Top 19 # Giải Bài Tập Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sông Núi Nước Nam / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

Phương pháp giải:

a. Với những từ ngữ lạ và khó, cần hoàn thiện bài tập bằng cách trâ từ điển hoặc hỏi phụ huynh, thầy cô giáo để nắm được nghĩa của chúng.

b. Đọc kĩ phần dịch nghĩa từng chữ sau phần dịch nghĩa bài thơ để chọn thêm yếu tố Hán Việt, sau đó suy ngẫm hoặc tra cứu để tìm cho mỗi yếu tố đó ít nhất hai từ ngữ chứa nó (chẳng hạn: thiên – thiên văn, thiên tai).

Lời giải chi tiết:

a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt: cư, quốc, thiên, thư

– Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố trên: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

– Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

Câu 2 Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

Phương pháp giải:

a. Đọc kĩ phần đầu của chú thích (*)

b. Chú ý thanh của tiếng cuối cùng ở các câu 1, 2 và 4.

c. Thơ Đường luật chỉ gieo vần bằng.

Lời giải chi tiết:

a. Cả ba bài đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần:

– Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

– Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

Câu 3 Câu 3 (trang 51 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì?

Phương pháp giải:

– Đọc kĩ câu thơ thứ nhất, tìm hiểu nội dung của từng từ, từng chữ (Nam quốc, sơn hà, Nam đế, cư), cách sắp xếp ý, cách ngắt nhịp của câu thơ để nhận ra tác giả muốn “tuyên ngôn” điều gì và lí giải được vì sao bài thơ lại được coi như một bản Tuyên ngôn độc lập. Câu đầu đã là một sự khẳng định mạnh mẽ, vì sao còn cần khẳng định lại trong câu thứ hai? Nên hiểu chữ thiên thư như thế nào?

– Suy ngẫm về mối quan hệ giữa hai câu đầu và hai câu sau. Liên hệ với hoàn cảnh ra đời của bài thơ (xem phần sau của chú thích ở SGK) để giải thích sự xuất hiện hợp lí của nội dung được đề cập ở hai câu sau trong bài thơ có tính chất tuyên ngôn này.

Lời giải chi tiết:

– Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định chủ quyền quốc gia.

– Nội dung tuyên ngôn độc lập của bài thơ được thể hiện:

+ Khẳng định nước Nam là của người Nam (2 câu đầu).

+ Kẻ thù không được xâm phạm (2 câu cuối).

C. Sung sướng

D. Quyết tâm và tin tưởng

Phương pháp giải:

Phân tích giọng điệu của các câu 1, 3 và 4.

Lời giải chi tiết:

Biểu hiện không phù hợp với nội dung bài thơ: C. Sung sướng.

Câu 5 Câu 5 (trang 52 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đế cư’ (vua Nam ở) thì em sẽ giải thích thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc lại phần gợi ý cho bài tập 3 ở trên và chú thích (1), phân tích ý nghĩa của chữ “đế” và so sánh với chữ “nhân”.

Lời giải chi tiết:

Sở dĩ không nóí “Nam nhân cư”, mà nói “Nam đế cư”, vì nói “Nam đế” là một cách khẳng định đất nước có sông núi bờ cõi riêng, đất nước có chủ quyền. Không có chủ quyền thì không thể có “đế” được. Hơn nữa, xưa kia các vua Tàu chỉ xem nước họ là nước lớn và tự xưng là “đế” còn nước Nam ta cũng như các nước chư hầu chỉ là các nước nhỏ, vua chỉ được gọi là “vương”, vì thế nói “Nam đế” là một cách xem nước ta cũng ngang hàng, cũng có chủ quyền như nước Tàu vậy.

