Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 4
  • Bài 26, 27, 28 Trang 83 : Bài 3 Hình Thang Cân
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3 Trang 83, 84 Bài 3 Hình Thang Cân
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 15 Bài 54, 55, 56
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 9 Bài 3.1, 3.2
  • Cho hình 13 trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua điểm C.

    Giải:

    Tứ giác ABCD là hình bình hành

    ⇒ AB

    Xét tứ giác BMCD ta có:

    BM

    BM = CD (gt)

    Suy ra: Tứ giác BMCD là hình bình hành ( vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ MC

    AD

    Xét tứ giác BCND ta có:

    DN

    DN = BC (vì cùng bằng AD)

    Suy ra: Tứ giác BCND là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ CN

    Từ (1) và (2) suy ra: M, C, N thẳng hàng và MC = CN

    Vậy M và N đối xứng qua tâm C.

    Câu 93 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho hình 14 trong đó DE

    Giải:

    DE

    DF

    hay DF

    Tứ giác AEDF là hình bình hành.

    I là trung điểm của AD nên EF đi qua trung điểm I và IE = IF ( tính chất hình bình hành)

    Vậy E và F đối xứng qua tâm I.

    Câu 94 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BM, CN. Gọi D là điểm đối xứng với B qua M, gọi E là điểm đối xứng với C qua N. Chứng minh rằng điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

    Giải:

    Xét tứ giác ABCD ta có:

    MA = MC (gt)

    MB = MD (định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác ABCD là hình bình hành ( vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

    ⇒ AD

    Xét tứ giác ACBE:

    AN = NB (gt)

    NC = NE ( định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác ACBE là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) ⇒ AE

    Từ (1) và (2) suy ra: A, D, E thẳng hàng và AD = AE

    nên A là trung điểm của DE hay điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

    Câu 95 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB, gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. Chứng minh rằng các điểm E và F đối xứng nhau qua điểm A.

    Giải:

    Vì E đối xứng với D qua AB

    ⇒ AB là đường trung trực của đoạn thẳng DE

    ⇒ AD = AE (tính chất đường trung trực)

    nên ∆ ADE cân tại A

    Suy ra: AB là đường phân giác của (widehat {DAE} Rightarrow {widehat A_1} = widehat {{A_2}})

    Vì F đối xứng với D qua AC

    ⇒ AC là đường trung trực của đoạn thẳng DF

    ⇒ AD = AF ( tính chất đường trung trực)

    nên ∆ ADF cân tại A

    Suy ra: AC là đường phân giác của (widehat {DAF})

    ( Rightarrow {widehat A_3} = {widehat A_4})

    (widehat {EAF} = widehat {EAD} + widehat {{rm{DAF}}} = {widehat A_2} + {widehat A_1} + {widehat A_3} + {widehat A_4})

    (= 2left( {{{widehat A}_1} + {{widehat A}_3}} right) = {2.90^0} = {180^0})

    ⇒ E, A, F thẳng hàng có AE = AF = AD

    nên A là trung điểm của EF hay điểm E đối xứng với F qua điểm A.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 51 Bài 6, 7
  • Bài 34, 35, 36 Trang 84 : Bài 4 Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 17, 18, 19, 20
  • Giải Bài 92, 93, 94, 95 Trang 91, 92 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 8 Đối Xứng Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 64, 65, 66, 67 Trang 87 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1: Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài 103, 104, 105 Trang 93 : Bài 8 Đối Xứng Tâm
  • Bài Tập 96, 97, 98, 99 Trang 92 : Bài 8 Đối Xứng Tâm
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải bài 92, 93, 94, 95 trang 91, 92 Sách bài tập Toán 8 tập 1 CHƯƠNG I. TỨ GIÁC. Hướng dẫn Giải bài tập trang 91, 92 bài 8 đối xứng tâm Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1. Câu 92: Cho hình 13 trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua điểm C…

    ⇒ AB

    Xét tứ giác BMCD ta có:

    BM

    BM = CD (gt)

    Suy ra: Tứ giác BMCD là hình bình hành ( vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ MC

    AD

    Xét tứ giác BCND ta có:

    DN

    DN = BC (vì cùng bằng AD)

    Suy ra: Tứ giác BCND là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ CN

    Từ (1) và (2) suy ra: M, C, N thẳng hàng và MC = CN

    Vậy M và N đối xứng qua tâm C.

