Top 4 # Giải Bài Tập Văn Nói Quá Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

a) Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sượt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

(Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

(Nam Cao, Chí Phèo)

Phương pháp giải:

Muốn tìm được biện pháp nói quá, em đọc kĩ từng ví dụ cho sẵn trong SGK, chú ý các từ ngữ thể hiện cách nói quá sự thật. Em gạch dưới các từ ngữ ấy. Sau đó giải thích nghĩa của biện pháp nói quá trong từng ví dụ.

Lời giải chi tiết:

a) Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

Nói quá nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

b) Em có thể đi lên đến tận trời.

Nói quá nhằm khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

c) Thét ra lửa.

Nói quá thể hiện nhân vật có quyền lực.

Câu 2 Câu 2 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

a) Ở nơi /…/ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng /…/

c) Cô Nam tính tình xởi lởi, /…/

d) Lời khen của cô giáo làm cho nó /…/

e) Bọn giặc hoảng hốt /…/ mà chạy.

Phương pháp giải:

Ở từng chỗ trống trong câu, em lần lượt thử điền từng thành ngữ cho sẵn. Nếu tạo ra câu văn có nội dung hợp lí thì điền được.

Lời giải chi tiết:

Điền thành ngữ vào chỗ trống:

Câu 3 Câu 3 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

Phương pháp giải:

Trước khi đặt câu, em tìm hiểu về từng thành ngữ. Trên cơ sở đó, em suy nghĩ về nội dung của câu sẽ đặt. Tham khảo câu sau: Nàng Kiều trong tác phẩm của Nguyễn Du có vẻ đpẹ nghiêng nước nghiêng thành.

Lời giải chi tiết:

Đặt câu với thành ngữ:

– Kiều có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

– Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, có khác gì chúng ta dời non lấp biển.

– Đoàn kết là sức mạnh lấp biển vá trời để kiến tạo một cuộc sống tự do.

– Bộ đội ta mình đồng da sắt.

– Bài toán này tớ nghĩ nát óc mà chưa giải được.

Câu 4 Câu 4 (trang 80 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Tìm năm thành ngữ so sánh dùng biện pháp nói quá:

Lời giải chi tiết:

Năm thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá:

– Kêu như trời đánh.

– Khỏe như voi.

– Nhanh như chớp.

Câu 5 Câu 5 (trang 80 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Viết một đoạn văn, hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

Phương pháp giải:

Em có thể viết đoạn văn hoặc bài thơ nói về sức mạnh của tuổi trẻ, về ý chí và nghị lực của con người,… như Bác Hồ đã từng nói với các thanh niên:

Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên.

Biện pháp nói quá được sử dụng ở đây nhằm nhấn mạnh, khẳng định những điều được nói tới trong đoạn văn, bài thơ.

Lời giải chi tiết:

Một số bài văn, bài thơ sử dụng biện pháp nói quá:

Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận sạch không kình ngạc Đánh hai trận, tan tác chim muông. Câu 6 Câu 6 (trang 81 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

Phương pháp giải:

Để phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác, em tham khảo mấy gợi ý sau:

– Nói quá và nói khoác giống nhau ở chỗ nào.

– Mục đích của nói quá và nói khoác khác nhau thế nào?

– Kết quả của việc sử dụng biện pháp tu từ nói quá và của việc nói khóac khác nhau thế nào?

Lời giải chi tiết:

– Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói khoác:

+ Nói quá và nói khoác cùng là nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được nói đến.

+ Nói quá mục đích nhấn mạnh, khẳng định, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Còn mục đích của nói khoác là làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, hoặc để phô trương, khoe khoang.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá

Nói quá

Câu 1 (Bài tập 1 trang 102 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

a)

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

b)

Em có thể đi lên tới tận trời được

Khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

c)

Bà cụ thét ra lửa

Thể hiện nhân vật bà cụ có thế lực, có quyền lực.

Câu 2 (Bài tập 2 trang 102 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

Thành ngữ

Câu có thành ngữ tương ứng

Nghiêng nước nghiêng thành

Nàng Kiểu có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành

Dời non lấp biển

Những người anh hùng có sức mạnh dời non lấp biển

Lấp biển vá trời

Tôi rừng nghe câu chuyện về bà nữ Oa lấp biển vá trời

Mình đồng da sắt

Những người lính mình đồng da sắt bôn ba trận mạc

Nghĩ nát óc

Tôi nghĩ nát óc cũng không ra bài tập này

Câu 3 (Bài tập 3 trang 102 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

5 thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá: Đẹp như tiên, xấu như quỷ, Đen như than, Ngáy như sấm, nắng như đổ lửa.

Câu 4 (Bài tập 6 trang 103 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

Giống nhau: Đều nói những điều không có thật, nói phóng đại lên.

Khác nhau:

– Nói quá nhằm gây ấn tượng mạnh, khẳng định, tăng sức biểu cảm.

