Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 187 Hóa 11, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10,

    Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 6: Tụ Điện
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài Tập 8: Trang 166 Sgk Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 98
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không
  • Giải Bài Tập Trang 69, 70 Vật Lí 10, Lực Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Chương V: Chất Khí – Vật Lý Lớp 10

    Giải Bài Tập SGK: Bài 31 Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng

    Bài Tập 8 Trang 166 SGK Vật Lý Lớp 10

    Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Phăng-xi-păng cao 3 140 m. Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giàm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là (2^0C). Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ (0^0C)) là (1,29 kg/m^3).

    Lời Giải Bài Tập 8 Trang 166 SGK Vật Lý Lớp 10 Phương pháp giải:

    Bài 8 là dạng bài yêu cầu tính thể tích của một lượng khí ở điều kiện chuẩn .

    Ta tiến hành giải theo các bước sau:

    Bước 1: Đầu tiên ta cần xác định các thông số ứng với từng trạng thái.

    Bước 2: Sau đó áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: (frac{p_0V_0}{T_0} = frac{p_1V_1}{T_1})

    Bước 3: Thay số tính toán để tìm D.

    Giải chi tiết: Lên cao 3140m, áp suất không khí giảm:

    (frac{4140 × 10}{10} = 314mmHg)

    Áp suất không khí ở trên đỉnh núi Phăng-xi-păng

    760 – 314 = 446 mmHg

    Ta có (D: frac{m}{V} ⇒ V = frac{m}{D} ⇒ begin{cases}V_0 = frac{m}{D_0}\V_1 = frac{m}{D_1}end{cases})

    Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng ta có:

    ()(frac{p_1V_1}{T_1} = frac{p_0V_0}{T_0} ⇔ frac{p_1m}{D_1T_1} = frac{p_0m}{D_0Y_0} ⇔ frac{p_1}{D_1T_1} = frac{p_0}{D_0T_0})

    ⇒ (D_1 = frac{p_1D_0T_0}{p_0T_1} = frac{446.1,29.273}{760.275} = 0,75kg/m^3)

    Vậy khối lượng riêng của không khí ở trên đỉnh núi là

    (D_1 = 0,75kg/m^3)

    Hướng dẫn làm bài tập 8 trang 166 sgk vật lý lớp 10 bài 31 phương trình trạng thái của khí lí tưởng chương V. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ (0^0C)) là (1,29 kg/m^3).

    Các bạn đang xem Bài Tập 8 Trang 166 SGK Vật Lý Lớp 10 thuộc Bài 31: Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng tại Vật Lý Lớp 10 môn Vật Lý Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3 Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 4
  • Giải Bài Tập 6: Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 11, Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6
  • Vật Lý 10: Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 58
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 10: Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Chương II: Dòng Điện Không Đổi – Vật Lý Lớp 11

    Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ

    Bài Tập 6 Trang 58 SGK Vật Lý Lớp 11

    Trong mạch điện có sơ đồ như hình sau. hai pin có cùng suất điện động và điện trở trong là ξ = 1,5v, r = 1 Ω

    Hai bóng đèn giống nhau cũng số ghi trên đèn là 3V – 0,75 W.

    a) Các đèn có sáng bình thường không ? Vì sao.

    b) Tính hiệu suất của bộ nguồn.

    c) Tính hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin.

    d) Nếu tháo bớt mỗi bóng đèn thì còn lại có công suất tiêu thụ điện năng là bao nhiêu?

    – Điện trở tương đương:

    (R = frac{R_Đ}{2} = 6Ω)

    – Suất điện dộng của bộ nguồn:

    (ξ_b = nξ = 2.ξ = 2.1,5 = 3V)

    – Điện trở trong của bộ nguồn

    (r_b = nr = 2.1 = 2Ω)

    – Cường độ dòng điện qua mạch chính

    (I = frac{ξ_b}{r_b + R} = frac{3}{2 + 6} = 0,375 A)

    Câu a: Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn:

    (U_{AB} = R.I = 6.0,375 = 2,25V = U_Đ)

    Vì (U_Đ = 2,25V) nhỏ hơn hiệu đện thế định mức ((U_{đm} = 3V)) nên hai đèn sáng yếu hơn bình thường

    Câu b: Hiệu suất của bộ nguồn

    (H = frac{U_{AB}}{ξ_b} . 100% = frac{2,25}{3}.100% = 75%)

    Câu c: Xét đoạn mạch AC chứa nguồn (ξ, r)

    (I = frac{ξ + U_{AC}}{r})

    Câu d: Khi tháo bớt một bóng đèn

    (I_1 = frac{ξ_h}{r_b + R_Đ} = frac{3}{2 + 12} = 0,21A)

    – Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn:

    (U_Đ = R_Đ.I_1 = 12.0,21 = 2,25V)

    Vì hiệu điện thế hai đầu bóng đèn (U_{1Đ} = 2,25) lớn hơn hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc trước ((U_Đ = 2,25V)) nên đèn còn lại sáng mạnh hơn lúc trước.

