Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 30 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 47, 48
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 98 Câu 1, 2, 3, 4
  • Các Bài Toán Giải Bằng Phương Pháp Giả Thiết Tạm Lớp 5
  • Cách Giải Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ Lớp 5
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 21 Trang 13, 16 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung Giải bài tập Toán lớp 5 bài Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình SGK Toán 5, lời giải tương ứng với từng bài tập Luyện tập tập chung số thập phân SGK Toán 5 chương 2 giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 47 SGK Toán 5: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 5: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 47 SGK Toán lớp 5 tập 1: Luyện tập chung 1

    Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42m 34 cm = ……. m

    b) 56m 29 cm = …….. dm

    c) 6m 2cm = ………..m

    d) 4352m = ………..km

    Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

    a) 500g b) 347 g c) 1,5 tấn

    Câu 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông

    a, 7km2; 4ha ; 8,5ha

    Câu 4: Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0, 15km và chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích sân trường với đơn vị đo là mét vuông, héc-ta.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42,34 m

    b) 56,29 m

    c) 602cm

    d) 4,352 km

    Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

    a) 500g = 0,5 kg

    b) 347 g = 0,347 kg

    c) 1,5 tấn = 1500 kg

    Câu 3:

    a, 7km2 = 7 000 000m 2

    4ha = 40 000m 2

    8,5ha = 8 500 000m 2

    Câu 4:

    0,15 km = 150 m

    Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ thì tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều rộng của sân trường là: 150 : 5 × 2 = 60 (m)

    Chiều dài của sân trường là: 150 – 60 = 90 (m)

    Diện tích sân trường là:

    90 × 60 = 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Đáp số: 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 48 SGK Toán lớp 5 tập 1: Luyện tập chung 2

    Câu 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét

    a) 3m6dm b) 4dm c) 34m 5cm d) 345 cm

    Câu 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42dm 4cm = …… dm

    b) 56 cm 9 mm = ………..cm

    c) 26m2cm = ………m

    Câu 4: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 3kg 5g = …..kg

    b) 30 g =…..kg

    c) 1103 g = ….. kg

    Câu 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    Túi cam cân nặng:

    a)……kg

    b)……g

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét

    a) 3,6m b) 0,4m c) 34,05m d) 3,45 m

    Câu 2:

    Điền từ trên xuống dưới:

    0,502 tấn; 2500 kg; 0,021 tấn

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42,4dm

    b) 56,9 cm

    c) 26,02 m

    Câu 4: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 3,005 kg

    b) 0,03 kg

    c) 1,103 kg

    Câu 5:

    Túi cam cân nặng:

    a) 1,8 kg

    b) 1800 g

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 48, 49 SGK Toán lớp 5 tập 1: Luyện tập chung 3

    Câu 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó

    a) 11,20 km b) 11,020km c) 11km 20m d) 11 020 m

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4m 85cm = ……. m

    Câu 4: Mua 12 hộp đồ dùng học toán hết 180 000 đồng. Hỏi mua 36 hộp đồ dùng học toán như thế hết bao nhiêu tiền?

    HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1:

    a) 12,7

    b) 0,65

    c) 2,005

    d) 0,008

    b) 11,020km c) 11km 20m d) 11 020 m

    Câu 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4,85m

    Câu 4:

    Mua một hộp đồ dùng học toán hết: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng)

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết : 15 000 × 36 = 540 000 (đồng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 31 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 48 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Toán Lớp 4 Trang 47, 48: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Giải Bài Tập Trang 110 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài 19, 20, 21 Trang 109, 110 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải bài tập Toán lớp 5 bài Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 47, 48, 49 SGK Toán 5: Luyện tập chung với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình SGK Toán 5. Các lời giải bài tập Toán lớp 5 tương ứng với từng bài tập Luyện tập tập chung số thập phân SGK Toán 5 chương 2 giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập Toán 5: Luyện tập chung

    Toán lớp 5 trang 47: Luyện tập chung 1

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 47 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42m 34 cm = ……. m

    b) 56m 29 cm = …….. dm

    c) 6m 2cm = ………..m

    d) 4352m = ………..km

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 42m 34 cm = 42,34 m

    b) 56m 29 cm = 562,9 dm

    c) 6m 2cm = 6,02 m

    d) 4352m = 4,352 km

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 47 SGK Toán 5

    Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

    a) 500g b) 347 g c) 1,5 tấn

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng để viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 500g = 0,5 kg

    b) 347 g = 0,347 kg

    c) 1,5 tấn = 1500 kg

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 47 SGK Toán 5

    Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông

    a, 7km 2; 4ha ; 8,5ha

    Đáp án và hướng dẫn giải

    4ha = 40 000m 2

    8,5ha = 85000 m 2

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 47 SGK Toán 5

    Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0, 15km và chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích sân trường với đơn vị đo là mét vuông, héc-ta.