– Nói khoác là nói những điều không đúng sự thật, không có thật để phô trương, khoe khoang…

Câu 5:

Trả lời:

Ăn gian là cố ý làm sai, tính sai để thu lợi về mình

Khi nghe người khác nói những điều không đúng cậu bé bảo là “ăn gian”. Đây là một cách nói quá bởi những điều không đúng mà người khác nói chưa chắc đã mang tính tiêu cực

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 73 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

1. Bài tập 1, trang 108, SGK.

Trả lời:

Để giải bài tập này, trước hết cần biết các từ ngữ đã cho dùng để nói giảm nói tránh điều gì, sau đó lần lượt tìm hiểu nghĩa chung của câu có chỗ để trống, chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.

Ví dụ : khiếm thị là từ ngữ dùng để nói giảm nói tránh khuyết tật mù (điền vào chỗ trống của câu c).

2. Bài tập 2, trang 108 -109, SGK.

Trong mỗi cặp câu đã cho có một câu dùng cách nói giảm nói tránh. Em hãy so sánh ý nghĩa của hai câu trong mỗi cặp câu để xác định câu nào là câu nói giảm nói tránh và câu nào không dùng biện pháp tu từ đó. Khi so sánh, nên chú ý sự khác nhau giữa hai câu trong mỗi cặp. Ví dụ cặp câu (a) khác nhau ở hai từ phải và nên. So sánh, ta thấy nghĩa của nên có phần giảm nhẹ mức độ hơn nghĩa của phải. Vậy câu thứ hai là câu sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.

3. Bài tập 3, trang 109, SGK.

Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ phải nói “Bài thơ cùa anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

Trả lời:

Trước hết, nếu câu có sắc thái chê trách nặng nề, gay gắt, sau đó chuyển câu này sang câu có dùng từ ngừ phủ định và từ ngừ trái nghĩa để lời nói mềm mỏng, lịch sự hơn.

Trong cặp câu này dở và hay là hai từ trái nghĩa.

4. Bài tập 4, trang 109, SGK.

Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

Trả lời:

Việc sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp, nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao (người nghe dễ tiếp nhận). Tuy nhiên, không phải bao giờ dùng nói giảm nói tránh cũng đạt hiệu quả tốt. Chẳng hạn, có một bạn rất lười học, khuyên bảo nhiều lần mà vẫn không nghe, chúng ta đành phải nói thẳng với bạn đó rằng : “Cậu lười học quá !” chứ không nên nói :

– “Cậu không được siêng lắm.”.

Hãy tìm những trường hợp khác trong giao tiếp ở nhà trường, ngoài xã hội để làm bài tập này.

5. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

Trả lời:

Trong giao tiếp, có trường hợp nói về bản thân, để tỏ ra khiêm nhường người ta dùng biện pháp nói giảm nói tránh. Tự đặt câu hay sưu tầm đều được. Để đặt câu, cần phải nắm được ý nghĩa của mỗi từ ngữ đã cho và nghĩa của câu phải toát lên sắc thái khiêm nhường của người nói trong hoàn cảnh giao tiếp đó.

Ví dụ :

Trong lúc viết thư này, một mặt tôi rất đau lòng, vì tôi tài hèn đức mọn chưa đuổi được giặc ngay để đồng bào chịu cực khổ. (Hồ Chí Minh)

Tôi thiển nghĩ việc ấy anh không nên để bụng.

Luyện Nói: Bài Văn Giải Thích Một Vấn Đề Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 78…

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 78 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. 2. Từ kinh nghiệm được rút ra ở bài làm trên, em thấy phần Thân bài trong dàn ý được làm để chuẩn bị cho bài nói theo đề bài 1c (trang 98, SGK) cần phải có những ý chính gì ?

Bài tập

1. Một bạn HS, khi được giao chuẩn bị đề cương cho bài nói về đề bài 1b (trang 98, SGK), đã ghi trong Thân bài những luận điểm chính như sau :

a) Giảng nghĩa từ lố: “không hợp với lẽ thường, đến mức đáng chế nhạo, cười chê” (Từ điển tiếng Việt).

b) Kể tên kẻ làm những trò lố: Toàn quyền Pháp Va-ren.

c) Thống kê những trò lố của Va-ren :

– Đi tàu từ Mác-xây đến Sài Gòn những bốn tuần.

– Đến gặp Phan Bội Châu ở nhà tù.

– Bắt tay Phan Bội Châu.

– Dụ dỗ Phan Bội Châu.

– Phan Bội Châu kín đáo cười ruồi.

(Cần kể lại một cách chân thực những chi tiết này theo đúng những gì được ghi trong truyện)

Theo em, hệ thống luận điểm trên có chỗ nào chưa hợp lí ?

2. Từ kinh nghiệm được rút ra ở bài làm trên, em thấy phần Thân bài trong dàn ý được làm để chuẩn bị cho bài nói theo đề bài 1c (trang 98, SGK) cần phải có những ý chính gì ?

