【#1】Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm

A. PHONICS AND VOCABULARY (PHÁT ÂM VÀ TỪ VỰNG)

2. Do the puzzle. (Thực hiện câu đố).

1. Complete and say aloud. (Hoàn thành và đọc to).

a. hello (xin chào) b. bye (tạm biệt)

1. HI 2. NICE 3. ARE 4. HOW 5. FINE 6. HELLO

3. Look, read and match. (Nhìn, đọc và nối).

1 – d 2-b 3 – a 4-c

B.SENTENCE PATTERNS (CẤU TRÚC CÂU)

1. Read and match (Đọc và nối).

1 – c Hello. I’m Nam. Xin chào. Mình là Nam.

2-e Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào, Mai. Mình là Quân.

1 – a How are you? Bạn khỏe không?

2 – b I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

3 – d Nice to meet you. Rất vui được gặp bạn.

2. Match the sentences. (Nối những câu sau).

1 – d Hello. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai.

Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào, Moi. Mình là Quân.

2 – c How are you? Bạn khỏe không?

Fine, thanks. Khỏe, cảm ơn.

3 – b Goodbye, class. Tạm biệt cả lớp.

Goodbye, Miss Hien. Tạm biệt cô Hiền.

4 – a Bye, Quan. Tạm biệt Quân.

Bye, Mai. Tạm biệt Mai.

3. Put the words in order. Then read aloud.

(Sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng).

1. Nice to meet you. Rất vui được gặp bạn.

2. Hi, Nam. How are you? Xin chào Nam. Bạn khỏe không?

3. I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

4. Bye, Nam. Tạm biệt Nam.

Read and reply. (Đọc và đáp lại).

1. Hello. Xin chào.

Hello, Mai. Xin chào, Mai.

2. Hello. I’m Nam. Xin chào. Mình là Nam.

Hello, Nam. I’m Khang. Xin chào, Nam. Mình là Khang.

3. Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Tôi là cô Hiền.

Hello, Miss Hien. Xin chào cô Hiền.

4. Hello. I’m Quan. I’m in Class 3A.

Xin chào. Mình là Quân. Mình học lớp 3A.

Hello, Quan. I’m Khang. I’m in Class 3B.

Xin chào, Quân. Mình là Khang. Mình học lớp 3B.

D. READING (ĐỌC HlỂU)

1. Read and match. (Đọc và nối).

1- b Hello. I’m Quan. I’m in Class 3A.

Xin chào. Mình là Quân. Mình học lớp 3A.

2- c Hello. I’m Nam. I’m in Class 3A.

Xin chào. Mình là Nam. Mình học lớp 3A.

3 – a Hello. I’m Mai. I’m in Class 3A too.

Xin chào. Mình là Mai. Mình cũng học lớp 3A.

2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

(1) hello (2) how (3) fine (4) fine

Quan: Hello, Miss Hien. How are you?

Quân: Xin chào, cô Hiền. Cô khỏe không ọ?

Miss Hien: Hello, Quan. Fine, thanks. And you?

Cô Hiền: Chào em, Quân. Khỏe, cảm ơn. Còn em thì sao? Quan: I’m fine, thank you. Goodbye, Miss Hien.

Quân: Em khỏe ạ, cảm ơn cô. Tạm biệt cô Hiền.

Miss Hien: Goodbye, Quan.

Cô Hiền: Tạm biệt Quân.

E. WRITING (VIẾT)

1. Look and write. (Nhìn và viết).

1.Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Tôi là cô Hiền.

2.Hi. I’m Quan. Xin chào. Mình là Quân.

3.Hello. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai.

4.Hi. I’m Nam. Xin chào. Mình là Nam.

2. Write about you. (Viết về bản thân).

Name: DO NGOC PHUONG TRINH Tên: Đỗ NGỌC PHƯƠNG TRINH School: Ngoc Hoi Primary School Trường: Trường Tiểu học Ngọc Hồi Class: 3A

Lớp: 3A

Teacher: Miss Thuy Giáo viên: Cô giáo Thủy

chúng tôi

【#2】Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World

Match the names of these famous world landmarks to the correct pictures.

(Ghép tên những địa danh nổi tiếng thế giới đúng với những bức tranh.)

Stonehenge The Pyramids Sydney Opera House

a) The Pyramids: Kim Tự Tháp (Ai Cập)

b) Sydney Opera House: Nhà hát Sydney (Úc)

c) Stonehenge: Bãi đá cổ Stonehenge (Anh)

Hoa: Mình đang chán đây. Chơi trò gì đi.

Hoa: Chúng mình có thể chơi trò ” Hai mươi câu hỏi“.

Nhi: Trò chơi gì thế? Mình không biết chơi.

Nga: Đó là trò chơi giải đố. Mình nghĩ về một người hay một địa danh nào đó sau đó bạn phải đặt câu hỏi cho mình để đoán xem đó là gì.

Hoa: Nghe có vẻ cũng dễ. Chơi như thế nào?

Hoa: Điều gì xảy ra nếu chúng mình không trả lời đúng.

Nga: Ừ. Bạn có thể biết nơi này. Mình sẽ gợi ý cho bạn. Nó không ở Việt Nam.

Hoa: Nó ở châu Á phải không?

Nhi: Có phải nó ở New York không?

Nhi: Mình biết rồi. Cầu Golden Gate chứ gì?

Nga: Không. Cầu Golden Gate không ở New York. Nó ở San Francisco.

Nhi: Mình nghĩ câu trả lời là tượng Nữ thần Tự Do.

1. Practice the dialogue with two classmates.

(Thực hành hội thoại với hai bạn cùng lớp.)

2. Complete the summary. Use words from the dialogue.

(Hoàn thành bài tóm tắt sau, sử dụng từ trong bài hội thoại trên.)

Hoa, Nga and her cousin Nhi were bored, so Nga suggested that they play a (1) game called 20 Questions. She explained the rules and then the girls started to play. Nga thought of a (2) place and she gave the others a (3) clue by saying that it wasn’t in (4) Viet Nam. Nhi found out the place was in (5) America. Hoa thought it was the (6) Golden Gate Bridge, but that is in San Francisco. Nhi was (7) right when she said it (8) was the Statue of Liberty.

1. Think of 10 famous places. You may use the names of places listed in the box or you can use your own ideas. Write a Yes/No question about each place. Ask and answer the questions with a partner.

(Hãy nghĩ đến 10 địa danh nổi tiếng. Em có thể dùng tên những địa danh liệt kê trong khung hoặc theo ý kiến của em. Viết một câu hỏi Có/Không về mỗi địa danh. Hỏi và trả lời với bạn bên cạnh.)

2. Talk about your classmates’ answers with your partner.

(Thuật lại câu trả lời của bạn em với bạn bên cạnh.)

– I asked Hoa if Phong Nha Cave was in southern Viet Nam. She said that it wasn’t.

– I asked Hung whether PETRONAS Twin Towers in Malaysia was the highest building in the world. He said that it was.

– I asked Lan if the Great Barrier Reef was a World Heritage Site. She said that it was.

– I asked Ngoc whether the Empire State Building was in Australia. She said that it wasn’t.

– I asked Tuan if Ha Long Bay was a World Heritage Site. He said that it was.

– I asked Mai whether Big Ben was in Paris, France. She said that it wasn’t.

Do you want a quiet, relaxing vacation?

Look no further than beautiful far north Queensland. Stay right on the beach at the Coconut Palm Hotel. Take guided tours through the rainforest, swim in the crystal-clear water of the Coral Sea and snorkel amongst the coral of the Great Barrier Reef Marine Park Would Heritage Site.

Call (077) 6924 3927 for more information.

Mr. Robinson: I think this place sounds all right.

