Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Vật Lý 10 Chương 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6

Bài Tập Về Ba Định Luật Niu

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

Vật lý 10 ôn tập cuối chương 6 có đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 chương 6

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 6 là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh lớp 10 tham khảo để học tốt hơn môn Vật lý 10, tài liệu kèm theo đáp án và giải bài tập Vật lý 10 một cách chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập một cách dễ dàng hơn. chúng tôi mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10: Ôn tập cuối chương 6

Câu 1: Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố?

A. Khối lượng của vật.

B. Vận tốc của các phân tử tạo nên vật.

C. Khối lượng của từng phân tử tạo nên vật.

D. Cả ba yếu tố trên.

Câu 2: Sự truyền nhiệt là?

A. Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

B. Sự truyền trực tiếp nọi năng từ vật này sang vật khác

C. Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác

D. Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Câu 3: Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào?

A. Thời gian truyền nhiệt.

B. Độ biến thiên nhiệt.

C. Khối lượng của chất.

D. Nhiệt dung riêng của chất.

Câu 4: Quá trình nào dưới đây là quá trình nhận công?

A. Quá trình nén khí đẳng nhiệt.

B. Quá trình dãn khí đẳng nhiệt.

C. Quá trình dãn khí đẳng áp.

D. Quá trình đẳng tích.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nội năng?

A. Nội năng là một dạng năng lượng nên nó có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

Câu 6: Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp?

A. Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.

B. Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.

C. Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.

D. Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.

Câu 7: Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt vừa sinh công là?

A. ΔU = Q + A; Q < 0; A < 0.

B. ΔU = Q; Q < 0.

Câu 8: Một lượng khí lí tưởng thực hiện qua trình thể hiện bởi đoạn thẳng 1 – 2 trển đồ thi p – V (Hình VI.1). Trong quá trình đó, chất khí?

A. Sinh công, tỏa nhiệt.

B. Sinh công, nhận nhiệt.

C. Nhận công, nhận nhiệt.

D. Nhận công, tỏa nhiệt.

Câu 9: 1 mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1 – 2 – 3 – 4 – 1 như hình VI.2. Nhiệt độ T3 có giá trị bằng?

A. 1160 K.

B. 580 K.

C. 290 K.

D. 145 K.

Câu 10: Một mol khí ôxi thực hiện chu trình 1 – 2 – 3 – 1 (Hình VI.3). Trong mỗi giai đoạn 1 – 2; 2 – 3; 3 – 1, chất khí?

A. 1 – 2 nhận nhiệt, sinh công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công hoặc không sing công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

B. 1 – 2 tỏa nhiệt, sinh công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

C. 1 – 2 nhận nhiệt, sinh công; 2 – 3 nhận nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận công, tỏa nhiệt.

D. 1 – 2 nhận nhiệt, nhận công; 2 – 3 tỏa nhiệt, nhận công; 3 – 1 nhận nhiệt, thực hiện công.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10 chương 6

Câu 9: A Câu 10: A

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: Q = ΔU + A’

(Q: hệ nhận nhiệt, A’: hệ sinh công, ΔU: độ biến thiên nội nằng)

Gia đoạn 2-3: Quá trình đẳng tích, p giảm. T giảm: khí tỏa nhiệt, không sinh hoặc nhận công.

Giai đoạn 3-1: Quá trình đẳng áp, V giảm, T giảm: chất khí nhận công, tỏa nhiệt.

Bài Tập Tự Luận Về Các Định Luật Bảo Toàn Hay+Đáp Án

Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải

Đề Thi Học Kì 2 Văn 10 (Có Đáp Án)

Đề Học Kì 1 Môn Văn 9 Trường Thcs Mỹ Tài Có Đáp Án Hay Năm 2022

Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4

Bài 6. Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc

Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài Tập Cuối Chương Vi: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á

Giải Sbt Lịch Sử 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 2: Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu

Vật lý 10 – Bài tập cuối chương 4

VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 4, nội dung tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Vật lý 10

Bài IV.1, IV.2, IV.3 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

IV. 1. Xác định lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng tác dụng lên một đầu đạn ở trong nòng súng trường, biết rằng đầu viên đạn có khối lượng 10 g, chuyển động trong nòng súng nằm ngang trong khoảng thời gian 0,001 s, với vận tốc đầu bằng không và vận tốc tại đầu nòng súng là 865 m/s.