    Hướng dẫn giải chi tiết bài tập 5 trang 58 sgk vật lý lớp 11 bài 10 ghép các nguồn điện thành bộ chương II. Bài yêu cầu giải các câu hỏi bài tập trong sách giáo khoa.

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 58 SGK Vật Lý Lớp 11 thuộc Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ tại Vật Lý Lớp 11 môn Vật Lý Lớp 11 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập C11: Trang 6 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 1 Chuyển Động Cơ Học

    Bài Tập C11 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 8

    Có người nói: “Khi khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”. Theo em, nói như thế có phải lúc nào cũng đúng không? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của mình.

    Lời Giải Bài Tập C11 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 8 Giải:

    Nói như vậy là sai.

    Ví dụ xét chuyển động của đầu kim đồng hồ quanh trục đồng hồ, mặc dù khoảng cách từ đầu kim đến trục không đổi nhưng theo thời gian vị trí của đầu kim so với trục đồng hồ thay đổi nên ta vẫn nói đầu kim chuyển động so với trục.

    Cách giải khác

    Câu nói: “khi khoảng cách từ vật đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc” Không phải lúc nào cũng đúng. Mà phải nói là: “khi vị trí từ vật đối với vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”.

    Ví dụ: Khi bánh xe đạp quay tròn quanh trục của nó thì khoảng cách từ đầu van xe đến trục bánh xe luôn không đổi nhưng đầu van xe không đứng yên, mà chuyển động tròn so với vật mốc là trục bánh xe.

    Cách giải khác

    Nói như thế cũng có thể đúng nhưng cũng có thể sai, tùy theo từng trường hợp.

    Trường hợp đúng: chẳng hạn tàu hỏa rời ga, nếu chọn ga làm vật mốc thì khoảng cách từ tàu hỏa đến ga thay đổi, ta nói tàu hỏa chuyển động so với ga.

    Trường hợp sai: chẳng hạn trường hợp vật chuyển động trên đường tròn, so với tâm đường tròn thì khoảng cách từ vật đến tâm là không đổi nhưng vị trí của vật so với tâm luôn thay đổi và vật được coi là chuyển động so với tâm.

    Hướng dẫn giải bài tập c11 trang 6 sgk vật lý lớp 8 bài 1 chuyển động cơ học chương I cơ học. Có người nói: “Khi khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc”. Theo em, nói như thế có phải lúc nào cũng đúng không? Hãy tìm ví dụ minh họa cho lập luận của mình.

    Các bạn đang xem Bài Tập C11 Trang 6 SGK Vật Lý Lớp 8 thuộc Bài 1: Chuyển Động Cơ Học tại Vật Lý Lớp 8 môn Vật Lý Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 11,12,13,14,15 Trang 10 Toán 6 Tập 1:ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 28
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 28: Lăng Kính
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Trang 54:định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Trang 54: Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    – Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một dơn vị thể tích (1 m 3) chất đó:

    D= m/V.

    Đơn vị khối lượng riêng là kg/ m 3.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

      Trọng lượng riêng:Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó:

    d = P/V.

      3.Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng: d= 10D.

    Câu 1. Hãy chọn phương án xác định khối lượng của chiếc cột sắt ở Ấn độ:

    1. Cưa chiếc cột sắt thành nhiều đoạn nhỏ rồi đem cân từng đoạn một.
    2. Tìm cách đo thể tích của chiếc cột, xem nó là bao nhiêu mét khối? Biết khối lượng riêng của 1 mét khối sắt nguyên chất ta sẽ tính được khối lượng của chiệc cột.

    Giải:

    Để giúp các em chọn, người ta cho biết số liệu sau:

    Khi đó chu vi và chiều cao của chiếc cột người ta tính được thể tích của chiếc cột vào khoảng 0,9 m 3, Mặt khác ngưởi ta cũng đã cân và biết 1 dm 3 sắt nguyên chất là 7,8 kg.

    Em hãy xác dịnh khối lượng của chiếc cột.