Mrs. Robinson: You mean the one in far north Queensland?

Mrs. Robinson: It must be near a rainforest because the hotel offers guided tours. I hope there won’t be a lot of mosquitoes.

Mr. Robinson: I don’t think there will be because it’ll be dry when we go.

Mrs. Robinson: The Great Barrier Reef Marine Park is a World Heritage Site, isn’t it?

Mr. Robinson: That’s right.

Mrs. Robinson: OK. Let’s find out how much it costs. What’s the phone number?

Mr. Robinson: 077-6924-3927.

Nhiều người tuyên bố rằng còn có nhiều kì quan khác nữa mà người Hy Lạp cổ đại không biết đến. Những kì quan này bao gồm Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, đền thờ Taj Mahal ở Ấn Độ và Angkor Wat ở Cam pu chia.

Angkor Wat thật sự được biết đến như một kì quan vì nó là ngôi đền lớn nhất thế giới. Ngôi đền này được xây vào khoảng năm 1100 để tôn thờ vị thần đạo Hindu, nhưng hơn 3 thế kỉ sau đó nó trở thành trung tâm tín ngưỡng Phật giáo. Vùng đất xung quanh đền, Angkor Thom đã từng là thành phố thủ đô của hoàng gia.

Vào đầu thế kỉ 15, những kẻ thống trị Khmer đến Phnom Penh và Angkor chìm trong im lặng. Giờ đây nó là điểm hấp dẫn khách du lịch.

Complete the sentences:

a) The only surviving wonder on Antipater’s list is the Pyramid of Cheops ( đáp án C).

b) Angkor Wat was originally built for Hindus ( đáp án A).

c) Angkor Wat was part of a royal Khmer city a long time ago ( đáp án D).

d) In the 1400s, the Khmer King chose Phnom Penh as the new capital ( đáp án B).

1. Complete the letter Tim sent to Hoa about his trip to the Grand Canyon. Insert the letters of the missing sentences.

(Hoàn thành bức thư Tim gửi cho Hoa kể về chuyến đi Grand Canyon bằng cách điền những câu còn thiếu vào bức thư đó.)

Chữ cái cần điền là: 1-C 2-B 3-D 4-A

Although it was summer, it was quite cool at night because the area is more than 2,000 meters above sea level.

2. Write a letter to a friend. Tell him/her about a place you have visited recently. Use the following prompts to help you.

I’m writing this letter to tell you that I’ve just returned from a trip to Ha Long Bay with my family. The sight was extremely magnificent.

It took us five or six hours by car to get there from Ha Noi. We spent more than a week there.

The weather was perfect. It was sunny, cool and windy. We enjoyed walking along the seaside at night very much.

It was really interesting when we knew about the legenda of Ha Long Bay. We really want to come back there when we have time next year.

How are you getting with your study at home? Where are you going for your holiday? Let me know.

1. Complete the sentences. Use the passive form of the verbs in the box.

(Hoàn thành những câu sau, dùng thể bị động của động từ trong khung.)

construct reach psent complete design

a) Sydney Opera House was completed in 1973.

2. Yesterday, Nga and Nhi talked about My Son, one of the World Cultural Heritages of Viet Nam. Report the questions Nhi asked Nga.

(Hôm qua Nga và Nhi nói chuyện về Mỹ Sơn, một trong những Di sản Văn hóa Thế giới của Việt Nam. Hãy thuật lại những câu hỏi mà Nhi hỏi Nga.)

Nhi asked Nga if she knew My Son.

Or Nhi asked Nga whether she knew My Son.

c) Is My Son in Quang Nam province?

d) Do many people live at My Son?

e) Do many tourists visit Mv Son every vear?

f) Do you want to visit My Son one day?

3. Nga answered Nhi’s questions. She then gave Nhi some additional information. Use the words to write about the information that Nga gave to Nhi.

(Nga đã trả lời câu hỏi của Nhi sau đó cô ấy cung cấp thêm một số thông tin. Dùng từ cho sẵn viết về những thông tin mà Nga nói với Nhi.)

b) show / where / get tickets

c) point out / where / buy souvenirs

e) tell / what / do there during the visit

4. Complete the passage. Use either the to-infinitive or the bare infinitive form of the verbs in brackets.

Nhi and her parents are visiting Hoi An and My Son. They are staying at a hotel near Cua Dai. Early this morning, Nhi decided to go for a run. She left the hotel and started (1) to jog in the direction of Cua Dai beach. She thought she might (2) go along the beach three times before heading the hotel. Unfortunately, after 10 minutes dark clouds began (3) to gather and it started (4) to rain. Nhi tried (5) to reach a shelter, but within a few seconds she was completely wet. So she decided (6) to continue her run because she couldn’t (7) become wetter!

1. Study the table below; use the given verbs to write true sentences in passive voice. (Trang 120 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Aspirin was discovered by Dresser in 1889.

b. Channel Tunnel linking England and France was constructed by English and French companies from 1987 to 1994.

c. Color television was invented by Peter Carl Goldmark in 1950.

d. Eiffel Tower was designed by Alexander Gustave Eiffel in 1889.

e. Electronic computers were invented by Atanasoff and Berry in 1942.

f. Laser was discovered by Gordon Gould in 1958.

g. Sydney Opera House was completed by Jorn Utzon in 1973.

h. The famous ancient Egyptian lighthouse was destroyed by Pharos of Alexandria in the 14 th century.

2. Change the active sentences into the passive and the passive into active to tell how to make books. (Trang 121 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

b. Firstly, big sheets of paper are printed by the printer.

c. Each sheet contains the text of a number of pages.

d. The sheets are folded and cut to produce sections of the book.

e. These sections are called signatures.

f. All the signatures are put together in the correct order by the printers.

g. The signatures are bound together and the edges are trimmed.

h. Finally, the cover which has been printed separately is attached.

i. Now the book can be published by the publishers.

3. A foreign tourist is asking Lan questions about Phong Nha-Ke Bang. Write them in direct speech. (Trang 121-122 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The tourist asks Lan if / whether Phong Nha is in Quang Tri province.

b. The tourist asks Lan if / whether it has the most beautiful cave in Viet Nam.

c. The tourist asks Lan if / whether it is very far from Ha Noi.

d. The tourist asks Lan if / whether there are any wildlife conservation centers there.

e. The tourist asks Lan if / whether the environment was destroyed heavily in the war.

f. The tourist asks Lan if / whether people built a lot of hotels and restaurants around the place.

g. The tourist asks Lan if / whether it was admitted one of the world heritages.

h. The tourist asks Lan if / whether she can be his / her guide to Phong Nha this weekend.

4. Write the following dialogues in indirect speech. (Trang 122-123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Nam asked Nga if / whether her house was far from the city. Nga said it was.

b. Nam asked Nga if / whether she liked travelling. Nga said she did.

c. Nam asked Nga if / whether Big Ben was in London. Nga said she did.

d. Nam asked Nga if / whether it was cold in Sydney in January. Nga said it wasn’t.

e. Nam asked Nga if / whether the Pyramids in Egypt attracted a lot of tourists every year. Nga said they did.

f. Nam asked Nga if / whether Ha Long Bay in Viet Nam was one of the world heritages. Nga said it was.

g. Nam asked Nga if / whether her parents spoke English. Nga said they didn’t.

h. Nam asked Nga if / whether Australian people were very friendly. Nga said they were.

5. Complete the passage using the correct form of the verbs in the box. (Trang 123 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

1. to go 5. to rain/ raining 2. to go / going 6. to gather / gathering 3. jog 7. to continue 4. to reach 8. become

6. Complete the following sentences by using question words before to – infinitives. (Trang 123-124 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I’m sorry. I don’t know where to go.

b. Sure. I know exactly how many to invite.

c. I really don’t know what to say to him/ her.

d. I have no idea which place to choose.

e. It’s hard for me to say how much to take with me.

f. Let Nhung decide when to start.

g. I’ll tell you who to invite.

h. Sure. I’ll show you how to make it.