A. 86,5N.

B. 8650 N.

C. 8,65 N.

D. 865 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án B

IV.2. Một quả bóng khối lượng 0,20 kg đang bay với vận tốc 5,0 m/s tới đập vuông góc với mặt bức tường thẳng đứng trong khoảng thời gian 0,1 s. Ngay sau va đập, quả bóng bị bật ngược lại với cùng độ lớn của vận tốc đầu. Xác định độ lớn của lực do bức tường tác dụng vào quả bóng khi va đập.

A. 2.0N.

B. 10 N.

C. 20 N.

D. 100 N.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

IV.3. Một vật khối lượng 200 g được ném thẳng đứng từ độ cao 15 m xuống đất với vận tốc đầu là 5 m/s. Khi chạm đất, vật xuyên sâu vào đất 5 cm và nằm yên tại đó. Lấy g ≈10 m/s 2. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật.

A. 648 N.

B. 349 N.

C. 6,490 N.

D. 34,9 N

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án A

Bài IV.4 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật khối lượng 10 kg đang đứng yên chịu tác dụng một lực 5 N theo phương ngang. Xác định:

a) Công của lực trong giây thứ nhất, giây thứ hai và giây thứ ba.

b) Công suất tức thời của lực tại giây thứ tư. Cho biết công suất tức thời tính theo công thức: P = Fv, với F là lực tác dụng và v là vận tốc tức thời của vật.

Hướng dẫn trả lời:

a. Gia tốc của vật:

Quãng đường vật dịch chuyển:

Công của lực thực hiện: A = Fs.

– Trong giây thứ nhất (từ 0 đến 1s):

– Trong giây thứ 2 (từ 1s đến 2s):

Trong giây thứ ba (từ 2s đến 3s):

b. Công suất tức thời của lực: P = Fv.

Tại giây thứ tư (t = 4s): v = at = 0,2.4 = 0,8 m/s

Suy ra: P = F.v = 5.0,8 = 4 W.

Bài IV.5 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một ô tô đang chạy với vận tốc 60 km/h trên đoạn đường phẳng ngang thì hãm phanh và tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài 10 m. Coi lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường khi hãm phanh là không đổi. Nếu trước khi hãm phanh, ô tô đang chạy với vận tốc 100 km/h thì ô tô sẽ tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng:

Thay v = 0 và A = – F mss, ta tìm được:

Vì F ms và m không thay đổi, nên s tỉ lệ với v 02, tức là

Bài IV.6 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một vật khối lượng 500 kg móc ở đầu sợi dây cáp của một cần cẩu và được kéo thẳng đứng từ mặt đất lên phía trên với sức căng không đổi. Khi tới độ cao 4,5 m thì vật đạt được vận tốc 0,60 m/s.

a) Xác định lực căng của sợi dây cáp. Lấy g = 9,8 m/s 2.

b) Nếu sợi dây cáp chỉ chịu được lực căng tối đa là 6000 N, thì ở cùng độ cao nêu trên vật có thể đạt được vận tốc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

a) Vật nặng chịu lực căng

Suy ra:

Bài IV.7 trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Hai vật nặng có khối lượng lần lượt là m 1 = 2 kg và m 2 = 1 kg được móc vào hai đầu của một sợi dây vắt ngang qua một ròng rọc: vật m 1 treo thẳng đứng, vật m 2 nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc α = 30° như hình IV.l. Ban đầu hệ vật được giữ đứng yên, sau đó thả nhẹ cho hệ vật chuyển động. Bỏ qua lực ma sát, lực cản, khối lượng của ròng rọc và dây treo. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định động năng của hệ vật khi vật m 1 đi xuống phía dưới được một đoạn 50 cm.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ hai vật m 1 và m 2 chuyển động trong trọng trường, chỉ chịu tác dụng của trọng lực, nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Bài IV.8* trang 63 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một hộp đựng đầy cát khối lượng 2,5 kg được treo bằng sợi dây dài có đầu trên gắn với giá đỡ tại điểm O như hình IV.2. Khi bắn viên đạn theo phương ngang thì đầu đạn có khối lượng 20 g bay tới xuyên vào hộp cát, đẩy hộp cát chuyển động theo một cung tròn, làm cho trọng tâm của hộp cát nâng cao thêm 0,2 m so với vị trí cân bằng của nó. Bỏ qua lực cản, lực ma sát và khối lượng của dây treo. Xác định vận tốc của đầu đạn trước khi xuyên vào hộp cát. Lấy g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật gồm “Đầu đạn – Hộp cát – Trái Đất” là một hệ cô lập, vì không có các ngoại lực (lực cản, lực ma sát) tác dụng. Do đó, động lượng và cơ năng của hệ vật bảo toàn. Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng trọng trường và chiều chuyển động của các vật là chiều dương

– Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho quá trình va chạm mềm khi đầu đạn bay tới xuyên vào hộp cát theo phương ngang, ta có:

trong đó v là vận tốc của đầu đạn có khối lượng m, còn V là vận tốc của hộp cát chứa đầu đạn có tổng khối lượng M + m.

– Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho quá trình khi hộp cát chứa đầu đạn có vận tốc V chuyển động trong trọng trường và trọng tâm của nó được nâng cao thêm một đoạn h so với vị trí cân bằng, ta có:

Từ hai phương trình trên, ta suy ra vận tốc của đầu đạn:

Bài IV.9 trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một lò xo có độ cứng 500 N/m nằm ngang, một đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn với một vật khối lượng 200 g. Cho vật trượt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Khi vật đi qua vị trí cân bằng (lò xo không biến dạng), vật có động năng bằng 3,6 J. Xác định:

a) Vận tốc của vật tại vị trí cân bằng.

b) Công suất của lực đàn hồi tại vị trí lò xo bị nén 10 cm và vật đang rời xa vị trí cân bằng.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật “Lò xo Vật trượt -Trái Đất” là hệ cô lập (do không chịu ngoại lực tác dụng) nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn mặt phẳng ngang làm mốc thế năng trọng trường (W t = 0) và chọn vị trí cân bằng của vật tại điểm O làm mốc thế năng đàn hồi (W đh = 0). Vì hệ vật chuyển động trên cùng mặt phẳng ngang, nên cơ năng của hệ vật tại vị trí bất kì có giá trị bằng tổng của thế năng đàn hồi và động năng:

a. Khi hệ vật nằm cân bằng tại vị trí O: lò xo không biến dạng (Δl = 0 ) nên thế năng đàn hồi W đh (O) = 0 và cơ năng của hệ vật có giá trị đúng bằng động năng của vật trượt:

W(O) = W đ(O) =

Từ đó suy ra vận tốc của vật tại vị trí O:

b) Muốn xác định công suất của lực đàn hồi, ta phải tính được lực đàn hồi của lò xo và vận tốc của vật tại cùng một vị trí.

Cơ năng của hệ vật tại vị trí A bằng :

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật, ta có:

Hay:

Thay số, ta tìm được vận tốc của vật trượt tại vị trí A :

Từ đó suy ra công suất của lực đàn hồi tại vị trí A có độ lớn bằng:

Bài IV.10* trang 64 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một lò xo được đặt thẳng đứng, đầu dưới cố định, đầu trên đỡ một vật khối lượng 8 kg. Bỏ qua khối lượng của lò xo và lực cản của không khí.

a) Khi hệ vật nằm cân bằng tại vị trí O, lò xo bị nén một đoạn 10 cm. Xác định độ cứng của lò xo. Lấy g ≈ 10 m/s 2.

b) Ấn vật xuống phía dưới tới vị trí A để lò xo bị nén thêm 30 cm, rồi buông nhẹ tay thả cho vật chuyển động. Xác định thế năng đàn hồi của lò xo tại vị trí A và độ cao lớn nhất mà vật đạt tới so với vị trí A.

