Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài Ôn Tập Chương 4: Hình Trụ
  • Giải Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 2
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 7 tập 1 câu 15, 16

    a. Ta có:

    VT = 9 + 4√5 = 4 + 2.2√5 + 5 = 22 + 2.2√5 + (√5 )2 = (2 + √5 )2

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Ta có:

    c. Ta có:

    VT = (4 – √7 )2 = 42 – 2.4.√7 + (√7 )2 = 16 – 8√7 + 7 = 23 – 8√7

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    d. Ta có:

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 7 câu 16

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Hay Và Được Nhiều Người Dùng Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 14, 15, 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 12 Bài 44, 45, 46, 47
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 51, 52
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 82 tập 1 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 67 tập 2

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 14, 15, 16

    c. (x – y + z) 2 + (z – y) 2 + 2(x – y + z)(y – z)

    Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng a 2 chia cho 5 dư 1.

    Tính giá trị của biểu thức sau:

    b. x 3 – 3x 2 + 3x – 1 tại x = 101

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 7 câu 14, 15, 16

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 14

    (áp dụng hằng đẳng thức thứ 1với A = x+ y, B = x- y)

    c. (x – y + z) 2 + (z – y) 2 + 2(x – y + z)(y – z)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 15

    Số tự nhiên a chia cho 5 dư 4, ta có: a = 5k + 4 (k ∈N)

    = 25k 2 + 40k + 16

    = 25k 2 + 40k + 15 + 1

    Ta có: 5 ⋮ 5 nên 5(5k 2 + 8k + 3) ⋮ 5

    Vậy a 2 = (5k + 4) 2 chia cho 5 dư 1. (đpcm)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 7 tập 1 câu 16

    Thay x = 87, y = 13, ta được:

    = (87 + 13)(87 – 13)

    = 100.74 = 7400

    b. x 3 – 3x 2 + 3x – 1 tại x = 101.

    Thay x = 97, ta được: (x + 3) 3 = (97 + 3) 3 = 100 3 = 1000000

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 26 Bài 2.2, 2.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.4, 3.5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 84 Bài 37, 38, 39
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 6.1, 6.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 10 Bài 11, 12, 13
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 9, 10 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Giải vở bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 17, 18, 19, 20

    2. Tìm x, biết:

    Tính

    a) -5,17 – 0,469

    b) -2,05 + 1,73

    c) (-5,17).(-3,1)

    d) (-9,18) : 4,25

    Với bài tập: Tính tổng S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5) hai bạn Hùng và Liên đã làm như sau

    Bài làm của Hùng:

    S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)

    = ( (-2,3) + (-0,7) + (-1,5)) + 41,5

    = (-4,5) + 41,5

    = 37

    Bài làm của Liên

    S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)

    = ( (-2,3) + (-0,7) + (+ 41,5) + (-1,5))

    = (-3) +40

    = 37

    a) Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn

    b) Theo em nên làm cách nào?

    Bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 20

    Tính nhanh:

    a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)

    b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5)

    c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) + 4,2

    d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5)

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 15 câu 17, 18, 19, 20

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 17

    2. Tìm x

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 18

    a) -5,17 – 0,469 = – (5,17 + 0,469 ) = -5,639

    b) -2,05 + 1,73 = -( 2,05 – 1,73) = – 0,32

    c) (-5,17).(-3,1) = 16,027

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 19

    d) (-9,18) : 4,25 = -2,16

    a) Bạn Hùng áp dụng tính chất giao hoán để nhóm các số thập phân cùng dấu lại rồi thu gọn, sau đó tính tổng hai số thập phân trái dấu

    Bạn Liên nhóm các cặp số hạng một cách hợp lý, thu gọn, sau đó tính tổng hai số hạng trái dấu

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 15 tập 1 câu 20

    b) Theo em, trong trường hợp này nên làm theo cách của bạn Liên, vì nó dễ làm, hợp lý, và lời giải đẹp hơn

    a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3) = (6,3 + 2,4) + ((-3,7) + (-0,3)) = 8,7 + (-4) = 4,7

    b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5) = ((-4,9) + 4,9) + ( 5,5 + (-5,5)) = 0 + 0 = 0

    c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) + 4,2 = (2,9 + (-2,9)) + ((-4,2) + 4,2) + 3,7 = 3,7

    d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5) = 2,8.( (-6,5) + (-3,5)) = 2,8. ( -10) = -28

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 10 Câu 6, 7, 8, 9, 10 Tập 1
  • Giải sách bài tập Toán 6 trang 84 giải sách bài tập Toán 6 trang 12

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14, 15

    e. Tìm mốt.

    a. Dấu hiệu là gì?

    b. Lập bảng “tần số”

    c. Vẽ biểu đồ

    d. Qua bảng “tần số” và biểu đồ, còn nhận xét đặc biệt gì về tần số của các giá trị?