7. The province soccer club has just changed the coach. Write about the club situation after having the new coach. (Trang 124-125 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The new coach makes the players work very hard.

b. The coach wants the players to feel proud of their club.

c. He teaches them (how) to play well together.

d. He makes them watch films of matches of other teams.

e. The club doctor helps the players (to) restore their health after match.

f. The coach lets them relax after a game.

g. The coach expects that the players will have to behave well.

h. The fan club wants the team to do well.

i. The fans would like the club to win every match.

j. The coach invites the boys to visit the club from time to time.

k. The chairman persuades the companies to give money to the club.

8. Complete each of the sentences with the correct form of the word in brackets. (Trang 125-126 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. description e. reflection b. government f. decoration c. width g. completion d. construction h. endurance

9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 126-127 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Từ khóa tìm kiếm

【#3】Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing

Exercise 1. Use the words given to write complete sentences. Make some alternations or additions when necessary.

1.C 2. B 3. A 4. C 5. D

1. It / not so easy / imagine what life / be like / future.

2. But / from what / happened / and from what / happening, we / can / make / pdictions.

Answer

3. First, / future, / life / become / very automatic.

4. Future/ many things / do / by computerised control.

1. It’s not so easy to imagine what life will be like in the future.

2. But from what has happened and from what is happening, we can make some pdictions.

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

3. First, in the future, life will become very automatic.

4. In the future, many things will be done by computerised control.

【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 10

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10

hướng dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 10 Lớp 8 Trang 38 SGK, A Closer Look 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 40 SGK, A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 41 SGK, Communication Unit 10 Lớp 8 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 10 Lớp 8 Trang 44 SGK, Skills 2 Unit 10 Lớp 8 Trang 45 SGK, Looking Back – Project Unit 10 Lớp 8 Trang 46 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course

Bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First Aid Course có đáp án – Số 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Pin của mình hết rồi.

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Phúc: Chào Nick. Chuyện gì xảy ra hôm nay vậy? Chúng mình đã chờ cậu rất lâu và cậu đã không đến!

Nick: Chào Phúc. À, mình cũng muốn hỏi cậu câu hỏi ấy.

Phúc: Tại sao? Chúng mình đã hẹn gặp bên ngoài rạp phim phải không? Chúng mình đã chờ và sau đó Mai quyết định đi vào mà không có cậu. Cô ấy không muốn bỏ lỡ phần đầu của bộ phim Nữ hoàng băng giá, cậu biết mà. Cậu đã ngủ quên hay có chuyện gì vậy?

Nick: Không, mình đã ở đó đúng giờ, và chính mình đã chờ 2 cậu.

Phúc: Cậu đùa à? Chúng mình đã không thấy cậu ở đó. Chúng mình đã cố gọi cho cậu nhưng không được.

Nick: Mình cũng không thể gọi cậu được. Máy mình hết pin.

Phúc: Không sao. Chúng mình có thể thử lại. Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi… Chờ đã… Vậy hôm nay cậu đã đến rạp nào?

Nick: Ồ không, mình đã đến Galaxy Nguyễn Du. Mình ước điện thoại di động của mình có pin tốt hơn!

a. Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa là:

1. đợi trong một thời gian rất dài

2. đến

3. thành công trong việc nói chuyện điện thoại với ai

4. “Pin của mình không còn năng lượng điện.”

5. “Bạn đang nói đùa à?”

6. “Chúng ta hãy thực hiện lại điều đó.”

Giải:

1. to wait for a very long time = wait for ages

2. to arrive = show up

3. to succed in talking to someone on the phone = get through

4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”

5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”

6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”

b. Quyết định các câu sau đúng (T) hay sai (F).

1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy.

2. Chỉ có Mai và Phúc xem phim.

3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó.

4. Mai và Phúc không thể liên hệ với Nick qua điện thoại.

5. Nick đã đến sai rạp Galaxy.

6. Nick sẽ không thể đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì lúc đó cậu ấy đang học.

Giải:

1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5. T; 6. T

c. Tại sao Phúc, Mai, và Nick không thế xem phim cùng nhau như kế hoạch? Vấn đề là gi? Đó có phải chỉ vì điện thoại di động của Nick không?

Giải:

They couldn’t see the film together because Nick went to the wrong cinema. They didn’t communicate clearly about the name and address of the cinema beforehand. Then they were not able contact each other because the battery of Nick’s mobile phone was flat.

(Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.)

2. Nối từ/ cụm từ với những hình ảnh về cách thức giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời của bạn.

sử dụng truyền thông xã hội gửi thư điện tử

gặp trực tiếp trò chuyện qua video

có một cuộc hội nghị qua video sử dụng thần giao cách cảm

gửi thư (gửi chậm)

Giải:

1. having a video conference 2. emailing

3. video chatting 4. meeting face-to-face

4. using social media 6. using telepathy

7. sending letters

3. Điền vào chỗ trống bằng hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2.

1. …………… bao gồm Facebook, Youtube,…như một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phố biến ở giới trẻ.

2. Nhóm chúng tôi làm việc trực tuyến mọi lúc! Bây giờ chúng ta hãy ……………!

3. Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, …………….. là cách nhanh và rẻ hon so với .

4. ……………. là một cách để giao tiếp ngay bằng suy nghĩ.

5. Trong tương lai, có lẽ các cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng …………….. để nói chuyện và nhìn thấy một người bạn cùng một lúc.

6. Chúng ta nên …………….. tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông, và có thể cũng bao gồm Tim từ Anh.

Giải:

1. Using social media 2. meeting face-to-face 3. emailing, sending letters/ snail mail

4. Using telepathy 5. video chatting 6. have a video conference

LƯU Ý!

Những danh từ này có thể được sử dụng như động từ. Bạn có thể bổ sung thêm từ vào danh sách không?

4. Trò chơi

Hình thành các nhóm, nghĩ ra tất cả các cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để giao tiếp cho đến giờ. Người nào có ý tưởng hay nhất sẽ chiến thắng.

Từ vựng

1. Chọn từ/ cụm từ trong khung để mô tả các bức hình về những cách thức giao tiếp khác.

giao tiếp không bằng lời với động vật gửi hoa

để lại ghi chú vẽ một bức tranh

sử dụng mật mã sử dụng âm nhạc

sử dụng kí hiệu sử dụng ngôn ngữ hình thể

Giải:

1. using music 2. using signs

3. leaving a note 4. painting a picture

3. communicating non-verbally with animals 6. using codes

7. sending flowers 8. using body language

2. Công nghệ giao tiếp. Nối các từ với định nghĩa của chúng.

Giải:

1. d 2. e 3. b 4. c 5. a

3. Hoàn thành biểu đồ bằng những ví dụ về các hình thức giao tiếp mà bạn đã học cho đến bảy giờ. Một số có thể được đặt vào nhiều hơn một loại. Bạn có thể bổ sung thêm ý tưởng không?

Hình thức giao tiếp:

– Có lời: gặp trực tiếp

– Không lời: dùng các dấu hiệu

– Đa phương tiện: nhắn tin

Giải:

Verbal: meeting F2F, video conference, F2F discussion group

Non-verbal: using signs

Mutimedia: texting, email

4. Tranh luận. Chọn ra một cặp hoặc nhiều hơn về các cách thức giao tiếp. Cách nào tốt hơn? Tại sao?

thư điện tử và thử gửi chậm

hội nghị qua video và gặp trực tiếp

điện thoại di động và điện thoại bàn

Giải:

Video conference – f2f meeting

A video conference is better because people don’t need to travel for a meeting.

