Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sông Núi Nước Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 3
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Nghĩa Của Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 13: Tiếng Gà Trưa
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

    a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

    b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

    Phương pháp giải:

    a. Với những từ ngữ lạ và khó, cần hoàn thiện bài tập bằng cách trâ từ điển hoặc hỏi phụ huynh, thầy cô giáo để nắm được nghĩa của chúng.

    b. Đọc kĩ phần dịch nghĩa từng chữ sau phần dịch nghĩa bài thơ để chọn thêm yếu tố Hán Việt, sau đó suy ngẫm hoặc tra cứu để tìm cho mỗi yếu tố đó ít nhất hai từ ngữ chứa nó (chẳng hạn: thiên – thiên văn, thiên tai).

    Lời giải chi tiết:

    a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt: cư, quốc, thiên, thư

    – Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố trên: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

    b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

    – Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

    Câu 2 Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

    b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

    c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

    Phương pháp giải:

    a. Đọc kĩ phần đầu của chú thích (*)

    b. Chú ý thanh của tiếng cuối cùng ở các câu 1, 2 và 4.

    c. Thơ Đường luật chỉ gieo vần bằng.

    Lời giải chi tiết:

    a. Cả ba bài đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

    b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần:

    – Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

    – Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

    Câu 3 Câu 3 (trang 51 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì?

    Phương pháp giải:

    – Đọc kĩ câu thơ thứ nhất, tìm hiểu nội dung của từng từ, từng chữ (Nam quốc, sơn hà, Nam đế, cư), cách sắp xếp ý, cách ngắt nhịp của câu thơ để nhận ra tác giả muốn “tuyên ngôn” điều gì và lí giải được vì sao bài thơ lại được coi như một bản Tuyên ngôn độc lập. Câu đầu đã là một sự khẳng định mạnh mẽ, vì sao còn cần khẳng định lại trong câu thứ hai? Nên hiểu chữ thiên thư như thế nào?

    – Suy ngẫm về mối quan hệ giữa hai câu đầu và hai câu sau. Liên hệ với hoàn cảnh ra đời của bài thơ (xem phần sau của chú thích ở SGK) để giải thích sự xuất hiện hợp lí của nội dung được đề cập ở hai câu sau trong bài thơ có tính chất tuyên ngôn này.

    Lời giải chi tiết:

    – Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định chủ quyền quốc gia.

    – Nội dung tuyên ngôn độc lập của bài thơ được thể hiện:

    + Khẳng định nước Nam là của người Nam (2 câu đầu).

    + Kẻ thù không được xâm phạm (2 câu cuối).

    C. Sung sướng

    D. Quyết tâm và tin tưởng

    Phương pháp giải:

    Phân tích giọng điệu của các câu 1, 3 và 4.

    Lời giải chi tiết:

    Biểu hiện không phù hợp với nội dung bài thơ: C. Sung sướng.

    Câu 5 Câu 5 (trang 52 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đế cư’ (vua Nam ở) thì em sẽ giải thích thế nào?

    Phương pháp giải:

    Đọc lại phần gợi ý cho bài tập 3 ở trên và chú thích (1), phân tích ý nghĩa của chữ “đế” và so sánh với chữ “nhân”.

    Lời giải chi tiết:

    Sở dĩ không nóí “Nam nhân cư”, mà nói “Nam đế cư”, vì nói “Nam đế” là một cách khẳng định đất nước có sông núi bờ cõi riêng, đất nước có chủ quyền. Không có chủ quyền thì không thể có “đế” được. Hơn nữa, xưa kia các vua Tàu chỉ xem nước họ là nước lớn và tự xưng là “đế” còn nước Nam ta cũng như các nước chư hầu chỉ là các nước nhỏ, vua chỉ được gọi là “vương”, vì thế nói “Nam đế” là một cách xem nước ta cũng ngang hàng, cũng có chủ quyền như nước Tàu vậy.