Bài tiếp theo

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sông Núi Nước Nam / 2023

Sông núi nước Nam

Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

Trả lời:

a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt: cư, quốc, thiên, thư

– Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố trên: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

– Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

Trả lời:

a. Cả ba bài đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần:

– Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

– Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

Câu 3 (Bài tập 2 trang 64 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Qua bài thơ, đặc biệt qua câu thơ đầu, có thể hiểu Tuyên ngôn Độc lập là văn bản khẳng định quyền tự chủ của một dân tộc.

b. Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này: Khẳng định chủ quyền toàn diện của dân tộc ta (lãnh thổ, quyền cai trị,…)

Trả lời:

Biểu hiện không phù hợp với nội dung bài thơ: C. Sung sướng.

Câu 5 (Bài luyện tập 1 trang 65 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 52 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– “Đế” nghĩa là vua nhưng còn có ý nghĩa cao hơn vương, điều này khẳng định người đứng đầu nước Nam cũng sánh ngang với các Hoàng đế phương Bắc về quyền lực, cũng cai quản một đất nước riêng.

– Nếu dùng từ “nhân” thì không thể khẳng định được chủ quyền toàn diện của nước Nam so với các nước phương Bắc.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

✅ Sông Núi Nước Nam / 2023

Câu 1 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đọc kĩ phần phiên âm và bản dịch nghĩa. Sử dụng Bảng tra yếu tố Hán Việt ở cuối SGK Ngữ Văn 7, tập hai.

a. Ghi lại những chữ trong bài thơ được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt và những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó mà em chưa từng gặp hoặc chưa hiểu rõ nghĩa.

b. Còn có thể đưa thêm những chữ nào trong bài thơ vào cột Yếu tố Hán Việt? Tìm một số từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt đó.

Trả lời:

a. – Những chữ đã được đưa vào cột Yếu tố Hán Việt: cư, quốc, thiên, thư

– Những từ ngữ lạ và khó chứa các yếu tố trên: cư nhiên, thiên thai, minh thiên, tối hậu thư,…

b. – Những chữ có thể bổ sung vào cột Yếu tố Hán Việt: tiệt nhiên, lỗ, nhữ đẳng, hành khan, thủ.

– Những từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt đó: lỗ mãng, thủ túc,…

Câu 2 (trang 50 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Căn cứ vào số câu trong bài và số chữ trong câu, hãy xác định thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và hai bản dịch thơ được sử dụng trong SGK.

b. Cách gieo vần ở hai bản dịch thơ có gì giống và khác với cách gieo vần ở nguyên văn bài Nam quốc sơn hà?

c. Căn cứ vào gợi ý (c) ở dưới, hãy phát biểu một cách đầy đủ hơn về thể thơ của bài Nam quốc sơn hà và bản dịch thơ của Ngô Linh Ngọc.

Trả lời:

a. Cả ba bài đều làm hoặc dịch theo thể thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)

b. Điểm giống nhau và khác nhau về cách gieo vần:

– Về vị trí gieo vần: cả ba bài thơ đều gieo vần chân (gieo vần ở cuối các câu).

– Về thanh của vần: trong bản phiên âm gieo thanh ngang, bản dịch thơ của Lê Thước – Nam Trân gieo thanh trắc, bản dịch của Ngô Linh Ngọc gieo thanh ngang.

Câu 3 (Bài tập 2 trang 64 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Qua bài thơ, đặc biệt qua câu thơ đầu, có thể hiểu Tuyên ngôn Độc lập là văn bản khẳng định quyền tự chủ của một dân tộc.

b. Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này: Khẳng định chủ quyền toàn diện của dân tộc ta (lãnh thổ, quyền cai trị,…)

Trả lời:

Biểu hiện không phù hợp với nội dung bài thơ: C. Sung sướng.

Câu 5 (Bài luyện tập 1 trang 65 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 52 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– “Đế” nghĩa là vua nhưng còn có ý nghĩa cao hơn vương, điều này khẳng định người đứng đầu nước Nam cũng sánh ngang với các Hoàng đế phương Bắc về quyền lực, cũng cai quản một đất nước riêng.

