Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải vở bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 17, 18, 19, 20

    2. Tìm x, biết:

    Tính

    a) -5,17 – 0,469

    b) -2,05 + 1,73

    c) (-5,17).(-3,1)

    d) (-9,18) : 4,25

    Với bài tập: Tính tổng S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5) hai bạn Hùng và Liên đã làm như sau

    Bài làm của Hùng:

    S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)

    = ( (-2,3) + (-0,7) + (-1,5)) + 41,5

    = (-4,5) + 41,5

    = 37

    Bài làm của Liên

    S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)

    = ( (-2,3) + (-0,7) + (+ 41,5) + (-1,5))

    = (-3) +40

    = 37

    a) Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn

    b) Theo em nên làm cách nào?

    Bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 20

    Tính nhanh:

    a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)

    b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5)

    c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) + 4,2

    d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5)

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 15 câu 17, 18, 19, 20

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 17

    2. Tìm x

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 18

    a) -5,17 – 0,469 = – (5,17 + 0,469 ) = -5,639

    b) -2,05 + 1,73 = -( 2,05 – 1,73) = – 0,32

    c) (-5,17).(-3,1) = 16,027

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 19

    d) (-9,18) : 4,25 = -2,16

    a) Bạn Hùng áp dụng tính chất giao hoán để nhóm các số thập phân cùng dấu lại rồi thu gọn, sau đó tính tổng hai số thập phân trái dấu

    Bạn Liên nhóm các cặp số hạng một cách hợp lý, thu gọn, sau đó tính tổng hai số hạng trái dấu

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 20

    b) Theo em, trong trường hợp này nên làm theo cách của bạn Liên, vì nó dễ làm, hợp lý, và lời giải đẹp hơn

    a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3) = (6,3 + 2,4) + ((-3,7) + (-0,3)) = 8,7 + (-4) = 4,7

    b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5) = ((-4,9) + 4,9) + ( 5,5 + (-5,5)) = 0 + 0 = 0

    c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) + 4,2 = (2,9 + (-2,9)) + ((-4,2) + 4,2) + 3,7 = 3,7

    d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5) = 2,8.( (-6,5) + (-3,5)) = 2,8. ( -10) = -28

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 20 Câu 14, 15, 16, 17 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 10: Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1 (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Bài Ôn Tập Chương 1 Đại Số Lớp 10: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9,10, 11,12,13, 14,15 Sgk Trang 24, 25
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 92 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 59

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 14, 15, 16, 17

    Nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục) :

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu ?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không ? Vì sao ?

    Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 20 câu 14, 15, 16, 17

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 14

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 viết theo cột:

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 15

    a) + Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    + Số các giá trị: N = 50

    Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là

    giờ

    c) Tìm mốt của dấu hiệu:

    Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

    Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay M 0 = 1180.

    Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 20 tập 2 câu 16

    Ta có số trung bình cộng của các giá trị trong bảng là:

    =30

    Số trung bình cộng này không làm “đại diện” cho dấu hiệu vì chênh lệch quá lớn so với 2; 3; 4. Các giá trị khác nhau của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn 2, 3, 4 so với 100, 90.

    Cách 2: Quan sát bảng “tần số” bảng 24 ta thấy có sự chênh lệch rất lớn giữa các giá trị của dấu hiệu (VD: 2 và 100). Do vậy, không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu.

    – Tần số lớn nhất là 3, giá trị ứng với tần số 3 là 2. Vậy M 0 = 2.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 20 tập 2 câu 17

    a) Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

    b)Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8. Vậy Mốt của dấu hiệu: M 0 = 8 (phút).

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 7, 8, 9 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Khai Thác, Mở Rộng Một Vài Bài Tập Ở Sách Giáo Khoa Để Bồi Dưỡng Học Sinh Khá Giỏi Đối Với Chương Trình Hình Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7
  • Giải Bài 67 68 69 70 71 72 73 Trang 140 141 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài 14 15 16 17 18 19 Trang 20 21 22 Sgk Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 22 Sgk
  • Unit 15 Lớp 7: Video Games
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 15 Going Out
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Bài §4. Số trung bình cộng, chương III – Thống kê, sách giáo khoa toán 7 tập hai. Nội dung bài giải bài 14 15 16 17 18 19 trang 20 21 22 sgk toán 7 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

    Dựa vào bảng tần số, ta có thể tính số trung bình cộng của một dấu hiệu như sau:

    – Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.