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thêm Trạng Ngữ Cho Câu (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Mây Và Sóng
  • Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Sông núi nước Nam

    Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

    a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

    b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

    Trả lời:

    a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt: cư, quốc, thiên, thư

    – Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố trên: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

    b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

    – Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

    Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

    b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

    c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

    Trả lời:

    a. Cả ba bài đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

    b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần:

    – Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

    – Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

    Câu 3 (Bài tập 2 trang 64 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Qua bài thơ, đặc biệt qua câu thơ đầu, có thể hiểu Tuyên ngôn Độc lập là văn bản khẳng định quyền tự chủ của một dân tộc.

    b. Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này: Khẳng định chủ quyền toàn diện của dân tộc ta (lãnh thổ, quyền cai trị,…)

    Trả lời:

    Biểu hiện không phù hợp với nội dung bài thơ: C. Sung sướng.

    Câu 5 (Bài luyện tập 1 trang 65 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 52 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – “Đế” nghĩa là vua nhưng còn có ý nghĩa cao hơn vương, điều này khẳng định người đứng đầu nước Nam cũng sánh ngang với các Hoàng đế phương Bắc về quyền lực, cũng cai quản một đất nước riêng.

    – Nếu dùng từ “nhân” thì không thể khẳng định được chủ quyền toàn diện của nước Nam so với các nước phương Bắc.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 87 Câu 63, 64, 65, 66, 67Tập 2
  • Lý Thuyết Chương I: Số Hữu Tỉ. Số Thực
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 21, 22 Câu 18, 19 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 14, 15 Câu 10, 11, 12, 13 Tập 2
  • Sông Núi Nước Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Truyện Trung Đại
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Các Thành Phần Biệt Lập
  • Bố Cục Trong Văn Bản
  • Soạn Bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

    a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

    b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

    Giải đáp:

    a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt là: cư, quốc, thiên, thư

    – Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố Hán Việt như: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

    b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

    – Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

    Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

    b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

    c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

    Giải đáp:

    a. Cả ba bài thơ đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

    b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà đó là:

    – Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

    – Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

    Câu 3 (Bài tập 2 trang 64 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Giải đáp:

    a. Qua bài thơ, đặc biệt qua câu thơ đầu, có thể hiểu Tuyên ngôn Độc lập là văn bản khẳng định chủ quyền, quyền tự chủ của một dân tộc.

    b. Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này: Khẳng định chủ quyền toàn diện của dân tộc ta (về lãnh thổ, về quyền cai trị,… )

    Giải đáp:

    Biểu hiện tình cảm không phù hợp với nội dung bài thơ là phương án C. Sung sướng.

    Câu 5 (Bài luyện tập 1 trang 65 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 52 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Giải đáp:

    – Nếu dùng từ “nhân” thì không thể khẳng định được chủ quyền toàn diện của nước Nam so với các nước phương Bắc.

    Bài trước: Luyện tập tạo lập văn bản – trang 47 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1

    Bài tiếp: Phò giá về kinh – trang 52 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Soạn văn lớp 7 bài Sông núi nước Nam ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì? Câu 3 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến).

    Soạn văn lớp 7 bài Cuộc chia tay của những con búp bê

    Soạn văn lớp 7 trang 64 tập 1 bài Sông núi nước Nam ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Sông núi nước Nam tập 1 trang 64

    Câu 1 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ở chú thích để nhận dạng thể thơ của bài Sông núi nước Nam về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

    Câu 2 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì?

    Câu 3 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy nhận xét về bố cục và cách biểu ý đó?

    Câu 4 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? (lộ rõ, ẩn kín). Hãy giải thích tại sao em chọn trạng thái đó?

    Câu 5 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Qua các cụm từ “tiệt nhiên”, “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư”, hãy nhận xét về giọng điệu bài thơ.

    Sách giải soạn văn lớp 7 bài Sông núi nước Nam

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Sông núi nước Nam trang 64

    Bài thơ Sông núi nước Nam được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, gồm 4 câu và bảy chữ

    + Các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ câu 2 và 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Sông núi nước Nam trang 64

    Bài thơ Sông núi nước Nam được coi là bản “Tuyên ngôn Độc lập” đầu tiên của nước ta:

    – Nước Nam có chủ quyền riêng, có hoàng đế trị vì

    – Ranh giới, địa phận nước Nam được ghi nhận ở “sách trời” không thể chối cãi được

    – Kẻ thù nếu tới xâm phạm sẽ bị đánh tơi bời

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Sông núi nước Nam trang 64

    Sông núi nước Nam là bài thơ thiên về biểu ý:

    – Hai câu thơ đầu: Khẳng định chủ quyền độc lập, tự chủ của dân tộc

    + Nước Nam có lãnh thổ riêng, bởi đất Nam có vua Nam ở

    + Giới phận lãnh thổ của người Nam được quy định ở sách trời, điều này trở thành chân lý không thể chối cãi được (với người Việt và người Trung tôn thờ thế giới tâm linh, thì trời chính là chân lý)

    – Hai câu thơ cuối: Khẳng định quyết tâm bảo vệ dân tộc trước kẻ thù ngoại bang

    + Tác giả chỉ rõ, những kẻ xâm lược là trái đạo trời, đạo làm người- “nghịch lỗ”

    + Cảnh cáo bọn giặc dã tất sẽ thất bại vì dân tộc ta sẽ quyết tâm đánh đuổi, bảo vệ chủ quyền đất nước đến cùng.

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Sông núi nước Nam trang 64

    Nghĩa biểu cảm của bài thơ:

    – Sự khẳng định đanh thép, cảm xúc mãnh liệt, tinh thần sắt đá, ý chí quyết tâm không gì lay chuyển, khuất phục nổi

    – Cảm xúc và ý chí ấy không được bộc lộ trực tiếp mà kín đáo qua hình tượng và ngôn ngữ

    Trả lời câu 5 soạn văn bài Sông núi nước Nam trang 64

    Bài thơ có giọng điệu đanh thép, hùng hồn

    – Khẳng định chủ quyền thông qua “thiên thư” sách trời có nghĩa là chân lý không thể phủ nhận được

    – Cảnh cáo bọn giặc khi gây ra tội ác chắc chắn sẽ phải chuốc bại vong

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Sông núi nước Nam lớp 7 tập 1 trang 65

    Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đế cư’ (vua Nam ở) thì em sẽ giải thích thế nào?

    Sách giải soạn văn lớp 7 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 65

    Bài thơ nói ” Nam đế cư” mà không nói “Nam nhân cư (người Nam ở)

    – Nói Nam đế cư để khẳng định sự ngang hàng giữa Việt Nam với Trung Quốc. (Trung Quốc luôn cho rằng mình là quốc gia lớn, chỉ có vua của họ mới được gọi là Thiên tử, còn các vị vua ở các nước khác chỉ được phép xưng vương)

    – Khẳng định nền độc lập của quốc gia dân tộc, khi tuyên bố nước Nam do vua Nam đứng đầu

    → Ý thức, lòng tự tôn dân tộc và sức mạnh ngoan cường được khẳng định chắc chắn, đầy tự hào.

    Tags: soạn văn lớp 7, soạn văn lớp 7 tập 1, giải ngữ văn lớp 7 tập 1, soạn văn lớp 7 bài Sông núi nước Nam ngắn gọn , soạn văn lớp 7 bài Sông núi nước Nam siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 87 Câu 63, 64, 65, 66, 67Tập 2
  • Lý Thuyết Chương I: Số Hữu Tỉ. Số Thực
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 21, 22 Câu 18, 19 Tập 2
  • ✅ Sông Núi Nước Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

    a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

    b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

    Trả lời:

    a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt: cư, quốc, thiên, thư

    – Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố trên: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

    b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

    – Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

    Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

    b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

    c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

    Trả lời:

    a. Cả ba bài đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

    b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần:

    – Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

    – Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

    Câu 3 (Bài tập 2 trang 64 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Qua bài thơ, đặc biệt qua câu thơ đầu, có thể hiểu Tuyên ngôn Độc lập là văn bản khẳng định quyền tự chủ của một dân tộc.

    b. Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này: Khẳng định chủ quyền toàn diện của dân tộc ta (lãnh thổ, quyền cai trị,…)

    Trả lời:

    Biểu hiện không phù hợp với nội dung bài thơ: C. Sung sướng.

    Câu 5 (Bài luyện tập 1 trang 65 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 52 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – “Đế” nghĩa là vua nhưng còn có ý nghĩa cao hơn vương, điều này khẳng định người đứng đầu nước Nam cũng sánh ngang với các Hoàng đế phương Bắc về quyền lực, cũng cai quản một đất nước riêng.