    DF

    hay DF

    Tứ giác AEDF là hình bình hành.

    I là trung điểm của AD nên EF đi qua trung điểm I và IE = IF ( tính chất hình bình hành)

    Vậy E và F đối xứng qua tâm I.

    Câu 94 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BM, CN. Gọi D là điểm đối xứng với B qua M, gọi E là điểm đối xứng với C qua N. Chứng minh rằng điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

    Giải:

    MA = MC (gt)

    MB = MD (định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác ABCD là hình bình hành ( vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

    ⇒ AD

    Xét tứ giác ACBE:

    AN = NB (gt)

    NC = NE ( định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác ACBE là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) ⇒ AE

    Từ (1) và (2) suy ra: A, D, E thẳng hàng và AD = AE

    nên A là trung điểm của DE hay điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

    Câu 95 trang 92 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB, gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. Chứng minh rằng các điểm E và F đối xứng nhau qua điểm A.

    Giải:

    ⇒ AB là đường trung trực của đoạn thẳng DE

    ⇒ AD = AE (tính chất đường trung trực)

    nên ∆ ADE cân tại A

    Suy ra: AB là đường phân giác của (widehat {DAE} Rightarrow {widehat A_1} = widehat {{A_2}})

    Vì F đối xứng với D qua AC

    ⇒ AC là đường trung trực của đoạn thẳng DF

    ⇒ AD = AF ( tính chất đường trung trực)

    nên ∆ ADF cân tại A

    Suy ra: AC là đường phân giác của (widehat {DAF})

    ( Rightarrow {widehat A_3} = {widehat A_4})

    (widehat {EAF} = widehat {EAD} + widehat {{rm{DAF}}} = {widehat A_2} + {widehat A_1} + {widehat A_3} + {widehat A_4})

    (= 2left( {{{widehat A}_1} + {{widehat A}_3}} right) = {2.90^0} = {180^0})

    ⇒ E, A, F thẳng hàng có AE = AF = AD

    nên A là trung điểm của EF hay điểm E đối xứng với F qua điểm A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 68, 70, 71, 72 Trang 87, 88 Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Giải Bài 60, 61, 62, 63 Trang 86, 87 Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Bài 41 Trang 13 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Trang 81 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 92, 93 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập Môn Toán 5 Tập 2: Bài 96. Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 9 Chương 3 Bài 6
  • Bài 3, 4, 5, 6, 7 Trang 100 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 55,56 Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Tam Giác
  • Giải vở bài t ập Toán 4 trang 92, 93 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    chúng tôi

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 92, 93

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 37 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 36 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 54, 55, 56, 57
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 54,55 Đại Số Và Giải Tích 11: Hoán Vị
  • Giải Bài Tập 43: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài 46,47,48, 49,50,51, 52 Trang 84,85 Toán 8 Tập 2: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 92 Bài 96, 97, 98
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 84, 85, 86
  • Chương I: Tứ Giác – Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Hình Bình Hành

    Bài Tập 43 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    – Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có:

    AB

    – Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có:

    EH

    – Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có MN = QP và MQ = NP ( dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

    Cách giải khác

    Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

    Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau đây:

    1. AB

    2. AB = CD và AD = BC.

    3. AB

    4. Â = Ĉ và B̂ = D̂

    5. OA = OC và OB = OD (Với O = AC ∩ BD)

    Cả ba tứ giác là hình bình hành

    – Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có AB

    – Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có EH

    – Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có MN = PQ và MQ = NP (dấu hiệu nhận biết 2)

    Chú ý:

    – Với các tứ giác ABCD, EFGH còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 2.

