Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 20 Trang 54 Toán 9 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 114, 115, 116, 117 Trang 20 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • 1. Giới thiệu bài học chu vi hình vuông

    Hình vuông là hình có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

    1.3 Chu vi hình vuông là gì?

    Ví dụ: Cho hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 5 cm. Tính chu vi hình vuông?

    Chu vi hình vuông lấy độ dài một cạnh nhân 4 nên: 5 x 4 = 20 cm

    2. Phân biệt công thức tính chu vi hình vuông và hình chữ nhật

    3. Các dạng bài tập toán về chu vi hình vuông.

    3.1. Dạng 1: Tính chu vi của hình vuông.

    Áp dụng công thức tính chu vi: chu vi hình vuông bằng một cạnh nhân 4.

    Áp dụng công thức tính chu vi hình vuông ta có:

    3.2. Dạng 2: Tìm một cạnh khi biết chu vi của hình vuông

    Bước 1: Liệt kê dữ liệu bài cho

    Bước 2: Muốn tìm độ dài của một cạnh ta lấy chu vi đã biết chia cho 4.

    Muốn tìm độ dài một cạnh ta lấy chu vi đã biết chia cho 4.

    Chu vi chiếc bàn hình vuông là 82 cm.

    Vậy độ dài của một cạnh của chiếc bàn là 82 : 4 = 21 cm.

    Bước 1: Tính độ dài 1 cạnh của sân bóng.

    Bước 2: Xác định độ dài khi mở rộng sân.

    Bước 3: Tính chu vi mới của sân (chu vi hình chữ nhật: (chiều dài + chiều rộng) x 2).

    Chu vi sân bóng là 24m nên độ dài một cạnh sân là 24 : 4 = 6m

    Người ta mở rộng về bên trái 2m và về bên phải 3m, nghĩa là mở rộng chiều dài sân, nên chiều dài sân mới sẽ là 6 + 2 + 3 = 11m.

    Chiều rộng của sân vẫn không thay đổi bằng 6m.

    Chu vi mới của sân là: (11+ 6) x 2 = 34 m

    Vậy sau khi mở rộng thì chiều dài sân là 11m, chiều rộng sân là 6m, chu vi mới của sân là 34m.

    3.3. Dạng 3: Tính tổng chu vi của hình ghép khi biết chiều dài của 1 cạnh

    Tính theo chu vi hình chữ nhật

    Chu vi hình chữ nhật sẽ là chiều dài cộng chiều rộng tất cả nhân với 2.

    Tính chiều dài của hình chữ nhật, sau đó tính chu vi của hình chữ nhật

    Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 3 = 45cm

    Chu vi của hình chữ nhật là: (45 + 15) x 2 = 120cm

    Vậy chu vi hình chữ nhật là 120cm

    Để học tốt toán lớp 3 chu vi hình vuông, học sinh cần thuộc công thức tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông nhằm áp dụng đối với các bài toán cơ bản và mở rộng nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Toán 3 Bài 1, 2, 3, 4
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 45, 46: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Toán 3: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Cách Tính Chu Vi Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Cách Giải Dạng Toán Tính Tổng Các Số Được Lập Từ Một Số Chữ Số Cho Trước
  • Giải Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn Trang 23.
  • Giải Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Cách tính chu vi hình vuông
    Cách tính chu vi hình chữ nhật
    Cách tính chu vi hình thang chi tiết
    Cách tính chu vi đa giác
    Cách tính chu vi hình tròn

    Tìm hiểu công thức, cách tính chu vi hình bình hành.

    Cách tính chu vi hình bình hành

    1. Công thức tính chu vi hình bình hành

    Dựa vào các định nghĩa về hình bình hành trong sách giáo khoa lớp 4, ta có công thức tính chu vi hình bình hành như sau:

    C = (a + b) x 2

    Trong đó:

    C là chu vi hình bình hành

    a, b là hai cạnh đáy bất kỳ của hình bình hành

    Như vậy, ta cũng có thể dễ dàng tìm được cách tính nửa chu vi hình bình hành theo công thức: 1/2 C = a + b

    2. Tìm hiểu thêm về khái niệm, đặc điểm của hình bình hành

    Khái niệm hình bình hành: Hình bình hành là một trường hợp đặc biệt của hình thang với các cặp cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Lý thuyết về chu vi hình bình hành: Chu vi hình bình hành bằng 2 lần tổng một cặp kề nhau bất kỳ. Nói một cách dễ hiểu, chu vi hình bình hành sẽ bằng tổng của 4 cạnh trong hình bình hành đó

    Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm nhận biết, công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành, các bạn có thể tìm hiểu kiến thức trên Wiki bằng cách bấm vào link này

    Hình ảnh, công thức tính chu vi hình bình hành trong toán học.

    3. Bài tập về tính chu vi hình bình hành Trường hợp 1: Toán lớp 4 tính chu vi hình bình hành

    Áp dụng quy tắc tính chu vi hình bình hành lớp 4, ta có các dạng bài tập tính chu vi hình bình hành từ có bản đến nâng cao như sau:

    Bài tập 1: Cho một hình bình hành ABCD có hai cạnh a và b với chiều dài lần lượt là 5 cm và 8 cm. Hỏi chu vi của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Lời giải:

    Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ta có:

    C (ABCD) = (a +b) x 2 = (5+8) x 2 =13 x 2 = 26 cm

    Đáp án: Chu vi hình bình hành ABCD là 26 cm

    Bài tập 2: Cho hình bình hành có chu vi là 480cm, có độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia. Tính chiều dài các cạnh của hình bình hành đó

    Bài giải:

    Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480 : 2 = 240 (cm)

    Theo dữ liệu của đầu bài, nếu như coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh đáy sẽ là 5 phần. Như vậy, ta có

    + Chiều dài cạnh kia của hình cạnh kia hình bình hành là: 240 : (5+1) = 40 (cm)

    + Chiều dài cạnh đáy của hình bình ành là: 40 x 5 = 200 (cm

    Đáp án: Cạnh đáy của hình bình hành có chiều dài là 200cm, cạnh kia của hình bình hành có chiều dài là 40cm

    Trường hợp 2: Bài tập nâng cao về tính chu vi hình bình hành

    Các bài toán lớp 4 về tính chu vi hình bình hành không đơn thuần chỉ là tính toán chu vi, chiều dài các cạnh của hình bình hành mà còn kết hợp để tính toán diện tích hình bình hành. Cụ thể:

    Bài tập về tính diện tích hình bình hành:

    Một hình bình hành có cạnh đáy là 50cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 15 cm thì thu được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 90 cm2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Bài giải:

    Lưu ý: Để giải được bài tập này, chúng ta cần phải biết công thức tính diện tích hình bình hành. Cụ thể

    Công thức: S = a x h

    Trong đó:

    a: Cạnh đáy của hình bình hành.

    h: Chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành):

    Lời giải chi tiết:

    Theo dữ kiện bài ra, ta có các phương trình sau:

    – Diện tích của hình bình hành ban đầu là: S1 = 50 x h

    – Diện tích của hình bình hành sau khi giảm cạnh đáy 15cm là: S2 = 35 x h

    Mà S1 = S2 + 90

    Như vậy, ta sẽ được phương trình như sau:

    50 x h = 35 x h + 90

    Giải phương trình trên ta sẽ thu được kết quả h = 6 cm

    Vậy diện tích của hình bình hành ban đầu là: S1 = 6 x 50 = 300 (cm2)

    https://9mobi.vn/cach-tinh-chu-vi-hinh-binh-hanh-25722n.aspx

    Cũng là một trường hợp đặc biệt của hình thang, hình thang vuông lại có quy tắc tính chu vi hoàn toàn khác với hình bình hành. Các bậc phụ huynh, các em học sinh cũng cần biết cách tính chu vi hình thang vuông để sử dụng khi cần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 4 Ôn Tập Về Hình Học
  • Giải Toán Lớp 4 Ôn Tập Về Đại Lượng (Tiếp Theo)
  • Hệ Thống Kiến Thức Toán Lớp 4 Ôn Tâp Về Đại Lượng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 4: Vị Trí Tương Đối Của Đường Thẳng Và Đường Tròn
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Vị Trí Tương Đối Của Đường Thẳng Và Đường Tròn
  • Ct Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Thang 【Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • I. Chu Vi và Diện Tích Hình Thang Cơ Bản

    Khá nhiều các công thức và bài tập về hình thang được sử dụng. Tuy nhiên, Công thức tính diện tích hình thang và công thức chu vi hình thang là được sử dụng nhiều nhất. Bài viết sau sẽ đưa ra 2 công thức tính diện tích và chu vi của hình thang dễ thuộc và áp dụng nhất.

