    Bài 3. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    AB = {E, H}.

    Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B, A ∪ B, AB (h.9) trong các trường hợp sau.

    Hướng dẫn giải:

    1. a) Trường hợp thứ nhất, xem trong tóm tắt lí thuyết.
    2. b)
    3. c)
    4. d) Bạn tự giải.

    Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    1. Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt ?
    2. Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt ?
      Gọi A là tập hợp học sinh giỏi, B là tập hợp học sinh được hạnh kiểm tốt của lớp 10A, thì A ∩ B là tập hợp các học sinh vừa giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt.

    Tập hợp học sinh được khen thưởng là A ∪ B. Số phân tử của A ∪ B bằng só phân tử của A cộng với số phân tử của B bớt đi số phân tử của A ∩ B (vì được tính hai lần).

    45 – 25 = 20 người. Bài 4. (Hướng dẫn giải trang 15 SGK Giải tích 10 cơ bản)

    – Vậy số học sinh lớp 10A được khen thưởng là:

    15 + 20 – 10 = 25 người.

    Hướng dẫn giải:

      Số bạn lớp 10A chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là số học sinh lớp 10A chưa được khên thưởng bằng:

    Cho tập hợp A, hãy xác định

    A ∩ A, A ∪ A, A ∩ Ø, A ∪ Ø, C AA, C A Ø.

    A ∩ A = A;

    A ∪ A = A;

    A ∩ Ø = Ø;

    A ∪ Ø = A;

    Giải bài tập Đại Số lớp 10 Chương 1 Bài 3: Các phép toán tập hợp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 33 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 33 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Trang 70, 71, 72 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 3 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49, 50 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12
  • Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12
  • Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12
  • Giải bài tập trang 70, 71, 72 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 3 Giải bài tập môn Toán lớp 10

    Giải bài tập trang 70, 71, 72 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 3

    Giải bài ôn tập chương 3 đại số 10 (trang 70, 71, 72)

    Bài 1 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Khi nào hai phương trình được gọi là tương đương? Cho ví dụ.

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có chung tập nghiệm. Ví dụ:

    • x2 – 1 = 0 và (x + 1)(x – 1) = 0 là hai phương trình tương đương
    • sinx = 2 và x2 + 1 = 0 là hai phương trình tương đương (vì sao?)

    Bài 2 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Thế nào là phương trình hệ quả? Cho ví dụ.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Cho hai phương trình f(x) = g(x) và f 1(x) = g 1(x). Nếu mọi nghiệm của f(x) = g(x) đều là nghiêm của f 1(x) = g 1(x) thì phương trình f 1(x) = g 1(x) được gọi là phương trình hệ quả của phương trình f(x) = g(x)

    Ví du: Cho x 2 – 2x – 3 = 0 và (x + 1)(x – 3)x thì (x + 1)(x – 3)x = 0 là phương trình hệ của phương trình: x 2 + 2x – 3 = 0

    Thật vậy, gọi T là tập nghiệm của x 2 – 2x – 3 = 0 thì T = {-1; 3}; T1 là tập nghiệm của (x + 1)(x – 3)x = 0 thì T 1 = {-1; 3; 0}. Ta thấy T ⊂ T 1

    Bài 3 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Giải các phương trình sau:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Vậy, D = Ø

    Tập nghiệm: T = Ø

    Bài 4 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Giải các phương trình:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    a)

    Tập xác định: x 2 – 4 ≠ 0 ⇔ x ≠ ±2

    Quy đồng và bỏ mẫu chung

    (1) ⇔ (3x + 4)(x + 2) – (x – 2) = 4 + 3(x 2 – 4) ⇔ x = -2 (loại)

    Vậy, T = Ø

    b)

    Tập xác định x ≠ 1/2

    Quy đồng và bỏ mẫu chung 2(2x – 1)

    (1) ⇔ 2(3x 2 – 2x + 3) = (2x – 1)(3x – 5) ⇔ x = -1/9 (nhận)

    Vậy, T = (-1/9)

    c)

    Bài 5 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Giải các hệ phương trình:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Bài 6 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Hai công nhân được giao việc sơn một bức tường. Sau khi người thứ nhất làm được 7 giờ và người thứ hai làm được 4 giờ thì họ sơn được 5/9 bức tường. Sau đó họ cùng làm với nhau trong 4 giờ nữa thì chỉ còn lại 1/18 bức tường chưa sơn. Hỏi nếu mỗi người làm riêng thì sau bao nhiêu giờ mỗi người mới sơn xong bức tường?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Gọi x, y là thời gian người thứ I và người thứ II lần lượt sơn xong bức tường một mình.

