Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 2: Urbanisation

    Lan: Xin chào, Nam. Bạn có biết giáo viên Geogra đã cố định ngày thuyết trình về đô thị hóa?

    Nam: Đó là vào thứ sáu tới. Đó là thời gian chúng ta đã hoàn thành các nội dung. Chúng ta nên nói chuyện trong bao lâu?

    Lan: Ừm. thuyết trình không nên quá 15 phút. Ngoài ra còn có năm phút Q và A.

    Nam: Ừm, chúng ta nên làm việc với nhau nếu không có thể không chuẩn bị tốt cho nó.

    Lan: Bạn nói đúng, tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với định nghĩa của đô thị hóa và có lẽ đề cập đến một số nguyên nhân của nó, chẳng hạn như thiếu nguồn lực ở các vùng nông thôn và các cơ hội việc làm tốt hơn ở các khu vực đô thị.

    Nam: Tôi đồng ý. Nhưng trước khi chúng ta cung cấp các định nghĩa, chúng ta sẽ hiển thị một số hình ảnh kích thích tư duy để minh họa đô thị hóa ở nước ta. Các hình ảnh sẽ thu hút sự chú ý của người xem và giữ cho mọi người tham gia.

    Lan: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Tôi sẽ bắt đầu tìm kiếm một số hình ảnh thú vị. Nội dung của bài thuyết trình thì sao? Chúng ta có rất nhiều thông tin…

    Nam: Đúng vậy, có rất nhiều điều để nói, nhưng tôi đề nghị rằng chúng ta tập trung vào những ưu điểm và nhược điểm của nó.

    Lan: Tôi đồng ý. Chúng ta cũng sẽ cung cấp một số ví dụ.

    Nam: Đúng vậy, điều này sẽ giúp người nghe hiểu về quan điểm của chúng ta tốt hơn.

    Lan: Giáo viên Địa lý của chúng ta cũng khuyên rằng chúng ta nên nói về các vấn đề quen thuộc và quan trọng với các bạn cùng lớp

    Nam: Vì vậy, bạn có nghĩ chúng ta nên gắn liền với đô thị hóa ở Việt Nam?

    Lan: Ừ, điều này nên là nội dung chính, bởi người nghe sẽ rất muốn biết thêm về nó, nhưng chúng ta cũng có thể đề cập đến đô thị hóa ở những nơi nổi tiếng như Anh và Mỹ, nơi hầu hết người dân hiện đang sống ở khu vực đô thị.

    Nam: Đúng vậy, điều quan trọng là chúng ta nói về cách các nước phát triển đã giải quyết được vấn đề đô thị hóa và đề xuất một số giải pháp để cho những người ở Việt Nam.

    Lan: Điều đó rất thú vị, nhưng nó sẽ làm cho bài thuyết trình của chúng ta quá lâu. Chúng ta không nên quá tải thông tin, nếu không bài thuyết trình sẽ bị cắt. Thay vào đó chúng ta có thể đề cập đến một số giải pháp và sáng kiến của chính phủ trong kết luận.

    Nam: Ừm, nó thực sự cần thiết khi bao gồm các thông tin mới trong kết luận? Chúng ta chỉ cần tóm tắt những điểm chính.

    Lan: OK, nhưng chúng ta vẫn cần phải làm một số nghiên cứu về các giải pháp. Mọi người có thể hỏi chúng ta trong thời gian Q và A.

    Nam: Tôi đồng ý. Vì vậy, chúng ta sẽ bắt đầu tạo ra các slide PowerPoint sau đó và…?

    1. They are discussing the outline, structure and content of their psentation on urbanisation.

    3. They will have no more than 15 minutes for their psentation and five minutes for Q and A session.

    5. No, because that would make their psentation too long and overload listeners with lots of information.

    five-minute: 5 phút.

    well-known: nổi tiếng.

    thought-provoking: kích thích tư duy.

    weather-beaten: thời tiết xấu

    well-paid: trả lương cao

    long-lasting: kéo dài lâu

    year-round: quanh năm

    worldwide: rộng khắp thế giới

    downmarket: thị trường cấp thấp

    Mike: Hello, Joe! I haven’t seen you for ages. You look tired!

    Joe: I’ve just come back from the city.

    Mike: Did you take the train?

    Joe: Yes, but it took five hours! The journey was really slow and it was so noisy and crowded.

    Mike: Well, trains are still slower than coaches.

    Joe: Sure. They should replace them with new, high-speed trains. Next time I’ll go by coach. And how are you?

    Mike: Well, life hasn’t changed much for me. I still live and work on my farm with my wife, but my sons and daughters have all moved to the city.

    Joe: So you really like it here in the countryside?

    Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes noise and pollution in big cities, especially in industrial zones. My wife is so worried about children that she calls them almost every day

    Joe: They’re young and the city life is interesting for them. They will also have better career prospects.

    Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there

    Đô thị hóa là quá trình trong đó khu vực đô thị phát triển rộng lớn hơn khi ngày càng nhiều người dân rời khỏi vùng nông thôn đến sống ở các thị trấn và thành phố.

    Trước những năm 1950, đô thị hóa chủ yếu xảy ra ở nhiều quốc gia phát triển về kinh tế (MEDCs). đô thị hóa nhanh chóng xảy ra trong thời kỳ công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ trong thế kỷ XIX và đầu XX. Rất nhiều người rời quê hương của họ đến với khu vực đô thị hy vọng tìm được việc làm trong các ngành công nghiệp phát triển ở các thị trấn và thành phố lớn. Kể từ năm 1950 đô thị hóa đã trở nên chậm hơn trong hầu hết các MEDCs. Bây giờ, một số thành phố lớn nhất đang mất dân vì trở lại sống ở khu vực nông thôn. Điều này được gọi là phản đô thị hóa.

    Kể từ năm 1950, đô thị hóa đã phát triển nhanh chóng trong LEDCs (Quốc gia kém phát triển hơn về kinh tế) ở châu Phi và Nam Mỹ. Giữa năm 1950 và 1990 trong khi dân số đô thị ở LEDCs gấp đôi, trong các nước phát triển lại tăng ít hơn một nửa.

    Người dân sống ở khu vực nông thôn cũng được ‘đẩy’ tới các thành phố, được biết đến là trung tâm dịch vụ tài chính, tài sản và cơ hội. Tin tưởng rằng mức sống ở các khu vực đô thị sẽ cao hơn ở nông thôn, nhiều người đến với thành phố tìm kiếm vận may của họ.

    Ngày nay, khoảng một nửa dân số thế giới trong khu vực đô thị. Đô thị hóa đã cung cấp những cơ hội, thu nhập cao hơn và tiếp cận tốt hơn tới cơ sở y tế và giáo dục. Dân số đô thị sẽ tiếp tục phát triển và dự kiến tỷ lệ đó sẽ tăng lên 70% vào năm 2050.

    1. It’s a process by which urban areas grow bigger as more and more people leave the countryside to live in towns and cities.

    2. MEDCs stands for more economically developed countries. LEDCs stands for less economically developed countries.

    3. Before the 1950s, rapid urbanisation took place in Europe and North America because it was the period of industrialisation in these areas.

    4. After 1950, urbanisation started to grow rapidly in LEDCs.

    5. Some of the ‘push’ factors of urbanisation are lack of resources in rural areas, bad weather conditions, and competition from large agricultural companies.

    6. Because they have to suffer bad weather conditions and competition from large agricultural companies.

    7. Some of the ‘pull’ factors of urbanisation are the centralisation of resources such as money, services, wealth and opportunities as well as the higher living standards of these areas.

    Positive features

    There are more employment opportunities.

    People have chances to get high- paying jobs.

    People’s standard of living is higher.

    Negative features

    Big cities are overcrowded and overpopulated.

    Many people are jobless/ unemployed.

    Some people live in slums.

    job opportunities, efficient services

    noisy, densely populated, traffic congestion, severe shortage of housing, air pollution

    higher rate of crime (N), stressful (N), social and cultural integration (P), sports facilities (P), better schools (P)

    Lý do sống trong một thành phố lớn

    – Nhiều việc làm / cơ hội việc làm.

    – Cơ hội để có được công việc lương cao.

    – Tiêu chuẩn sống cao hơn.

    – Dịch vụ hiệu quả.

    – Cơ sở vật chất thể thao.

    – Trường học tốt hơn…

    Lý do để quay trở lại sống ở khu vực nông thôn.

    – Cuộc sống ở khu vực nông thôn Chi phí rẻ hơn.

    – Con người thân thiện và hữu ích.

    – Ít hoặc không gây ô nhiễm.

    – Tỷ lệ tội phạm thấp.

    1. urbanisation rate has been increasing steadily over the past 30 years./ln 2030, nearly two thirds of the population will live in urban areas.

    2. Urban areas become very crowded. A lot of people in the cities are not able to find jobs. Some people have to live in slums with poor sanitation.