    Trong hình học, một tứ giác lồi có hai cạnh song song được gọi là hình thang. Khi đó, hai cạnh song song chính là hai cạnh đáy hình thang, còn lại là các cạnh bên.

    b. Bài tập ví dụ

    II. Chu Vi và Diện Tích Hình Thang Vuông

    1. Khái Niệm, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thang Vuông

    Khá nhiều học sinh dù đã được học qua nhưng vẫn quên đi những kiến thức cơ bản được học từ cấp bậc dưới khiến họ gặp không ít khó khăn trong việc tính toán các bài toán Hình Học.

    Khái niệm: Trong hình học, hình thang có một góc vuông được gọi là hình thang vuông.

    Dấu hiệu nhận biết hình thang vuông: Trong hình học, một hình thang có một góc vuông chính là hình thang vuông.

    Với hình thang vuông thì chiều cao h của hình thang chính là cạnh bên vuông góc với hai đáy.

    Ví dụ: Ta có hình thang ABCD, trong đó AD vuông góc với AB và DC ( Hình 1 )

    2. Công Thức Tính Chu Vi và Diện Tích Hình Thang Vuông

    * Công thức tính chu vi hình thang vuông

    Theo như công thức trên chu vi hình thang được định nghĩa theo lời: Chu vi hình thang bằng tổng độ dài của hai đáy và cạnh bên.

    * Công thức tính diện tích hình thang vuông

      Cho hình thang vuông ABCD (Hình 1 ), trong đó h= AD (h:ký hiệu chiều cao )

    3. Bài Tập Về Cách Tính Diện Tích Hình Thang Vuông

    Đề bài: Cho hình thang vuông ABCD (Hình 1 ), trong đó chiều cao h = AD = 4 cm, Hai đáy: AB= 3 cm, DC= 5 cm. Yêu cầu: Hãy tính diện tích hình thang vuông ABCD.

    Áp dụng công thức tính diện tích hình thang vuông ABCD: S= (AB+CD)/2 × AD

    Ta có: AB = 3 cm, DC: 5 cm , AD= 4 cm

    II. Chu Vi và Diện Tích Hình Thang Cân

    Định nghĩa: Trong hình học, người ta gọi hình thang có 2 góc bằng nhau hoặc 2 cạnh bên không song song và bằng nhau là hình thang cân.

    Cho hình thang cân ABCD, trong đó ta có:

    AB // CD và góc C = góc D

    3. Dấu hiệu nhận biết một hình thang cân:

    – Hình thang mà có hai góc kề một đáy bằng nhau chính là hình thang cân.

    – Hình thang mà có hai đường chéo bằng nhau được gọi là hình thang cân.

    4. Công thức tính diện tích hình thang cân và ví dụ áp dụng

    Cho hình thang cân ABCD, trong đó ta có:

    AB // CD và góc C = góc D, hai cạnh bên AD= BC. Kẻ đường cao AH vuông góc với DC, BK vuông góc với DC.

    5. Bài tập ví dụ

    Đề bài: Cho hình thang cân như hình 2, với

    AB= 3 cm, DC= 5cm, AH= 4 cm

    Ta tính được diện tích hình thang ABCD = 2 * ( 1/2*4*1) + ( 3*4 ) = 14 cm^2.

    BẦU TRỜI TRI THỨ CHÚC BẠN LUÔN HỌC TẬP TỐT VÀ ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO TRONG HỌC TẬP.

    BÌNH LUẬN FACEBOOK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Toán Học
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).
  • Đáp Án Đề Thi Hsg Tin Học Lớp 9 Năm 2022 Đồng Tháp Hay Nhất
  • Hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các bài toán về hình tròn lớp 5 có đáp án cơ bản và nâng cao, các em ôn lại công thức tính để đưa ra lời giải bài tập về hình tròn lớp 5. Các em học sinh lớp 5 cùng tham khảo và làm bài tập.

    Các bài toán tính chu vi và diện tích lớp 5

    Mẹo Xem trước công thức tính chu vi, diện tích hình tròn để áp dụng công thức đúng 1. Bài tập về hình tròn lớp 5 trong SGK

    Bài 1 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Đáp Án:

    a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)

    b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)

    Đáp số: a) 113,04 (cm2);

    b) 0,38465 (dm2)

    Bài 2 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Đáp Án:

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là:

    2 : 2 = 1(cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

    Đáp số: 3,14 (cm2)

    3. Bài 3 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Đáp Án:

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

    Đáp số: 1,6014 (m2).

    2. Bài tập về hình tròn lớp 5 trong Vở bài tập

    Bài 1 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Chu vi hình tròn (1) : C = d ⨯ 3,14 = 1,2 ⨯ 3,14 = 3,768cm

    Chu vi hình tròn (2) : C = 1,6 ⨯ 3,14 = 5,024dm

    Chu vi hình tròn (3) : C = 0,45 ⨯ 3,14 = 1,413m

    Bài 2 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Chu vi hình (1) : C = d ⨯ 3,14 = r ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 5 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 31,4m

    Chu vi hình (2) : C = 2,7 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 16,956dm

    Chu vi hình (3) : C = 0,45 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 2,826cm

    Bài 3 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Bánh xe bé của một đầu máy xe lửa có đường kính là 1,2m. Tính chu vi của bánh xe đó.

    Tóm tắt

    Lời giải:

    Chu vi bánh xe là :

    1,2 ⨯ 3,14 = 3,768 (m)

    Đáp số : 3,768m

    Bài 1 trang 13 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Bán kính

    2,3cm

    0,2dm

    Lời giải:

    Diện tích hình tròn (1) : S = r ⨯ r ⨯ 3,14

    = 2,3 ⨯ 2,3 ⨯ 3,14 = 16,6106cm2

    Diện tích hình tròn (2) : S = 0,2 ⨯ 0,2 ⨯ 3,14 = 0,1256dm2

    Diện tích hình tròn (3) :

    S = =0,785 m2

    Bán kính

    2,3cm

    0,2dm

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    (3)

    Đường kính

    8,2cm

    18,6dm

    Diện tích

    Lời giải:

    Bán kính hình tròn (3) :

    Diện tích hình tròn (3) :

    Hình tròn

    1

    2

    3

    Đường kính

    8,2cm

    18,6dm

    Diện tích

    52,7834cm2

    271,5786dm2

    0,1256m2

    3. Các bài toán tính chu vi và diện tích lớp 5 về hình tròn

    Câu 1. Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:

    a) r = 5cm ; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm.

    b) d = 5,2m ; d = 1,2m ; d = 3/5 dm.

    Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

    Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

    Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

    Câu 5. Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50cm.

    a. Tính diện tích bảng chỉ đường bằng mét vuông?

    b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

    Câu 6. Một biển báo giao thông tròn có đường kính 40cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên?

    Câu 7. Diện tích hình H đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Tìm diện tích hình H.

    Câu 8. Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

    Câu 9. Tính diện tích phần tô đậm hình tròn (xem hình vẽ bên) biết 2 hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8 m và 0,5m.

    Câu 10. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O, đường kính AB; hình tròn tâm M, đường kính OA và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    Câu 11. Tính diện tích hình tam giác vuông ABC trong hình vẽ bên, biết hình tròn tâm A có chu vi là 37,68 cm.

    Câu 12. Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông?

    Câu 13. Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?

    Câu 14. Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 1,6m. Xung quanh miệng giếng người ta xây 1 cái thành rộng 0,3m. Tính diện tích thành giếng?

    Câu 15. Hình vẽ bên là một hình vuông ABCD có chu vi 48 dm.Tính diện tích phần gạch chéo?

