【#1】Giải Bài Tập Unit 2 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm

A. PHONICS AND VOCABULARY (PHÁT ÂM VÀ TỪ VỰNG)

1. Complete and say aloud. (Hoàn thành và đọc to).

2. Do the puzzle. (Thực hiện trò chơi ô chữ).

1. YOUR 2. NAME 3. HOW 4. WHAT 5. SPELL

3. Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

1. What’s your name? Bạn tên là gì?

2. My name’s Peter. Tên mình là Peter.

3.How do you spell your name?

Tên bạn đánh vần như thế nào?

B. SENTENCE PATTERNS (CẤU TRÚC CÂU)

1. Read and match. (Đọc và nối).

1 – c What’s your name. Bạn tên là gì?

2 – a My name’s Linda. Mình tên là Linda.

3 – b How do you spell your name?

Tên bọn đánh vần như thế nào?

2. Match the sentences. (Nối những câu sau).

1 – c Hello. My name’s Peter. Xin chào. Mình tên là Peter.

Hi, Peter. I’m Nam. Xin chào, Peter. Mình là Nam.

2 – a What’s your name? Bạn tên là gì?

My name’s Linda. Mình tên là Linda

3 – b How do you spell Linda? Linda đánh vàn như thế nào?

L-l-N-D-A.

3. Put the words in order. Then read aloud.

(Sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng)

1. My name is Phong. Mình tên là Phong.

2. What is your name? Tên bạn là gì?

3. How do you spell your name?

Tên bạn đánh vần như thế nào?

C. SPEAKING (NÓI)

Read and reply. (Đọc và đáp lại).

a. Hello. My name’s Linda. Xin chào. Tên mình là Linda.

Hello, Linda. My name’s Trinh.

Xin chào, Linda. Tên mình là Trinh.

b.Hello. My name’s Peter. What’s your name?

Xin chào. Tên mình là Peter. Tên bạn là gì?

Hello, Peter. My name’s Khang.

Xin chào, Peter. Tên mình là Khang.

c. How do you spell Linda?

Linda đánh vần như thế nào? L-l-N-D-A.

d. How do you spell your name?

Tên bạn đánh vần như thế nào?

T-R-l-N-H.

D. READING (ĐỌC HlỂU)

1. Look, read and match. (Nhìn, đọc và nối).

1 – c Hello. My name’s Linda.

Xin chào. Tên mình là Linda.

2 – a Hi. I’m Peter.

Xin chào. Mình là Peter.

3 – b Hello. My name’s Hoa.

Xin chào. Tên mình là Hoa.

2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

(1) my (2) name’s (3) how (4) P-H-O-N-G (5) spell Phong: Hi. My name’s Phong.

Phong: Xin chào. Tên mình là Phong.

Linda: Hello, Phong. My name’s Linda.

Linda: Xin chào, Phong. Mình tên là Linda.

How do you spell your name?

Tên bạn đánh vần như thế nào?

Phong: P-H-O-N-G. How do you spell your name?

Phong: P-H-O-N-G. Tên bạn đánh vần như thế nào?

Linda: L-l-N-D-A.

Linda: L-l-N-D-A.

E. WRITING (VIẾT)

1. Look and write. (Nhìn và viết).

1. Hello. My name’s Linda. Xin chào. Mình tên là Linda.

2. Hi My name’s Peter. Xin chào. Mình tên là Peter.

3. Hello. My name’s Hoa. Xin chào. Mình tên là Hoa.

4. Hi. My name’s Mai. Xin chào. Mình tên là Mai.

2. Write the missing letters. (Viết nhừng chữ cái còn thiếu).

3. Write about you. (Viết về bản thân).

1. My name’s Trinh. Mình tên là Trinh.

chúng tôi

【#2】Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 8 Phần Writing

Exercise 1. Use the words given to write complete sentences. Make some alternations or additions when necessary.

1.C 2. B 3. A 4. C 5. D

1. It / not so easy / imagine what life / be like / future.

2. But / from what / happened / and from what / happening, we / can / make / pdictions.

Answer

3. First, / future, / life / become / very automatic.

4. Future/ many things / do / by computerised control.

1. It’s not so easy to imagine what life will be like in the future.

2. But from what has happened and from what is happening, we can make some pdictions.

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

3. First, in the future, life will become very automatic.

4. In the future, many things will be done by computerised control.

【#3】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

Ngữ pháp

1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

Giải:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

Giải:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

Câu phức

1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

– Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

– Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

LỄ HỘI ĐUA VOI

Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

(Because; If)

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

(5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

(Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

(Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

(Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

(Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

(Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Từ vựng bổ sung

mái vòm bằng tre cốm xanh

dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

a. Những thứ trong hình là gì?

b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

Giải:

a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

Audio script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do vou do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

Lễ hội này tên gì?

Đó là ………….

Chúng tôi ………….

Giải:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

B: Buddha. (Đức Phật)

A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

(Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)

【#4】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 SKILLS 1, SKILLS 2

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM

Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 5 FESTIVALS IN VIETNAM sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hay nhất. Các tài liệu trong sẽ cung cấp các bài dịch phần SKILLS 1, SKILLS 2 giúp các em học sinh nắm được nội dung bài để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Xem tiếp: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 LOOKING BACK, PROJECT SKILLS 1 CÁC KĨ NĂNG 1 (Tr.54)

Kĩ năng đọc

1. Người ta đang làm gì trong mỗi bức hình?

2. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Đền Hùng?

3. Người ta thờ cúng ai tại Lễ hội Chùa Hương?

A. LỄ HỘI ĐỀN HÙNG B. LỄ HỘI CHÙA HƯƠNG

Giải:

1. They are doing worshipping ceremony. (Họ đang làm nghi lễ thờ phụng)

2. Hung King. (Vua Hùng)

3. Buddha. (Đức Phật)

2. Bây giờ đọc thông tin về những lễ hội này để kiểm tra câu trả lời của bạn.

A. Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hương và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

B. Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

3. Tìm những từ/ cụm từ trong đoạn văn có ý nghĩa tương tự như những từ hoặc cụm từ này.

1. vua

2. bao gồm như một phần quan trọng của một thứ gì đó

3. thú vị, nhiều niềm vui

4. từ nước ngoài

5. đi bộ một quãng dài

6. cảnh thiên nhiên

Giải:

1. emperors (hoàng đế) 2. features (những điểm đặc trưng)

3. joyful (vui vẻ) 4. from overseas (từ nước ngoài)

5. hiking (đi bộ đường dài) 6. scenery (phong cảnh)

4. Đọc thông tin lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Lễ hội Đền Hùng diễn ra khi nào?