    Phương pháp giải

    – Đổi 0,15km=150m.

    – Tìm chiều dài và chiều rộng theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.

    – Diện tích = chiều dài x chiều rộng.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    0,15 km = 150 m

    Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ thì tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều rộng của sân trường là: 150 : 5 × 2 = 60 (m)

    Chiều dài của sân trường là: 150 – 60 = 90 (m)

    Diện tích sân trường là:

    90 × 60 = 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Đáp số: 5400 (m 2) hay 0,54ha

    Toán lớp 5 trang 48: Luyện tập chung 2

    Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét

    a) 3m6dm

    b) 4dm

    c) 34m 5cm

    d) 345 cm

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 3m6dm = 3,6m

    b) 4dm = 0,4m

    c) 34m 5cm = 34,05m

    d) 345 cm = 3,45 m

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số đo thích hợp vào ô trống

    Đáp án và hướng dẫn giải

    502kg =0,502 tấn;

    2,5 tấn = 2 tấn 5 tạ = 2000kg + 500kg = 2500 kg;

    21kg = 0,021 tấn.

    Vậy ta có bảng kết quả như sau:

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 42dm 4cm = …… dm

    b) 56 cm 9 mm = ………..cm

    c) 26m2cm = ………m

    Phương pháp giải

    Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 42dm 4cm = 42,4dm

    b) 56 cm 9 mm = 56,9 cm

    c) 26m 2cm = 26,02 m

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 3kg 5g = …..kg

    b) 30 g =…..kg

    c) 1103 g = ….. kg

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 3kg 5g = 3,005 kg

    b) 30 g = 0,03 kg

    c) 1103 g = 1,103 kg

    Giải Toán lớp 5 Bài 5 trang 48 SGK Toán 5

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    Túi cam cân nặng:

    a)……kg

    b)……g

    Phương pháp giải

    Do cân thăng bằng nên cân nặng của túi cam bằng tổng cân nặng của các quả cân trên đĩa bên phải.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Đổi 1kg = 1000g.

    Tổng cân nặng của các quả cân trên đĩa bên phải là:

    1000g + 500g + 200g + 100g = 1800g

    1800g = 1,8kg

    Do đó túi cam cân nặng 1,8kg hay 1800g.

    Vậy ta điền như sau:

    a) 1,8kg ;

    b) 1800g.

    Toán lớp 5 trang 48, 49: Luyện tập chung 3

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 48 SGK Toán 5

    Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó

    a)

    b)

    c)

    d)

    Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a)

    12,7 đọc là mười hai phẩy bảy.

    b)

    0,65 đọc là không phẩy sáu mươi lăm.

    c)

    2,005 đọc là hai phẩy không không năm.

    d)

    0,008 đọc là không phẩy không không tám

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 49 SGK Toán 5

    a) 11,20 km

    b) 11,020km

    c) 11km 20m

    d) 11 020 m

    Phương pháp giải

    Đổi các số đo độ dài đã cho dưới dạng số thập phân rồi so sánh với 11,02km.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    b) 11,02km= 11,020km

    c) 11km 20m =

    d) 11020m=11000m + 20m = 11km 20m =

    Chọn b, c, d.

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 49 SGK Toán 5

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

    a) 4m 85cm = ……. m

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 4m 85cm = 4,85m

    b) 72 ha = 0,72 km 2

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 49 SGK Toán 5

    Mua 12 hộp đồ dùng học toán hết 180 000 đồng. Hỏi mua 36 hộp đồ dùng học toán như thế hết bao nhiêu tiền?

    Phương pháp giải

    Đây là dạng toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận. Ta có thể giải theo hai cách:

    Cách 1: Rút về đơn vị.

    Cách 2: Tìm tỉ số.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Cách 1:

    Mua 1 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    180 000 : 12 = 15 000 (đồng)

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    15 000 x 36 = 540 000 (đồng)

    Đáp số : 540000 đồng.