    • Trong 1 giờ, người thứ I sơn được 1/x (bức tường) nên trong 7 giờ, người thứ I sơn được 7/x (bức tường)
    • Tương tự, trong 4 giờ, người thứ II sơn được: 4/y (bức tường)
    • Theo đề bài ta có phương trình: 7/x + 4/y = 5/9 (1)
    • Sau 4 giờ làm chung, phân số biểu thị số bức tường phải sơn là: 4/9 – 1/18 = 7/18 (bức tường)
    • Ta có phương trình: 4(1/x + 1/y) = 7/18 (bức tường) ⇔ 1/x + 1/y = 7/72 (2)

    Giải hệ (1) và (2), ta được x = 18 (giờ); y = 24 (giờ)

    Vậy, công nhân thứ nhất sơn xong bức tường mất 18 giờ; công nhân thứ hai sơn xong bức tường mất 24 giờ.

    Bài 7 trang 70 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Giải các hệ phương trình:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 7:

    Khử z giữa (1) và (2), ta được 10x – 14y = -27 (4)

    Khử z giữa (1) và (3), ta được 5x – 4y = -9 (5)

    Từ (4) và (5) ta được x = -0,6; y = 1,5

    Thay x = -0,6; y =1,5 vào (1), ta được z = -1,3

    Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (x; y; z) = (-0,6; 1,5; -1,3).

    Khử z giữa (1) và (2), ta được -3x + 10y = -11 (4)

    Khử z giữa (1) và (3), ta được -5x – 12y = -23 (5)

    Từ (4) và (5), ta được x = 4,2; y = 0,16

    Thay x = 4,2; y = 0,16 vào (1), ta được z = 1,92

    Vậy nghiệm của hệ đã cho là (x; y; z) = (4,2; 0,16; 1,92)

    Bài 8 trang 71 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Ba phân số đều có tử số là 1 và tổng của ba phân số đó là bằng 1. Hiệu của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng phân số thứ ba, còn tổng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng 5 lần phân số thứ ba. Tìm các phân số đó.

    Theo đề ra, ta có hệ phương trình:

    Đặt x = 1/a; y = 1/b; z = 1/c. Khi đó, hệ (I) trở thành

    Vậy ba phân số cần tìm là 1/2; 1/3; 1/6.

    Bài 9 trang 71 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Một phân xưởng được giao sản xuất 360 sản phẩm trong một số ngày nhất định. Vì phân xưởng tăng năng suất, mỗi ngày làm thêm được 9 sản phẩm so với định mức, nên trước khi hết thời hạn một ngày thì phân xưởng đã làm vượt số sản phẩm được giao là 5%. Hỏi nếu vẫn tiếp tục làm việc với năng suất đó thì khi đến hạn phân xưởng làm được tất cả bao nhiêu sản phẩm?

    Khi đó, số sản phẩm dự định làm trong một ngày là 360/x

    Số sản phẩm thực tế làm được trong một ngày là 360/x + 9 (sản phẩm)

    Số ngày thực tế làm xong kế hoạch là x – 1 (ngày)

    Theo bài ra ta có phương trình

    Vậy số ngày dự định làm xong kế hoạch là 8 ngày. Do đó nếu vẫn tiếp tục làm với năng suất thực tế thì trong 8 ngày, phân xưởng đó làm được tất cả: (360/8 + 9)8 = 432 (sản phẩm).