    – Với tứ giác MNPQ còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 5.)

    Cách giải khác

    Từ hình 71, các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ là các hình bình hành.

    Hướng dẫn giải bài tập 43 trang 92 sgk toán hình học lớp 8 tập 1 bài 7 hình bình hành chương I tứ giác. Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    Các bạn đang xem Bài Tập 43 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1 thuộc Bài 7: Hình Bình Hành tại Hình Học Lớp 8 Tập 1 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập 48: Trang 93 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 8, Kì Ii
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 92 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 93 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 82: Tính Giá Trị Của Biểu Thức
  • Giải Bài Tập Trang 152, 153 Sgk Toán 3: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Toán Lớp 3 Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 74, 75, 76 Sgk Toán 3: Giới Thiệu Bảng Nhân
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 92 câu 1, 2, 3 tập 2 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung. Sách giải vở…

    • Bộ kí tự đặc biệt tình kiếm 3D đẹp và bá đạo nhất dành cho game thủ
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 89 câu 1, 2, 3, 4 tập 2 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 72 câu 1, 2, 3, 4 tập 2 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 70 câu 1, 2, 3, 4 tập 2 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 69 câu 1, 2, 3, 4 tập 2 đúng nhất

    Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 92 câu 1, 2, 3 tập 2 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Sách giải vở bài tập toán lớp 3 tập 2 trang 92 câu 1, 2, 3 tập 1 đúng nhất

    Sách giải với học sinh: nên hay không nên?

    Nếu phụ huynh phó mặc việc sử dụng sách, các em sẽ lười suy nghĩ mà phụ thuộc vào những bài giải mẫu. Bởi thế mà không hiếm các trường hợp các em học sinh tiểu học học thuộc rồi bê nguyên bài văn mẫu vào bài của mình. Hay chép kết quả giải toán từ sách giải vào vở mà không thèm suy nghĩ.

    Ma trận sách tham khảo – sách giải cho học sinh

    Cứ mỗi dịp bước vào năm học mới việc lựa chọn sách tham khảo lại khiến nhiều bậc phụ huynh đau đầu. Theo khảo sát số lượng sách tham khảm được bán ở các nhà sách, cửa hàng, siêu thị lớn hơn nhiều so với sách giáo khoa.

    Ngoài sách của các nhà xuất bản uy tín là những nhà xuất bản không tên khiến người mua càng khó lựa chọn.

    Tên sách có vẻ khác nhau nhưng nội dung lại sao chép và không có nhiều khác biệt. Thậm chí một số sách tham khảo còn mắc lỗi về nội dung. Trước sự đa dạng về số lượng nhưng lại kém về chất lượng phụ huynh hết sức lo lắng vì sợ mình chọn nhầm. Sách tham khảo nếu lựa chọn không đúng sẽ dễ trở nên phản tác dụng nhất là đối với lứa tuổi tiểu học vì thế phụ huynh cần cần nhắc lựa chọn

    Lưu ý khi mua sách tham khảo- sách giải cho học sinh

    Nên cân nhắc chỉ mua những đầu sách thật sự cần thiết. Nếu bạn chưa có sự lựa chọn có thể tham khảo ý kiến tư vấn của thầy cô giáo có kinh nghiệm trong trường để chọn được những cuốn phù hợp.

    Nên chọn mua đầu sách có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên sách của nhà xất bản lâu năm, có uy tín. Những cuốn sách này được biên soạn bởi người có chuyên môn tốt phù hợp với chương trình giáo dục hiện nay.

    Ngoài mua đúng sách thì còn phải biết cách sử dụng. Phụ huynh cần giám sát chặt chẽ, tốt nhất là giữ sách chỉ lấy ra tham khảo để chỉ bài cho con chứ không nên giao sách giải Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 3 tập 2, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 92

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 9 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 10 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 95 câu 1, 2, 3 tập 2 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 93 câu 1, 2, 3 tập 2 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 99 câu 1, 2, 3, 4 tập 2 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 97 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 2 đúng nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 84 Phần 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 76 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 89 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 70 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 61 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập 44: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài 46,47,48, 49,50,51, 52 Trang 84,85 Toán 8 Tập 2: Các Trường Hợp Đồng Dạng Của Tam Giác Vuông
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 92 Bài 96, 97, 98
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 84, 85, 86
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 62 Bài 81, 82, 83
  • Chương I: Tứ Giác – Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Giải Bài Tập SGK: Bài 7 Hình Bình Hành

    Bài Tập 44 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.

