Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 40 Câu 1, 2, 3, 4

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập : Luyện Tập Trang 48 Sách Giáo Khoa
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 128 Luyện Tập, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 127 Sgk Toán 4: Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 138, 139 Luyện Tập Chung, Bài 1,2,3,4,5 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 5 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải vở bài t ập Toán 4 trang 40 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2
  • Giải Bài 4 Trang 67 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài 4 Trang 132 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Toán 4: Hai Đường Thẳng Vuông Góc Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 40 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Toán 3: Đề
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 44: Đề
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 48 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập Toán 3 trang 40 tập 1 câu 1, 2, 3

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 36: Giảm Đi Một Số Lần
  • Giải Bài 3 Trang 46 Sgk Đại Số 11
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 42 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 40 : Góc Vuông, Góc Không Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Bài 3 Trang 80 Sgk Hình Học 10
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Dùng ê ke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông (theo mẫu) :

    Phương pháp giải:

    Đặt ê ke vào các góc có trong hình rồi đánh dấu góc vuông (theo mẫu).

    Lời giải chi tiết:

    Góc vuông có đỉnh E, cạnh EA và ED.

    Góc vuông có đỉnh A, cạnh AE và AB.

    Bài 2

    Dùng ê ke để vẽ góc vuông có :

    a) Đỉnh O ; cạnh OA, OB

    b) Đỉnh M ; cạnh MP, MQ

    Phương pháp giải:

    a)

    – Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh góc vuông cần vẽ; một cạnh góc vuông ê ke trùng với một cạnh của góc vuông đã biết.

    – Vẽ thêm một cạnh dọc theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke.

    – Điền tên các điểm thích hợp.

    b) Thực hiện tương tự, rồi vẽ hai cạnh của góc dọc theo hai cạnh góc vuông của ê ke.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đỉnh O ; cạnh OA, OB

    b) Đỉnh M ; cạnh MP, MQ

    Bài 3 Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu) :

    Trong các hình trên có :

    a) Các góc vuông : Đỉnh O ; cạnh OP, OQ …………………………….

    b) Các góc không vuông : ………………………………..

    Phương pháp giải:

    Dùng ê ke kiểm tra các góc trong hình đã cho, đọc tên góc vuông và góc không vuông.

    Lời giải chi tiết:

    Trong các hình trên có :

    a) Các góc vuông : Đỉnh O; cạnh OP, OQ.

    Đỉnh A; cạnh AB, AC.

    Đỉnh I; cạnh IH, IK.

    b) Các góc không vuông : Đỉnh là T; cạnh TR; TS

    Đỉnh là M; cạnh MN; MP.

    Đỉnh là D; cạnh DE; DG.

    Bài 4

    Trong hình tứ giác ABCD có :

    a) Các góc vuông là : …………………………………

    b) Các góc không vuông là : …………………………

    Phương pháp giải:

    Dùng ê ke kiểm tra các góc trong hình tứ giác rồi viết vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết:

    Trong hình tứ giác ABCD có :

    a) Các góc vuông là : Đỉnh B; cạnh BA; BC.

    Đỉnh D; cạnh DA; DC.

    b) Các góc không vuông là : Đỉnh A; cạnh AB; AD

    Đỉnh C; cạnh CD; CB.

    Bài 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    Số góc vuông trong hình bên là :

    Phương pháp giải:

    – Dùng ê ke kiểm tra các góc trong hình đã cho.

    – Đếm số lượng các góc vuông rồi chọn đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết:

    Chọn D. 4

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác
  • Giải Bài 27,28,29 ,30,31,32, 33,34,35 Trang 79,80 Toán 9 Tập 2: Góc Tạo Bởi Tia Tiếp Tuyến Và Dây Cung
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Toán Lớp 3
  • Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 46 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Toán 3: Tìm Số Chia

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bài Toán Lớp 3 Tìm Số Chia
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 4: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Ôn Tập Về Giải Toán
  • Toán Lớp 3 Ôn Tập Về Giải Toán
  • Giải bài tập trang 39, 40 SGK Toán 3

