Tam Giác Cân Toán Lớp 7 Bài 6 Giải Bài Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 15,16,17 ,18,19,20 ,21,22 Trang 63,64 Sách Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Bài 6. Tam giác cân thuộc: Chương 2: Tam giác

    I. Lý thuyết về tam giác cân lớp 7

    1. Định nghĩa tam giác cân

    Ví dụ: Ta có tam giác cân ABC cân tại A (AB = AC). Ta gọi AB và AC là các cạnh bên, BC là cạnh đáy, ∠B và ∠C là các góc ở đáy, ∠A là góc ở đỉnh.

    2. Tính chất tam giác cân

    Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

    Dấu hiệu nhận biết:

    * Nếu một tam giác có hai cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

    * Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

    Định nghĩa tam giác vuông cân: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau.

    Tính chất: Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân bằng 45 o

    Ví dụ: ΔABC vuông cân tại A ⇒ ∠B = ∠C = 45 o.

    3. Tam giác đều

    Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau: ΔABC đều ⇔ AB = BC = AC

    Tính chất: Trong tam giác đều, mỗi góc bằng 60 o: ΔABC đều ⇔ ∠A = ∠B = ∠C = 60 o

    * Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.

    * Nếu tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.

    * Nếu một tam giác cân có một góc nhọn bằng 60 o thì tam giác đó là tam giác đều.

    Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A có ∠A = 50°

    a) Tính ∠B, ∠C

    b) Lấy điểm D thuộc AB, điểm E thuộc AC sao cho AD = AE. Chứng minh DE // BC

    a) Tính các góc của tam giác ABC

    b) Chứng minh DA = DB

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126:

    Tìm các tam giác cân trên hình 112. Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của các tam giác cân đó.

    -ΔADE cân tại A: có các cạnh bên là AD và AE; cạnh đáy: DE; góc D và góc E là hai góc ở đáy; góc A là góc ở đỉnh

    -ΔABC cân tại A: có các cạnh bên là AB và AC; cạnh đáy: BC; góc B và góc C là hai góc ở đáy; góc A là góc ở đỉnh

    -ΔAHC cân tại A: có các cạnh bên là AH và AC; cạnh đáy: HC; góc H và góc C là hai góc ở đáy; góc A là góc ở đỉnh

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126:

    Cho tam giác ABC cân tại A. Tia phân giác của góc A cắt BC ở D (hình 113). Hãy so sánh (ABD) ̂ = (ACD) ̂

    AB = AC

    ∠(BAD) = ∠(CAD) (do AD là tia phân giác góc A)

    AD chung

    Nên ΔABD = ΔACD ( c.g.c)

    ⇒ ∠(ABD) = ∠(ACD) (hai góc tương ứng)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126:

    Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam giác vuông cân

    ∠A + ∠B + ∠C = 180 o

    Và ∠A = 90 o; ∠B = ∠C

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126:

    Vẽ tam giác đều ABC (hình 115)

    a) Vì sao ∠B = ∠C ; ∠C = ∠A ?

    b) Tính số đo mỗi góc của tam giác ABC

    ∠C = ∠A khi xét tam giác ABC cân tại B

    b) Tam giác ABC có 3 góc bằng nhau và bằng 180 o/3 = 60 o

    IV. Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 6 tam giác cân lớp 7

    Bài 46 trang 127 SGK Toán 7 Tập 1:

    a) Dùng thước có chia xentimet và compa vẽ tam giác ABC cân ở B có cạnh đáy bằng 3cm, cạnh bên bằng 4cm.

    b) Dùng thước có chia xentimet và compa vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm.

    Lời giải:

    a) Vẽ đoạn thẳng AC = 3cm.

    – Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC vẽ cung tròn tâm A bán kính 4cm và cung tròn C bán kính 4cm.

    – Hai cung tròn trên cắt nhau tại B.

    – Vẽ các đoạn thẳng AB, BC ta được tam giác ABC.

    – Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC vẽ cung tròn tâm A bán kính 3cm và cung tròn C bán kính 3cm

    – Hai cung tròn trên cắt nhau tại B

    – Vẽ các đoạn thẳng AB, BC ta được tam giác ABC.

    Trong các tam giác trên các hình 116, 117, 118 tam giác nào là tam giác cân tam giác nào là tam giác đều ? Vì sao?

    Ta có ΔABD cân vì AB = AD

    ΔACE cân vì AC = AE

    Do AB = AD , BC = DE nên AB + BC = AD + DE hay AC = AE

    ⇒ ΔACE cân

    Hình 117

    Ta tính được

    * ΔOMN là tam giác đều vì ba cạnh bằng nhau OM = MN = NO

    * ΔOMK cân tại M vì OM = MK

    * ΔONP là tam giác cân tại N vì ON = NP

    Cắt một tấm bìa hình tam giác cân. Hãy gấp tấm bìa đó sao cho hai cạnh bên trùng nhau để kiểm tra rằng góc ở hai đáy bằng nhau ?.

    Lời giải:

    Các bước tiến hành.

    – Cắt tấm bìa hình tam giác cân.

    – Gấp tấm bìa sao cho hai cạnh bên trùng nhau.

    – Quan sát phần cạnh đáy sau khi gấp lại chúng trùng nhau.

    Vậy hai góc ở đáy của tam giác cân bằng nhau.

    Bài 49 trang 127 SGK Toán 7 Tập 1:

    a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 40 o.

    b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 40 o.