2. Lễ vật dâng lên các Vua Hùng bao gồm những gì?

3. Tại sao thật vui khi đến Lễ hội Đền Hùng?

4. Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở Lễ hội Chùa Hương?

5. Những hoạt động nào ở Lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?

Giải:

1. The Hung King Temple festival takes place from 8 th to 11 th day of the third lunar month.

(Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 10/3 âm lịch)

2. Incense, specialities such as chung cakes, day cakes and five-fruit trays.

(Nhang, đặc biệt như bánh chưng, bánh dày và mâm ngũ quả.)

3. Because there are many joyful activities including bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

(Vì có nhiều hoạt động vui vẻ như đánh đu, múa sư tử, đấu vật, trình diễn hát xoan.)

4. People join the procession and make offerings of incense, flowers, fruit and candles.

(Người ta tham dự đám rước và dâng hương, hoa quả và đèn nến)

5. Exploring caves. (Khám phá hang động)

Kĩ năng nói

5a. Thực hành theo cặp. Giáo viên của bạn đang tổ chức một chuyến đi. Bạn có 2 lựa chọn: đến Chùa Hương hoặc đến Đền Hùng. Bạn phải quyết định:

1. Nơi nào bạn thích đi hơn? Giải thích sự lựa chọn của bạn.

Ví dụ:

Tôi thích đi Chùa Hương hơn bởi vì tôi thực sự muốn đi dọc suối Yến bằng thuyền. Còn bạn thì sao?

2. Bạn nên mang theo những thứ gì? Tại sao?

Tôi nghĩ chúng tôi nên mang theo một chai nước bởi vì chúng tôi sẽ cần nó khi chúng tôi leo núi.

trái cây đồ ăn nhẹ hoa nhang

máy chụp ảnh nước giày thể thao dù

b. Bây giờ thông báo quyết định của bạn trước lớp. Địa điểm nào nổi tiếng hơn? Tại sao?

SKILLS 2 CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr.55)

Kĩ năng nghe

1 Thực hành theo cặp. Mô tả bức hình và trả lời các câu hỏi.

1. Thánh Gióng là ai?

2. Ngài ấy làm gì cho quốc gia?

Giải:

1. He is considered a mythical hero because he grew from 3 year-old child into a giant overnight. (Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. He defended the country from An invaders. (Ngài bảo vệ đất nước khỏi giặc Ân xâm lược)

2. Nghe một hướng dẫn viên đưa thông tin về Lễ hội Gióng và khoanh tròn câu trả lời đúng A, B, hoặc C.

1. Lễ hội Gióng được tổ chức ở huyện ……………, Hà Nội.

A. Đông Anh B. Sóc Sơn C. Đống Đa

2. Lễ hội này được tổ chức để tưởng nhớ Thánh Gióng người đánh đuổi ……………..

A. giặc Ân B. giặc Minh C. giặc Nguyên Mông

3. Lễ hội này được tổ chức …………….

A. vào ngày 6 tháng Tư Âm lịch

B. vào ngày 12 tháng Tư Ầm lịch

C. từ ngày 6 đến ngày 12 tháng Tư Âm lịch

Giải: 1. B; 2. A; 3. C

3. Nghe lại bài nói và viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.

1. Thánh Gióng khác với những vị anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?

2. Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?

3. Loại nghi lễ nào diễn ra sau đám rước?

4. Điều gì xảy ra khi đêm xuống?

5. Lễ hội này quan trọng như thế nào?

Giải:

1. He is a mythical hero, who grew from a three-year-old child into a giant overnight.

(Ngài ấy là một anh hùng thần thoại vì ngài từ một đứa bé 3 tuổi thành một người khổng lồ trong một đêm.)

2. The pparation begin one month before the festival.

(Sự chuẩn bị bắt đầu một tháng trước lễ hội.)

3. A religious ceremony. (Nghi lễ tôn giáo)

4. There is a cheo play performance. (Có trình diễn chèo)

5. This festival shows the love for our motherland and the pservation of our cultural heritage.

(Lễ hội này thể hiện tình yêu đất nước chúng ta và bảo tồn di sản văn hoá)

Audio script:

The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

Although this festival is held from the 6th to the 12th day of the 4th lunar month, people start pparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12th.

This festival shows our love for the motherland and the pservation of our cultural heritage.

Kĩ năng viết

TÔI THÍCH LỄ HỘI

Nó được tổ chức ở ……………..

Nó được tổ chức vào ngày …………

Nó tưởng niệm …………..

Nó thờ cúng ………..

Nó ấn tượng bởi vì ……………..

Những hoạt động chính là ……..

Tôi thích lễ hội này bởi vì …………

Tôi cũng thích nó bởi vì ……………

Giải:

I like the Hung King Temple Festival.

It’s held in Phu Tho Province.

It’s held on 8lh to 11th of the third lunar month.

It commemorates the merit of Hung Kings.

It worships Hung Kings.

It’s impssive because there are many people joining it.

The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it is so meaningful.

I also like it because they are so joyful.

5. Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài báo về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm các liên từ cần thiết bên dưới để hình thành câu ghép và câu phức.

Giải:

I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8th to 1 llh of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impssive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

(Tôi rất thích Lễ hội Đền Hùng. Nó được tổ chức ở tỉnh Phú Thọ từ ngày 8 đến ngày 11 tháng ba Âm lịch hàng năm. Lễ hội tưởng niệm và thờ các Vua Hùng những vị đã lập quốc và cũng là các vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội rất ấn tượng vì có đám rước từ chân núi Nghĩa Lĩnh lên Đền Hùng trên đỉnh núi. Khi bạn ở đó, bạn có thể tham gia nghi lễ thắp hương và dâng tặng lễ vật cho các vị Vua Hùng. Hơn thế nữa, cũng có những hoạt động lớn như đu tre, múa lân, võ vật và biểu diễn hát xoan.)