    Bài 10 trang 71 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Giải các phương trình sau bằng máy tính bỏ túi

    a) 5x 2 – 3x – 7 = 0; b) 3x 2 + 4x + 1 = 0;

    c) 0,2x 2 + 1,2x – 1 = 0; d) √2x 2 + 5x + √8 = 0;

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 10:

    Bài 11 trang 71 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Giải các phương trình

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 11:

    Bài 12 trang 71 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Tìm hai cạnh của mảnh vườn hình chữ nhật trong hai trường hợp

    a) Chu vi là 94,4 m và diện tích là 494.55 m 2

    b) Hiệu của hai cạnh là 12,1 m và diện tích là 1089 m 2

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 12:

    a) Gọi x và y là hai kích thước của hình chữ nhật, ta có:

    Bài 13 trang 71 SGK – Ôn tập chương 3 đại số 10

    Hai người quét sân. Cả hai người cùng quét sân hết 1 giờ 20 phút, trong khi nếu chỉ quét một mình thì người thứ nhất quét hết nhiều hơn 2 giờ so với người thứ hai. Hỏi mỗi người quét sân một mình hết mấy giờ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 13:

    • Khi đó, x – 2 (giờ) là thời gian người thứ hai quét sân một mình
    • Trong 1 giờ, người thứ nhất quét được: 1/x (sân); người thứ hai quét được: 1/(x – 2) (sân)
    • Vì cả hai người cùng quét sân hết 1 giờ 20 phút = 4/3 giờ, nên trong 1 giờ làm được: 3/4 (sân)
    • Ta có phương trình:

    Vậy thời gian người thứ nhất quét sân một mình là 4 giờ, do đó người thứ hai quét một mình hết 2 giờ.

    Bài 14 trang 71 SGK toán 10 trang 71

    Điều kiện của phương trình là:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 14:

    Đáp án đúng là: (C).

    Điều kiện:

    √4 – 3x có nghĩa ⇔ x ≤ 4/3;

    Bài 15 trang 71 SGK toán 10 trang 72

    Tập nghiệm của phương trình trong trường hợp m ≠ 0 là:

    (A) {-2/m} (B) ø

    (C) R (D) R{0}

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 15:

    Đáp án đúng là: (A).

    (m ≠ 0)

    ⇔ m2x + 2m = 0 ⇔ mx = -2 ⇔ x = -2/m. Vậy T = {-2/m}

    Bài 16 trang 71 SGK toán 10 trang 72

    Nghiệm của hệ phương trình

    (A) (-39/26; 3/13) (B) (-17/13; -5/13)

    (C) (39/26; 1/2) (D) (-1/3; 17/6)

    Đáp án bài 16:

    Đáp án đúng là: (C).

    Bài 17 trang 71 SGK toán 10 trang 72

    Nghiệm của hệ phương trình

    (A) (-10;7;9) (B) (3/2; -2; 3/2)

    (C) -1/4; -9/2; 5/4) (D) (-5; -7; -8)

    Đáp án bài 17:

    Đáp án đúng là: (D).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 3: Bảng Chia 6
  • Bài Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 25 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 25 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 3: Ôn Tập Các Bảng Chia
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 10 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 57 Đại Số Lớp 10: Đại Cương Về Phương Trình
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 57 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 57 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải bài tập trang 38, 39 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số Giải bài tập môn Toán lớp 10

    Giải bài tập trang 38, 39 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số

    Giải bài tập trang 38, 39 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số tóm tắt kiến thức cần ghi nhớ và hướng dẫn giải các bài tập: bài 1, 2 trang 38; bài 3, 4 trang 39 SGK Đại số lớp 10: Hàm số. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Các tập hợp số Giải bài tập trang 23 SGK Đại số 10: Số gần đúng – Sai số Giải bài tập trang 24, 25 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 1 Giải bài tập trang 41, 42 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số y = ax + b

    A. Tóm tắt kiến thức hàm số Đại số lớp 10

    1. Định nghĩa

    Cho D ∈ R, D ≠ Φ. Một hàm số xác định trên D là một quy tắc f cho tương ứng mỗi số x ∈ D với một và duy nhất chỉ một số y ∈ R. Ta kí hiệu:

    f: D → R

    x → y = f(x)

    Tập hợp D được gọi là tập xác định (hay miền xác định) x được gọi là biến số (hay đối số), y 0 = f(x 0) tại x = x 0.

    Một hàm số có thể được cho bằng một công thức hay bằng biểu đồ hay bằng bảng.

