Giải Bài Tập Anh 9 Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Leisure Activities (Hoạt Động Giải Trí)
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 4 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Unit 6. Where’s Your School? Trang 24 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 4 Mới
  • Review

    : (Ôn) : THE SIMPLE PAST TENSE (Thì Quá khứ đơn). 1. Forms (Dạng) : Ngoài các trợ động từ, động từ thường (ordinary verbs) căn cứ vào dạng quá khứ được chia làm hai loại:

    a. Regular verbs (động từ có quy tắc): được thêm “-ED” vào sau động từ : work worked; want wanted; …

    b. Irregular verbs (động từ bết quv tắc) : không được thêm “-ED”, nhưng biến đổi nguyên âm, như: go – went , see – saw, build – built, …

    2. Adding the final “ED” (Cách thêm “-ED” tận cùng).

    – Thông thường chúng ta thêm ‘-ED” vào sau động từ. e.g.: want – wanted ; work – worked, …

    – Động từ tận cùng bằng -E câm (a mute E): chúng ta chỉ thêm “-D”.

    – Động từ tận cùng bằng “-Y”:

    * trước “-Y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u): chúng ta thêm “-ED”.

    e.g.: play – played, stay – stayed, …

    * trước “-Y” là một phụ âm: chúng ta đổi ‘-Y’ thành “I”, rồi thêm “-ED”.

    e.g.: study – studied, try – tried,

    – Động từ một vần tận cùng bằng một phụ ám đưng trước bới một nguyên âm : chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “-ED”.

    e.g.: beg – begged , stop – stopped. . . .

    – Động từ hai vần – vần thứ hai được nhấn dấu – tận cùng bằng một phụ âm đứng trước bởi một nguyên âm : chúng ta cũng gấp đôi phụ âm rồi thêm “-ED”.

    p.g.: permit – permitted, pfer – pferred, . . .

    3. Pronunciation of the final “-ED” (Cách phát âm tận cũng “-ED”).

    Có ba cách phát âm”-ED” tận cùng . “-ED” tận cùng được đọc là :

    a. hay , needed : khi theo sau một trong những âm còn lại. e.g.: seemed , . . .

    4. Use (Cách dùng): Thì quá khứ đơn được dùng diễn Lả :

    a. sự kiện trong quá khứ và đã chấm dứt hoàn toàn hay có thời gian xác định.

    e.g.: He visited Hue. {Anh ấy (đã) thăm Huế.)

    He visited Hue in 2001. (Anh ấy thăm Huế năm 2001 )

    – hay trong câu có từ : AGO, LAST, YESTERDAY. THE OTHER DAY (ngày nọ), e.g.: They built this school 50 years ago.

    ( Họ xây trường này cách nay 50 năm.)

    We had a book report last week.

    (Tuần rồi chủng tôi buổi thuyết trình sách.)

    b. sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

    e.g.: His father worked in a factory for 10 years.

    (Cha của anh ấy làm việc ờ một nhà máy 10 năm.’

    c. sự kiện xảy ra đồng thời, hay sau hãnh động khác, hoặc nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    e.g.: He studied English when he was in London.

    (Anh ấy học tiếng Anh khi ở Luân đón.)

    He opened the door and went out into the garden.

    (Anh ấy mở cửa và đi ra vườn.)

    After he arrived in Hue. he visited his grandparents, saw some friends and went sightseeing around Hue.

    (Sau khi đến Huế, anh ấy thăm ông bà, gặp vài người bạn và đi thăm quan Huế.)

    d. sau “It’s (about / high) time + “V (past time) + O”. e.g.: It’s time we changed our way of working.

    (Đến lúc chúng ta thay đổi cách lùm việc.’

    It’s high time people paid much attention to education.

    [Đến thời điểm dân chú ý nhiều đến giáo dục.)

    Grammar – unit 1 ( tiếp ) tiếng anh 9

    Để diễn tả ước muốn hay sự hối tiếc, chúng ta cỏ thể dùng động từ “WISH” hoặc “IF ONLY”, hay “WOULD RATHER” + mệnh để (a clause).

    1. WISH + (that) clause.

    – A wish in the psent (ứac muốn ờ hiện tại).

    S + wish + (that) + S + V (past subjunctive) + O/A]

    e.g.: I wish I that) Ĩ had a good memory.

    (Ước gì tôi có trí nhớ tốt.)

    He wishes (that) he knew many languages.

    (Anh ấy ước gì anh ấy biết nhiều ngôn ngữ.)

    * Past subjunctive tense (Thì quá khứ giả định /bàng thái) có dạng giống thi Quá khứ đơn ( Simple past tense), trừ động từ Be có một dạng duy nhất là WERE.

    e.g.: He wishes (that) he were a psident.

    (Anh ấy ước gì anh ấy là tổng thống.)

    Mệnh đề theo sau “IF ONLY” có cấu trúc giống như “WISH”,

    e.g.: If only he were at our meeting now.

    (Ước gì bây giờ anh ấy có mặt ở buổi họp của chúng tôi.)

    3 “WOULD / “D RATHER + (that) clause”: được dùng diễn tả điều gì ưa thích hơn. Mệnh đề theo sau “would rather” có cấu trúc giống như mệnh đề sau “wish”.

    e. g.: I’d rather (that) you took the course in English.

    (Tôi thích bạn theo học khóa tiếng Anh hơn.) (in the psent).

    Getting started – unit 1 trang 6 tiếng anh 9

    Work with a partner. A foreign pen pal is coming to stay with you for a week. What activities would you do during the visit?

    (Thực hành với một bạn cùng học. Môt bạn tâm thư người ngoại quốc sắp đến ở với em một tuần. Trong thời gian thăm, bạn sẽ có những hoạt động gì?)

    a. I’d take my friend to a traditional festival.

    b. I’d take him to Van Mieu.

    c. F’d take him to the Dong Xuan Market.

    d. I’d take him to an art exhibition or a historical museum.

    e. I’d lake him to a night market.

    f. I’d take him to a historical building.