【#5】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 12 A Vacation Abroad

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 12 A VACATION ABROAD đưa ra lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 12: Kì nghỉ ở nước ngoài các trang 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em tham khảo. 1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 101 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. When Mrs. Quyen and her husband went to the USA, a) accommodation

their accomodation was included in the ticket price.

b. The wether in the USA was fine, therefore Mrs. Quyen b) weather

did not take so many warm clothes with her.

c. One day, Mrs. Quyen went shopping and she bought c) souvenirs

a lot of suvernirs.

d. Mrs. Quyen loved the delecious seafood in one of the d) delicious

restaurants in Chicago.

e. While they were in the USA, Mrs. Quyen and her husband e) volcano

took a small plane to Kilauea vocano.

into the rock at Mount Rushmore.

b. Mrs. Quyen wanted to know what the climate was b) weather

like so that she could bring suitable clothes.

c. When Mrs. Quyen and her husband flew overhead, c) lava

the fire of Kilauea Volcano was pouring out.

d. The “Windy City” is situated right on the coast of d) shore

Lake Michigan.

e. One day Mrs. Quyen and her husband went to see a e) prison

famous prisoner on the island of Alcatraz.

3. List the countries in the Country Box under the appropriate continent. Then you can add more countries that you know to the continents. (Trang 102 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 4. Mrs. Quyen plans to travel around the USA. However, she is not sure about the weather there. Look at the weather forecast, then help her write the answers for the following questions. (Trang 103 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. It’s rainy and cool with the temperature of 40 o F.

b. It’s windy and rather cool with the temperature of 50 o F.

c. It’s rainy with lightning and the temperature of 57 o F.

d. It’s sunny and sometimes cloudy with the temperature of 75 o F.

e. It’s sunny and rather hot with the temperature of 80 o F.

f. It’s sunny and hot with the temperature of 90 o F.

5. Study the following situations. Then use the cues to make proper invitations, acceptances and declines. (Trang 104-105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Mrs. Smith: Would you like to come and stay with us while you’re in town?

Mrs. Quyen: That’s very kind of you, but we’re coming on a tour. Our accommodation is included in the ticket price.

Mrs. Smith: Then you must come over for dinner one night.

Mrs. Quyen: Yes, we’d love to but we’ll only be in town for three nights. We leave on the 28th.

Mrs. Smith: Are you free on Tuesday evening?

Mrs. Quyen: No, I’m going out that night, but I’m not busy the following evening.

b) You: Would you like to come to my birthday party on the weekend?

Doan Trang: Yes, I’d love to.

c) Minh: Do you feel like going to the canteen with me now?

Tuan: I’d love to, but I must go and see my teacher.

d) You: Let’s go to the soccer match on Saturday evening.

Your friend: That’s a good idea.

e) Your father: I’d like to invite you and your family to ABC restaurant to celebrate our graduation day this Saturday evening. Are you free to go?

Your father’s friend: I’d love to come. See you then.

f) Quan: Do you feel like going to the cinema with me tonight?

Nhu Hoa: That sounds interesting, but I’m busy doing my homework. Another time, perhaps?

6. Put the verbs into the correct form, past progressive or simple past. (Trang 105 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. was waiting – arrived

b. was walking – heard – was following – started

c. invited – was waiting

d. was doing – was attending

e. was the girl riding – happened

f. went – was filling out – slapped – was

g. asked – didn’t want – was waiting

h. was – was making

7. An American teenager is visiting Hoi An, an ancient town in Quang Nam province. Complete the postcard she has written with the words in the box. (Trang 106 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. wonderful

b. narrow

c. town

d. walk

e. old

f. souvenirs

g. friendly

h. tastes

i. bought

j. colorful

8. Fill in each gap with one word from the box. (Trang 106-107 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 107-108 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. A

b. A

c. B

d. A

e. C

f. B

【#6】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Project (phần 1-4 trang 67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm). Skills 2 (phần 1-6 trang 65 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

1. Work in pairs. Describe the picture … (Thực hành theo cặp. Mô tả các bức tranh và trả lời câu hỏi.)

1. What do the pictures show? Do you think they really exist? (Những hình ảnh thể hiện gì? Bạn có nghĩ chúng thật sự tồn tại không?)

2. What do you want to know about them? (Bạn có muốn biết về chúng không?)

3. What would you do if you saw one of them? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn thấy một trong số chúng?)

2. Listen to Tom’s imagined description … (Lắng nghe mô tả tưởng tượng của Tom về một người ngoài hành tinh đến từ một hành tinh khác. Điền vào mỗi chỗ trống với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

Gợi ý:

(1) Jupiter

(2) Much bigger

(3) more powerful

(4) Lots of hair

(5) thick skin

(6) four eyes

(7) Happiness

(8) fear

(9) energy

(10) rocks

Audio script:

I think the inhabitants of Jupiter may be very different to human beings. This is how imagine them: They may be much bigger and more powerful than humans. Jupiterians may have eight legs and be able to move very fast. They may have a lot of hair all over their bodies and their skin might be very think so they can live in temperatures of around – 145 degrees Celsius. They may have four eyes and be able to see very far. They may also have a very good sence of smell and they may even be able to sense others’ feelings like happiness or fear. And I don’t think they eat and drink like us. Instead, they get all their energy from the rocks. They may charge their bodies by plugging their feet into the rock, just like charging a battery. That way, they don’t even need to breathe air.

The only way they may be similar to us is they live in family units of parents and children. They may also use language to communicate wizn each other.

3. Listen again and tick (v) … (Nghe lại và đánh dấu vào câu đúng (T), sai (F) hoặc không có thông tin (NG).)

Gợi ý:

1. F

2. NG

3. T

4. F

5. F

6. F

1. Cư dân có thể rất giống với con người.

2. Chúng có lẽ có thể bay.

3. Ở đó rất lạnh.

4. Chúng có lẽ nhìn xa được.

5. Chúng có lẽ cần không khí cho sự tồn tại của chúng.

6. Chúng có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.

Writing

Gợi ý:

– He might have 2 eyes.

– He may be eat rock.

– His skin may be green and thick.

– His hair may be a lot.

– He may wear spacesuit.

– He may be similar to us in that he can feel happy and fearful.

– He may be different from humans in that he can’t speak.