    – Vì 1 dm 3 sắt có khối lượng là 7,8 kg mà 1 m 3 = 1000 dm 3

    Giải:

    vì vậy khối lượng riêng của sắt là : 7,8 . 1000 = 7800 kg/ m 3

    – Khối lượng cột sắt: 7800 kg/ m 3 x 0,9 m 3 = 7020 kg.

    Câu 2. hãy tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó thể tích 0,5 m 3.

    Giải:

    Dựa vào khối lượng riêng của một số chất có thể tra được khối lượng riêng của đá là: D = 2600 kg / m 3.

    Suy ra khối lượng của 0,5 m 3đá là : m = 2600 kg/ m 3 = 1300 kg.

    Giải:

    Câu 3. Hãy tìm các chữ trong khung để điền vào công thức tính khối lượng riêng:

    Công thức tính khối lượng riêng là : m = DxV.

    Câu 4. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:

    (1) – Trọng lượng riêng (N/m 3)

    Giải:

    (2) – Trọng lượng (N);

    (3) – Thể tích ( m 3).

    Câu 5. Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của một chất làm quả cân:

    Dụng cụ đó gồm:

    – Một quả cân 200g mà ta cần đo trọng lượng riêng của chất làm nó, có một sợi chỉ buộc vào quả cân.

    – Một bình chia độ có GHĐ 250 cm 3, miệng rộng để có thể cho lọt quả cân vào trong bình. Bình chứa khoảng 100 cm 3 nước.

    Một lực kế có GHD ít nhất 2,5 N.

    Câu 6. Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc đầm sắt có thể tích 40 dm 3

    Giải: Khối lượng của chiếc đầm sắt có thể tích là V= 40 dm 3 là:

    m = D x V = 7800 kg/ m 3 x 0,04 m 3 = 312 kg.

    Trọng lượng của chiếc đầm sắt là : P = 10 m = 10×312= 3210 N.

    Câu 7. Mỗi nhóm học sinh hòa 50g muối ăn vào 0,5 l nước rồi đo khối lượng của nước muối đó.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng. Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 35
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 6: Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Tụ điện là gì? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần quan sát thực tế và nắm lý thuyết vật lý về tụ điện và cấu tạo của tụ điện phẳng.

    Hướng dẫn giải

    • Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dùng để chứa điện tích.

    • Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng. Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

    Làm thế nào để tích điện cho tụ điện? Người ta gọi điện tích của tụ điện là điện tích của bản nào?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm lý thuyết vật lý về cách để tích điện cho tụ điện.

    Hướng dẫn giải

    • Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

    • Bản nối cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm.

    Điện dung của tụ điện là gì?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm lý thuyết vật lý về điện dung của tụ điện.

    Hướng dẫn giải

    • Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.

    • Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó: (C = frac{Q}{U})

    • Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng: (C = frac{{varepsilon .S}}{{{{9.10}^9}.4pi .d}})

    Với S là phần diện tích đối diện giữa 2 bản.

    Năng lượng của một tụ điện tích điện là dạng năng lượng gì?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm lý thuyết vật lý về năng lượng của một tụ điện tích điện.

    Hướng dẫn giải

    Năng lượng của một tụ điện tích điện là dạng năng lượng của điện trường trong tụ điện và có biểu thức là: ({rm{W}} = frac{{{Q^2}}}{{2C}})

    A. C tỉ lệ thuận với Q.

    B. C tỉ lệ nghịch với U.

    C. C phụ thuộc vào Q và U.

    D. C không phụ thuộc vào Q và U.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên nắm được lý thuyết vật lý về tụ điện. Mỗi tụ điện đều có một điện dung nhất định. Nên điện dung chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện.

    Hướng dẫn giải

    Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện ở một hiệu điện thế nhất định.

    Điện dung C không phụ thuộc vào Q và U.

    ⇒ Chọn đáp án D

    Trong trường hợp nào sau đây, ta không có một tụ điện?

    Giữa hai bản kim loại là một lớp:

    A. Mica

    B. Nhựa pôliêtilen

    C. Giấy tẩm dung dịch muối ăn

    D. Giấy tẩm parafin

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm lý thuyết vật lý về tụ điện: giữa hai bản tụ là môt lớp cách điện.

    Hướng dẫn giải

    Giữa hai bản kim loại là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn thì ta sẽ không có tụ điện.

    ⇒ Chọn đáp án C

    Trên vỏ tụ điện có ghi (20 mu F – 200 V).

    a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện.

    b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được.

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm hiểu được các đại lượng trong công thức tính điện tích và điện tích tối đa của tụ điện.