    Listen and read – unit 1 trang 6 tiếng anh 9

    LISTEN AND READ

    Razali Maryam, một bạn tâm thư người Mã lai cua Lan, ở với Lan tuần rồi. Maryam quê ở Kuala Lumpur. Maryam và Lan là bạn tám thư hơn hai năm nay và họ đã trao đổi thư từ ít nhất hai tuần một lần. nhưng đây là lần gặp gở đầu tiên của họ.

    Vào ngày đầu tiên của Maryam ở Hà Nội, Lan đưa cô ấy đến Hồ Hoàn Kiếm. Giống như Kuala Lumpur, Hà nội là một thành phố hiện đại nhộn nhịp Maryam thực sự cảm kích với vẽ đẹp của thành phố và tính hiếu khách của dân chúng.

    Vào ít ngày kế tiếp, hai cô gái thăm lăng Hồ Chí Minh, nhà báo tàng lịch sử và Văn Miếu, cùng như nhiều công viên và hồ đẹp ở Hà nội. Vào ngày Thứ Sáu. Maryam muôn thăm nhà thờ Hồi giáo ở đường Hàng Lược. Lan đã từng đi bộ qua nhà thờ trên dường đến trường Tiểu học. Tuy nhiên, đây là lần thăm đầu tiên của Lan. Cô thích thú bầu không khí thanh bình trong khi Maryam Cầu nguyện.

    Choose the correct option to complete the sentences. (Chọn câu đúng điền vào các câu.)

    1. Lan and Maryam usually write to each other every two weeks.

    2. Maryam was impssed because Ha Noi people were friendly.

    3. The girls went to famous places, areas for recreation and a place of worship in Ha Noi.

    4. Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur.

    Speak – unit 1 trang 8 tiếng anh 9

    a. Nga is talking to Maryam. They are waiting for Lan outside her school. Put their dialogue in the correct order and copy it into your exercise book. Then read it with your partner. Start like this:

    (Nga đang nói chuyện với Maryam. Họ đang chờ Lan bên ngoài trường học của cô. Hãy đặt bài đối thoại của họ đúng thứ tự và chép nó vào tập bài tập của em. Bắt đầu như thế này:)

    1. A. Hello. You must be Maryam

    c. B. That’s right, I am

    5. A. Pleased to meet you. Let me introduce myself, I’m Nga.

    b. B. Pleased to meet you, Nga. Are vou one of Lan’s classmates?

    4. A. Yes, I am. Are vou enjoying your stay in Vietnam?

    d. B. Oh, ves, very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is a very interesting city.

    2. A. Do you live in a city, too?

    e. B Yes. I live in Kuala Lumpur. Have you been there?

    3. A. No. Is it very different from Ha Noi?

    a. B. The two cities are the same in some ways.

    6. A. I see. Oh! Here’s Lan. Let’s go.

    b. Now you are talking to Maryam’s friends. Introduce yourself. Make similar dialogues. Take turns to be one of Maryam’s friends

    ( Bây giờ em đang nói chuyện với các bạn của Maryam, hãy tự giới thiệu và thực hiện những bài đối thoại tương tự. Thay phiên làm một trong người bạn của Maryam.)

    1.You : Hello. You must be Yoko.

    Yoko : That’s right. I am.

    You : Pleased to meet you, Yoko. Let me introduce myself. T’m Hoa.

    Yoko : I’leased to meet you, too. Are you one of Lan’s classmates?

    You : Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

    Yoko : Oh, yes, very much. Vietnamese people are very friendly and helpful. Ha Noi is an interesting city.

    You : Do you live in a city too, Yoko?

    Yoko : Yes. I live in Tokyo, a big busy capital city of -Japan.

    Have you been there?

    You : No. Is it very different from Hanoi?.

    Yoku : I think there are some differences. Tokyo is much larger than Ha Noi. It’s a busy industrial city.

    You : How do you like Hanoi?

    Yoko : I think it’s very interesting. It has old temples and ancient historical remains (đi tích văn hóa cổ).

    You : Oh! Here’s Lan. Let’s go.

    Yoko and Maryam : OK.

    2. You : Hello. You must be Paul.

    Paul : That’s right. I am.

    You : Pleased to meet you, Paul. Let me introduce myself. I’m Mai.

    Paul : Pleased to meet you, Mai. Are you one of Lan’s classmates?

    You : Yes, I am. Are you enjoying your stay in Viet Nam?

    Paul : Oh, yes, very much. Vietnamese people arf very friendly and Ha Noi is an interesting city.

    You : Do you live in a city too, Paul?

    Paul : Yes. I live in Liverpool, an industrial city in north of England.

    You : Is it very different from Ha Noi?

    Paul : I think the two cities are the same in some ways.

    You : How do you like Viet Nam ?

    Paul : Vietnamese people are very friendly. The food is very good and the beaches are very beautiful.

    3. You : Hello. You must be Jane.

    Jane : That’s right. I am.

    You: Pleased to meet you. Jane. Let me introduce myself. I’m Nam.

    Jane : Pleased to meet you too, Nam. Are you one of Lan’s classmates?

    You : Yes, I am. Where’re you from. Jane?

    Jane : I’m from Perth, a quiet small town in Australia.

    You : Is it different from Ha Noi?

    Jane : The two cities are the same in some ways. Have you been there?

    You : No. How do you like Viet Nam?

    Jane : Viet Nam is a beautiful country and has ancient temples and churches. The people here are very friendly, too.

    You : What do you like in Viet Nam . especially?

    Jane: I love ” Ảo dài”, Vietnamese food and especially “nem”.

    Listen – unit 1 trang 9 tiếng anh 9

    Tim Jones’s Mexican pen pal, Carlo, is visiting the USA. Listen to their conversation and check the numbers of the correct pictures.

    (Carlo, một hạn tâm thư người Mể của Tim Jones, đang thăm Hoa Kì. Nghe cuộc đối thoại của họ vá đánh dấu vào các số của hình đúng.)

    Đáp án: a. 1 b. 2 c. 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3, Unit 6.
  • Unit 6. Stand Up! (Đứng Lên!) Trang 24 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • 1. It was in Greece that the first Olympic Games were held.