– Nếu dùng từ “nhân” thì không thể khẳng định được chủ quyền toàn diện của nước Nam so với các nước phương Bắc.

Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà) / 2023

1. Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thơ thất ngôn tứ tuyệt ở chú thích (*) để nhận dạng thể thơ của bài Nam quốc sơn hà (bản phiên âm chữ Hán) về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

2. Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một Tuyên ngôn Độc lập? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này là gì?

3. Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy nhận xét về bố cục và cách biểu ý đó.

4. Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? (lộ rõ, ẩn kín)

5. Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.

Câu 1 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thơ thất ngôn tứ tuyệt ở chú thích (*) để nhận dạng thể thơ của bài Nam quốc sơn hà (bản phiên âm chữ Hán) về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

Bài Nam quốc sơn hà là bài thơ chữ Hán được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật :

– Cách hợp vần: tiếng cuối của câu 1, 2, 4. Đó là cư, thư, hư

Câu 2 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một Tuyên ngôn Độc lập? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập trong bài thơ này là gì?

Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của một đất nước và khẳng định không một thế lực nào có thể xâm phạm.

Nội dung Tuyên ngôn Độc lập gồm có hai ý:

– Khẳng định chủ quyền, nước Nam là của người Nam (hai câu đầu).

Câu 3 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy nhận xét về bố cục và cách biểu ý đó. Câu 4 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Hãy giải thích tại sao em chọn trạng thái đó. Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? (lộ rõ, ẩn kín) Câu 5 trang 64 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.

– Kẻ thù không được xâm phạm (hai câu sau).

Câu 1 trang 65 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân cư” (người Nam ở) mà lại nói “Nam đế cư” (vua Nam ở) thì em sẽ giải thích thế nào? Câu 2 trang 65 – SGK Ngữ văn 7 tập 1: Học thuộc lòng bài thơ Sông núi nước Nam (phiên âm và bản dịch thơ)

Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý bởi đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm. Bố cục như thế rất rõ và chặt chẽ, lời nói chắc nịch dứt khoát theo mạch ý hết sức tự có chủ quyền và bảo vệ chủ quyền.

Sông núi nước Nam là một bài thơ, cho nên, tuy thiên về sự biểu ý, nó vẫn có biểu cảm (bày tỏ, cảm xúc) ẩn kín vào bên trong ý tưởng. Âý là thái độ tin tưởng mãnh liệt vào chân lí và sự thất bại nếu đụng tới chân lí đó.Qua các cụm từ: “tiệt nhiên”, “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư”, ta thấy giọng điệu bài thơ thể hiện khí phách anh hùng, tinh thần bất khuất của dân tộc.

Qua các cụm từ ” tiệt nhiên“, ” định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư “, ta thấy được bài thơ thể hiện rất rõ giọng điệu hào sảng, đanh thép và đầy uy lực.

Chính bằng cái giọng điệu đanh thép đó, ta cũng đã chứng minh được rằng Nam đế cư là vua của nước Nam, là một ông vua quyết định mọi việc nhưng không dưới quyền cai quản của bất cứ một ông vua nào khác (Hoàng đế Trung Quốc).

Sở dĩ không nóí ” Nam nhân cư“, mà nói ” Nam đế cư“, vì nói ” Nam đế ” là một cách khẳng định đất nước có sông núi bờ cõi riêng, đất nước có chủ quyền. Không có chủ quyền thì không thể có “đế” được. Hơn nữa, xưa kia các vua Tàu chỉ xem nước họ là nước lớn và tự xưng là “đế” còn nước Nam ta cũng như các nước chư hầu chỉ là các nước nhỏ, vua chỉ được gọi là “vương”, vì thế nói “Nam đế” là một cách xem nước ta cũng ngang hàng, cũng có chủ quyền như nước Tàu vậy.

Học sinh tự học thuộc lòng bài thơ “Sông núi nước Nam”.