    Hướng dẫn giải

    a) Điện tích của tụ điện là:

    (Q{rm{ }} = {rm{ }}CU{rm{ }} = {rm{ }}{24.10^{ – 4}}C)

    b) Điện tích tối đa của tụ điện là:

    ({Q_{max}} = {rm{ }}C.{U_{max}} = {rm{ }}{4.10^{ – 3}}C)

    Tích điện cho một tụ điện có điện dung (20 mu F) dưới hiệu điện thế 60 V. Sau đó tháo tụ điện ra khỏi nguồn.

    a) Tính điện tích q của tụ.

    b) Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích (Delta q = 0,001q) từ bản dương sang bản âm.

    c) Xét lúc điện tích của tụ điện chỉ còn q/2. Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích (Delta q) như trên từ bản dương sang bản âm lúc đó.

    Phương pháp giải

    Đây là dạng bài tích điện cho một tụ điện dưới hiệu điện thế cho trước, đề bài yêu cầu ta tính toán 1 số đại lượng chưa biết bằng cách áp dụng công thức.

    Cách giải :

    – Ta tiến hành giải theo các bước như sau:

    • Bước 1: Tính điện tích q của tụ theo công thức: (q =C.u)

    • Bước 2: Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra theo công thức: (A = Delta q.U)

    • Bước 3: Tính công mà điện trường trong tụ điện khi điện tích của tụ điện chỉ còn q/2.

    Hướng dẫn giải

    a) Điện tích của q: (q =C.u = 12.10^{-4} C)

    b) Vì lượng điện tích rất nhỏ, nên điện tích và đo đó cả hiệu điện thế giữa hai bản tụ coi như không thay đổi. Công của lực điện sinh ra sẽ là:

    (A = Delta q.U = 72.10^{-6} J).

    c) Điện tích của tụ giảm một nửa thì hiệu điện thế giữa hai đầu bản tụ cũng giảm một nửa.