    – Cộng tất cả các tích vừa tìm được.

    – Chia tổng đó cho số các giá trị (tổng các tần số).

    Ta có công thức:

    (bar{X}=frac{x_1n_1+x_2n_2+…+x_kn_k}{N})

    (x_1, x_2, x_3,…, x_k) là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X.

    (n_1,n_2, n_3,…, n_k) là k tần số tương ứng.

    (N) là số các giá trị (tổng các tần số).

    2. Ý nghĩa của số trung bình cộng

    Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.

    – Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.

    – Số trung bình cộng có thể không thuộc dãy giá trị của dấu hiệu.

    3. Mốt của dấu hiệu

    Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”, kí hiệu là M 0.

    Câu hỏi

    1. Trả lời câu hỏi 1 trang 17 sgk Toán 7 tập 2

    Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

    Trả lời:

    Có $40$ bạn làm bài kiểm tra.

    2. Trả lời câu hỏi 2 trang 17 sgk Toán 7 tập 2

    Hãy nhớ lại quy tắc tính số trung bình cộng để tính điểm trung bình của lớp.

    Trả lời:

    Tổng số điểm của 40 bạn là: $250$

    Điểm trung bình của lớp là: $6,25$

    3. Trả lời câu hỏi 3 trang 18 sgk Toán 7 tập 2

    Kết quả kiểm tra của lớp $7A$ (với cùng đề kiểm tra của lớp $7C$) được cho qua bảng “tần số” sau đây. Hãy dùng công thức trên để tính điểm trung bình của lớp $7A$ (bảng $21$):

    Trả lời:

    Tổng số điểm của 40 bạn là: $267$

    Điểm trung bình của lớp là: $6,675$

    4. Trả lời câu hỏi 4 trang 19 sgk Toán 7 tập 1

    Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra Toán trên của hai lớp $7C$ và $7A$?

    Trả lời:

    Điểm trung bình lớp 7C là: $6,25$

    Điểm trung bình lớp 7A là: $6,675$

    Mà $6,25 < 6,675$

    Vậy lớp $7A$ có kết quả làm bài kiểm tra Toán tốt hơn lớp $7C$.

    Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9.

    Bài giải:

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 trình bày theo cột như sau:

    Số trung bình cộng $overline{X}$ = $frac{254}{35}$ $approx$ 7,26

    Để nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho đến lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Bài giải:

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    Số các giá trị là $N = 50$.

    b) Số trung bình cộng:

    $overline{X} = frac{1150.5 + 1160.8 + 1170.12 + 1180.18 + 1190.7}{50} = 1172,8$ (giờ)

    c) Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”. Ở đây tần số lớn nhất là 18 nên mốt của dấu hiệu là: $M_0 = 1180$.

    Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không? Vì sao?

    Bài giải:

    Theo bảng thì số trung bình cộng của các giá trị:

    $overline{X}$ = $frac{2.3 + 3.2 + 4.2 + 90.2 + 100.2}{10}$ = $frac{300}{10} = 30$

    Số trung bình cộng này chênh lệch quá lớn so với các giá trị trong bảng. Do đó trong trường hợp này không nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu.

    Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Bài giải:

    a) Dấu hiệu ở đây là thời gian làm một bài toán của 50 học sinh. Số trung bình cộng sẽ là:

    $overline{X}$ = $frac{3.1 + 4.3 + 5.4 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.8 + 10.5 + 11.3 + 12.2}{10}$ = $frac{362}{50} = 7,24$ (phút)

    b) Trong bảng trên giá trị 8 có tần số lớn nhất là 9 nên mốt của dấu hiệu là: $M_0 = 8$ (phút)

    Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

    a) Bảng này có gì khác so với những bảng “tần số” đã biết?

    b) Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

    Hướng dẫn:

    – Tính số trung bình cộng của từng khoảng. Số đó chính là trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của khoảng. Ví dụ: trung bình cộng của khoảng 110 – 120 là 115

    – Nhân các số trung bình vừa tìm được với các tần số tương ứng

    – Thực hiện tiếp các bước theo quy tắc đã học.