    Lời Giải Bài Tập 44 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1 Giải:

    Tứ giác BEDF có:

    DE

    E là trung điểm của AD (gt) nên ()(DE = frac{1}{2}AD) (tính chất trung điểm)

    F là trung điểm của BC (gt) nên (BF = frac{1}{2}BC) (tính chất trung điểm)

    Mà AD = BC (cmt) nên DE = BF

    Tứ giác BEDF có DE

    ⇒ Tứ giác BEDF là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết hình bình hành).

    ⇒ BE = DF (tính chất hình bình hành).

    Cách giải khác

    Ta có ABCD là hình bình hành

    ⇒ AD = BC ⇒ EA = ED = BF = FC

    AD

    ⇒ Tứ giác EBFD là hình bình hành ⇒ BE = DF

    Cách giải khác

    Cách 1:

    + ABCD là hình bình hành ⇒ AB = CD, AD = BC, Â = Ĉ.

    + E là trung điểm của (AD ⇒ AE = frac{AD}{2})

    F là trung điểm của (BC ⇒ CF = frac{BC}{2})

    Mà AD = BC (cmt) ⇒ AE = CF.

    + Xét ΔAEB và ΔDCF có: AD = CD, Â = Ĉ, AE = CF (cmt)

    ⇒ ΔAEB = ΔDCF (c.g.c)

    ⇒ EB = DF.

    Cách 2:

    ABCD là hình bình hành ⇒ AD

    + AD

    + E là trung điểm của (AD ⇒ DE = frac{AD}{2})

    F là trung điểm của (BC ⇒ BF = frac{BC}{2})

    Mà AD = BC ⇒ DE = BF.

    + Tứ giác BEDF có:

    DE

    ⇒ BEDF là hình bình hành

    ⇒ BE = DF.

    Hướng dẫn giải bài tập 44 trang 92 sgk toán hình học lớp 8 tập 1 bài 7 hình bình hành chương I tứ giác. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF.

    Các bạn đang xem Bài Tập 44 Trang 92 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 1 thuộc Bài 7: Hình Bình Hành tại Hình Học Lớp 8 Tập 1 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 43: Trang 92 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập 48: Trang 93 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Chóp Đều Và Hình Chóp Cụt Đều
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình Học 8: Bài 56,57,58, 59,60,61 Trang 92 Toán Lớp 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số 8
  • Bài Ôn Tập Chương 2 Đại Số 8: Bài 57,58,59, 60,61,62, 63,64 Sgk Trang 61, 62 Toán Lớp 8 Tập 1
  • Đáp án và hướng dẫn Giải bài ôn tập chương 3 hình học 8: Bài 56,57,58, 59,60,61 trang 92 SGK Toán 8 tập 2 – Tam giác đồng dạng. Chương 3: Tam giác đồng dạng (gồm có 9 bài)

    1. Định lí Ta – lét trong Δ
    2. Định lí đảo và hệ quả của định lí Talet
    3. Tính chất đường phân giác của Δ
    4. Khái niệm hai Δ đồng dạng
    5. Trường hợp đồng dạng thứ nhất
    6. Trường hợp đồng dạng thứ hai
    7. Trường hợp đồng dạng thứ ba
    8. Các trường hợp đồng dạng của Δ vuông
    9. Ứng dụng thực tế của Δ đồng dạng
    10. Giải bài ôn tập chương 3 hình học 8