    U’ = U/2 = 30 V

    ⇒ (A’ = Delta q.U’ = 36.10^{-6} J.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ Môn Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Phiên Bản
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 12: Máy Cơ Đơn Giản
  • KHƠI LUỌIVG RIÊNG. TRỌNG LƯỢNG RIÊNG A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Khối lượng riêng - Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đon vị thể tích (1 m3) chất đó : - Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kglm3). Trọng lượng riêng : Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (lm3) chất đó : Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng : d = 10D. Lưu ỷ : Cần phân biệt được sự khác nhau giữa khối lượng, khối lượng riêng hay giữa trọng lượng, trọng lượng riêng. Muốn xác định khối lượng riêng D của một chất là phải xác định khối lượng m của vật cấu tạo bằng chất đó và thể tích của vật đó. Sau đó áp dụng công thức D = Muốn xác định trọng lượng riêng của một chất, ta có thể xác định khối lượng riêng D theo cách đã nêu trên sau đó áp dụng công thức d = 10D. Nếu có lực kế, ta sế đo được trọng lượng p của vật làm bằng chất đó, p sau đó áp dụng công thức d = -. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. - Vì 1 dm3 sắt có khối lượng là 7,8 kg, mà 1 m3 - 1000 dm3. Vì vậy, khối lượng riêng của sắt là : 7,8 X 1000 = 7 800 kg/m3. Khối lượng chiếc cột sắt: 7 800 kg/m3 X 0,9 m3 = 7 020 kg. C2. Dựa vào bảng khối lượng riêng của một số chất có thể tra được khối lượng riêng của đá là : D = 2600 kg/m3. Suy ra khối lượng của 0,5 m3 đá là : m = 2 600 kg/m3 X 0,5 m3 = 1 300 kg. C3. Công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng là : m - D X V. C4. (1) - trọng lượng riêng (N/m3); - trọng lượng (N); - thể tích (m3). C6. - Khối lượng của chiếc dầm sắt có thể tích V = 40 dm3 (0,04 m3) là : m = D * V = 7 800 kg/m3 X 0,04 m3 = 312 kg Trọng lượng của chiếc dầm sắt là : p = 10 m = 10 X 312 = 3120 N. D. Theo đề bài : m = 397 g = 0,397 kg ; V = 320 cm3 = 0,00032 m3. Suy ra : D = = 1 240 kg/m3. V 0,00032 Theo đề bài, 0,01 m3 cát cổ khối lượng 15 kg. m 15 V 0,01 Thể tích của ltâh (1000 kg) cát là : V = = 1-000 " 0,667 m3. D 1500 Trọng lượng riêng của cát là : d = 10D - 15 000 N/m3. Trọng lượng của một đống cát có thể tích V = 3 m3 là : p = d X V = 15 000 X 3 = 45 000 N Thể tích V = 900 cm3 = 0,0009 m3. D= -= V 0,0009 = 1111,1 kg/m Khối lượng riêng của kem giặt VISO là : Vậy, khối lượng riêng của kem giạt VISO lớn hơn khối lượng riêng của nước. Thể tích của gạch làm hòn gạch là : 1200- 192= 1108 cm3= 0,001108 m3 Suy ra khối lượng riêng của gạch là : 1,6 V 0,001108 = 1960,8 kg/irr Trọng lượng riêng của gạch : d = 10D = 19 608 N/m3. Để đo khối lượng riêng của cát khô đã được lèn chặt ta có thể làm như sau : Dùng một hộp có vỏ mỏng, cứng (có thể bằng bìa cattông), lấy ba cạnh của hình hộp bằng nhau và bằng 1 dm. Ta sẽ có thể tích phần bên trong hình hộp là V = 1 dm3. Trước tiên cân vỏ hộp ta có khối lượng của vỏ hộp là : mh. Sau đó lấy cát lèn chặt cho đầy hộp rồi mang cân ta có khối lượng của 1 dm3 cát cộng vỏ hộp là : mc+h. Suy ra khối lượng của 1 dm3 cát là: mc = mc+h - mh. Từ đó xác định khối lượng riêng của cát theo công thức : D = c. Khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3. D. Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng 12 000 N/m3. A. Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích : V = _ -1-- a 0,000012800 m3 = 12,8 cm3 7 D 7800 B. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng D a 800 kg/m3. Khối lượng của 2 lít (0,002 m3) dầu ăn : m = D X V = 800 X 0,002 = 1,6 kg Suy ra trọng lượng của 2 lít dầu ăn trên vào khoảng : p = 10m = lOx 1,6= 16N A. D. Khôi lượng riêng của nước : Dn = --. Khối lượng riêng của dầu hoả : Ddh = vdh Theo giả thiết mn = mdh ; vdh = I Vn. Giá trị của D tính được theo cách của đầu bài không chính xác. Vì giữa các hạt ngô còn có khoảng cách, nên thể tích của ca đong không bằng thể tích của ngô. 11.14*. Lần cân thứ nhất cho Lần cân thứ hai cho : Lần cân thứ ba cho : Từ (1) và (2) ta suy ra : mT - mb + mn + mv + mj (1) mT = mb + mn + m2 (2) mT = mb + (mn - m„.) + mv + m2 (3) Từ (1) và (3) ta xác định được thể tích của vật tính ra cm3 có số đo là : (m3 - mJ. m, nu Từ hàng dọc : TRỌNG LƯỢNG. c - BÀI TẬP BỔ SUNG lla. Có một bức tượng nhỏ sơn đen bằng đồng hoặc nhôm. Em hãy đề xuất một phương án để xác định xem bức tượng đó làm bằng chất gì bằng các dụng cụ : một cái cân, một bình chia độ và bảng số liệu của SGK Vật lí 6. llb. Khối lượng của một ống nghiệm chứa đầy nước là 50 g. Khối lượng cũng của ống nghiệm đó chứa đầy nước nhưng trong ống này có thỏi kim loại 12 g là 60,5 g. Xác định khối lượng riêng của kim loại đặt trong ống nghiệm. llc. Lan có 1,5 kg rượu. Hoa đưa cho Lan một chiếc can 1,5 lít. Can đó có chứa hết rượu của Lan không ? Vì sao ? Biết rượu có khối lượng riêng là 790 kg/m3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9, 10, 11 Sgk Lý Lớp 6: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 31 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài 1 Trang 6 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 6
  • Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo) Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

    Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài

    Bài 1 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?

    Học sinh tự làm

    Bài 2 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Trong 2 thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đi 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK Vật lý 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1 mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5 cm), khi đó sẽ cho kết quả đo chính xác hơn.

    Bài 3 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em đặt thước đo như thế nào?

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.

    Bài 4 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo?

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

    Bài 5 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào?

    Hướng dẫn giải bài 5:

    Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật sẽ cho kết quả đo.

    Bài 6 trang 9 SGK Vật Lý 6:

    Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

    Khi đo độ dài cần:

    a) Ước lượng (1)……. cần đo.

    b) Chọn thước (2)…….. và có (3)………..thích hợp.

    c) Đặt thước (4)………… độ dài cần đo sao cho một đầu của vật (5)………. vạch số 0 của thước.

    d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6)….. với cạnh thước ở đầu kia của vật.

    e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7)……… với đầu kia của vật.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    (1) – độ dài; (5) – ngang bằng với;

    (2) – giới hạn đo; (6) – vuông góc;

    (3) – độ chia nhỏ nhất; (7) – gần nhất.