    2. It was Nam who / that won the first prize in the English speaking contest.

    3. It’s a chocolate cake that I am making for my best friend’s birthday party.

    4. It was in 1759 that Scotland’s most famous poet Robert Burns was bom.

    5. It’s working on a computer that gives me headaches.

    1. Our school is quite easy to find.

    2. The paragraph is difficult to translate.

    3. I am delighted to work for the school library.

    4. She was very surprised to see him at the party.

    5. I was sorry to hear that your grandma was ill.

    QUYẾT ĐỊNH QUAN TRỌNG NHẤT

    Vào khoảng độ tuổi 17, bạn phải đưa ra một trong những quyết định quan trọng nhất cuộc đời mình. Bạn tiếp tục học ở trường và hi vọng sau này vào đại học? Hay bạn sẽ rời trường để bắt đầu một công việc hay một khóa huấn luyện?

    Đây là quyết định của bạn, nhưng bạn nên nhớ hai điều sau: Rất nhiều người trẻ không đi học đại học bị thất nghiệp, còn những người có các kĩ năng phù hợp gặp nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm. Nếu bạn quyết định đi làm ngay, có nhiều cơ hội cho việc đào tạo. Trong khi bạn kiếm tiền, bạn vẫn có thể tham dự các lớp học buổi tối để có được những bằng cấp, những thứ sẽ giúp bạn tiến nhanh hơn và xa hơn trong công việc. Một khả năng khác là bạn bắt đầu công việc và ngùng một thời gian để học khi bạn nhiều tuổi hơn. Đây là cách tốt nhất để tiết kiệm tiền cho việc học và có thêm kinh nghiệm thực tế.

    1. Around the age of seventeen.

    2. There is more unemployment.

    3. Getting a job more easily.

    4. There are many opportunities for training.

    Your’s friend’s problem:

    – getting bad exam results

    – spend less time surfing the Internet for pleasure

    – spend more time searching information for assignments

    – work harder

    ask a teacher for extra tuition.

    Tại sao không học nói tiếng Anh với người bản xứ?

    Học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung hoặc tiếng Nhật vào buổi sáng và buổi tối.

    Có các lớp dành cho trình độ sơ cấp, tiền trung cấp và trung cấp.

    Để có thêm thông tin, liên hệ chúng tôi:

    Điện thoại: (04) 5555339

    Địa chỉ: Ông Bill Weston, số 26 đường Thái Hà, Hà Nội

    Chúng tôi có những giáo viên chất lượng cao và cung cấp các khóa học vào buổi tối cũng như vào những ngày cuối tuần.

    Để có thêm thông tin, gửi thư cho:

    Cô Helen Smith, 218 đường Tây Sơn, Hà Nội

    Dear Ms Helen.

    I can read and write in English, but I can’t speak the language very well. If necessary. I can complete an oral test. I want to improve my pronunciation, and hope to be able to practise my English with native speakers.

    I would also like to have more information about the starting date, course duration, teachers’ experience, fees and course certificate.

    I look forward to hearing from you soon.

    Your sincerely,

    Minh Nguyet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 3 (Unit 6
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1: Friendship

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 14 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 1
  • Unit 1 Lớp 12 Language
  • Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 1: Friendship

    A. Reading (Trang 12-13-14-15 SGK Tiếng Anh 11)

    Khi bạn chán nản và buồn phiền

    Và cần một bàn tay giúp đỡ,

    Và không có gì, không, không có gì xảy ra như bạn muốn

    Hãy nhắm mắt lại và nghĩ đến tôi

    Và tôi sẽ đến bên bạn

    Để thắp sáng lên màn đêm tối tăm nhất;

    Bạn chỉ cần gọi tên tôi

    Và bạn biết, cho dù tôi ở đâu,

    Tôi sẽ chạy đến để gặp lại bạn

    Xuân, Hạ, Thu hay Đông

    Những gì bạn cần làm là hãy gọi,

    Và tôi sẽ đến bên bạn, vâng, tôi sẽ đến,

    Bạn có một người bạn!

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Ai cũng có một số người thân, nhưng không ai có nhiều bạn. Bởi tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều và có nhiều người dường như không thể có bạn thân. Để cho tình bạn thân thiết và dài lâu, cả hai bên phải có vài đức tính rất đặc biệt.

    Đức tính thứ nhất là không nghĩ đến lợi ích cá nhân. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và tình cảm của mình không thể là một người bạn đích thực được. Tình bạn cần phải có qua có lại. Tình bạn tồn tại được là nhờ sự cho và nhận và không có tình bạn nào có thể tồn tại được nếu một bên chỉ cho và một bên chỉ nhận.

    Sự bền lòng là đức tính thứ hai. Một vài người dường như không bền lòng. Họ vồn vã đón nhận điều học thích thú nhưng chẳng bao lâu họ lại đâm chán và cảm thấy bị một cái mới thu hút. Những người dễ thay đổi và không kiên định như thế không thể có một tình bạn lâu bền.

    Sự trung thành là đức tính quan trọng thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải hiểu nhau nhiều đến nỗi giữa họ không tồn tại sự nghi ngờ. Chúng ta không thích những người dễ tin vào những lời đồn đại và những câu chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những người dễ bị những lời thì thầm gây ảnh hưởng thì không bao giờ có thể là bạn tốt.

    Sự tin tưởng có lẽ là đức tính thứ tư. Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè để cho mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho người kia những bí mật của mình. Có những người không thể giữ bí mật hoặc cho mình hoặc cho người khác. Những người như vậy thì e là không bao giờ giữ cho tình bạn lâu dài.

    Cuối cùng, phải có một sự hoàn toàn thông cảm giữa bạn bè với nhau – sự thông cảm với mục tiêu, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, sự nghiệp và niềm vui thích của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm thì tình bạn sẽ không tồn tại.

    Đáp án: B. Conditions of true friendship.

    We need friends for many reasons,

    all throughout the four seasons.

    We need friends to comfort us when we are sad,

    and to have fun with us when we are glad.

    We need someone we can count on to treat us nice.

    We need friends because we are social in nature,

    and having friends makes us feel secure.

    We need friends to remember us once we have passed

    sharing memories that will always last.