    Bài giải:

    a) Ta nhận thấy các giá trị khác nhau của dấu hiệu được phân chia vào các lớp đều nhau (10 đơn vị) chứ không tính riêng từng giá trị khác nhau. Do đó bảng này rất khác so với những bảng “tần số” đã biết.

    b) Để dễ dàng trong việc tính toán, ta kẻ lại bảng “tần số” như sau:

    Số trung bình cộng là:

    $overline{X}$ = $frac{105 + 805 + 4410 + 6165 + 1628 + 155 }{100}$ = $frac{13268}{100} = 132,68 (cm)$

    Số cân nặng (tính bằng kilôgam) của 120 em của một trường mẫu giáo ở thành phố A được ghi lại trong bảng 27:

    Hãy tính số trung bình cộng (có thể sử dụng máy tính bỏ túi).

    Bài giải:

    Bảng tần số về số cân nặng của $120$ em của $1$ trường mẫu giáo:

    Số trung bình cộng là:

    (bar{X}=frac{2243,5}{120}approx 18,7 kg)

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo)
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 7 Trang 22 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 24, 25, 26, 27, 28, 29,
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 91
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Trang 7 Sbt Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 6: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 trang 7 SBT Toán 8 tập 1

    Bài 11 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính:

    b. (x – 3y)(x + 3y)

    Lời giải:

    Bài 12 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính:

    Lời giải:

    Bài 13 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương một tổng:

    Lời giải:

    Bài 14 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức:

    Lời giải:

    Bài 15 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng a 2 chia cho 5 dư 1.

    Lời giải:

    Số tự nhiên a chia cho 5 dư 4, ta có: a = 5k + 4 (k ∈N)

    = 25k 2 + 40k + 15 + 1

    Ta có: 5(5k 2 + 8k + 3) ⋮ 5

    Vậy a 2 = (5k + 4) 2 chia cho 5 dư 1.

    Bài 16 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức sau:

    Lời giải:

    Thay x = 87, y = 13, ta được:

    = (87 + 13)(87 – 13)

    = 100.74 = 7400

    Bài 17 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    a. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế phải bằng vế trái nên đẳng thức được chứng minh.

    c. Biến đổi vế trái ta có:

    Vế phải bằng vế trái nên đẳng thức được chứng minh.

    Bài 18 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ rằng:

    b. 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x

    Vì (x – 2) 2 ≥ 0 với mọi x nên -(x – 2) 2 ≤ 0 với mọi x.

    Suy ra: -(x – 2) 2 -1 ≤ 0 với mọi x

    Vậy 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x.

    Bài 19 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các đa thức:

    Vậy P = 4 là giá trị bé nhất của đa thức khi x = 1.

    = 2[(x – 2/3 ) – 9/4 ] = 2(x – 2/3 ) 2 – 9/2

    Vậy Q = – 9/2 là giá trị nhỏ nhất của đa thức khi x = 2/3 .

    Vậy M = 3/4 là giá trị nhỏ nhất tại y = -3 và x = 1/2

    Bài 20 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị lớn nhất của đa thức:

    c. N = 2x – 2x 2 – 5

    Lời giải:

    a. Ta có: A = 4x – x 2 + 3

    Vì (x – 2) 2 ≥ 0 nên A = 7 – (x – 2) 2 ≤ 7

    Vậy giá trị của A lớn nhất là 7 tại x = 2

    b. Ta có: B = x – x 2

    = 1/4 – (x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 )

    Vì (x – 1/2 ) 2 ≥ 0 nên B = 1/4 – (x – 1/2 ) 2 ≤ 1/4

    Vậy giá trị lớn nhất của B là 1/4 tại x = 1/2 .