    Cách 2:

    36 hộp gấp 12 hộp số lần là:

    36 : 12 = 3 (lần)

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    180 000 x 3 = 540 000 (đồng)

    Đáp số: 540000 đồng.

    Lưu ý: Ta có thể làm “gộp” như sau:

    Mua 36 hộp đồ dùng học toán hết số tiền là:

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 123 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 4
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • 43 Đề Thi Toán Lớp 3 Dành Cho Học Sinh Giỏi (Có Lời Giải)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Sách giải toán 3 Luyện tập chung trang 103 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 3 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 106 SGK Toán 3): Tính nhẩm:

    a) 5200 + 400 =

    6300 + 500 =

    8600 + 200 =

    5600 – 400 =

    6800 – 500 =

    8800 – 200 =

    b) 4000 + 3000 =

    6000 + 4000 =

    9000 + 1000 =

    7000 – 4000 =

    10000 – 6000 =

    10000 – 9000 =

    7000 – 3000 =

    10000 – 4000 =

    10000 – 1000 =

    Lời giải:

    a) 5200 + 400 = 5600

    6300 + 500 = 6800

    8600 + 200 = 8800

    5600 – 400 = 5200

    6800 – 500 = 6300

    8800 – 200 = 8600

    b) 4000 + 3000 = 7000

    6000 + 4000 = 10000

    9000 + 1000 = 10000

    7000 – 4000 = 3000

    10000 – 6000 = 4000

    10000 – 9000 = 1000

    7000 – 3000 = 4000

    10000 – 4000 = 6000

    10000 – 1000 = 9000

    Bài 2 (trang 106 SGK Toán 3): Đặt tính rồi tính

    a) 6924 + 1536

    5718 + 636

    b) 8493 – 3667

    4380 – 729

    Bài 3 (trang 106 SGK Toán 3): Một đội trồng cây đã trồng được 948 cây, sau đó trồng thêm được 1: 3 số cây đã trồng. hỏi đội đó đã trồng được bao nhiêu cây?

    Lời giải:

    Số cây trồng thêm được là:

    948 : 3 = 316 (cây)

    Số cây trồng được tất cả là:

    948 + 316 = 1264 (cây)

    Đáp sô: 1264 cây

    Bài 4 (trang 106 SGK Toán 3): Tìm x

    a) x + 1909 = 2050

    b) x – 586 = 3705

    c) 8462 – x = 762

    Lời giải:

    a) x + 1909 = 2050

    x = 2050 – 1909

    x = 141

    b) x – 586 = 3705

    x = 3750 + 586

    x = 4291

    c)8462 – x = 762

    x = 8462 – 762

    x = 7700

    Bài 5 (trang 106 SGK Toán 3):

    Cho 8 hình tam giác, mỗi hình như hình bên:

    Lời giải:

    Có thể xếp thành hình tam giác như sau:

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Gửi Đánh Giá

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 90

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 75 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 75, 76 Câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 75, 76 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Sách giải toán 3 Luyện tập chung trang 90 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 3 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 90 SGK Toán 3): Tính nhẩm

    9 x 5 =

    63 : 7 =

    8 x 8 =

    5 x 7 =

    8 x 7 =

    3 x 8 =

    40 : 5 =

    5 x 5 =

    7 x 5 =

    7 x 8 =

    6 x 4 =

    45 : 9 =

    7 x 7 =

    35 : 5 =

    56 : 8 =

    2 x 8 =

    81 : 9 =

    9 x 9 =

    35 : 7 =

    56 : 7 =

    Lời giải:

    9 x 5 = 45

    63 : 7 = 9

    8 x 8 = 64

    5 x 7 = 35

    8 x 7 =56

    3 x 8 = 24

    40 : 5 = 8

    5 x 5 = 25

    7 x 5 = 35

    7 x 8 =56

    6 x 4 = 24

    45 : 9 = 5

    7 x 7 = 49

    35 : 5 = 7

    56 : 8 = 7

    2 x 8 = 16

    81 : 9 = 9

    9 x 9 = 81

    35 : 7 = 5

    56 : 7 = 8

    Bài 2 (trang 90 SGK Toán 3): Tính :

    Bài 3 (trang 90 SGK Toán 3): Tính chu vi của một vườn cây ăn quả hình chữ nhật có chiều dài là 100m, chiều rộng là 60m

    Lời giải:

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là :

    (100 + 60) x 2 = 320 (m)

    Đáp số: 320m

    Bài 4 (trang 90 SGK Toán 3): Một cuộn vải dài 81m, đã bán được 1/3 cuộn vải. Hỏi cuộn vải còn lại bao nhiêu mét ?

