Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Đầy Đủ Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 3: Luyện Từ Và Câu
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 19 Trang 2, 3 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: My House
  • Tổng Hợp Bài Tập Vocabulary And Grammar Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Vocabulary And Grammar
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading
  • 1. Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 39

    Bài 1 trang 39 VBT Toán 5 Tập 2:

    Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120 như sau :

    10% của 120 là 12

    5% của 120 là 6

    Vậy : 15% của 120 là 18

    a. Theo cách tính của bạn Dung, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 35% của 80:

    …………% của 80 là …………

    …………% của 80 là …………

    …………% của 80 là …………

    …………% của 80 là …………

    …………% của 80 là …………

    b. Nêu cách tính tương tự như trên để tìm 22,5% của 240 :

    …………% của 240 là …………

    …………% của 240 là …………

    …………% của 240 là …………

    …………% của 240 là …………

    …………% của 240 là …………

    Lời giải:

    a. Theo cách tính của bạn Dung, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 35% của 80:

    10% của 80 là 8

    20% của 80 là 16

    30% của 80 là 24

    5% của 80 là 4

    35% của 80 là 28

    b. Nêu cách tính tương tự như trên để tìm 22,5% của 240 :

    10% của 240 là 24

    20% của 240 là 48

    2% của 240 là 4,8

    0,5% của 240 là 1,2

    22,5% của 240 là 54

    Bài 2 trang 39 VBT Toán 5 Tập 2:

    Thể tích của hình lập phương bé bằng 125cm3 và bằng 5/8 thể tích của hình lập phương lớn. Hỏi:

    a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương bé?

    b) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

    Lời giải:

    Tỉ số phần trăm thể tích hình lập phương lớn so với thể tích hình lập phương bé :

    8/5 × 100% = 160%

    85 × 100% = 160%

    Thể tích của hình lập phương lớn :

    125 ⨯ 160% = 20000 (cm3)

    Đáp số : a. 160% ; b. 20000cm3

    Bài 3 trang 40 VBT Toán 5 Tập 2:

    Bạn Hoa xếp các hình lập phương nhỏ có cạnh 1cm thành hình bên. Hỏi :

    a. Hình bên có bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?

    b. Nếu sơn các mặt ngoài của hình bên thì diện tích cần sơn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?

    Lời giải:

    a. Nhìn hình ta thấy có 20 hình lập phương nhỏ.

    b. Để sơn các mặt ngoài của hình trên thì ta cần sơn 12 mặt lớn và 4 mặt nhỏ.

    Diện tích của 12 mặt lớn là :

    2 ⨯ 2 ⨯ 12 = 48 (cm2)

    Diện tích của 4 mặt nhỏ cũng là diện tích 2 mặt lớn :

    2 ⨯ 4 = 8 (cm2)

    Diện tích cần sơn là :

    48 + 8 = 56 (cm2)

    Bài 4 trang 41 VBT Toán 5 Tập 2:

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    A. 27cm3

    B. 21cm3

    C. 18cm3

    D. 15cm3

    Lời giải:

    Hình lập phương bên được ghép bởi :

    3 ⨯ 3 ⨯ 2 = 18 hình

    Thể tích hình bên là :

    18 ⨯ 1 = 18cm3

    Vậy chọn đáp án C.

    2. File tải miễn phí hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 39 bản đầy đủ

    Chúc các em ôn luyện hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 39 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 41: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 64: Luyện Tập Gam
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 67: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Vở giải bài tập Toán lớp 3 tập 2 Giải vở bài tập Toán 3 trang 35

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 38, 39, 40

    Tính f(x) – g(x) với:

    Cho các đa thức:

    a. Tìm h(x) biết f(x) + h(x) = g(x)

    b. Tìm h(x) biết f(x) – h(x) = g(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 25 câu 38, 39, 40

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 38

    Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 39

    Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 25 tập 2 câu 40

    a. Ta có: f(x) + h(x) = g(x)

    b. Ta có: f(x) – h(x) = g(x)