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK )

    Tính nhẩm:

    35 : 5 = 28 : 7 = 24 : 6 = 21 : 3 =

    35 : 7 = 28 : 4 = 24 : 4 = 21 : 7 =

    35 : 5 = 7 28 : 7 = 4 24 : 6 = 4 21 : 3 = 7

    35 : 7 = 5 28 : 4 = 7 24 : 4 = 6 21 : 7 = 3

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Tìm x

    a. 12 : x = 2

    b. 42 : x = 6

    c. 27 : x = 3

    d. 36 : x = 4

    e. x : 5 = 4

    f. x × 7 = 70

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy để được

    a) Thương lớn nhất?

    b) Thương bé nhất?

    Muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất, khác 0. Vậy số chia bằng 1

    Ta có: 7 : 1 = 7

    Để được thương bé nhất thì số chia phải bằng 7

    Ta có: 7 : 7 = 1

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 40 SGK Toán 3: Luyện tập giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tìm x

    a) x + 12 = 36

    b) x × 6 = 30

    c) x – 25 = 15

    d) x : 7 = 5

    e) 80 – x = 30

    g) 42 : x = 7

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Tính

    35 × 2 =

    26 × 4 =

    32 × 6 =

    20 × 7 =

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Trong thùng có 36 l dầu. Sau khi sử dụng, số dầu còn lại trong thùng bằng 1/3 số dầu đã có. Hổi trong thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Số lít dầu còn lại trong thùng là:

    36 : 3 = 12 (lít)

    Đáp số: 12 lít

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    A. 1 giờ 50 phút.

    B. 1 giờ 25 phút.

    C. 2 giờ 25 phút.

    D. 5 giờ 10 phút.

    Khoanh tròn vào chữ B: 1 giờ 25 phút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 59, 60: Bảng Chia 8
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 96: Luyện Tập So Sánh Các Số Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 96 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 26 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 26 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 67 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 67 Vở Bài Tập Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 67, 68 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 66 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 82 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 39 SGK Toán 3: Tìm số chia

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tính nhẩm:

    35 : 5 = 28 : 7 = 24 : 6 = 21 : 3 =

    35 : 7 = 28 : 4 = 24 : 4 = 21 : 7 =

    Hướng dẫn giải

    35 : 5 = 7 28 : 7 = 4 24 : 6 = 4 21 : 3 = 7

    35 : 7 = 5 28 : 4 = 7 24 : 4 = 6 21 : 7 = 3

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy để được

    a) Thương lớn nhất?

    b) Thương bé nhất?

    Hướng dẫn giải

    Muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất, khác 0. Vậy số chia bằng 1

    Ta có: 7 : 1 = 7

    Để được thương bé nhất thì số chia phải bằng 7

    Ta có: 7 : 7 = 1

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 40 SGK Toán 3: Luyện tập giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tìm x

    a) x + 12 = 36

    b) x × 6 = 30

    c) x – 25 = 15

    d) x : 7 = 5

    e) 80 – x = 30

    g) 42 : x = 7

    Hướng dẫn giải

    Số lít dầu còn lại trong thùng là:

    36 : 3 = 12 (lít)

    Đáp số : 12 lít

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Hướng dẫn giải

    Khoanh tròn vào chữ B: 1 giờ 25 phút.

    =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia
  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Tuần 6 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 67 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 67 Vở Bài Tập Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 67, 68 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 66 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán lớp 3 trang 39, 40 tập 1

    Giải Toán lớp 3 trang 39 bài 1, 2, 3

    Toán lớp 3 trang 39 bài 1

    Tính nhẩm:

    35 : 5 =

    28 : 7 =

    24 : 6 =

    21 : 3 =

    35 : 7 =

    28 : 4 =

    24 : 4 =

    21 : 7 =

    35 : 5 = 7

    28 : 7 = 4

    24 : 6 = 4

    21 : 3 = 7

    35 : 7 = 5

    28 : 4 = 7

    24 : 4 = 6

    21 : 7 = 3

    Toán lớp 3 trang 39 bài 2

    Tìm x

    a. 12 : x = 2

    b. 42 : x = 6

    c. 27 : x = 3

    d. 36 : x = 4

    e. x : 5 = 4

    f. x × 7 = 70

    a. 12 : x = 2

    x = 12 : 2

    x = 6

    b. 42 : x = 6

    x = 42 : 6

    x = 7

    c. 27 : x = 3

    x = 27 : 3

    x = 9

    d. 36 : x = 4

    x = 36 : 4

    x = 9

    e. x : 5 = 4

    x = 4 × 5

    x = 20

    f. x × 7 = 70

    x = 70 : 7

    x = 10

    Toán lớp 3 trang 39 bài 3

    Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy để được

    a) Thương lớn nhất?

    b) Thương bé nhất?

    Muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất, khác 0. Vậy số chia bằng 1

    Ta có: 7 : 1 = 7

    Để được thương bé nhất thì số chia phải bằng 7

    Ta có: 7 : 7 = 1

    Giải Toán lớp 3 trang 40 bài 1, 2, 3, 4

    Toán lớp 3 trang 40 bài 1

    Tìm x

    a) x + 12 = 36

    b) x × 6 = 30

    c) x – 25 = 15

    d) x : 7 = 5

    e) 80 – x = 30

    g) 42 : x = 7

    Phương pháp giải:

    – Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

    – Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

    – Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

    – Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    – Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    – Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

    a) x + 12 = 36

    x = 36 – 12

    x = 24

    b) x × 6 = 30

    x = 30 : 6

    x = 6

    c) x – 25 = 15

    x = 15 + 25

    x = 40

    d) x : 7 = 5

    x = 7 × 5

    x = 35

    e) 80 – x = 30

    x = 80 – 30

    x = 50

    g) 42 : x = 7

    x = 42 : 7

    x = 6

    Toán lớp 3 trang 40 bài 2

    a, Tính

    35 × 2 =

    26 × 4 =

    32 × 6 =

    20 × 7 =

    b.

    64 : 2 =

    80 : 4 =

    99 : 3 =

    77 : 7

    Phương pháp giải:

    – Thực hiện phép nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

    – Thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết: a, b,

    Toán lớp 3 trang 40 bài 3

    Trong thùng có 36 l dầu. Sau khi sử dụng, số dầu còn lại trong thùng bằng 1/3 số dầu đã có. Hỏi trong thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Số lít dầu còn lại trong thùng là:

    36 : 3 = 12 (lít)

    Đáp số: 12 lít

    Toán lớp 3 trang 40 bài 4

    Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    A. 1 giờ 50 phút.

    B. 1 giờ 25 phút.

    C. 2 giờ 25 phút.

    D. 5 giờ 10 phút.

    Phương pháp giải:

    Xác định vị trí của kim giờ và kim phút đang chỉ rồi đọc giờ của đồng hồ.

    Lời giải chi tiết:

    Đồng hồ đang có kim ngắn chỉ giữa số 1 và số 2; kim dài chỉ vào số 5.

    Vậy đồng hồ đang chỉ 1 giờ 25 phút.

    Khoanh tròn vào chữ B : 1 giờ 25 phút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Tuần 6 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 40 Sgk Toán 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 65: Mét Vuông
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 65 Sgk Toán 4
  • Câu 1, 2, 3 Trang 65, 66 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 163 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Bài 1

    a) 987864 – 783251 b) 839084 – 246937

    969696 – 656565 628450 – 35813

    Bài 2. Tính:

    a) 48600 – 9455 b) 80000 – 48765

    65102 – 13859 941302 – 298764

    Hướng dẫn giải:

    Bài 1

    a) b)

    Bài 2

    Học sinh tự đặt tính như bài 1, được kết quả như sau:

    a) 48600 – 9455 = 39145 b) 80000 – 48765 = 31235

    65102 – 13859 = 51243 941302 – 298764 = 642538

    Bài 3, bài 4 Tiết 30 trang 40 sgk Toán 4

    Bài 3 Quãng đường xe lửa từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 1730 km. Quảng đường xe lửa từ Hà Nội đến Nha Trang dài 1315 km. Tính quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh.

