Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • Lý thuyết và bài tập bài 3 công của lực điện, hiệu điện thế của chương trình vật lý 11 nâng cao được Kiến Guru biên soạn nhằm giúp các bạn nắm bắt những kiến thức lý thuyết quan trọng của bài này, từ đó vận dụng vào làm những bài tập cụ thể. Đặc biệt, Kiến Guru sẽ hướng dẫn các em làm những bài tập bám sát chương trình SGK lý 11 nâng cao để có thể làm quen và thành thạo những bài tập của phần này.

    I. Những lý thuyết cần nắm  trong Bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế ( vật lý 11 nâng cao)

    1. Công của lực:

    – Công của lực tác dụng lên một điện tích sẽ không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích đó mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

    – Biểu thức: A = q.E.d

    Trong đó: d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương đường sức điện

    2. Khái niệm hiệu điện thế

    a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

    AMN=WM-WN

    b. Hiệu điện thế, điện thế

    – Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt nó tại một điện tích q, được xác định bằng thương của công lực điện tác dụng lên q khi di chuyển q từ M ra vô cực và độ lớn của q.

    – Biểu thức: VM=AMq

    – Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường nếu có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó

    Biểu thức: UMN=VM-VN=AMN/q

    – Chú ý: 

    + Điện thế và hiệu điện thế  là đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế.

    +Trong  điện trường, vectơ cường độ điện trường sẽ có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

    II. Bài tập vật lý 11 nâng cao: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Vận dụng các lý thuyết ở trên để giải các bài tập trong bài: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Bài 1/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Mỗi điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

    C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

    D. A = 0

    Hướng dẫn: Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín tức là điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên A = 0

    Đáp án: D

    Bài 2/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Chọn phương án đúng. Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 1 cm, NP = 3 cm;UMN=1V;UMP=2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP

    B. EP= 2EN

    C. EP= 3EN

    D. EP=EN

    Hướng dẫn: Trong điện trường đều, cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

    ⇒EM =EN=EP

    Đáp án: D

    Bài 3/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N, từ điểm N đến điểm P như trên hình 4.4 thì công của lực điện trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu ? Giải thích?

                                Hình 4.4

    Hướng dẫn: 

    Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều, nên điện thế của các điểm này bằng nhau VM=VN=VP

    Lại có: AMN=WM-WN=q.UMN=q.(VM-VN)

    ANP=WN-WP=q.UNP=q.(VN-VP)

    ⇒ AMN=ANP=0

    Bài 4/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hai tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9J. Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó. Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường đều và có đường sức vuông góc với các tấm.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q khi di chuyển trong điện trường đều E là: A= q.E.d

    Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại:

    Bài 5/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng electron m = 9,1.10-31kg.

    Hướng dẫn:

    Công của lực điện trường thực hiện trên electron : A12=F.d=q.F.d

    Mặt khác, theo định lý động năng:

    Quãng đường mà electron đi được cho đến khi vận tốc của nó bằng không là:

    Bài 6/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa của kết quả tính được.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện khi điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N là:

    Ý nghĩa : Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm M, N mà khi có một nguồn điện tích âm -1 C di chuyển từ điểm M đến điểm N thì lực điện sẽ thực hiện một công âm là -1 J.

    Bài 7/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. 10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18C. Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn: 

    Để quả cầu nhỏ nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nhiễm điện trái dấu thì lực điện trường phải cân bằng với mọi trọng lực của quả cầu:

    Ta có:

    Đây là tài liệu biên soạn về lý thuyết và bài tập vật lý 11 nâng cao bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế. Hy vọng tài liệu này của Kiến Guru sẽ giúp các em học tập tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Kinh Tế (Xb Năm 2010)
  • Câu 1: Một bếp điện công suất P =1KW, đun lợng nớc có nhiệt độ ban đầu là 200C. Sau 5 phút thì nhiệt độ nớc lên đến 450C. Ngay sau đó bị mất điện trong 3 phút. Vì vậy nhiệt độ nớc giảm xuống, khi còn 400C bếp lại tiếp tục đun cho đến khi nớc sôi. Xác định:

    a. Khối lợng nớc cần đun.

    b. Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu đun cho tới khi nớc sôi.

    Biết nhiệt lợng nớc toả ra môi trờng tỷ lệ thuận với thời gian; cho Cn = 4200J/kg.độ .

    Câu2:) Cho mạch điện nh hình vẽ. UAB = 9V, R0 = 6(. Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, Rx là biến trở. Bỏ qua điện trở của Ampekế và dây nối.

    a. Con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx = 2(.

    Tính số chỉ Ampekế. Độ sáng của đèn nh thế nào? Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi đó.

    b. Muốn đèn sáng bình thờng cần di chuyển con chạy biến trở về phía nào? Tính Rx để thoả mãn điều kiện đó.

    c. Khi đèn sáng bình thờng. Tính hiệu suất của mạch điện (coi điện năng làm sáng đèn là có ích).

    Câu 3: Cho mạch điện nh hình vẽ, UMN = 5V. Công suất tiêu thụ trên các đèn: P1=P4=4W, P2=P3=3W, P5=1W. Bỏ qua điện trở của dây nối. Tính điện trở các bóng đèn và cờng độ dòng điện qua mỗi đèn.

    Bài 4 Cho mạch điện như hình 2 . Biết R1 = R3 = 30( ; R2 = 10( ; R4 là một biến trở. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 18V không đổi .

    Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế .

    a. Cho R4 = 10( . Tính điện trở tương đương

    của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện

    mạch chính khi đó ?

    b. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở bằng

    bao nhiêu để ampe kế chỉ 0,2A và dòng điện

    chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D ?

    Hình 2

    Bài 5 )

    Cho mạch điện như hình 3. Biết : R1 = 8( ; R2 = R3 = 4( ; R4 = 6( ; UAB = 6V không đổi . Điện trở của ampe kế , khóa K và các dây nối

    không đáng kể .

    1. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

    và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp :

    a. Khóa K mở .

    b. Khóa K đóng .

    2. Xét trường hợp khi K đóng :

    Thay khóa K bằng điện trở R5 . Tính R5 để cường

    độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không ?

    Hình 3

    Bài 6

    Đặt một mẩu bút chì AB = 2 cm ( đầu B vót nhọn ) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ , A nằm trên trục chính ( hình 4 ) . Nhìn qua thấu kính người ta thấy ảnh của bút chì cùng chiều với vật và cao gấp 5 lần vật .

    a. Vẽ ảnh của AB qua thấu kính . Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức sau :

    Hình 4

    Khi mẩu bút chì dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh ảo của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Vì sao ?

    b. Bây giờ đặt mẩu bút chì nằm dọc theo trục chính của thấu kính , đầu A vẫn nằm ở vị trí cũ, đầu nhọn B của nó hướng thẳ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Câu C1 trang 7 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Hãy so sánh kích thước của Trái Đất với bán kính quỹ đạo quanh mặt trời nó . Biết : RTD =6400 km ; Rqđ = 150 000 000 km

    Có thể coi Trái Đất là một chất điểm trong chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời không ?

    Giải

    ({{{rm{Rtd}}} over {{rm{Rqd}}}}{rm{ = }}{{{rm{6400}}} over {{rm{150000000}}}} approx {rm{0,0000427}})

    ({{{rm{Đường}},{rm{kính}},{rm{trái}},{rm{đất}}} over {{rm{Độ}},{rm{dài}},{rm{quỹ}},{rm{đạo}}}}{rm{ = }}{{{rm{2}}{rm{.6400}}} over {{rm{2}}{rm{.3,14}}{rm{.15}},{rm{00}},{rm{00}},{rm{000}}}}{rm{ = 0,0000136}})

    Đường kính Trái Đất Câu C2 trang 8 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Tọa độ của một điểm phụ thuộc gốc O được chọn không

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    Câu C3 trang 9 SGK Vật lý lớp 10 Nâng Cao. Có thể lấy gốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy được không ?

    Giải :

    Có thể lấy gốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy vì khoảng thời gian không phụ thuộc vào việc chọn mốc thời gian.

    Câu C4 trang 9 SGK Vật lý lớp 10 Nâng Cao. Khi đu quay hoạt động bộ phận nào của đu quay chuyển động tịnh tiến , bộ phận nào quay ?

    Giải:

    Khi đu quay hoạt động, các thanh nan hoa, các thanh giằng chuyển động quay (vì quỹ đạo các điểm khác nhau không chồng khít được lên nhau), còn ngăn chứa ghế ngồi chuyển động tịnh tiến (vì các điểm thuộc ngăn đều chuyển động trên các quỹ đạo cùng bán kính, chồng khít được lên nhau)

    Bài 1 trang 10 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Dựa vào bảng giờ tàu Thống Nhất Nam S1 trong bài , hãy xác định khoảng thời gian tàu chạy từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    Giải:

    t = (24 – 19) + (24 – 0) + (4 – 0) = 33 (giờ)

    ⟺ Tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn hết 33 (giờ)

    Bài 2 trang 10 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Dựa vào bảng giờ Thống Nhất Nam S1 hãy xác định khoảng thời gian tàu chạy từ ga Hà Nội đến từng ga trên đường đi . Biểu diễn trên trục thời gian các kết quả tìm được , kể cả thời gian tàu đỗ ở các ga . Lấy gốc O là lúc xuất phát từ ga Hà Nội và cho tỉ lệ 1cm tương ứng với 2 giờ

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 12 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 9
  • 7 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Hay Và Khó Trong Đề Thi Thpt Qg
  • 4. Dạng Bài Toán Biện Luận Theo R, L,c,w
  • Lt+Bài Tập Điện Xoay Chiều Hot(Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 60 Bài Tập Điện Xoay Chiều Có Giải Chi Tiết
  • Câu 5.2 trang 29 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Biểu thức của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó lần lượt là : (u = {U_0}cos 100pi t(V),,;,i = {I_0}cos left( {100pi t + {pi over 6}} right),(A).) Trong nửa chu kì đầu tiên (tính từ lúc t = 0), khi điện áp có giá trị là u ghi ở cột trái thì cường độ dòng điện là i ghi ở cột phải. Hãy ghép các giá trị tương ứng của hai cột với nhau.

    1. (u = {U_0})

    2. (u = {{sqrt 3 } over 2}{U_0})

    3. (u = {1 over 2}{U_0})

    Câu 5.4 trang 30 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Hệ số công suất càng lớn thì công suất tiêu thụ điện càng nhỏ.

    B. Nếu chỉ biết hệ số công suất của một đoạn mạch, ta không thể xác định được điện áp sớm pha hay trễ pha hơn cường độ dòng điện trên đoạn mạch đó một góc bằng bao nhiêu.