    Bài 56. Xác định tì số của hai đoạn thẳng AB và CD trong các trường hợp sau :

    a) AB = 5cm, CD = 15cm ;

    b) AB = 45dm, CD = 150cm ;

    c) AB = 5

    Giải: a) AB/CD = 5/15 = 1/3

    b) Ta có: AB = 45dm = 450cm và CD =150cm =15 dm

    AB/CD = 45/15 = 3 hoặc AB/CD = 450/150 = 3

    c) Ta có: AB = 5CD ⇒ AB/CD = 5CD/CD = 5 với chọn đoạn thẳng CD = 1 (đơn vị đo)

    ⇒ Tia AD nằm giữa hai tia AC và AH (2)

    Từ (1) và (2) ta có: điềm D nẵm giữa hai điểm H và M.

    Bài 58 . Cho Δcân ABC (AB = AC), Vẽ các đường cao BH, CK (h.66).

    a) Chứng minh BK = CH.

    b) Chứng minh KH//BC.

    c) Cho biết BC = a, AB = AC = b. Tính dộ dài đoạn thầne HK.

    Hướng dẫn câu c)

    • Vẽ thêm đường cao AI, xét hai Δ đồng dạng IAC và HBC rồi tính CH
    • Tiếp theo, xét hai Δ đồng dạng AKH và ABC rồi tính HK.

    Giải: a) Xét hai Δvuông HBC và ΔKCB

    ∠BCH = ∠CBK (Δ ABC cân tại A) BC cạnh chung

    ⇒ ΔHBC = ΔKCB (cạnh huyền, góc nhọn)

    ⇒ CH = BK

    b) Ta có: AB = AC (ΔABC cân tại A) và CH = BK

    AK = AB – BK và AH = AC – CH ⇒ AK = AH

    ⇒ AK/AB = AH/AC ⇒ KH//BC

    c) Kẻ đường cao AI của Δ ABC và xét Δ IAC

    ΔHBC có ∠ACI = ∠BCH

    ⇒ ΔIAC ∽ ΔHBC(g.g) ⇒ AC/BC = IC/HC ⇒ HC = chúng tôi / AC = a 2/2b

    suy ra đường thẳng OK đi qua trung điểm của các cạnh AB và CD.

    Bài 60 trang 92 Toán hình 8 tập 2. Cho Δvuông ABC. ∠A = 90°, C = 30° và đường phân giác BD (D thuộc cạnh AC).

    a) Tính tỉ số AD/CD

    b) Cho biết độ dài AB = 12,5cm, hãy tính chu vi và diện tích của ΔABC.

    Giải: a) Ta có ΔABC vuông tại A và ∠C = 300

    ⇒AB = 1/2BC ⇒ BC = 2AB

    Vì BD là phân giác ⇒ DA/DC = AB/BC = AB/2AB =1/2

    b) AB = 12,5 cm ⇒ BC = 25 cm

    Áp dụng định lí pitago vào ΔABC vuông tại A ta có :f

    AC = 21,65 (cm)

    C ABC = AB+ BC+ CA =12,5+25+21,65 = 59,15(cm)

    S ABC = 1/2AB.AC =1/2.12,5.21,65 = 135,31 (cm2)

    Bài 61. Tứ giác ABCD có AB = 4cm, BC = 20cm, CD = 25cm, DA = 8cm, đường chéo BD = 10cm.

    a) Nêu cách vẽ tứ giác ABCD có kích thước đã cho ở trên

    b) Các ΔABD và BDC có đồng dạng với nhau không ? Vì sao ?

    c) Chứng minh rằng AB//CD

    b) Ta có AB/BD = 4/10 =2/5; BD/DC =10/25=2/5 và AD/BC = 8/20 =2/5

    ⇒ AB/BD = BD/DC = AD/BC = 2/5 ⇒ ΔABD ∽ ΔBDC

    c) Ta có ΔABD ∽ ΔBDC ⇒ góc ∠ABD = ∠BDC ⇒ AB//DC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 19, 20, 21, 22, 23, 24,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bạc Nhất Một Ẩn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Toán 8 Bài 4: Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 92 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 54 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 50 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 51, 52 Câu 1, 2, 3, 4
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 52 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 52 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải vở bài tập toán lớp 3 tập I trang 92