Luyện âm

Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ity và -itive

Đối với nhũng từ kết thúc bằng -ity và -itive, trọng âm rơi vào âm tiết trước tiếp vị ngữ.

Ví dụ:

opportunity

Cô ấy có cơ hội xem phim Nữ hoàng băng giá.

‘positive

Câu trả lời của anh ấy rất rõ ràng! Tuyệt!

5. Đánh dấu trọng âm vào những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.

1. cạnh tranh 2. nguyên thể 3. lặp đi lặp lại 4. tích cực

5. khả năng 6. có thể 7. hiếu kì 8. quốc tịch

Giải:

1. com’petitive 2. in’finitive 3. re’petitive 4. ‘positive

5. a’bility 6. possibility 7. curi’osity 8. natio’nality

6. Điền vào chỗ trống bằng những từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.

1. ………………… của anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

2. Cố gắng không sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ trở ……………..

3. Thể thao có thể ……….. hoặc không mang tính cạnh tranh

4. Rất có ……………. họ sẽ chiến thắng.

5. …………… nhảy múa của cô ấy thật ấn tượng!

Giải:

1. nationality; 2. repetitive; 3. competitive; 4. possibility; 5. ability

Ngữ pháp

Thì tương lai tiếp diễn: ôn tập

1. Nghe lại một phần bài đàm thoại ở phần Mở đầu của bài đàm thoại. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời các câu hỏi.

Phúc:… Chiều Chủ nhật này lúc 2:30 được không? Có phim Siêu nhân 3.

Phúc: Nhưng không phải là rạp Galaxy Nguyễn Du! Chúng mình sẽ xem ở rạp Galaxy Nguyễn Trãi…

1. Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật này?

2. Phúc và Nick sẽ làm gì khoảng 4:15 chiều Chủ nhật này?

Giải:

1. He will be having his Vietnamese class. (Anh ấy sẽ có lớp tiếng Việt.)

2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem phim trong rạp.)

【#5】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8

giúp bạn soạn các bài học Tiếng Anh 10 trước khi đến lớp: Getting Started Unit 8 Lớp 10 Trang 26 SGK, Language Unit 8 Lớp 10 Trang 27 SGK, Reading Unit 8 Lớp 10 trang 29 SGK,…

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8 CÓ ĐÁP ÁN

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village CÓ ĐÁP ÁN

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Learning with personal electronic devices

Học với thiết bị điện tử cá nhân

1. Nghe và đọc.

Phong: Chính xác. Chúng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta học.

Hùng: Ồ, tuyệt? Mình nghĩ người ta sử dụng điện thoại thông minh hầu như để trò chuyện.

Phong: Đúng vậy, nhưng điện thoại thông minh cũng có thể được sử dụng để chụp hình hay ghi âm bài học của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

Hùng: Thật vậy. Còn máy tính xách tay thì sao?

Phong: Ô, chúng cũng là một công cụ học tập xuất sắc. Bạn có thể lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

Lâm: Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trình và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

Phong: Đúng vậy. Máy tính xách tay của mình, là món quà từ ba mẹ mình, rất hữu ích. Mình sử dụng nó để làm bài và dự án bài học và để học tiếng Anh.

Hùng: Mình hiểu rồi. Còn về máy tính bảng?

Phong: À, một tablet hay một máy tính bảng là một loại máy tính di động và…

Lâm: Nó có thể được dùng để ghi chú với bút số trên màn hình cảm ứng. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

Phong: Đúng vậy. Một máy tính bảng với Wifi truy cập Internet và là một công cụ hay để tra cứu thông tin.

Hùng: Thật tuyệt! Không còn nghi ngờ gì khi nhiều người đang sử dụng những thiết bị này.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa và kiểm tra thử những câu sau đúng (T), sai (F) hoặc không được cho (NG).

1. Điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta nghĩ. (F)

2. Theo Phong, học sinh sử dụng điện thoại thông minh để ghi âm cuộc điện thoại của chúng, mà chúng chia sẻ với lớp sau đó. (F)

3. Phong nói rằng người ta cũng sử dụng máy tính để bàn như cách mà họ dùng máy tính xách tay. (NG)

4. Những chương trình và bài học được tải từ Internet có thể giúp người ta mở rộng kiến thức. (T)

5. Theo Lâm, máy tính bảng là một loại máy tính di động mà có thể được dùng để ghi chú với một cây bút thông thường trên màn hình cảm ứng. (F)

6. Phong nghĩ rằng một máy tính bảng với Wifi là một công cụ hay để tra cứu thông tin. (T)

– personal: your own

– electronic: having many small parts that control and direct a small electric current

– modern: of or relating to the psent time or recent times

– excellent: exceptionally good

– useful: being of practical use

– mobile: able to be moved easily

– digital: showing information by using ps

– perfect: being complete and without weaknesses

– great: superior in quality or degree

4. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Người nói đang nói về những thiết bị điện tử cá nhân nào?

They are talking about smartphones, laptops and tablet computers.

Họ đang nói về điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng.

2. Những thiết bị này đã thay đổi gì?

They have changed the way we learn.

Chúng đã thay đổi cách chúng ta học.

3. Những học sinh sử dụng điện thoại thông minh để làm gì khác ngoài việc gọi?

They use them to take photos or record their work, which can be shared later with class.

Họ sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của mình, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

4. Tại sao máy tính xách tay là công cụ học tập xuất sắc?

Because they can be used to store information, take notes, write essays and do calculations.

Bởi vì chúng có thể được dùng để lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

5. Phong làm gì trẽn máy tính xách tay của cậu ấy?

He does his assignments, projects and studies English.

Anh ấy làm bài tập, dự án và học tiếng Anh.

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối những cụm ở bên trái với sự giải thích ở bên phải.

1 – e take notes of something – write something down

2 – d touch screen – screen which allows giving instructions by touching.

4 – c look something up – search for and find something in a dictionary or a reference book.

5 – a access something – reach and use something

2. Đọc bài đàm thoại trong phần bắt đầu. Nối hình ảnh A-C với công dụng của chúng như là công cụ học tập 1-6 như đề cập bên dưới.

1. A, B, C: access the Internet, download programmes and information

2. A, C: take notes with a digital pen on a touch screen

3. A, B, C: take photos or record student’s work

4. B: do assignments and projects and study English

5. B: store information, take notes, write essays and do calculations

6. A, B, C: look up information

Pronunciation (Phát âm)

Stress in three-syllable words (Trọng âm – nhấn âm với những từ có 3 âm tiết)

1. Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm (nhấn âm) rơi vào âm tiết thứ ba từ phải sang trái.

Ex: ge’ography

2. Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ỉan, -al thì trọng âm rơi trước những từ này.

Ex: geo’graphic suggestion, ‘critical

3. Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này.

Ex: Vietna’mese, employ’ee

4. Với tính từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyên âm ngắn ra âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

Ex: ‘general ‘excellent

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: Vietna’mese obso’lete

5. Với động từ

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nêu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.

Ex: en’counter de’termine

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba nếu âm tiết này chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: enter’tain correspond

Chú ý: Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu nhất là khi tận cùng là: ary, erty, ity, oyr.

Relative clauses Mệnh đề quan hệ

1. Đọc những câu sau từ phần bắt đầu. Gạch dưới “which”, “that”, “who” và “whose”. Những từ này dùng để làm gì? Quyết định chúng là mệnh đề quan hệ xác định hay không xác định.

1. that 2. which 3. that 4. which 5. whose

Câu 1, 3, 5 là câu có mệnh dề quan hệ xác định.