    C. Cuộn cảm có thể có hệ số công suất khác 0.

    D. Hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp phụ thuộc vào tần số của dòng điện chạy trong mạch đó.

    Giải

    Chọn đáp án A

    Câu 5.5 trang 30 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Người ta dùng các phần tử gồm : điện trở thuần R, tụ điện C, cuộn cảm thuần L để ghép nối tiếp thành các đoạn mạch khác nhau. Cho biết cảm kháng của cuộn dây là (omega L = 2R,) dung kháng của tụ điện là ({1 over {omega C}} = R.) Hãy ghép tên các đoạn mạch (ghi bằng các số) tương ứng với các đặc tính của nó (ghi bằng chữ).

    1. Đoạn mạch gồm R và C.

    2 Đoạn mạch gồm R và L.

    3. Đoạn mạch gồm L và C.

    4. Đoạn mạch gồm R,L, C.

    a) Cường độ dòng điện sớm pha ({pi over 2}) so với điện áp, tổng trở bằng (Rsqrt 3 .)

    b) Cường độ dòng điện trễ pha ({pi over 2}) so với điện áp, tổng trở bằng (R.)

    c) Cường độ dòng điện sớm pha ({pi over 4}) so với điện áp, tổng trở bằng (Rsqrt 2 .)

    d) Cường độ dòng điện trễ pha ({pi over 4}) so với điện áp, tổng trở bằng (Rsqrt 2 .)

    e) Cường độ dòng điện trễ pha so với điện áp một góc lớn hơn ({pi over 4}), tổng trở bằng (Rsqrt 5 .)

    f) Cường độ dòng điện trễ pha ({pi over 4}) so với điện áp, tổng trở bằng (Rsqrt 5 .)

    Giải

    1 – c; 2 – e; 3 – b; 4 – d

    Câu 5.9 trang 32 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Trong đoạn mạch RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng. Tăng dần tần số dòng điện và giữ nguyên các thông số khác của mạch, kết luận nào sau đây không đúng ?

    A. Hệ số công suất của đoạn mạch giảm.

    B. Cường độ hiệu dụng của dòng điện giảm.

    C. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện tăng.

    D. Điện áp hiệu dụng trên điện trở giảm.

    Giải

    Chọn đáp án C

    Câu 5.11 trang 32 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Biện pháp nào sau đây không góp phần tăng hiệu suất của máy biến áp ?

    A. Dùng lõi sắt có điện trở suất nhỏ

    B. Dùng dây có điện trở suất nhỏ làm dây quấn biến áp

    C. Dùng lõi sắt gồm nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau.

    D. Đặt các lá sắt của lõi sắt song song với mặt phẳng chứa các đường sức từ.

    Giải

    Chọn đáp án A.

    Câu 5.14 trang 33 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Chọn phát biểu đúng.

    Trong hệ thống truyền tải dòng điện ba pha đi xa bằng cách mắc hình sao

    A. cường độ dòng điện trên mỗi dây luôn lệch pha ({{2pi } over 3}) đối với hiệu điện thế giữa mỗi dây vào dây trung hòa .

    B. cường độ hiệu dụng của dòng điện trên dây trung hòa bằng tổng các cường độ hiệu dụng của các dòng điện trên dây ba pha cộng lại.

    C. điện năng hao phí không phụ thuộc vào các thiết bị điện ở nơi tiêu thụ.

    D. công suất điện hao phí phụ thuộc vào các thiết bị điện ở nơi tiêu thụ.

    Giải

    Chọn đáp án D.

    Câu 5.17 trang 34 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Một đèn nêon mắc với mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V và tần số 50 Hz. Biết đèn sáng khi điện áp hai cực không nhỏ hơn 155 V.

    a) Trong một giây, bao nhiêu lần sáng đèn ? Bao nhiêu lần đèn tắt ?

    b) Tính tỉ số giữa thời gian đèn sáng và thời gian đèn tắt trong một chu kì của dòng điện.

    Giải

    a) 100 lần đèn sáng, 100 lần đèn tắt

    b) 2

    Câu 5.18 trang 34 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch xoay chiều có giá trị hiệu dụng I và tần là số là f. Tính thời điểm có i = 0, hãy tìm điện lượng qua tiết diện của mạch :

    a) Trong một nửa chu kì của dòng điện.

    b) Trong một chu kì của dòng điện.

    Giải

    a) ({{Isqrt 2 } over {pi f}})

    b) 0

    Câu 5.20 trang 34 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Mắc cuộn dây có điện trở thuần (R = 10Omega ) vào mạch điện xoay chiều có điện áp (u = 5cos 100pi t) (V). Biết cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là 0,25 A.

    a) Tìm tổng trở của cuộn dây và độ tự cảm của nó.

    b) Tính công suất tiêu thụ của cuộn dây.

    Giải

    a) (Z approx 14,1Omega ;,L approx 0,0318H)

    b) P = 0,625 W

    Câu 5.23 trang 35 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các phần tử trên lần lượt là ({U_R} = 120V;{U_L} = 50V;{U_C} = 100V.)

    a) Tính điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.

    b) Tính hệ số công suất của đoạn mạch.

    c) Nếu mắc thêm một tụ điện có cùng điện dung và song song với tụ điện nói trên thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng bao nhiêu ? Mô tả hiện tượng xảy ra ở trong mạch khi đó. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không thay đổi khi mắc thêm tụ điện nói trên.