    Lời giải:

    Số mét vải đã bán là :

    81 : 3 = 27 (m)

    Số mét vải còn lại là :

    81 – 27 = 54 (m)

    Đáp số: 54m

    Bài 5 (trang 90 SGK Toán 3): Tính giá trị của biểu thức :

    a) 25 x 2 + 30

    b) 75 + 15 x 2

    c) 70 + 30 : 3

    Lời giải:

    a) 25 x 2 + 30 = 50 + 30 = 80

    b) 75 + 15 x 2 = 75 + 30 = 115

    c) 70 + 30 : 3 = 70 + 10 = 80

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Gửi Đánh Giá

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 7
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3: Tuần 7
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 42 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sgk Toán 3
  • Giải Bài 3 Trang 46 Sgk Đại Số 11
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 36: Giảm Đi Một Số Lần
  • Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 3: Bảng đơn vị đo độ dài – Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 3 trang 49)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tính nhẩm:

    6 × 9 = 28 : 7 = 7 × 7 = 56 : 7 =

    7 × 8 = 36 : 6 = 6 × 3 = 48 : 6 =

    6 × 5 = 42 : 7 = 7 × 5 = 40 : 5 =

    Học sinh tự nhẩm và ghi kết quả như sau:

    6 × 9 = 54 28 : 7 = 4 7 × 7 = 49 56 : 7 = 8

    7 × 8 = 40 36 : 6 = 6 6 × 3 = 18 48 : 6 = 8

    6 × 5 = 30 42 : 7 = 6 7 × 5 = 35 40 : 5 = 8

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK) Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Số

    4m 4dm = chúng tôi 2m 14cm = …cm

    1m 6dm = chúng tôi 8m 32cm = …cm

    4m 4dm = 44dm 2m 14cm = 214cm

    1m 6dm = 16dm 8m 32cm = 832cm

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Tổ Một trồng được 25 cây, tổ Hai trồng được gấp 3 lần số cây của tổ Một. Hỏi tổ Hai trồng được bao nhiêu cây?

    Số cây tổ Hai trồng được là:

    25 × 3 = 75 (cây).

    Đáp số: 75 cây

    Bài 5: (Hướng dẫn giải bài tập số 5 SGK)

    a) Đo độ dài đoạn thẳng AB:

    b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1/4 độ dài đoạn thẳng AB

    a) Học sinh dùng thước để đo và được kết quả là đoạn thẳng AB có độ dài là 12cm.

    b) Đoạn thẳng CD có độ dài bằng:

    12 : 4 = 3 (cm).

    Vẽ đoạn thẳng CD như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Câu 1, 2, 3 Trang 47 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 3 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 47 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 3: Thực Hành Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 77, 78: Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 22 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 65, 66, 67: Gam
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 29 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải bài tập trang 77, 78 SGK Toán 3: Luyện tập chung là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3. Lời giải bài tập Toán 3 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 3.

    Toán lớp 3 trang 77 câu 1

    Số

    Phương pháp giải:

    – Muốn tìm tích ta lấy hai thừa số đã cho nhân với nhau.

    – Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

    Lời giải chi tiết:

    Toán lớp 3 trang 77 câu 2

    Đặt tính rồi tính

    a) 684 : 6;

    b, 845 : 7;

    c) 630 : 9;

    d) 842 : 4

    Phương pháp giải:

    Đặt tính rồi tính theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết:

    Toán lớp 3 trang 77 câu 3

    Một cửa hàng có 36 máy bơm, người ta đã bán

    Số máy bơm cửa hàng đã bán là:

    36 : 9 = 4 (máy bơm)

    Số máy bơm còn lại là:

    36 – 4 = 32 (máy bơm)

    Toán lớp 3 trang 77 câu 4

    Số

    Phương pháp giải:

    – Khi thêm hoặc bớt một số đi n đơn vị thì ta lấy số đó cộng hoặc trừ đi n.

    – Khi gấp hoặc giảm một số n lần thì ta lấy số đó nhân hoặc chia số đó cho n.