    – Nếu dùng từ “nhân” thì không thể khẳng định được chủ quyền toàn diện của nước Nam so với các nước phương Bắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Điệp Ngữ
  • ✅ Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Soạn bài Sông núi nước Nam

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Bài thơ Nam quốc sơn hà thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt : 4 câu, mỗi câu 7 tiếng; hiệp vần cuối câu.

    Câu 2 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước, khẳng định chủ quyền quốc gia.

    – Nội dung Tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này :

    + Nước Nam thuộc chủ quyền người Nam, có vị vua riêng, nước Nam độc lập đã là phận định sẵn.

    + Khi ngoại bang xâm chiếm nhất định sẽ gánh lấy thất bại.

    Câu 3 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Bố cục thể hiện nội dung biểu ý :

    + Hai câu đầu : nước Nam là của người Nam, điều đó đã được định ở sách trời.

    + Kẻ thù không được phép xâm phạm nếu không sẽ chuốc lấy bại vong.

    – Nhận xét : bố cục lô-gic và chặt chẽ, nêu chủ quyền trước, sau biểu ý quyết tâm bảo vệ chủ quyền.

    Câu 4 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam còn biểu cảm. Điều đó được bộc lộ trực tiếp mà kín đáo qua lời khẳng định, ngôn từ đanh thép, mãnh liệt, quyết tâm.

    Câu 5 (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Giọng điệu bài thơ qua ngôn ngữ : dõng dạc, đanh thép, mang đầy tinh thần hào hùng dân tộc.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Nam đế cư” khẳng định sự bình đẳng giữa hai nước, nước có vua là nước độc lập. Người xưa coi trời là đấng tối cao và vua (thiên tử – con trời) mới có quyền định đoạt mọi việc ở trần gian. Nước Nam có ” Nam đế cư ” – có Thiên tử chứ không phải là “vua nhỏ” dưới quyền cai trị của Hoàng đế Trung Hoa.

    Bài giảng: Sông núi nước Nam – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 87 Câu 63, 64, 65, 66, 67Tập 2
  • Lý Thuyết Chương I: Số Hữu Tỉ. Số Thực
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Sông Núi Nước Nam
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Câu 1: Đặc điểm của bài thơ “Sông núi nước Nam”:

    – Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

    – Số câu: 4 câu.

    – Số chữ trong câu: 7 chữ.

    – Cách hiệp vần: vần chân (cư – thư – hư).

    – Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền lãnh thổ và sự tự do, không bị lệ thuộc của một quốc gia

    – Bài thơ Nam quốc sơn hà khẳng định độc lập:

    + Độc lập về chủ quyền lãnh thổ: 2 câu đầu

    + Kẻ thù sẽ thất bại và phải trả giá nếu xâm lược: 2 câu sau

    – Nội dung biểu ý của bài thơ:

    + Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ dựa theo chân lý khách quan “”sách trời””

    + Hai câu sau: khẳng định sự xâm lược của kẻ thù phương Bắc là sai trái và chúng sẽ phải trả giá

    – Đây là cách biểu hiện và bố cục vô cùng chặt chẽ, lập luận sắc bén đầy sức thuyết phục, nêu cao chính nghĩa đánh bại kẻ thù

    – Ngoài biểu ý, bài thơ còn biểu cảm. Và cảm xúc ở trạng thái ẩn kín, ẩn sau những câu thơ sắc bén khẳng định chủ quyền dân tộc là niềm tự hào tự tôn dân tộc và niềm tin về chiến thắng của quân ta.

    – Các cụm từ “tiệt nhiên”, “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư” làm cho bài thơ có giọng điệu hào sảng, đanh thép, khẳng định ý chí và khí thế chiến đấu hào hùng của dân tôc.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Từ “đế” có nghĩa là vua – người đứng đầu, đại diện cho một quốc gia. Trong khi từ “nhân” – người có phạm vi hẹp hơn. Một nước có vua thì chắc hẳn sẽ có các thần dân cho nên có thể dùng từ “đế””để nói chung. Bên cạnh đó, dùng từ đế còn khẳng định sự ngang hàng, bình đẳng giữa nước ta và phương Bắc.

    Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Học thuộc lòng bài thơ.