    Giải

    a) 130 V; b) (cos varphi approx 0,92)

    c) 130 V. Trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện.

    Câu 5.28 trang 36 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Một đoạn mạch gồm một biến trở mắc nối tiếp với tụ điện C. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức (u = {U_0}cos omega t.)

    a) Vẽ sơ đồ đoạn mạch điện.

    b) Cần phải điều chỉnh điện trở của biến trở đến giá trị nào để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt cực đại ? Tính công suất cực đại đó.

    Giải

    (R = {1 over {omega C}};{P_{max }} = {{omega C{U^2}} over 2})

    Câu 5.29 trang 36 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Một đoạn mạch xoay chiều gồm một điện trở mắc nối tiếp với một tụ điện. Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 3 giờ là 0,15 kW.h. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là 50 V, giữa hai bản tụ điện là 30 V. Hãy tính.

    a) Công suất điện tiêu thụ trong đoạn mạch.

    b) Điện trở R.

    Giải

    (P = 50,{rm{W}},;,R = 32,Omega )

    Câu 5.32 trang 36 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp có số vòng lần lượt là ({N_1} = 600) vòng, ({N_2} = 120) vòng. Điện trở các cuộn dây không đáng kể. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V.

    a) Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp.

    b) Nối hai đầu cuộn thứ cấp với bóng đèn có điện trở (R = 100Omega ) .Tính cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp.

    Bỏ qua hoa phí ở máy biến áp.

    Giải

    a) 76 V;

    b) 0,152 A.

    Câu 5.33 trang 36 sách bài tập Vật lí 12 Nâng cao.

    Điện năng được tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện một pha có điện trở (R = 30Omega ) . Bỏ qua tổn hao năng lượng ở các máy biến áp.

    a) Vẽ sơ đồ truyền tải điện năng.

    b) Biết điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ áp lần lượt là 2200 V và 220 V, cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp của máy hạ áp là 100 A. Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng áp và hiệu suất truyền tải điện năng. Coi hệ số công suất của mạch bằng 1.

    Giải

    2 500 V ; 88 %.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Sách Tháng 11_Cuốn Sách ” 500 Bài Tập Vật Lí Thcs”
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: What Are You Doing?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: Families
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: Numbers
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Viết Thư
  • Giải Bài Tập Sgk Giải Tích 12 Nâng Cao Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giải Tích 12: Ôn Tập Chương 1 (Phần 4)
  • Trắc Nghiệm Giải Tích 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm 1,2,3,4,5 Ôn Tập Chương 1 Giải Tích Lớp 11
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Gt 12 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Gt Chương 1
  • Giải bài tập chương 1 sgk giải tích 12 chương trình nâng cao – phần 1: gồm 3 bài học đầu tiên của chương. §1. Tính đơn điệu của hàm số §2…

    Giải bài tập chương 1 sgk giải tích 12 chương trình nâng cao – phần 1: gồm 3 bài học đầu tiên của chương.

    §1. Tính đơn điệu của hàm số

    §2. Cực trị của hàm số

    §3. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Các bài còn lại sẽ được đăng trong các phần tiếp theo.

    Bìa giải bài tập SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Tóm tắt lí thuyết bài 1 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 1 trang 7 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 1 trang 7 SGK Toán Giải tích 12 NC (tiếp theo)

    Giải bài tập 2 trang 7, bài 3, 4 trang 8 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 5 trang 8 SGK Toán Giải tích 12 NC

    Giải bài tập 6 luyện tập trang 8 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 7, 8 luyện tập trang 8 SGK GT 12 NC

    Giải bài tập 8 trang 8 SGK Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 9, 10 luyện tập trang 9 SGK Toán GT 12 nâng cao

    Một số câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài 1 tính đơn điệu của hàm số

    Giải bài tập 11 trang 16 SGK Giải tích 12 nâng cao (cực trị hàm số)

    Giải bài tập 11 trang 16 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 11 trang 16 SGK Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 12 trang 17 SGK Toán Đại số 12 nâng cao

    Giải bài tập 12, 13 trang 17 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 14, 15 trang 17 SGK Giải tích 12 nâng cao

    Câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài 2 cực trị hàm số

    Giải bài tập 16 trang 22 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 17 trang 22 SGK Toán Đại 12 nâng cao

    Giải bài tập 18 trang 22 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao (GTLN, GTNN)

    Giải bài tập 19 trang 22 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 20 trang 22 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 21 trang 23 luyện tập SGK Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 22 luyện tập trang 23 SGK Toán 12 nâng cao

    Giải bài tập 23, 24 luyện tập trang 23 SGK Giải tích 12 NC

    Giải bài tập 25, 26 trang 23 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 27 trang 24 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao (luyện tập)

    Giải bài tập 27 luyện tập trang 24 SGK Toán Giải tích 12 nâng cao

    Giải bài tập 28 trang 24 SGK Giải tích 12 nâng cao

    Xem tiếp phần 2 giải bài tập chương 1 sgk giải tích 12 nâng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giải Tích 12 Chương 1 Có Đáp Án (Ma Trận Đề Thi) Lần 2
  • Xét Tính Liên Tục Của Hàm Số
  • Bài Tập Về Xét Tính Liên Tục Của Hàm Số
  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 45,46 Sgk Hình Học 10: Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ
  • Số Phức Và Các Chuyên Đề Thptqg
  • Giải Bài Tập Chương 1 Sgk Hình Học 12 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 12 Môn Toán Trường Thpt Chuyên Lê Quý Đôn Năm 2022
  • Giáo Án Lớp 2 Môn Toán
  • Giải Bài Tập Toán Hình 11 : Đại Cương Về Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • Giáo Án Môn Toán 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 66 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Trích dẫn một số bài tập chương 1 sgk hình học 12 nâng cao

    Bài 1 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu khối đa diện có….

