Giải Toán Lớp 7 Bài Tập Ôn Cuối Năm

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17,18, 19,20,21 Trang 109, 110 Sgk Toán 6 Tập 1: Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’s My School
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Toán lớp 7 Bài tập Ôn cuối năm

    A – Phần Đại số

    Bài 1 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Thực hiện các phép tính:

    Lời giải

    Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

    Lời giải

    Gọi a, b, c là tiền lãi của mỗi đơn vị.

    Vì tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với vốn đầu tư nên a, b, c tỉ lệ với 2, 5 và 7 do đó:

    Bài 5 (trang 89 SGK Toán 7 tập 2): Cho hàm số: y = -2x + 1/3. Các điểm sau đây có thuộc đồ thị hàm số không?

    Gọi (d) là đồ thị hàm số y = -2x + 1/3.

    Lời giải

    Gọi (d) là đồ thị của hàm số y = ax.

    a) Tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long đi học tiểu học.

    b) Vùng nào có tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đi học Tiểu học cao nhất, thấp nhất.

    Lời giải

    a) Tỉ lệ trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng Tây Nguyên đi học đạt 92,29%.

    Tỉ lệ trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng đồng bằng sông Cửu Long đi học đạt 87,81%.

    b) Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy: Vùng đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ trẻ em từ 6 – 10 tuổi đi học tiểu học cao nhất và vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ trẻ em từ 6 – 10 tuổi đi học tiểu học thấp nhất.

    Bài 8 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Để tìm hiểu về sản lượng vụ mùa của một xã, người ta chọn ra 120 thửa để gặt thử và ghi lại sản lượng của từng thửa (tính theo tạ/ha). Kết quả được tạm sắp xếp như sau:

    Có 10 thửa đạt năng suất 31 tạ/ha

    Có 20 thửa đạt năng suất 34 tạ/ha

    Có 30 thửa đạt năng suất 35 tạ/ha

    Có 15 thửa đạt năng suất 36 tạ/ha

    Có 10 thửa đạt năng suất 38 tạ/ha

    Có 10 thửa đạt năng suất 40 tạ/ha

    Có 5 thửa đạt năng suất 42 tạ/ha

    Có 20 thửa đạt năng suất 44 tạ/ha

    a) Dấu hiệu ở đây là gì? Hãy lập bảng “tần số”

    b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    d) Tính số trung bình cộng của dấu hiệu.

    Lời giải

    a) – Dấu hiệu: Sản lượng vụ mùa của mỗi thửa ruộng

    – Bảng tần số:

    d) Số trung bình cộng của các giá trị

    Đặt A = 2,7c 2 – 3,5c

    a) A + B – C; b) A – B + C; c) -A + B + C.

    Lời giải

    Có hai cách trình bày với bài này: một là bạn có thể liệt kê hết các phần tử ra hoặc bạn sắp xếp theo cùng thứ tự và tính như sau:

    a) (2x – 3) – (x – 5) = (x + 2) – (x – 1)

    b) 2(x – 1) – 5(x + 2) = -10

    Lời giải

    a) (2x – 3) – (x – 5) = (x + 2) – (x – 1)

    2x – 3 – x + 5 = x + 2 – x + 1

    x + 2 = 3

    x = 3 – 2

    x = 1

    b) 2(x – 1) – 5 (x + 2) = – 10

    2x – 2 – 5x – 10 = -10

    2x – 5x = -10 + 10 + 2

    -3x = 2

    x = -2/3

    Bài 12 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Tìm hệ số a của đa thức P(x) = ax 2 + 5x – 3, biết rằng đa thức này có một nghiệm là 1/2.

    Lời giải

    Bài 13 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): a) Tìm nghiệm của đa thức: P(x) = 3 – 2x.

    b) Hỏi đa thức Q(x) = x 2 + 2 có nghiệm hay không? Vì sao?

    Lời giải

    a) Ta có P(x) = 0 khi 3 – 2x = 0

    x 2 ≥ 0 với mọi x thuộc R.

    Do đó, không có giá trị x nào thuộc R để Q(x) = 0 hay đa thức Q(x) không có nghiệm.

    ( Lưu ý: với mọi giá trị x bất kì thì giá trị của biểu thức có số mũ chẵn (ví dụ: x 2, x 4, …) thì đều luôn lớn hơn hoặc bằng 0.

    Hay nói cách khác: nhân 2, 4, … số nguyên cùng dấu (ví dụ: x 2 = xx) thì luôn có giá trị lớn hơn hoặc bẳng 0.)

    B – Phần Hình học

    Bài 1 (trang 90-91 SGK Toán 7 tập 2): Cho điểm M và hai đường thẳng a, b không song song với nhau (h.59).

    a) Vẽ đường thẳng MH vuông góc với a (H ∈ a), MK vuông góc với b (K ∈ b). Nêu cách vẽ.

    b) Qua M vẽ đường thẳng xx’ song song với a và đường thẳng yy’ song song với b. Nêu cách vẽ.

    c) Nêu tên các cặp góc bằng nhau, bù nhau.

    Lời giải

    – Đặt một cạnh góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển cạnh còn lại trùng với đường thẳng a. Ta vẽ được đường thẳng MH ⊥ a.

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng MK ⊥ b.

    – Đặt êke sao cho điểm góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển êke để một cạnh vuông trùng với MH, ta vẽ được đường thẳng xx’ ⊥ MH. Từ đó suy ra xx’ // a (vì cùng ⊥ MH).

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng yy’ // b.

    c) Giả sử a cắt yy’ tại N và b cắt xx’ tại P.

    Một số cặp góc bằng nhau là x’My’ và x’PK, HNM và MPK.

    Một số cặp góc bù nhau, chẳng hạn như HNM và NMx’, KPM và PMy’.

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Xem hình 60.

    a) Giải thích vì sao a//b.

    b) Tính số đo góc NQP.

    a) Hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng MN nên a // b.

    b) Ta có góc MPQ = góc Q 1 = 50 o (so le trong vì a // b)

    Vậy góc NQP = 130 o.

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Hình 61 cho biết a // b, góc C = 44 o, góc D = 132 o. Tính số đo góc COD.

    ( Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng a và đi qua điểm O).

    Lời giải

    a) CE = OD; b) CE ⊥ CD;

    c) CA = CB; d) CA // DE;

    e) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Lời giải

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OA nên CA = CO (3)

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OB nên CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: CA = CB (đpcm).

    a) Hãy tính các góc DCE và DEC.

    b) Trong tam giác CDE, cạnh nào lớn nhất? Tại sao?

    Lời giải

    a) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OAvà MA.

    b) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OB và OM.

    Lời giải

    a) ΔABE = ΔHBE.

    b) BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

    c) EK = EC.

    d) AE < EC.

    Lời giải

    Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách mép (h.65). Hãy dùng thước và compa dựng đường vuông góc với cạnh AB tại A.

    Lời giải

    – Vẽ đường tròn (A, r) với r = AB/2; vẽ đường tròn (B, r).

    – Gọi C là giao điểm của hai cung tròn nằm ở phía trong tờ giấy.

    Thật vậy: ΔABD có AC là trung tuyến ứng với BD (BC = CD) và AC = BC = CD.

    Bài 10 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 66. Không vẽ giao điểm của a, b, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua giao điểm này và điểm M.

    Lời giải

    Cách vẽ: Áp dụng Bài 69 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2) ta có cách vẽ sau:

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với b tại R cắt a tại S.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với SQ.

    Bài 11 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Cho tam giác ABC. Em hãy tô màu để xác định phần bên trong của tam giác gồm các điểm M sao cho:

    MA < MB < MC.

    ( Hướng dẫn: Trước tiên tô màu, để xác định các điểm M ở trong tam giác mà MA < MB; lần thứ hai là MB < MC. Phần trong tam giác được to màu 2 lần là phần phải tìm).