Câu 2, 4 là câu có mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Chúng là thiết bị mà đã thay đổi cách chúng ta học tập.

2. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

3. Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trinh và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

4. Máy tính của tôi, là món quà từ ba mẹ tôi, thì rất hữu ích.

5. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

2. Nối 1-6 với a – f để làm thành câu có nghĩa.

1 – e I talked to a man whose smartphone was stolen.

Tôi đã nói chuyện với người đàn ông mà điện thoại thông minh của ông ấy đã bị trộm.

2 – d We often visit our grandfather in Vinh, which is a city in central Vietnam.

Chúng tôi thường thăm ông mình ở Vinh, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.

3- a Thank you very much for the book that you sent me.

4 – f The man turned out to be her son, who had gone missing during the war.

Người đàn ông hóa ra là con trai bà ấy, lại là người đã mất tích trong chiến tranh.

5 – c He admires people who are wealthy and successful.

Anh ấy ngưỡng mộ những người mà giàu có và thành công.

6 – b Have you heard of John Atanasoft, whose invention changed the world?

Bạn đã từng nghe về John Atanasoft người mà phát minh của ông đã thay đổi thế giới ?

3. Sử dụng “who”, “which”, “that” hay “whose” để hoàn thành các câu.

1. which 2. whose 3. which 4. who/that 5. whose 6. who

1. Những thiết bị điện tử cá nhân mà làm sao nhãng học sinh khỏi việc học trong lớp đều bị cấm ở hầu hết trường học.

2. Máy tính xách tay mà vỏ ngoài của nó được trang trí với những con vật vui nhộn thì là của dì tôi.

3. Máy tính bảng của tôi, mà được 2 năm rồi, vẫn chạy tốt.

4. Những học sinh mà có điện thoại thông minh có thể sử dụng chúng để tra từ trên từ điển điện tử.

5. Một số nhà khoa học nghĩ rằng trẻ em mà được ba mẹ cho phép sử dụng thiết bị điện tử sớm sẽ có nhiều lợi thế hơn trong tương lai.

6. Long, chỉ mới 2 tuổi rưỡi, thích chơi trò chơi trên máy tính bảng.

【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 SKILLS 1, SKILLS 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu trong sẽ cung cấp các bài dịch phần SKILLS 1, SKILLS 2 giúp các em học sinh nắm được nội dung bài để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Xem tiếp: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 LOOKING BACK, PROJECT SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

Kĩ năng đọc

1. Người ta đang làm gì trong mỗi bức hình?

2. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Đền Hùng?

3. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Chùa Hương?

A. LỄ HỘI ĐỀN HÙNG B. LỄ HỘI CHÙA HƯƠNG

Giải:

1. They are doing worshipping ceremony. (Họ đang làm nghi lễ thờ phụng)

2. Hung King. (Vua Hùng)

3. Buddha. (Đức Phật)

2. Bây giờ đọc thông tin về những lễ hội này để kiểm tra câu trả lời của bạn.

A. Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hương và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

B. Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

3. Tìm những từ/ cụm từ trong đoạn văn có ý nghĩa tương tự như những từ hoặc cụm từ này.

1. vua

2. bao gồm như một phần quan trọng của một thứ gì đó

3. thú vị, nhiều niềm vui

4. từ nước ngoài

5. đi bộ một quãng dài

6. cảnh thiên nhiên

Giải:

1. emperors (hoàng đế) 2. features (những điểm đặc trưng)

3. joyful (vui vẻ) 4. from overseas (từ nước ngoài)

5. hiking (đi bộ đường dài) 6. scenery (phong cảnh)

4. Đọc thông tin lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Lễ hội Đền Hùng diễn ra khi nào?

2. Lễ vật dâng lên các Vua Hùng bao gồm những gì?

3. Tại sao thật vui khi đến Lễ hội Đền Hùng?

4. Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở Lễ hội Chùa Hương?

5. Những hoạt động nào ở Lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?

Giải:

1. The Hung King Temple festival takes place from 8 th to 11 th day of the third lunar month.

(Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 10/3 âm lịch)

2. Incense, specialities such as chung cakes, day cakes and five-fruit trays.

(Nhang, đặc biệt như bánh chưng, bánh dày và mâm ngũ quả.)

3. Because there are many joyful activities including bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

(Vì có nhiều hoạt động vui vẻ như đánh đu, múa sư tử, đấu vật, trình diễn hát xoan.)

4. People join the procession and make offerings of incense, flowers, fruit and candles.

(Người ta tham dự đám rước và dâng hương, hoa quả và đèn nến)

5. Exploring caves. (Khám phá hang động)

Kĩ năng nói

5a. Thực hành theo cặp. Giáo viên của bạn đang tổ chức một chuyến đi. Bạn có 2 lựa chọn: đến Chùa Hương hoặc đến Đền Hùng. Bạn phải quyết định:

1. Nơi nào bạn thích đi hơn? Giải thích sự lựa chọn của bạn.

Ví dụ:

Tôi thích đi Chùa Hương hơn bởi vì tôi thực sự muốn đi dọc suối Yến bằng thuyền. Còn bạn thì sao?

2. Bạn nên mang theo những thứ gì? Tại sao?

Tôi nghĩ chúng tôi nên mang theo một chai nước bởi vì chúng tôi sẽ cần nó khi chúng tôi leo núi.

trái cây đồ ăn nhẹ hoa nhang

máy chụp ảnh nước giày thể thao dù

b. Bây giờ thông báo quyết định của bạn trước lớp. Địa điểm nào nổi tiếng hơn? Tại sao?

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.55)

Kĩ năng nghe

1 Thực hành theo cặp. Mô tả bức hình và trả lời các câu hỏi.

1. Thánh Gióng là ai?

2. Ngài ấy làm gì cho quốc gia?

Giải:

1. He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight. (Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. He defended the country from An invaders. (Ngài bảo vệ đất nước khỏi giặc Ân xâm lược)

2. Nghe một hướng dẫn viên đưa thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.

1. Lễ hội Gióng được tổ chức ở huyện ……………, Hà Nội.

A. Đông Anh B. Sóc Sơn C. Đống Đa

2. Lễ hội này được tổ chức để tưởng nhớ Thánh Gióng người đánh đuổi ……………..

A. giặc Ân B. giặc Minh C. giặc Nguyên Mông

3. Lễ hội này được tổ chức …………….

A. vào ngày 6 tháng Tư Âm lịch

B. vào ngày 12 tháng Tư Ầm lịch

C. từ ngày 6 đến ngày 12 tháng Tư Âm lịch

Giải: 1. B; 2. A; 3. C

3. Nghe lại bài nói và viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.

1. Thánh Gióng khác với những vị anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?

2. Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?

3. Loại nghi lễ nào diễn ra sau đám rước?

4. Điều gì xảy ra khi đêm xuống?

5. Lễ hội này quan trọng như thế nào?

Giải:

1. He is a mythical hero, who grew from a three-year-old child into a giant overnight.

(Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. The pparation begin one month before the festival.

(Sự chuẩn bị bắt đầu một tháng trước lễ hội.)

3. A religious ceremony. (Nghi lễ tôn giáo)

4. There is a cheo play performance. (Có trình diễn chèo)

5. This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

(Lễ hội này thể hiện tình yêu đất nước chúng ta và bảo tồn di sản văn hoá)

Audio script:

The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4th lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

Kĩ năng viết

TÔI THÍCH LỄ HỘI

Nó được tổ chức ở ……………..

Nó được tổ chức vào ngày …………

Nó tưởng niệm …………..

Nó thờ cúng ………..

Nó ấn tượng bởi vì ……………..

Những hoạt động chính là ……..

Tôi thích lễ hội này bởi vì …………

Tôi cũng thích nó bởi vì ……………

Giải:

I like the Hung King Temple Festival.

