Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 11, 12, 13

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 12 Bài 44, 45, 46, 47
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 51, 52
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 48, 49, 50
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 8 tập 2 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 32 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 11, 12, 13

    b. (x – 3y)(x + 3y)

    Tính:

    Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương một tổng:

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 7 câu 11, 12, 13

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 11

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 12

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 13

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 14, 15, 16
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 26 Bài 2.2, 2.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.4, 3.5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 37, 38, 39
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 7 tập 1 câu 12, 13, 14

    Rút gọn rồi tính:

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 48 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 12 & 13 tập 2 câu III.1, III.2

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Nhận xét chung về số giờ nắng qua các tháng ở từng thành phố.

    c) Tính số giờ nắng trung bình hàng tháng của mỗi thành phố và so sánh.

    Tỉ lệ dân số năm 2008 của các nước thuộc khu vực Đông Nam Á được cho trong bảng sau:

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Nhận xét chung về tỉ lệ tăng dân số của các nước trong khu vực.

    c) Vẽ biểu đồ (hình chữ nhật) đối với cấc nước In – đô – nê – xi – a, Xin – ga – po, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.

    d) Tính tỉ lệ dân số trung bình của toàn khu vực và so sánh với Việt Nam.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 12 & 13 câu III.1, III.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu III.1

    a) Dấu hiệu ở đây là: Số giờ nắng trong một tháng thuộc năm 2008 ở Hà Nội, ở Vũng Tàu.

    b) Nói chung, trong năm 2008 số giờ nắng ở Vũng Tàu không chênh lệch nhiều qua các tháng và thường cao hơn Hà Nội.

    c)

    – Tổng số giờ nắng ở Hà Nội trong năm 2008 là:

    63 + 26+ 67+ 73+ 143+ 116+ 144+ 124+ 123+ 92+ 148+ 114 = 1233 ( giờ)

    Số giờ nắng trung bình hàng tháng ở Hà Nội là:

    1233 : 12 = 102,75 ( giờ )

    – Tổng số giờ nắng ở Vũng Tàu trong năm 2008 là:

    209+ 211+ 286+ 249+ 203+ 223+ 240+ 196+ 152+ 208+ 164+ 168 = 2509 ( giờ)

    Số giờ nắng trung bình hàng tháng ở Vũng Tàu: 2509: 12 ≈ 209,08 ( giờ).

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 13 tập 2 câu III.2

    a) Dấu hiệu là: Tỉ lệ tăng dân số năm 2008 của một nước thuộc khu vực Đông Nam Á.

    b) Tỉ lệ cao nhất là của Đông-ti-mo, tỉ lê thấp là của Thái Lan.Có nhiều nước có tỉ lệ trong khoảng từ 1% đến 2%.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 12, giải toán 7 trang 13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • giải sách bài tập Toán 6 trang 6 Giải sách bài tập Toán 6 trang 91

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 11, 12, 13

    Theo dõi nhiệt độ trung bình hàng năm của hai thành phố A và B từ năm 1956 đến năm 1975 (đo theo độ C) người ta lập được các bảng sau:

    * Đối với thành phố A

    * Đối với thành phố B

    Hãy so sánh nhiệt độ trung bình hàng năm giữa hai thành phố

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 10 câu 11, 12, 13

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 11

    N = 30

    Tổng: 666

    Giá trị 18 có tần số lớn nhất nên mốt của dấu hiệu là: M 0 = 18

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 12

    * Nhiệt độ trung bình của thành phố A

    *Nhiệt độ trung bình của thành phố B

    Nhiệt độ trung bình hàng năm của thành phố A cao hơn thành phố B.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 10 tập 2 câu 13

    * Điểm trung bình của xạ thủ A

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1 Trang 54 Sgk Đại Số 11
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 54,55 Đại Số Và Giải Tích 11: Hoán Vị
  • giải bài tập Toán lớp 4 học kì 1 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 2

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 11, 12, 13, 14

    Cho tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 10cm, BC = 12cm. Vẽ cung tròn tâm A có bán kính 9cm. Cung đó có cắt đường thẳng BC hay không, có cắt cạnh BC hay không? Vì sao?

    Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa A và C (BD không vuông góc với AC). Gọi E và F là chân đường vuông góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BD. So sánh AC với tổng AE + CF.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 38 câu 11, 12, 13, 14

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 11

    + Ta có BC < BD < BE.