    Câu 16. Trong sân trường, người ta trồng hai bồn hoa hình tròn. Bồn trồng hoa cúc có đường kính 40dm.Bồn trồng hoa hoa hồng có chu vi 9,42 m. Hỏi bồn hoa nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu dm?

    Câu 17. Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ?

    Câu 18. Trên một khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m2. Tính diện tích đất còn lại?

    Câu 19. Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính:

    a) Chu vi sân vận động.

    b) Diện tích sân vận động.

    Câu 20. Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 5m.

    a) Tính diện tích miếng đất?

    b) Tính diện tích mặt ao?

    c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

    Câu 21. Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

    a) r = 15cm

    b) r = 0,7dm

    c) r = m

    Câu 22. Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

    a) d = 8cm

    b) d = 6,2dm

    c) d = m

    Câu 23. Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

    a) C = 6,28cm

    b) C = 113,04dm

    c) C = 0,785m

    Câu 24. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2m và bằng chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6m. Khu đất còn lại họ trồng rau.

    a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

    b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn.

    c) Tính diện tích khu đất trồng rau.

    Câu 25. Trên một mảnh vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; người ta đào một ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Hãy tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

    Câu 26. Tính diện tích phần tô đậm của các hình sau:

    Câu 27. Sân trường hình chữ nhật có diện tích là 864 m2. Biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi hình của sân trường?

    Câu 28

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm

    b) r = 1,2 dm

    c) r = 3/3 m

    Câu 29. Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m. Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng.

    Câu 30. Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm

    b) r = 0,5 m

    c) r = 3/5 dm

    Câu 31. Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm

    b) d = 0,2

    c) d = 2/5 m

    Câu 32. Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m

    b) d = 35 cm

    c) d = 8/5 dm

    Câu 33.

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Câu 34.

    Tính diện tích hình tròn tâm O, đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Câu 35. Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    Câu 36. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn, biết hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    Câu 37. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000
  • Giải Bài Tập Trang 4 Sgk Toán 3: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • a) d = 7cm b) d = 2/5 cm

    Cho hình vuông ABCD có cạnh 4 cm. hãy vẽ 4 hình tròn tâm A, tâm B, tâm C,tâm D

    đều có bán kính 2cm.

    a) r = 5cm b) r = 1,2 dm c) r = 3/3 m

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m b) d = 35 cm c) d = 8/5 dm

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm b) r = 0,5 m c) r = 3/5 dm

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm b) d = 0,2 c) d = 2/5 m

    biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tam M, đường kính AO và

    hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    ngoại khóa của lớp 5A. Nhìn vào biểu đồ hãy cho biết:

    a) Học sinh lớp 5A đã tham gia vào mấy nhóm sinh haotj ngoại khóa?

    b) bao nhêu phần trăm học sinh lớp 5A tham gia vào nhóm học nhạc?

    c) Nhóm nào có số học sinh tham gia nhiều nhất, nhóm nào ít nhất?

    Tính : r = 7 : 2 = 3,5 (cm)

    b) đổi 2/5 dm = 4 cm

    Tính : r = 4 : 2 =2 (cm)

    a) C = 2,512 m b) C = 109, 9 cm c) C = 5,024 dm

    a) d = 6 cm b) r = 4 cm

    Chu vi bánh xe bé là:

    0,5 x 2 x 3,14 = 3,14 (m)

    Chu vi bánh xe lớn là:

    1 x 2 x 3,14 = 6,28 (m)

    Bánh xe bé lăn 10 vòng được quãng đường là:

    3,14 x 10 = 31,4 (m)

    31,4m cũng là quãng đường bánh xe lớn lăn được, do đó bánh xe lớn lăn được số vòng là :

    31,4 : 6,28 = 5 (vòng)

    a) S= 113, 04 cm2

    c) S = 1,1304 dm2

    a) S= 176, 625 cm2

    Bán kính hình tròn tâm O là:

    Diện tích hình tròn tâm O là :

    2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2 )

    Đáp số: 19,625 cm2

    Tính bán kính hình tròn biết chu vi C:

    + Ta có : C = r x 2 x 3,14. Từ đó ta có : r = C : 6,28

    + Biết C = 12,56cm, vậy r = 12,56 : 6,28 = 2 (cm).

    Diện tích hình tròn bán kính 0,8m là :

    0,8 x 0,8 x 3,14 = 2,0096 (m2)

    Diện tích hình tròn bán kính 0,5m là :

    0,5 x 0,5 x 3,14 = 0,785 (m2 )

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn là:

    Hai hình tròn tâm M và N đểu có đường kính là:

    a) Chu vi hình tròn tâm O là :

    8 x 3,14 = 25,12 (cm)

    Chu vi hình tròn tâm M ( hoạc tâm N ) là:

    4 x 3,14 = 12,56 (cm)

    b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:

    12,56 x 2 = 25,12 (cm)

    Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.

    c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm O trừ đi

    tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.

    Diện tích hình tròn tâm O là:

    4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

    Diện tích hình tròn tâm M (hoạc tâm N ) là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:

    50,24 – 12,56 x 2 = 25,12 (cm2).

    a) Hs lớp 5A đã tham gia vào 3 nhóm sinh hoạt ngoại khóa là : nhóm học nhạc, học vẽ

    và chơi thể thao.

    c) Nhóm chơi thể thao có số HS tham gia nhiều nhất.

    Nhóm học Nhạc có số học sinh tham gia ít nhất,.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 98, 99 Sgk Toán 5: Chu Vi Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Cộng Số Đo Thời Gian
  • Giải Bài Tập Trang 133 Sgk Toán 5: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài 1, 2, 3
  • Tập Đọc Lớp 5: Trí Dũng Song Toàn
  • Giải bài tập trang 98, 99 SGK Toán 5: Chu vi hình tròn – Luyện tập với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải bài tập Toán 5 này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, vận dụng cách tính chu vi hình tròn, đường kính, bán kính cho từng bài tập.

    Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang

    Hướng dẫn giải bài tập trang 98 SGK Toán 5: Chu vi hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 98/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 98 SGK Toán 5

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d

    a) d = 0,6 cm b) d = 2,5 dm c) d = 4/5 m

    Phương pháp giải

    Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

    C = d × 3,14

    (C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Chu vi của hình tròn là:

    0,6 × 3,14 = 1,844 (cm)

    b) Chu vi của hình tròn là:

    2,5 × 3,14 = 7,85 (dm)

    c) Chu vi của hình tròn là:

    4/5 × 3,14 = 2, 512 (m)

    Đáp số: a) 1,844 cm

    b) 7,85 dm

    c) 2, 512 m

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 98 SGK Toán 5

    Tính chu vi hình tròn có đường kính r

    a) r = 2,75 cm b) r = 6,5 dm c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

    C = d × 3,14

    (C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Chu vi của hình tròn là

    2,75 × 2 × 3,14 = 17,27 (cm)

    b) Chu vi của hình tròn là

    6,5 × 2 × 3,14 = 40,82 (dm)

    c) Chu vi của hình tròn là

    Đáp số: a) 17,27 cm

    b) 40,82 dm

    c) 3,14 m

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 98 SGK Toán 5

    Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75m. Tính chu vi của bánh xe đó.

    Phương pháp giải

    – Chu vi bánh xe bằng chu vi hình tròn đường kính 0,75m.

    – Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

    Đáp án

    Chu vi của bánh xe là:

    0,75 × 3,14 = 2,355 m

    Đáp số: 2,355 m

    Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Luyện tập – Chu vi hình tròn (bài 1, 2, 3, 4 trang 99/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99 SGK Toán 5

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r

    a) r = 9m;

    b) r = 4,4dm;

    c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

    C = r x 2 x 3,14

    (C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    Chu vi hình tròn có bán kính r là:

    a) 9 × 2 × 3,14 = 56,52 m

    b) 4,4 × 2 × 3,14 = 27,623 dm

    Đáp số: a) 56,52 m

    b) 27,623 dm

    c) 15,7 cm

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99 SGK Toán 5

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi C = 18,84 dm

    Phương pháp giải

    – Từ công thức tính chu vi : C = d x 3,14 ta suy ra d = C : 3,14.