    1. There has been a dramatic rise in the migration of young people to big cities.

    2. Due to shortages of jobs, the population in rural areas has decreased in the last 10 years.

    3. There was an increase of over 30% in the urbanisation rate in Indonesia from 1969 to 2009.

    4. The rate of urbanisation in South Korea rose sharply during the period between 1969 and 7989.

    5. There was a slight decrease in the urbanisation rate in this city during the economic crisis in 2008.

    The line graph shows the rate of urbanisation in two countries, namely Indonesia and South Korea, from the mid-1960s to 2009.

    In the mid-1960s, the rate of urbanisation in Indonesia was about 17%, followed by a slight increase of 3% in 1969. Then the rate remained stable at around 20% for a ten-year period from 1969 to 1979. In the next fifteen years, there was a steady rise in the rate of urbanisation in this country. From 1995 to 2009, Indonesia’s urbanisation rate increased sharply, reaching over 50%.

    South Korea’s urbanisation rate was about 30% in 1969, roughly 10% higher than that of Indonesia. The rate went up sharply throughout the next thirty-year period to about 82% in 2005, and then levelled off towards 2009.

    In conclusion, it is clear that while both countries experienced a growth in their urbanisation rate, in South Korea it almost doubled by the end of the period.

    1. Đến năm 2050, 70% dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố.

    2. Năng lượng, đặc biệt là dầu mỏ, sẽ rất tốn kém.

    3. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức.

    4. Nhiều người có thể sẽ có những nơi làm việc gần nơi họ sinh sống.

    5. Nó sẽ rất khó khăn để cung cấp đủ nước, gas và điện cho các thành phố lớn.

    6. Nhiều người từ nông thôn sẽ di chuyển đến các thành phố nhỏ hơn.

    We now live in a small town in Bac Giang. We all think that in 2050, our small town will grow into a small city. More and more people from the nearby villages will come and settle down here. There will be more entertainment centres and better facilities. Several factories will be built in the area, so more jobs will be created for local people. But things will become more expensive, especially oil and electricity. Also, the environment may have to suffer. Air and water will be polluted due to the smoke from factory chimneys and not properly treated drainage system. It is important that the government and local authorities work closely to support a sustainable development.

    It is a fast-growing city. The first photo shows modern Bangkok with its improved infrastructure and high-rise buildings. The second one shows the other side of urbanisation, such as the growth of slums and urban poverty.

    Là thủ đô của Thái Lan trong hơn 200 năm, Bangkok có một vai trò quan trọng để chơi. Sự tăng trưởng của nó là cửa sổ thế giới về sự tăng trưởng của Thái Lan. Tốc độ đô thị hóa của nước này đã tăng dần trong 50 năm qua, mang lại nhiều lợi ích rõ ràng và rộng khắp cho đất nước. Bao gồm các lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hoá. Về lợi ích kinh tế, thống kê thu nhập quốc gia cho thấy Bangkok và các khu vực xung quanh thường tạo ra hơn 50% tổng sản phẩm quốc nội. Về lợi ích xã hội, người dân Bangkok có thể tiếp cận các dịch vụ và phương tiện tốt hơn so với bất kỳ khu vực nào khác của đất nước. Hơn nữa, như một trung tâm nghệ thuật và văn hoá quốc gia, Bangkok cung cấp nhiều cơ hội và tiện nghi cho các hoạt động vui chơi giải trí và giải trí.

    Tuy nhiên, đô thị hóa cũng dẫn đến những vấn đề lớn. Ví dụ, hàng ngàn người di cư sống trong khu ổ chuột hiện đại bao quanh bởi nghèo đói, tội ác và ma túy, và không có hy vọng kiếm được việc làm. Ách tắc giao thông là một vấn đề lớn ở thành phố mà hệ thống đường sá không thể đối phó được với số lượng xe tăng. Sự tắc nghẽn giao thông kết hợp với các nhà máy tập trung lớn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và nước. Mặc dù có vấn đề, Bangkok vẫn tiếp tục thu hút ngày càng nhiều người di cư mỗi năm. Các vấn đề về tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và các khu nhà ổ chuột tại khu vực thành thị sẽ tiếp tục tồi tệ hơn nếu chính phủ không thực hiện bất kỳ biện pháp nào để giảm tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.

    1. Bangkok plays an important role inThailand. It has been a capital city for over 200 years. The growth of Bangkok is the world’s window on the growth of Thailand.

    2. It has brought about economic, social and cultural benefits.

    3. The drawbacks include the growth of slums, social issues such as drugs and crime, traffic congestion, and environmental pollution.

    1. Anh ta đã từng chơi cho câu lạc bộ bóng đá này trong hơn tám năm.

    2. Sau khi làm việc suốt chín giờ mà không nghỉ ngơi, tôi đã rất mệt mỏi.

    3. Dù có chính sách môi trường của chính phủ, ô nhiễm không khí và tiếng ồn vẫn còn nguy hiểm tiềm tàng.

    4. Quá trình phát triển và thu hoạch lúa là duy nhất.

    5. Tôi đã thất nghiệp trong nhiều năm và vẫn chưa tìm được một công việc.

    1. Tỷ lệ tội phạm cao được coi là ảnh hưởng tồi tệ nhất của đô thị hóa.

    2. Các khu công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực đô thị.

    3. Ngày càng có nhiều người di cư ra thành phố để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn.

    4. Chi phí sinh hoạt tại các thành phố lớn đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Điều này đã gây ra rất nhiều khó khăn cho người có thu nhập thấp.

    5. Buổi nói chuyện lâu và quá tải với thông tin vô ích, vì vậy tôi dừng lại.

    Here are some guiding questions:

    What’s the city/country?

    When did urbanisation in this city/country begin?

    What are the “pull” factors of this area?

    What benefits has urbanisation brought to the area?

    What are the negative effects? What has caused these problems?

    What do you think should be done to improve this situation?

    Practise in your groups and then give a 15-minute psentation to the class.

    Invite the rest of the class to ask you questions at the end.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải tiếng anh 12 mới unit 2
    • cách làm bài rewrite the sentence below using the given words
    • choose a city and find out how it has undergone urbanisation ppare a psentation of the results think about how to organise your information

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Đáp án:

    1. D 2. B 3. A 4. A 5. C

    2. Underline the diphthongs and then practise saying the sentences with a partner.

    Gạch dưới các nguyên âm đôi và sau đó thực hành nói các câu với một người bạn.

    1. City life attracts lots of people from rural areas.

    2. People migrate to urban areas due to lack of resources in the countryside.

    3. Rural people tend to follow old-fashioned practices like child marriage and gender discrimination.

    4. Thanks to urbanisation, rural people can actually change their mindset and accept more progressive ideas.

    Hướng dẫn:

    2. People migrate to urban areas due to lack of resources in the countryside.

    3. Rural people tend to follow old-fashioned practices like child marriage and gender discrimination.

    4. Thanks to urbanisation, rural people can actually change their mindset and accept more progressive ideas.

    ACROSS

    1. modern, having or including the most recent information (compound adj) hiện đại, có hoặc gồm có nhiều thông tin gần nhất

    2. give too much information, work or responsibility (v) đưa ra quá nhiều thông tin, việc hoặc trách nhiệm

    3. looking old and damaged through spending a lot of time outside (compound adj) trông cũ và bị hư hại qua việc dành nhiều thời gian bên ngoài

    4. growing at high speed (compoundadj) phát triển ở tốc độ nhanh

    5. lasting or having an effect over a long period of time (compound adj)kéo dài hoặc có một ảnh hưởng suốt một thời gian dài

    6. stop paying attention (v) ngừng chú ý

    8. earning or providing a lot of money (compoundadj) kiếm hoặc cung cấp nhiều tiền

    9. making people think carefully about a particular subject or issue (compoundadj) khiến mọi người suy nghĩ ký càng về một vấn đề tiêu biểu

    11. the state of not having a job, the number of people without jobs in an area or country (n) tình trạng ko có viêc, số lượng người khôgn có việc ở một khu vực hoặc một nước

    12. happening or continuing through the whole year (compound adj) diễn ra hoặc tiếp diễn quanh năm

    DOWN

    What’s the ‘mystery’ word? Từ ‘bí ẩn’ là gì?

    Đáp án:

    Từ bí ẩn là URBANISATION

    2. Use the correct form of the words in the box to complete each sentence. (Dùng dạng dúng của từ trong hộp để hoàn thành mỗi câu)

    year-round (adj) thought-provoking (adj) weather-beaten (adj)

    well-paid (adj) fast-growing (adj) overload

    Đáp án:

    1. overloaded: Học sinh ngày nay bị quá tải với quá nhiều thông tin ko cần thiết.

    2. weather-beaten: Ông có khuôn mặt sạm nắng và làn da của một người du lịch có tuổi.

    3. fast-growing: Ở những nước phát triển nhanh, mọi người có sự tiếp cận với công việc, chăm sóc sức khoẻ, và các cơ sở vật chất khác.

    4. well-paid: Rất khó khăn cho người trẻ để tìm được những công việc lương cao ở vùng nông thôn.