    Mà AC, AD, AE là các đường xiên tương ứng với các hình chiếu BC, BD, BE

    Suy ra AC < AD < AE.

    + AB là đường vuông góc nên AB nhỏ nhất trong tất cả các đường xiên và đường vuông góc.

    Do đó AB < AC < AD < AE.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 38 tập 2 câu 12

    Nối BN.

    + Ta có: AM < AB

    Mà NM, NB là các đường xiên ứng với hình chiếu AM, AB

    ⇒ NM < NB (1)

    + Lại có AN < AC.

    Mà BN, BC là các đường xiên ứng với hình chiếu AN, AC

    ⇒ BN < BC (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MN < BC

    Kẻ AH ⊥ AB.

    Xét hai tam giác vuông AHB và AHC, ta có:

    ∠AHB = ∠AHC = 90 o

    AB = AC (gt)

    AH cạnh chung

    Suy ra: ΔAHB = ΔAHC

    (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    Suy ra: HB = HC (hai cạnh tương ứng)

    Ta có: HB = HC = BC/2 = 6 (cm)

    Trong tam giác vuông AHB có ∠AHB = 90 o

    Áp dụng định lí Pi-ta-go, ta có:

    ⇒ AH = 8 (cm)

    Gọi D là giao điểm của cung tròn tâm A bán kính 9 cm với BC.

    Vì đường xiên AD < AC nên hình chiếu HD < HC.

    Do đó D nằm giữa H và C.

    Vậy cung tròn tâm A bán kính 9 cm cắt cạnh BC.

    + AE là đường vuông góc hạ từ đỉnh A xuống đường thẳng BF

    ⇒ AE < AD. ( quan hệ đường vuông góc và đường xiên). (1)

    + CF là đường vuông góc hạ từ đỉnh C xuống đường thẳng BF

    ⇒ CF < CD ( quan hệ đường vuông góc và đường xiên). (2)

    Từ (1) và (2) vế cộng vế ta được: AE + CF < AD + CD = AC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 38

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2
  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn mẫu ” Bài văn hay lớp 7

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    Cùng với những nội dung đã học, các em ôn tiếp phần Giải Toán 7 trang 30, 31 để nắm rõ cách giải cũng như đạt kết quả học tập môn Toán lớp 7 tốt hơn.

    Ngoài bài học ở trên, hãy chú ý theo dõi thêm phần Giải Toán 7 trang 34, 35 để nâng cao kiến thức Toán lớp 7 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-hai-duong-thang-vuong-goc-32373n.aspx

    Giải Bài 3 Trang 87 SGK Toán 4
    Giải bài tập trang 86, 88 SGK Toán 7 Tập 2
    Giải Bài 1 Trang 86 SGK Toán 4
    Giải bài tập trang 84, 85 SGK toán 3
    Giải Toán lớp 5 trang 86 SGK, giải bài 1, 2, 3

    Giải bài Hai đường thẳng vuông góc

    , bài 2 hai đường thẳng vuông góc lớp 11, hai đường thẳng vuông góc lop 7,

      Giải bài tập chia cho số có 3 chữ số Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 4 là tài liệu hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 4 phần kiến thức chia cho số có ba chữ số. Mời các em học sinh lưu lại tham khảo để học tốt cũng như củng cố kỹ năng g …

    Tin Mới

    • Cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọn) của Vũ Bằng

      Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm với những đặc trưng rất riêng biệt, em cùng nêu cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt) của Vũ Bằng để bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của mình đối với vẻ đẹp của mùa xuân Bắc Bộ qua những dòng cảm xúc nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình của nhà văn.

    • Cảm nhận khi đọc bài Một thứ quà của lúa non-Cốm

      Em hãy phát biểu cảm nhận khi đọc bài Cốm – một thứ quà của lúa non để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với nét đẹp văn hóa truyền thống hết sức thanh tao, tinh khiết qua ngòi bút miêu tả đầy tinh tế và trái tim nhạy cảm của nhà văn Thạch Lam.

    • Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung

      Tài liệu giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung chung bao gồm phương pháp giải và đáp số bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK, giúp các em học sinh thực hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3
  • Ứng Dụng Giải Bài Toán Hình
  • Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì?
  • Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hướng dẫn giải Bài §3. Đại lượng tỷ lệ nghịch, chương II – Hàm số và đồ thị, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 12 13 14 15 trang 58 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

    1. Định nghĩa

    Nếu đại lượng (y) liên hệ với đại lượng (x) theo công thức: (y = frac{a}{x}) hay xy = a (a là hằng số khác 0) thì ta nói (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ a.