    Lời giải:

    a)

    Hai thanh AB và AC của vì kèo một mái nhà thường bằng nhau và thường tạo với nhau một góc bằng.

    a) 145 o nếu là mái tôn.

    b) 100 o nếu mái là ngói.

    Tính góc ABC trong từng trường hợp.

    Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm D thuộc cạnh AC, điểm E thuộc cạnh AB sao cho AD = AE

    a) So sánh góc ABD và ACE

    b) Gọi I là giao điểm của BD và CE. ΔIBC là tam giác gì ? Vì sao ?

    AB = AC (gt)

    Góc A chung

    AD = AE (gt)

    Vậy ΔIBC cân tại I

    Bài 52 trang 128 SGK Toán 7 Tập 1:

    Hai tam giác vuông ABO (góc B = 90º) và ACO (góc C = 90º) có :

    Kiến thức áp dụng

    ⇒ AB = AC (hai cạnh tương ứng) ⇒ ΔABC cân.

    Tam giác cân ABC có góc A = 60º nên là tam giác đều.

    + Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông khác thì hai tam giác đó bằng nhau.

    + Tam giác cân có 1 góc bằng 60º là tam giác đều.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 114
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 82
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn mẫu ” Bài văn hay lớp 7

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    Cùng với những nội dung đã học, các em ôn tiếp phần Giải Toán 7 trang 30, 31 để nắm rõ cách giải cũng như đạt kết quả học tập môn Toán lớp 7 tốt hơn.

    Ngoài bài học ở trên, hãy chú ý theo dõi thêm phần Giải Toán 7 trang 34, 35 để nâng cao kiến thức Toán lớp 7 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-hai-duong-thang-vuong-goc-32373n.aspx

    Giải Bài 3 Trang 87 SGK Toán 4
    Giải bài tập trang 86, 88 SGK Toán 7 Tập 2
    Giải Bài 1 Trang 86 SGK Toán 4
    Giải bài tập trang 84, 85 SGK toán 3
    Giải Toán lớp 5 trang 86 SGK, giải bài 1, 2, 3

    Giải bài Hai đường thẳng vuông góc

    , bài 2 hai đường thẳng vuông góc lớp 11, hai đường thẳng vuông góc lop 7,

      Giải bài tập chia cho số có 3 chữ số Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 4 là tài liệu hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 4 phần kiến thức chia cho số có ba chữ số. Mời các em học sinh lưu lại tham khảo để học tốt cũng như củng cố kỹ năng g …

    Tin Mới

    • Cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọn) của Vũ Bằng

      Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm với những đặc trưng rất riêng biệt, em cùng nêu cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt) của Vũ Bằng để bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của mình đối với vẻ đẹp của mùa xuân Bắc Bộ qua những dòng cảm xúc nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình của nhà văn.

    • Cảm nhận khi đọc bài Một thứ quà của lúa non-Cốm

      Em hãy phát biểu cảm nhận khi đọc bài Cốm – một thứ quà của lúa non để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với nét đẹp văn hóa truyền thống hết sức thanh tao, tinh khiết qua ngòi bút miêu tả đầy tinh tế và trái tim nhạy cảm của nhà văn Thạch Lam.

    • Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung

      Tài liệu giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung chung bao gồm phương pháp giải và đáp số bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK, giúp các em học sinh thực hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3
  • Ứng Dụng Giải Bài Toán Hình
  • Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì?
  • Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2)Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) được biên soạn nhằm trợ giúp quý phụ huynh học sinh hướng dẫn con em học tốt Toán ở nhà, giúp các em học sinh tự rèn luyện, kiểm tra vốn kiến thức toán của bản thân.Sách được biên soạn bám sát với nội dung chương trình hiện hành. Trong mỗi tương ứng với các mục của chương trình đều có kiến thức cần nhớ, các bài tập toán nhằm giúp các em học sinh hệ thống kiến thức bài học, các bài tập toán được hướng dẫn giải chính xác, ngắn gọn và dễ hiểu. Ngoài ra, còn có các bài toán làm thêm, bài toán nangc ao nhằm giúp các em tự rèn luyện toán. Xem Thêm Nội Dung Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF). Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2021). Vui lòng tải xuống Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) chi tiết

    • Tác giả: Nhiều Tác Giả
    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10: 2484413052937
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 16 x 24 cm
    • Cân nặng:
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Bởi Pdf tải torrent miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) được biên soạn theo chương trình môn Toán lớp 7 hiện hành. Với mục tiêu trở thành công cụ hỗ trợ phương pháp tự học, nội dung bao gồm:Tóm tắt kiến thức súc tích dễ nhớ.Phương pháp giải tất cả các câu hỏi, bài tập.Bài tập làm thêm, nâng cao, mở rộng.Học xong quyển sách các em có thể nắm được hướng giải tất cả các dạng đề toán một cách nhanh nhất và dễ hiểu nhất, với các bài nâng cao và mở rộng sẽ giúp các em ngày càng mở rộng kiến thức của mình. Xem Thêm Nội Dung Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF). Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2021). Vui lòng tải xuống Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) chi tiết

    • Tác giả: Lê Nhứt
    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Thanh Niên
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10: 2483664152489
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 16 x 24 cm
    • Cân nặng:
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Bởi Pdf tải torrent miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 67 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 67 Vở Bài Tập Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 67, 68 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 66 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 82 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 39 SGK Toán 3: Tìm số chia

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tính nhẩm:

    35 : 5 = 28 : 7 = 24 : 6 = 21 : 3 =

    35 : 7 = 28 : 4 = 24 : 4 = 21 : 7 =

    Hướng dẫn giải

    35 : 5 = 7 28 : 7 = 4 24 : 6 = 4 21 : 3 = 7

    35 : 7 = 5 28 : 4 = 7 24 : 4 = 6 21 : 7 = 3

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy để được

    a) Thương lớn nhất?

    b) Thương bé nhất?