    6. year-round: Cuộc sống ở những khu vực có thời tiết khắc nghiệt quanh năm chẳng dễ dàng gì.

    3. Complete the sentences with the subjunctive form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu với dạng giả định của động từ trong ngoặc)

    Đáp án:

    4. Complete the sentences with the ideas in brackets. Use the subjunctive form of the verbs.(Hoàn thành các câu với các ý trong ngoặc. Sử dụng dạng giả định của động từ)

    1. (improve/ English skills/ find a better paid job)

    2. (support/ farmersfinancially)

    3. (get a good education)

    4. (arrest the attacker)

    5. (obey the rules and regulations/ local area)

    Đáp án:

    1. His teacher proposed that he improve his English skills in order to find a better paid job.

    2. Mr Le recommended that the government support the farmers financially.

    3. It is essential that young people get a good education.

    4. The victim’s family demanded that the police arrest the attacker.

    5. It is imperative that all new migrants obey the rules and regulations of the local area.

    Dịch:

    1. Thầy giáo của anh đề xuất rằng anh nên cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình để tìm một công việc trả lương cao hơn.

    2. Ông Lê đề nghị chính phủ hỗ trợ nông dân về tài chính.

    3. Nó cần thiết cho những người trẻ có được một nền giáo dục tốt.

    4. gia đình của nạn nhân đã yêu cầu cảnh sát bắt giữ kẻ tấn công.

    5. Điều bắt buộc là tất cả các di dân mới tuân theo các quy tắc và quy định của địa phương.

    Reading – trang 15 Unit 2 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 12 mới

    1. Read the text about urbanisation and choose the best title. (Đọc văn bản về đô thị hoá và chọn tiêu đề phù hợp nhất.)

    A. Urbanisation history. Lịch sử đô thị hoá

    B. Causes and effects of urbanisation. Nguyên nhân và tác động của đô thị hoá

    C. Challenges of sustainable urbanisation. Những thách thức của đô thị hóa bền vững

    Urbanisation programmes are being carried out in many parts of the world, especially in densely populated regions with limited land and resources. It is the natural outcome of economic development and industrialisation. It has brought a lot of benefits to our society. However, it also poses various problems for local authorities and town planners in the process of maintaining sustainable urbanisation, especially in developing countries.

    When too many people cram into a small area, urban infrastructure can’t be effective.There will be a lack of livable housing, energy and water supply. This will create overcrowded urban districts with no proper facilities.

    Currently, fast urbanisation is taking place pdominantly in developing countries where sustainable urbanisation has little relevance to people’s lives. Their houses are just shabby slums with poor sanitation. Their children only manage to get basic education. Hence, the struggle for survival is their first priority rather than anything else. Only when the quality of their existence is improved, can they seek for other high values in their life.

    Thus, sustainable urbanisation in different regions should start from different levels. For more developed regions, the focus could be on achieving a more sustainable urban life. But for less developed regions, urban development should really start with the provision of the basic human needs such as sufficient energy, clean water, housing with proper sanitation, and access to effective social infrastructure.

    Đáp án:

    Tiêu đề phù hợp là C. Những thách thức của đô thị hóa bền vững

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Listening
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 10 Sách Bài Tập Sinh Lớp 12: Bài Chương 1 Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 8: Hoạt Động Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Để học tốt tiếng Anh 12 mới Unit 2 Urbanisation

    Với mong muốn giúp các em chuẩn bị bài môn tiếng Anh lớp 12 kỹ lưỡng trước khi tới lớp, chúng tôi đã đăng tải bộ tài liệu Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh 12 mới thí điểm trọn bộ năm 2022 – 2022. Tài liệu tiếng Anh gồm hướng dẫn giải, dịch đoạn văn/ hội thoại tiếng Anh và đáp án cho từng bài tập có trong SGK giúp các em học sinh chuẩn bị bài ở nhà hiệu quả.

    Nằm trong tài liệu Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 2: Urbanisation, tài liệu tiếng Anh giải bài tập Language trang 20 gồm soạn lời giải hay tất cả các bài tập có trong lesson 2 như:

    Language – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 12 mới

    Vocabulary

    Task 1. Look at the conversation in GETTING STARTED again. Match the words in the conversation with the appropriate definitions.

    (Xem cuộc trò chuyện trong GETTING STARTED lần nữa. Nối các từ trong các cuộc trò chuyện với các định nghĩa thích hợp.)

    1. urbanisation (n)

    a. the period of time when a country develops a lot of industries on a wide scale (khoảng thời gian khi một quốc gia phát triển nhiều ngành công nghiệp trên quy mô lớn)

    2. overload (v)

    b. a population shift from rural to urban areas (một sự thay đổi dân số từ nông thôn ra thành thị)

    3. industrialisation (n)

    c. stop paying attention (không để ý)

    4. agricultural (adj)

    5. switch off (v)

    e. give too much information, work or responsibility (đưa ra quá nhiều thông tin, làm việc hoặc trách nhiệm)

    Đáp án: 1. b 2. e 3. a 4. d 5.c

    Task 2. Complete the sentences with the correct form of the words in 1.

    (Hoàn thành câu với hình thức đúng của từ trong bài 1)

    Đáp án

    1. urbanisation

    2. overload

    3. switched off

    4. agricultural

    5. industrialisation

    Giải chi tiết

    1. The impact of increased urbanisation has been harmful to the environment and has led to the growth of greenhouse gas emissions.

    – Sau tính từ “increased” cần điền 1 danh từ.

    (Tác động của việc gia tăng đô thị hóa đã gây hại cho môi trường và dẫn tới sự gia tăng khí thải nhà kính.)

    2. Students can easily overload their short-term memory with unnecessary information.

    (Học sinh có thể dễ dàng quá tải bộ nhớ trong một thời gian ngắn với những thông tin không cần thiết.)

    3. The lecture was hours long and boring, so by the end of it, I completely switched off.

    – Sau chủ ngữ I còn thiếu 1 động từ chia ở thì quá khứ đơn, vì trong câu đang đề cập đến 1 sự việc xảy ra trong quá khứ.

    (Bài giảng kéo dài hai tiếng và nhàm chán, do đó, đến khi kết thúc, tôi hoàn toàn hết năng lượng.)

    4. Before the Industrial Revolution in England, the majority of the population were employed as agricultural labourers.

    – trước 1 danh từ “labourers” cần điền 1 tính từ.

    (Trước cách mạng công nghiệp ở Anh, phần lớn dân số được tuyển làm người lao động nông nghiệp.)

    5. The transformation of China into a modern economy started in 1950s through the process of industrialisation.

    – Sau of là 1 danh từ.

    (Sự chuyển đổi thành một nền kinh tế hiện đại của Trung Quốc bắt đầu từ những năm 1950 qua quá trình công nghiệp hóa.)

    Task 3. Match a word on the left with a word on right to make a compound adjective.

    (Nối một từ bên trái với một từ bên phải để tạo một tính từ ghép.)

    Hướng dẫn giải

    weather-beaten: thời tiết xấu

    well-paid: trả lương cao

    long-lasting: kéo dài lâu

    year-round: quanh năm

    worldwide: rộng khắp thế giới

    downmarket: thị trường cấp thấp

    Task 4. Complete the text below with the compound adjectives given in the box.

    long-term; fast-growing; weather-beaten; well-paid; up-to-date

    Hướng dẫn:

    1. weather-beaten

    2. long-term

    3. well-paid

    4. fast-growing

    5.up-to-date

    Tạm dịch

    Nhiều thanh thiếu niên ở nông thôn không muốn làm việc cả đời trên cánh đồng như cha mẹ dày dạn sương gió. Họ hiểu rằng công việc dài hạn có triển vọng tốt hơn dành cho họ là ở thành phố. Vì vậy họ rời ngôi làng của họ đi tìm công việc được trả lương cao trong các khu công nghiệp. Trong thành phố, thanh thiếu niên có thể tiếp cận với nhà máy và công nghệ ngày càng phát triển.

    Pronuncation

    Diphthongs (nguyên âm đôi)

    Task 1. Listen to the conversation and pay attention to the pronunciation of the underlined parts

    (Nghe đoạn hội thoại và chú ý đến cách phát âm của các phần gạch chân)

    Mike: Hell o, J oe! I haven’t seen you for ages. You look t i red!

    Joe: I‘ve just come back from the city.

    Mike: Did you t ake the tr ai n?

    Joe: Yes, but it took f ive h ours! The journey was r eally sl ow and it was s o n oisy and cr ow ded.

    Mike: Well, tr ains are still sl ower than c oa ches.

    Mike: Well, l ife hasn’t changed much for me. I still live and work on m y farm with my wife, but m y sons and daughters have all moved to the city.

    Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes noise and pollution in big cities, especially in industrial zones. My wife is so worried about children that she calls them almost every day

    Joe: They’re young and the city life is interesting for them. They will also have better career prospects.

    Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there

    * Dịch hội thoại

    Joe: Xin chào, Mike!

    Mike: Xin chào, Joe! Đã lâu không gặp bạn. Trông bạn có vẻ mệt mỏi!