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 12 câu 14, 15

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 14

    a. Mỗi đội đá với 9 đội còn lại cả lượt đi và về nên mỗi đội phải đá tất cả: 9.2 = 18 (trận)

    Vì mỗi trận có 2 đội đá nên tổng số trận đấu là (18. 10): 2 = 90 (trận)

    c. Có tất cả 90 trận đấu trong đó có 80 trận có bàn thắng nên có:

    90 – 80 = 10 trận không có bàn thắng.

    d. Tổng số bàn thắng trong toàn giải là:

    1.12 +2.16 + 3.20+ 4.12+ 5.8+ 6.6+ 7.4+ 8.2 = 272 ( bàn thắng).

    Số bàn thắng trung bình trong một trận của giải là:

    X−−− = 272 : 90 ≈3 (bàn thắng)

    e. Mốt của dấu hiệu: M o = 3

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 12 tập 2 câu 15

    a. Dấu hiệu: Số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo

    b. Bảng tần số:

    d. Nhận xét: Số lần xuất hiện các chấm từ 1 đến 6 xấp xỉ nhau.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Câu 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 36, 37 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bé Học Toán Lớp 2 Dễ Dàng Nếu Cha Mẹ Cùng Con Thực Hiện 5 Tuyệt Chiêu
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Toán Lớp 2 Sang Kien Kinh Nghiem Giup Hoc Sinh Hoc Tot Mon Toan Doc
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • ({3 over 7}) của 28 thì bằng ({{12} over 7}) của số

    (A) 7; (B) 12;

    (C) 4; (D) ({{36} over {49}})

    Hãy chọn đáp án đúng.

    Giải

    Chọn đáp án (A) 7.

    ({1 over 3}) % của một số là 10. Số đó là

    (A) 0,07; (B) 0,3;

    (C) 3; (D) 3000

    Hãy chọn đáp án đúng

    Giải

    Chọn đáp án (D) 3000.

    Một người mang một sọt cam đi bán. Sau khi bán ({3 over 7}) số cam và 2 quả thì số cam còn lại là 45 quả. Tính số cam người ấy mang đi bán

    Giải

    ({4 over 7}) số cam người ấy mang đi bán là 46 + 2 = 48 (quả)

    Vậy số cam mang đi bán là: (48:{4 over 7} = 84) (quả)

    Hai đội công nhân sửa hai đoạn đường có chiều dài tổng cộng là 200m. Biết rằng ({1 over 6}) đoạn đường đội thứ nhất sửa bằng ({1 over 4}) đoạn đường đội thứ hai sửa. Tính chiều dài đoạn đường mỗi đội đã sửa

    Giải

    ({1 over 4}) đoạn đường đội thứ hai sửa bằng ({1 over 6}) đoạn đường đội thứ nhất sửa, nên đoạn đường đội thứ hai sửa bằng ({1 over 6}.4 = {4 over 6} = {2 over 3}) (đoạn đường) đội thứ nhất sửa.

    Chiều dài đoạn đường cả hai đội sửa bằng:

    (1 + {2 over 3} = {5 over 3}) (đoạn đường của đội thứ nhất)

    Vậy đoạn đường đội thứ nhất sửa là:

    (200:{5 over 3} = 120) (m)

    Đoạn đường đội thứ hai sửa là:

    200 – 120 = 80 (m)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Hóa Trị Của Các Nguyên Tố Và Ví Dụ
  • Giải Toán Lớp 6 Ôn Tập Cuối Năm Phần Số Học
  • 10 Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 2 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • 27 Câu Trắc Nghiệm Động Lượng
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Thế Năng Hay, Chi Tiết
  • Bài 15 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 Trang 45 Sgk Ngữ Văn 8
  • Review 1 Language Lớp 8 Unit 1
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 2 Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Bài 15 trang 75 sgk Toán 8 tập 1 được giải bởi ĐọcTàiLiệu giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 15 trang 75 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 1.