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 92

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 92 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 92 Sbt Toán 3 Tập 1: Bài 81. Luyện Tập Chung
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 92 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 92 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 92 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài 43 44 45 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 97, 98 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 40, 41, 42, 43, 44, 45,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Hướng dẫn giải Bài §7. Hình bình hành, chương I – Tứ giác, sách giáo khoa toán 8 tập một. Nội dung bài giải bài 43 44 45 trang 92 sgk toán 8 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 8.

    1. Định nghĩa

    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    ABCD là hình bình hành ( Leftrightarrow ) AB

    Như vậy, hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.

    2. Tính chất

    Định lí:

    Trong hình bình hành thì: a) Các cạnh đối bằng nhau. b) Các góc đối bằng nhau. c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    3. Dấu hiệu nhận biết

    1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    3. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
    5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    Các cạnh đối của tứ giác (ABCD) trên hình (66) có gì đặc biệt?

    Ta có:

    Trả lời:

    (widehat A + widehat D = {70^o} + {110^o} = {180^o})

    Mà (widehat A ) và ( widehat D) ở vị trí trong cùng phía nên (AB//CD)

    (widehat C + widehat D = {70^o} + {110^o} = {180^o})

    Mà (widehat C ) và ( widehat D) ở vị trí trong cùng phía nên (AD//BC)

    Do đó (ABCD) là hình thang có hai cạnh bên song song

    Suy ra tứ giác (ABCD) có các cạnh đối song song và bằng nhau.

    (Nhận xét trang (70) SGK Toán 8 Tập 1: Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau)

    Cho hình bình hành (ABCD) (h.(67)). Hãy thử phát hiện tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.

    – Các cạnh đối bằng nhau.

    – Các góc đối bằng nhau.

    Trả lời:

    – Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    Trong các tứ giác ở hình (70), tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao ?

    a) (ABCD) là hình bình hình vì có các cạnh đối bằng nhau.

    b) (EFGH) là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau.

    c) (MNIK) không là hình bình hành vì có hai góc đối không bằng nhau ((widehat M < widehat I))

    Trả lời:

    d) (PQRS) là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    e) Ta có:

    (widehat X + widehat Y = {100^o} + {80^o} = {180^o})

    Mà (widehat X ) và (widehat Y) ở vị trí trong cùng phía nên (XV//YU)

    (XYUV) là hình bình hành vì có (XV = YU) và (XV

    Các tứ giác $ABCD, EFGH, MNPQ$ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    Quan sát hình 71, ta nhận thấy:

    – Tứ giác $ABCD$ có $AB

    – Tứ giác $EFGH$ có $EH

    – Tứ giác $MNPQ$ có hai đường chéo $MP$ và $NQ$ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Bài giải:

    Như vậy với những dấu hiệu trên ta có thể khẳng định các tứ giác $ABCD, EFGH, MNPQ$ là các hình bình hành.

    Cho hình bình hành $ABCD$. Gọi $E$ là trung điểm của $AD, F$ là trung điểm của $BC$. Chứng minh rằng $BE = DF.$

    Theo giả thiết $ABCD$ là hình bình hành nên ta có:

    $BC = AD (1)$

    Ta lại có $FB = FC (2)$ (F là trung điểm BC)

    Bài giải:

    Và $EA = ED$ (3) (E là trung điểm của AD)

    Từ (1) (2) (3) suy ra $FB = FC = EA = ED$

    Mặt khác ta có $AD

    Suy ra $ED

    Bây giờ ta xét tứ giác $DEBF$ có $ED

    Do đó tứ giác $DEBF$ là hình bình hành.