    c. Ta có: N = 2x – 2x 2 – 5

    = – 2(x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 + 9/4 )

    Suy ra: N = – 2(x – 1/2 ) 2 – 9/2 ≤ – 9/2

    Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức N là – 9/2 tại x = 1/2 .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 6 Câu 8, 9 Tập 1
  • Bài Tập 10,11, 12, 13, 14 Trang 111, 112 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau
  • Giải Bài 15,16,17 ,18,19,20 Trang 86,87 Sgk Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Trang 75, 76 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20,

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học (Trang 102
  • Đề Cương Ôn Tập Hình Học 7 Chương 1 Thcs Giảng Võ 2021
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168,169 Trang 63, 64 Toán 6 Tập 1: Ôn Tập Chương 1
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 9

    Các bạn học sinh chắc hẳn đang băn khoăn không biết làm cách nào để Giải bài tập trang 75, 76 SGK Toán 9 Tập 2 – Góc nội tiếp một cách dễ dàng và hiệu quả. Tài liệu Giải Toán lớp 9 bài góc nội tiếp sẽ giúp các bạn nắm bắt được nhiều hơn những phương pháp làm toán cũng như hỗ trợ để học tốt môn Toán 9 dễ dàng và hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo và ứng dụng cho nhu cầu học tập của mình tốt nhất.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-9-goc-noi-tiep-30100n.aspx

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 75, 76 SGK Toán 9 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 9. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 71, 72 SGK Toán 9 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 76, 77 SGK Toán 9 Tập 1 để học tốt môn Toán lớp 9 hơn.

    Giải bài tập trang 14, 15, 16 SGK Toán 9 Tập 1
    Giải bài tập trang 22 SGK Toán 9 Tập 2
    Giải bài tập trang 75 SGK Toán 6 tập 2
    Giải bài tập trang 29, 30 SGK Toán 9 Tập 1
    Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán 9 Tập 2

    chuyên đề góc nội tiếp lớp 9

    , bài tập nâng cao về góc nội tiếp, góc nội tiếp violet,

      Tuyển tập bài toán khó lớp 9 Bài tập Toán nâng cao lớp 9 là tài liệu môn Toán lớp 9 bao gồm tất cả những dạng bài tập môn toán lớp 9 nâng cao có đầy đủ đáp án hỗ trợ cho các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức dễ dàng nhất. Với tài kiệu hữu ích …

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu

      Toàn bộ kiến thức về hình trụ, hình nón, hình cầu sẽ được cụ thể hóa qua các bài tập thực hành nhằm giúp các em học sinh có thể dễ dàng ôn luyện lại những nội dung đã học, cùng Giải bài tập trang 129, 130, 131 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập chương IV – Hình trụ – Hình nón – Hình cầu để rèn luyện các kiến thức và kĩ năng giải các bài tập đó.

    • Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2

      Nếu em vẫn chưa biết cách hệ thống lại toàn bộ các kiến thức về phần đại số đã được học từ đầu năm học đến giờ, vậy em có thể tham khảo tài liệu Giải bài tập trang 131, 132, 133 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Đại số với những hướng dẫn chi tiết các bài tập cơ bản sách giáo khoa để tự ôn tập lại kiến thức.

    • Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2

      Các bạn Giải bài tập trang 134, 135 SGK Toán 9 Tập 2, Ôn tập cuối năm – Hình học để củng cố lại toàn bộ các kiến thức về hình học lớp 9 đã được học, qua việc giải các bài tập này bạn cũng có thể chủ động kiểm tra kiến thức của bản thân và bổ sung kịp thời những nội dung kiến thức còn thiếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23, 24,25,26 Trang 75,76 Toán 9 Tập 2: Góc Nội Tiếp
  • Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương, Giải Toán 9 Bài 3
  • Bài Tập Làm Văn Số 2 Lớp 11 Đề 2: Hình Ảnh Người Phụ Nữ Việt Nam Thời Xưa Qua Bài “bánh Trôi Nước”, “tự Tình 2” Và “thương Vợ”
  • Soạn Bài Thương Vợ (Tế Xương)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 104 Sgk Sinh Lớp 7: Cá Chép Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh(c.c.c) (Chương 2 hình học 7).