    Hướng dẫn giải

    Muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất, khác 0. Vậy số chia bằng 1

    Ta có: 7 : 1 = 7

    Để được thương bé nhất thì số chia phải bằng 7

    Ta có: 7 : 7 = 1

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 40 SGK Toán 3: Luyện tập giảm đi một số lần

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Tìm x

    a) x + 12 = 36

    b) x × 6 = 30

    c) x – 25 = 15

    d) x : 7 = 5

    e) 80 – x = 30

    g) 42 : x = 7

    Hướng dẫn giải

    Số lít dầu còn lại trong thùng là:

    36 : 3 = 12 (lít)

    Đáp số : 12 lít

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 SGK)

    Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Hướng dẫn giải

    Khoanh tròn vào chữ B: 1 giờ 25 phút.

    =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia
  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Tuần 6 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 10 Chương 2 Bài 2: Hàm Số Y = Ax+B
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 7: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 69: Hàm số y = f(x) được cho bằng bảng sau:

    a) Viết tập hợp {(x;y)} các cặp giá trị tương ứng của x và y xác định hàm số trên;

    b) Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp số trên

    Lời giải

    a) (-2; 3); (-1; 2); (0; -1); (0,5; 1); (1,5; -2)

    b)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 70: Cho hàm số y = 2x

    a) Viết năm cặp số (x; y) với x = -2; -1; 0; 1; 2

    b) Biểu diễn các cặp số đó trên mặt phẳng tọa độ Oxy;

    c) Vẽ đường thẳng qua hai điểm (-2; -4); (2; 4). Kiểm tra bằng thước thẳng xem các điểm còn lại có nằm trên đường thẳng đó hay không?

    Lời giải

    a) Ta có:(-2; -4); (-1; -2); (0; 0); (1; 2); ( 2; 4)

    b)

    c) Các điểm còn lại nằm trên đường thẳng nối hai điểm (-2; -4) và (2;4)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 70: Từ khẳng định trên, để vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) ta cần biết mấy điểm thuộc đồ thị?

    Lời giải

    Ta cần biết 2 điểm thuộc đồ thị để vẽ đồ thị hàm số

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 70: Xét hàm số y = 0,5x

    a) Hãy tìm một điểm A khác điểm gốc O thuộc đồ thị của hàm số trên

    b) Đường thẳng OA có phải là đồ thị của hàm số y = 0,5x hay không?

    Lời giải

    Ta có:

    a) Điểm A( 2; 1)

    b) Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = 0,5x vì O(0;0) cũng thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x

    Bài 39 (trang 71 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ trên một hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số:

    a) y = x

    b) y = 3x

    c) y = -2x

    d) y = -x

    a) y = x.

    b) y = 3x.

    c) y = -2x

    d) y = -x.

    Bài 40 (trang 71 SGK Toán 7 Tập 1): Đồ thị của hàm số y=ax nằm ở những góc phần tư nào nếu mặt phẳng tọa độ Oxy ở hình 25 nếu

    b) a < 0.

    b) Khi a < 0 đồ thị của hàm số y = ax nằm ở góc phần tư thứ II và IV.

    Bài 41 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y = -3x.

    Lời giải:

    Ta có y = -3x.

    nên điểm A thuộc đồ thị của hàm số.

    nên điểm B không thuộc đồ thị của hàm số.

    Với C (0;0) thì y = -3.0 = 0 nên điểm C thuộc đồ thị hàm số.

    Bài 42 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.

    a) Hãy xác định hệ số a

    b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2

    c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1

    Lời giải:

    A có tọa độ là (2; 1). Thay vào công thức y = ax ta được

    Điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1 là điểm C

    Bài 43 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Trong hình 27: Đoạn thằng OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp. Mỗi đơn vị trên trục Ot biểu thị một giờ mỗi đơn vị trên trục Os biểu thị mười kilomet.

    Qua đồ thị em hãy cho biết:

    a) Thời gian chuyển động của người đi bộ, của người đi xe đạp.

    b) Quãng đường đi được của người đi bộ, của người đi xe đạp.

    c) Vận tốc (km/h) của người đi bộ, của người đi xe đạp.

    Lời giải:

    a) Thời gian chuyển động của người đi bộ là 4 giờ, của người đi xe đạp là 2 giờ.

    b) Quãng đường đi được của người đi bộ là 20km, của người đi xe đạp là 30km.

    c) Ta có công thức tính vận tốc

    Bài 44 (trang 73 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = -0,5x. Bằng đồ thị hãy tìm:

    a) f(2); f(-2); f(4); f(0)

    b) Giá trị của x khi y = -1; y = 0; y = 2,5

    c) Các giá trị của x khi y dương, khi y âm

    a) Trên đồ thị ta thấy

    f(2) = -1

    f(-2) = 1

    f(4) = -2

    f(0) = 0

    b) Trên đồ thị ta thấy

    Bài 45 (trang 73 SGK Toán 7 Tập 1): Hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là 3m và x (m)

    Hãy viết công thức biểu diễn diện tích y (m 2) theo x

    Vì sao đại lượng y là hàm số của đại lượng x?