    Lời giải

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MB < MC thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường trung trực của đoạn BC có chứa B (phần màu xanh). Phần tam giác được tô hai lần (đỏ và xanh) là phần chứa điểm M thỏa: MA < MB < MC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 43 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Cộng,trừ Đa Thức Một Biến
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 Trang 40 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii: Thống Kê
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Trang 22 Toán 7 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài Tập Ôn Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Tập Ôn Cuối Năm (Phần Đại Số
  • Giải Bài 8,9,10,11, 12,13,14 Trang 48 Sgk Toán 9 Tập 1: Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Toán 9 Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất
  • Soạn Toán 9 Bài 1 Hàm Số Bậc Nhất Và Đồ Thị Vnen
  • A – Phần Đại số

    Bài 1 (trang 131 SGK Toán 9 tập 2): Xét các mệnh đề sau:

    A. Chỉ có mệnh đề I sai;

    B. Chỉ có mệnh đề II sai;

    C. Các mệnh đề I và IV sai;

    D. Không có mệnh đề nào sai.

    Lời giải

    a) Đi qua hai điểm A(1; 3) và B(-1; -1).

    b) Song song với đường thẳng y = x + 5 và đi qua điểm C(1; 2).

    Lời giải

    y = (m + 1)x + 5 (d 1)

    Với giá trị nào của m và n thì:

    Lời giải

    Vậy m = 1, n = 5

    Vậy m = 1, n ≠ 5.

    Bài 8 (trang 132 SGK Toán 9 tập 2): Chứng minh rằng khi k thay đổi, các đường thẳng (k + 1)x – 2y = 1 luôn đi qua một điểm cố định. Tìm điểm cố định đó.

    Lời giải

    Lời giải

    Bài 12 (trang 133 SGK Toán 9 tập 2): Quãng đường AB gồm một đoạn lên dốc dài 4km và một đoạn xuống dốc dài 5km. Một người đi xe đạp từ A đến B hết 40 phút và đi từ B về A hết 41 phút (vận tốc lên dốc, xuống dốc lúc đi và về như nhau). Tính vận tốc lúc lên dốc và lúc xuống dốc.

    Lời giải

    Bài 13 (trang 133 SGK Toán 9 tập 2): Xác định hệ số a của hàm y = ax 2, biết rằng đồ thị của nó đi qua điểm A(-2; 1).Vẽ đồ thị của hàm số đó.

    Lời giải

    (A) 0 ; (B) 1 ; (C) 2 ; (D) 3

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải

    Nghiệm chung x (nếu có) của hai phương trình là nghiệm của hệ:

    – Thay x = -1 vào (2) suy ra a = 2.

    Vậy với a = 2 thì phương trình có nghiệm chung là x = -1

    Vậy chọn câu C.

    Bài 16 (trang 133 SGK Toán 9 tập 2): Giải các phương trình:

    a) 2x 3 – x 2 + 3x + 6 = 0 ; b) x(x+1)(x+4)(x+5) = 12

    Lời giải

    Lời giải

    Lời giải

    Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 2cm nên ta được x – y = 2.

    Vậy độ dài các cạnh góc vuông của tam giác vuông là 6cm và 8cm.

    B – Phần Hình học

    Bài 1 (trang 134 SGK Toán 9 tập 2): Chu vi hình chữ nhật ABCD là 20cm. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đường chéo AC.

    Lời giải

    Lời giải

    Lời giải

    Gọi O là tâm đường tròn. Từ O kẻ bán kính vuông góc với BC, cắt BC ở P, cắt EF ở Q. Ta có:

    a) Chứng minh tích chúng tôi không đổi.

    b) Chứng minh ΔBOD ∼ ΔOED. Từ đó suy ra tia DO là tia phân giác của góc BDE.

    c) Vẽ đường tròn tâm O tiếp xúc với AB. Chứng minh rằng đường tròn này luôn tiếp xúc với DE.

    Lời giải

    Lời giải

    (A) CD = BD = O’D ; (B) AO = CO = OD

    (C) CD = CO = BD ; (D) CD = OD = BD

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải

    Lời giải

    Lời giải

    Khi A ≡ C thì D≡ C, khi A≡ B thì D≡ P(BP là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B).

    Vậy khi A di chuyển trên cung lớn BC, D di chuyển trên cung CP thuộc cung chứa góc 30 o dựng trên BC.

    Bài 14 (trang 135 SGK Toán 9 tập 2): Dựng tam giác ABC, biết BC = 4cm, góc A = 60 o, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng 1cm.

    Lời giải

    Tâm O của đường tròn nội tiếp tam giác ABC là giao điểm của đường thẳng (d) với cung chứa góc 90 o + 60 o: 2 = 120 o dựng trên đoạn BC cố định.

    Qua B và C vẽ các tiếp tuyến với (O), chúng cắt nhau tại A.

    Tam giác ABC là tam giác cần dựng.

    ( Lưu ý: Cách dựng trên dựa trên Định lí về số đo góc có đỉnh ở ngoài đường tròn.)

    Bài 15 (trang 135 SGK Toán 9 tập 2): Tam giác ABC cân tại A có cạnh đáy nhỏ hơn cạnh bên, nội tiếp đường tròn (O).Tiếp tuyến tại B và C của đường tròn lần lượt cắt tia AC và tia AB ở D và E. Chứng minh:

    b) Tứ giác BCDE là tứ giác nội tiếp

    c) BC song song với DE

    Lời giải

    Lời giải

    Lời giải

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 5: Luyện Tập Phân Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 167 Bài 18, 19 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 52 Tập 2 Bài 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải Sbt Toán 12 Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 12 Ôn Tập Chương 1: Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • Giải Bài 11, 12, 13, 14 Trang 107 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 10, 11, 12 Trang 6 : Bài 2 Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 18, 19 : Bài 1 Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Sbt Toán 12 Ôn Tập Chương 2: Hàm Số Lũy Thừa. Hàm Số Mũ Và Hàm Số Logarit
  • VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải SBT Toán 12 bài tập ôn tập cuối năm – Giải Tích 12, chắc chắn nội dung tài liệu sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh có kết quả cao hơn trong học tập. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải SBT Toán 12 bài tập ôn tập cuối năm

    Bài 5.1 trang 219 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    a) Xác định a, b, c, d để đồ thị của các hàm số:

    y = x 2 + ax + b và y = cx + d

    cùng đi qua hai điểm M(1; 1) và B(3; 3).

    b) Vẽ đồ thị của các hàm số ứng với các giá trị a, b, c và d tìm được trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong trên.

    c) Tính thể tích của vật thể tròn xoay sinh bởi hình phẳng trên quay quanh trục hoành.

    Hướng dẫn làm bài

    a) a và b thỏa mãn hệ phương trình:

    ⇒ ⇔

    c và d thỏa mãn hệ phương trình:

    b) (H.90) Ta có hai hàm số tương ứng là: y = x 2 – 3x + 3 và y = x

    Vậy S= 31(−x 2+4x−3)dx=4/3 (đơn vị diện tích)

    c) V = V 1 – V 2, trong đó V1 là thể tích vật thể tròn xoay sinh ra do quay hình thang ACDB quanh trục Ox, V 2 là thể tích vật thể tròn xoay sinh ra do quay hình thang cong ACDB quanh trục Ox.

    Vậy V=26/3π−22/5π=64/15π (đơn vị thể tích)

    Bài 5.2 trang 219 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số: y=−x+2/x+2

    b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C), biết nó vuông góc với đường thẳng y=1/4x−42

    Hướng dẫn làm bài

    a) y=−x+2/x+2

    +) Tập xác định: D = R{-2}

    +) Ta có: y′=−4/(x+2) 2

    Bảng biến thiên:

    Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;−2),(−2;+∞)

    +) Tiệm cận đứng x = -2 vì lim x→−2+y=+∞,lim x→−2− y=−∞

    Tiệm cận ngang y = -1 vì lim x→±∞ y=−1

    Giao với các trục tọa độ: (0; 1); (2; 0)

    Đồ thị

    b) Tiếp tuyến của đồ thị có hệ số góc k = -4 (vì vuông góc với đường thẳng y=1/4x−42)

    Hoành độ tiếp điểm thỏa mãn phương trình:

    Ứng với x 1=−3, ta có tiếp tuyến y = – 4x – 17

    Ứng với x 2=−1, ta có tiếp tuyến y = – 4x – 1.