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 37
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 30 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Vở giải bài tập Toán lớp 3 học kỳ 1 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 51

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 39 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Giải sách bài tập toán lớp 5 tập I trang 39

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12, 13, 14 Sgk Toán 5: Hỗn Số
  • Giải Bài 2 Trang 10 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Toán 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia, Học
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 39 Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Từ Láy Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 27Tìm 5 Từ Láy Có Sắc Thái Nghĩa Giảm Nhẹ
  • Soạn Bài Đại Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Đại Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Đại Từ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 36: Cách Hiểu Về Ngôi Và Số Của Đại Từ
  • giải bài tập Toán lớp 4 tập 1 Giải bài tập Toán 3 trang 51

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 39 tập 2 câu 2.1, 2.2, 2.3, 2.4

    (A) Có duy nhất một đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

    (B) Có duy nhất một đường kẻ xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

    (C) Có vô số đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

    (D) Có vô số đường kẻ xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

    Qua điểm A không thuộc đường thẳng d, kẻ đường vuông góc AH và các đường xiên AB, AC đến đường thẳng d (H, B, C đều thuộc d). Biết rằng HB < HC. Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    (B) AB = AC

    (C) AB < AC

    (D) AH < AB

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi BD là đường phân giác của góc B (D ∈ AC). Chứng minh rằng BD < BC.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 39 câu 2.1, 2.2, 2.3, 2.4

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 39 tập 2 câu 2.1

    (A) Đúng

    (B) Sai

    (C) Sai

    (D) Đúng

    Trong hình AH là đường vuông góc duy nhất và AB, AC, AD, AE, AG là những đường xiên kẻ từ A đến d (có thể kẻ được vô số đường xiên như thế)

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 39 tập 2 câu 2.2

    Theo định lý so sánh giữa hình chiếu và hình xiên ta có:

    HB < HC ⇒ AB < AC. Chọn (C)

    b) Dùng phản chứng:

    Giả sử AC = A’C’. Khi đó ta có ΔABC = ΔA’B’C’ (c.g.c). Suy ra BC = B’C’.

    (Nếu sử dụng định lý Pytago thì có thể giải bài toán sau)

    Trong tam giác vuông ABC có BC 2= AB 2+ AC 2 (1)

    Trong tam giác vuông A’B’C’ có B’C’ 2= A’B’ 2+ A’C’ 2 (2)

    Theo giả thiết AB = A’B’ nên từ (1) và (2) ta có:

    Do BD là tia phân giác của góc ABC nên tia BD ở giữa hai tia BA và BC, suy ra D ở giữa A và C, hay AD < AC.

    Hai đường xiên BC, BD lần lượt có hình chiếu trên AC là AC và AD.

    Mà AD < AC, suy ra BD < BC.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến)
  • Giải Bạn Đến Chơi Nhà Nguyễn Khuyến
  • Giải Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Giải vở bài t ập Toán 4 trang 39 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

    Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Bài 38, 39, 40 Trang 12 Sbt Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1: Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 71, 72 Sgk Toán Lớp 8 Tập 2: Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Phép Nhân Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài: Ôn Tập Chương Iv
  • Bài 38, 39, 40 trang 12 SBT Toán 8 tập 2

    Bài 38 trang 12 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải các phương trình sau:

    Lời giải:

    ⇔ 1 – x + 3(x + 1) = 2x + 3

    ⇔ 1 – x + 3x + 3 – 2x – 3 = 0

    ⇔ 0x = – 1

    Phương trình vô nghiệm.

    ⇔ (x + 2)2 – (2x – 3) = x 2 + 10

    ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 3/2 (loại)

    Phương trình vô nghiệm.