    (4) – dọc theo;

    Bài 7 trang 10 SGK Vật Lý 6:

    Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì (H.2.1)?

    a) Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì.

    b) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu không ngang bằng với vạch số 0.

    c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

    Đáp án bài 7:

    Chọn hình c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang với một đầu của bút chì.

    Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 6:

    Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt để đọc kết quả đo (H.2.2)?

    a) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải.

    b) Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang trái.

    c) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

    Đáp án bài 8:

    Chọn c). Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật.

    Bài 9 trang 10 SGK Vật Lý 6:

    Quan sát kĩ hình 2.3 và ghi kết quả đo tương ứng.

    a) l = (1)…………..

    b) l = (2)………….

    c) l = (3)……………

    Đáp án bài 9:

    (1), (2), (3): 7 cm

    Bài 10 trang 11 SGK Vật Lý 6:

    Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó (H.2.4)

    Hãy kiểm tra lại xem có đúng không.

    Học sinh tự tim hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 193 Bài 6, 7 Tập 2
  • Bài 6 Trang 9 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8, 9 Câu 21, 22, 23, 24 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 9: Viết Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Tính Chất Của Hai Tiếp Tuyến Cắt Nhau
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 11. Khối Lượng Riêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5 Trang 38 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9 Trang 172, 173 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 189 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Bài 11. Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng

    Câu 11.1 trang 38 SBT Vật Lý 6

    Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng

    A. chỉ cần dùng một cái cân

    B. chỉ cần dùng một cái lực kế

    C. chỉ cần dùng một cái bình chia độ

    D. cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ

    Chọn D.

    Khối lượng riêng của hòn bi được xác định qua công thức:

    Câu 11.2 trang 38 SBT Vật Lý 6

    Một hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g . Biết dung tích của hộp sữa là 320 cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m 3.

    Ta có: m = 397g = 0,397 kg; V = 320cm 3 = 0,00032m 3

    Khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m 3:

    Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg.

    a. Tính thể tích của 1 tấn cát.

    b. Tính trọng lượng của một đống cát 3m 3.

    Tóm tắt

    Thể tích của 10 lít cát: V = 10l = 0,01m 3; khối lượng m 1 = 15kg.

    b. Đống cát có thể tích: V 3= 3m 3; Trọng lượng P 3= ?

    Khối lượng riêng của cát:

    P 3 = d.V= 10.D.V = 10.1500.3 = 45000N.

    Câu 11.4 trang 38 SBT Vật Lý 6

    1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước

    * Ta có: Kem giặt VISO có V = 900cm 3 = 0,0009m 3.

    Khối lượng riêng của kem giặt VISO:

    Khối lượng riêng của nước: D nước = 1000 kg/m 3

    Câu 11.5 trang 38 SBT Vật Lý 6

    Một hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200cm 3. Mỗi lỗ có thể tích 192cm 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch (H.11.1)

    Khối lượng riêng D = ?

    Trọng lượng riêng d = ?

    Thể tích thực của hòn gạch là:

    Khối lượng riêng của gạch:

    Câu 11.6 trang 38 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được lèn chặt

    Để đo khối lượng riêng của cát khô đã được lèn chặt ta cần xác định được khối lượng m và thể tích V của nó.

    + Đầu tiên ta đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình, sau đó đưa cát lên cân ta được khối lượng m 1 bao gồm cả khối lượng của cát và của bình.

    + Đổ cát ra, đưa bình lên cân ta xác định khối lượng của bình là: m 2

    Suy ra ta tính được khối lượng của cát: m = m 1 – m 2

    + Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V. Đây cũng chính là thể tích của cát.

    Vậy khối lượng riêng của cát:

    Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

    A. 2700kg

    B. 2700N

    Chọn C

    Theo bảng 2 sgk trang 37 ta có khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m 3

    Câu 11.8 trang 38 SBT Vật Lý 6

    Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng?

    A. 12000kg

    B. 12000N

    C. 12000kg/m 3

    Chọn D

    Ta có khối lượng riêng của gạo là: 1200kg/m 3

    Trọng lượng riêng của gạo: d = 10 x D = 10 x 1200 = 12000 (N/m 3)

    Câu 11.9 trang 38 SBT Vật Lý 6

    Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3. Vậy 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng:

    Chọn B

    Ta có khối lượng riêng của sắt là: D = m/V ⇒ thể tích của sắt là:

    Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

    A. 1,6N

    B. 16N

    C. 160N

    D. 1600N

    Chọn B

    Khối lượng của 2 lít dầu ăn là: m = D.V = 800. 0,002 = 1,6kg.