Hướng dẫn trả lời:

Hệ vật “lò xo – vật – Trái Đất” là hệ cô lập (do không chịu ngoại lực tác dụng) nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn mặt phẳng ngang đi qua vị trí A làm mốc tính thế năng trọng trường (W t = 0) và chọn vị trí lò xo không bị biến dạng làm mốc thế năng đàn hồi (W đh = 0). Khi đó cơ năng của hệ vật tại vị trí bất kì có giá trị bằng tổng của động năng W đ thế năng trọng trường W t và thế năng đàn hồi W đh:

a. Tại vị trí cân bằng O: hệ vật đứng yên, lò xo bị nén một đoạn Δ l0 =10 cm và lực đàn hồi F đh cân bằng với trọng lực P tác dụng lên vật:

b. Tại vị trí A, lò xo bị nén một đoạn Δ l = (10 + 30).10-2 = 40.10-2 m, vật có động năng W đ(A) = 0 và thế năng trọng trường W t(A) = 0, nên cơ năng của hệ vật tại A đúng bằng thế năng đàn hồi của lò xo:

Khi buông nhẹ tay để thả cho vật từ vị trí A chuyển động lên phía trên tới vị trí B cách A một đoạn Δ l = 40 cm, tại đó lò xo không bị biến dạng, thế năng đàn hồi W đh = 0. Sau đó, vật tiếp tục chuyển động từ vị trí B lên tới vị

trí C có độ cao h max = BC, tại đó vật có vận tốc v C = 0 và động năng W đ (C) = 0, nên cơ năng của hệ vật tại C bằng:

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho chuyển động của hệ vật từ vị trí A qua vị trí B tới vị trí C, ta có:

Thay số, ta tìm được độ cao h max = BC:

Phương trình này có nghiệm số dương: h max = BC = 20 cm.

Như vậy, độ cao lớn nhất mà vật đạt tới so với vị trí A bằng:

H max = AB + BC = 40 + 20 = 60 cm

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2

Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều

Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 23

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế

Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 5 Trang 18, 19, 20: Khối Lượng

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 4 Trang 15, 16, 17: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước

Giải Bài Tập Biển Và Đại Dương Sgk Địa Lí 6

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương

1. Giải bài C1 trang 34 SGK Vật lý 6

Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lực kế(1)… một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn một cái móc và một cái (2) ….

Kim chỉ thi chạy trên một (3)……

Phương pháp giải

Để điền từ thích hợp trong khung để vào chỗ trông ta cần nắm rõ cấu tạo của lực kế.

Hướng dẫn giải

Lực kế lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị.

Kim chỉ thị chạy trên một bảng chia độ.

Vây, từ cần điền vào chỗ trống là:

(1) lò xo

(2) kim chỉ thị

(3) bảng chia độ

2. Giải bài C2 trang 34 SGK Vật lý 6

Hãy tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ở nhóm em.

Phương pháp giải

Để tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ta cần nắm:

– Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

– Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Hướng dẫn giải

Học sinh nghiên cứu lực kế mà nhóm có trên lớp để trả lời.

GHĐ của lực kế là giá trị lực lớn nhất ghi trên lực kế.

ĐCNN của lực kế là khoảng đo giữa 2 vạch chia liên tiếp trên lực kế.

Ví dụ: GHĐ của lực kế là 5N, ĐCNN của lực kế là 0,1 N.

3. Giải bài C3 trang 34 SGK Vật lý 6

Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng (1)….. Cho (2)…… tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo (3)…..của lực cần đo.

Phương pháp giải

Để điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống ta cần nắm rõ cách đo vật bằng lực kế.

Hướng dẫn giải

Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0. Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo.

Vậy, từ cần điền vào chỗ trống là:

(1) vạch 0;

(2) lực cần đo;

(3) phương.

4. Giải bài C4 trang 34 SGK Vật lý 6

Hãy tìm cách đo trọng lượng của một cuốn sách giáo khoa vật lí 6. So sánh kết quả với các bạn trong nhóm.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta biết cách để móc quyển sách vào lực kế.

Hướng dẫn giải

Học sinh thực hành trên lớp và so sánh kết quả với các bạn.