– Anh ấy có thể có 2 mắt.

– Anh ấy có thể ăn đá.

– Da anh ấy có thể xanh và dày.

– Tóc anh ấy có thể nhiều.

– Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.

– Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.

– Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.

5. Now use the notes to write … (Bây giờ sử dụng các ghi chú để viết một miêu tả về người ngoài hành tinh.)

Gợi ý 1:

– I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

Gợi ý 2:

– I think that an alien may be very different from a human being. He has a head almost twice as big as ours with 3 eyes and no hair. His/Her eyes are not as round as ours, but oval and large. He has grayish skin, a thin neck and a long nose. He is very tall, as tall as 10 feet. Unlike a human being, He might eat soil, rock and leaves. He may wear a spacesuit. He may be similar to US in that he/she can feel happy and fearful. He may be different from humans in that he/she can’t speak.

Gợi ý 3:

– I sometimes dream about meeting an alien from Mars. He looks very strange. He has big eyes and he is a little bigger and more violent than me. His skin is black . He has no hair on his head but he has an antenna. He wears clothing but it is made of metal. It’s very strong. He looks really powerful and he tells me that he always has to fight for the freedom of his planet. There are a lot of invaders from the Galaxy who want to control his planet. He loves peace and he will do everything to protect his planet.

6. Swap your work with your partner. How … ()

Các bạn tự làm và tự tìm ra sự khác nhau.

Looking Back (phần 1-6 trang 66-67 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Rearrange the letters to label … (Sắp xếp lại các chữ cái để đặt tên cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. aliens

2. space buggy

3. weightless

4. solar system

5. planet

6. spaceship

7. flying saucer

8. galaxy

2. Fill each gap with a suitable … (Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp từ trong khung.)

1. accommodate

2. surface

3. traces

4. experienced

5. climate

6. NASA

1. Trái đất dường như quá nhỏ đến nỗi mà không thể chứa hết dân số đang tăng lên.

2. Nước bao phủ 70% bề mặt trái đất.

3. Những nỗ lực đã được thực hiện để tìm ra dấu vết của người ngoài hành tinh.

4. Những nhà du hành vũ trụ đã trải qua những khó khăn khi họ lần đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

5. Khí hậu trên những hành tinh khác rất khác với trái đất.

6. NASA là từ viết tắt của Cơ quan Không gian và Vũ trụ Quốc gia (Mỹ).

Grammar

3. Underline the correct answer. (Gạch chân câu trả lời đúng.)

Gợi ý:

1. if

2. had been

3. who

4. had been

5. how

6. ate

7. what

1. Anh ấy hỏi thử rằng có người sống trên sao Kim không.

2. Họ muốn biết khi nào tàu không gian lần đầu tiên được phóng lên.

3. Cô ấy hỏi họ ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.

4. Họ hỏi tôi tàu không gian nào lần đầu tiên khám phá sao Hỏa.

5. Những học sinh hỏi làm cách nào những nhà khoa học khám phá ra những hành tinh khác.

6. Anh ấy hỏi tôi con người trên những hành tinh khác ăn thực phẩm nào.

7. Cô ấy hỏi giáo viên cô ấy UFO thay thế cho từ gì.

【#7】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2

1. Listen and read.

Hướng dẫn dịch:

Tại Viện bảo tàng Dân tộc học

Dương và Nick: Chào buổi sáng.

Cô hướng dẫn: Chào buổi sáng. Cô có thể giúp gì cho các cháu?

Nick: Vâng. Chúng cháu muốn tìm hiểu một chút về các nhóm văn hoá ở Việt Nam.

Dương: Đúng ạ. Có thật là có 54 dân tộc trên quê hương chúng ta không?

Cô hướng dẫn: Chính xác.

Nick: Thú vị quá! Cháu tò mò về họ. Dân tộc nào đông nhất?

Cô hướng dẫn: Ồ, đó là dân tộc Việt (hay còn gọi là Kinh) có số lượng đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 dân tộc còn lại gọi là “các dân tộc thiểu số”

Nick: Thế họ sống ở đâu?

Cô hướng dẫn: Khắp cả đất nước. Một số nhóm dân tộc như Tày, Hmong, Dao… Sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, còn một số khác sống ở các tỉnh phía nam.

Nick: Cháu hiểu rồi. Thế họ có ngôn ngữ riêng của họ không ạ?

Cô hướng dẫn: Có, và họ có lối sống riêng, các tập quán và truyền thống riêng.

Nick: Thật hay quá! Cháu muốn tìm hiểu về họ.

Cô hướng dẫn: Được thôi, cô sẽ dẫn cháu đi tham quan và kể cho cháu nghe một số điều thú vị…

a. Find the opposite of these words … (Tìm từ trái nghĩa của các từ sau trong bài hội thoại.)

b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. Where are Duong and Nick? (Dương và Nick ở đâu?)

2. What do they want to know? (Họ muốn biết gì?)

3. How many ethnic groups are there in Viet Nam? (Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?)

4. Which ethnic group has the largest population? (Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?)

5. Do the ethnic minority peoples have their own customs and traditions? (Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?)

c. Can you find the following … (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

1. Exactly = It’s really true

2. How interesting = It’s very interesting

3. I see = I understand

4. That’s awesome = It’s fantastic.

d. Work in pairs. Use facts from the … (Làm việc nhóm. Sử dụng các dữ kiện trong đoạn hội thoại để đóng một màn kịch ngắn có sử dụng các cụm từ trong phần c.)

Gợi ý:

– Some groups live in the mountainous regions.

How interesting!

– There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

That’s awesome!

– Each ethnic group has their own customs and traditions.

Exactly!

– The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

I see!

2. Use the words and phrases in … (Sử dụng các từ và cụm từ trong khung để dán nhãn cho các bức tranh.)

Gợi ý:

1. five-coloured sticky rice (xôi 5 màu)

2. terraced fields (ruộng bậc thang)

3. festival (lễ hội)

4. folk dance (điệu múa dân gian)

5. open-air market (chợ trời)

6. musical instrument (nhạc cụ)

7. costume (trang phục)

8. stilt house (nhà sàn)

3. Complete the following sentences with … (Hoàn thành các câu sau với các từ và cụm từ trong khung.)

1. ethnic

2. heritage

3. stilt house

3. festivals

5. member

6. terraced fields

4. GAME QUICK QUIZ

Work in pairs. Ask and answer, using these cues. (Làm việc theo căp hỏi và trả lời, sử dụng các gợi ý sau)

1. Nhóm nào/ đông dân nhất?

– Nhóm dân tộc Ơ-đu.