    Trọng lượng P = 10m = 1,6.10 = 16N

    Câu 11.11 trang 39 SBT Vật Lý 6

    Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

    A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm

    B. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm

    C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm

    D. Vì trọng lượng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích

    Chọn A

    Trọng lượng của một vật phụ thuộc thể tích nên đồng nặng hơn nhôm vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm chưa đủ dữ kiện, cần biết thêm thể tích của đồng và nhôm.

    Câu 11.12 trang 39 SBT Vật Lý 6

    Cho biết 1kg nước có thể có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa

    B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước

    C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước

    D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa

    Chọn D.

    Câu 11.13 trang 39 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh định xác định khối lượng riêng D của ngô bằng phương pháp sau:

    – Đong một ca ngô đầy ngang miệng ca, rồi dùng cân đo khối lượng m của ngô

    – Đổ đầy một ca nước rồi dùng bình chia độ đo thể tích V của nước

    – Tính D bằng công thức: D= m/V

    Hỏi giá trị D tính được có chính xác không? Tại sao?

    Không chính xác vì giữa các hạt ngô luôn luôn có 1 khoảng cách lớn nên thể tích đo như vật là không chính xác

    Câu 11.14* trang 40 SBT Vật Lý 6

    Trong phòng thí nghiệm người ta xác định chính xác khối lượng riêng của vật rắn bằng cân Rô- béc- van và một loại bình đặc biệt đã được mô tả trong bài tập 5.17*

    Thực hiện 3 lần cân:

    – lần thứ nhất: thực hiện như lần cân thứ nhất trong bài 5.17* (H.11.2a)

    – lần thứ hai: bỏ vật ra khỏi đĩa cân và làm cân thăng bằng lại bằng khối lượng m 2 (H11.2b)

    – lần thứ ba: Thực hiện như lần cân thứ hai trong bài 5.17* (H.11.2c)

    Biết khối lượng riêng của nước cất là 1g/cm 3. Hãy chứng minh rằng khối lượng riêng của vật tính ra g/cm 3 có độ lớn là:

    Vì khối lượng riêng của nước cất là 1g/cm 3 nên thể tích của lượng nước mà vật chiếm chỗ là: V = m’ n = m 3 – m 1 (cm 3), đây cũng chính là thể tích của vật.

    Vậy khối lượng riêng của vật là:

    Trò chơi ô chữ

    2. Khối lượng của một đơn vị thể tích một chất.

    3. Lực hút mà Trái Đất tác dụng lên vật.

    4. Dụng cụ dùng để đo khối lượng.

    5. Đơn vị khối lượng.

    6. Vật có tính đàn hồi dùng để chế tạo lực kế.

    7. Dụng cụ dùng để đo lực.

    8. Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong một vật.

    9. Lực mà một lò xo tác dụng lên hai vật tiếp xúc (hoặc gắn với hai đầu của nó) khi nó bị nén hoặc kéo dãn.

    10. Một trong hai kết quả thể hiện trên vật bị lực tác dụng.

    Hàng dọc được tô đậm

    Cường độ hay độ lớn của trọng lực.

    Ô chữ hàng dọc: TRỌNG LƯỢNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Giải Vật Lí 11 Bài 31: Mắt
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 31: Mắt
  • Bài 23: Từ Thông. Cảm Ứng Điện Từ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 6: Tụ Điện
  • Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài 4.6, 4.7, 4.8, 4.9, 4.10 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 11

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 11.1 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

    A. Chỉ cần dùng một cái cân

    B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.

    C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.

    D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.

    Trả lời:

    Chọn D

    Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cẩn dùng những dụng cụ là một cái cân và một cái bình chia độ. Cân để đo khối lượng, bình chia độ đo thể tích.

    Bài 11.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m 3.

    Trả lời:

    Đề đã cho: m = 397g = 0,397kg; V = 320cm 3 = 0,00032m 3

    Khối lượng riêng của sữa là

    Bài 11.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg.

    a) Tính thể tích của 1 tấn cát

    b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m 3.

    Khối lượng riêng của cát là

    Trả lời:

    a) Thể tích 1 tấn cát

    b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m 3.

    Khối lượng: m = D.v = 1.500 x 3 = 4.500kg

    Bài 11.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.

    Khối lượng riêng của bột giặt

    Bài 11.5 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200cm 3. Mỗi lỗ có thể tích 192cm 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.