Dùng lực kết đo trọng lượng quyển sách giáo khoa Vật lí 6 khoảng 14,5N.

5. Giải bài C5 trang 34 SGK Vật lý 6

Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào? Tại sao phải cầm như thế?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Khi đo, cần phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng.

Giải thích: vì lực cần đo là trọng lượng có phương thẳng đứng.

6. Giải bài C6 trang 34 SGK Vật lý 6

Hãy tìm nhưng con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a) Một quả nặng có khối lượng 100g thì có trọng lượng (1) …N.

b) Một quả cân có khối lượng (2) thì có trong lượng 2N.

c) Một túi đường có khối lượng 1 kg thì có trọng lượng (3)….

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

Trọng lượng của quả cân 100g là 1N.

Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N.

Hướng dẫn giải

Một quả nặng có khối lượng 100 g thì có trọng lượng 1N.

Một quả cân có khối lượng 200 g thì có trong lượng 2N.

Một túi đường có khối lượng 1 kg thì có trọng lượng 10N.

Vậy, những số cần điền vào chỗ trống là:

(1) – 1;

(2) – 200g;

(3) – 10N.

Hãy giải thích vì sao trên các cân bỏ tủi bán ở ngoài phố ngưới ta không chia độ theo đơn vị Niuton mà lại chia độ theo đơn vị kilogram? Thực tế các cân bỏ túi là dụng cụ gì?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

– Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật : P = 10.m

trong đó: P là trọng lượng (đơn vị niutơn), m là khối lượng của (đơn vị kilôgam).

Hướng dẫn giải

Người ta chia độ theo kilôgam mà không chia độ theo Niutơn vì trong cuộc sống người ta cần biết khối lượng của vật, nếu cần biết trọng lượng vật người ta dùng hệ thức P = 10m đế xác định trọng lượng vật.

Thực chất “cân bỏ túi” chính là một lực kế lò xo.

Về nhà, hãy làm thử một lực kế, phải nhớ chia độ cho lực kế đó.

Phương pháp giải

Để thử một lực kế ta cần nắm nắm rõ cấu tạo và cơ chế hoạt động của lực kế.

Hướng dẫn giải

Dựa trên kiến thức đã học, học sinh tự tìm hiểu làm ở nhà.

9. Giải bài C9 trang 35 SGK Vật lý 6

Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niuton.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

– Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật : P = 10m

Trong đó : P là trọng lượng (đơn vị niutơn), m là khối lượng (đơn vị kilôgam).

Hướng dẫn giải

Xe tải có khối lượng là: m = 3,2 tấn = 3 200 (kg)

⇒ Trọng lượng của xe tải là: P = 10.m = 10.3200 = 32 000 (N).

Vậy, trọng lượng của xe tải là P = 32 000 (N).

Học Giải Sách Bài Tập Lý 6

Giải Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực

Công Nghệ 6 Bài 4: Ngôi Nhà Của Em

Giải Bài 11.6, 11.7, 11.8, 11.9, 11.10 Trang 38, 39 Sách Bài Tập Vật Lí 6

Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5 Trang 17, 18 Sách Bài Tập Vật Lí 6

Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 11: Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải

Giải Lý Lớp 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều

Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều

Chuyển Động Tròn Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5 Chi Tiết

Đề cương Ôn tập Vật Lý 10 Chương 1

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Chuyển động cơ

+ Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

+ Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là những chất điểm. Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.

+ Để xác định vị trí của một vật, ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các tọa độ của vật. Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó.

+ Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian (hay gốc thời gian) và dùng đồng hồ để đo thời gian.

+ Hệ qui chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ.

2. Chuyển động thẳng đều

+ Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động: v tb = (frac{s}{t}).

Đơn vị của tốc độ trung bình là m/s hoặc km/h…

+ Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

+ Công thức tính quãng đường đi của chuyển động thẳng đều: s = vt

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian.

+ Vận tốc tức thời và gia tốc là các đại lượng véc tơ.

Đơn vị của gia tốc là m/s 2.

+ Công thức tính vận tốc: v = v 0 + at.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v 0 (véc tơ gia tốc cùng phương cùng chiều với véc tơ vận tốc).