It’s held in Phu Tho Province.

It’s held on 8lh to 11th of the third lunar month.

It commemorates the merit of Hung Kings.

It worships Hung Kings.

It’s impssive because there are many people joining it.

The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it is so meaningful.

I also like it because they are so joyful.

5. Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài báo về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm các liên từ cần thiết bên dưới để hình thành câu ghép và câu phức.

Giải:

I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8th to 1 llh of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

(Tôi rất thích Lễ hội Đền Hùng. Nó được tổ chức ở tỉnh Phú Thọ từ ngày 8 đến ngày 11 tháng ba Âm lịch hàng năm. Lễ hội tưởng niệm và thờ các Vua Hùng những vị đã lập quốc và cũng là các vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội rất ấn tượng vì có đám rước từ chân núi Nghĩa Lĩnh lên Đền Hùng trên đỉnh núi. Khi bạn ở đó, bạn có thể tham gia nghi lễ thắp hương và dâng tặng lễ vật cho các vị Vua Hùng. Hơn thế nữa, cũng có những hoạt động lớn như đu tre, múa lân, võ vật và biểu diễn hát xoan.)

【#7】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD đưa ra lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 12: Kì nghỉ ở nước ngoài các trang 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em tham khảo. 1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 101 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. When Mrs. Quyen and her husband went to the USA, a) accommodation

their accomodation was included in the ticket price.

b. The wether in the USA was fine, therefore Mrs. Quyen b) weather

did not take so many warm clothes with her.

c. One day, Mrs. Quyen went shopping and she bought c) souvenirs

a lot of suvernirs.

d. Mrs. Quyen loved the delecious seafood in one of the d) delicious

restaurants in Chicago.

e. While they were in the USA, Mrs. Quyen and her husband e) volcano

took a small plane to Kilauea vocano.

into the rock at Mount Rushmore.

b. Mrs. Quyen wanted to know what the climate was b) weather

like so that she could bring suitable clothes.

c. When Mrs. Quyen and her husband flew overhead, c) lava

the fire of Kilauea Volcano was pouring out.

d. The “Windy City” is situated right on the coast of d) shore

Lake Michigan.

e. One day Mrs. Quyen and her husband went to see a e) prison

famous prisoner on the island of Alcatraz.

3. List the countries in the Country Box under the appropriate continent. Then you can add more countries that you know to the continents. (Trang 102 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 4. Mrs. Quyen plans to travel around the USA. However, she is not sure about the weather there. Look at the weather forecast, then help her write the answers for the following questions. (Trang 103 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. It’s rainy and cool with the temperature of 40 o F.

b. It’s windy and rather cool with the temperature of 50 o F.

c. It’s rainy with lightning and the temperature of 57 o F.

d. It’s sunny and sometimes cloudy with the temperature of 75 o F.

e. It’s sunny and rather hot with the temperature of 80 o F.

f. It’s sunny and hot with the temperature of 90 o F.

5. Study the following situations. Then use the cues to make proper invitations, acceptances and declines. (Trang 104-105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Mrs. Smith: Would you like to come and stay with us while you’re in town?

Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

b) You: Would you like to come to my birthday party on the weekend?

Doan Trang: Yes, I’d love to.

c) Minh: Do you feel like going to the canteen with me now?

Tuan: I’d love to, but I must go and see my teacher.

d) You: Let’s go to the soccer match on Saturday evening.

Your friend: That’s a good idea.

e) Your father: I’d like to invite you and your family to ABC restaurant to celebrate our graduation day this Saturday evening. Are you free to go?

Your father’s friend: I’d love to come. See you then.

f) Quan: Do you feel like going to the cinema with me tonight?

Nhu Hoa: That sounds interesting, but I’m busy doing my homework. Another time, perhaps?

6. Put the verbs into the correct form, past progressive or simple past. (Trang 105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. was waiting – arrived

b. was walking – heard – was following – started

c. invited – was waiting

d. was doing – was attending

e. was the girl riding – happened

f. went – was filling out – slapped – was

g. asked – didn’t want – was waiting

h. was – was making

7. An American teenager is visiting Hoi An, an ancient town in Quang Nam province. Complete the postcard she has written with the words in the box. (Trang 106 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. wonderful

b. narrow

c. town

d. walk

e. old

f. souvenirs

g. friendly

h. tastes

i. bought

j. colorful

8. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 106-107 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 107-108 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. A

b. A

c. B

d. A

e. C

f. B

【#8】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm). Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

1. Work in pairs. Describe the picture … (Thực hành theo cặp. Mô tả các bức tranh và trả lời câu hỏi.)

1. What do the pictures show? Do you think they really exist? (Những hình ảnh thể hiện gì? Bạn có nghĩ chúng thật sự tồn tại không?)

2. What do you want to know about them? (Bạn có muốn biết về chúng không?)

3. What would you do if you saw one of them? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một trong số chúng?)

2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

Gợi ý:

(1) Jupiter

(2) Much bigger

(3) more powerful

(4) Lots of hair

(5) thick skin

(6) four eyes

(7) Happiness

(8) fear

(9) energy

(10) rocks

Audio script:

I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very think so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

Gợi ý:

1. F

2. NG

3. T

4. F

5. F

6. F

1. Cư dân có thể rất giống với con người.

2. Chúng có lẽ có thể bay.

3. Ở đó rất lạnh.

4. Chúng có lẽ nhìn xa được.

5. Chúng có lẽ cần không khí cho sự tồn tại của chúng.

6. Chúng có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.

Writing

Gợi ý:

– He might have 2 eyes.

– He may be eat rock.

– His skin may be green and thick.

– His hair may be a lot.

– He may wear spacesuit.

– He may be similar to us in that he can feel happy and fearful.

– He may be different from humans in that he can’t speak.

– Anh ấy có thể có 2 mắt.

– Anh ấy có thể ăn đá.

– Da anh ấy có thể xanh và dày.

– Tóc anh ấy có thể nhiều.

– Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.

– Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.

– Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.

5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

Gợi ý 1:

– I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

Gợi ý 2:

– I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

Gợi ý 3:

– I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

6. Swap your work with your partner. How … ()

Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. aliens

2. space buggy

3. weightless

4. solar system

5. planet

6. spaceship

7. flying saucer

8. galaxy

2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

1. accommodate

2. surface

3. traces

4. experienced

5. climate

6. NASA

1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

Grammar

3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

Gợi ý:

1. if

2. had been

3. who

4. had been

5. how

6. ate

7. what

1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.

【#9】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 – Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 8: SPORTS AND GAME đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Getting Started Unit 8 Lớp 6 Trang 16 SGK, A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 6 Trang 18 SGK, A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 6 Trang 19 SGK.

1. Listen and read (Nghe và đọc)

BÀI DỊCH: AT THE GYM (TẠI PHÒNG TẬP THỂ THAO)

Dương: Ồ! Phòng tập thể dục này thật tuyệt.

Mai: Ừ. Mình thực sự rất thích đến đây. Trang thiết bị thì rất hiện đại và mọi người thì rất thân thiện. Bạn chơi môn thể thao này vậy Dương?

Dương: À mình có biết karate một chút và mình chơi bóng bàn nữa. Tuần trước mình chơi với Duy và đó là lần đầu tiên mình thắng.

Mai: Xin chúc mừng! Bạn thường xuyên tập karate như thế nào?

Dương: Mỗi ngày thứ bảy.

Mai: Trông bạn rất cân đối. Mình chẳng chơi giỏi môn thể thao nào cả. Mình có ý kiến này. Bạn có thể gia nhập câu lạc bộ karate với mình.

Mai: Ừ, được thôi.

Mai: Được. Thế nó ở đâu cơ? Mình đến đó bằng cách nào?