    Ý nghĩa bài Sông núi nước Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Điệp Ngữ
  • ✅ Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Của Em Về Bài Thơ ”sông Núi Nước Nam”
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Toán
  • Bài 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 Trang 22 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Số Thập Phân Hữu Hạn. Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
  • 1. Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thơ thất ngôn tứ tuyệt ở chú thích (*) để nhận dạng thể thơ của bài Nam quốc sơn hà (bản phiên âm chữ Hán) về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

    2. Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một Tuyên ngôn Độc lập? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này là gì?

    3. Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy nhận xét về bố cục và cách biểu ý đó.

    4. Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? (lộ rõ, ẩn kín)

    5. Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.

    Câu 1 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thơ thất ngôn tứ tuyệt ở chú thích (*) để nhận dạng thể thơ của bài Nam quốc sơn hà (bản phiên âm chữ Hán) về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

    Bài Nam quốc sơn hà là bài thơ chữ Hán được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật :

    – Cách hợp vần: tiếng cuối của câu 1, 2, 4. Đó là cư, thư, hư

    Câu 2 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một Tuyên ngôn Độc lập? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này là gì?

    Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của một đất nước và khẳng định không một thế lực nào có thể xâm phạm.

    Nội dung Tuyên ngôn Độc lập gồm có hai ý:

    – Khẳng định chủ quyền, nước Nam là của người Nam (hai câu đầu).

    Câu 3 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy nhận xét về bố cục và cách biểu ý đó. Câu 4 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Hãy giải thích tại sao em chọn trạng thái đó. Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? (lộ rõ, ẩn kín) Câu 5 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.

    – Kẻ thù không được xâm phạm (hai câu sau).

    Câu 1 trang 65 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đế cư” (vua Nam ở) thì em sẽ giải thích thế nào? Câu 2 trang 65 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Học thuộc lòng bài thơ Sông núi nước Nam (phiên âm và bản dịch thơ)

    Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý bởi đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm. Bố cục như thế rất rõ và chặt chẽ, lời nói chắc nịch dứt khoát theo mạch ý hết sức tự có chủ quyền và bảo vệ chủ quyền.

    Sông núi nước Nam là một bài thơ, cho nên, tuy thiên về sự biểu ý, nó vẫn có biểu cảm (bày tỏ, cảm xúc) ẩn kín vào bên trong ý tưởng. Âý là thái độ tin tưởng mãnh liệt vào chân lí và sự thất bại nếu đụng tới chân lí đó.Qua các cụm từ: “tiệt nhiên”, “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư”, ta thấy giọng điệu bài thơ thể hiện khí phách anh hùng, tinh thần bất khuất của dân tộc.

    Qua các cụm từ ” tiệt nhiên“, ” định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư “, ta thấy được bài thơ thể hiện rất rõ giọng điệu hào sảng, đanh thép và đầy uy lực.

    Chính bằng cái giọng điệu đanh thép đó, ta cũng đã chứng minh được rằng Nam đế cư là vua của nước Nam, là một ông vua quyết định mọi việc nhưng không dưới quyền cai quản của bất cứ một ông vua nào khác (Hoàng đế Trung Quốc).

    Sở dĩ không nóí ” Nam nhân cư“, mà nói ” Nam đế cư“, vì nói ” Nam đế ” là một cách khẳng định đất nước có sông núi bờ cõi riêng, đất nước có chủ quyền. Không có chủ quyền thì không thể có “đế” được. Hơn nữa, xưa kia các vua Tàu chỉ xem nước họ là nước lớn và tự xưng là “đế” còn nước Nam ta cũng như các nước chư hầu chỉ là các nước nhỏ, vua chỉ được gọi là “vương”, vì thế nói “Nam đế” là một cách xem nước ta cũng ngang hàng, cũng có chủ quyền như nước Tàu vậy.

    Học sinh tự học thuộc lòng bài thơ “Sông núi nước Nam”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Sông Núi Nước Nam
  • Nêu Giá Trị Nghệ Thuật, Nội Dung, Ý Nghĩa Của Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Sách Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 7 Khiến Học Sinh Ngày Càng Học Kém?
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 12 & 13 Bài Iii.1, Iii.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 23 Bài 25, 26, 27, 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 15 Câu 17, 18, 19, 20 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 24 Bài 34, 35, 36
  • Câu 1: Thể loại:

    – Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (bảy chữ ở mỗi câu, bốn câu).