    Joe: Tớ vừa từ thành phố về.

    Mike: Bạn đã đi tàu sao?

    Joe: Đúng vậy, nhưng mất 5 giờ! Hành trình rất chậm, ồn ào và rất đông đúc.

    Mike: Đúng vậy, xe lửa vẫn chậm hơn so với xe khách.

    Joe: Chắc chắn rồi, họ nên thay thế chúng bằng những chiếc tàu mới, tốc độ cao. Lần tới tớ sẽ đi bằng xe khách. Bạn có khỏe không?

    Mike: Tớ khỏe, cuộc sống không thay đổi nhiều với tớ. Tớ vẫn sống và làm việc ở trang trại của mình với vợ, nhưng con trai và con gái của tớ tất cả đã chuyển tới thành phố.

    Joe: Vì thế bạn thực sự thích ở nông thôn?

    Mike: Đúng vậy. Tớ vẫn nghe tin tức về tội phạm và ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố lớn, đặc biệt là các khu công nghiệp. Vợ tớ rất lo lắng cho những đứa trẻ, vì vậy cô ấy gọi cho chúng hằng ngày.

    Joe: Chúng còn trẻ và cuộc sống thành phố rất thú vị với chúng. Chúng cũng sẽ có triển vọng nghề nghiệp tốt hơn.

    Mike: Ừ, tớ cũng nghĩ vậy. Chúng đã tìm được việc được trả lương cao và thực sự tận hưởng cuộc sống ở đó.

    Task 2. Now listen to the conversation in 1 again. Pay attention to the diphthongs in the conversation. Practise it with a partner.

    (Bây giờ nghe đoạn hội thoại trong phần 1 lần nữa. Hãy chú ý đến nguyên âm đôi trong cuộc trò chuyện. Thực hành với một người bạn.)

    Grammar

    Task 1. Complete the sentences, using the correct form of the verbs in brackets.

    (Hoàn thành các câu, sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn.)

    1. It is important that he (get) into a good university.

    2. The teacher demanded that the classroom (clean) immediately.

    3. My father insists that my brother (work) on the farm.

    4. It is vital that people (allow) to choose where to live.

    5. I requested that everyone in my class (attend) my psentation.

    6. It is crucial that urban people (not look down on) rural people.

    Đáp án

    1. (should) get

    2. (should) be cleaned

    3. (should) work

    4. (should) be allowed

    5. (should) attend

    6. (should) not look down on

    Task 2. Complete the sentences with the verbs in the box. Use the appropriate form.

    (Hoàn thành câu với động từ trong khunng. Sử dụng các hình thức thích hợp.)

    Hướng dẫn:

    1. (should) study 2. (should) be told 3. (should) obey

    4. (should) be returned 5. (should) search / (should) be searching

    Tạm dịch:

    1. Bố mẹ cô ấy khẳng định rằng cô học rất chăm chỉ cho kì thi GCSE.

    2. Điều cần thiết là người trẻ ở vùng nông thôn được kể sự thật về cuộc sống thành thị.

    3. Điều bắt buộc rằng tất cả những người di cư phải tuân theo các quy tắc và quy đinh của khu dân cư mà họ chuyển đến.

    4. Cảnh sát yêu cầu tiền bị đánh cắp nên được trả lại cho ngân hàng.

    5. Đó là 1 tưởng tốt khi cảnh sát tìm kiếm những người mất tích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 2: Urbanisation

    Để học tốt Tiếng Anh 12 thí điểm Unit 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 2

    VnDoc.com xin gửi đến các bạn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải với nội dung giải chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn tiếp thu tốt hơn bài học, chuẩn bị tốt nhất cho những bài học về sau.

    Getting Started – trang 18 Unit 2 SGK tiếng anh 12 mới

    Tổng hợp các bài tập có trong phần Getting Started – trang 18 Unit 1 SGK tiếng anh 12 mới

    1. Lan and Nam are discussing the plan for their psentation on urbanisation. Listen and read.

    Nam: Hi, Lan!

    Lan: Hello, Nam. Do you know if our Geogra teacher has fixed the date for our psentation on urbanisation?

    Nam: It’s next Friday. It’s time we finalised the content. How long should we talk?

    Lan: Well it is recommended that the psentatial be no more than 15 minutes. There is also a five-minute Q&A session.

    Nam: Wei we’d better work together or we might not ppare well for it.

    Lan: You’re right I think we should start with the defh tion of urbanisation and perhaps mention some of its causes, such as lack of resources in rural areas and better work opportunities in urban areas.

    Nam: I agree. But before we provide the definition, we should show some thought-provoking photos to illustrate urbanisation in our country. Visuals will grab the attention of our audience and keep people engaged.

    Lan: That’s a great idea. I’ll start looking for some interesting images. What about the body of our psentation? We have a lot of information …

    Lan: I agree. We should also provide some examples.

    Nam: Yes, this will help listeners to understand our points better.

    Nam: So, do you think we should stick to urbanisation in Viet Nam?

    Lan: Well, this should be the main part as our audience will be very interested in knowing more about it, but we could also mention urbanisation in well-known places like the UK and USA where most of the population now lives in urban areas.

    Nam: Yes, it’s important that we talk about how developed countries have solved the urbanisation problems and propose some solutions to those in Viet Nam.

    Lan: That would be interesting, but it would make our psentation too long. We shouldn’t overload people with information or else they’ll just switch off. We could instead mention some solutions and government initiatives in the conclusion.

    Nam: Well, is it really necessary that we include new information in the conclusion? We should just summarise the main points.

    Lan: OK, but we still need to do some research on the solutions. People may ask us during the Q&A session.

    Nam: I agree. So, shall we start creating the PowerPoint slides then and …?

    Hướng dẫn:

    Nam: Hi, Lan!

    Lan: Xin chào, Nam. Bạn có biết giáo viên Geogra đã cố định ngày thuyết trình về đô thị hóa?

    Nam: Đó là vào thứ sáu tới. Đó là thời gian chúng ta đã hoàn thành các nội dung. Chúng ta nên nói chuyện trong bao lâu?

    Lan: Ừm. Thuyết trình không nên quá 15 phút. Ngoài ra còn có năm phút Q & A.

    Nam: Ừm, chúng ta nên làm việc với nhau nếu không có thể không chuẩn bị tốt cho nó.

    Lan: Bạn nói đúng, tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với định nghĩa của đô thị hóa và có lẽ đề cập đến một số nguyên nhân của nó, chẳng hạn như thiếu nguồn lực ở các vùng nông thôn và các cơ hội việc làm tốt hơn ở các khu vực đô thị.

    Nam: Tôi đồng ý. Nhưng trước khi chúng ta cung cấp các định nghĩa, chúng ta sẽ hiển thị một số hình ảnh kích thích tư duy để minh họa đô thị hóa ở nước ta. Các hình ảnh sẽ thu hút sự chú ý của người xem và giữ cho mọi người tham gia.

    Lan: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Tôi sẽ bắt đầu tìm kiếm một số hình ảnh thú vị. Nội dung của bài thuyết trình thì sao? Chúng ta có rất nhiều thông tin …

    Nam: Đúng vậy, có rất nhiều điều để nói, nhưng tôi đề nghị rằng chúng ta tập trung vào những ưu điểm và nhược điểm của nó.

    Lan: Tôi đồng ý. Chúng ta cũng sẽ cung cấp một số ví dụ.

    Nam: Đúng vậy, điều này sẽ giúp người nghe hiểu về quan điểm của chúng ta tốt hơn.

    Lan: giáo viên Địa lý của chúng ta cũng khuyên rằng chúng ta nên nói về các vấn đề quen thuộc và quan trọng với các bạn cùng lớp

    Nam: Vì vậy, bạn có nghĩ chúng ta nên gắn liền với đô thị hóa ở Việt Nam?

    Lan: Ừ, điều này nên là nội dung chính, bởi người nghe sẽ rất muốn biết thêm về nó, nhưng chúng ta cũng có thể đề cập đến đô thị hóa ở những nơi nổi tiếng như Anh và Mỹ, nơi hầu hết người dân hiện đang sống ở khu vực đô thị.

    Nam: Đúng vậy, điều quan trọng là chúng ta nói về cách các nước phát triển đã giải quyết được vấn đề đô thị hóa và đề xuất một số giải pháp để cho những người ở Việt Nam.

    Lan: Điều đó rất thú vị, nhưng nó sẽ làm cho bài thuyết trình của chúng ta quá lâu. Chúng ta không nên quá tải thông tin, nếu không bài thuyết trình sẽ bị cắt. Thay vào đó chúng ta có thể đề cập đến một số giải pháp và sáng kiến của chính phủ trong kết luận.

    Nam: Ừm, nó thực sự cần thiết khi bao gồm các thông tin mới trong kết luận? Chúng ta chỉ cần tóm tắt những điểm chính.

    Lan: Ok, nhưng chúng ta vẫn cần phải làm một số nghiên cứu về các giải pháp. Mọi người có thể hỏi chúng ta trong thời gian Q & A.