    B. Speaking (Trang 15-16-17 SGK Tiếng Anh 11)

    A: Can you describe the man in the picture?

    B: The man is tall. He has a square face, with a broad forehead yellow hair and a crooked nose. He is wearing sport. He is quite good looking.

    A: Can you describe the woman in the picture?

    B: The woman is about 24. She is wearing dress, she has shoulder-length black hair. She has an oval face with a straight nose, a broad forehead and black eyes. She is quite ptty.

    A: Can you describe the boy in the picture?

    B: He may be short-sighted. He has short black hair, round face, broad forehead, small nose. He is quite good-looking.

    – My group thinks that being caring is the most important in friendship because when caring about each other, they will share happiness or difficulty with their friends.

    Task3. Role-play: Talk about a famous friend. ( Đóng vai: Nói về một người bạn nổi tiếng.)

    Bạn đang phỏng vấn một người về người bạn đã giành giải nhất môn Toán quốc tế của bạn ấy.

    Em có một người bạn mà em rất hâm mộ. Người bạn ấy vừa đạt giải nhất môn Toán. Một nhà báo đang phỏng vấn em về người bạn ấy.

    Journalist: What’s your friend’s name?

    Journalist: When was he born?

    Interviewee: He was born in 1998.

    Journalist: What does he look like?

    Interviewee: He’s tall. He has a square face with a broad forehead. He’s good-looking.

    Journalist: What are his hobbies?

    Interviewee: He likes doing Mathematics.

    Journalist: Is he friendly?

    Interviewee: Yes. He’s caring, helpful to everybody.

    C. Listening (Trang 17-18 SGK Tiếng Anh 11)

    apartment building: nhà chung cư

    guitarist: người chơi đàn ghi ta

    sense of humour: tính hài hước

    You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to … . ( Bạn sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn tốt nhất của họ. Hãy nghe cuộc nói chuyện của họ và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    How and where they met What they like about their friends

    – They used to live in the same residential area in Hanoi.

    – Ha’s very friendly and helpful.

    – Ha’s sociable. She’s got many friends in Do Son and she introduced Lan around.

    – Lan went on a holiday to Do Son and Ha went there to visit her.

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    Write about a friend, real or imaginary, following these guidelines. ( Viết về một người bạn, thực sự hay tưởng tượng, theo các chỉ dẫn sau.)

    – giới thiệu tên, tuổi, giới tính và địa chỉ nhà của người bạn, em gặp bạn khi nào và ở đâu.

    – miêu tả hình dáng bên ngoài (chiều cao, tóc, mắt, mặt, quần áo, …) và tính cách của bạn ấy (hay giúp đỡ người khác, chân thành, …)

    – điều em thích ở bạn ấy.

    Bài viết 1: bạn thân là nam

    Among the friends that I have. Nam is my close friend. He is seventeen years old. Although we don’t live in the same district, we are now classmates. I met him when we first came to this high school. So we’ve known each other for more than a year. Nam is a good-looking boy. He’s tall with short straight hair and clear black eyes. He has got a square face and looks very energetic and studious. His clothes are not expensive but always clean and well-ironed. We have been friends just because we nearly have the same tastes and qualities. We are very helpful to each other when having difficulties. Moreover, there is completely mutual trust between us. We are always ready to tell each other our most intimate secrets. Another thing is that Nam has a sense of humour. He is known as a class joker. He usually makes our class laugh. He’s very polite to older people, generous and helpful to his friends. When time goes by, our friendship becomes deeper and deeper.

    My best friend’s name is “Sao Mai”, which means “Morning Star” in English. She is the same age with me, and we have known each other since we were in grade 5. If I were to describe how she looks, I would say she is very ptty. She is not very tall and quite slim. She has a round face with long black hair, big eyes and regular white teeth. That’s why many people say that her smile can brighten up even the cloudiest day.

    E. Language Focus (Trang 19-20-21 SGK Tiếng Anh 11)

    Exercise 1. Put the words in the correct order to make sentences, writing the … . ( Đặt các từ đúng thứ tự để tạo thành các câu, viết động từ chính ở thì hiện tại đơn và động từ khác dưới hình thức nguyên mẫu có to.)

    1. Who wants something to eat?

    2. I have some letters to write.

    3. I am delighted to hear the news.

    4. My mother has some shopping to do.

    5. You always have too much to talk about.

    6. It’s lovely to see you again.

    8. I’m happy to know that you have passed the exams.

    1. The police watched them get out of the car.

    2. They let him write a letter to his wife.

    3. I heard them talk in the next room.

    4. The customs officer made him open the briefcase.

    5. The boy saw the cat jump through the window.

    6. Do you think the company will make him pay some extra money?

    7. I felt the animal move toward me.

    8. Do you think her parents will let her go on a picnic?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 7: Personal Hygiene
  • Unit 1 Lớp 10: Writing
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải bài tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello

    A. Hello (Phần 1-8 trang 10-13 SGK Tiếng Anh 6)

    a) Say “Hello” to your classmates: ( nói “Hello” với các bạn cùng lớp của em.)

    b) Say “Hi” to your classmates: ( nói “Hi” với các bạn cùng lớp của em.)

    b) My name is …: Tên của tôi là ….

    6. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn cùng học.)

    Miss Hoa: Hello, Mr Hung. How are you?

    Mr Hung: I’m fine, thanks. And you?

    Nga: Hello, Nam. How are you?

    Nam: I’m fine, thanks. And you?

    7. Write in your exercise book.

    (Viết vào vở bài tập của em.)

    B. Good morning (Phần 1-6 trang 14-16 SGK Tiếng Anh 6)

    Good morning: Chào buổi sáng

    Good afternoon: Chào buổi trưa

    Good evening: Chào buổi chiều

    Good night: Chào buổi tối (Chúc ngủ ngon)

    2. Practice with a partner.

    (Thực hành với một bạn cùng lớp.)

    Cô Hoa: Chào buổi sáng các em.

    Học sinh: Chào buổi sáng cô Hoa.

    Cô Hoa: Các em có khỏe không?