    – Từ công thức tính chu vi : C = r x 2 x 3,14 ta suy ra r = C : 3,14 : 2.

    Đáp án

    a) Ta có:

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 15,7

    d = 15,7 : 3,14

    d = 5

    Vậy đường kính hình tròn là 5m

    b) Ta có:

    r × 2 × 3,14 = C

    r × 2 × 3,14 = 18,84

    r × 6,28 = 18,84

    r = 3

    Vậy bán kính hình tròn là 3dm

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99 SGK Toán 5

    Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65 m

    a) Tính chu vi của bánh xe đó?

    b) Người đi xe đạp sẽ được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng, được 100 vòng?

    Phương pháp giải

    – Chu vi bánh xe = chu vi hình tròn đường kính 0,65m.

    – Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 vòng chính là chu vi của bánh xe.

    Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng (hoặc được 100 vòng) bằng chu vi bánh xe nhân với 10 (hoặc nhân với 100).

    Đáp án

    a) Chu vi của bánh xe là:

    0,65 × 3,14 = 2,041 m

    b) Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

    2,041 × 10 = 20,41 m

    Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòng là:

    2,041 × 100 = 204,1 m

    Đáp số: a) 2,041 m

    b) 20,41 m và 204,1 m

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 99 SGK Toán 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Cho nửa hình tròn H. Chu vi hình H là:

    A. 18,84 cm

    B. 9,42cm

    C. 24,84cm

    D. 15,42 cm

    Phương pháp giải

    Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn đường kính 6cm và đường kính của hình tròn (đoạn thẳng tô màu ở hình vẽ trong bài giải).

    Đáp án

    Chu vi hình tròn H có đường kính 6cm là:

    6 × 3,14 = 18,84 cm

    Nửa chu vi của hình tròn là:

    18,84 : 2 = 9,42 cm

    Chu vi của hình H là:

    9,42 + 6 = 15,42 cm

    Chọn đáp án D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Bài 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5
  • Toán Lớp 5 Bài Giải
  • Bài Giải Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5
  • Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 27 Câu 1, 2, 3
  • Lời giải hay bài tập Toán lớp 5

    Giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán lớp 5 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Một sợi dây thép được uốn như hình bên, tính độ dài của sợi dây?

    Phương pháp giải

    Độ dài sợi dây bằng tổng chu vi hình tròn bán kính 7cm và hình tròn bán kính 10cm.

    Đáp án

    Chu vi hình tròn bán kính 7cm là:

    7 × 2 × 3,14 = 43,96(cm)

    Chu vi hình tròn bán kính 10 cm là:

    10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm)

    Độ dài sợi dây thép là:

    43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

    Đáp số: 106,76cm.

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Hai hình tròn có cung tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-met?

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn lớn: 60 + 15 = 75 cm.

    – Tính chu vi hình tròn theo công thức: C=r × 2 × 3,14.

    – Số xăng-ti-mét chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé = chu vi hình tròn lớn − chu vi hình tròn bé.

    Đáp án

    Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm)

    Chu vi của hình tròn lớn là: 75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)

    Chu vi của hình tròn bé là: 60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:

    471 – 376,8 = 94,2 (cm)

    Đáp số: 94,2 (cm)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 101 SGK Toán 5

    Hình bên được tạo bởi hai hình chữ nhật và hai nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó?

    Phương pháp giải

    – Diện tích hình vẽ bằng tổng diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 10cm, chiều dài 7 x 2 = 14cm và hai nửa hình tròn có cùng bán kính 7cm.

    – Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng.

    – Diện tích hình tròn = r x r x 3,14.

    Đáp án

    Diện tích đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn

    Chiều dài hình chữ nhật là: 7 × 2 = 14 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 14 × 10 = 140 (cm 2)

    Diện tích của hai nửa hình tròn: 7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm 2)

    Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm 2)

    Đáp số: 293,86 (cm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 101 SGK Toán 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

    Phương pháp giải

    Diện tích phần tô màu là hiệu của diện tích hình vuông ABCD và diện tích của hình tròn đường kính là 8cm.

    Đáp án

    Hình tròn tâm O có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 8cm.

    Ta có diện tích của hình vuông là: 8 × 8 = 64 (cm 2)

    Hình tròn có bán kính là: 8 : 2 = 4 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm 2)

    Vậy diện tích đã tô màu của hình vuông là: 64 – 50, 24 = 13,76 (cm 2)

    Chọn đáp án A

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 19
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật, Công Thức Chu Vi Hình Chữ Nhật, Có

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Chữ Nhật Và Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thang Và Bài Tập Áp Dụng Có Lời Giải
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang: Thường, Vuông, Cân …
  • Cách thực hiện này giúp các em:

    – Bổ sung kiến thức tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật

    – Biết các dạng bài tính hình chữ nhật

    Hình học phân chia ra rất nhiều hình thù, trong đó cách tính chu vi và diện tích hình tròn, cách tính diện tích hình tam giác, hình bình hành, hình thang là những khái niệm cơ bản để bất kỳ ai cũng có thể ứng dụng cho việc giải các bài toán hoặc công việc thiết kế từ đơn giản đến phức tạp.

    Cách tính Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình chữ nhật

    Trong hướng dẫn của bài viết này, chúng tôi sẽ tiếp tục cùng bạn đọc đi tìm hiểu công thức, cách tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật chính xác và đơn giản nhất.

    Cách tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật

    1. Công thức tính chu vi hình chữ nhật

    – Khái niệm tính chu vi hình chữ nhật : bằng giá trị gấp hai lần tổng chiều dài cộng chiều rộng.

    Công thức tính chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) x 2

    Trong đó:

    + a: Chiều dài của hình chữ nhật

    + b: Chiều rộng của hình chữ nhật

    + P: chu vi hình chữ nhật

    – Ví dụ: Cho một hình chữ nhật ABCD có chiều dài = 6cm và chiều rộng = 3cm. Yêu cầu: Tính chu vi hình chữ nhật ABCD?

    Với bài toán tính chu vi hình chữ nhật khá đơn giản này, người giải chỉ cần áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật đã giới thiệu ở trên để giải quyết:

    Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật, ta có: P = (a + b) x 2 = (6 + 3) x 2 = 9×2 = 18 cm .

    2. Công thức tính diện tích hình hình chữ nhật

    * Trường hợp 1: Biết chiều dài, chiều rộng

    Khái niệm tính diện tích hình chữ nhật : Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài nhân với chiều rộng.

    Công thức tính diện tích hình chữ nhật : S = a x b

    Trong đó:

    + a: Chiều dài của hình chữ nhật

    + b: Chiều rộng của hình chữ nhật

    + S: diện tích hình chữ nhật

    Ví dụ: Có một hình chữ nhật ABCD với chiều dài = 5cm và chiều rộng = 4cm. Hỏi diện tích hình chữ nhật ABCD bằng bao nhiêu?

    Khi áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, ta có như sau:

    S = a x b = 5 x 4 = 20cm2 (Xăng-ti-mét vuông)

    * Trường hợp 2: Biết 1 cạnh và đường chéo của hình chữ nhật

    Đối với trường hợp này, bạn cần phải tính một cạnh còn lại, sau đó bạn dựa vào công thức ở trường hợp 1 để tính diện tích.

    Giả sử: Bài toán cho hình chữ nhật ABCD, biết AB = a, đường chéo AD = c. Tính diện tích ABCD.

    – Bước 1: Tính cạnh BD dựa theo định lý Pytago khi xét tam giác vuông ABD.

    – Bước 2: Biết được cạnh BD và AB thì bạn dễ dàng tính được diện tích ABCD = AB x BD.

    3. Tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

    * Tính chất

    – Hai đường chéo trong hình chữ nhật bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Có đầy đủ tính chất của hình bình hành và hình thang cân.

    – Hai đường chéo trong hình chữ nhật cắt nhau tạo ra 4 tam giác cân.