    Nam: Tôi đồng ý. Vì vậy, chúng ta sẽ bắt đầu tạo ra các slide PowerPoint sau đó và …?

    2. Read the conversation again. Answer the questions about it.

    1. What are Lan and Nam doing?

    2. When will they give their psentation?

    3. How much time will they have?

    4. What content did they agree to include in introduction, body and conclusion?

    5. Will they mention any solutions to probler caused by urbanisation? Why/Why not?

    6. Do you know if a lot of people have moved in out of your area? What are the reasons?

    Hướng dẫn:

    Đọc chuyện một lần nữa. Trả lời các câu hỏi về nó.

    1. They are discussing the outline, structure and content of their psentation on urbanisation.

    2. Next Friday.

    3. They will have no more than 15 minutes for their psentation and five minutes for Q&A session.

    5. No, because that would make their psentation too long and overload listeners with lots of information.

    6. Students’ answers

    3A . Match the words in box A with the words in box B to form the compound adjectives that are used in the conversation.

    five

    B

    well

    thought

    provoking

    minute

    known

    Hướng dẫn:

    Nối các từ trong hộp A với các từ trong hộp B để tạo thành các tính từ hỗn hợp được sử dụng trong cuộc trò chuyện.

    five-minute: 5 phút

    4focus talk include talk be . Complete the sentences, using the correct form of the verbs in the box.

    well-known: nổi tiếng

    thought-provoking: kích thích tư duy

    Hướng dẫn:

    Hoàn thành các câu, sử dụng hình thức đúng của động từ trong hộp.

    1. be 2. focus 3. talk 4. talk 5. include

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 2: Your Body And You
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1
  • Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • GETTING STARTED. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 13 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. GETTING STARTED (Bắt đầu). Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 13 SGK)

    Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from. (Nhìn y phục những người này đang mặc. Quyết định mỗi người từ đâu đến.)

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    1. She comes from Japan.

    2. She comes from Vietnam.

    3. He comes from Scotland.

    4. She comes from India.

    5. He comes from the western part of the United States.

    6. She may come from one of the Islamic countries

    LISTEN AND READ. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 13 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. TAPESCRIPT

    Read this passage and answer questions ( Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi)

    For centuries, poets, writers and musicians have mentioned the ao dai in poems, novels and songs. The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants. Traditionally, it was frequently worn bv both men and women. The desian and material used for men were different from those used for women. Nowadays, women usually wear it, especially on special occasions. However, many Vietnamese women today often pfer to wear modern clothing at work, because it is more convenient.

    Now fashion designers want to change the traditional CIO dai. Some have printed lines of poetry on the ao dai, so they look modern and very fashionable. Other designers have taken inspiration from Vietnam’s ethnic minorities. They have visited villages and studied traditional designs and symbols such as suns, stars, crosses, and stripes. They have added these patterns to the ao dai, so Vietnamese women can continue to wear the unique dress, which is now both traditional and fashionable.

    Dịch:

    Qua.bao thế kỉ, các nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ đã đề cập đến áo dài trong các bài thơ, sách tiểu thuyết và bài hát. Áo dài là y phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Nó gồm có một tà áo lụa dài xẻ hai bên và được mặc với quần dài rộng. Theo truyền thống, áo dài thường được mặc bởi đàn ông và phụ nữ. Kiểu và vải dùng cho đàn ông khác biệt với kiểu và vải dùng cho phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ thường thường mặc nó, nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ Việt Nam ngày nay thường thích mặc y phục hiện đại hơn lúc làm việc, vì nó tiện lợi hơn.

    Ngày nay, các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi áo dài truyền thống. Một Số nhà thiết kế in các câu thơ trên áo dài, do đó chúng trông có vẻ hiện đại và rất hợp thời trang. Các nhà thiet kê knác lấy nguổn cảm hứng từ các bộ tộc thiểu số Việt Nam. Họ thăm các làng và nghiên cứu các kiểu và biểu lượng truyền thống như : mặt trời, ngôi sao chữ thập, và sọc. Họ thêm những màu nàyvào áo dài, do đó phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc áo dài độc đáo, ngày nay nó vừa có tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 13 SGK) a) Complete the sentences. Use the information from the passage. Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    1. Some designers have modernized the ao dai by printing

    b) Answer the questions.

    1. Who used to wear the ao dai by tradition?
        Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modem clothing at work these days?
    2. What have fashion designers done to modernize the ao deal

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    a).(Hoàn chỉnh càu. Sừ dụng thông tin từ đoạn văn.)

    1. For a long time, the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.
    2. The áo dài is described as a traditional dress of Vietnamese women.
    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work, because it is more convenient.
    4. Some designers have modernized the ậo dải by printing lines oị poetry oil them.
    5. Another alternative is to add traditional designs and symbols of ethnic minorities to the ao dcii.

    b). By tradition, Vietnamese men and women used to wear the at dm.

    1. The majority of Vietnamese women pfer to wear modem clothing at work these days because it is more convenient.
    2. Fashion designers have changed the designs and patterns of the traditional áo dùi by printed lines of poetry or adding the designs and symbols of ethnic minorities to them.

    SPEAK. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 14 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 14 SGK)

    Match the phrases to the pictures.

    1. a colorful T-shirt 4. a short-sleeved blouse

    7. baggy pants 2.a plaid skirt

    5. a sleeveless sweater 8. faded jeans

    3.a plain suit 6. a striped shirt

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    9. blue shorts

    Match the phrases to the pictures.(Ghép các cụm từ đủng với hình.)

    a. a colorful T-shirt b. a sleeveless sweater

    c. a striped shirt d. a plain suit

    e. faded jeans f- a short – sleeved blouse

    g.baggy pants h. a plaid skirt

    Task 2 :(Hướng dẫn giải bài tập trang 14 SGK)

    i. blue shorts

    Work in small groups. Write more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.

    Casual clothes: What do you usually wear on the weekend?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes: What is your favorite type of clothing? Why?

    School uniform: Is it comfortable?

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời :

    What color is it?

    Clothes for special occasions:

    Work in small groups. Write two more Questions for the lust section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in exercise a) may help you. (Thực hành từng nhóm nhỏ. Viết hai câu hỏi nữa cho phần cuối của bài khảo sát này về sự ăn mặc của học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập a) có thề giúp em.)

    Casual clothes : What do you usually wear on the weekend?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes : What is your favorite tvpe of clothing?

    School uniform : is it comfortable?

    What color is it?

    Clothes for speacial occasions I

    – Do you wear your favorite clothes?

    Do you u car the traditional dress?

    – Do you usually wear on the weekend?

    I usually wear casual clothes, for example a T-shirt and shorts or

    pants.

    – Why do you wear these clothes?

    It’s convenient for me at work.

    – What’s your favorite type of clothing?

    I like the simple European clothes : white shirts and dark trousers. I do not like colorful or gaudy (loè loẹt) clothes because they are not suitable for the Vietnamese people, especially for girls and young women.

    READ. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 17 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. TAPESCRIPT

    – What do you think of your school uniform?

    Dịch

    It’s simple and beautiful: white shirts and dark trousers for boys and white ao dai and black pants for girls. I think Vietnamese school

    Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 17 SGK) a) Fill in the missing dates and words.

    The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe. The material, called jean, was named after sailors from Genoa in Italy, because they wore clothes made from it. In the 18th century jean cloth was made completely from cotton and workers at that time loved wearing it because the material was very strong and it did not wear out easily. In the 1960s, many university and college students wore jeans. Designers made different styles of jeans to match the 1960s’ fashions: embroidered jeans, painted jeans and so on. In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became cheaper. In the 1980s jeans finally became high fashion clothing, when famous designers started making their own styles of jeans, with their own labels on them. Sales of jeans went up and up. But in the 1990s the worldwide economic situation got worse, and the sale of jeans stopped growing. However, jeans have never been out of fashion, and today- young generation is still fond of wearine them.

    Từ jeans phát xuất từ một loại vải được làm từ Âu châu. Vải – gọí là jean, được đặt theo tên của các thủy thủ từ Genoa. Ý, vì họ mặc- quần áo bằng vải đó. Vào thế kí 18, vài jean được làm toán bảng chi vài và các công nhãn vào lúc đỏ thích mặc nó vì vải rất chắc và (nó.) không rách dễ dàng. Vào thập niên 1960, rất nhiều sinh viên cao đẳng và đại học mặc jeans. Gác nhà thiết kế tạo nhiều mẫu jeans khác nhau để phù hựp với thời trang thập niên 1960: jean thêu. jesin vẽ, vân vãn.. .Vào thập niên 1970. càng ngày càng có nhiều người bắt đầu mặc jeans vì chúng rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980, jeans trờ thành phục thời trang cao cấp. khi các nha thiết kế nối Liếng bắt đầu tạo những kiểu jeans riêiig với nhãn riêng của họ trốn chúng. Việc bán quán áo jeans càng ngày càng lẳng cao. Nhưng vào thập niên 1990. tình hình kinh tế toàn thế giới trở nên tồi tệ hơn, và việc bán quần áo jeans ngừng phát triển. Tuy nhiên, quần áo jeans không bao giờ lỗi thời, và ngày nay thế hộ trẻ vẫn còn thích mặc chúng.