    Hãy vẽ đồ thị của hàm số đó?

    Xem đồ thị, hãy cho biết

    a) Diện tích của hình chữ nhật bằng bao nhiêu khi x = 3(m)? x = 4(m)?

    b) Cạnh x bằng bao nhiêu khi diện tích y của hình chữ nhật bằng 6 (m 2); 9 (m 2)

    Lời giải:

    Công thức biểu diễn diện tích y theo x là y= 3x vì với mỗi giá trị của x ta xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng là hàm số đại lượng x

    Vẽ đồ thị:

    Vậy khi x = 3 thì diện tích hình chữ nhật bằng 9

    Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 6 khi cạnh x = 2 (m)

    Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 9 khi cạnh x = 3 (m)

    Bài 46 (trang 73 SGK Toán 7 Tập 1): Đồ thị trong hình 28 được sử dụng để đổi đơn vị độ dài từ in-sơ sang xentimet.

    Xem đồ thị hãy cho biết 2 in (in-sơ ); 3 in (in-sơ) bằng khoảng bao nhiêu xentimet.

    Lời giải:

    Theo đồ thị thì:

    2 in ≈ 5,08 cm

    3 in ≈ 7,5 cm

    Bài 47 (trang 74 SGK Toán 7 Tập 1): Đường thẳng OA trên hình 29 là đồ thị của hàm số y = ax. Hệ số a bằng bao nhiêu?

    Lời giải:

    Ta có hàm số y = ax có đồ thị là đường thẳng qua điểm A(-3; 1) nên ta có:

    x = -3 thì y = 1

    Suy ra 1 = a.(-3)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Phong Thủy Và Bí Ẩn Tướng Số Qua Từng Hình Xăm
  • Giải Quẻ Xăm Số 103
  • Giải Quẻ Xăm Số 72
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Hàm Số Y=Ax+B Toán Lớp 10 Bài 2 Giải Bài Tập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Hàm Số Y = Ax + B
  • Sách giải toán 7 Bài 7: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 69: Hàm số y = f(x) được cho bằng bảng sau :

    a) Viết tập hợp {(x ;y)} các cặp giá trị tương ứng của x và y xác định hàm số trên ;

    b) Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm có tọa độ là các cặp số trên

    Lời giải

    a) (-2 ; 3) ; (-1 ; 2) ; (0 ; -1) ; (0,5 ; 1) ; (1,5 ; -2)

    b)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 70: Cho hàm số y = 2x

    a) Viết năm cặp số (x ; y) với x = -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2

    b) Biểu diễn các cặp số đó trên mặt phẳng tọa độ Oxy ;

    c) Vẽ đường thẳng qua hai điểm (-2 ; -4) ; (2 ; 4). Kiểm tra bằng thước thẳng xem các điểm còn lại có nằm trên đường thẳng đó hay không ?

    Lời giải

    a) Ta có :(-2 ; -4) ; (-1 ; -2) ; (0 ; 0) ; (1 ; 2) ; ( 2 ; 4)

    b)

    c) Các điểm còn lại nằm trên đường thẳng nối hai điểm (-2 ; -4) và (2 ;4)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 70: Từ khẳng định trên, để vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) ta cần biết mấy điểm thuộc đồ thị ?

    Lời giải

    Ta cần biết 2 điểm thuộc đồ thị để vẽ đồ thị hàm số

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 70: Xét hàm số y = 0,5x

    a) Hãy tìm một điểm A khác điểm gốc O thuộc đồ thị của hàm số trên

    b) Đường thẳng OA có phải là đồ thị của hàm số y = 0,5x hay không ?

    Lời giải

    Ta có :

    a) Điểm A( 2 ; 1)

    b) Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = 0,5x vì O(0 ;0) cũng thuộc đồ thị hàm số y = 0,5x

    Bài 39 (trang 71 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ trên một hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số:

    a) y = x

    b) y = 3x

    c) y = -2x

    d) y = -x

    Lời giải:

    – Phương pháp giải :

    Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

    Sau đó ta lấy x bất kỳ tìm y để tìm được tọa độ điểm thứ 2 mà đồ thị đó đi qua.

    Vẽ đường thẳng đi qua điểm O và điểm đó ta được đồ thị cần tìm

    – Đáp án:

    Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

    a) Với x = 1 ta được y = 1; điểm A(1 ;1) thuộc đồ thị của hàm số y = x

    Vậy đường thằng OA là đồ thị hàm số y = x

    b) Với x = 1 ta được y = 3.1 = 3; điểm B(1 ;3) thuộc đồ thị của hàm số y = 3x

    Vậy đường thằng OB là đồ thị hàm số y = 3x

    c) Với x = -1 ta được y = -2 . (-1) = 2; điểm C(-1 ; 2) thuộc đồ thị của hàm số y = -2x

    Vậy đường thằng OC là đồ thị hàm số y = -2x

    d) Với x = -1 ta được y = -1 . (-1) = 1; điểm D(-1 ; 1) thuộc đồ thị của hàm số y = -x

    Vậy đường thằng OD là đồ thị hàm số y = -x

    Bài 40 (trang 71 SGK Toán 7 Tập 1): Đồ thị của hàm số y=ax nằm ở những góc phần tư nào nếu mặt phẳng tọa độ Oxy ở hình 25 nếu

    b) a < 0.

    b) Khi a < 0 đồ thị của hàm số y = ax nằm ở góc phần tư thứ II và IV (trường hợp c) và d) bài 39).