    Lời giải chi tiết:

    Toán lớp 3 trang 78 câu 5

    Đồng hồ nào có hai kim tạo thành: Góc vuông? Góc không vuông?

    Phương pháp giải:

    Xác định góc tạo thành của kim giờ và kim phút là góc vuông hay góc không vuông.

    Lời giải chi tiết:

    • Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông.
    • Đồng hồ B có hai kim tạo thành góc không vuông.
    • Đồng hồ C có hai kim tạo thành góc không vuông.

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 3:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên xã hội năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức năm 2022 – 2022:

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn cực chi tiết:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 77 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Toán 3: Bảng Nhân 8
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 53 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 49 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Toán 3: So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 57 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 57 Câu 1, 2 , 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải bài tập Toán 3 bài: Luyện tập chung

    là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3. Lời giải hay bài tập Toán 3 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Hướng dẫn bài Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 3 trang 49)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tính nhẩm:

    6 × 9 = 28 : 7 = 7 × 7 = 56 : 7 =

    7 × 8 = 36 : 6 = 6 × 3 = 48 : 6 =

    6 × 5 = 42 : 7 = 7 × 5 = 40 : 5 =

    Học sinh tự nhẩm và ghi kết quả như sau:

    6 × 9 = 54 28 : 7 = 4 7 × 7 = 49 56 : 7 = 8

    7 × 8 = 40 36 : 6 = 6 6 × 3 = 18 48 : 6 = 8

    6 × 5 = 30 42 : 7 = 6 7 × 5 = 35 40 : 5 = 8

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK) Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Số

    4m 4dm = chúng tôi 2m 14cm = …cm

    1m 6dm = chúng tôi 8m 32cm = …cm

    4m 4dm = 44dm 2m 14cm = 214cm

    1m 6dm = 16dm 8m 32cm = 832cm

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Tổ Một trồng được 25 cây, tổ Hai trồng được gấp 3 lần số cây của tổ Một. Hỏi tổ Hai trồng được bao nhiêu cây?

    Số cây tổ Hai trồng được là:

    25 × 3 = 75 (cây).

    Đáp số: 75 cây

    Bài 5: (Hướng dẫn giải bài tập số 5 SGK)

    a) Đo độ dài đoạn thẳng AB:

    b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1/4 độ dài đoạn thẳng AB

    a) Học sinh dùng thước để đo và được kết quả là đoạn thẳng AB có độ dài là 12cm.

    b) Đoạn thẳng CD có độ dài bằng:

    12 : 4 = 3 (cm).

    Vẽ đoạn thẳng CD như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 49 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài 3 Trang 49 Sgk Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 49 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 43 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44: Luyện Tập Chung
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 55 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 120

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 120: Luyện tập chung chương 3 là lời giải Vở bài tập Toán 5 tập 2 trang 45 có đáp án chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo, hệ thống lại các kiến thức đã học trong phạm vi chương 3 về thể tích, diện tích các hình. Mời các em cùng tham khảo.

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 45 vở bài tập Toán 5 tập 2

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 45 – Bài 1

    Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước ở trong lòng bể là: chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 1m. Mức nước trong bể cao bằng 3 = 1 lít)

    Phương pháp giải:

    – Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao (cùng đơn vị đo).

    – Mức nước trong bể cao bằng

    Đáp án

    Bài giải

    Thể tích trong lòng bể là:

    Số lít nước có trong bể:

    Đáp số: 2400l

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 45 – Bài 2

    Cho một hình lập phương có cạnh 0,5m. Tính rồi viết kết quả vào ô trống:

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các công thức:

    – Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.

    – Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.

    – Thể tích V là: V = cạnh × cạnh × cạnh.

    Đáp án

    Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình lập phương:

    Sxq = 0,5 ⨯ 0,5 ⨯ 4 = 1 (m 2)

    Diện tích toàn phần của hình lập phương:

    Dtp = 0,5 ⨯ 0,5 ⨯ 6 = 1,5 (m 2)

    Thể tích của hình lập phương:

    V = 0,5 ⨯ 0,5 ⨯ 0,5 = 0,125 (m 3)

    a. Viết số đo thích hợp vào ô trống:

    b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    Chiều dài hình (1) gấp …. lần chiều dài hình (2)

    Chiều rộng hình (1) gấp …. lần chiều rộng hình (2)

    Chiều cao hình (1) gấp …. lần chiều cao hình (2)

    Thể tích hình (1) gấp …. lần thể tích hình (2)

    Phương pháp giải:

    Thể tích = chiều dài ⨯ chiều rộng ⨯ chiều cao (cùng đơn vị đo).