Dương: Đó là câu lạc bộ Superfit, trên đường Phạm Văn Đồng. Đi tuyến xe buýt số 16 và xuống xe ở công viên Hòa Bình. Nó cách nhà bạn 15 phút.

Mai: OK. Hẹn gặp cậu.

a. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau).

1. Duong can play table tennis and do karate.

2. Mai is going to learn karate.

3. Because the equipment is modem and the people are friendly.

4. Duong played with Duy and won for the first time.

5. They will meet at the karate club.

b. Find these expssions in the conversation. Check what they mean. (Tìm các cách diễn đạt sau trong bài hội thoại. Kiểm tra nghĩa của chúng.)

1. Wow! Used to expss surprise. (Dùng để thể hiện sự ngạc nhiên).

2. Congratulations! Used to congratulate sb (Dùng để chúc mừng ai đó).

3. Great! Used to show admiration (Dùng để thể hiện sự ngưỡng mộ)

4. See you then. Used to say goodbye (Dùng để nói lời tạm biệt)

c. Work in pairs. Make a dialogue with the expssions. Then practise them. (Làm việc theo cặp. Tạo bài hội thoại sử dụng các cụm từ sau. Sau đó thực hành chúng.)

2. Listen and repeat these words and phrases. (Nghe và lặp lại những từ và cụm từ này).

1. boxing (môn quyền anh)

2. fishing (câu cá)

3. aerobics (thể dục nhịp điệu)

4. chess (cờ vua)

5. table tennis (bóng bàn)

6. karate (môn võ karate)

7. cycling (đi xe đạp)

8. swimming (bơi lội)

9. volleyball (bóng chuyền)

10. tennis (môn quần vợt)

11. skiing (trượt tuyết)

12. running (chạy)

3. Using the words in 2, name these sports and games. (Sử dụng các từ trong bài 2, gọi tên các môn thể thao và trò chơi sau.)

1. cycling 2. table tennis 3. running

4. swimming 5. chess 6. skiing

4. Work in pairs. Put the words from 2 in the correct groups.

5. Put the correct form of the verbs play, do, go, watch and like in the blanks. (Cho dạng đúng của động từ: play, do, go, watch và like vào chỗ trống).

1. do 2. is watching 3. goes

4. likes 5. played

6. Work in pairs. Ask your partner these questions to find out how sporty they are. (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn của bạn các câu hỏi sau đây xem họ có hay tập thể thao không?).

If your answers to the questions are mostly “A”, you are sporty. If they are mostly “B”, do more sport and try to be more active. (Nếu câu trả lời của bạn hầu hết là A, bạn là người chăm thể thao. Nếu câu trả lời hầu hết là B thì bạn cần tập thể thao nhiều hơn và cố gắng năng động hơn).

1. Listen and repeat these words. (Nghe và lặp lại những từ sau).

1. a ball 2. sports shoes 3. a boat 4. a skateboard,

5. goggles 6. a racket 7. skis 8. a bicycle

2. Now write the words under the pictures. (Viết từ đúng vào các bức tranh)

1. bicycle 2. ball 3. sport shoes 4. skis

5. a boat 6. a racket 7. a skateboard 8. goggles

3. What sports are these things for? Match things in column A with a sport/ game in column B. (Những món này dùng cho môn thể thao nào? Hãy nối đồ vật ở cột A với một môn thể thao/ trò chơi ở cột B)

1 – c 2 – d 3 – a 4 – e

5 – g  6 – h 7 – b 8 – f

PRONUNCIATION

4. Listen and repeat. Pay attention to the sounds /eə/ and /ɪə/. (Nghe và lặp lại. Chú ý âm /eə/ và /ɪə/.)

5. Read the words and say them aloud. Which one has /eə/ or /ɪə/ ? (Đọc những từ sau và nói to chúng. Từ nào có chứa âm /eə/ hoặc âm /ɪə/)

1. A /eə/ 2. C /eə/ 3. B /eə/

4. A /ɪə/ 5. B /ɪə/ 6. A /ɪə/

6. Listen to the sentences and choose the right words. (Nghe các câu sau và chọn từ đúng).

1. fairplaying 2. hear 3. idea

4. square 5. nearly 6. cheered

GRAMMAR

1. Complete the sentences with did, was, were. (Hoàn thành các câu sau với did, was, were)

1. were 2. was

3. was – did – was 4. did – were – did – was

2. Write the correct form of the verbs to complete the conversation. (Viết dạng đúng của động từ trong bài hội thoại).

1. was 2. didn’t do 3. sat 4. watched 5. went

6. had 7. did 8. visited 9. ate 10. scored

Nick: Xin chào

Sonny: Chào Nick. Cuối tuần vui chứ?

Nick: Ừ. Ôn lắm. Mình không làm gì nhiều. Mình chỉ ngồi ở nhà và xem ti vi thôi. Chiều thứ bảy, mình đi câu cá với bố mình. Thế cậu thì sao?

Sonny: Ồ, minh cũng có ngày nghỉ cuối tuần tuyệt vời.

Nick: Thật à? Thế bạn đã làm gì?

Sonny: Mình đã đi thăm viện bảo tàng cùng gia đình. Sau đó gia đình mình đi ăn ở nhà hàng ưa thích của mình.

Nick: Bạn có xem bóng đá vào ngày chủ nhật không?

Sonny: Ồ có chứ. Cầu thủ đã ghi một bàn thắng tuyệt đẹp.

3. Work in groups. Ask and answer questions about last weekend. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi vê ngày cuối tuần).

Ví dụ:

A: Tuần trước bạn có chơi môn thể thao nào không?

B: Ừ có và tớ mệt lả nè.

A: Thật không? Thế bạn đã làm gì?

Imperatives (Mệnh lệnh thức).

You use imperatives to tell someone to do something, or to give a direct order. (Bạn sử sụng mệnh lệnh thức để bảo ai đó làm điều gì đó hay đưa ra mệnh lệnh).

Ví dụ:

It’s chewing gum. (Đó là kẹo cao su).

Chew it. (Nhai nó).

Don’t swallow it. (Đừng nuốt nó).

4. Write sentences to tell your friends what to do or not to do. (Viết các câu để bảo bạn bè của bạn phải làm gì và không làm gì).

1. bring/ take 2. don’t litter 3. get/ hurry

3. don’t train 5. put

5. Tell your friends what to do and what not to do at the gym. (Nói cho bạn của bạn nên làm gì và không nên làm gì ở phòng tập.)

Change your clothes. (Thay quần áo đi.)

Don’t talk loudly. (Đừng nói to.)

Do as the instruction on equipment. (Làm theo hướng dẫn trên thiết bị.)

Don’t litter on the street. (Đừng xả rác ra đường.)

Pay your fee first. (Đóng lệ phí trước.)

Put on your trainers/ sports shoes. (Đi giày tập luyện/ giày thể thao vào.)

Listen to the instructor carefully. (Nghe kỹ lời của người hướng dẫn.)

Don’t eat or drink at the gym. (Đừng ăn hay uống ở phòng tập gym.)

【#10】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

1. Listen and read.

Hướng dẫn dịch:

Tại Viện bảo tàng Dân tộc học

Dương và Nick: Chào buổi sáng.

Cô hướng dẫn: Chào buổi sáng. Cô có thể giúp gì cho các cháu?

Nick: Vâng. Chúng cháu muốn tìm hiểu một chút về các nhóm văn hoá ở Việt Nam.

Dương: Đúng ạ. Có thật là có 54 dân tộc trên quê hương chúng ta không?

Cô hướng dẫn: Chính xác.

Nick: Thú vị quá! Cháu tò mò về họ. Dân tộc nào đông nhất?