    2. Tính chất

    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

    – Tích của một giá trị bất kì của đại lượng này với giá trị tương ứng của đại lượng kia luôn là một hằng số, bằng hệ số tỉ lệ.

    ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = …. = {x_i}{y_i} = …. = a.)

    – Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này thì bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

    (frac{{{x_m}}}{{{x_n}}} = frac{{{y_n}}}{{{y_m}}}.)

    Chú ý: Khi ta có y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì y tỉ lệ thuận với (frac{1}{x}) theo hệ số tỉ lệ a.

    Câu hỏi

    1. Trả lời câu hỏi 1 trang 56 sgk Toán 7 tập 1

    Hãy viết công thức tính:

    a) Cạnh (y) (cm) theo cạnh (x) (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng (12) cm 2 ;

    b) Lượng gạo (y) (kg) trong mỗi bao theo (x) khi chia đều (500) kg vào (x) bao ;

    c) Vận tốc (v) (km/h) theo thời gian (t) (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường (16) km.

    Trả lời:

    Ta có:

    (eqalign{

    & a),,y = {{12} over x} cr

    & b),,y = {{500} over x} cr

    & c),,v = {{16} over t} cr} )

    2. Trả lời câu hỏi 2 trang 57 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (- 3,5.) Hỏi (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ nào ?

    Trả lời:

    Ta có : (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ ( – 3,5)

    (Rightarrow y = dfrac{{ – 3,5}}{x})

    ( Rightarrow x y= left( {-3,5} right)) hay (x = dfrac{{ – 3,5}}{y})

    Vậy (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ (- 3,5)

    3. Trả lời câu hỏi 3 trang 57 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết hai đại lượng (y) và (x) tỉ lệ nghịch với nhau:

    a) Tìm hệ số tỉ lệ;

    b) Thay dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;

    c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng ({x_1}{y_1};,,{x_2}{y_2};,,{x_3}{y_3};,,{x_4}{y_4}) của (x) và (y).

    Trả lời:

    a) Hai đại lượng (y) và (x) tỉ lệ nghịch với nhau nên (y = dfrac{a}{x},,,left( {a ne 0} right))

    ( Rightarrow a = {x_1}.{y_1} = 2.30 = 60)

    ( Rightarrow y = dfrac{{60}}{x})

    Vậy hệ số tỉ lệ là (60)

    b)

    (eqalign{

    & {y_2} = {{60} over 3} = 20 cr

    & {y_3} = {{60} over 4} = 15 cr

    & {y_4} = {{60} over 5} = 12 cr} )

    Ta có bảng sau:

    c) Nhận xét:

    ({x_1}{y_1} = ,{x_2}{y_2} = ,{x_3}{y_3} = ,,{x_4}{y_4} = 60).

    1. Giải bài 12 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau và khi $x = 8$ thì $y = 15$

    a) Tìm hệ số tỉ lệ.

    b) Hãy biểu diến $y$ theo $x$.

    c) Tính giá trị của $y$ khi $x = 6; x = 10$.

    Bài giải:

    a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch có công thức tổng quát $y = frac{a}{x}$.

    Thay $x = 8, y = 15$ vào công thức, ta được:

    $15 = frac{a}{8} ⇒ a = 15.8 = 120$

    b) Biểu diễn y theo x: $y = frac{120}{x}$

    c) Khi $x = 6$ thì $y = frac{120}{6} = 20$.

    Khi $x = 10$ thì $y = frac{120}{10} = 12.$

    2. Giải bài 13 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    Bài giải:

    Với $x = 4, y = 1,5$ ta tính được hệ số a từ công thức:

    $y = frac{a}{x} ⇒ a = x.y = 4.1,5 = 6$.

    Từ đó tính được các số còn lại. Ta được bảng sau:

    3. Giải bài 14 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất của mỗi công nhân là như nhau)

    Bài giải:

    Vì năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau nên số công nhân và số ngày xây xong ngôi nhà là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Gọi số ngày do 28 công nhân xây xong ngôi nhà là $x$.

    Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

    $frac{35}{28}$ = $frac{x}{168}$

    ⇒ x = $frac{35 . 168}{28}$ = $frac{5 . 7 . 4 . 42}{28} = 210$

    Vậy $28$ công nhân xây ngôi nhà đó hết $210 (ngày)$

    4. Giải bài 15 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    a) Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    b) Cho biết x là số trang đã đọc xong và y là số trang còn lại chưa đọc của một quyển sách. Hỏi x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    c) Cho biết a(m) là chu vi của bánh xe, b là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B. Hỏi a và b có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    Bài giải:

    a) Tích $xy$ là hằng số ($x$ máy cày liên hệ với $y$ giờ theo diện tích cánh đồng) nên $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau.

    b) $x$ và $y$ là tổng số trang của quyển sách nên $x$ và $y$ không tỉ lệ nghịch với nhau

    c) Chiều dài đoạn đường từ $A$ đến $B$ được biểu diễn bởi tích $a.b$, là hằng số nên $a$ và $b$ tỉ lệ nghịch với nhau.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 11, 12, 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài I.1, I.2, I.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 5 Bài 1, 2
  • Giải Bài 34, 35, 36 Trang 84 Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 3.2, 3.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 83 Giải bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 23

    # Giải vở bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 11, 12, 13

    Tứ giác ABCD có BC = CD và DB là tia phân giác của góc D. chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Xem các hình dưới và cho biết:

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 11

    Ta có: ∠A = 3∠D (gt)

    ∠B + ∠C = 180 o (hai góc trong cùng phía)

    ∠B – ∠C = 30 o (gt)

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 12

    ⇒ ∠B 1= ∠D 1(tính chất tam giác cân)

    Mà ∠D 1= ∠D 2( Vì DB là tia phân giác của góc D)

    Do đó: BC // AD (vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

    Vậy ABCD là hình thang.

    + Giải sách bài tập Toán 8 trang 81 tập 1 câu 13

    a. Tứ giác 1 có một cặp cạnh song song.

    b. Tứ giác 3 có hai cặp cạnh song song.

    c. Tứ giác 1 và 3 là hình thang.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 81

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 81 Bài 14, 15, 16, 17
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 13, 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 138 Sbt Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 138 SBT Toán 7 tập 1

    Bài 8: Cho tam giác ABC có ∠A = 100°, ∠B – ∠C = 20°. Tính ∠B và∠ C

    Lời giải:

    Trong ΔABC, ta có:

    ∠A + ∠B + ∠C = 180° (tổng ba góc trong tam giác) (1)

    ∠B – ∠C = 20° (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: 2B = 100° ⇒ B = 50°

    Vậy: ∠C = 80° – 50° = 30°

    Bài 9: Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC). Tìm góc B.

    Lời giải:

    Có thể tìm góc B bằng hia cách:

    Cách 1

    Vì ΔAHB vuông tại H nên :

    ∠B +∠(A 1 ) = 90°(tính chất tam giác vuông) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra ∠B = ∠(A 2 )

    Cách 2

    Vì ΔABC vuông tại A nên:

    ∠B +∠C = 90° (theo tính chất tam giác vuông) (1)

    Vì ΔAHC vuông tại H nên:

    ∠(A 2 ) + ∠C = 90° (tính chất tam giác vuông) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠B = ∠(A 2 )

    Bài 10: Cho hình dưới:

    a. Có bao nhiêu tam giác vuông trong hình?

    b. Tính số đo các góc nhọn ở các đỉnh C,D,E

    Lời giải:

    Có 5 tam giác vuông trong hình:

    ΔABC vuông tại B

    Δ CDB vuông tại B

    Δ EDA vuông tại D

    Δ DCA vuông tại C

    Δ DCE vuông tại C

    ΔABC vuông tại B suy ra:

    ∠A + ∠(ACB) = 90° (theo tính chất tam giác vuông)

    ⇒ ∠(ACB) = 90° – ∠A = 90° – 40° = 50°

    ∠(ACB) + ∠(BCD) = ∠(ACD) = 90°

    ⇒ ∠(BCD) = 90° – ∠(ACB) = 90° – 50° = 40°

    ΔACD vuông tại C suy ra:

    ∠A + ∠(CDA) = 90° (theo tính chất tam giác vuông)

    ⇒ ∠(CDA) = 90° – ∠A = 90° – 40° = 50°

    ∠(CDA) + ∠(CDE) =∠(ADE) = 90°

    ⇒ ∠(CDE) = 90° – ∠(CDA) = 90° – 50° = 40°

    ΔDAE vuông tại D suy ra:

    ∠A + ∠E = 90° (theo tính chất tam giác vuông)

    ⇒ ∠ E = 90° – ∠A = 90° – 40° = 50°

    Bài 11: Cho tam giác ABC có ∠B = 70°; ∠C = 30°. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. kẻ AH vuông góc vói BC (H thuộc BC)

    Tính ∠(BAC)

    Tính ∠(ADH)

    Tính ∠(HAD)

    Lời giải:

    Trong ΔABC có:

    ∠(BAC) + ∠B +∠C = 180° (tổng ba góc trong tam giác)

    Mà ∠(BAC) + 70° + 30° = 180°

    Vậy ∠(BAC) = 180° – 70° – 30° = 80°

    Ta có: ∠(A 1 ) = (1/2 )∠(BAC) = (1/2).80° = 40°

    (vì Ad tia phân giác của góc BAC)

    Trong ΔADC ta có ∠(ADH) là góc ngoài tạ đỉnh D

    Do đó: ∠(ADH) = ∠(A 1) +∠C (tính chất góc ngoài của tam giác)

    Vậy ∠(ADH ) = 40° + 30° = 70°

    ΔADH vuông tại H nên:

    ∠(HAD) + ∠(ADH) = 90° (tính chất tam giác vuông)

    ⇒ ∠ (HAD) = 90° – ∠(ADH)° = 90° – 70° = 20°

    Bài 12: Cho tam giác ABC. Các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau ở I. tính ∠(BIC) biết rằng:

    ∠B = 80°, ∠C = 40°

    ∠A = 80°

    ∠A = m°

    Lời giải:

    Ta có:

    ∠(B 1) = (1/2)∠(ABC) = (1/2).80° = 40° (vì BD là tia phân giác ∠(ABC) )

    ∠(C 1 ) =(1/2)∠(ACB) = (1/2).20° = 10° (vì CE là tia phân giác∠ (ACB) )

    Trong ΔIBC, ta có: ∠(BIC) + ∠(B 1 ) + ∠(C 1 ) = 180° (tổng 3 góc trong tam giác)

    Vậy: ∠(BIC) = 180° – (∠(B 1 ) + ∠(C 1 ) ) = 180° – (40° + 20°) = 120°

    Ta có:

    ∠(B 1 ) = (1/2)∠ B (vì BD là tia phân giác B )

    ∠(C 1) = (1/2)C (vì CE là tia phân giác∠( C) )

    Trong ΔABC có:

    ∠(BIC) +∠(B 1 ) + ∠(C 1 ) = 180° (tổng ba goác trong tam giác)

    Vậy ∠(BIC) = 180° -((B 1) + ∠(C 1 ) ) = 180° – (∠B + ∠C )/2 = 180° – (100°)/2 = 130°

    Ta có:∠B +∠C = 180° – m°

    Suy ra: ∠(BIC) = 180° – (180° – m°)/2 = 180 – 90° + (m°)/2 = 90°+ (1/2)m°

    Bài 13: Trên hình bên có Ax song sog với By, ∠(CAx) = 50°,∠(CBy) = 40°. Tính ∠(ACB) bằng cách xem nó là góc ngoài của một tam giác.

    Lời giải:

    Kéo dài AC cắt By tại D

    Vì By // Ax suy ra ∠(D 1 ) =∠A (hai góc so le trong)

    Mà ∠A = 50° (gt) nên ∠∠(D 1) = 50°

    Trong ΔBCD ta có ∠(ACB) là góc ngoài tại đỉnh C

    ⇒ ∠(ADC) = ∠B + ∠(D 1 ) (tính chất góc ngoài của tam giác)

    ⇒ ∠(ADC) = 40° + 50° = 90°

    Bài 14: Chứng minh rằng tổng ba goc ngoài ở ba đỉnh của một tam giác thì bằng 360

    Lời giải:

    Ta có: ∠(A 1 ) + ∠(A 2 ) = 180°(hai goác kề bù)

    ∠(B 1 ) + ∠(B 2 ) = 180°(hai góc kề bù)

    ∠(C 1 ) + ∠(C 2 ) = 180°(hai góc kề bù)

    Trong ΔABC, ta có:

    ∠(A 1 ) + ∠(B 1 ) + ∠(C 1 ) = 180° (tổng ba góc trong tam giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠(A 2 ) + ∠(B 2 ) + ∠(C 2 ) = 540° – 180° = 360°

    Bài 15: Cho tam giác ABC có ∠A = 90°. Gọi E là trung điểm nằm trên ta giác đó. Chứng minh rằng góc BEC là góc tù.