    Bài 4 Năm nay học sinh của một tỉnh miền núi trồng được 214 800 cây, năm ngoái trồng được ít hơn năm nay80 600. Hỏi cả hai năm học sinh của tỉnh đó trồng được bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn giải: Bài 3:

    Độ dài đường xe lửa từ Nha Trang đến thành phố Hồ Chí Minh là:

    1730 – 1315 = 415 (km)

    Đáp số 415km

    Bài 4

    Năm ngoái học sinh của tỉnh đó trồng được số cây là:

    214800 – 80600 = 134200 (cây)

    Cả hai năm học sinh của tỉnh đó trồng được số cây là:

    214800 + 134200 = 349000 (cây)

    Đáp số: 349000 cây

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 40 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 45 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 161, 162 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Số Tự Nhiên (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 162, 163 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 173 Sgk Toán 4
  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • Kinh Nghiệm Để Làm Dạng Toán Có Lời Văn
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 3
  • Giải Toán Tìm X Lớp 3
  • Toán có lời văn lớp 3 là dạng toán thực tế mà học sinh được tiếp cận từ rất sớm, có ý nghĩa quan trọng và thực tiễn cao. Việc hướng dẫn học sinh một số mẹo khi giải toán có lời văn lớp 3. Giúp học sinh biết cách khi nào thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong giải toán có lời văn để đạt kết quả chính xác nhất là điều mà chúng tôi luôn hướng tới.

    a. Bài toán có lời văn thực hiện phép tính cộng.

    Dạng 1: Trong bài toán lời văn có chữ …”thêm” chúng tôi thực hiện phép tính cộng.

    Ví dụ 1: Nhà An có 6 con gà, mẹ mua ” thêm ” 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

    Số con gà nhà An có tất cả là:

    Đáp số: 10 con gà.

    Dạng 2: Trong bài toán lời văn có chữ …”hỏi cả hai” chúng tôi thực hiện phép tính cộng.

    Ví dụ 2: An có 3 quả cam, Bình có 5 quả cam. Hỏi cả hai bạn có mấy quả cam?

    Số quả bóng cả hai bạn có là:

    3 + 5 = 8 (quả bóng)

    Đáp số: 8 quả bóng

    Dạng 3: Trong bài toán lời văn có chữ …”có”… “hỏi”…”có tất cả”…ta thực hiện phép tính cộng.

    Ví dụ 3: Đàn vịt 7 con ở dưới ao và 6 con ở trên bờ. Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?

    Đàn vịt có tất cả là:

    7 + 6 = 13 (con vịt)

    Đáp số: 13 con vịt

    Dạng 4: Trong bài toán lời văn có chữ …”nhiều hơn” …”hỏi”… ta thực hiện phép tính cộng.

    Ví dụ 4: Giá tiền sách Toán là 752 đồng, giá tiền sách tiếng việt nhiều hơn giá tiền sách toán là 48 đồng. Hỏi giá tiền sách tiếng việt là bao nhiêu?

    Giá tiền sách tiếng việt là:

    Đáp số: 800 đồng.

    b. Bài toán có lời văn thực hiện phép tính trừ

    Dạng 1: Trong bài toán lời văn có chữ …”bớt” chúng tôi thực hiện phép tính trừ

    Ví dụ 5: Một thanh gỗ dài 12 cm, bố em cưa bớt đi 2 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu cm?

    Số centimet thanh gỗ còn lại dài là:

    Dạng 2: Trong bài toán lời văn có chữ …”có” …”hỏi”…”còn (lại)”…ta thực hiện phép tính trừ.

    Ví dụ 6: Bạn Long 9 quả bóng, bạn Long thả 3 quả bóng đi. Hỏi bạn Long còn lại mấy quả bóng?

    Số quả bóng của bạn Long còn lại là:

    9 – 3 = 6 (quả bóng)

    Đáp số: 6 quả bóng.