    Trả lời

    Thể tích phần gạch trong mỗi viên gạch:

    V = 1200 – (2.192) = 816cm 3 = 0,000816m 3

    Khối lượng riêng của gạch:

    Trọng lượng riêng của gạch d = 10D = 19608N/m 3

    Bài 11.6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt.

    Trả lời:

    Đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình

    Đưa cát lên cân được khối lượng m 1

    Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m 2

    Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V.

    Khối lượng riêng của cát: D = (m 1−m 2)/V

    Bài 11.7 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

    A. 2.700kg. B. 2.700N.

    Trả lời:

    Chọn C

    Đơn vị đo của khối lượng riêng phải là kg/m 3 nên đáp án C là đúng.

    Bài 11.8 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng

    A. 12.000kg. B. 12.000N

    Trả lời:

    Chọn D

    Đơn vị đo của trọng lượng riêng phải là N/m 3 nên đáp án D là đúng

    Bài 11.9 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

    Trả lời:

    Chọn B

    Bài 11.10 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

    A. 1,6N. B. 16N.

    C. 160N. D. 1600N.

    Trả lời:

    Chọn B

    Khối lượng của 2 lít dầu ăn là m = D.V= 800. 0,002 = 1,6kg.

    Trọng lượng P = 10m = 1,6.10 = 16N

    Bài 11.11 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

    A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm.

    B. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.

    C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.

    D. Vì trọng lượng cúa miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.

    Trả lời

    Chọn A

    Vì trọng lượng của một vật còn phụ thuộc thể tích nếu khối nhôm có thể tích lớn thì trọng lượng cũng lớn.

    Bài 11.12 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Cho biết 1kg nước có thế tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.

    B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.

    C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước

    D. Khối lượng riêng của nước băng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

    Trả lời:

    Chọn D

    Phát biểu đúng: Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

    Bài 11.13 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một học sinh định xác định khối lượng riêng D của ngô bằng phương pháp sau:

    • Đong một ca ngô đầy ngang miệng ca, rồi dùng cân đo khối lượng m của ngô.
    • Đổ đầy một ca nước rồi dùng bình chia độ đo thể tích V của nước
    • Tính D bằng công thức: D = m/V

    Hỏi giá trị của D tính được có chính xác không? Tại sao?

    Trả lời:

    Giá trị của D tính được không chính xác. Vì khi tính thể tích của ngô ta thấy, giữa các hạt ngô có khoảng trống nên thể tích ca nước không bằng thể tích ngô trong ca. Cho nên giá trị của D tính được không chính xác.

    Bài 11.14 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong phòng thí nghiệm người ta xác định chính xác khối lượng riêng của vật rắn bằng cân Rô-béc-van và một loại bình đặc biệt đã được mô tả trong bài tập 5.17*.

    Thực hiện ba lần cân:

    • Lần thứ nhất: Thực hiện như lần cân thứ nhất trong bài 5.17*.
    • Lần thứ hai: Bỏ vật ra khỏi đĩa cân và làm cân thăng bằng lại bằng khối lượng m2.
    • Lần thứ ba: Thực hiện như lần cân thứ hai trong bài 5.17*. (Chú ý: Người ta gọi tổng khối lượng của các quả cân trong trường hợp này là m3, không phải là m2 như trong bài 5.17*)

    Biết khối lượng riêng của nước cất là 1g/cm 3. Hãy chứng minh rằng khối lượng riêng của vật tính ra g/cm 3 có độ lớn là:

    Trả lời:

    Lần thứ nhất ta có: m T = mb + mV + m 1 (1)

    Từ (3) và (5) suy ra:

    Bài 11.15 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trò chơi ô chữ

    Hàng ngang

    1. Đơn vị lực.

    2. Khối lượng của một đơn vị thể tích một chất.

    3. Lực hút mà Trái Đất tác dụng lên vật.

    4. Dụng cụ dùng để đo khối lượng.

    5. Đơn vị khối lượng.

    6. Vật có tính àản hồi dùng để chế tạo lực kế.

    7. Dụng cụ dùng để đo lực.

    8. Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong một vật.

    9. Lực mà một lò xo tác dụng lên hai vật tiếp xúc (hoặc gắn với hai đầu của nó) khi nó bị nén hoặc kéo dãn.

    10. Một trong hai kết quả thể hiện trên vật bị lực tác dụng.

    Hàng dọc được tô đậm

    Cường độ hay độ lớn của trọng lực.

    Trả lời:

    Trò chơi ô chữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Skills 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100