    Bài 41 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y = -3x.

    Lời giải:

    Ta có y = -3x.

    0 = (-3).0 nên C(0 ; 0) thuộc đồ thị hàm số y = -3x.

    Bài 42 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.

    a) Hãy xác định hệ số a

    b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2

    c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1

    Lời giải:

    a) Ta có A(2; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax nên tọa độ điểm A thỏa mãn y = ax.

    Tức là 1 = a.2 suy ra a = ½.

    Vậy điểm cần biểu diễn có tọa độ (-2 ; -1).

    Bài 43 (trang 72 SGK Toán 7 Tập 1): Trong hình 27: Đoạn thằng OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp. Mỗi đơn vị trên trục Ot biểu thị một giờ mỗi đơn vị trên trục Os biểu thị mười kilomet.

    Qua đồ thị em hãy cho biết:

    a) Thời gian chuyển động của người đi bộ, của người đi xe đạp.

    b) Quãng đường đi được của người đi bộ, của người đi xe đạp.

    c) Vận tốc (km/h) của người đi bộ, của người đi xe đạp.

    Lời giải:

    a) Thời gian chuyển động của người đi bộ là 4 giờ , của người đi xe đạp là 2 giờ

    b) Quãng đường đi được của người đi bộ là 2.10 = 20km, của người đi xe đạp là 3.10=30km.

    Bài 44 (trang 73 SGK Toán 7 Tập 1): Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = -0,5x. Bằng đồ thị hãy tìm:

    a) f(2); f(-2) ; f(4) ; f(0)

    b) Giá trị của x khi y = -1 ; y = 0 ; y = 2,5

    c) Các giá trị của x khi y dương, khi y âm

    Lời giải:

    Chọn x = 2 ⇒ y = (-0,5).2 = -1. Vậy A(2 ;-1) thuộc đồ thị.

    Vậy đường thằng OA là đồ thị hàm số y = -0.5x

    Vẽ đồ thị

    a) Trên đồ thị ta thấy

    f(2) = -1

    f(-2) = 1

    f(4) = -2

    f(0) = 0

    b) Trên đồ thị ta thấy

    y = -1 ⇒ x = 2

    y = 0 ⇒ x = 0

    y = 2,5 ⇒ x = -5

    Bài 45 (trang 73 SGK Toán 7 Tập 1): Hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là 3m và x (m)

    Hãy viết công thức biểu diễn diện tích y (m 2) theo x

    Vì sao đại lượng y là hàm số của đại lượng x ?

    Hãy vẽ đồ thị của hàm số đó ?

    Xem đồ thị, hãy cho biết

    a) Diện tích của hình chữ nhật bằng bao nhiêu khi x = 3(m) ? x = 4(m) ?

    b) Cạnh x bằng bao nhiêu khi diện tích y của hình chữ nhật bằng 6 (m 2); 9 (m 2)

    Lời giải:

    – Công thức biểu diễn diện tích y theo x là y = 3x

    – Vì với mỗi giá trị của x ta xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số đại lượng x

    – Vẽ đồ thị hàm số :

    + Chọn 1 điểm khác O thuộc đồ thị : chọn x = 1 được y = 3 ⇒ A(1 ;3) thuộc đồ thị.

    + Đường thằng OA là đồ thị hàm số y = 3x

    Vẽ đồ thị:

    a) Trên đồ thị thấy :

    + Điềm thuộc đồ thị có x = 3 thì ứng với y = 9

    Vậy khi x = 3 m thì diện tích hình chữ nhật bằng 9(m 2)

    + Điểm thuộc đồ thị có x = 4 thì ứng với y = 12

    Vậy khi x = 4 m thì diện tích hình chữ nhật bằng 12 (m 2)

    b) Điểm thuộc đồ thị có y = 6 thì ứng với x = 2 .

    Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 6(m 2) thì cạnh x = 2 (m)

    Điểm thuộc đồ thị có y = 9 thì ứng với x = 3.

    Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 9 (m 2) thì cạnh x = 3 (m)

    Bài 46 (trang 73 SGK Toán 7 Tập 1): Đồ thị trong hình 28 được sử dụng để đổi đơn vị độ dài từ in-sơ sang xentimet.

    Xem đồ thị hãy cho biết 2 in (in-sơ ); 3 in (in-sơ) bằng khoảng bao nhiêu xentimet.

    Lời giải:

    Theo đồ thị thì:

    2 in ≈ 5,08 cm

    3 in ≈ 7,5 cm

    Bài 47 (trang 74 SGK Toán 7 Tập 1): Đường thẳng OA trên hình 29 là đồ thị của hàm số y = ax. Hệ số a bằng bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Phong Thủy Và Bí Ẩn Tướng Số Qua Từng Hình Xăm
  • Giải Quẻ Xăm Số 103
  • Giải Quẻ Xăm Số 72
  • Ý Nghĩa Số 73 Tốt Hay Xấu Có Xung Khắc Với Tuổi Của Bạn Không?
  • Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 47 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 4, 5 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Sgk Trang 48.
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 48
  • 1. Giải bài 1 trang 47 SGK Toán 4

    Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Phương pháp giải:

    * Cách giải bài toán cho biết cả tổng lẫn hiệu

    – Cách 1:

    + Bước 1: Tìm số lớn bằng cách lấy tổng cộng với hiệu, rồi đem chia cho 2.