2. Dân tộc H’mông/ ngôn ngữ riêng của họ?

– Đúng vậy.

3. Ở đâu/ dân tộc Cơ Ho/ sống?

– Tỉnh Lâm Đồng.

4. Màu gì/ trang phục của người Nùng?

– Màu chàm đậm.

5. Nhóm nào/ dân số lớn hơn/ người Tày hay người Thái?

– Người Tày.

6. Nghệ thuật của ai/ trưng bày/ bảo tàng/ Đà Nẵng?

– Của người Chăm.

Gợi ý:

1. Which ethnic group has the smallest population?

– The Odu group.

2. Do the Hmong have their own language?

– Yes.

3. Where do the Coho live?

– Lam Dong Province.

4. What colour is the Nung’s clothing?

– Dark indigo.

5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

– The Tay.

6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

– The Cham’s.

A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 28 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1. Match the adjectives in A with … (Nối các tính từ trong cột A với từ trái nghĩa ở cột B.)

2. Use some words from 1 to … (Sử dụng một vài từ trong phần 1 để hoàn thành câu.)

Gợi ý:

1. written

2. traditional

3. important

4. simple, basic

5. rich

Gợi ý:

1. ceremony (nghi lễ)

2. pagoda (chùa)

3. temple (đền)

4. waterwheel (bánh xe nước)

5. shawl (khăn choàng)

6. basket (rổ)

Pronunciation

4. Listen and repeat the … (Nghe và lặp lại các từ sau.)

skateboard

stamp

speech

display

first

station

instead

crisp

school

basket

space

task

5. Listen again and put them … (Nghe lại và xếp chúng vào đúng cột dựa theo các âm.)

/ sk/

/ sp/

/ st/

skateboard, school, basket, task

speech, display, crisp, space

stamp, first, station, instead

6. Listen and read the following … (Nghe và đọc các câu sau. Sau đó gạch chân các từ có âm / sk/ , / sp/ , hoặc / st/ .)

1. speak

2. instead, staying

3. speciality, spicy

4. students, studying, schools

5. most, schooling

A Closer Look 2 (phần 1→6 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Grammar

1. Read the passage. (Đọc bài văn.)

Hướng dẫn dịch:

Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, ba mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong. Mỗi ngày ông bà ở nhà trông coi nhà cửa. Ông Lai và bà Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác. Bà Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Ông Lai đôi khi đi săn hoặc lấy gỗ trong rừng. Pao và Phong đến trường tiểu học trong làng, nhưng Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoáng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.

Gia đình này sống giản dị và họ thích cách sống của mình. Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn ở đây trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.

2. Now write questions for … (Bây giờ viết các câu hỏi cho các câu trả lời này.)

Gợi ý:

1. Who is living in the house? (Ai đang sống trong nhà?)

2. How many children do they have? (Họ có mấy đứa con?)

3. Do the grandparents stay at home? (Ông nội ở nhà phải không?)

4. How often does Mrs Pha go shopping? (Bà Pha thường đi mua sắm bao lâu một lần?)

5. How far is Vang’s boarding school?/ How far is the town? (Đến trường nội trú của Vàng bao xa? Cách thị trấn bao xa?)

6. When does Vang go home every week? (Mỗi tuần Vàng về nhà khi nào?)

7. How do they live? (Họ sống như thế nào?)

8. Would they like to live in the city? (Họ có thích sống ở thành phố không?)

3. Complete the questions using … (Hoàn thành các câu sau sử dụng đúng từ để hỏi.)

Gợi ý:

1. Who

2. Which

3. Which

4. Which

5. What

4. Work in pairs. Make questions and answer them. (Làm việc theo cặp. Đặt câu hỏi và trả lời.)

1. Who does the shopping in your family?

2. Who is the principal of our school?

3. Which subject do you like better, English or Maths?

4. What is the most important festival in Vietnam?

5. Which ethnic group has a larger population, the Khmer or the Cham?

5. Underline the correct article … (Gạch chân mạo từ đúng để hoàn thành các câu.)

Gợi ý:

1. a

2. the

3. the

4. the

5. the

6. a

6. Insert a, an or the in each gap … (Điền a, an hoặc the vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.)

(1) a

(2) a/ the

(3) The

(4) an/ the

(5) the

(6) an

Hướng dẫn dịch:

Khi bạn du lịch đến một khu vực miền núi Tây Bắc và bạn muốn có một khoảng thời gian vui vẻ, bạn có thể đi đến chợ trời địa phương. Cảnh quang ở đó thì đẹp. Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc đang miệng cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ. Những hàng hóa ở đó thì đa dạng. Bạn có thể mua tất cả các loại trái cây và rau cải mà còn tươi và rẻ. Bạn cũng có thể mua một bộ trang phục đẹp của nhóm dân tộc bạn thích. Nếu bạn không muốn mua bất kỳ thứ gì, chỉ cần đi loanh quanh và ngắm nghía. Bạn cũng có thể nếm thử những đặc sản của người địa phương bán ngay ở chợ. Tôi chắc rằng bạn sẽ có khoảng thời gian không thể nào quên được.

【#8】Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

Unit 8. Tourism – Skills 1 Unit 8 trang 26 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skills 1 Unit 8, có đáp án và lời giải chi tiết.

1.a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world.

( Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

Đáp án:

+) Famous caves in Viet Nam:

(Một số động nổi tiếng của Việt Nam)

– Phong Nha Cave En Cave (hang Én)

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave (hang Sửng Sốt – Ha Long Bay)

– Tam Coc – Bich Dong (Ninh Binh)

+) Famous caves in the world:

(Một số động nổi tiếng trên thế giới)

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland),

– Cave of Crystals (Mexico)

b. Answer the questions with your own ideas.

(Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

1. Where is Son Doong Cave located?

( Vị trí của hang Sơn Đòong?)

2. When was it discovered?

(Nó được phát hiện vào thời gian nào?)

3. How long is the cave?

( Chiều dài của động?)