    * Dấu hiệu

    – Tứ giác có 3 góc vuông

    – Hình thang cân có một góc vuông

    – Hình bình hành có một góc vuông hoặc có hai đường chéo bằng nhau

    Từ công thức tính diện tích, chu vi hình chữ nhật ở trên, bạn dễ dàng suy ngược công thức tính chiều dài, chiều rộng khi biết được diện tích, chu vi, 1 cạnh:

    * Cho diện tích, chiều dài 1 cạnh

    – Biết chiều rộng: Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng

    – Biết chiều dài: Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài

    * Cho chu vi, chiều dài 1 cạnh

    – Biết chiều rộng: Chiều dài = P: 2 – chiều rộng

    – Biết chiều dài: Chiều rộng = P: 2 – chiều dài

    5. Lỗi sai hay gặp phải và những lưu ý khi làm bài tính diện tích hình chữ nhật

    – Các đại lượng cần phải cùng đơn vị đo lường. Thông thường, các bài toán đơn giản, đề bài sẽ ra đơn vị đo lường giống nhau, còn bài toán khó thì bạn cần chú ý điều này bởi có thể đề bài đánh lừa.

    – Ghi sai đơn vị tính: Với diện tích, bạn cần viết đơn vị đo lường cùng với mũ 2.

    6. Một số bài toán tính diện tích hình chữ nhật

    Bài 6 trang 118 sgk toán lớp 8 tập 1

    Câu hỏi:

    Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:

    a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?

    b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?

    c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

    Lời giải:

    Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b, như vậy diện tích S của hình chữ nhật vừa tỉ lệ thuận với chiều dài a, vừa tỉ lệ thuận với chiều rộng b của nó.

    Bài 7 trang 118 sgk toán lớp 8 tập 1 Câu hỏi:

    – Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước là 1,2m và 2m.

    – Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không?

    Bài 9 trang 119 sgk toán lớp 8 tập 1 Bài 10 trang 119 sgk toán lớp 8 tập 1

    Lời giải:

    Bài 12 trang 119 sgk toán lớp 8 tập 1

    Đo hai cạnh góc vuông, ta được AB= 30mm, AC= 25mm.

    Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông, ta được:

    Câu hỏi:

    Cho một tam giác vuông. Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai góc vuông với diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.

    Lời giải:

    Diện tích hình a là 6 ô vuông

    Diện tích hình b ∆ADH = ∆ BCI nên diện tích hình b sẽ bằng diện tích hình a (ABIH).

    Vậy diện tích hình b là 6 ô vuông

    Diện tích hình c: ∆ KLN = ∆ NMO nên diện tích hình c sẽ bằng diện tích hình a (KMCB).

    Vậy diện tích hình c là 6 ô vuông

    Câu hỏi: Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm.

    a) Hãy vẽ một hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình như vậy.

    b) Hãy vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình vuông như vậy? So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi vừa vẽ. Tại sao trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

    Thông qua công thức tính chu vi hình chữ nhật và công thức tính diện tích hình chữ nhật trên, đồng thời các ví dụ khá trực quan và dễ tiếp cận sẽ giúp bạn đọc có thể hình dung dễ dàng hơn về cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật của các bài toán từ cơ bản đến phức tạp.

    Bên cạnh đó, với những bài toán có sự kết hợp nhiều hình và yêu cầu áp dụng công thức tính chu vi và diện tích hình tròn, công thức tính diện tích hình thang , hình tam giác, người giải cần chú ý tới các đối số trong công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật cũng như các công thức tương quan tính diện tích hình thang, tính diện tích hình tam giác … để giải quyết bài toán các bài toán một cách hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Trắc Nghiệm Dịch Vụ Công
  • Hướng Dẫn Dự Thi, Cuộc Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội.
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Dịch Vụ Công Trực Tuyến Và Dịch Vụ Bưu Chính Công Ích
  • Lời Giải Cho Dịch Vụ Công Trực Tuyến (*): Bài Học Hay Từ Thực Tiễn
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Năm 2022
  • Các Bài Toán Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Tam Giác Lớp 5 Cơ Bản Và Nâng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Con Gái Lớp 5 Trang 112
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 100
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 137
  • Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5
  • Giải Toán 5 Trang 28, Giải Bài Tập Trang 28 Sgk Toán 5
  • Các bài toán về hình tam giác lớp 5 cơ bản và nâng cao cùng với lời giải chi tiết và cụ thể của từng bài, các em học sinh muốn học Toán lớp 5 cùng tham khảo và làm bài tập cũng như so sánh với lời giải để học Toán hình tam giác hiệu quả, củng cố kiến thức diện tích tam giác, chu vi tốt nhất.

    Các bài toán về hình tam giác cơ bản và nâng cao

    Chú ý
    Xem công thức tính diện tích tam giác trước khi áp dụng vào bài làm
    Diện tích tam giác có đơn vị đo là m2, dm2, cm2 …

    1. Bài toán về hình tam giác lớp 5 trong SGK

    Bài 1 Trang 88 SGK Toán 5: Tính diện tích hình tam giác có:

    a) Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là 6cm.

    b) Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao là 1,2dm.

    Đáp Án:

    Bài 2 Trang 88 SGK Toán 5: Tính diện tích hình tam giác có:

    a) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 24dm.

    b) Độ dài đáy là 42,5m và chiều cao là 5,2m.

    a) Diện tích tam giác ABC có:

    – Ba góc là góc A, góc B, góc C

    – Ba cạnh là AB, BC và CA.

    b) Diện tích tam giác DEG có:

    – Ba góc là góc D, góc E, góc G

    – Ba cạnh là DE, EG và GD.

    c) Diện tích tam giác KMN có:

    – Ba góc là góc K, góc M, góc N

    – Ba cạnh là KM, MN và NK.

    Đáp Án:

    Tam giác ABC có: Đáy AB, đường cao CH

    Tam giác DEG có: Đáy EG, đường cao DK

    Tam giác PQM có: Đáy PQ, đường cao MN

    Bài 3 Trang 86 SGK Toán 5: So sánh diện tích tam giác của:

    a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.

    b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.

    c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.

    Đáp Án:

    a) Diện tích tam giác AED = Diện tích tam giác EDH.

    b) Diện tích tam giác EBC = Diện tích tam giác EHC.

    c) Hình chữ nhật ABCD = Diện tích tam giác EDC.

    2. Bài toán về hình tam giác lớp 5 trong VBT

    Lời giải:

    Bài 1 trang 105 VBT Toán 5 Tập 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:

    Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy …………………………….

    Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lất độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo), rồi chia cho 2.

    Bài 2 trang 105 VBT Toán 5 Tập 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

    a) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 7cm và chiều cao 4cm là:

    …………………………………….

    b) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 15m và chiều cao 9m là:

    …………………………………….

    Lời giải:

    c) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 3,7dm và chiều cao 4,3dm là:

    …………………………………….

    a) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 7cm và chiều cao 4cm là:

    7 × 4 : 2 = 14 (cm2)

    b) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 15m và chiều cao 9m là:

    15 × 9 : 2 = 67,5 (m2)

    c) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 3,7dm và chiều cao 4,3dm là

    Lời giải:

    3,7 × 4,3 : 2 = 7,955 (dm2)

    Lời giải: Lời giải: Lời giải: Lời giải:

    Vẽ đường cao EH

    Giải:

    3. Các bài toán về hình tam giác lớp 5 có đáp án

    Bài 1: Một hình tam giác có đáy 15 cm và chiều cao 2,4cm. Tính diện tích hình tam giác đó?

    Diện tích hình tam giác là:

    15 x 2,4 : 2 = 18 (cm2)

    Giải:

    Đáp số: 18cm2

    Bài 2: Một hình tam giác có đáy 12cm và chiều cao 25mm. Tính diện tích hình tam giác đó?

    Đổi: 25mm = 2,5 cm

    Diện tích hình tam giác đó là:

    12 x 2,5 : 2 = 15 (cm2)

    Giải:

    Đáp số: 15cm2

    Bài 3: Một lăng tẩm hình tam giác có diện tích 129m2, chiều cao 24m. Hỏi cạnh đáy của tam giác đó là bao nhiêu?