    1………. : Workers liked to wear …………….. because the material made from

    cotton was very strong and could hardly wear out.

    2………. : A lot of university and college………… wore jeans.

    3………. : Jeans became……….. so many, many people began wearing jeans.

    4………. : Jeans became high………… clothing.

    5………. : The………. of jeans stopped going up.

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời : a).Fill in the missing dates and words. (Điền những nhật k và từ thiếu.) b).Answer. Then write the answers ill your exercise book

    b) Then write the answers in your exercise book.

    1. Where does the word jeans come from?
    2. What were the 1960s’ fashions?
    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?
    4. When did jeans at last become high fashion clothing?
    5. Why did the sale of jeans stop growing?
    1. In the I8lh century, workers liked to wear jeans because the materia] made from cotton was very strong and hardly worn out.
    2. Inthe 1960s. a lot of college and university students wore leans.
    3. In the 1970s. jeans became cheaper, so many, many people began wearing jeans.
    4. In the 1980s, jeans became high fashion clothing.
    5. In the 1990s, the sales of jeans ended going up.

    1. The name “jeans” comes from a kind of material made in Europe. ‘

    2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans and pant jeans, and so on.

    Write. Unit 2: Clothing – Quần áo – Cuộc thăm của bạn tâm thư. Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 18 SGK Tiếng anh lớp 9 cơ bản. Task 1 : (Hướng dẫn giải bài tập trang 18 SGK)

    3.In the 1970s, more and more people began wearing jeans because they became cheaper.

    4.Joans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5.The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse.

    Outline A

    This is how to psent one side of an argument. It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have:

    Secondary school students should wear uniforms

    Wearing uniforms:

    • encourages students to be proud of theừ school because the uniforms bear their school’s name.
    • helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor.
    • is practical. No need to think of what to wear every day.

    I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school.

    Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of theừ school because they are wearing the uniforms with labels bearing their school’s name.

    Secondly, wearing uniforms helps students feel equal in many ways, whether *-hey are rich or poor.

    Finally, wearing uniforms is practical. You don’t have to think of what to wear every day.

    Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

    Outline B

    a) Now write a paragraph of 100-150 words. But this time vou support the

    argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B mav help you.

    Câu hỏi và hướng dẫn câu trả lời : Dàn bài A:

    Secondary school students should wear casual clothes

    Wearing casual clothes:

    • makes students feel comfortable.
    • gives students freedom of choice (sizes, colors, and fashions, etc.).
    • makes students feel self-confident when they are in their favorite clothes.
    • makes school more colorful and lively.

    Mậc đồng phục:

    – khích lệ học sinh tự hào về trường của chúng vì đồng phục mang

    tên trường.

    – giúp học sinh cám thây bình đẳng về nhiều phương diện, đù chủng giàu hay nghèo.

    – có tính thực tiền. Không cần suy nghĩ về những gì phải mậc mỗi ngày.

    Tỏi nghĩ đối với học sinh Irung học, mặc đồng phục khi chúng ớ trường là cần thiết.

    Trước hết, dổng phục khích lệ học sinh tự hào là học sinh cùa trường chúng đang học vì chúng mặc đồng phục với nhãn hiện mung tên trường cua mình.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương điện, dù chúng giàu hay nghòo.

    Sau hết, mặc đổng phục có tính thực tế. Bạn không phải nghĩ về những gì phái mftc mỗi ngày.

    Dàn bài B

    Do đó, học sinh ờ các trường Trung học nên mặc đổng phục.

      Now write a paragraph of 100 150 words. Hut this time you support the argument that high school fitlifltmls should wear casual clothes. Outline IỈ may help you. (Bây giờ viết một đoạn văn gồm 100 đến 150 từ. Nhưng lổn này em xác minh li luận lù học sinh trung học nên mặc thựờng phục. Dàn bài B có thể giúp em.)

    Học sinh Irung học phổ thônfí nên mặc thường phục

    Măc thường phục:

    * làm cho học sinh cảm thấy thoải mái. Chúng không thấy bị bó buộc mặc đồng phục chúng không thích.

    * cho học sinh tự do chọn lựa. Học sinh cỏ quvền chọn cờ, màu, và thời trang quần áo chúng Ưa thích.

    * làm cho học sinh cảm thấy tự tin khi chúng mậc quần áo ưa thích cùa chúng.

    * làm cho trường đầy màu sắc và sống động hơn.

    I think it is desirable for secondary school students to wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, casual clothes make all students feel comfortable. Thev don’t feel constrainted to wear uniforms that they do not like. Secondly, for one thing, casual clothes can also give students freedom of choice. They can choose what sizes, colors, and fashions of clothing they love. And for the other, parents do not worry about their clothes because their children can wear anv clothing to school as long as it is clean and tidy. It can be said it is the positive aspect for the poor people in the psent difficult economic condition. Finally, casual clothes can make students feel self-confident when they are in their favorite clothes. And what’s more it makes the school more colorful and lively.

    In conclusion, in my opinion, all the secondary school students should wear casual clothes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Write
  • Unit 2 Lớp 9: Write
  • Giải Unit 2 Lớp 10 School Talks Sgk Hệ 7 Năm
  • Unit 11 Lớp 10: Speaking
  • Unit 2 Lớp 10: Speaking
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing.

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Writing
  • Unit 9 Undersea World (D. Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Unit 9. The Post Office
  • Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

    a. She comes from Japan.

    b. She comes from Vietnam.

    c. He comes from Scotland.

    d. She comes from India.

    e. He comes from the USA.

    f. She comes from Saudi Arabia.

    2. LISTEN AND READ

    Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

    Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

    Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

    1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

    1. Who used to wear the áo dài by tradition?

    – Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

    – Because it is more convenient.

    3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

    – They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    3. SPEAK

    a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

    b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

    Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

    Tại sao bạn mặc quần áo này?

    Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

    Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

    Nó màu gì?

    Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

    -What do you wear at Tet?

    -What type of clothing do you wear to a party?

    What do you usually wear

    on the weekend?

    at home?

    when you go camping?

    when you go on a picnic?

    when you go to the beach?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes:

    What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

    School uniform

    + Is it comfortable to wear your school uniform?

    Yes it is. & No, it isn’t

    + What color is your school uniform?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions

    c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

    a. B: She’s wearing blue shorts

    b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

    c. C: She’s wearing brown shoes.

    LỜI TRONG BĂNG

    Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

    If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

    5. READ

    Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng.

    a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

    1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

    3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

    b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

    1. Where does the name jeans come from?

    – The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

    2. What were the 1960s fashions?

    – The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

    – Because jeans became cheaper.

    4. When did jeans at last become high fashion clothing?

    – Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5. Why did the sale of jeans stop growing?

    – The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

    6. WRITE

    This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Mặc đồng phục:

    – Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

    – Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    – Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

    Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

    Mặc quần áo bình thường:

    – Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

    – Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

    – Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

    – Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Getting Started ” Unit 3: Teen Stress And Pressure ” Bài 3: Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thanh Thiếu Niên ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 7 Lớp 9: Skills 1
  • Skills Review 2 Trang 72 Sgk Anh 9
  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 11 Lớp 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • b) She comes from Vietnam.

    c) He comes from Scotland.

    e) He comes from the western part of the United States.

    f) She may come from one of the Islamic countries.

    Qua bao thế kỉ, các nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ đă đề cập đến áo dài trong các bài thơ, sách tiểu thuyết và bài hát. Áo dài là y phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Nó gồm có một tà áo lụa dài xẻ hai bên và được mặc với quần dài rộng. Theo truyền thống, áo dài thường được mặc bởi đàn ông và phụ nữ. Kiểu vải dùng cho đàn ông khác biệt với kiểu vải dùng cho phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc nó, nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ Việt Nam ngày nay thường thích mặc y phục hiện đại hơn lúc làm việc, vì nó tiện lợi hơn.

    Ngày nay, các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi áo dài truyền thống. Một số nhà thiết kế in các câu thơ trên áo dài, do đó chúng trông có vẻ hiện đại và rất hợp thời trang. Các nhà thiết kế khác lấy nguồn cảm hứng từ các bộ tộc thiểu số Việt Nam. Họ thăm các làng và nghiên cứu các kiểu và biếu tượng truyền thống như : mặt trời, ngôi sao chữ thập, và sọc. Họ thêm những mẫu này vào áo dài, do đó phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc áo dài độc đáo, ngày nay nó vừa có tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    1. For a long time the ao dai has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The ao dai is described as a long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the ao dai by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    1. Who used to wear the ao dai by tradition? ( Những ai đã mặc chiếc áo dài truyền thống?)