    Kéo dài AE cắt BC tại D

    Lời giải:

    Trong ΔABE ta có ∠E 1 là góc ngoài tại đỉnh E

    Trong ΔAEC ta có ∠E 2 là góc ngoài tại đỉnh E

    Cộng từng vế (1) và (2) ta có:

    Vậy (BEC) là góc tù.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’s My School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Bài 15,16,17,18, 19,20,21 Trang 109, 110 Sgk Toán 6 Tập 1: Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 102 Sbt Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 9: Bài 7. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn
  • Giải Bài 5, 6, 7 Trang 122 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 13: Ước Và Bội
  • Giải Bài 74, 75, 76, 77 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 73,74,75, 76,77 Trang 89 Sgk Toán 6 Tập 1: Nhân Hai Số Nguyên Khác Dấu
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 102 SBT Toán 7 tập 1

    Bài 8: Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc

    Lời giải:

    Ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng trên hai cạnh gần nhau của bàn học, hai cạnh góc vuông của eeke, hai đường thẳng là hai đường viền mép bảng…

    Bài 9: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O. Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai, câu nào đúng?

    a. Hai đường thẳng xx’ và yy’ cát nhau tại O

    b. Hai đường thẳng xx’ và yy’ tạo thành với nhau 4 góc vuông

    c. Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt

    Lời giải:

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Đúng

    Bài 10: Hãy kiểm tra xem hai đường thẳng a và a’ ở hình dưới có vuông góc với nhau không.

    Lời giải:

    a ⊥ a’

    a ⊥ a’

    Bài 11: Cho đường thẳng d và điểm O thuộc d. Vẽ đường thẳng d’ đi qua O và vuông góc với d. Nói rõ cách vẽ và cách sử dụng công cụ (eeke; thước thẳng) để vẽ.

    Lời giải:

    – Đặt cạnh thước thẳng theo đường thẳng d

    – Đặt cạnh góc vuông của eke trượt trên thước thẳng sao cho đỉnh góc vuông eke với điểm O

    – Kẻ đường thẳng đi qua cạnh góc vuông thứ hai ta được đường thẳng d’ ⊥ d tại O

    Bài 12: Cho điểm O và đường thẳng d nằm ngoài đường thẳng d. Chỉ sử dụng eke, hãy vẽ đường thẳng d’ đi qua O và vuông góc với d. Nói rõ cách vẽ.

    Lời giải:

    – Đặt cạnh thước thẳng theo đường thẳng d

    – Đặt cạnh góc vuông của eke trượt trên thước thẳng sao cho đỉnh góc vuông eke với điểm O

    – Kẻ đường thẳng đi qua cạnh góc vuông thứ hai ta được đường thẳng đi qua O và vuông góc với d

    Bài 13: Vẽ đường thẳng d và điểm O nằm ngoài đường thẳng d trên giấy trong. Hãy gấp tờ giấy để nếp gấp đi qua O và vuông góc vớ đường thẳng d.

    Lời giải:

    Gấp tờ giấy sao cho nếp gấp đi qua điểm O và nửa đường thẳng trùng nhau

    Bài 14: Vẽ hình theo cách biểu đạt bằng lời sau:

    Vẽ góc xOy có số đo bằng 60°. Lấy điểm A trên tia Ox (A khác O) rồi vẽ đường thẳng d 1 vuông góc với tia Ox tại A. Lấy điểm B trân tia Oy (B khác O) rồi vẽ đường thẳng d 2 vuông góc với tia Oy tại B. gọi giao điểm của d 1 và d 2 là C.

    Chú ý: có nhiều hình vẽ khác nhau tuỳ theo vị trí của A,B được chọn.

    Lời giải:

    Tuỳ theo ví trí điểm A,B được chọn trên tia Oy, Ox mà có các trường hợp sau:

    Bài 15: Chọn đoạn thẳng AB dài 24mm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy. Nói rõ cách vẽ.

    Lời giải:

    – Vẽ đoạn thẳng AB = 24mm

    – Vẽ trung điểm I cuả AB

    – Vẽ đường thẳng d đi qua I và d ⊥ AB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 7 Bài 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 Trang 70 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 : Bài 6 Tam Giác Cân
  • Bài 70, 71, 72, 73 Trang 50, 51 : Bài 9 Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100