Now read the passage and check the information.

( Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aried a live programme featuring its magnficence on ” Good Moring America” in May 2021.

Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world – up to 70 metres chúng tôi cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2021 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

Bài Dịch:

Động Sơn Đoong đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2021.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Doong được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh). Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2021, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers.

( Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

1. What happened in May 2021?

(Chuyện gì xảy ra vào thắng 5 năm 2021)

2. How was Son Doong Cave formed?

(Hang Sơn Đoong được hình thành như thế nào?)

3. When can tourists explore the cave?

(Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?)

A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

C. cannot be reached (không thể đến được)

D. may be flooded (có thể bị ngập)

A. there is a street inside Son Doong Cave

( Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

B. the cave is always covered with rain water

( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

C. few tourists want to come to the cave

( Một nhóm du khách muốn tới hang động

D. tourists need permission to explore the cave.

( Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

Đáp án:

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on ‘Good Morning America’.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain

3. From February to August

4. C

5. D

3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list.

( Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây)

1. explore Son Doong Cave

(Khám phá hang Sơng Đoong)

2. climb the Great Wall of China

(Leo lên Vạn Lý Trường Thành)

3. visit the Pyramids of Egypt

(Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập)

4. go on a wildlife safari to Kenya

(Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya)

5. relax on a beach

(Thư giãn ở bãi biển)

6. go camping in Cuc Phuong national Park.

( Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.)

7. go on an expedition to Mount Everest

(Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.)

(Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.)

9. take a sightseeing tour around New York

(Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.)

10. take a Trans-Viet cycling tour.

( Một chuyến du lịch xuyên lịch bằng xe đạp.)

4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you.

(Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

Example: (Ví dụ)

A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

(A: Tôi muốn tham gia chuyến săn bắn động vật hoang dã vì tôi rất thú vị với trong thế giới tự nhiên và khu bảo tồn. Bạn có thể trải nghiệm động vật hoang dã trong môi trường tự nhiên – voi, hà mã, báo đốm và sư tử,…)

B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

(B: Tôi nghĩ một tour đi du lịch bằng xe đạp từ phía Bắc đến phía Nam của Việt Nam với một số bạn bè là chuyến đi tốt nhất dành cho bạn. Bạn dừng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào bạn thích. Bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của những nơi khác nhau trên đất nước và đồng thời cải thiện sức khỏe…)

【#9】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 MY FUTURE CAREER

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 12 MY FUTURE CAREER (NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI CỦA TÔI) các phần: Skills 2 Unit 12 Lớp 9 Trang 79 SGK, Looking Back – Project Unit 12 Lớp 9 Trang 80 SGK. SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 79 SGK)

Nghe

1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

2. Những năng lực mà bạn nghĩ cần có để làm nghề đó là gì?

2. Phong nói chuyện với cô Warner, mẹ của Nick về nghề nghiệp tương lai của anh ấy và bạn anh ấy muốn làm. Lắng nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống không nhiều hơn 3 từ.

1. mountains of work: Mẹ Phong có cả núi công việc để làm phía sau bục giảng.

2. work overtime: Mẹ của Phong phải làm thêm giờ mà không được trả tiền.

3. rewarding: Điều đó cho thấy cô thỏa mãn khi học sinh của họ thành công.

4. sociable: Trang là một cô gái hòa đồng.

5. applied skills: Nick thích đạt được một số kỹ năng ứng dụng.

6. good with his hands: Nick khéo tay.

3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Là một giáo viên, mẹ của Phong phải chuẩn bị bài học mới, chấm điểm, phê bài. (T)

2. Phong thích làm một công việc trong giờ hành chính. (T)

3. Trang thích du lịch. (T)

4. Trang sẽ trở thành một hướng dẫn viên du lịch. (F)

5. Nick thích tập trung vào các môn học thuật. (F)

6. Một người thợ máy cần nhiều kỹ năng để làm tốt công việc. (T)

Audio script

Phong: We had a good discussion yesterday about our future careers.

Mrs. Warner: Did you? With Nick?

Phong: Yes… and also with Trang.

Mrs. Warner: Good. Nick said that you want to become a teacher.

Phong: I’ve changed my mind! My mum is a teacher. She has mountains of work to do behind the scenes – pparing lessons, marking, giving feedback. She always has to work overtime without extra pay. I’d choose a nine-to-five job.

Mrs. Warner: I know!

Phong: Then there’s the unpleasant task of dealing with lazy or naughty students. I’m not that patient!

Mrs. Warner: But it’s rewarding when your students are successful and they appciate your efforts. What about Trang?

Phong: She said she’s interested in travelling, and she’s a sociable girl. She wants to become a tour guide.

Mrs. Warner: That sounds good. What about Nick?

Phong: Nick doesn’t want to spend so much time on academic subjects. He’d pfer to acquire some applied skills and get a job right after school.

Mrs. Warner: Did he tell you which job?

Phong: He mentioned becoming a mechanic. He’s fascinated by cars, and he’s good with his hands.

Mrs. Warner: I know, but it won’t be easy. He’ll need to learn lots of skills to do it…

Viết

Ví dụ:

Để trở thành một doanh nhân, bạn phải dễ thích nghi để có thể phản ứng nhanh chóng với các thay đổi.

Here are the three most important qualities to be a good teacher.

Firstly, being organized and ppared is very important. Great teachers are always organized and ppared for class. Their lessons are clearly structured so that students can easily follow it. An organized teacher can quickly find their teaching materials so that there are minimal distractions in class. Besides, what would your students think when you tell them you misplaced all their homework last night?

Secondly is patience. A great teacher is very patient with their students and their parents to deal with the same questions and problems over and over again. You never give up on your students and would try out new ways to help them succeed in school.

Finally, a good teacher must love teaching. According to Robert John Meehan, “teachers who love teaching, teach children to love learning”. We believe that this is the most important quality that all teachers should have. Teachers should be passionate and love teaching. A teacher who does not enjoy and love their job cannot be effective at all. Also, you can’t expect your students to enjoy the class if you don’t enjoy the class.