    Học sinh: Chúng em khỏe, cảm ơn cô.

    Cô có khỏe không?

    Cô Hoa: Cô khỏe, cảm ơn các em.

    C. How old are you? (Phần 1-6 trang 17-19 SGK Tiếng Anh 6)

    Count from one to twenty with a partner: đếm từ 1 đến 20 cùng với bạn em.

    Hello, Miss Hoa. This is Lan. ( Chào cô Hoa. Đây là Lan.)

    Hello. Lan. How old are you? ( Chào Lan. Em mấy tuổi?)

    Hi, Ba. This is Phong. ( Chào Ba. Đây là Phong.)

    Hi, Phong. How old are you? ( Chào Phong. Bạn mấy tuổi?)

    4. Practice with your classmates.

    (Hãy thực hành với bạn cùng học.)

    – How old are you?

    – How old is he?

    – How old is your brother?

    Draw nine squares on a piece of paper. Choose and write numbers between one and twenty in the squares. Play bingo.

    ( Vẽ 9 hình vuông trên một phần của tờ giấy. Chọn và viết các số trong khoảng 1 đến 20 vào trong các hình vuông. Chơi bingo nào.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn’t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn’t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don’t make noise when you come home.

    5. A: My mum’s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    1. A: Is (W) Minh happy about winning the scholarship?

    B: Yes, he is (S). But his parents are (W) happier.

    2. A: I can’t (S) understand it! Aren’t (S) you my son?

    B: I’m terribly sorry, dad. But it isn’t (S) entirely my fault.

    3. A: Pho Hien is (W) a very old town in North Viet Nam.

    B: Is it (S)? Where is it (W) located?

    4. A: It’s (W) raining. Are they (W) wearing raincoats?

    B: She (S) is, but he (S) isn’t.

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của Luân Đôn, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở Luân Đôn. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện nhửng chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ hấp dẫn. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó phổ biến và phải chăng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở Luân Đôn.

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn’t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    Review 1: Skills (phần 1 → 4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    found out: phát hiện.

    face up: đối mặt.

    go on: tiếp tục.

    keep away: tránh xa.

    Hướng dẫn dịch

    1. Buồn không yêu bạn cùng lớp của mình.

    2. Có một vài chuyện tầm phào giữa những người bạn của Buồn.

    3. Buồn muốn xin một vài lời khuyên từ cô Wiselady.

    4. Cô Wiselady nói rằng vấn đề này không dễ giải quyết.

    5. Cô Wiselady đề nghị Buồn nên xử lý chuyện tầm phào này trực tiếp.

    Hướng dẫn dịch

    1. “Bạn gái ngồi trước tôi trong lớp cứ chơi nhạc suốt tiết học. Cô ấy sử dụng nút bịt tai nhưng tôi cảm thấy mất tập trung và bất lực. Tôi nên làm gì?” Trung nói.

    2. Nếu bạn có thể thăm một thành phố trên thế giới, bạn thích đến thành phố nào? Giải thích tại sao.

    3. Tưởng tượng bạn dẫn một nhóm người nước ngoài đến một nơi yêu thích ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ đến đâu? Nói về nơi đó.

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    1. a stranger.

    2. at night.

    3. downtown.

    4. entertainment.

    Audio script

    Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

    Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

    Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

    Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are ptty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums…

    Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

    Mike: OK. Sure!

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back
  • Unit 2 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 2: City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2: City Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Unit 2 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2: What’s Your Name?
  • Unit 2 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    LANGUAGE (phần 1-8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    /b/: book, board, bench,…

    /p/: pencil, pool, pillow, pen, picture,…

    Now write the words in the correct group.(Bây giờ viết những từ trên theo nhóm)

    Play: sports, badminton

    Do: homework, judo

    Have: lunch, a lesson

    Study: English, physics

    4.Do the crossword puzzle. (Giải câu đố ô chữ)

    1. Đây là một tủ lớn để treo quần áo

    3. Mọi người ngồi, nói chuyện và giải trí trong căn phòng này.

    5. Đây là một nhóm các phòng, thường nằm trên một tầng của một tòa nhà.

    6. Đây là bức tranh lớn được đặt trên tường

    2. Mọi người ăn trong phòng này.

    4. Đây là không gian bên trong cửa trước của một tòa nhà.

    1. Huệ là một học sinh trầm tính. Cô ấy không bao giờ nói nhiều trong lớp.

    2. Trang là một cô gái hay ngại ngùng. Cô ấy không nói chuyện nhiều khi gặp bạn mới.

    3. Các bạn tôi luôn làm bài tập về nhà. Họ chăm chỉ.

    4. Mẹ tôi không bao giờ giận chúng tôi. Bà luôn kiên nhẫn.

    5. Em trai tôi rất ham thích thể thao. Em ấy có thể chơi bóng đá, cầu lông và bóng chuyền rất giỏi.

    1. Bây giờ chúng tôi không thể ra ngoài. Trời đang mưa.

    2. Mỗi ngày bạn ăn sáng lúc mấy giờ?

    3. Tôi sẽ không đi ra ngoài vào trưa nay. Tôi sẽ làm bài tập về nhà.

    4. Con chó của tôi rất thích cái giường của tôi. Bây giờ nó đang ngủ trên đó kìa.

    5. Có một cây đèn, một máy vi tính và vài quyển sách trên bàn của tôi.

    Mẹ tôi 45 tuổi. Mẹ không mũm mĩm bởi vì mẹ thích chơi thể thao. Mẹ không có mái tóc đen. Tóc mẹ vàng. Mẹ có đôi mắt xanh, mũi thẳng và đôi môi đầy đặn. Ngón tay mẹ ốm. Mẹ tốt bụng. Mẹ thích giúp dỡ người khác. Mẹ cũng vui tính bởi vì mẹ hay làm chúng tôi cười. Tôi yêu mẹ lắm.

    1. Có một ghế sofa phía trước cửa sổ.

    2. Có một cây đèn gần ghế sofa.

    3. Một cái bàn nằm phía trước ghế sofa.

    4. Có một bình hoa trên bàn.

    5. Có hai bức tranh trên tường.

    6. Một cái đồng hồ nằm giữa hai bức hình.

    1.Tôi có thể nói chuyện với An được không?