    Cạnh đáy của tam giác đó là:

    129 x 2 : 24 = 10,75 (m)

    Giải:

    Đáp số: 10,75m

    Độ dài cạnh đáy là:

    (28 + 12) : 2 = 20 (m)

    Độ dài chiều cao là:

    28 – 20 = 8 (m)

    20 x 8 : 2 = 80 (m2)

    Giải:

    Đáp số: 80m2

    Bài 5: Một hình chữ nhật có diện tích 630cm2 và diện tích này bằng 70% diện tích hình tam giác. Tính cạnh đáy hình tam giác, biết chiều cao là 2,4dm?

    Đổi: 2,4dm = 24cm

    Diện tích hình tam giác là:

    630 : 70% = 900 (cm2)

    Cạnh đáy hình tam giác là:

    900 x 2 : 24 = 75 (cm)

    Giải:

    Đáp số: 75cm

    Bài 6: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 60464mm2 và diện tích này bằng 4/3 diện tích tấm bìa hình tam giác. Tính cạnh đáy tấm bìa hình tam giác, biết chiều cao tấm bìa là 24cm?

    Đổi 24cm = 240mm

    Diện tích hình tam giác là:

    60464 : 4/3 = 45348 (mm2)

    Cạnh đáy tấm bìa hình tam giác là:

    45348 x 2 : 240 = 377,9 (mm)

    Giải:

    Đáp số: 377,9mm

    Bài 7: Cho tam giác ABC vuông góc tại B, chu vi là 37dm. Cạnh AB bằng 2/3 cạnh AC, cạnh BC bằng 4/5 cạnh AC. Tính diện tích hình tam giác ABC?

    Ta có: 2/3= 10/15 và 4/5 = 12/15

    Cạnh AC là 15 phần bằng nhau thì cạnh AB là 10 phần và BC là 12 phần như thế.

    Độ dài cạnh AB là:

    37 : (15 + 10 + 12) x 10 = 10 (dm)

    Độ dài cạnh AC là:

    37 : (15 + 10 + 12) x 15 = 15 (dm)

    Độ dài cạnh BC là:

    37 – 10 – 15 = 12 (dm)

    Diện tích hình tam giác ABC là:

    10 x 12 : 2 = 60 (dm2)

    Giải:

    Đáp số: 60dm2

    Bài 8: Cho tam giác ABC vuông góc tại A, chu vi là 90cm. Cạnh AB bằng 4/3 cạnh AC, cạnh BC bằng 5/3 cạnh AC. Tính diện tích hình tam giác ABC?

    Cạnh AC là 3 phần bằng nhau thì cạnh AB là 4 phần và cạnh BC là 5 phần như thế

    Độ dài cạnh AB là:

    90 : (3 + 4 + 5) x 4 = 30 (cm)

    Độ dài cạnh AC là:

    90 : (3 + 4 + 5) x 3 = 22,5 (cm)

    Diện tích hình tam giác ABC là:

    30 x 22,5 : 2 = 337,5 (cm2)

    Giải:

    Đáp số: 337,5 cm2

    Bài 9: Một thửa đất hình tam giác có chiều cao là 10 m. Hỏi nếu kéo dài đáy thêm 4 m thì diện tích sẽ tăng thêm bao nhiêu m2?

    Nếu kéo dài đáy thêm 4m thì diện tích sẽ tăng thêm là:

    10 x 4 : 2 = 20 (m2)

    Giải:

    Đáp số: 20m2

    Bài 10: Một hình tam giác ABC có cạnh đáy 3,5m. Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm 2,7m thì diện tích tam giác tăng thêm 5,265 m2. Tính diện tích hình tam giác ABC đó?

    Độ dài chiều cao của hình tam giác là:

    5,265 x 2 : 2,7 = 3,9 (m)

    Diện tích hình tam giác ABC là:

    3,5 x 3,9 : 2 = 6,825 (m2)

    Đáp số: 6,825 m2

    Giải:

    Bài 11: Biết diện tích hình chữ nhật ABCD là 2400 cm2

    Tính diện tích tam giác MDC?

    CD = 2400 : (25 + 15) = 60 cm

    Giải:

    S MDC = (60 x 25) : 2 = 750 cm2

    Bài 12: Cho tam giác ABC có S = 150 cm2. Nếu kéo dài đáy BC (về phía B) 5 cm thì diện tích sẽ tăng thêm 37,5 cm2. Tính đáy BC của tam giác.

    Từ A hạ AH vuông góc CD, AH chính là chiều cao chung của 2 tam giác ABC và ABD. AH dài là: (37,5 x2) : 5 = 15 (cm)

    Đáy BC là: (150 x2) : 15 =20 (cm)

    Bài 13: Cho tam giác ABC có diện tích là 150cm2. Kéo dài BC một đoạn CD sao cho CD = 1/3 BC.

    Giải:

    a. Tính điện tích tam giác ACD

    b. Trên AC lấy E và F sao cho AE = EF = FC. So sánh diện tích các tam giác ABE, BEF, BCF

    a. Xét 2 tam giác ABC và ACD, ta thấy có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh A mà cạnh đáy CD = 1/3 BC nên:

    SACD = 1/3. SABC = 1/3. 150 = 50cm2

    Giải:

    b. Xét 3 tam giác ABE, EBF và FBC, ta thấy có chung chiều cao hạ từ đỉnh B mà AE = EF = FC nên SABE = SBEF = SBCF = SACD = 1/3. SABC

    Bài 14: Cho tam giác ABC, D là điểm chính giữa cạnh BC, E là điểm chính giữa cạnh AC. Hai đoạn đường thẳng AD và BE cắt nhau tại I. Hãy so sánh diện tích hai tam giác AIE và BID.

    Xét 2 tam giác ABD và ABC, ta có:

    – Cùng chiều cao hạ từ A

    – BC = 2 BD

    Suy ra: SABC = 2 SABD

    Xét 2 tam giác ABC và ABE, ta có:

    – Cùng chiều cao hạ từ B

    – AC = 2 AE

    Suy ra: SABC = 2 SABE

    Vậy SABD = SABE

    2. Bài tập về tam giác

    SABI + SAIE = SABI + SBID

    SAIE = SBID

    Câu 1: Diện tích một tấm bìa hình chữ nhật là 604,64 cm2 và bằng 4/3 diện tích một hình tam giác. Tính cạnh đáy tấm bìa hình tam giác đó, biết chiều cao tấm bìa là 24cm.

    Câu 2: Một mảnh đất hình tam giác vuông có tổng hai cạnh góc vuông là 62cm. Cạnh góc vuông này gấp rưỡi cạnh góc vuông kia. Tính diện tích mảnh đất đó.

    Câu 3: Tính chu vi và diện tích một hình tam giác vuông có một cạnh góc vuông dài 24 cm và bằng 3/4 cạnh góc vuông kia. Cạnh còn lại dài 40cm.

    Câu 4: Một thửa vườn hình tam giác vuông ABC vuông ở A. Cạnh AC lớn hơn cạnh AB 30m. Cạnh BC dài 150m.

    a) Tính độ dài cạnh AB và AC. Biết chu vi thửa vườn là 360m.

    b) Tính diện tích thửa vườn đó.

    c) Ở giữa vườn người ta đào một ao cá hình vuông chu vi 100m. Tính diện tích còn lại để trồng trọt.

    Câu 5: Một miếng đất hình tam giác vuông có một cạnh góc vuông dài 44m và bằng 4/3 cạnh góc vuông kia. Trên miếng đất này, người ta xây một bồn hoa hình vuông chu vi 12m. Tính diện tích miếng đất còn lại.

    Câu 6: Một miếng đất hình tam giác có diện tích gấp 2 lần diện tích một hình vuông có cạnh 60m. Chiều cao là 180m. Tính cạnh đáy miếng đất?

    Câu 7: Một hình tam giác vuông có tổng hai cạnh góc vuông là 88m và cạnh góc vuông này bằng 0,6 lần cạnh góc vuông kia. Trên thửa ruộng này người ta trồng lúa, trung bình cứ 100m2 thu được 70kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

    Câu 8: Người ta xây một bồn hoa hình tam giác cạnh đáy 6m và chiều cao 3,5m ở giữa một cái sân hình vuông có chu vi 64m. Tính diện tích sân còn lại sau khi làm bồn hoa?

    Câu 9: Một hình tam giác vẽ theo tỉ lệ xích có diện tích 30dm2. Tính cạnh đáy hình tam giác biết chiều cao thực sự của nó là 36m.