    Bài 2 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu khối đa diện có mỗi đỉnh là…

    Bài 3 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu khối đa diện có các mặt là…

    Bài 4 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Hãy phân chia một khối hộp thành năm…

    Bài 5 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Hãy phân chia một khối tứ diện thành bốn…

    Lời giải chi tiết bài tập SGK Hình học 12 nâng cao chương 1

    Chương 1 Khối đa diện: Lí thuyết và bài tập có lời giải chi tiết

    Bài 16 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Hãy chia một khối tứ diện thành hai khối tứ diện…

    Bài 17 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Tính thể tích của khối hộp ABCD.A’B’C’D’…

    Bài 18 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Tính thể tích của khối lăng trụ n-giác…

    Bài 19 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’…

    Bài 20 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy….

    Bài 21 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho điểm M nằm trong hình tứ diện đều ABCD…

    Bài 22 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’…

    Bài 23 (trang 29 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối chóp tam giác chúng tôi Trên ba đường…

    Bài 24 (trang 29 SGK Hình Học 12 nâng cao): Khối chóp chúng tôi có đáy là hình bình hành…

    Bài 25 (trang 29 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu có phép vị tự tỉ số k…

    Bài 1 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu khối đa diện có….Bài 2 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu khối đa diện có mỗi đỉnh là…Bài 3 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu khối đa diện có các mặt là…Bài 4 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Hãy phân chia một khối hộp thành năm…Bài 5 (trang 7 SGK Hình Học 12 nâng cao): Hãy phân chia một khối tứ diện thành bốn……Chương 1 Khối đa diện: Lí thuyết và bài tập có lời giải chi tiếtBài 15 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho tam giác ABC cố định và một điểm S thay đổi….Bài 16 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Hãy chia một khối tứ diện thành hai khối tứ diện…Bài 17 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Tính thể tích của khối hộp ABCD.A’B’C’D’…Bài 18 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Tính thể tích của khối lăng trụ n-giác…Bài 19 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’…Bài 20 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy….Bài 21 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho điểm M nằm trong hình tứ diện đều ABCD…Bài 22 (trang 28 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’…Bài 23 (trang 29 SGK Hình Học 12 nâng cao): Cho khối chóp tam giác chúng tôi Trên ba đường…Bài 24 (trang 29 SGK Hình Học 12 nâng cao): Khối chóp chúng tôi có đáy là hình bình hành…Bài 25 (trang 29 SGK Hình Học 12 nâng cao): Chứng minh rằng nếu có phép vị tự tỉ số k…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 10 Đầy Đủ Và
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Toán 11 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Từ Vuông Góc Đến Song Song: Các Dạng Toán Cơ Bản.
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa 12
  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Cùng Em Học Toán 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • I. Vật lý 10 nâng cao bài 1: 

    Một vật nặng 1kg rơi tự do từ độ cao h = 60m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.

    a) Tính độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian 0,5 s kể từ khi thả vật.

    b) Tìm vị trí tại đó động năng bằng thế năng.

    Hướng dẫn giải

    a) Vận tốc của vật sau 0,5s: v = gt = 5m/s

    Động lượng của vật sau 0,5s: p = mv = 5kg.m/s

    Độ biến thiên động lượng của vật: Δp = p – p0 = 5kg.m/s

    b) Chọn mốc thế năng tại mặt đất

    Cơ năng ban đầu của vật: W1 = Wt1 = mgz1

    Cơ năng tại vị trí động năng bằng thế năng: W2 = Wt2 + Wd2 = 2W12 = 2mgz2

    Áp dụng ĐLBT cơ năng: W2 = W1 ⇒ z2 = z1 : 2 = 30m

    II. Vật lý 10 nâng cao bài 2: 

    Một quả bóng có dung tích không đổi 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 100cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơ không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi. Tính áp suất của khối khí trong quả bóng sau 45 lần bơm

    Hướng dẫn giải 

    Thể tích khí đưa vào quả bóng: V1 = N.ΔV = 45.0,1 = 4,5 l

    Áp dụng Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt:

    III. Vật lý 10 nâng cao bài 3:

    Nêu định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức, giải thích các đại lượng?

    Hướng dẫn giải

    1) Định luật. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    2) Hệ thức:   

    Trong đó:

    m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm

    r là khoảng cách giữa hai chất điểm (m)

    G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn và không đổi đối với mọi vật.

    IV. Vật lý 10 nâng cao bài 4

    Dưới tác dụng của lực F = 2000N theo phương ngang. Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,04. Lấy g = 10 (m/s2). Tính khối lượng của xe ?

    Hướng dẫn giải 

    Cho biết: F = 2000 (N), μ = 0,04, lấy g = 10 (m/s2), a = 0 Tìm m = ?