    Bài 5.3 trang 219 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số: y=4x−5/x−1

    b) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C), tiếp tuyến của (C) tại A(2; 3) và đường thẳng x = 4.

    Hướng dẫn làm bài

    a) Tập xác định: D = R{1}

    Đạo hàm: y′=1/(x−1) 2

    Bảng biến thiên:

    Các khoảng đồng biến là (−∞;1) và (1;+∞):

    Tiệm cận đứng x = 1 vì lim x→1+y=−∞;lim x→1− y=+∞

    Tiệm cận ngang y = 4 vì lim x→±∞ y=4

    Giao với các trục tọa độ: (0; 5) và (5/4;0)

    Đồ thị

    b) Ta có: y'(2) = 1. Phương trình tiếp tuyến là y = x + 1

    Diện tích của miền cần tìm là:

    Bài 5.4 trang 219 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:

    a) y=5x+3/−x+2

    b) y=−6x+2/x−1

    d) y=x+2/−2x+5

    Hướng dẫn làm bài

    a) Tiệm cận đứng: x = 2; Tiệm cận ngang: y = -5

    b) Tiệm cận đứng: x = 1; Tiệm cận ngang: y = -6

    Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang y=2/3

    Ta có y=2x 2+8x+9/(x−1)(3x+4)

    Từ đó đồ thị có hai tiệm cận đứng là x = 1 và x=−4/3

    d) Tiệm cận đứng: x=5/2. Tiệm cận ngang: y=−1/2

    Bài 5.5 trang 219 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tìm các điểm cực trị của các hàm số sau:

    c) y=x+ln(x+1)

    d) y=x−1+1/x+1

    Hướng dẫn làm bài

    a) y′=−3x 2 −12x+15;y′′=−6x−12

    y′=0⇔3x 2+12x−15=0⇔ ta có f′(x)≥0 và dấu bằng chỉ xảy ra tại hai điểm.

    Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

    Bài 5.8 trang 220 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các hàm số sau trên các khoảng, đoạn tương ứng:

    b) f(x) = x 4 – 4x 2 + 1 trên đoạn

    f′(x)=3x 2+6x−72;f′(x)=0⇔ và f(−5).f(5)<0 nên tồn tại x 0 ∈(−5;5) sao cho f(x0)=0

    b) minf(x)=f(2)=f(0)=1

    c) minf(x)(0;+∞)=f(1)=4. Không có giá trị lớn nhất.

    Bài 5.9 trang 220 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    Cho hàm số y=1/3x 3−(m−1)x 2+(m−3)x+4.1/2 (m là tham số) (1)

    a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1) khi m = 0.

    b) Viết phương trình của tiếp tuyến với đồ thị (C) tại điểm A(0;4.1/2)

    c) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và các đường thẳng x = 0 và x = 2.

    d) Xác định m để đồ thị của (1) cắt đường thẳng y=−3x+4.1/2 tại ba điểm phân biệt.

    Hướng dẫn làm bài:

    +) Tập xác định: D = R

    +) Sự biến thiên: y’ = x 2 + 2x – 3

    y′=0⇔[x=1;x=−3

    Bảng biến thiên:

    Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; -3) và (1; +∞), nghịch biến trên khoảng (-3; 1).

    Hàm số đạt cực đại tại x=−3;y CD=13.1/2;y CT=2.5/6x=−3; khi x = 1

    y′′=2x+2;y′′=0⇔x=−1. Vậy là tâm đối xứng của đồ thị.

    b) Tiếp tuyến với (C) đi qua A(0;4.1/2) có phương trình là:y=f′(0)x+4.1/2, trong đó f(x)=1/3x 3+x 2 −3x+4.1/2

    Ta có f ‘(0) = -3.

    Vậy phương trình tiếp tuyến là y=−3x+4.1/2

    d) Hoành độ giao điểm của đường thẳng y=−3x+4.1/2 với đồ thị của (1) thỏa mãn phương trình

    1/3x 3−(m−1)x 2+(m−3)x+4.1/2=−3x+4.1/2 (2)

    ⇔x[x 2 −3(m−1)x+3m]=0

    Để (2) có ba nghiệm phân biệt thì phương trình f(x) = x 2 – 3(m – 1)x + 3m = 0 phải có hai nghiệm phân biệt khác 0, tức là:

    Bài 5.10 trang 220 sách bài tập (SBT) – Giải tích 12

    a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số y=4x+4/2x+1

    c) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) , biết rằng tiếp tuyến đó song song với đường thẳng y=−1/4x−3

    Hướng dẫn làm bài:

    a) y=4x+4/2x+1

    Tập xác định: D=R∖{−1/2}

    Ta có y′=−4/(2x+1) 2

    Bảng biến thiên:

    Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;−12) và (−12;+∞)

    Tiệm cận đứng: x=−1/2; Tiệm cận ngang: y = 2

    Giao với các trục tọa độ: (0; 4) và (-1; 0)

    Đồ thị:

    b) Đồ thị của hàm số được suy ra từ (C) bằng cách giữ nguyên phần đồ thị nằm phía trên trục hoành và lấy đối xứng qua trục hoành phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành.

    c) Tiếp tuyến có hệ số góc bằng −1/4

    Hoành độ tiếp điểm phải thỏa mãn phương trình −4/(2x+1) 2=−1/4

    ⇔(2x+1) 2=16⇔ x=−5/2;x=3/2

    Hai tiếp tuyến cần tìm là y=−1/4x+7/8 và y=−1/4x+23/8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 12 Bài 5: Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 5: Phương Trình Mũ Và Phương Trình Logarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 1: Hệ Tọa Độ Trong Không Gian
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 1: Số Phức. Biểu Diễn Hình Học Số Phức
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 1: Nguyên Hàm
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Bài Tập Hình Thoi Toán 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 13 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 13 Bài 6, 7
  • Bài 27,28 Trang 22 Sách Toán 8 Tập 2: Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn tập cuối năm giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    Lời giải:

    = (x + y + 4y)(x + y – 4y)

    = (x + 5y)(x – 3y).

    = x(x + 5y) – 3y(x + 5y)

    = (x – 3y)(x + 5y).

    = x(xy + xz + yz) + y(xy + yz + xz) + z(xz + yz + xy)

    = (x + y + z)(xy + xz + yz).

    Bài 2 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức P = (x + 2)2 – 2(x + 2)(x – 8) + (x – 8)2.

    Tính nhanh giá trị của biểu thức P tại x = -53/4.

    Lời giải:

    Biểu thức P có giá trị bằng 100 tại mọi giá trị của x.

    Bài 3 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố n ta có:

    (4n + 3) 2 – 25 chia hết cho 8.

    Lời giải:

    = (4n + 3 + 5)(4n + 3 – 5)

    = (4n + 8)(4n – 2)

    = 4(n + 2). 2(2n – 1)

    = 8(n + 2)(2n – 1).

    Vì n ∈ Z nên (n + 2)(2n – 1) ∈ Z. Do đo 8(n + 2)(2n – 1) chia hết cho 8.

    Cách 2: (4n + 3) 2 – 25 = 16n 2 + 24n + 9 – 25

    = 16n 2 + 24n – 16

    Vì n ∈ Z nên 2n 2 + 3n – 2 ∈ Z. Do đo 8( 2n 2 + 3n – 2) chia hết cho 8.