    Câu 10: Một hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 42 dm chiều rộng 24dm. Tính chiều cao của hình tam giác, biết cạnh đáy tam giác là 96dm.

    Câu 11: Một hình tam giác có đáy là 0,8cm. Chiều cao bằng 7/4 đáy. Tính diện tích hình tam giác.

    Câu 12: Một miếng đất hình vuông có cạnh 18m và một miếng đất hình tam giác có chiều cao 12m. Biết rằng hai miếng đất có diện tích bằng nhau. Hãy tính cạnh đáy miếng đất hình tam giác đó.

    Câu 13: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 24m và hơn chiều rộng 6m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 7,5m và bằng 3/5 cạnh đáy. Tính:

    a) Diện tích bồn hoa.

    b) Diện tích miếng đất còn lại.

    Câu 14: Một miếng vườn hình tam giác có đáy bằng 3/5 chiều cao và kém chiều cao là 40m.

    a) Tính diện tích miếng vườn đó.

    b) Người ta trồng tất cả 156 cây vừa cam vừa chanh trên miếng vườn, số cam nhiều hơn số chanh 18 cây. Tính số cây mỗi loại người ta trồng trong vườn.

    Câu 15: Một miếng đất hình tam giác có cạnh đáy dài 180m và diện tích bằng diện tích một hình vuông chu vi 240m. Tính chiều cao miếng đất hình tam giác.

    Câu 16: Một hình tam giác có cạnh đáy là 20m và diện tích bằng diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật chiều dài 16,5m và chiều rộng 8m. Tính chiều cao hình tam giác.

    Câu 17: Cho tam giác vuông ABC vuông ở A có chu vi 237,6cm. Cạnh AB dài hơn cạnh AC 19,8dm. Cạnh BC dài 99dm. Tính diện tích tam giác vuông ABC?

    Câu 18: Một cái sân hình chữ nhật có chu vi 50m, chiều dài hơn chiều rộng 10m. Người ta đào một cái ao hình tam giác có cạnh đáy 5,2m và chiều cao 4,9m. Tính diện tích miếng đất còn lại.

    Câu 19: Một hình tam giác có diện tích 120cm2. Nếu kéo dài đáy thêm 3cm thì diện tích sẽ tăng thêm 30cm2. Tính cạnh đáy hình tam giác.

    Câu 20: Một hình tam giác có đáy 20,5m. Nếu giảm đáy 4,7m thì diện tích sẽ giảm 35,72m2. Tính diện tích tam giác lúc đầu?

    Câu 21: Một miếng đất hình tam giác có hiệu giữa đáy và chiều cao là 10,5m. Tính diện tích miếng đất đó, biết rằng nếu tăng cạnh đáy thêm 3,6m thì diện tích miếng đất sẽ tăng thêm 79,2m2.

    Câu 22: Một miếng vườn hình tam giác có đỉnh A và đáy BC dài 45m. Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm một đoạn CD dài 15m thì diện tích sẽ tăng thêm 225m2.

    a) Tính diện tích miếng vườn đó bằng ha.

    b) Người ta trồng rau trên miếng vườn đó, cứ 300m2 thì thu được 35,6kg rau. Tính khối lượng rau thu được trên miếng vườn đó.

    Câu 23: Một miếng đất hình tam giác vuông có tổng hai cạnh góc vuông là 88m. Nếu tăng thêm 3,4m ở một cạnh góc vuông thì diện tích sẽ tăng thêm 66,3m2. Tính số đo cạnh góc vuông còn lại.

    Câu 24: Một hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao 30,5cm. Nếu giảm đáy đi 2,3cm thì diện tích sẽ giảm 13,8cm2. Tính diện tích hình tam giác lúc đầu?

    Câu 25: Một đám ruộng hình tam giác có diện tích 810m2. Nếu giảm cạnh đáy 3,6m thì diện tích sẽ bị giảm 64,8m2.

    a) Tính cạnh đáy ban đầu của đám ruộng đó.

    b) Trung bình người ta trồng lúa cứ 50m2 thu được 32,5kg thóc. Tính khối lượng thóc thu được trên cả thửa ruộng là bao nhiêu tạ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 85: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Bài Tập Trang 136 Sgk Toán 5: Chia Số Đo Thời Gian Cho Một Số
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Festivals In Viet Nam Có Đáp Án
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỗ Tổ Hùng Vương Tiếng Anh Là Gì, Lễ Hội Đền Hùng Dịch Nghĩa
  • Biên Phiên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Ngành Hot Nhất Hiện Nay
  • Tầm Quan Trọng Của Diễn Giải Trong Dịch Thuật Ngôn Ngữ
  • Ngày Quốc Khánh Việt Nam 2/9 Tiếng Anh Là Gì Và Ý Nghĩa
  • Cách Đọc Và Viết Số Tiền Trong Tiếng Anh
  • Bài tập về hình thang lớp 5 có lời giải

    Chú ý
    – Đơn vị tính diện tích hình thang là m2 (cm2, dm2 …)

    – Xem lại các công thức tính chu vi, diện tích hình thang trước khi làm bài.

    1. Giải Bài 1 Trang 93, 94 SGK Toán 5

    Đề Bài:

    Tính diện tích hình thang biết :

    a) Độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm và 8 cm; chiều cao là 5 cm.

    b) Độ dài hai đáy lần lượt là 9,4 m va 6,6m; chiều cao là 10,5 m.

    Đáp Án:

    Thay độ dài đáy và chiều cao vào công thức S = [(a + b) x h] : 2 ta tính được diện tích hình thang như sau:

    2. Giải Bài 2 Trang 93, 94 SGK Toán 5

    Đề Bài:

    Tính diện tích mỗi hình thang sau:

    Đáp Án:

    3. Giải Bài 3 Trang 93, 94 SGK Toán 5

    Đề Bài:

    Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 110m và 90,2m. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó.

    Đáp Án:

    Bài 1 trang 5 VBT Toán 5 Tập 2: Đánh dấu x vào ô trống đặt dưới hình thang có diện tích bé hơn 50cm2.

    Lời giải:

    Diện tích hình a là:

    (5 + 9) ×7 2 = 49cm2

    Diện tích hình b là:

    (13 + 18) × 62 = 93 cm2

    Bài 2 trang 5 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Bài 1 trang 3 VBT Toán 5 Tập 2: Nối mỗi hình với tên gọi tương ứng:

    Lời giải:

    Bài 2 trang 3 VBT Toán 5 Tập 2: Cho các hình sau :

    Hãy viết “có” hoặc “không” thích hợp vào ô trống (theo mẫu) :

    Lời giải:

    Bài 3 trang 4 VBT Toán 5 Tập 2: Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình sau để được:

    a) Hình thang

    b) Hình chữ nhật

    c) Hình thang

    d) Hình chữ nhật

    Lời giải:

    Học sinh tự vẽ

    Bài 4 trang 4 VBT Toán 5 Tập 2: Cho các hình:

    Số hình M cần thiết để ghép được hình N là :

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Lời giải:

    Đáp án đúng là : B. 4

    3. Các bài toán về hình thang lớp 5 nâng cao có đáp án

    Các bài tập nâng cao về hình thang lớp 5 gồm có 8 bài, thường dành cho các em học sinh học Toán từ khá trở nên. Khi làm được các bài toán hình thang nâng cao lớp 5 này, các em có thể giải được 31 bài toán ở trên dễ dàng và nhanh chóng.

    Bài 1: Cho hình thang ABCD có tổng hai đáy bằng 50cm. Tính diện tích của hình thang biết nếu đáy lớn được tăng thêm 5cm thì diện tích hình thang sẽ tăng thêm 20cm2.

    Giải:

    Kẻ đường cao từ B xuống DC cắt DC tại H, ta có DH là đường cao của tam giác BCE, đồng thời là đường cao hình thang ABCD.