    Công thức tổng quát: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

    + Bước 2: Tìm số bé bằng cách lấy số lớn trừ đi hiệu / hoặc lấy tổng trừ đi số lớn}

    Công thức tổng quát: Số bé = Số lớn – Hiệu hoặc Số bé = Tổng – Số lớn.

    – Cách 2:

    + Bước 1: Tìm số bé bằng cách lấy tổng trừ đi hiệu, rồi đem chia cho 2.

    Công thức tổng quát: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

    + Bước 2: Tìm số lớn bằng cách lấy số bé cộng với hiệu / hoặc lấy tổng trừ đi số bé.

    Công thức tổng quát: Số lớn = Số bé + Hiệu hoặc Số lớn = Tổng – Số bé.

    Tuổi con là: (58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

    Tuổi bố là: 58 – 10 = 48 (tuổi)

    Đáp số: Bố 48 tuổi, con 10 tuổi.

    2. Giải bài 2 trang 47 SGK Toán 4

    Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

    Số học sinh trai là:

    (28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

    Số học sinh gái là:

    16 – 4 = 12 (học sinh)

    Đáp số: 16 học sinh trai,

    12 học sinh gái.

    3. Giải bài 3 trang 47 SGK Toán 4

    Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Số cây lớp 4A trồng được là:

    550 : 2 = 275 cây

    Số cây lớp 4B trồng được là:

    275 + 50 = 325 cây

    Đáp số: Lớp 4A: 275 cây,

    Lớp 4B: 325 cây

    Hướng dẫn giải bài tập trang 47 Toán 4 ngắn gọn

    Hơn nữa, Giải Toán 4 trang 54 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 4 trang 55 Luyện tập để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 4.

    Bài giải Toán 4 trang 46 SGK – Luyện tập, Tính chất kết hợp của phép cộng đã giúp các em hiểu được các tính chất của phép cộng. Trong tài liệu giải toán lớp 4 với hệ thống bài giải cùng với những hướng dẫn chi tiết các bạn hoàn toàn có thể ứng dụng cho quá trình học tập và làm bài của mình nhanh chóng và đúng chuẩn hơn. Thông thường việc giải bài Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó sẽ được trình bày dễ dàng và hiệu quả hơn nhờ tài liệu giải toán lớp 4 mà các bạn học sinh có thể đưa ra những phương pháp làm toán nhanh chóng và dễ dàng nhất đảm bảo đáp ứng được nhu cầu học tập và nâng cao trình độ kiến thức.

    Bài sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các cách giải toán lớp 4 Bài 1, 2, 3,4 trang 47 SGK- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Bằng Biểu Đồ Ven
  • Kế Hoạch Dạy Học Tự Chọn Toán 8
  • Các Chuyên Đề Toán 8
  • Kế Hoạch Chi Tiết Tự Chon Toán 8
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 4 Vòng 8 Năm 2021
  • Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Phương Trình Cân Bằng Nhiệt: Giải Bài Tập C1,c2,c3 Vật Lý 8 Trang 89
  • Chương Iii. §5. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài Tập: Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn
  • Học sinh cần nắm được kiến thức về hiệu suất truyền nhiệt, nguyên lý truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt

    1. Nguyên lý truyền nhiệt

    Khi hai vật có trao đổi nhiệt với nhau thì:

    – Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

    – Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

    – Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

    2. Phương trình cân bằng nhiệt

    Q tỏa ra : tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

    Q thu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

    t: nhiệt độ khi cân bằng nhiệt

    t 1: nhiệt độ của vật tỏa nhiệt

    t 2: nhiệt độ của vật thu nhiệt

    C 1; C 2: nhiệt dung riêng của các chất

    3. Hiệu suất

    – Hiệu suất được tính bằng tỉ số giữa nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng toàn phần:

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Có 3 lít nước sôi đựng trong một cái ấm. Hỏi khi nhiệt độ của nước giảm đi còn 40°C thì nước tỏa ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng và trọng lượng riêng của nước lần lượt là c=4200J/kg.K và d=10 4N/m 3.

    Lời giải:

    – Khối lượng của nước:

    – Nước sôi nhiệt độ t 1=100°C.

    – Do đó nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường xung quanh là:

    Q = mc(t 1 – t 2) = 3.4200(100-40) = 756000J = 756kJ

    Đáp số: 756kJ

    Ví dụ 2: Một thau nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 21,2°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là c 1 = 880J/kg.K, c 2 = 4200L/kg.K, c 3 = 380J/kg.K. Biết nhiệt tỏa ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước.

    Lời giải:

    – Gọi t°C là nhiệt độ củ bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

    – Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

    (m 1 là khối lượng thau nhôm)

    – Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

    (m 2 là khối lượng nước)

    – Nhiệt lượng đồng toả ra để hạ từ t°C đến t 2 = 21,2°C

    (m 3 khối lượng thỏi đồng)

    – Thực tế do có sự toả nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt được viết lại :

    – Hay :

    Ví dụ 3: Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 1 lít nước từ 20°C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,25kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết chỉ có 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 46.10 6 J/kg.