    – Các câu 1, 2, 4 hoặc các câu 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối. Trong bài này, vần “ư” được hiệp ở cả ba câu 1, 2, 4.

    Câu 2:

    – Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước, khẳng định chủ quyền quốc gia.

    – Nội dung Tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này :

    + Nước Nam thuộc chủ quyền người Nam, có vị vua riêng, nước Nam độc lập đã là phận định sẵn.

    + Khi ngoại bang xâm chiếm nhất định sẽ gánh lấy thất bại.

    Câu 3:

    – Bố cục thể hiện nội dung biểu ý :

    + Hai câu đầu : nước Nam là của người Nam, điều đó đã được định ở sách trời.

    + Kẻ thù không được phép xâm phạm nếu không sẽ chuốc lấy bại vong.

    – Nhận xét : bố cục lô-gic và chặt chẽ, nêu chủ quyền trước, sau biểu ý quyết tâm bảo vệ chủ quyền.

    Câu 4:

    Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam còn biểu cảm. Điều đó được bộc lộ trực tiếp mà kín đáo qua lời khẳng định, ngôn từ đanh thép, mãnh liệt, quyết tâm.

    Câu 5:

    Giọng điệu bài thơ qua ngôn ngữ : dõng dạc, đanh thép, mang đầy tinh thần hào hùng dân tộc.

    II. LUYỆN TẬP:

    Câu 1: Không nói là “Nam nhân cư” mà lại nói là “Nam đế cư” vì:

    Nam đế cư” khẳng định sự bình đẳng giữa hai nước, nước có vua là nước độc lập. Người xưa coi trời là đấng tối cao và vua (thiên tử – con trời) mới có quyền định đoạt mọi việc ở trần gian. Nước Nam có ” Nam đế cư ” – có Thiên tử chứ không phải là “vua nhỏ” dưới quyền cai trị của Hoàng đế Trung Hoa.

    Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ “Sông núi nước Nam”.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 87 Câu 63, 64, 65, 66, 67Tập 2
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Sông Núi Nước Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Của Em Về Bài Thơ ”sông Núi Nước Nam”
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Toán
  • Bài 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 Trang 22 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Lòng yêu nước là mạch nguồn cảm xúc dạt dào xuyên suốt dòng chảy văn học Việt Nam từ hàng ngàn năm nay. Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, nội dung yêu nước lại được thể hiện ở những khía cạnh riêng. Bài thơ “Sông núi nước Nam” tương truyền do Lí Thường Kiệt sáng tác trong cuộc kháng chiến chống Tống được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân Việt Nam. Bài thơ là tiếng nói khẳng định độc lập, chủ quyền và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.

    Nói về sự ra đời của bài thơ, có rất nhiều lời kể khác nhau trong đó có truyền thuyết năm 1077 quân Tống xâm lược nước ta, Lí Thường Kiệt đem quân chặn đánh giặc trên sông Như Nguyệt, một đêm bỗng nghe trong đền thờ thần sông Như Nguyệt, có tiếng ngâm bài thơ này. Sự ra đời của bài thơ gắn với niềm tin tâm linh khiến cho bài thơ không chỉ hào hùng mà còn thiêng liêng.

    Hai câu thơ đầu, tác giả đã khẳng định chân lí của độc lập, chủ quyền:

    “Nam quốc sơn hà Nam đế cư

    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”