    Giải: Áp dụng định luật II Niu Tơn:

    Lực ma sát:

    Thay (b) vào (a)

    V. Vật lý 10 nâng cao bài 5: 

    Đặt một quả cầu khối lượng m = 2kg tựa trên hai mặt phẳng tạo với mặt nằm ngang các góc α1 = 30º, α1 = 60º như hình vẽ. Hãy xác định áp lực của mặt cầu lên hai mặt phẳng đỡ Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m/s2.

    Hướng dẫn giải 

    Cho biết: m = 2(kg), α1 = 30º, α1 = 60º

    Lấy g = 10 (m/s2) Tính: Nx = ?; Ny = ?

    Chọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

    VI. Vật lý 10 nâng cao bài 6: 

    Em hãy viết biểu thức tính độ lớn lực đàn hồi của lò xo và giải thích ý nghĩa mỗi kí hiệu trong công thức ?

    Hướng dẫn giải 

    k là độ cứng của lò xo

    l0 là chiều dài tự nhiên của lò xo 

    l là chiều dài của lò xo tại vị trí cần tính lực đàn hồi của lò xo

    VII. Vật lý 10 nâng cao bài 7: 

    Một vật có khối lượng m = 5kg trượt trên mặt phẳng nằm ngang nhờ lực kéo F như hình vẽ. Cho biết: độ lớn lực kéo F = 20N; g = 10m/s2.

    Hướng dẫn giải

    a) (2 điểm)

    + Vẽ hình, biểu diễn tất cả mọi lực tác dụng lên vật: 

    + Viết phương trình định luật II Niu-tơn:

    + Chiếu pt (1) lên trục Ox ta được: F = m.a 

    b) (2 điểm)

    + Vẽ hình, biểu diễn tất cả mọi lực tác dụng lên vật

    + Viết phương trình định luật II Niu-tơn 

    + Chiếu pt (2) lên trục Oy: N – P = 0

    → N = P = m.g = 5.10 = 50N 

    + Độ lớn lực ma sát: Fms = μ.N = 0,2.50 = 10N 

    + Chiếu pt (2) lên trục Ox: F – Fms = ma

    a) Tính gia tốc của vật, khi bỏ qua mọi ma sát ?

    b) Tính gia tốc của vật, khi hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ = 0,2?

    VIII. Vật lý 10 nâng cao bài 8:

    Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m có chiều dài tự nhiên là 50 cm. Treo vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng 0,5 kg, lấy g = 10m/s2. Xác định chiều dài của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng.

    Hướng dẫn giải

    Tại VTCB ta có:

    → mg = k (l – l0)

    ↔ 0,5.10 = 100(l - 0,5)

    → l = 0,55(m) = 55(cm) 

     

    IX. Vật lý 10 nâng cao bài 9: 

    Một vật có khối lượng 20kg được treo vào một sợi dây chịu được lực căng đến 210N. Nếu cầm dây mà kéo vật chuyển động lên cao với gia tốc 0,25m/s2 thì dây có bị đứt không? Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn giải 

    Sử dụng định luật II Niutơn thu được kết quả : T = P + ma = m(g +a).

    Thay số ta được: T = 20(10 + 0,25) = 205N.

    Sức căng của dây khi vật chuyển động nhỏ hơn 210N nên dây không bị đứt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Giải Bài Tập 6 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Môn Toán 6
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 9 Học Kì I
  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 82,83 Vật Lý 10: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 10, Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Nội dung sách gồm 7 chương:

    CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM – VẬT LÍ 10

    Bài 1. Chuyển động cơ – Vật lí 10

    Bài 2. Chuyển động thẳng đều

    Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

    Bài 4. Sự rơi tự do

    Bài 5. Chuyển động tròn đều

    Bài 6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc

    Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

    Bài 8. Thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 10

    CHƯƠNG II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 9. Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

    Bài 10. Ba định luật Niutơn

    Bài 11. Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn

    Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc

    Bài 13. Lực ma sát

    Bài 14. Lực hướng tâm

    Bài 15. Bài toán về chuyển động ném ngang

    Bài 16. Thực hành: Xác định hệ số ma sát

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 10

    CHƯƠNG III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

    Bài 17. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

    Bài 18. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực

    Bài 19. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

    Bài 20. Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế

    Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định

    Bài 22. Ngẫu lực

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 10

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) – VẬT LÍ 10

    CHƯƠNG IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Bài 23. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

    Bài 24. Công và công suất

    Bài 25. Động năng

    Bài 26. Thế năng

    Bài 27. Cơ năng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 10

    Bài 28. Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí

    Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

    Bài 30. Quá trình đẳng tích. Định luật Sác – Lơ

    Bài 31. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Vật lí 10

    CHƯƠNG VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

    Bài 32. Nội năng và sự biến thiên nội năng

    Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Vật lí 10

    CHƯƠNG VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

    Bài 34. Chất rắn kết kinh. Chất rắn vô định hình

    Bài 35. Biến dạng cơ của vật rắn

    Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

    Bài 37. Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

    Bài 38. Sự chuyển thể của các chất

    Bài 39. Độ ẩm của không khí

    Bài 40. Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 7 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 7 – Vật lí 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Lý Lớp 12 Bài 10: Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không Song Song
  • Chuyển Động Tròn Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5 Chi Tiết
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài tập vật lý 7

    Chương I. Quang học

    Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Mắt chỉ có thể nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

    và gây cảm giác sáng.