    Bạn muốn giải bài 15 trang 75 SGK Toán 8 tập 1? Đừng bỏ qua bài viết này. Với những hướng dẫn chi tiết, không chỉ tham khảo cách làm hoặc đáp án mà bài viết này còn giúp bạn nắm vững lại các kiến thức Toán 8 chương 1 phần hình học để tự tin giải tốt các bài tập về hình thang cân khác

    Đề bài 15 trang 75 SGK Toán 8 tập 1

    Cho (Delta ABC) cân tại (A.)Trên các cạnh bên (AB, AC) lấy theo thứ tự các điểm (D) và (E) sao cho (AD = AE.)

    a) Chứng minh rằng (BDEC) là hình thang cân.

    b) Tính các góc của hình thang cân đó, biết rằng (widehat{A}=50^o)

    Giải bài 15 trang 75 sgk Toán 8 tập 1

    – Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    – Hình thang cân là hình thang có hai góc kề với một đáy bằng nhau.

    – Định lí tổng ba góc của một tam giác bằng (180^o).

    – Tam giác cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai góc đáy bằng nhau.

    ( Rightarrow widehat{D_{1}} = widehat{E_{1}}) (tính chất tam giác cân)

    Xét (∆ADE) có: (widehat {{D_1}} + widehat {{E_1}} + widehat A = {180^0}) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    (begin{array}{l} Rightarrow 2widehat {{D_1}} + widehat A = {180^0}\ Rightarrow widehat {{D_1}} = dfrac{{{{180}^0} – widehat A}}{2}left( 1 right) end{array})

    Vì (∆ABC) cân tại (A (gt) Rightarrow widehat B = widehat C) (tính chất tam giác cân)

    Mà: (widehat A + widehat B + widehat C = {180^0}) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    (begin{array}{l} Rightarrow widehat {2B} + widehat A = {180^0}\ Rightarrow widehat B = dfrac{{{{180}^0} – widehat A}}{2}left( 2 right) end{array})

    Từ (1) và (2) Rightarrow (widehat{D_{1}} = widehat{B}), mà hai góc này là hai góc đồng vị nên suy ra (DE // BC) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

    Do đó (BDEC) là hình thang (dấu hiệu nhận biết hình thang).

    Lại có ( widehat{B} = widehat{C} )( chứng minh trên )

    Nên (BDEC) là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết hình thang cân).

    b) Với (widehat{A}=50^o)

    Ta được (widehat{B} = widehat{C} = dfrac{180^{0}-widehat{A}}{2} ,= dfrac{180^{0}-50^{0}}{2} = 65^o)

    (widehat {{D_2}} + widehat B = {180^0} )(2 góc trong cùng phía bù nhau)

    (Rightarrow widehat {{D_2}} = {180^0} – widehat B = {180^0} – {65^0} = {115^0})

    Mà (BDEC) là hình thang cân (chứng minh trên)

    (Rightarrow widehat {{D_2}} = widehat {{E_2}}= {115^0} )(tính chất hình thang cân)

    Bài tập tiếp theo: Bài 16 trang 75 sgk Toán 8 tập 1

    Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án bài 15 trang 75 sgk toán 8 tập 1. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 8 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Bài 15 Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17 ,18,19,20 ,21,22 Trang 63,64 Sách Toán 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 63 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 15, 16, 17
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Phương Pháp Học Toán Hình Lớp 9 Hiệu Quả
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 1: Hình Trụ
  • Video Bài 15 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Bài 15 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác. Trong những trường hợp còn lại, hãy thử dựng tam giác có độ dài ba cạnh như thế:

    a) 2cm, 3cm, 6cm

    b) 2cm, 4cm, 6cm

    c) 3cm, 4cm, 6cm

    Lời giải:

    a) Ta có: 3cm + 2cm = 5cm < 6cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 3cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    b) Vì 6cm = 2cm + 4cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 4cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 3cm, 4cm, 6cm thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên là ba cạnh của tam giác.

    Cách dựng tam giác có ba độ dài 3cm, 4cm, 6cm

    – Vẽ BC = 6cm

    – Dựng đường tròn tâm B bán kính 3cm ; đường tròn tâm C bán kính 4cm. Hai đường tròn cắt nhau tại A. Nối AB, AC ta được tam giác cần dựng.

    Kiến thức áp dụng

    Khi xét độ dài ba đoạn thẳng có thỏa mãn bất đẳng thức tam giác hay không ta chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai độ dài còn lại.