    Trong quan niệm đương thời, “đế” là đại diện cho dân cho nước, vì thế ý thơ cần được hiểu rộng sông núi của nước Nam là do người dân nước Nam ở. Chân lí này tưởng chừng là điều đơn giản, hiển nhiên nhưng nó đã được đánh đổi bằng bao mồ hôi, xương máu, nước mắt và cả sự hi sinh của cha ông ta. Chính vì thế Nam quốc là mảnh đất thiêng liêng, anh hùng mà không một ai được phép xâm phạm tới. Câu thơ đầu tiên chính là lời tuyên bố hùng hồn, đanh thép về chủ quyền, lãnh thổ của dân tộc. Tác giả tự xưng dân tộc mình là “Nam quốc”, gọi vua nước ta là “đế”, đó chính là cách để thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc. Xưa nay, các nước phương Bắc hay coi thường, miệt thị nước ta, xem Đại Việt ta là một nước chư hầu thuộc địa không phải là một quốc gia độc lập, vua ta chỉ là các vương hầu dưới quyền cai trị của chúng hằng năm phải nộp cống vật. Chỉ bằng cách gọi tên ấy, tác giả đã đưa nước Nam sánh ngang cùng các quốc gia khác, khẳng định nước ta là một nước độc lập, có lãnh thổ, chủ quyền riêng không chịu phụ thuộc bởi bất cứ thế lực nào, vua ta cũng là những bậc đế vương anh minh, tài giỏi không thua kém vua bất cứ nước các khác. Câu thơ không chỉ vang lên niềm tự hào, kiêu hãnh về dân tộc mà còn là lời cảnh tỉnh cho sự hông hách, ngông cuồng của bọn đế quốc phương Bắc.

    Chân lí của độc lập, chủ quyền của dân tộc không chỉ được minh chứng bằng lí lẽ thực tiễn mà còn được khẳng định bởi “thiên thư”. Hai chữ “tiệt nhiên” được thốt lên chắc nịch, mạnh mẽ, đanh thép mà không ai có thể lên tiếng phản bác. Sông núi nước Nam đã được định phận ở sách trời, có thần linh chứng giám cho nên điều đó là thiêng liêng và bất khả xâm phạm. Kẻ nào dám chống đối với ý đồ đặt gót chân dơ bẩn vào bờ cõi nước Nam cũng có nghĩa là đang đi ngược lại ý trời, kẻ đó ắt sẽ bị trừng phạt thích đáng. Câu thơ mang màu sắc thần linh khiến cho chân lí về độc lập, chủ quyền thêm phần thiêng liêng và có giá trị hơn.

    Sau lời khẳng định hùng hồn về độc lập, chủ quyền dân tộc, tác giả đã đưa ra lời cảnh cáo đanh thép đối với kẻ thù:

    “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?

    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

    Câu hỏi vang lên mạnh mẽ, dứt khoát đầy cứng rắn hướng tới bọn giặc xâm lược. Coi chúng là “nghịch lỗ” nghĩa là tác giả đã phân định rõ rệt tính chất chính nghĩa và phi nghĩa của cuộc chiến. Ta chiến đấu vì chính nghĩa ắt sẽ gặt hái được thành quả thắng lợi, còn bọn giặc dữ phi nghĩa kia sẽ phải nhận lấy những hậu quả xứng đáng. Câu thơ đã thể hiện rõ thái độ giận dữ, uất hận của tác giả đối với kẻ thù ngang tàng đi ngược lại chân lí, phạm phải ý trời. Càng uất giận, ý chí càng tăng cao, câu thơ cuối cùng như một cú đánh mạnh mẽ có sức cảnh tỉnh lớn với lũ giặc bất nhân:

    “Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

    Đến đây, tác giả đã trực tiếp gọi quân giặc là “chúng mày” với thái độ coi thường, khinh bỉ. Câu thơ thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng chống lại bọn giặc xâm lược và niềm tin sắt đá vào sự thất bại tất yếu của kẻ thù. Với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc cùng giọng điệu đanh thép, hùng hồn, bài thơ đặt trong hoàn cảnh của cuộc kháng chiến có ý nghĩa lớn lao trong việc khích lệ, cổ vũ, động viên tinh thần chiến đấu của binh sĩ, đồng thời là lời cảnh cáo đanh thép đối với kẻ thù xâm lược.

    “Sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam mang đậm cảm hứng yêu nước. Cảm hứng yêu nước với những tuyên ngôn về độc lập chủ quyền với sức mạnh cổ vũ quân dân và cảnh tỉnh kẻ thù sau này còn được mở rộng, phát triển trong hai áng tuyên ngôn lớn của dân tộc đó là Bình ngô đại cáo và Tuyên ngôn độc lập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Giá Trị Nghệ Thuật, Nội Dung, Ý Nghĩa Của Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Sách Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 7 Khiến Học Sinh Ngày Càng Học Kém?
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100