    Dạng 3: Trong bài toán lời văn có chữ …”ít hơn” …”hỏi”…ta thực hiện phép tính trừ.

    Ví dụ 7: Lớp 1A có 40 học sinh. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 6 học sinh. Hỏi lớp 1B có bao nhiêu học sinh?

    Số học sinh của lớp 1B là:

    40 – 6 = 34 (học sinh)

    Đáp số: 34 học sinh.

    Dạng 4: Trong bài toán lời văn có chữ …”hỏi” …”hơn” (nhẹ hơn, nặng hơn, nhiều hơn, ít hơn)…ta thực hiện phép tính trừ.

    Ví dụ 8: Bạn An nặng 41 kg, bạn Lan năng 38 kg. Hỏi bạn An năng hơn bạn Lan bao nhiêu kg?

    Số ký lô gam bạn An nặng hơn bạn Lan là:

    Dạng 5: Trong bài toán lời văn có chữ …”cho biết hai bạn” …”trong đó cho biết một bạn”…”hỏi bạn còn lại”…ta thực hiện phép tính trừ

    Ví dụ 9: Bạn Hương và bạn Hoa sưu tầm được 120 con tem. Trong đó bạn Hương sưu tầm được 80 con tem. Hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem?

    Số con tem bạn Hoa sưu tầm được là:

    120 – 80 = 40 (con tem)

    Đáp số: 40 con tem.

    2. Tuyển tập 40 bài toán có lời văn lớp 3 có hướng dẫn

    Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:

    Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)

    Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)

    Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)

    Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)

    1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)

    1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)

    Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Số thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng

    1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)

    Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)

    Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Mỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)

    Số hang ghế phải kê thêm là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

    Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)

    Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

    Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)

    Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

    Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Hướng dẫn Đổi: 350kg = 350000g

    Mỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là: 350000 : 7 – 200 = 49800 (g)

    5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là: 49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

    Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 cây

    Số cây táo là: 9 x 18 = 162 cây

    Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

    Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngăn

    Số sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

    Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.

    Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)

    Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)

    Tổng số ngan, gà , vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

    Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của Tỳ. Hỏi ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa tất cả?

    Bạn Mai làm được số hoa là: 25 + 5 = 30 bông

    Bạn Tỳ làm được số hoa là: 25 x 2 = 50 bông

    Cả ba bạn làm được số hoa là: 25 + 30 + 50 = 105 bông

    Bài 12. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)?

    Số ván cờ là; 4 x 3 : 2 = 6 (ván)

    Bài 13. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được1/5 số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

    Tổng số cam và quýt mẹ mang ra chợ là: 25 + 75 = 100 quả

    Tổng số cam và quýt mẹ đã bán buổi sáng là: 100 : 5 = 20 quả

    Bài 14. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    1 nửa số dầu nặng số kilogam là: 32 – 17 = 15 (kg)

    Khi không đựng dầu thùng nặng số kg là: 32 – 15 x 2 = 2 (kg)

    Bài 15. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?

    Mỗi túi chứa số klg đường là: 234 : 6 = 39 (kg)

    8 túi như vậy chứa số đường là: 39 x 8 = 312 (kg)

    Bài 16. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 kg

    Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432kg

    Bài 17: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi khoa học.Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm,trả lời sai bị trừ 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời.Hỏi nếu Henry trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?

    Sử dụng phương pháp giả thiết tạm:

    Giả sử Henry trả lời đúng cả 45 câu hỏi.

    Lúc đó tổng điểm của bạn Henry là :

    4 x 45 = 180 (điểm)

    Tổng điểm được tăng lên là :

    180 – 150 = 30 (điểm)

    Sở dĩ số điểm tăng lên là vì ta đã cho Henry trả lời đúng hết 45 câu.

    1 câu đúng hơn 1 câu sai số điểm là :

    Số câu Henry trả lời sai là :

    Số câu Henry trả lời đúng là :

    Đáp số : 40 câu.