    3. What have fashion designers done to modernize the ao dai? ( Những nhà thiết kế thời trang đã hiện đại hóa áo dài như nào?)

    a-1: a colorful T-shirt (áo thun nhiều màu)

    b-5: a sleeveless sweater (áo len không tay)

    c-6: a striped shirt (áo sơ mi kẻ sọc)

    d-3: a plain suit (bộ com lê trơn)

    e-8: faded jeans (quần jeans bạc màu)

    f-4: a short-sleeved blouse (áo cánh ngắn tay)

    g-7: baggy pants (quần thụng)

    h-2: a plaid skirt (váy ca-rô)

    i-9: blue shorts (quần sọc xanh)

    Clothes for speacial occasions:

    – Do you wear your favorite clothes?

    – Do you wear the traditional dress?

    A: Do you usually wear on the weekend?

    B: I usually wear casual clothes, for example a T-shirt and shorts or pants.

    A: Why do you wear these clothes?

    B: It’s convenient for me at work.

    A: What’s your favorite type of clothing?

    B: I like the simple European clothes: white shirts and dark trousers. I do not like colorful clothes because they are not suitable for the Vietnamese people, especially for girls and young women.

    A: What do you think of your school uniform?

    B: It’s simple and beautiful: white shirts and dark trousers for boys and white ao dai and black pants for girls. I think Vietnamese school

    Tùy vào kết quả cuộc khảo sát của bạn mà bạn có thể có các báo cáo khác nhau, chẳng hạn như:

    – One person like the simple European clothes: white shirts and dark trousers.

    – Two people said they liked their uniform.

    – Mai said she loved the traditional dress.

    Từ jeans xuất phát từ một loại chất liệu được làm ở châu Âu. Chất liệu được gọi là jean, được đặt tên theo các thủy thủ từ Genoa ở Ý, bởi vì họ đã mặc quần áo làm từ nó. Trong thế kỉ 18 vải jean đã được làm hoàn toàn từ bông và người lao động tại thời điểm đó thích mặc nó vì chất liệu đó rất bền và không dễ bị rách. Trong những năm 1960, nhiều trường đại học và sinh viên đại học mặc quần jeans. Các nhà thiết kế tạo nhiều mẫu khác nhau để phù hợp với thời trang những năm 1960: jeans thêu, jean vẽ và …. Trong những năm 1970 ngày càng nhiều người bắt đầu mặc jean vì nó đã trở nên rẻ hơn. Cuối cùng, vào những năm 1980 jean đã trở thành trang phục cao cấp, khi các nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu tạo phong cách riêng cho jean, với nhãn hiệu riêng họ. Việc kinh doanh quần jean ngày càng phát triển. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế toàn cầu trở nên xấu đi, và việc bán quần jean ngừng phát triển. Tuy nhiên, quần jean không bao giờ bị lỗi thời, và ngày nay thế hệ trẻ vẫn thích mặc chúng.

    1. In the 18th century: Workers liked to wear jeans because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. In the 1960s: A lot of university and college student swore jeans.

    3. In the 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. In the 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. In the 1990s: The sales of jeans stopped going up.

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Mặc đồng phục:

    – khích lệ học sinh tự hào về trường của họ bởi vì đồng phục mang tên trường.

    – giúp đỡ học sinh cảm thấy bình đẳng về mọi phương diện, dù họ có giàu hay nghèo.

    – là mang tính thực tiễn. Không cần phải nghĩ xem phải mặc gì mỗi ngày.

    Tôi nghĩ với học sinh trung học thì việc mặc đồng phục khi ở trường là cần thiết.

    Trước hết, việc mặc đồng phục khích lệ học sinh tự hào là học sinh của trường mình bởi vì đồng phục mang tên trường.

    Thứ hai, việc mặc đồng phục giúp đỡ học sinh cảm thấy bình đẳng về mọi phương diện, dù họ có giàu hay nghèo.

    Cuối cùng, việc mặc đồng phục mang tính thực tiễn. Bạn không cần phải nghĩ xem phải mặc gì mỗi ngày.

    Do đó, học sinh ở các trường trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc thường phục

    Mặc thường phục:

    – làm học sinh cảm thấy thoải mái

    – giúp học sinh tự do lựa chọn (kích cỡ, màu sắc, và phong cách, …)

    – giúp học sinh cảm thấy tự tin khi họ mặc những bộ quần áo ưa thích tới trường.

    – làm trường học đầy màu sắc và sống động hơn

    I think it is desirable for secondary school students to wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, casual clothes make all students feel comfortable. They don’t feel constrainted to wear uniform that they don not like.

    Secondly, for one thing, casual clothes can also give students freedom of choice. They can choose what sizes, colors, and fashions of clothing they love. And for the other, parents do not worry about their clothes because their children can wear any clothing to school as long as it is clean and tidy. It can be said it is the positive aspect for the poor people in the psent difficult economic condition.

    Finally, casual clothes can make students feel self-confident when they are in their favorite clothes. And what’s more it makes the school more colorful and lively.

    In conclusion, in my opinion, all the secondary school students should wear casual clothes.

    Nga: Đến xem tập ảnh của mình đi.

    Mi: Đẹp quá! Cô gái này là ai vậy?

    Nga: À! Đó là Lan, bạn cũ của mình đấy.

    Mi: Bạn quen cô ấy lâu chưa?

    Nga: Mình đã quen cô ấy 6 năm rồi.

    Mi: Gần đây bạn có gặp cô ấy không?

    Nga: Không. Mình đã không gặp cô ấy từ năm 2003. Cô ấy chuyển tới Thành phố Hồ Chí Minh với gia đình từ đấy.

    b) Quang – brother’s friend

    A: Come and see my photo album, B.

    A: Ah! It’s Quang, my brother’s friend.

    B: How long have you known him?

    A: I’ve known her for seven months.

    B: Have you seen him recently?

    A: No, I haven’t seen her since January. He went to Vung Tau City to work there.

    A: Come and see my photo album, B.

    A: Ah! It’s Hoa, my new friend.

    B: How long have you known her?

    A: I’ve known her for three weeks.

    B: Have you seen her lately?

    A: No, I haven’t seen her since Monday. She’s gone on holiday with her family to Da Lat for a week.

    – Have you seen Giac Lam Pagoda yet?

    Yes, I’ve already seen it.

    – Have you eaten Vietnamese food yet?

    – Have you been to the Reunification Palace yet?

    – Have you eaten in a vegetarian restaurant yet?

    No, I haven’t, but I’ll try it sometime.

    – Have you seen the Zoo and Botanical Gardens yet?

    Yes, I’ve already seen them.

    – Have you eaten Chinese food yet?

    Yes, I think it’s very delicious.

    – Have you been to the Dam Sen Amusement Park yet?

    Yes, I’ve already seen it.

    – Have you eaten French food yet?

    Yes, it’s very tasty.

    A: Have you ever read a comic?

    A: When did you last read it?

    C: Have you ever used a computer?

    D: No, I haven’t. I don’t know anything about computer.

    C: Do you intend to learn it?

    D: Yes, I’m going to learn it next month.

    E: Have you ever gone to a supermarket?

    E: When did you last go there?

    G: Have you ever played volleyball?

    G: When did you last play it?

    H: I played it with my friends last weekend.

    G: Is it your favorite sport?

    G: I see. Do you often play it?

    H: Yes. I usually play it with my friends.

    I: Have you ever been to Singapore?

    J: Yes, of course, but I haven’t had any occasion.

    K: Have you ever gone to the movies?

    L: No, I haven’t, because I don’t like it. I’d rather watch television programmes.

    M: Have you ever ridden an elephant?

    N: Yes. I hope I’ll have an occasion to ride it.

    O: Have you eaten a durian?

    O: When did you last eat it?

    H: Last month. When I visited my uncle in my home village.

    They sell jeans all over the world.

    a. Jean cloth was made from cotton in the 18th century.

    You must do this exercise carefully.

    a. The problem can be solved.

    b. Experiments on animals should be stopped.

    c. Life might be found on another planet.

    d. All the school in the city have to be improved.

    e. A new bridge is going to be built in the area.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • A. Come in (Phần 1-4 trang 20-22 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành với bạn học.)

    Open your book: Mở sách ra

    Close your book: Gấp sách lại

    (Ghép câu phù hợp với hình và viết.)

    Các em nhìn chiều của mũi tên màu đỏ trong tranh để xác định.

    (Chơi trò chơi Simon Says.)

    Simon nói: "Ngồi xuống!" "Đứng lên!"

    B. Where do you live? (Phần 1-6 trang 23-25 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành hội thoại với bạn học.)

    – What’s your name? ( Tên của bạn là gì?)

    My name’s Nam. ( Tên mình là Nam.)

    – Where do you live? ( Bạn sống ở đâu?)

    I live on Tran Phu Street. ( Mình sống ở đường Trần Phú.)

    – How old are you? ( Bạn mấy tuổi?)

    I’m twelve years old. ( Mình 12 tuổi.)

    Bạn sống ở đâu? Mình sống trong một căn nhà. Bạn sống ở đâu? Mình sống trên một con đường. Bạn sống ở đâu? Mình sống trong một thành phố. Bạn sống ở đâu? Mình sống ở Việt Nam.