    Dethikiemtra hướng dẫn làm và giải bài 15,16,17, 18, 19 trang 114; bài 20,21,22 trang 115; Bài 23 trang 116 trong sách giáo khoa.

    15. ΔMNP, biết MN=2,5 cm, NP=3cm, PM= 5cm,

    Các bước lần lượt như sau:

    – Trên cùng một nửa mặt phẳng bở MN, dùng Compa vẽ cung tròn tâm M bán kính 5cm và cung tròn tâm N bán kinh 3cm.

    – Hai cung tròn cắt nhau tại P. Vẽ các đoạn MN, NP, ta được ΔMNP (hình vẽ).

    16. Vẽ tam giác biết độ dài mỗi cạnh là 3 cm. Sau đó đo góc của mỗi tam giác.

    Đo mỗi góc của ΔABC ta được: ∠A = ∠B = ∠C =60 0

    * Hình 68: Ta có: AB = AB(cạnh chung)

    AC = AD (gt)

    BC = BD (gt)

    vậy ∆ABC= ∆ABD(c.c.c)

    * Hình 69. Ta có:

    ∆ MNQ = ∆ QPM (c.c.c)

    vì MN = QP (gt)

    NQ = PM(gt)

    MQ = QM(cạnh chung)

    * Hình 70. Ta có:

    ∆ EHI = ∆IKE (c.c.c) vì

    EH = IK (gt)

    HI = KE (gt)

    EI = IE(gt)

    ∆ EHK= ∆ IKH(c.c.c) vì

    EH = IK (gt)

    EK = IH (gt)

    HK = KH (cạnh chung)

    Luyện tập 1: Giải bài 18, 19, 20, 21 Toán 7 tập 1

    1) Hãy ghi giả thiết và kết luận

    2) Hãy sắp xếp bốn câu sau đây một cách hợp lý để giải bàitoán trên :

    a) Do đó Δ AMN= Δ BMN(c.c.c)

    b) MN: cạnh chung

    MA= MB( Giả thiết)

    NA= NB( Giả thiết)

    c) Suy ra ∠AMN = ∠BMN (2 góc tương ứng)

    d)Δ AMB và Δ ANB có:

    HD: 1)Ghi Giả thiết, kết luận:

    a) ∆ADE = ∆BDE.

    b) ∠ADE = ∠DBE.

    Xem hình vẽ ta có:

    a) ∆ADE và ∆BDE có:

    DE cạnh chung

    AD = DB (gt)

    AE = BE(gt)

    Vậy ∆ADE = ∆BDE(c.c.c)

    b) Từ ∆ADE = ∆BDE(Cmt) (Giải thích “cmt”: chứng minh trên)

    Suy ra ∠ADE = ∠DBE (Hai góc tương ứng 2 Δ = nhau)

    HD. xem hình vẽ:

    Nối BC, AC.

    ∆OBC và ∆OAC có:

    OB = OA(Bán kính)

    BC = AC(gt)

    OC cạnh chung

    nên ∆OBC = ∆OAC (c.c.c)

    Nên ta có ∠BOC = ∠AOC (hai góc tương ứng)

    Vậy OC là tia phân giác xOy.

    21. Cho ΔABC, Dùng thước và compa, vẽ các tia phân giác của các ∠A,∠B,∠C.

    Vẽ cung trong tâm A, cung tròn này cắt AB, AC theo thứ tự ở M,N.

    Vẽ các cung tròn tâm M và tâm N có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau ở điểm I nằm trong ∠BAC.

    Nối AI, ta được AI là tia phân giác của ∠A.

    Tương tự cho cách vẽ tia phân giác của các ∠B,∠C (Học sinh tự vẽ).

    Luyện tập 2: Bài 22,23 trang 115,116

    22. Cho ∠xOy và tia Am (h.74a)

    Vẽ cung trong tâm O bán kính r, Cung tròn này cắt Ox,Oy theo thứ tự ở B,C. Vẽ cung tròn tâm A bán kính R, cung này cắt kia Am ở D(h.74b).