Chuyển động thẳng chậm dần đều: a ngược dấu với v 0 (véc tơ gia tốc cùng phương ngược chiều với véc tơ vận tốc).

+ Gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi theo thời gian.

+ Công thức tính quãng đường đi: s = v 0t + (frac{1}{2})at 2.

+ Phương trình chuyển động: x = x 0 + v 0t + (frac{1}{2})at 2.

+ Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi: v 2 – v = 2as.

4. Sự rơi tự do

+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

+ Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do.

+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

+ Gia tốc rơi tự do ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau. Người ta thường lấy g ” 9,8 m/s 2 hoặc g ” 10 m/s 2.

+ Các công thức của sự rơi tự do: v = gt; s = (frac{1}{2})gt 2; 2gs = v 2.

5. Chuyển động tròn đều

+ Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm :

– Quỹ đạo là một đường tròn;

– Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

+ Véc tơ vận tốc của chuyển động tròn đều có:

– Phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo

– Độ lớn (tốc độ dài): v = (frac{{Delta s}}{{Delta t}}).

+ Tốc độ góc: w = (frac{{Delta alpha }}{{Delta t}}); ({Delta alpha }) là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian Dt. Đơn vị tốc độ góc là rad/s.

+ Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = rw.

+ Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng:

T = (frac{{2pi }}{omega }). Đơn vị của chu kỳ là giây (s).

+ Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây. Đơn vị của tần số là vòng/s hoặc héc (Hz).

+ Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; có độ lớn là: a ht = (frac{{{v^2}}}{r}) = rw 2.

6. Tính tương đối của chuyển động – Công thức cộng vận tốc

+ Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.

+ Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

B. Bài tập minh họa

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc, sau 20 s vận tốc của ô tô đó là 50,4 km/h. Khi đạt được vận tốc 72 km/h thì quãng đường vật đã đi được là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

Đổi 36 km/h = 10 m/s; 50,4 km/h = 14 m/s; 72 km/h = 20 m/s.

Ta có (v = {v_0} + at Rightarrow 14 = 10 + 20a Rightarrow a = 0,2m/{s^2}).

Thời gian để vật đạt được vận tốc 20 m/s là (t = frac{{v – {v_0}}}{a} = frac{{20 – 10}}{{0,2}} = 50s).

Vậy khi đạt vận tốc 20 m/s thì vật đã đi được quãng đường là

(s = {v_0}t + frac{{a{t^2}}}{2} = 10.50 + frac{{0,{{2.50}^2}}}{2} = 750m).

Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s 2.

a. Tính quảng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ hai. Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu?

b. Biết khi chạm đất, vận tốc của vật là 46m/s. Tìm h.

Hướng dẫn giải:

Chọn chiều dương hướng xuống.

a) Quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên: ({h_2} = frac{1}{2}gt_2^2 = frac{1}{2}{.10.2^2} = 20) m.

Quãng đường vật rơi trong 1s đầu tiên: ({h_1} = frac{1}{2}gt_1^2 = frac{1}{2}{.10.1^2} = 5)m.

Quãng đường vật rơi trong giây thứ hai: (Delta h = {h_2} – {h_1} = 15)m.

Vận tốc ở cuối giây thứ nhất và ở cuối giây thứ hai:

({v_1} = 10.1 = 10) m/s và ({v_2} = 10.2 = 20) m/s.

b) Thời gian rơi (t = frac{v}{g} = frac{{46}}{{10}} = 4,6)s.

Độ cao: (h = frac{1}{2}g{t^2} = frac{1}{2}.10.4,{6^2} = 105,8) m.

Trắc nghiệm Vật Lý 10 Chương 1

Đề kiểm tra Vật Lý 10 Chương 1

Đề kiểm tra trắc nghiệm online Chương 1 Vật lý 10 (Thi Online)

Phần này các em được làm trắc nghiệm online trong vòng 45 phút để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả và xem đáp án chi tiết từng câu hỏi.

Đề kiểm tra Chương 1 Vật lý 10 (Tải File)

Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài.

Lý thuyết từng bài chương 1 và hướng dẫn giải bài tập SGK

Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết

Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10

Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ

Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất

🌟 Home
🌟 Top