    4. Listen and repeat. Then practice spelling your name with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành đánh vần tên của em với bạn cùng học.)

    – What’s your name? ( Tên em là gì?)

    My name’s Lan. ( Tên em là Lan ạ.)

    – How do you spell it? ( Em đánh vần tên mình như thế nào?)

    5. Write the answers in your exercise book.

    (Viết các câu trả lời vào trong vở bài tập.)

    d) How do you spell your name? ( Bạn đánh vần tên mình như thế nào?)

    C. My school (Phần 1-4 trang 26-29 SGK Tiếng Anh 6)

    1. Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner.

    (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó thực hành hội thoại với bạn học.)

    – Mình là học sinh. Đây là trường tôi.

    – Kia là lớp mình.

    – Đây là phòng học của mình.

    – Kia có phải là giáo viên của bạn không?

    Ừ. Đó là cô giáo của mình.

    – Đây là bàn của cậu à?

    Không. Kia là bàn của mình.

    a waste basket: thùng rác

    3. Practice with a partner.

    (Thực hành với bạn cùng học.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh Văn 10, Unit 6: Historical Places.
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Giải bài tập anh văn 9, Unit 2: Clothing

    1. GETTING STARTED

    Look at these people wearing the national dress of their country. Decide where each person comes from. (Quan sát những người đang mặc y phục truyền thống của đất nước. họ. Xác định xem mỗi người đến từ nước nào)

    a. She comes from Japan.

    b. She comes from Vietnam.

    c. He comes from Scotland.

    d. She comes from India.

    e. He comes from the USA.

    f. She comes from Saudi Arabia.

    2. LISTEN AND READ Nhiều thế kỳ qua, các nhà thơ, nhà văn và các nhạc sĩ đã đề cập đến chiếc áo dài trong thơ ca, tiểu thuyết và các ca khúc. Áo dài là chiếc áo truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Nó là chiếc áo bằng lụa dài được chẻ hai bên hông và được mặc bên ngoài quần rộng.

    Theo truyền thống, áo dài được mặc bởi cả đàn ông và đàn bà. Kiều dáng và vải dùng cho nam thì khác kiểu dáng và vải dùng cho nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc áo dài nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy vậy, bây giờ nhiều phụ nữ Việt Nam thường thích mặc quần áo hiện đại hơn để làm việc bởi vì nó tiện lợi hơn.

    Hiện nay các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi chiếc áo dài truyền thống. Một số người đã in những dòng thơ lên áo dài, vì thế chúng trông hiện đại và rất thời trang. Một số nhà thiết kế khác đã lấy cảm hứng từ các dân tộc thiếu số Việt Nam. Họ dã tìm đến những ngôi làng để nghiên cứu những kiểu dáng và những biểu tượng truyền thống như mặt trời, các vì sao, dấu chéo và sọc. Họ đã thêm những mẫu này vào áo dài, vì thế phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc chiếc áo độc đáo mà giờ đây vừa mang tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. ( Hoàn tất câu. Sử dụng thông tin từ đoạn văn).

    1. For a long time the áo dài has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The áo dài is described as a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the áo dài by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời cậu hỏi)

    1. Who used to wear the áo dài by tradition?

    – Traditionally, men and women used to wear the áo dài.

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work these days?

    – Because it is more convenient.

    3. What have fashion designers done to modernize the áo dài?

    – They have printed lines of poetry on the áo dài or have added symbols such, as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    3. SPEAK

    a) Match the phrases to the pictures. (Xếp các cụm từ cho những bức tranh)

    b) Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about students’ wear. Then interview members of another group. The words in section (a) may help you. (Luyện lập trong những nhóm nhỏ. Viết thêm hai câu hỏi cho phần cuối cùng của cuộc thăm dò về trang phục của các học sinh. Sau đó phỏng vấn các thành viên của một nhóm khác. Những từ ở bài tập (a) có thể giúp bạn)

    Quần áo mặc thường: Bạn thường mặc gì vào cuối tuần?

    Tại sao bạn mặc quần áo này?

    Quần áo ưa thích: Loại quần áo ưa thích của bạn là gì? Tại sao?

    Đồng phục học đường: Nó có thoải mái không?

    Nó màu gì?

    Quần áo mặc trong những dịp đặc biệt:

    -What do you wear at Tet?

    -What type of clothing do you wear to a party?

    What do you usually wear

    on the weekend?

    at home?

    when you go camping?

    when you go on a picnic?

    when you go to the beach?

    Why do you wear these clothes?

    Favorite clothes:

    What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students.

    School uniform

    + Is it comfortable to wear your school uniform?

    Yes it is. & No, it isn’t

    + What color is your school uniform?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions

    c) Now report the results of your survey. (Bây giờ báo cáo kết quả cuộc thăm dò của bạn).

    a. B: She’s wearing blue shorts

    b. A: She’s wearing a long-sleeved blouse.

    c. C: She’s wearing brown shoes.

    LỜI TRONG BĂNG

    Attention please. Here is a special announcement. A little girl is reported missing. She was last seen 20 minutes ago near the main entrance to the Car Fair. Her name’s Mary and she is 3 years old. She has dark, short hair. She’s wearing shorts – the blue shorts and a long-sleeved blouse. She’s wearing a pair of shoes – the brown shoes. She may be carrying a large doll.

    If you see Mary, please bring her to the Information Desk. Her father’s waiting for her there. Thank you.

    5. READ Từ “jeans” có xuất xứ tù một loại vải làm ở Châu Âu. Vải mang tên gin là do được đặt theo tên của các thủy thủ đến từ Genoa ở I-ta-li-a, bởi vì họ mặc quần áo may từ vải đó. Vào thế kỷ thứ 18 vải gin được làm hoàn toàn từ sợi bông và các công nhân thời đó thích mặc gin bởi vì nó rất bền, không dễ bị sờn. Trong thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc gin. Các nhà thiết kế đã tạo ra những kiểu dáng gin khác nhau để bắt kịp thời trang của thập niên 1960: gin thêu, gin vẽ v.v… . Đến thập niên 1970 có nhiều người bắt đầu mặc gin hơn vì giá cả rẻ hơn. Cuối cùng vào thập niên 1980 thì gin đã trở thành quần áo rất mốt, đó là lúc những nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu thiết kế kiểu dáng gin riêng cho họ, có gắn nhãn hiệu riêng. Doanh số gin càng lúc càng tăng. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế khắp thế giới suy thoái và doanh số gin bán ra đã ngừng tăng. Tuy nhiên, gin chưa bao giờ lỗi thời, và ngày nay giới trẻ vẫn thích mặc chúng. a) Fill in the missing dales and words (Điền ngày tháng và từ còn thiếu)

    1. 18th century: Workers liked to wear jean cloth because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. 1960s: A lot of university and college students wore jeans.

    3. 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. 1990s: The sale of jeans ended going up.

    b) Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập)

    1. Where does the name jeans come from?

    – The name jeans comes from a kind of material that was made in Europe.

    2. What were the 1960s fashions?

    – The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on.

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s?

    – Because jeans became cheaper.

    4. When did jeans at last become high fashion clothing?

    – Jeans at last became high fashion clothing in the 1980s.

    5. Why did the sale of jeans stop growing?

    – The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s.

    6. WRITE

    This is how lo psent one side of an chúng tôi It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày một khía cạnh của một cuộc tranh luận. Nó dùng để thuyết phục người đọc tin tưởng hoặc làm điều gì đó. Một cuộc tranh luận phải có)

    Học sinh trung học nên mặc đồng phục

    Dàn bài A

    Mặc đồng phục:

    – Kích thích học sinh hãnh diện về trường mình bải vì đồng phục có mang tên trường của họ.

    – Giúp học sinh cảm thấy bình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    – Thực tế. Không cần phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Tôi cho rằng học sinh trung học mặc đồng phục đi học là điều cần thiết.

    Trước hết, đồng phục kích thích học sinh tự hào mình là học sinh của trường bởi vì họ đang mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của họ.

    Thứ hai, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy hình đẳng về nhiều phương diện, dù họ giàu hay nghèo.

    Sau cùng, mặc đồng phục thì thực tế. Học sinh không phải suy nghĩ về việc mỗi ngày phải mặc gì.

    Do đó, học sinh trung học nên mặc đồng phục.

    Học sinh trung học nên mặc quần áo bình thường

    Dàn bài B

    Mặc quần áo bình thường:

    – Tạo cho học sinh cảm giác thoải mái. Họ không thấy gượng gạo phải mặc đồng phục họ không thích.

    – Cho học sinh sự tự do lựa chọn. Học sinh có quyền chọn kích cỡ, màu sắc và thời trang quần áo họ yêu thích.

    – Tạo cho học sinh cảm giác tự tin khi họ mặc quần áo họ thích.

    – Tạo cho trường thêm màu sắc và sinh động hơn.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school.

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, particularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100