    Từ kết quả trong bảng ta so sánh được chiều dài, chiều rộng, chiều cai và thể tích của 2 hình hộp chữ nhật (1) và (2)

    Đáp án

    b. Chiều dài hình (1) gấp 2 lần chiều dài hình (2)

    Chiều rộng hình (1) gấp 2 lần chiều rộng hình (2)

    Chiều cao hình (1) gấp 2 lần chiều cao hình (2)

    Thể tích hình (1) gấp 8 lần thể tích hình (2)

    Bài trước: Giải vở bài tập Toán 5 bài 119: Luyện tập chung chương 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 45 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 93 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 93: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 121 : Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 110 : Thể Tích Của Một Hình
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 95, Luyện Tập Chung, Giải Bài Tập 1, 2, 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 68 Sgk
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Và Các Phép Toán
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Giải Tích 12
  • 1. Giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 95

    Đề bài:

    Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là:

    a) 3 cm và 4 cm;

    b) 2,5 m và 1,6 m;

    c) 2/5 dm và 1/6 dm;

    Phương pháp giải:

    Vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác vuông bằng cách: Lấy độ dài hai cạnh góc vuông nhân với nhau, rồi đem kết quả chia cho 2.

    Đáp án:

    Diện tích hình tam giác vuông bằng diện tích độ dài của hai cạnh góc vuông chia cho 2:

    Đáp số: a) 6 (cm 2),

    b) 2 ( cm 2),

    c) 1/30 (dm 2)

    2. Giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 bài luyện tập trang 95

    Đề bài:

    Diện tích của hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC bao nhiêu đề-xi-mét vuông ?

    Phương pháp giải:

    – Tính diện tích hình thang ABED bằng cách áp dụng công thức tính diện tích hình thang: S = [(a + b) x h] : 2

    – Sau đó, biện luận chiều cao của hình tam giác BEC chính bằng độ dài đoạn AH = 1,2dm, vậy nên diện tích tam giác BEC sẽ bằng độ dài cạnh đáy EC đem nhân với độ dài BE.

    – Muốn biết diện tích của hình thang ABED lớn hơn diện tích của tam giác BEC bao nhiêu đề-xi-mét, ta lấy diện tích hình thang ABED đem trừ đi diện tích tam giác BEC.

    Đáp án:

    Diện tích của hình thang ABED là:

    Diện tích của tam giác BEC là:

    Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là:

    2,46 – 0,78 = 1,68 (dm 2)

    Đáp số: 1,68 (dm 2)

    3. Giải bài 3 – Giải Toán lớp 5 luyện tập trang 95

    Đề bài:

    Trên một mảnh vườn hình thang (như hình vẽ), người ta sử dụng 30% diện tích đất trồng đu đủ và 25% diện tích để trồng chuối.

    a) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5 m 2 đất ?

    b) Hỏi số chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1m 2 đất?

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: Tính diện tích mảnh vườn, bằng cách vận dụng công thức tính hình thang

    – Bước 2: Tính diện tích đất để trồng đu đủ, bằng cách đem diện tích mảnh vườn nhân với 30% (hay chia cho 100, rồi đem nhân với 30)

    – Bước 3: Tính diện tích đất để trồng chuối, bằng cách đem diện tích mảnh vườn nhân với 25% (hay chia cho 100, rồi đem nhân với 25)

    – Bước 4: Tính số cây đu đủ bằng cách đem diện tích đất trồng đu đủ chia cho diện tích trồng 1 cây đu đủ

    – Bước 5: Tương tự như vậy, tính số cây chuối bằng cách đem diện tích đất trồng chuối chia cho diện tích đất trồng 1 cây đu đủ

    – Bước 6: Muốn biết số cây chuối nhiều hơn số cây đu đủ là bao nhiêu, ta đem số cây chuối trừ đi số cây đu đủ (các kết quả vừa tìm được bên trên).