    Suy ra $BE = DF (đpcm)$

    a) Chứng minh rằng $DE

    b) Tứ giác $DEBF$ là hình gì? Vì sao?

    a) Ta có :

    (widehat B = widehat D) (Vì (ABC D) là hình hành) (1)

    (widehat {{B_1}} = widehat {{B_2}} = widehat {{B over 2}}) (vì (BF) là tia phân giác góc (B)) (2)

    (widehat {{D_1}} = widehat {{D_2}} = {{widehat D} over 2}) (vì (DE) là tia phân giác góc (D)) (3)

    Bài giải:

    Từ (1), (2), (3) (Rightarrow widehat {{D_2}} = widehat {{B_1}}) mà hai góc này ở vị trí so le trong do đó: (DE//BF) (*)

    b) Ta lại có (AB

    Từ (*) và (2*) ta có tứ giác (DEBF) là hình bình hành.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    Bài trước: Bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Rút Gọn Câu Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Câu Rút Gọn Là Gì ? Thế Nào Là Câu Rút Gọn ? Câu Đặc Biệt Là Gì
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 11

    Giải toán lớp 11: Vecto trong không gian là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh có thể hiểu rõ hơn về vecto cũng như hình học trong không gian. Đồng thời tài liệu giải Toán lớp 11 bài Vecto trong không gian cũng hỗ trợ quá trình làm toán và hướng dẫn giải toán rõ ràng và chi tiết, góp phần nâng cao khả năng học tập cũng như làm bài tập về nhà của các em học sinh nhanh chóng và dễ dàng hơn.

    Trong chương trình học lớp 11 Hình học các em sẽ học Bài 1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng Chương II cùng Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 53, 54 SGK Hình Học – Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng để học tốt bài học này.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-11-vecto-trong-khong-gian-30418n.aspx

    Giải bài tập trang 92 SGK Đại Số và Giải Tích 11
    Giải bài tập trang 17, 18 SGK Đại Số và Giải Tích 11
    Giải toán lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 119, 120 SGK Hình Học- Khoảng cách
    Giải Bài 3 Trang 91, 92 SGK Toán 5
    Giải bài tập trang 91, 92, 93 SGK Toán 6 tập 2

    chuyên đề vectơ trong không gian

    , bài tập vecto trong không gian lớp 11 violet, vecto trong không gian lớp 12,

      Giải bài tập trang 90, 91 SGK Toán 4 là tài liệu lời giải chi tiết phần kiến thức luyện tập chung chương 2 trong sách giáo khoa toán 4. Các thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo Giải bài tập luyện tập chung chương 2 lớp 4giải Toán lớp 4 để làm tài liệu học tốt môn Toán và nâng cao kỹ năng giải toán.
    • Giải bài tập trang 84 SGK Toán 4 Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 84 sgk toán 4
    • Giải Vật Lý Ứng dụng hướng dẫn làm bài tập SGK cho học sinh lớp 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
    • Giải Hóa Học Ứng dụng giải bài tập môn hóa cho học sinh lớp 8, 9, 10, 11, 12
    • Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 4 Giải bài tập chia cho số có 3 chữ số
    • Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 5 Hướng dẫn giải toán lớp 5 luyện tập chung phép nhân

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 120, 121, 122, 123 SGK Hình Học 11, Ôn tập chương III – Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc trong không gian

      Giải các bài tập đã cho trong phần giải bài tập trang 120, 121, 122, 123 SGK Hình Học 11 để các em có cơ hội ôn tập và rèn luyện các kĩ năng giải toán hình đã học trong chương III về vectơ trong không gian, quan hệ vuông góc trong không gian.

    • Giải bài tập trang 77, 78, 79, 80 SGK Hình Học 11, Ôn tập chương II – Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song

      Mỗi bài tập trong phần hướng dẫn giải bài tập trang 77, 78, 79, 80 SGK Hình Học 11 sau đây của chúng tôi đều được trình bày theo các bước rất rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu và bám sát nội dung sách giáo khoa, bởi vậy các em có thể tham khảo để hoàn thiện phần bài làm của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3 Trang 78 Toán Lớp 5: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm (Tiếp Theo)
  • Toán Lớp 5 Trang 78, 79: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 14
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 12
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100