    Vẽ cung tròn tâm D có bán kính bằng BC, cung tròn này cắt cung tròn tam A bán kính r ở E(h. 74c).

    Chứng minh rằng ∠DAE = ∠xOy.

    AD = OB (gt)

    DE = BC (gt)

    AE = OC (gt)

    Nên ∆DAE= ∆BOC (c.c.c)

    suy ra ∠DAE = ∠BOC(hai góc tương tứng)

    vậy ∠DAE = ∠xOy.

    ∆BAC và ∆BAD có: AC= AD (gt)

    BC = BD(gt)

    AB cạnh chung.

    Nên ∆BAC= ∆BAD(c.c.c)

    Suy ra ∠BAC = ∠BAD (góc tương ứng)

    Vậy AB là tia phân giác của ∠CAD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Bài 15.20, 15.21, 15.22, 15.23, 15.24, 15.25, 15.26, 15.27, 15.28 Trang 21 Sbt Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Vật Lí 9
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vật Lý 9
  • Các Dạng Toán Về Tỉ Lệ Thức Và Phương Pháp Giải
  • Giải Getting Started Trang 30 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Bài 15.20, 15.21, 15.22, 15.23, 15.24, 15.25, 15.26, 15.27, 15.28 trang 21 SBT Hóa học 9

    Bài 15.20 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Dung dịch M có chứa CuSO 4 và FeSO 4.

    a) Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 3 muối tan.

    b) Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 2 muối tan.

    c) Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng tạo thành dung dịch N chứa 1 muối tan.

    Giải thích mỗi trường hợp bằng phương trình hoá học.

    Lời giải:

    Dung dịch N sau phản ứng chứa 3 muối tan, như vậy có khả năng phản ứng trên chưa kết thúc hoặc lượng nhôm ít nên dung dịch N chứa 3 muối Al 2(SO 4) 3, CuSO 4 dư và FeSO 4 chưa phản ứng.

    b) Dung dịch N sau phản ứng chứa 2 muối tan, nghĩa là lượng Al đã tác dụng hết với CuSO 4, nên dung dịch N chứa 2 muối Al 2(SO 4) 3 và FeSO 4 còn dư (hoặc chưa phản ứng).

    c) Dung dịch N sau phản ứng chứa 1 muối tan, dung dịch sau phản ứng chỉ có Al 2(SO 4) 3, do Al dư hoặc vừa đủ để phản ứng với 2 muối :

    Bài 15.21 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Cho các dung dịch CuSO 4, FeSO 4, MgSO 4, AgNO 3 và các kim loại Cu, Fe, Mg, Ag. Theo em những cặp chất nào (kim loại và muối) phản ứng được với nhau ? Viết các phương trình hoá học.

    Lời giải:

    – Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa Mg với các dung dịch CuSO 4, FeSO 4 và AgNO 3.

    – Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa Fe với các dung dịch CuSO 4, AgNO 3.

    – Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa Cu với dung dịch AgNO 3.

    Bài 15.22 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là :

    A. Al, Fe và Cu ; B. Fe, Cu và Ag ;

    C. Al, Cu và Ag ; D. Kết quả khác.

    Lời giải:

    Đáp án B.

    Al là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn Fe nên Al phản ứng hết trước. Trường hợp 1 : Al vừa đủ phản ứng, còn Fe không phản ứng và kim loại Ag, Cu được giải phóng.

    Trường hợp 2 : Al phản ứng hết, sau đó đến Fe phản ứng, Fe dư và kim loại Ag, Cu được giải phóng.

    Chất rắn D gồm Ag, Cu và Fe.

    Bài 15.23 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Chọn 2 chất khử thỏa mãn A trong sơ đồ sau : FexOy + A to→ Fe + ? Viết các phương trình hoá học.

    Lời giải:

    Hai chất khử thoả mãn A trong sơ đồ là H 2, Co :

    Bài 15.24 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Một hỗn hợp gồm CuO, FeO. Chỉ dùng Fe và dung dịch HCl, hãy nêu hai phương pháp (dùng sơ đồ) điều chế Cu nguyên chất.