    – Chúng ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ nó truyền đến mắt ta.

    – Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và

    nhứng vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

    II. bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    1.1.

    Đáp án: câu C.

    1.2 . Ta biết nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng. Vì thế ta thấy

    các vật như : Cây nến đang cháy ; Mặt trời và đèn ống đang cháy sáng là

    nguồn sáng. Còn mảnh chai sáng lên nhờ có ánh nắng chiếu vào nên nó là

    vật sáng chứ không phải nguồn sáng.

    1.3. Khi ở trong phòng gỗ đóng kín mắt ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng

    vì không có ánh sáng chiếu vào mảnh giấy, do đó mảnh giấy không hắt ánh

    sáng truyền vào mắt ta.

    1.4. Ta nhìn thấy các vật xung quanh miếng bìa đen do vậy phân biệt được

    miếng bìa đen với các vật xung quanh nó.

    1.5. Gương không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát sáng mà chỉ hắt

    lại ánh sáng chiếu vào nó.

    2. Bài tập nâng cao

    1.6.

    Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

    a. Bảng đen

    Đào Mạnh Tuyên

    1

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    b. Ngọn nến đang cháy

    c. Ngọn nến

    d. Mặt trăng

    e. Mặt trời và các ngôi sao

    f. ảnh của chúng ta trong gương.

    1.7.

    Tại sao ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín?

    1.8.

    Vì sao khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp?

    1.9.

    Tại sao khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng?

    1.10. Tại sao cùng một loại mực, viết trên giấy trắng ta thấy rõ hơn khi viết

    trên giấy sẫm màu?

    1.11. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ

    quang”?

    1.12. Tại sao trên mặt các đường nhựa ( màu đen) người ta lại sơn các vạch

    phân luồng bằng màu trắng ?

    1.13. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích câu tục ngữ: :” Tối như hũ nút”?

    1.14. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có

    màu sắc khác với dụng cụ?

    1.15. Bằng cách nào để phân biệt những nơi có luồng ánh sáng của đèn pin

    và nơi không có luồng ánh sáng đi qua ( không để mắt nơi có ánh sáng đi

    qua).

    3.Các bài tập trắc nghiệm

    1.16. Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

    A. Bảng đen

    B. Ngọn nến đang cháy

    C. Ngọn nến

    D. Mặt trăng

    E. ảnh của chúng ta trong gương.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    Đào Mạnh Tuyên

    2

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    1.17. Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do:

    A. Các vật không phát ra ánh sáng.

    B. ánh sáng từ vật không truyền đi.

    C. ánh sáng không truyền được đến mắt ta

    D. Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn.

    E. Khi đóng kín các vật không sáng.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.18. Khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi vì:

    A. ánh sáng quá mạnh gây cảm giác chói làm mỏi mắt.

    B. ánh sáng yếu gây căng thẳng cho mắt

    C. ánh sáng thích hợp làm mắt ta không căng thẳng

    D. Giúp mắt thoải mái khi đọc sách.

    E. Các nhận định trên đều đúng.

    1.19. Khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng bởi:

    A. Khi được chiếu lối đi sáng lên.

    B. Khi các vật sáng lên ta phân biệt được lối đi

    C. Nếu không chiếu sáng ta không thể đi được.

    D. Có thể tránh được các vũng nước.

    E. Có thể tránh được các vật cản.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.20. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ

    quang”? Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

    A. Chất dạ quang giúp ta phân biệt giờ một cách dễ dàng .

    B. Sơn các chất dạ quang để trang trí cho đồng hồ đẹp.

    C. Ban đêm chất dạ quang phát sáng vì thế ta có thể biết giờ.

    D. Sơn các chất dạ quang để bảo vệ kim và các con số của đồng hồ.

    E. Chất dạ quang có thể hắt sáng tốt làm đồng hồ sáng lên.

    Đào Mạnh Tuyên

    3

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    1.21. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có

    màu sắc khác với dụng cụ là nhằm:

    A. Để trang trí các dụng cụ.

    B. Để bảo vệ dụng cụ khi sử dụng nhiều

    C. Để dễ phân biệt khi đo đạc.

    D. Để gây hấp dẫn ngưòi đo đạc.

    E. Đê gây chú ý khi tiến hành đo đạc.

    Chon câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.22. Mắt chỉ nhì thấy vật khi:

    A. Khi vật phát ra ánh sáng về các phía.

    B. Khi ánh sáng từ vật truyền đi các phía.

    C. Khi có ánh sáng truyền đến mắt ta.

    D. Khi các vật được đốt cháy sáng.

    E. Khi có ánh sáng từ vật phát ra thay đổi.

    Chọn câu đúng trên các nhận định trên.

    1.23. Chọn từ thích hợp điền khuyết hoàn chỉnh câu sau:

    Trong một môi trường trong suốt (1)…. ánh sáng truyền theo.(2)……

    Đáp án nào sau đây đúng:

    A. (1) – không đổi ; (2) – đường thẳng.

    B. (1) – thay đổi ; (2) – đường thẳng.

    C. (1) – đồng tính ; (2) – đường thẳng.

    D. (1) – đồng tính ; (2) – một đường thẳng.

    E. (1) – như nhau ; (2) – đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    4

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Bài 2. Sự truyền ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng

    tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    – Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có

    hướng gọi là tia sáng.

    – Chùm song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền

    của chúng.