    2.An nghe đây. Mi đó hả?

    3.Đúng rồi. An, cậu có rảnh vào tối Chủ nhật không?

    5.Bạn có muốn di dự bữa tiệc sinh nhật của Mai với mình không?

    7.Tuyệt. Mình sẽ gặp cậu bển ngoài nhà lúc 7 giờ tối.

    SKILLS (phần 1-6 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

    Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

    Viết cho mình sớm.

    Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1. 000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, Tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

    1.Trường mới của người viết ở đâu?

    2. Học sinh như thế nào?

    3.Giáo viên như thế nào?

    4.Trường có bao nhiêu câu lạc bộ?

    5.Tại sao tác giả yêu trường mình?

    1. It’s in a quiet place, not far from city center.

    2. They are hard-working and serious.

    3. They are friendly and helpful.

    4. There are 5 clubs.

    5. Because it is a good school.

    kitchen, garden, living room, bedroom.

    1. She is watering the plants in the garden.

    2. He is listening to the radio.

    3. He is in Mi’s bedroom..

    4. She is watching TV.

    Hello,I am Louis. I want to tell you about my mother. She is 45 years old. She is a teacher at Ha Noi Primary School. She likes listening to music and taking care of her family. Sometimes she likes going shopping with her friends. She usuallys helps me to study. When she is free,she often tell me interesing stories. I love my mother so much.

    Xin chào, tôi là Louis. Mình muốn kể bạn nghe về bà mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán cho một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tôi, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà củng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • tiếng anh lớp 6 bai Review 1
    • tiếng anh 6 review 1
    • tieng anh lop 6 review 1
    • bay cach lam bai REVIEW1(unit 1-2-3) lop 6
    • reviem 1 tieng anh lop 6 tap 1 trang 36

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    – My dad likes to play chess with his neiborhours.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    – In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • unit 3 review 1 trang 36-37 lớp 8
    • review 3 lop 8 tap 1
    • unit 3 review 1 trang 36 lớp 8
    • giai bai tap review 1 lop 8 trang 36
    • unit 3 review 1 trang 37 lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 , Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 6 Có Đáp án Unit 4, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Unit 1, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí 11 Unit 4 Key, Lưu Hoằng Trí 6 Unit 4, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 2, Lưu Hoàng Trí 6 Unit 7 Đáp án, Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 7, Luu-hoang-chi-lop-6-unit-7, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 2 Lớp 8, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 4, Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1unnit 40, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Lưu Hoàng Trí 6 Test Unit 11, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Đáp án Anh Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Unit 7 Luu Hoang Tri, Dap An Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoằng Trí Unit 6, Lư Hoằng Trí 11 Test 2 Unit 4, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Test 1 Unit 5 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Test 2 Unit 4 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Test 1 Unit 5, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Test Unit 7 Lưu Hoằng Trí 6,

    Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 12
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 6
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương 7 Unit 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 2 Lớp 6: My Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 2: My Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn A. high vì phần gạch chân được phát âm là âm câm, các phần gạch chân kia phát âm là/f/

    2. Chọn C. original vì phần gạch chân được phát âm là /d$/, các phần gạch chân kia phát âmlà/g/

    3. Chọn C. city vì phần gạch chân được phát âm là /s/, các phần gạch chân kia phát âm là/k/

    4. Chọn B. flour vì phần gạch chân được phát âm là /aua/, các phần gạch chân kia phát ầm là/a/

    5. Chọn B. earn vì phần gạch chân được phát âm là /31/, các phần gạch chân kia phát âm là /ia/

    1. Do you wash your hands before and after a meal? (Bạn có rửa tay trước khi ăn không?)

    2. Do you throw food wappers in a bin when you finish eating? (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    3. Do you stop eating when you start learning full? (Bạn có ngừng ăn khi bạn cảm thấy no bụng không?)

    4. Do you eat lying on your stomath?(Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    5. Do you eat long before you go to bed? (Bạn ăn trước khi đi ngủ có lâu không?)

    Skills review 1 (phần 1 → 4 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Reading Live to be happy

    Hướng dẫn dịch

    Thích phiêu lưu

    Đến thăm một địa điểm mới, làm một việc mói hay nói chuyện với một người mới; điều này mang đến cho bạn kiến thức và trải nghiệm mới.

    Cười lớn hơn

    Cười lớn khiến bạn hạnh phúc và nó có phép thuật làm cho người nghe cũng hạnh phúc. Tiếng cười như liều thuốc bổ. Nó làm bạn sống lâu hon.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ cho riêng bạn. Bạn có thê’ không biết rằng bạn có thê’ làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khỉ làm vậy đâu.

    Sống tích cực

    Luôn nhớ rằng mỗi người đều có các kĩ năng và năng lực riêng đế cống hiến cho cuộc sống. Không ai vô dụng cả. Hãy học cách yêu và tôn trọng chính bạn cũng như mọi người. Bạn sẽ thấy hạnh phúc.

    1.

    Do you know of community activities in your area? (Bạn có biết các hoạt động cộng đồng trong vừng của bạn?)

    2.

    Do you ever take part in a community activity? (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    3.

    Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area? (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất có trách nhiệm giải quyết vãn đề trong vùng bạn không?)

    4.

    Should everybody take part in solving the problems in the area? (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vân đề trong vùng không?)

    5.

    Would you love to make a big contribution to your community? (Bạn có muốn đóng góp lớn cho cộng đồng không?)

    Picture 1:

    They water and take great care of the trees during the first month. (Họ tưới nước và chăm sóc cây trong những tháng dầu tiên.)

    This activity is often done in spring. (Hoạt động này thường diễn ra vào mùa xuân.)They dig a hole to put the young tree in. (Họ đào một cái hố để đặt cây non vào đó.)