    ⇔ 5x – 2 + (2x – 1)(1 – x) = 2(1 – x) – 2(x 2 + x – 3)

    ⇔ 5x – 2 + 2x – 2x 2 – 1 + x – 2 + 2x + 2x 2 + 2x – 6 = 0

    ⇔ 5x + 2x + x + 2x + 2x = 2 + 6 + 2 + 1 ⇔ 12x = 11

    ⇔ x = 11/12 (thoả)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 11/12

    ⇔ (5 – 2x)(3x – 1) + 3(x + 1)(x – 1) = (x + 2)(1 – 3x)

    ⇔ 22x = 10 ⇔ x = 5/11 (thỏa)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5/11 .

    Bài 39 trang 12 sách bài tập Toán 8 Tập 2: a. Tìm x sao cho biểu thức bằng 2.

    b. Tìm x sao cho giá trị của hai biểu thức sau bằng nhau:

    c. Tìm x sao cho giá trị của hai biểu thức sau bằng nhau:

    Lời giải:

    ⇔ 2x 2 – 2x 2 – 3x = – 8 + 2 ⇔ – 3x = – 6 ⇔ x = 2 (loại)

    Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn điều kiện bài toán.

    ⇔ (6x – 1)(x – 3) = (2x + 5)(3x + 2)

    ⇔ 6x 2 – 18x – x + 3 = 6x 2 + 4x + 15x + 10

    ⇔ 6x 2 – 6x 2 – 18x – x – 4x – 15x = 10 – 3

    ⇔ – 38x = 7 ⇔ x = – 7/38 (thỏa)

    Vậy khi x = – 7/38 thì giá trị của hai biểu thức bằng nhau.

    ⇔ (y + 5)(y – 3) – (y + 1)(y – 1) = – 8

    ⇔ 2y = 6 ⇔ y = 3 (loại)

    Vậy không có giá trị nào của y thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Bài 40 trang 12 sách bài tập Toán 8 Tập 2: Giải các phương trình sau:

    Lời giải:

    ⇔ (1 – 6x)(x + 2) + (9x + 4)(x – 2) = x(3x – 2) + 1

    ⇔ – 23x = 7 ⇔ x = – 7/23 (thỏa)

    Vậy phương trình có nghiệm x = – 7/23

    ⇔ (x + 2)(3 – x) + x(x + 2) = 5x + 2(3 – x)

    ⇔ 3x – x 2 + 6 – 2x + x 2 + 2x = 5x + 6 – 2x

    ⇔ x 2 – x 2 + 3x – 2x + 2x – 5x + 2x = 6 – 6 ⇔ 0x = 0

    Phương trình đã cho có nghiệm đúng với mọi giá trị của x thỏa mãn điều kiện xác định.

    Vậy phương trình có nghiệm x ∈ R / x ≠ 3 và x ≠ -2

    ⇔ 2(x 2 + x + 1) + (2x + 3)(x – 1) = (2x – 1)(2x + 1)

    ⇔ 3x = 0 ⇔ x = 0 (thỏa)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

    ⇔ x 3 – (x – 1)3 = (7x – 1)(x – 5) – x(4x + 3)

    ⇔ 36x = 4 ⇔ x = 1/9 (thoả)

    Vậy phương trình có nghiệm x = 1/9

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Đề Ôn Tập Toán Lớp 8 Cơ Bản
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Toán Lớp 8 Hữu Ích Nhất Năm 2022
  • Bài Tập Toán 8 Hay Có Đáp Án
  • Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Hình Học 12, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2,

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Tập 2
  • Các Phương Pháp Giải Toán Hình Học Không Gian
  • Skkn Giai Toan Hinh Hoc Lop 5
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Nội Dung Hình Học Cho Học Sinh Lớp 5
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Về Đường Tròn Môn Hình Học Lớp 9
  • Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 12

    Cùng với những nội dung đã học, các em ôn tiếp phần Giải toán lớp 12 trang 55, 56 của Giải toán lớp 12 trang 55, 56 để nắm rõ cách giải cũng như đạt kết quả học tập môn Toán lớp 12 tốt hơn.