    Bài 4 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: a) Làm phép chia: (2 – 4x + 3x4 + 7x2 – 5x3) : (1 + x2 – x).

    b) Chứng minh rằng thương tìm được trong phép chia ở câu a) luôn luôn dương với mọi giá trị x.

    Lời giải:

    a) Sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của x rồi đặt phép chia. Thương tìm được là: 3x 2 – 2x + 2.

    Lời giải:

    Từ x 2 + y 2 = 0 khi và chỉ khi x = y = 0. Khi đó mẫu

    2x + 3y + 4 = 2.0 + 3.0 + 4 = 4 ≠ 0.

    Vậy P = 0 khi x = y = 0.

    a) Rút gọn biểu thức M.

    b) Tính giá trị biểu thức rút gọn của M tại x = 6013.

    Lời giải:

    a) M = (x – 1)/3;

    b) M = 2004.

    Bài 7 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho phương trình: 5(m + 3x)(x + 1) – 4(1 + 2x) = 80

    Tìm giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm x = 2.

    Lời giải:

    Thay x = 2 vào phương trình (1) đã cho ta có:

    15(m + 6) – 4(1 + 4) = 80 hay 15m + 70 = 80.

    Từ đó: m = 2/3.

    Bài 8 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Trong hai nghiệm của phương trình

    Thì nghiệm nhỏ là:

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài 9 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải phương trình:

    Lời giải:

    Phương trình vô nghiệm

    Bài 10 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Một ô tô phải đi quãng đường AB dài 60km trong một thời gian nhất định. Ô tô đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10 km/h và đi nửa sau quãng đường với vận tốc kém dự định 6 km/h. Biết ô tô đến B đúng thời gian đã định. Tính thời gian ô tô dự định đi quãng đường AB.

    Lời giải:

    Gọi vận tốc ô tô dự định đi quãng đường AB là x (km/h).

    Giải ra được x = 30

    Thời gian ô tô dự định đi là 2 giờ.

    Bài 11 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Nghiệm của bất phương trình -4x + 12 < 0 là:

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài 12 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tìm các giá trị nguyên của x nghiệm đúng cả hai bất phương trình sau:

    Lời giải:

    Nghiệm chung của hai bất phương trình là 3 ≤ x ≤ 6.

    Vì x ∈ Z nên n ∈ {3; 4; 5}.

    Bài 1 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình bình hành ABCD. O là giao điểm của hai đường chéo. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA ta lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = CG, BF = DH.

    a) Xác định tâm đối xứng của hình bình hành ABCD.

    b) Chứng minh EFGH là hình bình hành, tìm tâm đối xứng của nó.

    c) O còn là tâm đối xứng của những hình bình hành nào?

    a) Tâm đối xứng của hình bình hành ABCD là giao điểm O của các đường chéo AC và BD.

    b) AE//CG, AE = CG nên AECG là hình bình hành ⇒ O là trung điểm của EG. Tương tự O là trung điểm của HF.

    Vậy O là tâm đối xứng của hình bình hành EFGH.

    c) O còn là tâm đối xứng của các hình bình hành: AECG, EBGD, AHCF, DHBF.

    Bài 2 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của AB, AC, CD, BD.

    a) Chứng minh rằng MNPQ là hình bình hành.

    b) Nếu ABCD là hình thang cân thì tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?

    c) Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì thì MNPQ là hình vuông?

    a) MN // QP (cùng song song với BC)

    MN = QP ( =1/2 BC)

    ⇒ MNPQ là hình bình hành.

    b) MNPQ là hình thoi vì là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.

    c) Hình thang ABCD là hình thang cân có hai góc kề một đáy đều bằng 45 o thì MNPQ là hình vuông.

    Bài 3 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho góc xOy khác góc bẹt. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B (A nằm giữa O và B), trên tia Oy lấy hai điểm C và D (C nằm giữa O và D). Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của AC, BC, BD, và AD.

    Tìm điều kiện của góc xOy và các đoạn thẳng AB, CD để tứ giác MNPQ là:

    a) Hình chữ nhật;

    b) Hình thoi;

    c) Hình vuông.

    a) Vì MNPQ là hình chữ nhật nên ∠(xOy) = 1v.

    b) MNPQ là hình thoi ⇔ AB = CD.

    c) MNPQ là hình vuông ⇔ ∠(xOy) = 1v và AB = CD.

    a) Xác định dạng của tứ giác DECH, BDEF và DEFH.

    b) Biết AH = 8cm, HB = 4cm, HC = 6cm, tính diện tích các tứ giác DECH, BDEF và DEFH.

    c) Tính độ dài HE.

    a) DECH là hình thang (vì có DE // CH);

    BDEF là hình bình hành (vì có DE // BF và DE = BF)

    DEFH là hình thang cân (vì có DE // HF và DF = HE = 1/2AC)

    HE = 1/2 AC = 1/2.10 = 5 (cm).

    Bài 5 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tứ giác ABCD có AB = 3cm, BC = 10cm, CD = 12cm, AD = 5cm, đường chéo BD = 6cm. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Chứng minh ΔABD ∼ ΔBDC (c.c.c)

    ⇒ ∠(ABD) = ∠(BDC) ⇒ AB // CD.

    Bài 6 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC và các đường cao BD, CE. Tính số đo góc AED biết (ACB) ̂ = 48°.

    Chứng minh ΔABD ∼ ΔACE (g.g)

    Suy ra ΔADE ∼ ΔABC (c.g.c)

    ⇒ ∠(AED) = ∠(ACB) = 48 o.

    Bài 7 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Một tam giác có độ dài ba cạnh là 6cm, 8cm và 13cm. Một tam giác khác đồng dạng với tam giác đã cho co độ dài ba cạnh là 12cm, 9cm và x (cm). Độ dài x là:

    A. 17,5cm; B. 15cm; C. 17cm; D. 19,5cm.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài 8 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC vuông ở C có AC = 6cm, AB = 9cm, CD là đường cao (D ∈ AB). Độ dài BD bằng:

    A. 8cm; B. 6cm; C. 5cm; D. 4cm.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Chứng mính ΔBDC ∼ ΔBCA (g.g)

    Suy ra:

    Đáp án đúng là C.

    Bài 9 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 4cm, AC = 5cm và A’C = 13cm. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó.

    Lời giải:

    Bài 10 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình chóp tứ giác đều chúng tôi có chiều cao 15cm và thể tích là 1280cm^3. Độ dài cạnh đáy của nó là:

    A. 14cm; B. 16cm; C. 15cm; D. 17cm.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 3 Đại Số Toán 8 Tập 2: Bài 50,51,52, 53,54,55, 56 Trang 33, 34
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số 8
  • Giải Toán 8 Bài 11 Chia Đa Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 12,13 Sgk Toán 8 Tập 2: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 14, 15, 16, 17
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài I.1, I.2, I.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 1, 2
  • Giải Bài 34, 35, 36 Trang 84 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải SBT Toán 8 Ôn tập cuối năm

    Bài 1 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    Lời giải:

    = (x + y + 4y)(x + y – 4y)

    = (x + 5y)(x – 3y).

    = x(x + 5y) – 3y(x + 5y)

    = (x – 3y)(x + 5y).

    = x(xy + xz + yz) + y(xy + yz + xz) + z(xz + yz + xy)

    = (x + y + z)(xy + xz + yz).

    Bài 2 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức P = (x + 2) 2 – 2(x + 2)(x – 8) + (x – 8) 2.

    Tính nhanh giá trị của biểu thức P tại x = -53/4.

    Lời giải:

    Biểu thức P có giá trị bằng 100 tại mọi giá trị của x.

    Bài 3 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố n ta có:

    (4n + 3) 2 – 25 chia hết cho 8.

    Lời giải:

    = (4n + 3 + 5)(4n + 3 – 5)

    = (4n + 8)(4n – 2)

    = 4(n + 2). 2(2n – 1)

    = 8(n + 2)(2n – 1).