    Lời giải:

    Bài 15.25 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Xác định giá trị của m.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Cu + H 2SO 4 → Không phản ứng

    m Fe = 0,1 x 56 = 5,6g. Khối lượng Cu không hòa tan là

    m = 10 – 5,6 = 4,4g

    Bài 15.26 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được một lượng muối khan. Hãy tính lượng muối khan đó.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    n Zn = 6,5/65 = 0,1 mol

    Khối lượng muối thu được là: 0,1 x (65 +71) = 13,6g

    Bài 15.27 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Cho 12,7 gam hợp kim gồm Al, Cu và Mg vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí H 2 (ở đktc) và 2,5 gam chất không tan. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của hợp kim.

    Lời giải:

    Cu không tác dụng với axit HCl , do đó chất không tan là Cu và m Cu = 2,5 (gam).

    Khối lượng Al và Mg bằng : 12,7 – 2,5 = 10,2 (gam)

    Phương trình hoá học của phản ứng :

    Theo phương trình hoá học trên và dữ kiện đề bài cho, ta có :

    Giải ra, ta có : x = y = 0,2 mol

    m Al = 0,2 x 27 = 5,4g

    m Mg = 0,2 x 24 = 4,8g

    %m Al = 5,4/12,7 .100% = 42,52%

    %m Mg = 4,8/12,7 .100% = 37,8%

    %m Cu = 100% – 42,52% – 37,8% = 19,68%

    Bài 15.28 trang 21 Sách bài tập Hóa học 9: Cho 15 gam hợp kim nhôm – magie vào dung dịch HCl có 15,68 lít hiđro bay ra (ở đktc). Xác định thành phần phần trăm khối lượng của nhôm, magie trong hợp kim.

    Lời giải:

    Phương trình hoá học của phản ứng :

    Gọi n Al = a mol

    Theo phương trình hoá học trên và dữ liệu đề bài, ta có :

    27a + 24b = 15

    3a/2 + b = 0,7

    Giải ra, ta có a = 0,2 (mol); b = 0,4 (mol)

    %m Al = 0,2×27/15 x 100% = 36%

    %m Mg = 0,4 x 24/15 x 100% = 64%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 51 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 1 (Có Đáp Án): Tự Nhiên, Dân Cư Và Tình Hình Phát Triển Kinh Tế.
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 8: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 76 Giải sách bài tập Toán 6 trang 91

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 22 tập 2 câu 20, 21, 22, 23

    b. 2xy và 3/4 xy

    Tính tổng:

    Tính: a. xyz – 5xyz

    Điền đơn thức thích hợp vào chỗ trống:

    a.(….)+ 5xy = -3xy

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 22 câu 20, 21, 22, 23

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 22 tập 2 câu 20

    a. 2/3 x 2y và -2/3.x 2 y là hai đơn thức đồng dạng

    b. 2xy và 3/4 xy là 2 đơn thức đồng dạng

    c. 5x và 5x 2 không phải là 2 đơn thức đồng dạng

    a. xyz – 5xyz = (1 – 5)xyz = -4xyz

    a. -8xy + 5xy = -3xy

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 84 giải sách bài tập Toán 6 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14, 15

    e. Tìm mốt.

    a. Dấu hiệu là gì?

    b. Lập bảng “tần số”

    c. Vẽ biểu đồ

    d. Qua bảng “tần số” và biểu đồ, còn nhận xét đặc biệt gì về tần số của các giá trị?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 12 câu 14, 15

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14

    a. Mỗi đội đá với 9 đội còn lại cả lượt đi và về nên mỗi đội phải đá tất cả: 9.2 = 18 (trận)

    Vì mỗi trận có 2 đội đá nên tổng số trận đấu là (18. 10): 2 = 90 (trận)

    c. Có tất cả 90 trận đấu trong đó có 80 trận có bàn thắng nên có:

    90 – 80 = 10 trận không có bàn thắng.

    d. Tổng số bàn thắng trong toàn giải là:

    1.12 +2.16 + 3.20+ 4.12+ 5.8+ 6.6+ 7.4+ 8.2 = 272 ( bàn thắng).