Thứ nhất, có tổ chức và chuẩn bị là rất quan trọng. Giáo viên tuyệt vời luôn biết tổ chức và chuẩn bị cho lớp học. Bài học của họ được cấu trúc rõ ràng để các sinh viên có thể dễ dàng theo dõi nó. Một giáo viên có tổ chức có thể nhanh chóng tìm thấy tài liệu giảng dạy của họ để có thể tối thiểu những phiền nhiễu trong lớp. Bên cạnh đó, học trò của bạn sẽ nghĩ gì khi bạn nói với họ bạn làm thất lạc tất cả các bài tập ở nhà của họ đêm qua?

Thứ hai là sự kiên nhẫn. Một giáo viên tuyệt vời rất kiên nhẫn với học sinh và cha mẹ của họ để đối phó với những câu hỏi và vấn đề hơn và hơn nữa. Bạn không bao giờ bỏ học sinh của bạn và sẽ cố gắng ra những cách thức mới để giúp họ thành công trong trường học.

Cuối cùng, một giáo viên tốt phải yêu thích giảng dạy. Theo Robert John Meehan, “người giáo viên yêu dạy học, dạy trẻ em ham học.” Chúng tôi tin rằng đây là phẩm chất quan trọng nhất mà tất cả các giáo viên nên có. Giáo viên cần có đam mê và tình yêu giảng dạy. Một người giáo viên không đam mê và yêu thích công việc của họ sẽ không mang lại hiệu quả gì cả. Ngoài ra, bạn không thể mong đợi học sinh của bạn yêu thích các bài học nếu bạn không yêu thích nó trước.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN LẠI (Tr. 80 SGK)

Từ vựng

1. Nối mỗi công việc với mô tả của nó.

1 – C: doanh nhân – một người làm việc trong thế giới kinh doanh

2 – D: nhân viên chăm sóc khách hàng – người giao thiệp với khách hàng trước, trong và sau một giao dịch

3 – E: hướng dẫn viên – một người giới thiệu văn hóa và phong tục của các nơi với khách du lịch

4 – F: kiến trúc sư – người thiết kế các tòa nhà

2 – A: nhà sinh học – một nhà khoa học về sinh học

3 – B: thiết kế thời trang – người mang đến các mẫu thiết kế quần áo mới.

2. Nối các đoạn từ 1-8 với các đoạn từ A – H để tạo câu.

1 – H: Cô ấy đã làm nhiều công việc khác nhau để kiếm sống và phụ giúp mẹ cô ấy.

2- E: Bởi vì cô ấy làm công việc hành chính, cô ấy có cả buổi tối với con cô ấy.

3 – F: Tôi thích làm việc với thời gian linh động bởi vì tôi có năng lực hơn vào buổi chiều.

4 – A: Bạn tôi đang học một khóa học thiết kế.

5 – D: Làm tốt một công việc nghĩa là bạn không chỉ kiếm được tiền mà còn nhận được sự thoải mái.

6 – G: Mặc dù lương thấp, anh ấy vẫn đồng ý nhận công việc để lấy kinh nghiệm.

7 – C: Anh ấy kiệt sức bởi vì anh ấy làm ngoài giờ trong một tháng.

8 – B: Anh ấy quyết định nhận công việc để có thêm thu nhập.

【#10】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 5: Wonders of Vietnam

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

SKILLS 2 KỸ NĂNG 2 (Tr.57 SGK)

Nghe

1. Nghe những gì một khách du lịch nói về Vịnh Hạ Long và quyết định những nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Nhiều khách du lịch hơn đã chọn đến thăm Vịnh Hạ Long từ khi UNESCO công nhận vẻ đẹp tự nhiên của nó. (T)

2. Có 1696 đảo tập trung phía Đông Nam và Tây Nam. (F)

3. Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và Tam Cung ở trung tâm của các đảo. (T)

4. Người quan tâm đến lịch sử nên đến thăm đảo Vân Đồn, núi Thơ và sông Bạch Đằng. (T)

Audio script

It is said that Ha Long Bay is a magical place, attracting more tourists than ever since UNESCO’s recognition of this beautiful spot. It is situated in the northeast region of Viet Nam. With its rich history and picturesque setting, Ha Long Bay is the perfect destination for any tourist.

Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see. Viewed from any angle, Ha Long Bay looks like a work of art. It has 1,969 islands concentrated in two main zones: the southeast (belonging to Bai Tu Long Bay), and the southwest (belonging to Ha Long Bay). At the centre of the islands, there are wonderful caverns, such as Thien Cung, Dau Go, Sung Sot, and Tam Cung.

For those interested in history, a visit to Van Don Island, Poem Mountain, and the Bach Dang River is a must. It is now known that Ha Long was one of the places where humans first existed.

Don’t miss out on a visit to Ha Long Bay. With its long history and astounding natural beauty, it is truly unforgettable.

2. Lắng nghe lần nữa và hoàn thành bảng dữ liệu.

(1) northeast (2) UNESCO (3) picturesque

(4) zones (5) caverns (6) astounding

Tên: Vịnh Hạ Long

Tọa lạc tại: vùng Đông Bắc của Việt Nam

Các lý do chọn địa điểm:

– một nơi kỳ diệu

– được công nhận bởi UNESCO

– Lịch sử phong phú và cảnh trí ấn tượng Các đặc điểm chính của địa điểm:

– giống như một tác phẩm nghệ thuật

– 1969 đảo với 2 khu vực chính: Đông Bắc (thuộc vịnh Bái Tử Long) và Tây Bắc (thuộc vịnh Hạ Long)

– các hang động tuyệt đẹp ở vịnh Hạ Long: Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và Tam Cung.

– Một nơi mà con người tồn tại đầu tiên

Nhận xét và cảm giác về địa điểm: Nó thật sự rất đáng nhớ nhờ vào lịch sử lâu đời và vẻ đẹp tự nhiên đáng kinh ngạc.

Viết

3. Bạn hoặc một thành viên trong gia đình có đến thăm 1 kỳ quan của Việt Nam chưa? Ghi chú vào bảng bên dưới. Ngoài ra, em có thể viết về một kỳ quan ở Việt Nam em đã đọc.