    Vì n ∈ Z nên (n + 2)(2n – 1) ∈ Z. Do đo 8(n + 2)(2n – 1) chia hết cho 8.

    Cách 2: (4n + 3) 2 – 25 = 16n 2 + 24n + 9 – 25

    = 16n 2 + 24n – 16

    Vì n ∈ Z nên 2n 2 + 3n – 2 ∈ Z. Do đo 8( 2n 2 + 3n – 2) chia hết cho 8.

    Bài 4 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: a) Làm phép chia: (2 – 4x + 3x 4 + 7x 2 – 5x 3) : (1 + x 2 – x).

    b) Chứng minh rằng thương tìm được trong phép chia ở câu a) luôn luôn dương với mọi giá trị x.

    Lời giải:

    a) Sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của x rồi đặt phép chia. Thương tìm được là: 3x 2 – 2x + 2.

    Bài 5 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho phân thức Với giá trị nào của x và y thì P = 0?

    Lời giải:

    Từ x 2 + y 2 = 0 khi và chỉ khi x = y = 0. Khi đó mẫu

    2x + 3y + 4 = 2.0 + 3.0 + 4 = 4 ≠ 0.

    Vậy P = 0 khi x = y = 0.

    Bài 6 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức

    a) Rút gọn biểu thức M.

    b) Tính giá trị biểu thức rút gọn của M tại x = 6013.

    Lời giải:

    a) M = (x – 1)/3;

    b) M = 2004.

    Bài 7 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho phương trình: 5(m + 3x)(x + 1) – 4(1 + 2x) = 80

    Tìm giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm x = 2.

    Lời giải:

    Thay x = 2 vào phương trình (1) đã cho ta có:

    15(m + 6) – 4(1 + 4) = 80 hay 15m + 70 = 80.

    Từ đó: m = 2/3.

    Bài 8 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Trong hai nghiệm của phương trình

    Thì nghiệm nhỏ là:

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài 9 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải phương trình:

    Lời giải:

    Phương trình vô nghiệm

    Bài 10 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Một ô tô phải đi quãng đường AB dài 60km trong một thời gian nhất định. Ô tô đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10 km/h và đi nửa sau quãng đường với vận tốc kém dự định 6 km/h. Biết ô tô đến B đúng thời gian đã định. Tính thời gian ô tô dự định đi quãng đường AB.

    Lời giải:

    Gọi vận tốc ô tô dự định đi quãng đường AB là x (km/h).

    Có phương trình:

    Giải ra được x = 30

    Thời gian ô tô dự định đi là 2 giờ.

    Bài 11 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Nghiệm của bất phương trình -4x + 12 < 0 là:

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài 12 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tìm các giá trị nguyên của x nghiệm đúng cả hai bất phương trình sau:

    Lời giải:

    Nghiệm chung của hai bất phương trình là 3 ≤ x ≤ 6.

    Vì x ∈ Z nên n ∈ {3; 4; 5}.

    Bài 1 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình bình hành ABCD. O là giao điểm của hai đường chéo. Trên các cạnh AB, BC, CD, DA ta lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = CG, BF = DH.

    a) Xác định tâm đối xứng của hình bình hành ABCD.

    b) Chứng minh EFGH là hình bình hành, tìm tâm đối xứng của nó.

    c) O còn là tâm đối xứng của những hình bình hành nào?

    Lời giải:

    a) Tâm đối xứng của hình bình hành ABCD là giao điểm O của các đường chéo AC và BD.

    b) AE//CG, AE = CG nên AECG là hình bình hành ⇒ O là trung điểm của EG. Tương tự O là trung điểm của HF.

    Vậy O là tâm đối xứng của hình bình hành EFGH.

    c) O còn là tâm đối xứng của các hình bình hành: AECG, EBGD, AHCF, DHBF.

    Bài 2 trang 183 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của AB, AC, CD, BD.

    a) Chứng minh rằng MNPQ là hình bình hành.

    b) Nếu ABCD là hình thang cân thì tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?

    c) Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì thì MNPQ là hình vuông?

    Lời giải:

    a) MN // QP (cùng song song với BC)

    MN = QP ( =1/2 BC)

    ⇒ MNPQ là hình bình hành.

    b) MNPQ là hình thoi vì là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.

    c) Hình thang ABCD là hình thang cân có hai góc kề một đáy đều bằng 45 o thì MNPQ là hình vuông.

    Bài 3 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho góc xOy khác góc bẹt. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B (A nằm giữa O và B), trên tia Oy lấy hai điểm C và D (C nằm giữa O và D). Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của AC, BC, BD, và AD.

    Tìm điều kiện của góc xOy và các đoạn thẳng AB, CD để tứ giác MNPQ là:

    a) Hình chữ nhật;

    b) Hình thoi;

    c) Hình vuông.

    Lời giải:

    a) Vì MNPQ là hình chữ nhật nên ∠(xOy) = 1v.

    b) MNPQ là hình thoi ⇔ AB = CD.

    c) MNPQ là hình vuông ⇔ ∠(xOy) = 1v và AB = CD.

    a) Xác định dạng của tứ giác DECH, BDEF và DEFH.

    b) Biết AH = 8cm, HB = 4cm, HC = 6cm, tính diện tích các tứ giác DECH, BDEF và DEFH.

    c) Tính độ dài HE.

    Lời giải:

    BDEF là hình bình hành (vì có DE // BF và DE = BF)

    DEFH là hình thang cân (vì có DE // HF và DF = HE = 1/2AC)

    HE = 1/2 AC = 1/2.10 = 5 (cm).

    Bài 5 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tứ giác ABCD có AB = 3cm, BC = 10cm, CD = 12cm, AD = 5cm, đường chéo BD = 6cm. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Lời giải:

    Chứng minh ΔABD ∼ ΔBDC (c.c.c)

    ⇒ ∠(ABD) = ∠(BDC) ⇒ AB // CD.

    Bài 6 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho tam giác ABC và các đường cao BD, CE. Tính số đo góc AED biết (ACB) ̂ = 48°.

    Lời giải:

    Chứng minh ΔABD ∼ ΔACE (g.g)

    Suy ra ΔADE ∼ ΔABC (c.g.c)

    ⇒ ∠(AED) = ∠(ACB) = 48 o.

    Bài 7 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Một tam giác có độ dài ba cạnh là 6cm, 8cm và 13cm. Một tam giác khác đồng dạng với tam giác đã cho co độ dài ba cạnh là 12cm, 9cm và x (cm). Độ dài x là:

    A. 17,5cm; B. 15cm; C. 17cm; D. 19,5cm.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài 8 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Tam giác ABC vuông ở C có AC = 6cm, AB = 9cm, CD là đường cao (D ∈ AB). Độ dài BD bằng:

    A. 8cm; B. 6cm; C. 5cm; D. 4cm.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chứng mính ΔBDC ∼ ΔBCA (g.g)

    Suy ra:

    Đáp án đúng là C.

    Bài 9 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 4cm, AC = 5cm và A’C = 13cm. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó.

    Lời giải:

    Bài 10 trang 184 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Hình chóp tứ giác đều chúng tôi có chiều cao 15cm và thể tích là 1280cm^3. Độ dài cạnh đáy của nó là:

    A. 14cm; B. 16cm; C. 15cm; D. 17cm.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 13, 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài 51, 52, 53, 54 Trang 15 Sbt Toán Lớp 8 Tập 2: Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 10 Bài 27, 28, 29
  • Giải Toán 12 Giải Tích Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2 : Tích Phân
  • Giải Bài 1 Trang 18 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài 1 Trang 9 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 4 Giải Tích 12
  • Giải Toán 12 Giải tích bài tập ôn tập cuối năm

    Bài tập Toán lớp 12 trang 145, 146, 147, 148 SGK

    Giải Toán 12 bài tập ôn tập cuối năm

    Để giúp các bạn học sinh lớp 12 học tập hiệu quả hơn môn Toán, chúng tôi đã tổng hợp bộ câu hỏi bài tập kèm theo đáp án phần giải tích chắc chắn các bạn học sinh sẽ học tập tốt hơn môn Toán. Mời các bạn và thầy cô tham khảo tài liệu: .