    Picture 2:

    They carry recycle bags to put the rubbish in. (Họ mang các túi tái chế để đựng rác.) The community organises this activity once a month. (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    They walk along the beach and collect all the rubbish. (Họ đi bộ trên bãi biển và thu lượm rác thải.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Định Lý Pytago Toán Lớp 7 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60,61, 62 Trang 131, 132,133 Sgk Toán 7 Tập 1: Định Lí Pytago
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 14: The World Cup
  • Unit 1 Lớp 10: Language
  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Cả Năm Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Bài Unit 15: Computers
  • Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 1: A day in the life of

    A. Reading (Trang 12-13-14 SGK Tiếng Anh 10)

    Work in pairs. Ask and answer questions about your daily routine, using the cues below. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về những việc làm thường ngày của em, sử dụng gợi ý bên dưới.)

    B: I often go to school at 6.30.

    A: What time do you often have breakfast?

    B: I often have breakfast at 6.

    A: What do you often do in the morning?

    A: What do you often do in the afternoon?

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Ông Vy: Đồng hồ báo thức reo lúc 4 giờ 30. Tôi thức dậy và xuống bếp đun nước cho buổi trà sáng. Tôi uống vài tách trà, ăn điểm tâm nhanh và sau đó dẫn trâu ra đồng. Tôi mất 45 phút để chuẩn bị. Tôi rời khỏi nhà lúc 5 giờ 15 và đến ruộng đúng 5 giờ 30. Tôi cày và bừa thửa đất của tôi, và lúc 7 giờ 45 tôi nghỉ một tí. Trong lúc nghỉ, tôi thường uống trà với các bạn nông và hút thuốc lào. Tôi tiếp tục làm việc từ 8 giờ 15 cho đến 10 giờ 30. Sau đó tôi về nhà nghỉ ngơi một tí và ăn trưa với gia đình lúc 11 giờ 30. Sau bữa trưa, tôi thường nghỉ một giờ.

    Bà Tuyết: Lúc 2 giờ 30 chiều, chúng tôi ra đồng một lần nữa. Chúng tôi sửa bờ cho các mảnh ruộng. Sau đó chồng tôi bơm nước vào ruộng trong khi tôi cấy lúa. Chúng tôi làm việc khoảng hai giờ trước khi chúng tôi nghỉ. Chúng tôi làm xong công việc lúc 6 giờ. Chúng tôi ăn tối lúc khoảng 7 giờ, sau đó xem tivi và đi ngủ lúc khoảng 10 giờ. Đôi khi chúng tôi sang nhà hàng xóm để uống trà. Chúng tôi tán gẫu về công việc, con cái và kế hoạch cho vụ mùa tới. Dầu ngày có dài nhưng chúng tôi hài lòng với công việc đã làm. Chúng tôi yêu lao động và yêu thương con cái mình.

    – 5.15: leaves the house

    – 5.30: arrives in the field, ploughs, harrows the plot of land.

    – 7.45: takes a short rest

    – 10.30: goes home

    – 11.30: has lunch with his family

    – 2.30: Mr Vy and Mrs Tuyet go to the field again, repair the banks of the plot of land. Mr Vy pumps water into the field, Mrs Tuyet does the transplanting.

    – 6. pm: finish work

    – 7. pm: have dinner

    Work in groups. Talk about Mr. Vy and Mrs. Tuyet’s daily routines. ( Làm việc theo nhóm. Hãy nói về công việc hàng ngày của ông Vy và bà Tuyết.)

    Mr Vy and Mrs Tuyet are farmers. They get up early, at 4:30 a.m. They work hard on their plot of land, usually from 5:30 a.m. till 6 p.m. Mr Vy usually takes an hour’s rest after lunch.

    After dinner, they watch TV and go to bed at about 10 p.m. Sometimes, they visit their neighbors and chat ahoul their work, their children and their plan for thc next crop. They love working and they love their children as well.

    B. Speaking (Trang 14-15 SGK Tiếng Anh 10)

    A: What time does he have Civic Education lesson on Monday?

    B: (He has Civic Education) at 7:15.

    A: What lesson does he have next?

    B: (He has) Information Technology.

    A: What day does he have Literature?

    B: (He has Literature) on Tuesday, Wednesday and Saturday.

    A: How many periods a week does he have?

    A: What class does he have the first period on Thursday?

    A: How many English periods a week does he have?

    A: Does he have double or single periods?

    B: (He has) only single periods.

    Từ vựng một số môn học: Civic Education: Giáo dục công dân Information Technology: Công nghệ thông tin (Tin học) Maths: Toán Physics: Vật Lý Literature: Văn học Biology: Sinh học Chemistry: Hóa học Geography: Địa lý History: Lịch sử Physical Education: Giáo dục thể chất (Thể dục) Class Meeting: Sinh hoạt lớp

    I always get up at 5:30. After a ten-minute morning exercise, I take a bath. Then I have a look at my exercises and learn all my lessons for the day again. At 6 o’clock, I have breakfast. Then I leave home for school on my bike at 6:30.

    I have five classes every morning, except for Saturday. I have only four. I have classes from 7 untill 11:20 a.m. and usually have lunch at 12. Alter lunch. I usually take a short nap, about twenty minutes. In the afternoon. I study all my lessons and do exercises or homework given in the morning classes.

    After dinner, I usually watch TV untill 7:30. Then I study and do extra exercises. I usually go to bed at 10:30.

    short nap: giấc ngủ trưa

    C. Listening (Trang 16-17 SGK Tiếng Anh 10)

    Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    – Have you ever travelled by cyclo? ( Bạn đã từng đi lại bằng xích lô chưa?)

    – When was it? ( Đó là khi nào vậy?)

    – Is it interesting to travel by cyclo? ( Việc di chuyển bằng xích lô có thú vị không?)

    – Which do you pfer, going by bicycle or by cyclo? Give reason(s)? ( Bạn thích đi lại bằng xe đạp hay thích đi lại bằng xích lô? Lý do vì sao?)

    Tranh Thứ tự a 3 b 5 c 4 d 6 e 1 f 2

    Work in pairs. Take turns to ask and answer questions about Mr. Lam’s activities, using the cues below. Then retell his story to the class. ( Làm việc theo cặp. Thay phiên nhau hỏi và đáp về các hoạt động của ông Lâm, sử dụng các gợi ý bên dưới. Sau đó kể lại câu chuyện của ông cho cả lớp.)

    name start work lunch occupation passengers rest

    Gợi ý: Các bạn có thể hỏi và trả lời các câu hỏi sau:

    – What’s his name?