    Xét tam giác BCE, ta có:

    S BCE = 1/2.CE.BH

    Diện tích của hình thang ABDC là

    S ABCD = BH . (AB + DC) : 2 = 8 . 50 : 2 = 200 (cm2)

    Đáp án: 200 cm2

    Bài 2: Cho hình thang ABCD, hai đáy AB, CD và AB nhỏ hơn CD là 7,5 cm; đường cao 3,6cm; diện tích 29,34 cm2

    a) Tính độ dài mỗi đáy của hình thang

    b) Kéo dài hai cạnh DA, CB cắt nhau tại E. Biết AD = 2/3 DE. Tính diện tích tam giác EAB.

    Giải:

    Kẻ đường AH vuông góc với DC cắt DC tại H, ta có AH là đường cao hình thang ABCD

    a. Xét hình thang ABCD, ta có:

    S = AH x (AB + CD) : 2

    Ta có: CD – AB = 7,5cm nên AB = (16,3 – 7,5) : 2 = 4,4 cm

    b. Do AD = 2/3 DE, suy ra AE = 1/2 AD

    Nếu kẻ đường cao từ B xuống cạnh ED, ta thấy đường cao tam giác ABD chính là đường cao tam giác EAB.

    Suy ra: S ABE = 1/2. SABD

    Đường cao hình thang cũng là đường cao tam giác ABD = AH

    Suy ra, S ABE = 1/2xS ABD = 1/2 x 1/2 x AH x AB = 3,96 cm2

    Đáp án: Diện tích ABE = 3,96m2

    Bài 3: Tính diện tích hình thang ABCD.

    Biết diện tích các hình tam giác AOD và DOC như hình vẽ.

    Bài tập tính diện tích hình thang

    Giải:

    Xét 2 tam giác ABC và BDC, ta thấy hai tam giác đều có chiều cao bằng nhau và chung đáy DC nên diện tích ACD bằng diện tích BCD.

    Tam giác AOD và tam giác DOC đều có chung chiều cao hạ từ D, S DOC = 2.S AOD

    Suy ra, OC = 2.AO

    Tam giác ABO và tam giác BOC có chung chiều cao hạ từ B, có đáy OC gấp tới 2 lần đáy AO, suy ra S BOC = 2S AOB

    Đáp án: 45cm2

    Bài 4: Một hình thang có đáy nhỏ dài 7cm, đáy lớn dài 17cm được chia thành hai hình thang có đáy chung dài 13cm. Hãy so sánh diện tích hai hình thang có đáy chung nói trên.

    Giải:

    Bài 5: Cho hình thang ABCD, hai đáy AB và CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Hãy tìm những hình tam giác có diện tích bằng nhau.

    Giải:

    Ta có, tam giác ADC và tam giác BDC đều có chung đáy và chiều cao

    Chứng minh tương tự, ta có: S DAB = S CAB (2)

    Từ (1), (2) và (3), suy ra: S BOC = S AOD

    Bài 6: Cho hình thang ABCD, hai đáy AD và BC, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại M. Tính diện tích các tam giác MAB, MBC, MCD, MDA biết rằng AD = 20cm; BC = 10cm và đường cao của hình thang bằng 12cm.

    Giải:

    Bài 7: Một hình thang vuông có diện tích 450cm2, chiều cao 15cm, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn. Nếu kéo dài đáy bé để được hình chữ nhật có chiều dài là đáy lớn của hình thang thì phần diện tích tăng thêm là bao nhiêu?

    Giải:

    Bài 8: Cho hình thang ABCD có góc A và góc D vuông, đáy nhỏ AB = 36cm, đáy lớn CD = 54cm, cạnh AD = 40cm. Trên cạnh AD lấy điểm M sao cho DM = 10cm. Từ M kẻ đường thẳng song song với DC và cắt BC tại N. Tính diện tích hình thang ABNM.

    Giải:

    4. Giải 31 bài toán về diện tích hình thang

    Bài 1: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 2: Tính diện tích hình thang có đáy lớn 54 m; đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 3/2 chiều cao.

    Bài 3: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 50 dm và bằng 80% chiều cao, đáy bé kém đáy lớn 12 dm.

    Bài 4: Tính diện tích hình thang có chiều cao bằng 4 dm, đáy bé bằng 80% chiều cao và kém đáy lớn 1,2 dm.

    Bài 5: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 25 m, chiều cao bằng 80% đáy lớn, đáy bé bằng 90% chiều cao.

    Bài 6: Tính diện tích hình thang có đáy bé bằng 40 cm, chiều cao bằng 30% đáy bé và bằng 20% đáy lớn.

    Bài 7: Tính diện tích hình thang có 20% tổng độ dài của hai đáy bằng 1,8 cm; chiều cao bằng 2,5 cm.

    Bài 8: Hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 20,4 dm và bằng 5/3 đáy bé, chiều cao hơn đáy bé 2,1 dm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 9: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 1,8 cm; biết đáy bé bằng 80% đáy lớn, đáy bé hơn chiều cao 1,1 cm.

    Bài 10: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 24,6 cm; chiều cao bằng 70% trung bình cộng hai đáy.

    Bài 11: Tính diện tích hình thang có 20% chiều cao bằng 5,6 m; tổng độ dài của hai đáy bằng 120% chiều cao.

    Bài 12: Hình thang có diện tích 540 cm2, chiều cao 24 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó, biết đáy bé bằng 4/5 đáy lớn.

    Bài 13: Hình thang có diện tích 96 cm2, chiều cao 4,8 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó, biết đáy bé bằng 25% đáy lớn.

    Bài 14: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 14,5dm, đáy lớn gấp rưỡi đáy bé, chiều cao kém đáy bé 2,8 dm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 15: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 30,5 dm, đáy lớn bằng 1,5 lần đáy bé, chiều cao hơn đáy bé 6,2 dm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 16: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 60 m, 1/3 đáy lớn bằng 1/2 đáy bé, chiều cao bằng 80% đáy bé. Tính diện tích hình thang.

    Bài 17: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 20,4 m; biết 2/3 đáy lớn bằng 75% đáy bé, đáy lớn hơn chiều cao 0,4 m.

    Bài 18: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 82,5 m; biết 40% đáy lớn bằng 60% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 2 m.

    Bài 19: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của chiều cao và đáy bé bằng 28,7 dm, 3 lần đáy bé bằng 4 lần chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 dm.

    Bài 20: Tính diện tích hình thang có hiệu độ dài của đáy bé và chiều cao bằng 4,5 m; biết 2/3 đáy bé bằng 3/4 chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 m.

    Bài 21: Tính diện tích hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 30 cm; biết 20% đáy lớn bằng 30% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 0,5 cm.

    Bài 22: Tính diện tích hình thang có hiệu độ dài của hai đáy bằng 60 dm; biết đáy lớn bằng 120% đáy bé, đáy bé hơn chiều cao 1,4 dm.

    Bài 23: Hình thang có đáy bé 60% đáy lớn và kém đáy lớn 12 cm. Tính chiều cao hình thang, biết diện tích của hình thang là 360 cm2.

    Bài 24: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

    Bài 25: Cho hình thang ABCD có AB = 2/3CD. Biết diện tích tam giác AOB là 54 cm2, tính diện tích hình thang ABCD.

    Bài 26: Cho hình thang ABCD có diện tích 128 cm2 và đáy AB = 3/4CD. Nối A với C, B với D, chúng cắt nhau tại O. Tính diện tích hình tam giác DOC.

    Bài 27: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 46 m. Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m2. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu.

    Bài 28: Cho hình thang ABCD có đáy AB = 4/7 CD. Nối A với C, B với D, chúng cắt nhau tại M. Biết diện tích hình tam giác BMC bằng 15 cm2, tính diện tích hình thang ABCD.

    Bài 29: Cho hình thang ABCD (như hình vẽ). Biết diện tích tam giác AKD là 4 cm2 và diện tích tam giác BHC là 6 cm2. Tính diện tích hình tứ giác MHNK.

    Bài 30: Hình thang ABCD có chiều cao AD và các kích thước như hình vẽ bên. Hỏi diện tích hình thang ABCD lớn hơn diện tích hình 8cm tam giác AMC bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

    Bài 31: Cho hình thang ABCD ( như hình vẽ). Biết diện tích tam giác ABN và diện tích tam giác DMC là 28 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Toán Lớp 3 Bài: Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100