    Bài 1 (trang 145 SGK Giải tích 12): Cho hàm số f(x)=ax2-2(a+1)x+a+2 (a ≠ 0)

    a) Chứng tỏ rằng phương trình f(x)=0 luôn có nghiệm thực. Tính các nghiệm đó.

    b) Tính tổng S và tích P của các nghiệm của phương trình f(x) = 0. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của S và P theo a.

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 145 SGK Giải tích 12): Cho hàm số Bài 3 (trang 146 SGK Giải tích 12): Cho hàm số y = x3 + ax2 + bx+1

    a) Tìm a và b để đồ thị của hàm số đi qua hai điểm: A(1;2)và B(-2;-1).

    b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với các giá trị tìm được của a và b.

    c) Tính thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 0, x = 0, x = 1 và đồ thị (C) xung quanh trục hoành.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 146 SGK Giải tích 12): Xét chuyển động thẳng được xác định bởi phương trình:

    Trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét.

    a) Tính v(2), a(2), biết v(t), a(t) lần lượt là vận tốc và gia tốc chuyển động đã cho.

    b) Tìm thời điểm t mà tại đó vận tốc bằng 0.

    Lời giải:

    Theo ý nghĩa cơ học của đạo hàm ta có:

    a(t)=v'(t)=s'(t)=3t 2-6t+1

    a(2)=3.2 2-6.2+1=1 (m/s2)

    Vậy thời điểm t o=3s thì vận tốc bằng 0.

    Bài 5 (trang 146 SGK Giải tích 12): Cho hàm số y = x4 + a4 + b

    a) Tính a, b để hàm số cực trị bằng 3/2 khi x =1.

    b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số đã cho khi:

    a=-1/2,b=1

    c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C ) tại các điểm có tung độ bằng 1.

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 146 SGK Giải tích 12): Cho hàm số

    a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số khi m = 2.

    b) Viết phương trình tiếp tuyến d của đồ thi (C ) tại điểm M có hoành độ a ≠ -1.

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 146 SGK Giải tích 12): Cho hàm số

    a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số đã cho.

    b) Tìm giao điểm của (C ) và đồ thị hàm số y=x 2+1. Viết phương trình tiếp tuyến của (C ) tại mỗi giao điểm.

    c) Tính thể tích vật tròn xoay thu được khi hình phẳng H giới hạn bởi đồ thị (C ) và các đường thẳng y = 0; x = 1 xung quanh trục Ox.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 147 SGK Giải tích 12): Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số: Lời giải Bài 9 (trang 147 SGK Giải tích 12): Giải các phương trình sau:

    Lời giải

    Bài 10 (trang 147 SGK Giải tích 12): Giải các bất phương trình sau: Lời giải Bài 11 (trang 147 SGK Giải tích 12): Tính các tích phân sau bằng phương pháp tích phân từng phần: Lời giải Bài 12 (trang 147 SGK Giải tích 12): Tính các tích phân sau bằng phương pháp đổi biến số: Bài 13 (trang 148 SGK Giải tích 12): Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: Bài 14 (trang 148 SGK Giải tích 12): Tìm thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 2x2 và y = x3 xung quanh trục Ox.

    Lời giải:

    Hoành độ giao điểm của hai đường cong là: x = 0 và x =2

    Bởi vì 2x 2=x 3=x 2 (2-x)≥0 với x≤2 nên đường cong y=2x 2 nằm trên đường cong y=x 3 trong khoảng (0; 2). Do đó thể tích cần tính là:

    Bài 15 (trang 148 SGK Giải tích 12): Giải các phương trình sau trên tập số phức:

    (3+2i)z-(4+7i)=2-5i

    (7-3i)z+(2+3i)=(5-4i)z

    Lời giải:

    Lời giải:

    a) Tập hợp các điểm M(x; y) của mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức z = x + yi thỏa mãn điều kiện:

    Các điểm M(x; y) như vậy nằm trong đường tròn có tâm O bán kính bằng 2 không kể các điểm trên đường tròn.

    Tập hợp các điểm đang xét là các điểm của hình tròn (không kể biên) tâm (1;1), bán kính bằng 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 8 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 8 Sgk Toán 5: Phân Số Thập Phân
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Bài 1,2,3 Trang 13 Đại Số Lớp 10: Tập Hợp
  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Phép Cộng Các Phân Thức Đại Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 24 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 16 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 99 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải toán lớp 10 Ôn tập cuối năm Đại số

    Bài 1 (trang 159 SGK Đại số 10):

    Lời giải

    Bài 2 (trang 160 SGK Đại số 10): Cho phương trình: mx 2 – 2x – 4m – 1 = 0

    a. Chứng mình rằng với mọi giá trị của m ≠ 0 phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

    b. Tìm giá trị của m để -1 là một nghiệm của phương trình. Sau đó tìm nghiệm còn lại.

    Lời giải

    Bài 3 (trang 160 SGK Đại số 10): Cho phương trình: x 2 – 4mx +9(m-1) 2

    a. Xem xét với các giá trị nào của m thì phương trình trên có nghiệm?

    b. Gỉa sử x 1, x 2 là nghiệm của phương trình đã cho, hãy tính tổng và tích của chúng. Tìm một hệ thức giữa x 1 và x 2 độc lập với m.

    c. Xác định giá trị của m để hiểu các nghiệm của phương trình bằng 4.

    Lời giải

    Bài 4 (trang 160 SGK Đại số 10): Chứng minh rằng các bất đẳng thức:

    Lời giải

    Bài 5 (trang 160 SGK Đại số 10): Giải hệ phương trình sau bằng cách đưa về hệ tam giác:

    Lời giải

    Bài 6 (trang 160 SGK Đại số 10):

    a. Xét dấu của biểu thức f(x) = 2x(x+2)-(x+2)(x+1)

    b. Xét sự biến thiên và vẽ trong cùng một hệ tọa độ vuông góc đồ thị của các hàm số: y = 2x(x+2) ( C 1 ) và y = (x+2)(x+1)(C 2)

    c. Tính các hệ số a, b, c để hàm số y = ax 2 + bx + c có giá trị lớn nhất bằng 8 và độ thị của nó đi qua A và B.

    Lời giải

    Bài 7 (trang 161 SGK Đại số 10): Chứng minh các hệ thức sau:

    Lời giải

    Bài 8 (trang 161 SGK Đại số 10): Rút gọn các biểu thức sau:

    Lời giải

    Bài 9 (trang 161 SGK Đại số 10): Tính:

    Lời giải

    Bài 10 (trang 161 SGK Đại số 10): Rút gọn:

    Lời giải

    Bài 11 (trang 161 SGK Đại số 10): Chứng minh rằng trong tam giác ABC, ta có:

    a. tanA + tanB + tanC = tanAtanBtanC

    b. sin2A + sin2B + sin2C = 4sinAsinBsinC

    Lời giải

    Bài 12 (trang 161 SGK Đại số 10): Không sử dụng máy tính, hãy tính:

    Lời giải

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán 5: Luyện Tập Viết Các Số Đo Độ Dài Dưới Dạng Số Thập Phân
  • Bài 4, 5,6,7,8,9 Trang 44 Giải Tích Lớp 12: Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Các Hàm Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 84 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 137
  • Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 56: Ôn Tập Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 56: Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Hóa Lớp 9: Polime
  • Giải Bài Tập Trang 148, 149 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Hóa lớp 9 bài 56: Ôn tập cuối năm

    Phần I – Hóa vô cơ

    Bài 1:

    Hãy nhận biết từng cặp chất sau đậy bằng phương pháp hóa học.

    b) Dung dịch HCl và dung dịch FeCl 2.

    c) Bột đá vôi CaCO 3. Viết các phương trình phản ứng hóa học (nếu có).