    Số bàn thắng trung bình trong một trận của giải là:

    X−−− = 272 : 90 ≈3 (bàn thắng)

    e. Mốt của dấu hiệu: M o = 3

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 15

    a. Dấu hiệu: Số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo

    b. Bảng tần số:

    d. Nhận xét: Số lần xuất hiện các chấm từ 1 đến 6 xấp xỉ nhau.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Bài 14,15,16, 17,18,19 Trang 20,21,22 Sgk Toán 7 Tập 2: Số Trung Bình Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 117, 118 Sgk Toán 4: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Các Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 112, 113 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 133, 134 Sgk Giải Tích
  • Giải Bài Tập Sgk Giải Tích 12 Cơ Bản
  • Đề Cương Giải Tích 3 Hust
  • Bài 4: Số trung bình cộng – Gợi ý Giải bài 14, 15, 16, 17 trang 20; bài 18 trang 21; Bài 19 trang 22 SGK Toán 7 tập 2 : Số trung bình cộng (Đại số chương 3).

    A. Tóm tắt lý thuyết bài Số trung bình cộng

    2. Quy tắc tìm số trung bình cộng

    Số trung bình cộng của một dấu hiệu được tính từ bảng tần số theo cách sau:

    – Nhân từng giá trị với tần số tương ứng

    – Cộng tất cả các tích vừa tìm được

    – Chia tổng đó cho các giá trị (tức tổng các tần số)

    trong đó:

    • x1, x2, …, xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu x.
    • n1, n2, …, nk là tần số tương ứng.
    • N là số các giá trị.

    3. Ý nghĩa:

    Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.

    4. Mốt của dấu hiệu: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số. Kí hiệu là M 0.

    B. Đáp án bài Số trung bình cộng Sách giáo khoa trang 20,21 Toán 7 tập 2

    Bài 14: Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9. ( Xem bài 9)

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 viết theo cột:

    Vậy số trung bình cộng ¯X là: ¯X = 254/35 ≈ 7,26.

    Bài 15 trang 20: Nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục) :

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu ?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    HD: a) + Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    + Số các giá trị: N = 50

    Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:

    c) Tìm mốt của dấu hiệu:

    Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

    Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay M 0 = 1180.

    Bài 16 trang 20 Toán 7: Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không ? Vì sao ?

    Cách 2: Quan sát bảng “tần số” bảng 24 ta thấy có sự chênh lệch rất lớn giữa các giá trị của dấu hiệu (VD: 2 và 100). Do vậy, không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu.

    – Tần số lớn nhất là 3, giá trị ứng với tần số 3 là 2. Vậy M 0 = 2.

    Bài 17 trang 20: Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Giải: a) Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

    Bài 18: Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

    a) Bảng này có gì khác so với những bảng “tần số” đã biết ?

    b) Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

    Giải: a) Bảng này có khác so với bảng tần số đã học.

    Các giá trị khác nhau của biến lượng được “phân lớp” trong các lớp đều nhau (10 đơn vị) mà không tính riêng từng giá trị khác nhau.

    b) Số trung bình cộng

    Tương tự các em tính trung bình của các khoảng còn lại.

    Để tiện việc tính toán ta kẻ thêm vào sau cột chiều cao là cột số trung bình cộng của từng lớp; sau cột tần số là cột tích giữa trung bình cộng.

    Số trung bình cộng:

    Hãy tính số trung bình cộng (có thể sử dụng máy tình bỏ túi).

    HD: Bảng tần số về số cân nặng của 120 em của 1 trường mẫu giáo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Bài Tập 4 Trang 91 Sgk Toán 7 Tập 2: Cho Góc Vuông Xoy, Điểm A Thuộc Tia Ox, Điểm B Thuộc Tia Oy..
  • Bài Tập 4: Trang 91 Sgk Toán Học Lớp 7
  • Bài 24,25,26, 27,28,29,30 Trang 91,92 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100