Tên: Hoi An old town (phố cổ Hội An)

Tọa lạc tại: Quang Nam

Lý do chọn địa điểm:

– A historic place (địa điểm lịch sử)

– classified as a National Cultural Heritage Site (được phân loại là địa điểm di sản văn hóa quốc gia)

Đặc điểm chính của địa điểm:

– on the north bank near the mouth of the Thu Bon River (ở bờ phía bắc gần cửa sông Thu Bồn)

– the town reflects a fusion of indigenous and foreign cultures (phố cổ phản ánh sự hợp nhất giữa nền văn hóa bản địa và nước ngoài – Trung Quốc, Nhật Bản và phương Tây)

– the town comprises a well – pserved complex of 1,107 timber frame buildings (thành phố là 1 phức hợp được bảo quản tốt với 1.107 công trình bằng khung gỗ)

– the surviving wooden structures and street plan are original and intact and together psent a traditional townscape of the 17th and 18th centuries (những kiến trúc bằng gỗ còn sót lại và sơ đồ đường phố là ban sơ và nguyên vẹn cùng nhau dựng nên cảnh quan thành phố cổ của thế kỉ 17 và 18)

Nhận xét và cảm giác về địa điểm:

– It is truly unforgettable thanks to its long history and the locals’ hospitality (khó quên nhờ lịch sử lâu đời và sự hiếu khách của người dân địa phương)

GHI NHỚ!

Khi chúng ta viết 1 đoạn văn miêu tả 1 nơi, chúng ta thường viết 4 phần.

– Ở phần đầu, chúng ta cung cấp tên và nơi tọa lạc của địa điểm và lý do chọn nơi đó.

– Ở phần 2 và phần 3, chúng ta miêu tả đặc điểm chính hoặc các vẻ ngoài của nơi đó.

Chúng ta nên miêu tả những gì chúng ta có thể nhìn thấy và làm ở đó.

– Ở phần 4, chúng ta viết nhận xét và cảm giác của chúng ta về nơi đó.

4.

a. Sử dụng ghi chú của em ở mục 3 để viết 1 bài báo ngắn diễn tả 1 kỳ quan ở Việt Nam.

b. Hoán đổi bài báo với người bên cạnh và xem lại bản nháp của mỗi bạn khác. Đọc lại và sửa chữa nếu cần thiết. Sau đó trình bày bài báo cuối cùng trước lớp.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN LẠI (Tr.57 SGK)

Từ vựng

1. Nối các tính từ (1 – 5) ở cột A với định nghĩa (a – e) ở cột B.

2 – d: đẹp, gây ấn tượng – đẹp và không đổi theo thời gian

3 – a: làm sững sờ – rất ngạc nhiên vì nó khó tin

2. Gạch dưới từ đúng trong mỗi câu.

1. fortress

Một pháo đài là một công trình được xây dựng chắc chắn hơn và bảo vệ trước sự tấn công.

2. limestone

Từ Port Eynon, vách đá vôi kéo dài từ 5 đến 6 dặm đến Worms Head.

3. cavern

Một hang động là một động đủ lớn để con người đi vào trong.

4. tombs

Điểm hấp dẫn nổi trội của Huế là mộ hoàng đế.

3. Sử dụng từ trong khung để hoàn thành các câu.

1. complex

Khu liên hợp giải trí mới bao gồm hồ bơi, phòng tắm hơi và tập thể hình.

2. measures

Có 1 phương pháp được thực hiện để giảm sự phá hủy của kỳ quan nhân tạo.

3. recogniton

Phố cố Hội An đã nhận được công nhận của UNESCO như một tổ chức di sản thế giới vào năm 1999.

4. setting

Chùa tọa lạc tại vùng nông thôn.

5. structure

Cấu trúc được lưu giữ hơn nhiều năm.

Ngữ pháp

4.Viết lại các câu bên dưới sử dụng thể bị động không ngôi.

1. It is expected that more than 100,000 people will attend the festivals at the Perfume Pagoda this year.

Nó được mong đợi rằng hơn 100,000 người sẽ tham dự lễ hội ở chùa Hương năm nay.

2. It has reported that Thien Duong is the longest cave in Viet Nam.

Nó được báo cáo rằng động Thiên Đường là động dài nhất Việt Nam.

3. It is believed that the Perfume Pagoda was built during the reign of Le Thanh Tong in the 15th century.

Nó được tin rằng chùa Hương được xây dựng suốt triều vua Lê Thánh Tông vào thế kỉ 15.

4. It is said that Ha Long Bay is one of the most extraordinary natural wonders you will ever see.

Nó được nói rằng vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan thiên nhiên lạ thường nhất mà bạn từng thấy.

5. It is hoped that many defensive measures will be taken to protect and pserve our man – made wonders.

Nó được hy vọng rằng nhiều phương pháp bảo vệ sẽ được thực hiện để bảo tồn và lưu giữ các kỳ quan nhân tạo của chúng ta.

5. Tưởng tượng 4 điều xấu xảy ra với em ngày hôm qua và hỏi bạn của em những gì em nên làm trong mỗi tình huống.

Ví dụ:

A: Mình rớt bài kiểm tra tiếng Anh rồi. Mình nên làm gì?

B: Mình đề nghị bạn nên xem chương trình TV bằng tiếng Anh nhiều hơn.

1. A: I lost my wallet. What should I do?

Mình mất ví rồi. Mình nên làm gì?

B: I suggest you should call the police.

Mình đề nghị bạn nên báo cảnh sát.

2. A: My motorbike was breakdown. What should I do?

Xe máy mình hư rồi. Mình nên làm gì?

B: I suggest you should take it to a shop for repair.

Mình đề nghị bạn nên đem đến cứa hàng để sửa.

Giao tiếp

6. Trong cặp, thực hiện các đề nghị sử dụng những gợi ý và phản hồi chúng.

Ví dụ:

A: Thật là đáng để đến thăm chùa Hương. Nó rất đẹp.

B: Vâng, đó là những gì mình đã nghe.

1. A: You really must go to Ha Long Bay. It is one of the most extraordinary natural wonders in our country.

Bạn phải đến vịnh Hạ Long. Nó là một trong những kỳ quan thiên nhiên tuyệt diệu nhất ở nước ta.

B: That’s good to know.

Thật tốt để biết điều đó.

2. A: It’s probably best to go by air. The ticket is cheaper now.

Tốt nhất là nên đi bằng máy bay. Vé bây giờ rẻ hơn rồi.

B: That sounds better.

Nghe tốt hơn dó.