    Lời giải:

    Có thể nhận biết như sau:

    a) Cho đinh sắt vào hai ống nghiệm đựng hai dung dịch H 2SO 4 và dung dịch CuSO 4 riêng biệt, nếu ống nghiệm nào sinh bọt khí đó là dung dịch H 2SO 4, còn ống nghiệm nào có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt là dung dịch CuSO 4.

    b) Cách 1: Cho viên kẽm vào hai ống nghiệm đựng hai chất trên, nếu ống nghiệm nào có bọt khí sinh ra là dung dịch HCl, còn ống nghiệm không có bọt khí sinh ra là dung dịch FeCl 2.

    b) Cách 1: Cho viên kẽm vào hai ống nghiệm đựng hai chất trên, nếu ống nghiệm nào có bọt khí sinh ra là dung dịch HCl, còn ống nghiệm không có bọt khí sinh ra là dung dịch FeCl 2.

    Cách 2: Cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm chứa hai chất trên, nếu ống nghiệm nào có kết tủa màu trắng xanh là FeCl 2 còn ống nghiệm kia không có hiện tượng gì xảy ra là HCl.

    FeCl 2 + 2NaOH → Fe(OH) 2 + 2NaCl

    HCl + NaOH → NaCl + H 2 O.

    c) Lấy một ít Na 2CO 3 và CaCO 3 (có cùng khối lượng) cho vào hai ống nghiệm đựng dung dịch H 2SO 4 loãng dư. Chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là Na 2CO 3, chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là CaCO 3, vì CaSO 4 (ít tan) sinh ra phủ lên CaCO 3 làm cho CaCO 3 không tan hết. (Vì vậy trong phòng thí nghiệm muốn điều chế khí CO 2, người ta cho CaCO 3 tác dụng với dung dịch HCl.

    Bài 2:

    Có các chất sau: FeCl 3, Fe 2O 3, Fe, Fe(OH) 3, FeCl 2. Hãy lập thành một dãy chuyển hóa và viết các phương trình hóa học. Ghi rõ điều kiện phản ứng.

    Lời giải:

    Bài 3:

    Có muối ăn và các chất cần thiết. Hãy nêu hai phương pháp điều chế khí clo. Viết các phương trình hóa học.

    Lời giải:

    Bài 4:

    Hãy nhận biết mỗi khí trên bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học nếu có.

    Lời giải:

    Có thể nhận biết các khí như sau:

    – Hai khí còn lại đem đốt chát, làm lạnh sản phẩm, nếu thấy có nước ngưng tụ thì khí đó là H 2, khí còn lại là CO. Hoặc cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, khí nào làm đục nước vôi trong suy ra chất ban đầu là khí CO. Khí không có phản ứng là hơi nước, suy ra khí ban đầu là H 2.

    Bài 5:

    a) Viết các phương trình hóa học

    b) Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A ban đầu.

    Lời giải:

    Khi cho phần chất rắn tác dụng với dung dịch HCl thì còn lại 3,2g chất rắn màu đỏ, đó chính là đồng kim loại.

    n Cu = 3,2 / 64 = 0,05 mol.

    a) Phương trình hóa học.

    b) Thành phần phần trăm các chất

    m Fe = 0,05 x 56 = 2,8g.

    %Fe = 2,8 x 100% / 4,8 = 58,33%.

    Phần II – Hóa hữu cơ

    Bài 1:

    Những chất sau đây có điểm gì chung (thành phần, cấu tạo, tính chất)?

    a) Metan, etilen, axetilen, bezen.

    b) Rượu etylic, axit axetic, glucozơ, protein.

    c) Protein, tinh bột, xenlulozơ, polietilen.

    d) Etyl axetat, chất béo.

    Lời giải:

    Những chất có điểm chung sau:

    a) Đều là Hiđrocacbon.

    b) Đều là dẫn xuất của Hiđrocacbon.

    c) Đều là hợp chất cao phân tử.

    d) Đều là este.

    Bài 2:

    Dựa trên đặc điểm nào, người ta xếp các chất sau vào cùng một nhóm:

    a) Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, gỗ.

    b) Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.

    Lời giải:

    Người ta sắp xếp các chất vào cùng một nhóm vì:

    a) Đều là nhiên liệu.

    b) Đều là gluxit.

    Bài 3:

    Lời giải:

    Bài 4:

    Chọn câu đúng trong các câu sau:

    a) Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.

    b) Etilen, axetilen, benzen đều làm mất màu dung dịch brom.

    c) Metan, etilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom.

    d) Etilen, axetilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom.

    e) Axetilen, etilen đều làm mất màu dung dịch brom.

    Lời giải:

    Câu đúng là câu e.

    Bài 5:

    Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau:

    c) Dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ, dung dịch axit axetic.

    Lời giải:

    Phương pháp hóa học để phân biệt:

    a) Cho các khí qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, khí nào cho kết tủa là khí CO 2.

    b) Cho dung dịch Na 2CO 3 vào ba ống nghiệm chứa các chất trên, chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra là CH 3 COOH.

    (Có thể dùng quỳ tím, axit CH 3 COOH đổi màu quỳ tím thành đỏ).

    c) Cho quỳ tím vào ba ống nghiệm chứa các chất tren, chất trong ống nghiệm nào đổi màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic.

    Cho AgNO 3 trong dung dịch NH 3 vào hai ống nghiệm còn lại và đun nóng, chất trong ống nghiệm nào có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm là glucozơ, còn lại dung dịch không phản ứng là dung dịch saccarozơ.

    Bài 6:

    Đốt cháy 4,5g chất hữu cơ A thu được 6,6g khí CO 2 và 2,7g H 2 O. Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ A. Biết khối lượng mol của hợp chất là 60g.

    Lời giải:

    Đốt cháy hợp chất hữu cơ cho CO 2 và H 2 O, hợp chất hữu cơ này chắc chắn có hai nguyên tố C và H, có thể có nguyên tố O.

    m C = 6,6 x 12 / 44 = 1,8g; m H = 2,7 x 2 / 18 = 0,3g.

    m O = 4,5 – 0,3 – 1,8 = 2,4g.

    Hợp chất hữu cơ có nguyên tố O.

    x = 60 x 1,8 / 4,5 x 12 = 2.

    y = 0,3 x 60 /4,5 x 1 = 4.

    z= 2,4 x 60 / 4,5 x 16 = 2.

    Bài 7:

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 167 Sgk Hóa Lớp 9: Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Hóa 9 Bài 23: Thực Hành: Tính Chất Hóa Học Của Nhôm Và Sắt
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 57,58 Hóa Lớp 9: Nhôm
  • Giải Bài Ôn Tập Học Kì 1 Hóa 9: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9, 10 Trang 71, 72 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Bài Tập Ôn Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 115 Toán 8 Tập 1: Đa Giác
  • Giải Bài Tập Phần Đa Giác. Đa Giác Đều Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8
  • Bài Tập Ôn Cuối Năm – Toán Học Lớp 8

    Phần Đại Số

    Nội dung các bài tập ôn cuối năm toán lớp 8 đại số giúp các bạn hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình. Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình trình và bất phương trình.

    1. Hai phương trình tương đương

    Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.

    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình

    a. Quy tắc chuyển vế

    khi chuyển một hạng tử của phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó.

    b. Quy tắc nhân với một số

    Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0

    3. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ( 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn).

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài Tập Ôn Cuối Năm Phần Đại Số

    Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 tập 2 bài tập ôn cuối năm phần đại số. Lời giải chi tiết các bài tập kèm theo đó là phương pháp giúp các bạn nắm bắt kiến thức tốt hơn.