    His name’s Lam.

    – What’s his occupation? (What’s his job?)

    He’s a cyclo driver.

    – What time does he start work?

    He starts work at six a.m.

    – What time does he have lunch?

    He has lunch at twelve o’clock noon.

    – Where does he have lunch? At home?

    No. He has lunch at a food stall near Ben Thanh Market.

    – How many passengers does he usually have in the morning?

    He usually has 4 passengers in the morning.

    – Who are his passengers?

    His first passenger is usually an old man who goes from District 5 to District 1. The second passenger is a lady from Tran Hung Dao Street, who goes shopping at Thai Binh Market every two days. And his third passengers are two school pupils, a girl and a boy at Nguyen Thi Minh Khai School.

    – Does he take a rest?

    Yes. He takes a short rest after lunch.

    – Does he take a rest at home?

    No. He lakes a rest on his cyclo under a tree.

    His name’s Lam. He’s a cyclo driver. He starts work at six o’clock His first passenger is usually an old man who goes from District 5 to District 1. And his sccond passensger is a lady who does shopping at Thai Binh Market every two days. And his third passengers are two school pupils (whom) he takes from Nguyen Thi Minh Khai School to their house. He has lunch at a food stall near Ben Thanh Market. Alter lunch, he parks his cyclo under a tree and takes a short rest.

    TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

    Hello everyone, my name’s Lam. I’m a cyclo driver in Ho Chi Minh City. I usually have a busy working day. I get up at five thirty in the morning. I start work at six. My first passenger is usually an old man. I take him from District 5 to District 1. After I drop him at a cafe near Ho Chi Minh Teachers’ Training College. I pedal to Thai Binh Market. My next passenger is a lady who does shopping there every two days. I help her put all her purchases into the cyclo and then take her to her shop in Tran Hung Dao Street. At about ten thirty, I ride off toward Nguven Thi Minh Khai School. There I park my cyclo, chat with some of my fellows and wait for my third passengers. They are two school pupils, a girl and a boy. I take them home. At twelve, I have lunch at a food stall near Ben Thanh Market. After lunch, I park my cyclo under a tree, take a short rest and then continue my afternoon’s work.

    D. Writing (Trang 17-18 SGK Tiếng Anh 10)

    Ngày 14/7/1945 là một ngày tôi sẽ không bao giờ quên. Vào ngày đó, tôi đối mặt với tử thần.

    Chuyến bay của chúng tôi theo kế hoạch sẽ khởi hành lúc 11 giờ sáng, tôi đến sân bay rất sớm. Chúng tôi lên máy bay lúc 10.30 và máy bay cất cánh đúng giờ. Các cô tiếp viên vừa bắt đầu phục vụ bữa trưa thì máy bay bắt đầu chao đảo.

    Thoạt đầu chúng tôi tường mình đang bay trong thời tiết xấu. Chúng tôi được yêu cầu ngồi yên và thắt dây an toàn. Thình lình máy bay hình như lao xuống. Chúng tôi nhận thấy minh đang gặp nguy hiểm. Nhiều người kêu thét lên hoảng sợ. Tất cả chúng tôi đều nghĩ rằng mình chỉ còn sống vài phút nừa thôi.

    Rồi ngay khi chúng tôi hoàn toàn tuyệt vọng, chúng tôi cảm thấy máy bay dần dần lấy lại độ cao. Vài phút sau viên phi công thông báo là mọi việc đã ổn. Tất cả chúng tôi đều vui mừng nhẹ nhõm. Một giờ sau máy bay hạ cánh an toàn. Đó là một sự việc khủng khiếp nhất trong đời tôi.

    Các động từ được dùng ở thì quá khứ đơn: stared, was, arrived, got, took off, began, thought, were told, seemed, realized, seemed, were, screamed, had, felt, announced, landed.

    Các từ nối về thời gian: on that day, when, at first, then, just when, a few minutes later, one hour later.

    Task 2. Work in groups. Identify the events, the climax, and the conclusion of the story. Then report your results. ( Làm việc theo nhóm. Xác định những sự kiện, đỉnh điểm câu chuyện và phần kết thúc của câu chuyện. Sau đó tường thuật kết quả của em.)

    Đỉnh điểm: We all thought we had only minutes to live.

    Phần kết: pilot announced that everything was all right. We landed safely.

    Last year, I spent my summer holidays in a seaside town. The hotel was modern and comfortable. I had a wonderful holiday until the fire.

    It was Saturday evening and everybody was in the discotheque on the ground floor, It was crowded with people. They were dancing and singing happily. Suddenly, we felt smoke. The black smoke began to fill up the room. Everybody began to scream in panic. People ran towards the fire exits. One door was blocked. Many people began to cough and choke.

    Then, just as we all thought we had only minutes to live, the fire brigade arrived. Firemen fought their Way into the room, and soon, everyone was safely out of the building. Luckily, nobody was seriously hurt. It was the most frightening experience of my life.

    E. Language Focus (Trang 19-20-21 SGK Tiếng Anh 10)

    always usually sometimes as a rule never often normally occasionlly

    – He always/ never/ usually/ often/ normally/ occasionally gets up early.

    He sometimes gets up early.

    Sometimes he gets up early.

    He gets up early sometimes.

    As a rule, he gets up early.

    – She is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never late for school.

    She is sometimes late for school.

    Sometimes she is late for school.

    She is late for school sometimes.

    As a rule, she is late for school.

    – Lan always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never practices speaking English.

    Lan sometimes practices speaking English.

    Sometimes Lan practices speaking English.

    Lan practices speaking English sometimes.

    As a rule, Lan practices speaking English.

    – Thao is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never a hard-working student.

    Thao is sometimes a hard-working student.

    Sometimes Thao is a hard-working student.

    Thao is a hard-working student sometimes.

    As a rule, Thao is a hard-working student.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11: Books
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 1: My New School
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 1: My New School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 1: My New School
  • Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (Sách Mới) Unit 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100