    Đáp án:

    a) Diện tích của mảnh vườn hình thang là:

    (70 + 50) x 40 : 2 = 2400 (cm 2)

    Diện tích trồng cây đu đủ là:

    2400 : 100 x 30 = 720 (m 2)

    Diện tích trồng chuối là:

    100 x 25 = 600 (m 2)

    Số cây đu đủ trồng được là:

    720 : 1,5 = 480 (cây)

    b) Số cây chuối trồng được là:

    600 : 1 = 600 (cây)

    Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là:

    600 – 480 = 120 (cây)

    Đáp số: a) 480 cây

    b) 120 cây.

    Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 95, Luyện tập chung – Ngắn gọn

    Bài 1 Giải Toán 5 trang 95 SGK

    Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là:

    a) 3cm và 4cm;

    b) 2,5m và 1,6m;

    c) 2/5 dm và 1/6 dm;

    Diện tích hình tam giác vuông bằng diện tích độ dài của hai cạnh góc vuông chia cho 2:

    Bài 2 – Giải Toán 5 trang 95

    Diện tích của hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC bao nhiêu đề-xi-mét vuông ?

    Diện tích của hình thang ABED bằng:

    Chiều cao của hình tam giác BEC bằng độ dài đoạn AH = 1,2dm nên diện tích của tam giác BEC bằng :

    (1,3 x 1,2)/2 = 0,78 (dm 2)

    Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là:

    2,46 – 0,78 = 1,68 (dm 2)

    Đáp số: 1,68 (dm 2)

    Bài 3 Giải Toán 5 trang 95 SGK

    Trên một mảnh vườn hình thang (như hình vẽ), người ta sử dụng 30% diện tích đất trồng đu đủ và 25% diện tích để trồng chuối.

    a) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5 m 2 đất ?

    b) Hỏi số chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1m 2 đất ?

    Diện tích của mảnh vườn hình thang là : (70 + 50).40 / 2 = 2400 (cm 2)

    Diện tích trồng cây đu đủ là: 2400 : 100 x 30 = 720 (m 2)

    Diện tích trồng chuối là: 100 x 25 = 600 (m 2)

    Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 (cây)

    b) Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 =600 (cây)

    Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là:

    600 – 480 = 120 (cây)

    Đáp số: a) 480 cây; b) 120 cây.

    Hơn nữa, Trừ hai số thập phân là một bài học quan trọng trong chương trình Toán lớp 5 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 9 Trang 12 Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 8: Khi Nào Thì Am+ Mb= Ab?
  • Giải Toán 11 Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hoán Vị
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 149

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 149
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sgk Toán 4
  • Giải Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 4 Giải Tích 12
  • Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84
  • Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3
  • Sách giải toán 4 Luyện tập chung trang 149 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 4 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 149 SGK Toán 4): Viết tỉ số của a và b, biết :

    a) a = 3

    b = 4

    b) a= 5m

    b= 7m

    c) a= 12kg

    b = 3kg

    d) a = 6l

    b= 8l.

    Bài 2 (trang 149 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 149 SGK Toán 4): Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.

    Lời giải:

    Hướng dẫn : Các bước giải :

    Xác dịnh tỉ số :

    Vẽ sơ đồ.

    Tìm tổng số phần bằng nhau.

    Tìm mỗi số.

    Vì gấp 7 lần thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai .

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 7 = 8 (phần)

    Số thứ nhất là :

    1080 : 8 = 135

    Số thứ hai là :

    1080 – 135 = 945

    Đáp số : Số thứ nhất : 135

    Số thứ hai : 945.

    Lời giải:

    Hướng dẫn : Các bước giải :

    Vẽ sơ đồ.

    Tìm tổng số phần bằng nhau.

    Tìm chiều rộng, chiều dài.

    Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:

    Chiều rộng hình chữ nhật là :

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều rộng hình chữ nhật là :

    125 : 5 × 2 = 50 (m)

    Chiều dài hình chữ nhật là :

    125 – 50 = 75 (m)

    Đáp số : Chiều dài : 75m; chiều rộng : 50m.

    Bài 5 (trang 149 SGK Toán 4): Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Tìm chiều rộng của hình đó.

    Lời giải:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là :

    64 : 2 = 32 (m)

    Chiều dài hình chữ nhật là :

    (32 + 8 ): 2 = 20(m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là :

    32 – 20 = 12(m)

    Đáp số: Chiều dài : 20m ; chiều rộng : 12m.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23 Trang 60,61, 62 Sách Toán 7 Tập 1: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Câu 1, 2, 3 Trang 55, 56 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 4
  • Bài 48 : Luyện Tập Chung
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 57 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100