    Bài Tập 1 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    a. ()(A^2 – b^2 – 4a + 4)

    b. (x^2 + 2x – 3)

    c. (4x^2y^2 – (x^2 + y^2)^2)

    d. (2a^3 – 54b^3)

    Bài Tập 2 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    a. Thực hiện phép chia:

    ()((2x^4 – 4x^3 + 5x^2 + 2x – 3) : (2x^2 – 1)).

    b. Chứng tỏ rằng thương tìm được trong phép chia trên luôn luôn dương với mọi giá trị của x.

    Bài Tập 3 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Chứng minh rằng hiệu các bình phương của hai số lẻ bất kì thì chia hết cho 8.

    Bài Tập 4 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau tại ()(x = -frac{1}{3})

    ()

    Bài Tập 5 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Chứng minh rằng:

    ()(frac{a^2}{a + b} + frac{b^2}{b + c} + frac{c^2}{c + 1} = frac{b^2}{a + b} + frac{c^2}{b + c} + frac{a^2}{c + a})

    Bài Tập 6 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Tìm các giá trị nguyên của x để phân thức M có giá trị là một số nguyên:

    ()(M = frac{10x^2 – 7x – 5}{2x – 3})

    Bài Tập 7 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    a. ()(frac{4x + 3}{5} – frac{6x – 2}{7} = frac{5x + 4}{3} + 3)

    b. (frac{3(2x – 1)}{4} – frac{3x + 1}{10} + 1 = frac{2(3x + 2)}{5})

    c. (frac{x + 2}{3} + frac{3(2x – 1)}{4} – frac{5x – 3}{6} = x + frac{5}{12})

    Bài Tập 8 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    Bài Tập 9 Trang 130 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    ()(frac{x + 2}{98} + frac{x + 4}{96} = frac{x + 6}{94} + frac{x + 8}{92})

    Bài Tập 10 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    a. ()(frac{1}{x + 1} – frac{5}{x – 2} = frac{15}{(x + 1)(2 – x)})

    b. (frac{x – 1}{x + 2} – frac{x}{x – 2} = frac{5x – 2}{4 – x^2})

    Bài Tập 11 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải các phương trình:

    a. ()(3x^2 + 2x – 1 = 0)

    b. (frac{x – 3}{x – 2} + frac{x – 2}{x – 4} = 3frac{1}{5})

    Bài Tập 12 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30 km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB.

    Bài Tập 13 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Một xí nghiệp dự định sản xuất 1500 sản phẩm trong 30 ngày. Nhưng nhờ tổ chức lao động hợp lí nên thực tế đã sản xuất mỗi ngày vượt 15 sản phẩm. Do đó xí nghiệp đã sản xuất không những vượt mức dự định 225 sản phẩm mà còn hoàn thành trước thời hạn. Hỏi thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được bao nhiêu ngày?

    Bài Tập 14 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    ()(A = (frac{x}{x – 4} + frac{2}{2 – x} + frac{1}{x + 2}):((x – 2) + frac{10 – x^2}{x + 2}))

    a. Rút gọn biểu thức A.

    c. Tìm giá trị của x để A < 0.

    Bài Tập 15 Trang 131 SGK Toán Học Lớp 8 – Tập 2

    Giải bất phương trình:

    Bài viết chia sẻ đến các bạn bài tập ôn cuối năm phần đại số 8 tập 2, các bài tập ôn cuối năm phần đại số từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn rèn luyện kĩ năng giải phương trình và bất phương trình.

    Các bạn đang xem Bài Tập Ôn Cuối Năm – Đại Số Lớp 8 thuộc Chương IV: Hình Lăng Trụ Đứng. Hình Chóp Đều tại Hình Học Lớp 8 Tập 2 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 41,42 ,43,44, 45,46 ,47 Trang 132, 133 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 2 Hình Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 143, 144 Sgk Toán 4: Luyện Tập Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 44 Bài 38: Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 47 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm Toán Lớp 6 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Phần Đại Số
  • Bài 24 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Bài 28 Trang 80 Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 80 Bài 7, 8, 9, 10
  • Bài Tập Ôn Cuối Năm – Toán Học Lớp 7

    Phần Hình Học

    Nội dung bài tập ôn cuối năm toán hình học lớp 7 sẽ giúp các bạn hệ thống lại các kiến thức để áp dụng vào vẽ hình, chứng minh góc cạnh góc, chứng minh, giải thích vì sao đường thẳng song song, tính số đo các góc và tính cạnh nào lớn nhất, và một số lý giải cho các trường hợp.

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Toán Học Lớp 7 Tập 2 Bài Tập Ôn Cuối Năm Phần Hình Học

    Hướng dẫn đầy đủ giải các bài tập trong sách giáo khoa, kèm theo nhiều các giải khác nhau, theo phương pháp mới hất và ngắn gọn cho bạn lựa chọn, giúp các bạn ôn tập và nắm chắc kiến thức hơn.

    Bài Tập 1 Trang 90 – 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Cho điểm M và hai đường thẳng a, b không song song với nhau (hình 59).

    b. Qua M vẽ đường thẳng xx′ song song với a và đường thẳng yy′ song song với b. Nêu cách vẽ.

    c. Viết tên các cặp góc bằng nhau, bù nhau.

    Bài Tập 2 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Xem hình 60.

    a. Giải thích vì sao a//b.

    b. Tính số đo góc NQP.

    Hình 61 cho biết a // b, ()(widehat{C} = 44^0, widehat{D} = 132^0)

    Tính số đo góc COD.

    (Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng a và đi qua điểm O).

    Bài Tập 4 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng:

    a. CE = OD

    b. CE ⊥ CD

    c. CA = CB

    d. CA // DE

    e. Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Bài Tập 5 Trang 91 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Tính số đo x trong mỗi hình 62, 63, 64:

    Bài Tập 6 Trang 92 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Cho tam giác ADC (AD = DC) có góc ()(widehat{ACD} = 31^0). Trên cạnh AC lấy một điểm B sao cho góc (widehat{ABD} = 88^0). Từ C kẻ một tia song song với BD cắt tia AD ở E.

    a. Hãy tính các góc DCE và DEC.

    b. Trong tam giác CDE, cạnh nào lớn nhất? Tại sao?

    Bài Tập 7 Trang 92 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Từ một điểm M trên tia phân giác của góc nhọn xOy, kẻ đường vuông góc với cạnh Ox (tại A), đường thẳng này cắt cạnh Oy tại B.

    a. Hãy so sánh hai đoạn thẳng OA và MA.

    b. Hãy so sánh hai đoạn thẳng OB và OM.

    Bài Tập 8 Trang 92 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Cho tam giác ABC vuông tại A; đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC (H ∈ BC). Gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng:

    a. ΔABE = ΔHBE.

    b. BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

    c. EK = EC.

    d. AE < EC.

    Bài Tập 9 Trang 92 SGK Toán Học Lớp 7 – Tập 2

    Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến xuất phát từ A bằng một nửa cạnh BC thì tam giác đó vuông tại A.

    Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách mép (hình 65). Hãy dùng thước và compa dựng đường vuông góc với cạnh AB tại A.

    Cho hình 66. Không vẽ giao điểm của a,b, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua giao điểm này và điểm M.

    Đố: Cho tam giác ABC. Em hãy tô màu để xác định phần bên trong của tam giác gồm các điểm M sao cho: MA < MB < MC.

    (Hướng dẫn: Trước tiên tô màu để xác định các điểm M ở trong tam giác mà MA < MB; lần thứ hai là MA < MC.

    Phần trong tam giác được tô màu hai lần là phần phải tìm).

    Trên là toàn bộ các bài tập ôn cuối năm phần hình học lớp 7 tập 2. Các kỹ năng về hình học, giải thích và chứng minh, cũng như cách tính các số đo góc tronh hình học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán
  • Bài 36 Trang 51 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 45 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 41 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100