    + Định lí: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại

    + Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    quan-he-giua-ba-canh-cua-mot-tam-giac-bat-dang-thuc-tam-giac.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tam Giác Cân Toán Lớp 7 Bài 6 Giải Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 63
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 114
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 82
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 5 Trang 61, 62: Luyện Tập Chung Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 3 (Tiết 14)
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1 Giải bài tập Toán lớp 5

    Giải bài tập 1, 2, 3 , 4, 5 trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1

    Giải bài tập 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5: Hỗn số Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 5: Luyện tập chung 2 (tiết 13) Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 5: Luyện tập chung 3 (tiết 14)

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 , 4, 5 trang 15 SGK Toán 5

    Bài 1 trang 15 SGK Toán 5

    Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2 trang 15 SGK Toán 5

    Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Bài 3 trang 15 SGK Toán 5

    Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1dm = … m b) 1g = … kg c) 1 phút = … giờ

    3dm = … m 8g = … kg 6 phút = … giờ

    9dm = … m 25g = … kg 12 phút = … giờ

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Bài 4 trang 15 SGK Toán 5

    Viết các số đo độ dài (theo mẫu):

    5m 7dm; 2m 3dm; 4m 37cm; 1m 53cm.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Bài 5 trang 15 SGK Toán 5

    Đo chiều dài của một sợi dây được 3m và 27 cm. Hãy viết số đo độ dài của sợi dây dưới dạng số đo có đơn vị là: xăng-ti-mét; đề-xi-mét; mét.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    – Chiều dài sợi dây là: 327 cm

    – Chiều dài sợi dây là: dm

    – Chiều dài sợi dây là: m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 2 (Tiết 13)
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1
  • Giải Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 5. Xác Suất Và Biến Cố
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 2: Tổ Hợp
  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn mẫu ” Bài văn hay lớp 7

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 7 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    Cùng với những nội dung đã học, các em ôn tiếp phần Giải Toán 7 trang 30, 31 để nắm rõ cách giải cũng như đạt kết quả học tập môn Toán lớp 7 tốt hơn.

    Ngoài bài học ở trên, hãy chú ý theo dõi thêm phần Giải Toán 7 trang 34, 35 để nâng cao kiến thức Toán lớp 7 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-hai-duong-thang-vuong-goc-32373n.aspx

    Giải Bài 3 Trang 87 SGK Toán 4
    Giải bài tập trang 86, 88 SGK Toán 7 Tập 2
    Giải Bài 1 Trang 86 SGK Toán 4
    Giải bài tập trang 84, 85 SGK toán 3
    Giải Toán lớp 5 trang 86 SGK, giải bài 1, 2, 3

    Giải bài Hai đường thẳng vuông góc

    , bài 2 hai đường thẳng vuông góc lớp 11, hai đường thẳng vuông góc lop 7,

      Giải bài tập chia cho số có 3 chữ số Giải bài tập trang 86, 87 SGK Toán 4 là tài liệu hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 4 phần kiến thức chia cho số có ba chữ số. Mời các em học sinh lưu lại tham khảo để học tốt cũng như củng cố kỹ năng g …

    Tin Mới

    • Cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọn) của Vũ Bằng

      Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm với những đặc trưng rất riêng biệt, em cùng nêu cảm nhận khi đọc Mùa xuân của tôi (trích Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt) của Vũ Bằng để bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của mình đối với vẻ đẹp của mùa xuân Bắc Bộ qua những dòng cảm xúc nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình của nhà văn.

    • Cảm nhận khi đọc bài Một thứ quà của lúa non-Cốm

      Em hãy phát biểu cảm nhận khi đọc bài Cốm – một thứ quà của lúa non để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với nét đẹp văn hóa truyền thống hết sức thanh tao, tinh khiết qua ngòi bút miêu tả đầy tinh tế và trái tim nhạy cảm của nhà văn Thạch Lam.

    • Hướng dẫn giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung

      Tài liệu giải toán lớp 4 trang 177 luyện tập chung chung bao gồm phương pháp giải và đáp số bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK, giúp các em học sinh thực hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3
  • Ứng Dụng Giải Bài Toán Hình
  • Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì?
  • Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Hướng dẫn giải Bài §3. Đại lượng tỷ lệ nghịch, chương II – Hàm số và đồ thị, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 12 13 14 15 trang 58 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.

    1. Định nghĩa

    Nếu đại lượng (y) liên hệ với đại lượng (x) theo công thức: (y = frac{a}{x}) hay xy = a (a là hằng số khác 0) thì ta nói (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ a.

    2. Tính chất

    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

    – Tích của một giá trị bất kì của đại lượng này với giá trị tương ứng của đại lượng kia luôn là một hằng số, bằng hệ số tỉ lệ.

    ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = …. = {x_i}{y_i} = …. = a.)

    – Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này thì bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

    (frac{{{x_m}}}{{{x_n}}} = frac{{{y_n}}}{{{y_m}}}.)

    Chú ý: Khi ta có y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì y tỉ lệ thuận với (frac{1}{x}) theo hệ số tỉ lệ a.