    Trong chương trình học Toán lớp 12, có rất nhiều nội dung bài học quan trọng mà các em cần phải nắm vững. Trong đó, nội dung bài Giải toán lớp 12 trang 60, 61 của Giải toán lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 60, 61 SGK Giải Tích- Hàm số lũy thừa là một trong những kiến thức mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải toán 12 trang 55, 56 SGK Giải Tích- để nâng cao kiến thức môn Toán 12 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-12-khai-niem-ve-mat-tron-xoay-30671n.aspx

    Giải Toán lớp 12 Bài 1, 2, 3 trang 68 SGK Hình Học – Hệ tọa độ trong không gian
    Giải toán lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 49 SGK Hình Học – Mặt cầu
    Giải Toán 12 trang 55, 56
    Giải toán lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 140 SGK Giải Tích – Phương trình bậc hai với hệ số thực
    Giải bài tập trang 25, 26 SGK Hình Học 12

    Giải bài tập Khái niệm về mặt tròn xoay

    , bài tập mặt tròn xoay sgk, bài giảng khái niệm về mặt tròn xoay,

      Bài giảng Giải tích lớp 12 chuẩn nhất Giải tích là một môn học khá khó, vì vậy, để học sinh có thể hiểu hết được kiến thức quan trọng của môn học, các thầy cô cần xây dựng được một giáo án hoàn chỉnh, chi tiết để có căn cứ giảng dạy được chặt chẽ, logic hơn, …

    Tin Mới

    • Giải bài tập trang 50, 51, 52, 53, 54 SGK Hình học 12, Ôn tập chương II

      Trong phần hướng dẫn giải toán hôm nay, chúng tôi sẽ gợi ý cho các em học sinh các phương pháp Giải bài tập trang 50, 51, 52, 53, 54 SGK Hình học 12 để hệ thống và ôn luyện lại các kiến thức hình học của chương II về mặt cầu, hình nón, hình chóp, cách tính diện tích và thể tích của chúng.

    • Giải bài tập trang 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97 SGK Hình học 12, Ôn tập chương III

      Các em cùng ôn luyện lại các kiến thức hình học chương III qua phần Giải bài tập trang 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97 SGK Hình học 12 với các dạng bài cơ bản, quen thuộc như chứng minh, tính toán, xác định tọa độ, lập phương trình.

    • Kể về những đổi mới ở quê em

      Sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của nền kinh tế toàn cầu hiện nay đã kéo theo sự thay đổi diện mạo của mỗi địa phương, đặc biệt là những vùng nông thôn Việt Nam, vậy em hãy kể về những đổi mới ở quê em để giúp người đọc thấy được quê hương em đang có sự lột xác trên mọi phương diện của cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7 Bài 6. Tam Giác Cân
  • Toán Hình Hoc Bài Cạnh Góc Cạnh Hai Tam Giac Bang Nhau Canh Goc Canh Ppt
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 102, 103 Hình Bình Hành, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Chuyên Đề Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Hướng Dẫn Học Sinh Trung Bình, Yếu Và Kém Giải Một Số Dạng Toán Tìm X Ở Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Giải bài tập Luyện tập trang 39 SGK toán lớp 6 tập 1

    Bài 96 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 1

    Điền chữ số vào dấu * để được *85 thỏa mãn điều kiện:

    a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.

    Giải:

    a) Không thể điền bất cứ số nào vào dấu * để *85 chia hết cho 2 vì số chia hết cho 2 phải tận cùng là số chẵn mà *85 có số tận cùng lại là số lẻ.

    b) Có thể điền mọi chữ số khác 0 để *85 chia hết cho 5 vì khi đó ta luôn có được một số có chữ số tận cùng là 5.

    Bài 97 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 1

    Dùng ba chữ số 4, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:

    a) Số đó chia hết cho 2; b) Số đó chia hết cho 5.

    Giải:

    Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Ta có:

    a) 540 hoặc 450 hoặc 504 chia hết cho 2;

    b) 405 hoặc 450 hoặc 540 chia hết cho 5.

    Bài 98 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 1

    Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

    Giải:

    a) Đúng vì 4 là số chẵn nên số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2.

    b) Sai vì số chia hết cho 2 có thể tận cùng bằng 0, 2, 6, 8.