3. Cô giáo tổ chức cho các em luyện nói trước lớp (hoặc ở Câu lạc bộ Văn học). Đề bài luyện nói là:

Hãy giải thích câu thơ của Bác Hồ :

Mùa xuân là Tết trồng cây,

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

Một bạn cho rằng đề bài này đòi hỏi chúng ta phải lần lượt giải thích;

– Mùa xuân là mùa nào ?

– Vì sao mùa xuân lại là Tết trồng cây ?

– Thế nào là một đất nước càng ngày càng xuân ?

– Vì sao Tết trồng cây lại làm cho đất nước càng ngày càng xuân được?

Theo em, phương hướng giải thích nêu trên có thoả mãn được nhu cầu của người chưa hiểu và đang mong được làm cho hiểu rõ không ? Vì sao vậy ?

4. Với đề bài trên, một bạn khác lại xây dựng bố cục cho phần Thân bài của bài làm dưới dạng một bảng hệ thống như sau :

Giải thích ý nghĩa

– Nghĩa của từ xuân được dùng trong mỗi dòng thơ:…

– Nghĩa chung của cả hai dòng thơ của Bác : …

Giải thích về cơ sở chân lí trong lời thơ của Bác

– Vì sao mùa xuân lại là Tết trồng cây : …

– Vì sao Tết trồng cây lại có thể “làm cho đất nước càng ngày càng xuân” :

Giải thích về sự vận dụng chân lí đó

Chúng ta phải làm gì để thực hiện lời Bác dạy :

– Trong ý thức : …

– Trong hành động : …

Em có tán thành cách bố cục ấy không ? Vì sao ? Em sẽ nêu những ý gì ở các chỗ còn để trống ?

5. Hãy hoàn thành toàn bộ dàn bài của bài nói. Sau đó, tập trình bày trước các bạn trong tổ, trong lớp.

Gợi ý làm bài

1. Hãy nghĩ xem :

Những chi tiết được “thống kê” tại điểm c của đề cương có phải đều là “những trò lố”, (nghĩa là những cử chỉ trái lẽ thường, quá quắt, của một kẻ không biết xấu hổ, và vì vậy, đáng chế nhạo, cười chê) không ? Nếu không thì đề cương trên chưa hợp lí.

Để đạt được mục đích là giải thích cho người ta hiểu mà chỉ thống kê các dẫn chứng thôi thì có đủ không ? Nếu câu trả lời, một lần nữa, vẫn là không thì đề cương trên càng chưa hợp lí.

a) Giải thích rõ : Thành ngữ “sống chết mặc bay” có nghĩa là gì ?

b) Chỉ rõ : Những chữ “sống chết mặc bay” được tác giả dùng để chỉ nhân vật nào trong thiên truyện ? Đó có phải là nhân vật chính mà tính cách xứng đáng được nêu trong nhan đề của truyện hay không ?

c) Chỉ rõ : Thái độ “sống chết mặc bay” của nhân vật ấy bộc lộ ở đâu ? Chú ý phân tích kĩ: Dựa vào đâu để nói rằng những khung cảnh, việc làm, lời nói đó chính là biểu hiện của thái độ sống chết mặc bay ?

Kết luận rút ra : Việc đặt cho truyện ngắn nhan đề “Sống chết mặc bay” hợp lí và đặc sắc.

3. Hãy xét xem, trong phương hướng giải thích đó, có ý nào thừa, không cần thiết, không ai còn chưa hiểu không (ví dụ : Mùa xuân là mùa nào ?). Và có những chỗ, những điểm nào nhiều người chưa hiểu, cần được làm rõ thì người giải thích lại chưa đề cập đến không (chẳng hạn : Chúng ta phải làm gì để thực hiện lời Bác dạy ?).

4. a) Có thể chấp nhận được cách bố cục nêu trong bảng hệ thống khi xét thấy :

– Hướng giải quyết vấn đề phù hợp với yêu cầu của bài lập luận giải thích.

– Thứ tự các thao tác hợp lí : thao tác trước chuẩn bị cho thao tác sau ; thao tác sau là sự tiếp nối tự nhiên của thao tác trước.

b) Để điền được các nội dung thích hợp vào chỗ trống, em cần lưu ý :

– Trong hai dòng thơ của Bác Hồ, chữ xuân được dùng theo hai nghĩa khác nhau, một chữ mang nghĩa đen, còn một chữ mang nghĩa bóng.

– Trồng cây không chỉ làm cho đất nước thêm đẹp đẽ, xanh tươi mà còn giúp đất nước nảy nở, sinh sôi, lớn lên trên rất nhiều mặt khác (công nghiệp, nông lâm nghiệp, thương nghiệp, y tế, du lịch, ổn định khí hậu, chống thiên tai, bảo vệ môi trường..).

– Để thực hiện lời Bác dạy, không chỉ cần tích cực hành động mà còn nâng cao ý thức. Việc nâng cao ý thức cũng phải được chú trọng trên cả hai mặt: lí trí (hiểu biết lợi ích, tầm quan trọng của Tết trồng cây) và tình cảm (bồi dưỡng tình yêu cây cối, thiên nhiên, mùa xuân…).