    Lưu ý rằng, khi cho nột hàm số bằng công thức mà không nói rõ tập xác định thì ta ngầm hiểu tập xác định D là tập hợp các số x ∈ R mà các phép toán trong công thức có nghĩa.

    2. Đồ thị

    Đồ thị của hàm số: f: D → R

    x → y = f(x) là tập hợp các điểm (x; f(x)), x ∈ D trên mặt phẳng tọa độ.

    4. Tính chẵn lẻ của hàm số

    Hàm số f: D → R

    B. Đáp án và giải bài tập sách giáo khoa trang 38, 39 Đại số lớp 10

    Bài 1. (Trang 38 SGK Đại số 10)

    Tìm tập xác định các hàm số:

    Hướng dẫn giải bài 1:

    a) D = {x ∈ R / 2x + 1 ≠ 0 } hay D = R{-1/2}

    b) D = {x ∈ R / x 2 + 2x – 3 ≠ 0 } hay D = R{1; -3}

    c) D = {x ∈ R / √(2x + 1) và √(3 – x) xác định}

    = {2x + 1 ≥ 0 và 3 -x ≥ 0} = {x ≥ -1/2 và x ≤ 3} = [-1/2; 3]

    Chú ý chỉ cần viết gọn

    a) x ≠ -1/2 b) x ≠ 1 và x ≠ -3

    Bài 2. (Trang 38 SGK Đại số 10)

    Cho hàm số:

    Tính giá trị của hàm số tại x = 3, x = -1, x = 2.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Tại x = 3 ≥ 2. Thay x = 3 vào y = x + 1 ta có y = 4

    Tại x = -1 < 2. Thay x = -1 vào y = x 2 – 2, ta có y = (-1) 2 – 2 = -1

    Tại x = 2 ≥ 2. Thay x = 2 vào y = x + 1 ta có y = 3.

    Bài 3. (Trang 39 SGK Đại số 10)

    Cho hàm số y = 3x 2 – 2x + 1. Các điểm sau có thuộc đồ thị hay không?

    a) M(- 1;6); b) N(1;1); c) P(0;1).

    Hướng dẫn giải bài 3:

    a) Điểm A(x 0; y 0) thuộc đồ thị (G) của hàm số y = f(x) có tập xác định D khi và chỉ khi:

    Tập xác định của hàm số y = 3x 2 – 2x + 1 là D = R.

    Ta có: -1 ∈ R, f(-1) = 3(-1) 2 – 2(-1) + 1 = 6

    Vậy điểm M(-1;6) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

    b) Ta có: 1 ∈ R, f(1) = 3 (1) 2 – 2(1) + 1 = 2 ≠ 1.

    Vậy N(1;1) không thuộc đồ thị đã cho.

    c) P(0;1) thuộc đồ thị đã cho.

    Bài 4. (Trang 39 SGK Đại số 10)

    Xét tính chẵn lẻ của hàm số:

    c) y = x 3 + x; d) y = x 2 + x + 1.

    ∀x ∈ R ⇒ -x ∈ R

    b) Tập xác định của

    y = f(x) = (x + 2) 2 là R.

    x ∈ R ⇒ -x ∈ R

    f(-x) ≠ -f(x) = -x 2 – 4x – 4

    Vậy hàm số y = (x + 2) 2 không chẵn, không lẻ.

    c) D = R, x ∈ D ⇒ -x ∈ D

    Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

    d) Hàm số không chẵn cũng không lẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 35, 36, 37 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Phép Đối Xứng Trục (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Phép Đối Xứng Trục
  • Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 10 Câu 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Đi Đường Ngữ Văn 8 Tập 2 Hay Nhất
  • Giải Đề 3 (Trang 85 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2)
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 2: Trong Lòng Mẹ
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 72 tập 2 Giải vở bài tập Toán 3 trang 101 tập 2

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 10 tập 2 câu 1, 2, 3

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    chúng tôi

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 10 Câu 1, 2, 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Unit 1 Lớp 11 Friendship Hệ 7 Năm
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Số 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 56 Sgk Toán 4
  • Bài 1, 2, 3 Trang 51 Sgk Toán 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100