    Câu hỏi

    1. Trả lời câu hỏi 1 trang 56 sgk Toán 7 tập 1

    Hãy viết công thức tính:

    a) Cạnh (y) (cm) theo cạnh (x) (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng (12) cm 2 ;

    b) Lượng gạo (y) (kg) trong mỗi bao theo (x) khi chia đều (500) kg vào (x) bao ;

    c) Vận tốc (v) (km/h) theo thời gian (t) (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường (16) km.

    Trả lời:

    Ta có:

    (eqalign{

    & a),,y = {{12} over x} cr

    & b),,y = {{500} over x} cr

    & c),,v = {{16} over t} cr} )

    2. Trả lời câu hỏi 2 trang 57 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (- 3,5.) Hỏi (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ nào ?

    Trả lời:

    Ta có : (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ ( – 3,5)

    (Rightarrow y = dfrac{{ – 3,5}}{x})

    ( Rightarrow x y= left( {-3,5} right)) hay (x = dfrac{{ – 3,5}}{y})

    Vậy (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ (- 3,5)

    3. Trả lời câu hỏi 3 trang 57 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết hai đại lượng (y) và (x) tỉ lệ nghịch với nhau:

    a) Tìm hệ số tỉ lệ;

    b) Thay dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;

    c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng ({x_1}{y_1};,,{x_2}{y_2};,,{x_3}{y_3};,,{x_4}{y_4}) của (x) và (y).

    Trả lời:

    a) Hai đại lượng (y) và (x) tỉ lệ nghịch với nhau nên (y = dfrac{a}{x},,,left( {a ne 0} right))

    ( Rightarrow a = {x_1}.{y_1} = 2.30 = 60)

    ( Rightarrow y = dfrac{{60}}{x})

    Vậy hệ số tỉ lệ là (60)

    b)

    (eqalign{

    & {y_2} = {{60} over 3} = 20 cr

    & {y_3} = {{60} over 4} = 15 cr

    & {y_4} = {{60} over 5} = 12 cr} )

    Ta có bảng sau:

    c) Nhận xét:

    ({x_1}{y_1} = ,{x_2}{y_2} = ,{x_3}{y_3} = ,,{x_4}{y_4} = 60).

    1. Giải bài 12 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau và khi $x = 8$ thì $y = 15$

    a) Tìm hệ số tỉ lệ.

    b) Hãy biểu diến $y$ theo $x$.

    c) Tính giá trị của $y$ khi $x = 6; x = 10$.

    Bài giải:

    a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch có công thức tổng quát $y = frac{a}{x}$.

    Thay $x = 8, y = 15$ vào công thức, ta được:

    $15 = frac{a}{8} ⇒ a = 15.8 = 120$

    b) Biểu diễn y theo x: $y = frac{120}{x}$

    c) Khi $x = 6$ thì $y = frac{120}{6} = 20$.

    Khi $x = 10$ thì $y = frac{120}{10} = 12.$

    2. Giải bài 13 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    Bài giải:

    Với $x = 4, y = 1,5$ ta tính được hệ số a từ công thức:

    $y = frac{a}{x} ⇒ a = x.y = 4.1,5 = 6$.

    Từ đó tính được các số còn lại. Ta được bảng sau:

    3. Giải bài 14 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất của mỗi công nhân là như nhau)

    Bài giải:

    Vì năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau nên số công nhân và số ngày xây xong ngôi nhà là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Gọi số ngày do 28 công nhân xây xong ngôi nhà là $x$.

    Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

    $frac{35}{28}$ = $frac{x}{168}$

    ⇒ x = $frac{35 . 168}{28}$ = $frac{5 . 7 . 4 . 42}{28} = 210$

    Vậy $28$ công nhân xây ngôi nhà đó hết $210 (ngày)$

    4. Giải bài 15 trang 58 sgk Toán 7 tập 1

    a) Cho biết đội A dùng x máy cày (có cùng năng suất) để cày xong một cánh đồng hết y giờ. Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    b) Cho biết x là số trang đã đọc xong và y là số trang còn lại chưa đọc của một quyển sách. Hỏi x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    c) Cho biết a(m) là chu vi của bánh xe, b là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe lăn từ A đến B. Hỏi a và b có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    Bài giải:

    a) Tích $xy$ là hằng số ($x$ máy cày liên hệ với $y$ giờ theo diện tích cánh đồng) nên $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau.

    b) $x$ và $y$ là tổng số trang của quyển sách nên $x$ và $y$ không tỉ lệ nghịch với nhau

    c) Chiều dài đoạn đường từ $A$ đến $B$ được biểu diễn bởi tích $a.b$, là hằng số nên $a$ và $b$ tỉ lệ nghịch với nhau.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100