    Lời giải:

    – Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

    – Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

    – Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

    Q = Q 1+ Q 2 = 336000 + 17600 = 353600(J)

    – 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ nên ấm chỉ nhận 70% nhiệt lượng do bếp tỏa ra:

    – Nhiệt lượng do dầu hoả toả ra là :

    – Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

    Qtp = m.q

    Đáp số: 0,011kg

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Một chảo bằng nhôm có khối lượng 300g chứa 1 kg dầu. Tính nhiệt lượng do bếp tỏa ra để cung cấp cho chảo tăng nhiệt độ từ 35°C đến 300°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của dầu là 2700 J/kg.K và 25% nhiệt lượng tỏa ra từ bếp bị môi trường hấp thụ.

    A. 1152360J B. 1047280J

    C. 1253600J D. 1250620J

    Câu 2: Một ấm đun nước được làm từ nhôm có khối lượng 300g. Đổ vào ấm 2 lít nước. Biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K. Trong quá trình đun 20% nhiệt lượng đã bị môi trường hấp thụ. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra để đun sôi nước trong ấm là:

    A. 800kJ B. 758100J

    C. 750kJ D. 805490J

    Câu 3: Để đun sôi được 5 lít nước từ 25°C thì người ta phải đốt cháy hoàn toàn 100g dầu hỏa. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu là 44.10 6 J/kg. Trong quá trình đun, môi trường đã hấp thụ lượng nhiệt năng là:

    A. 2825kJ B. 2800kJ

    C. 2785kJ D. 2750kJ

    Câu 4: Dùng bếp củi để đun sôi 2,5 lít nước đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,3kg từ 20°C, lượng củi cần dùng là 0,2kg. Biết rằng năng suất toả nhiệt của củi khô là 10 7 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K. Lượng nhiệt đã tỏa ra môi trường trong quá trình đun nước là bao nhiêu?

    A. 10876J B. 50836J

    C. 89340J D. 1141520J

    Câu 5: Bếp điện khi hoạt động ở điều kiện bình thường thì nhiệt lượng mà nó tỏa ra mỗi giây là 1200J. Bếp này được dùng để đun sôi 4,5 lít nước ở 20°C. Sau 25 phút thì nước sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt lượng bếp tỏa ra môi trường trong thời gian 1 giây là:

    A. 160J B. 183J

    C. 192J D. 200J

    Đáp án: C

    Q = m.C.∆t = 4,5.4200.80 = 1512000 (J)

    1200.25.60 = 1800000 (J)

    1800000 – 1512000 = 288000 (J)

    288000 : 25 : 60 = 192 (J)

    Câu 6: Người ta đổ m 1 = 200g nước sôi có nhiệt độ 1000c vào một chiếc cốc thủy tinh có khối lượng m 2 = 120g đang ở nhiệt độ t 2 = 20°C sau khoảng thời gian t = 5 phút, nhiệt độ của cốc nước bằng 40°C. Nhiệt dung riêng của nước là c 1 = 4200J/kg.K, Nhiệt dung riêng của thuỷ tinh là c 2 = 840J/kg.K . Xem rằng sự mất mát nhiệt xảy ra một cách đều đặn, hãy xác định nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh trong mỗi giây.

    Câu 7: Một thau nhôm khối lượng 0,2kg đựng 3kg nước ở 30°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 32°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, đồng lần lượt là 4200 J/kg.K, 880J/kg.K, 380J/kg.K . Trong quá trình này, nhiệt toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tính nhiệt độ thực sự của bếp lò

    Câu 8: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25°C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nhôm là C 1 = 880J/kg.K và 20% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh

    Câu 9: Một thỏi nước đá có khối lượng 1kg ở -10°C. Người ta dùng bếp để cung cấp nhiệt lượng làm hóa hơi khối nước đá này. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở 100°C. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 10% nhiệt lượng tỏa ra. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.10 5J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá đá là C 1 = 2,1 kJ/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.10 6 J/kg.

    Câu 10: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, một học sinh cho một luồng hơi nước ở 100°C ngưng tụ trong một nhiệt lượng kế chứa 0,35kg nước ở 10°C. Kết quả là nhiệt độ của nước tăng lên 42°C và khối lượng nước trong nhiệt kế tăng thêm 0,025kg. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước trong thí nghiệm này?. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 30% nhiệt lượng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Cực Hay.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Căn Bậc Hai Của Số Phức Và Phương Trình Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 42, 43 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 11, 12, 13, 14
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Toán 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Cực Hay.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Phương Trình Cân Bằng Nhiệt: Giải Bài Tập C1,c2,c3 Vật Lý 8 Trang 89
  • Chương Iii. §5. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Học sinh cần nắm được kiến thức về nhiệt năng, nhiệt lượng, nguyên lý truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt

    1. Nguyên lý truyền nhiệt

    Khi hai vật có trao đổi nhiệt với nhau thì:

    – Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

    – Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

    – Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

    2. Phương trình cân bằng nhiệt

    Q tỏa ra : tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

    Q thu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

    t: nhiệt độ khi cân bằng nhiệt

    t 1: nhiệt độ của vật tỏa nhiệt

    t 2: nhiệt độ của vật thu nhiệt

    C 1; C 2: nhiệt dung riêng của các chất

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Người ta thả một thỏi đồng 0,4kg ở nhiệt độ t 1 = 80°C vào 0,25kg nước ở nhiệt độ t 2 = 18°C. Hãy xác định nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.k của nước là 4200J/Kg.K.