Cô hướng dẫn: Ồ, đó là dân tộc Việt (hay còn gọi là Kinh) có số lượng đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 dân tộc còn lại gọi là “các dân tộc thiểu số”

Nick: Thế họ sống ở đâu?

Cô hướng dẫn: Khắp cả đất nước. Một số nhóm dân tộc như Tày, Hmong, Dao… Sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, còn một số khác sống ở các tỉnh phía nam.

Nick: Cháu hiểu rồi. Thế họ có ngôn ngữ riêng của họ không ạ?

Cô hướng dẫn: Có, và họ có lối sống riêng, các tập quán và truyền thống riêng.

Nick: Thật hay quá! Cháu muốn tìm hiểu về họ.

Cô hướng dẫn: Được thôi, cô sẽ dẫn cháu đi tham quan và kể cho cháu nghe một số điều thú vị…

a. Find the opposite of these words … (Tìm từ trái nghĩa của các từ sau trong bài hội thoại.)

b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. Where are Duong and Nick? (Dương và Nick ở đâu?)

2. What do they want to know? (Họ muốn biết gì?)

3. How many ethnic groups are there in Viet Nam? (Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?)

4. Which ethnic group has the largest population? (Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?)

5. Do the ethnic minority peoples have their own customs and traditions? (Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?)

c. Can you find the following … (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

1. Exactly = It’s really true

2. How interesting = It’s very interesting

3. I see = I understand

4. That’s awesome = It’s fantastic.

d. Work in pairs. Use facts from the … (Làm việc nhóm. Sử dụng các dữ kiện trong đoạn hội thoại để đóng một màn kịch ngắn có sử dụng các cụm từ trong phần c.)

Gợi ý:

– Some groups live in the mountainous regions.

How interesting!

– There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

That’s awesome!

– Each ethnic group has their own customs and traditions.

Exactly!

– The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

I see!

2. Use the words and phrases in … (Sử dụng các từ và cụm từ trong khung để dán nhãn cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. five-coloured sticky rice (xôi 5 màu)

2. terraced fields (ruộng bậc thang)

3. festival (lễ hội)

4. folk dance (điệu múa dân gian)

5. open-air market (chợ trời)

6. musical instrument (nhạc cụ)

7. costume (trang phục)

8. stilt house (nhà sàn)

3. Complete the following sentences with … (Hoàn thành các câu sau với các từ và cụm từ trong khung.)

1. ethnic

2. heritage

3. stilt house

3. festivals

5. member

6. terraced fields

4. GAME QUICK QUIZ

Work in pairs. Ask and answer, using these cues. (Làm việc theo căp hỏi và trả lời, sử dụng các gợi ý sau)

1. Nhóm nào/ đông dân nhất?

– Nhóm dân tộc Ơ-đu.

2. Dân tộc H’mông/ ngôn ngữ riêng của họ?

– Đúng vậy.

3. Ở đâu/ dân tộc Cơ Ho/ sống?

– Tỉnh Lâm Đồng.

4. Màu gì/ trang phục của người Nùng?

– Màu chàm đậm.

5. Nhóm nào/ dân số lớn hơn/ người Tày hay người Thái?

– Người Tày.

6. Nghệ thuật của ai/ trưng bày/ bảo tàng/ Đà Nẵng?

– Của người Chăm.

Gợi ý:

1. Which ethnic group has the smallest population?

– The Odu group.

2. Do the Hmong have their own language?

– Yes.

3. Where do the Coho live?

– Lam Dong Province.

4. What colour is the Nung’s clothing?

– Dark indigo.

5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

– The Tay.

6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

– The Cham’s.

A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Match the adjectives in A with … (Nối các tính từ trong cột A với từ trái nghĩa ở cột B.)

2. Use some words from 1 to … (Sử dụng một vài từ trong phần 1 để hoàn thành câu.)

Gợi ý:

1. written

2. traditional

3. important

4. simple, basic

5. rich

Gợi ý:

1. ceremony (nghi lễ)

2. pagoda (chùa)

3. temple (đền)

4. waterwheel (bánh xe nước)

5. shawl (khăn choàng)

6. basket (rổ)

Pronunciation

4. Listen and repeat the … (Nghe và lặp lại các từ sau.)

skateboard

stamp

speech

display

first

station

instead

crisp

school

basket

space

task

5. Listen again and put them … (Nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo các âm.)

/ sk/

/ sp/

/ st/

skateboard, school, basket, task

speech, display, crisp, space

stamp, first, station, instead

6. Listen and read the following … (Nghe và đọc các câu sau. Sau đó gạch chân các từ có âm / sk/ , / sp/ , hoặc / st/ .)

1. speak

2. instead, staying

3. speciality, spicy

4. students, studying, schools

5. most, schooling

A Closer Look 2 (phần 1→6 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Grammar

1. Read the passage. (Đọc bài văn.)

Hướng dẫn dịch:

Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, ba mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong. Mỗi ngày ông bà ở nhà trông coi nhà cửa. Ông Lai và bà Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác. Bà Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Ông Lai đôi khi đi săn hoặc lấy gỗ trong rừng. Pao và Phong đến trường tiểu học trong làng, nhưng Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoáng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.

Gia đình này sống giản dị và họ thích cách sống của mình. Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn ở đây trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.

2. Now write questions for … (Bây giờ viết các câu hỏi cho các câu trả lời này.)

Gợi ý:

1. Who is living in the house? (Ai đang sống trong nhà?)

2. How many children do they have? (Họ có mấy đứa con?)

3. Do the grandparents stay at home? (Ông nội ở nhà phải không?)

4. How often does Mrs Pha go shopping? (Bà Pha thường đi mua sắm bao lâu một lần?)

5. How far is Vang’s boarding school?/ How far is the town? (Đến trường nội trú của Vàng bao xa? Cách thị trấn bao xa?)

6. When does Vang go home every week? (Mỗi tuần Vàng về nhà khi nào?)

7. How do they live? (Họ sống như thế nào?)

8. Would they like to live in the city? (Họ có thích sống ở thành phố không?)

3. Complete the questions using … (Hoàn thành các câu sau sử dụng đúng từ để hỏi.)

Gợi ý:

1. Who

2. Which

3. Which

4. Which

5. What

4. Work in pairs. Make questions and answer them. (Làm việc theo cặp. Đặt câu hỏi và trả lời.)

1. Who does the shopping in your family?

2. Who is the principal of our school?

3. Which subject do you like better, English or Maths?

4. What is the most important festival in Vietnam?

5. Which ethnic group has a larger population, the Khmer or the Cham?

5. Underline the correct article … (Gạch chân mạo từ đúng để hoàn thành các câu.)

Gợi ý:

1. a

2. the

3. the

4. the

5. the

6. a

6. Insert a, an or the in each gap … (Điền a, an hoặc the vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.)

(1) a

(2) a/ the

(3) The

(4) an/ the

(5) the

(6) an

Hướng dẫn dịch:

Khi bạn du lịch đến một khu vực miền núi Tây Bắc và bạn muốn có một khoảng thời gian vui vẻ, bạn có thể đi đến chợ trời địa phương. Cảnh quang ở đó thì đẹp. Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc đang miệng cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ. Những hàng hóa ở đó thì đa dạng. Bạn có thể mua tất cả các loại trái cây và rau cải mà còn tươi và rẻ. Bạn cũng có thể mua một bộ trang phục đẹp của nhóm dân tộc bạn thích. Nếu bạn không muốn mua bất kỳ thứ gì, chỉ cần đi loanh quanh và ngắm nghía. Bạn cũng có thể nếm thử những đặc sản của người địa phương bán ngay ở chợ. Tôi chắc rằng bạn sẽ có khoảng thời gian không thể nào quên được.