    Bài 18. Một hình chữ nhật có diện tích là 180 cm, nếu tăng chiều dài 2 cm thi chu vi tăng

    28 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 : 2 – 2 = 12 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 180 : 12 = 15 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (12 + 15) x 2 = 54 (cm)

    Bài 19. Ba rổ có số cam bằng nhau. Nếu bán 60 quả ở rổ thứ nhất, bán 45 quả ở rổ thứ

    2 và 75 quả ở rổ thứ 3 thì số cam còn lại nhiều hơn số cam đã bán là 30 quả. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả?

    Tổng số cam đã bán là:

    60 + 45 + 75 = 180 quả

    Số cam còn lại là:

    180 + 30 = 210 quả

    Tổng số cam trong 3 rổ ban đầu là:

    180 + 210 = 390 quả

    Mỗi rổ cảm ban đầu có số quả là:

    390 : 3 = 130 quả

    Đáp số: 130 quả

    Bài 20: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Mỗi thùng kẹo có số viên kẹo là: 32 x 6 = 192 (viên)

    Tất cả có số viên kẹo là: 192 x 5 = 960 (viên)

    Bài 21: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?

    Mỗi bạn mua số bi là: 3 + 4 = 7 viên

    8 bạn mua tất cả số bi là: 8 x 7 = 56 viên

    Bài 22: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

    Mỗi thùng chứa số viên kẹo là: 720 : 5 = 144 viên

    Mỗi gói kẹo chứa số viên kẹo là: 144 : 6 = 24 viên

    Bài 23: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    Ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai số sách là: 4 x 2 = 8 quyển

    Số sách ngăn thứ nhất là: (84 + 8) : 2 = 46 quyển

    Số sách ngăn thứ hai là: 46 – 8 = 38 quyển

    Bài 24: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?

    Tổng số người của đơn vị là: 64 x 10 = 640 người

    Nếu xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có số người là: 640 : 8 = 80 người

    Bài 25: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?

    Tổng số bi là: 8 x 14 = 72 viên

    Số túi mỗi túi có 4 viên chia được là: 72 : 4 = 18 viên

    Bài 26: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người (kể cả lái xe). Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?

    Không tính lái xe thì mỗi xe chở được số người là: 4 – 1 = 3 người

    26 người ngồi được: 26 : 3 = 8 xe dư 2 người

    2 người cũng cần 1 xe.

    Vậy số xe tắc xi phải đón là: 8 + 1 = 9 xe

    Bài 27: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.

    1 túi có số viên kẹo là: 17 – 7 = 10 viên

    Số kẹo An có là: 10 x 8 = 80 viên

    Bài 28: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.

    Toàn có số bi là: 16 x 5 = 80 viên bi

    Cả hai bạn có số bi là: 80 + 16 = 96 viên bi

    Bài 29: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đI 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?

    Ngày thứ hai bán được số đường là: 36 : 3 = 12 kg

    Ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất số klg đường là: 36 – 12 = 24kg

    Bài 30: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ hai chứa số dầu là: 16 x 3 = 48l

    Thùng thứ ba chứa số dầu là: 48 : 2 = 24l

    Bài 31: Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    Phòng học có số chỗ ngồi là: 6 x 3 = 18 chỗ

    Bài 32: Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu kilogam gạo?

    5 Túi có số kilogam gạo là: 6 x 5 = 30 kg

    Bài 33: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    Trên bàn có số quả cam là: 4 x 9 = 36 quả cam

    Bài 34: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    Trên bàn có số quả cam là: 4 x 3 = 12 quả cam

    Bài 35: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    Trên bàn có số quả cam là: 4 x 2 = 8 quả cam

    Bài 36: Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    Trên bàn có số quả cam là: 7 x 8 = 56 quả cam

    Bài 37: Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    Trên bàn có số quyển sách là: 7 x 9 = 63 quyển sách

    Bài 38: Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?