    Ví dụ: 18 ⋮ 2 nhưng không tận cùng bằng 4.

    c) Đúng vì số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 phải vừa tận cùng bằng số chẵn, vừa tận cùng bằng 0 hoặc 5 nên tận cùng bằng 0.

    d) Sai vì số chia hết cho 5 còn có thể tận cùng bằng 0. Ví dụ 10 ⋮

    Vậy ta có bảng sau:

    Bài 99 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 1

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

    Giải:

    Ta có số có hai chữ số giống nhau và chia hết cho 2 là một trong các số 22, 44, 66, 88. Trong những số này số chỉ có số 88 chia cho 5 dư 3.

    Vậy đó là số 88.

    Bài 100 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 1

    Ô tô đầu tiên ra đời năm nào ?

    Ô tô đầu tiên ra đời năm [ overline{abcd} ], trong đó n ⋮ 5 và a, b, c ∈ {1; 5; 8} (a, b, c khác nhau).

    Giải:

    Ta đang ở thế kỉ XXI nên a không thể lớn hơn 2. Do đó a = 1.

    n ⋮ 5 và c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.

    Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.

    Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 39 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Toán 4: Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 50, 51: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Biểu Đồ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Hàm Số Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Giải vở bài tập toán lớp 3 tập I trang 39

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 39: Luyện Tập Chung
  • Bài 38 Trang 24 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 38: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 38: Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 39 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 3: Luyện Từ Và Câu
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 19 Trang 2, 3 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: My House
  • 1. Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120 như sau :

    10% của 120 là 12

    5% của 120 là 6

    Vậy : 15% của 120 là 18

    a. Theo cách tính của bạn Dung, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 35% của 80:

    ……. % của 80 là ……….

    …….% của 80 là ……….

    …….% của 80 là ………..

    …….% của 80 là ………

    b. Nêu cách tính tương tự như trên để tìm 22,5% của 240 :

    ……..% của 240 là ………

    ……..% của 240 là ………

    ……..% của 240 là ………

    ……..% của 240 là ………

    ……..% của 240 là ………

    2. Thể tích của hình lập phương bé bằng 125cm 3 và bằng ({5 over 8}) thể tích của hình lập phương lớn. Hỏi :

    a. Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương bé ?

    b. Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối ?

    3. Bạn Hoa xếp các hình lập phương nhỏ có cạnh 1cm thành hình bên. Hỏi :

    a. Hình bên có bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?

    b. Nếu sơn các mặt ngoài của hình bên thì diện tích cần sơn bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?

    1.

    a. 10% của 80 là 8

    20% của 80 là 16

    30% của 80 là 24

    5% của 80 là 4

    35% của 80 là 28

    b. 10% của 240 là 24

    20% của 240 là 48

    2% của 240 là 4,8

    0,5% của 240 là 1,2

    22,5% của 240 là 54

    2.

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm thể tích hình lập phương lớn so với thể tích hình lập phương bé :

    ({8 over 5} times 100% = 160% )

    Thể tích của hình lập phương lớn :

    125 ⨯ 160% = 20000 (cm 3)

    Đáp số : a. 160% ; b. 20000cm 3

    3. Bài giải

    a. Nhìn hình ta thấy có 20 hình lập phương nhỏ.

    b. Để sơn các mặt ngoài của hình trên thì ta cần sơn 12 mặt lớn và 4 mặt nhỏ.

    Diện tích của 12 mặt lớn là :

    2 ⨯ 2 ⨯ 12 = 48 (cm 2)

    Diện tích của 4 mặt nhỏ cũng là diện tích 2 mặt lớn :

    Diện tích cần sơn là :

    4. Bài giải

    Hình lập phương bên được ghép bởi :

    3 ⨯ 3 ⨯ 2 = 18 hình

    Thể tích hình bên là :

    Vậy chọn đáp án C.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 41: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 64: Luyện Tập Gam
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 67: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 71: Luyện Tập Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100