    Lời giải:

    – Gọi t là nhiệt độ cân bằng của hệ

    – Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra để nguội đi từ 80°C xuống t°C:

    – Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên từ 18°C đến t°C:

    – Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu

    ⇔0,4. 380. (80 – t) = 0,25. 4200. (t – 18)

    ⇔t ≈ 26°C

    Đáp số : 26°C.

    Ví dụ 2: Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K; của nước là 4200J/Kg.K.

    Lời giải:

    – Nhiệt lượng nhôm toả ra khi hạ nhiệt độ từ 80°C xuống 20°C là :

    – Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra ta có :

    – Nước nóng lên thêm là:

    Đáp số: 26400 J; 13°C

    Ví dụ 3: Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15°C vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100°C. Nhiệt độ khi bắt đầu cân bằng nhiệt là 17°C. Tính nhiệt dung riêng của đồng, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    Lời giải:

    – Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào là :

    – Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra là :

    – Vì nhiệt lượng đồng toả ra bằng nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào nên :

    Đáp số: 378J/kg.K

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Người ta trộn 1500g nước ở 15°C với 100g nước ở 37°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là:

    A. 16,375°C

    B. 26°C

    C. 52°C

    D. 19,852°C

    Câu 2: Có 20kg nước 20°C, phải pha vào thêm bao nhiêu kg nước ở 100°C để được nước ở 50°C?

    A. 20kg B. 16kg

    C. 12kg D. 8kg

    Câu 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 0,1kg chứa 0,5kg nước ở 20°C. Người ta thả vào nhiệt lượng kế nói trên một thỏi đồng có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng đến 200°C. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là:

    A. 28,2°C B. 28°C

    C. 27,4°C D. 26,1°C

    Câu 4: Một cục đồng có khối lượng 1kg được đun nóng đến 100°C. Sau đó người ta thả cục đồng vào một chậu sắt có khối lượng 500g đựng 2kg nước ở 20°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết nhiệt dung riêng của đồng, sắt và nước lần lượt là c 1 = 3,8.10 3J/kg.K; c 2 = 0,46.10 3J/kg.K ; c 3 = 4,2.10 3 J/kg.K. Tìm nhiệt độ cuối cùng của nước?

    A. 40°C B. 60°C

    C. 33,45°C D. 23,37°C

    Câu 5: Người ta dẫn 0,2 Kg hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một bình chứa 1,5 Kg nước đang ở nhiệt độ 15°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là:

    A. 100°C B. 98°C

    C. 96°C D. 94°C

    Câu 6: Bác Hưng đổ m 1 (kg) nước ở nhiệt độ 100°C vào m 2 (kg) rượu ở nhiệt độ 19°C. Sau khi nhiệt độ của hệ cân bằng thì bác Hưng thu được hợp nặng 140g ở nhiệt độ 36°C. Tính khối lượng của nước và khối lượng của rượu đã trộn. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, của rượu là 2500J/Kg.k.

    Câu 7: Vật A có khối lượng 0,1kg, người ta nung nóng vật A lên đến nhiệt độ 100°C. Sau đó vật A được bỏ vào một nhiệt lượng kế B làm bằng đồng có khối lượng 0,1kg chứa 0,2kg nước có nhiệt độ ban đầu 20°C. Khi cân bằng , nhiệt độ cuối cùng của hệ là 24°C. Biết nhiệt dung riêng của vật B là 380J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K. Tính nhiệt dung riêng của vật A?

    Câu 8: Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được nung nóng tới 100 °C vào một ca nước ở 20 °C. Sau một thời gian nhiệt độ của hệ thống là 25 °C. Tính lượng nước ở trong cốc coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, lấy nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm bằng 880J/kg.K

    Câu 9: Có ba chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau và được trộn lẫn vào nhau trong một nhiệt lượng kế. Chúng có khối lượng lần lượt là m 1=1kg, m 2= 10kg, m 3=5kg, có nhiệt dung riêng lần lượt là C 1 = 2000J/Kg.K, C 2 = 4000J/Kg.K, C 3 = 2000J/Kg.K và có nhiệt độ là t 1 = 6°C, t 2 = 40°C, t 3 = 60°C. Hãy xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi xãy ra cân bằng. Biết rằng không có chất lỏng nào chuyển thể.

    Câu 10: Để xác định nhiệt độ của một bếp lò người ta làm như sau; Bỏ vào lò một khối đồng hình lập phương có cạnh a = 2cm, sau đó lấy khối đồng bỏ trên một tảng nước đá ở 0°C. Khi có cân bằng nhiệt, mặt trên của khối đồng chìm dưới mặt nước đá 1 đoạn b = 1cm. Biết khối lượng riêng của đồng là D0 = 8900kg/m 3, nhiệt dung riêng của đồng c0 = 400J/kg.k, nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.10 5J/kg.K , khối lượng riêng của nước đá D = 900kg/m 3. Giả sử nước đá chỉ tan có dạng hình hộp có tiết diện bàng tiết diện khối đồng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Căn Bậc Hai Của Số Phức Và Phương Trình Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 42, 43 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 11, 12, 13, 14
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Toán 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Tin tức online tv