    7 Rổ cam có tất cả số quả là: 7 x 2 = 14 quả cam

    Bài 39: Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    Trên bàn có số quyển sách là: 8 x 2 = 16 quyển sách

    Bài 40: Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    9 Túi có số kilogam gạo là: 9 x 3 = 27 kg.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Game Brain Out Cho Android
  • Câu I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1: Chọn Đáp Án
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6
  • Các Bài Toán Nâng Cao Lớp 4 Có Đáp Án
  • Quy Trình Giải Một Bài Toán Tiểu Học Hay
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 72 Giải vở bài tập Toán 3 trang 34

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 40 tập 2 câu 22, 23

    Cho tam giác ABC trong đó BC là cạnh lớn nhất

    a. Vì sao các góc B và C không thể là góc vuông hoặc góc tù?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 40 câu 22, 23

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 40 tập 2 câu 22

    + Nếu 4 m là độ dài 1 cạnh bên của tam giác. Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 4 m và độ dài cạnh đáy là 9m.

    Ta có: 4 + 4 < 9 (mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác).

    Suy ra cạnh 4m là cạnh đáy, cạnh 9m là cạnh bên.

    Chu vi của tam giác là: 4 + 9 + 9 = 22 (m).

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 40 tập 2 câu 23

    a. *Giả sử ∠B ≥ 90 o

    Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.

    *Giả sử ∠C ≥ 90 o

    Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.

    Vậy ∠B và ∠C không thể là góc vuông hoặc góc tù (là các góc nhọn).

    b. Vì điểm H nằm giữa B và C nên ta có: BH + HC = BC (1)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 43 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Đáp án:2. Giải bài 2 trang 40, 41 SGK toán 4

    Đáp án:

    Đề bài:

    Thử lại phép trừ.

    a) Mẫu:

    b) Tính rồi thử lại (theo mẫu):

    4 025 – 312;

    5 901 – 638;

    7 521 – 98;

    4. Giải bài 4 trang 40, 41 SGK toán 4

    Phương pháp giải:

    Xem lại các bước thực hiện trong phần hướng dẫn Giải bài 1 trang 40, 41 SGK Toán 4.

    Tìm x:

    a) x + 262 = 4 848; b) x – 707 = 3 535.

    Phương pháp giải:

    – Câu a: Muốn tìm số hạng chưa biết (x), ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    – Câu b: Muốn tìm số bị trừ chưa biết (x), ta lấy hiệu cộng với số trừ.

    Núi Phan-xi-păng (ở tỉnh Lào Cai) cao 3 143 m. Núi Tây Côn Lĩnh (ở Hà Giang) cao 2 428 m. Hỏi núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét?

    Phương pháp giải:

    – Bài toán cho biết:

    + Độ cao của núi Phan-xi-păng (Lào Cai): 3143 mét

    + Độ cao của núi Tây Côn Lĩnh (Hà Giang): 2428 mét

    – Bài toán yêu cầu: So sánh xem núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét.

    – Cách giải:

    + Muốn so sánh độ cao của hai núi: Vì hai số có cùng số chữ số nên ta chỉ việc so sánh các chữ số của từng hàng (từ trái qua phải), số nào có phần chữ số cùng hàng lớn hơn thì lớn hơn.

    + Muốn tính núi đó cao hơn bao nhiêu mét: Lấy số lớn hơn – số nhỏ hơn.

    Hướng dẫn giải bài tập trang 40,41 Toán 4 ngắn gọn

    Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn số mét là:

    3 143 – 2 428 = 715 m.

    Đáp số: 715 m

    Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có năm chữ số.

    Phương pháp giải:

    – Liệt kê:

    + Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999.

    + Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000.

    – Muốn tìm hiệu giữa hai số: Ta lấy số lớn trừ đi số nhỏ.

    Giải câu 1 đến 5 trang 40, 41 SGK môn Toán lớp 4

    Hiệu giữa số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số là:

    99 999 – 10 000 = 89 999.

    Hơn nữa, Giải Toán 4 trang 47 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 4 trang 48 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 4.

    – Giải câu 1 trang 40 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 2 trang 40 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 3 trang 41 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 4 trang 41 SGK Toán lớp 4

    – Giải câu 5 trang 41 SGK Toán lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Trừ, Giải Bài Tập Trang 40 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 41 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 40 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Hai Chữ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100