    – Chùm hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

    – Chùm phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    2.1. Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn truyền theo đường thẳng CA. Khi

    đó mắt ở phía dưới đường truyền CA, nên ánh sáng đèn không truyền vào

    mắt. Muốn nhìn thấy phải để mắt trên đường truyền CA kéo dài.

    2.2. Trả lời tương tự câu C5 sách giáo khoa.

    2.3. Ta có thể di chuyển một màn chắn có đục 1 lỗ nhỏ sao cho mắt luôn

    nhìn thấy ánh sáng phát ra từ đèn.

    2.4. Lấy miếng bìa đục lỗ thứ hai dặt sao cho lỗ của nó trùng với điểm C.

    Mắt ta nhìn thấy đèn thì có nghĩa là ánh sáng đi qua C.

    2. Bài tập nâng cao

    2.5. Hãy chọn câu đúng trong các nhận xét sau:

    a. ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.

    b. Trong nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    c. Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    d. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.

    e. ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt

    khác luôn truyền theo đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    5

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    2.6. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

    khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    a. Một chùm sáng là (1)………. …………… ……….

    Nếu là chùm (2)…………. thì các tia sáng (3)…………

    b. Một chùm sáng có các tia (4) …………… được gọi

    là(5)………………

    2.7. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các

    câu sau:

    a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia……..

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia ……

    c. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia…………

    2.8. Để kiểm tra độ phẳng của bức tường, người

    thợ xây thường dùng đèn chiếu là là mặt tường. Tại sao?

    2.9. Dùng ba tấm bìa đục lỗ ( hình 2.2 sách giáo khoa vật lý 7) và một thanh

    thép thẳng, nhỏ và một đèn phin. Em hãy đưa ra phương án để kiểm tra sự

    truyền thẳng của ánh sáng.

    2.10. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến

    đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn? Hãy vẽ các đường truyền của

    các tia sáng xuất phát từ ngọn nến.

    2.11. Hãy chọn câu đúng nhất trong các nhận xét sau:

    A. ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.

    B. Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    C. Trong môi trường không khí ánh sámg truyền theo đường thẳng.

    D. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    6

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    E. Câu B và C đúng

    2.12. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

    khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    Một chùm sáng giới hạn bởi (1)………. …………..

    Nếu là chùm phân kỳ thì các tia sáng (2)…………

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    A. (1) – a ; (2) – b.

    B. (1) – d ; (2) – b.

    C. (1) – c ; (2) – b.

    D. (1) – e ; (2) – b.

    E. (1) – f ; (2) – b.

    2.13. Dùng các từ thích hợp trong khung để

    điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    Một chùm sáng có các tia (1) …………… được gọi

    là chùm (2)………………………….

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    a.Giao nhau

    b. Loe rộng ra

    c. Hội tụ

    d. Giao nhau

    e. Hai tia sáng

    f. Song song

    g. Các tia sáng

    A. (1) – f ; (2) – f

    B. (1) – c ; (2) – f

    C. (1) – b ; (2) – f

    D. (1) – c ; (2) – f

    E. (1) – d ; (2) – f

    2.14. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các

    câu sau:

    a. Song song

    a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia (1)…….. b. Không song

    song

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2…… c. Giao nhau

    d. Không giao

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    nhau

    A. (1) – c ; (2) – d

    B. (1) – e ; (2) – d

    Đào Mạnh Tuyên

    7

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    C. (1) – c ; (2) – d

    D. (1) – e ; (2) – f

    2.15. Dùng các từ thích hợp trong khung điền khuyết để hoàn chỉnh các câu

    a. Song song

    b. Không song

    a. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia (1)……..

    song

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2)…… c. Giao nhau

    d. Không giao

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    nhau

    A. (1) – c ; (2) – e

    sau:

    B. (1) – e ; (2) – d

    C. (1) – c ; (2) – a

    D. (1) – e ; (2) – f

    E. (1) – c ; (2) – e

    2.16. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến

    đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn ta thấy:

    A. ảnh cùng chiều với vật.

    B. ảnh ngược chiều với vật.

    C. ảnh là một điểm sáng.

    D. Không có ảnh trên màn.

    E. ảnh và vật bằng nhau.

    Chọn câu đúng trong các câu trên.

    2.17. Chọn câu sai trong các phát biểu sau:

    A. Tia sáng luôn tồn tại trong thực tế.

    B. Trong thực tế ánh sáng luôn truyền theo chùm sáng.

    C. Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành.

    D. Chùm sáng luôn được giới hạn bởi các tia sáng.

    E. Các tia sáng trong chùm song song luôn cùng hướng.

    đưòng

    2.18. Tìm từ thích hợp trong khung để điền khuyếta.

    hoàn

    chỉnh câu sau:

    thẳng

    Đường truyền của ánh ánh sáng được biểu

    b. đường bất

    Đào Mạnh Tuyên

    8

    kỳ.THCS Phương Sơn

    c. đường

    cong.

    Bài tập vật lý 7

    diễn bằng:..(1)…… có (2)…. định hướng.

    Đáp án nào sau đây đúng?

    A. (1) – a ; (2) – e

    B. (1) – a ; (2) – d

    C. (1) – b ; (2) – e

    D. (1) – c ; (2) – e

    E. (1) – b ; (2) – d

    Bài 3. ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Bóng tối nằmphía sau vật cản, không nhận được ánh sáng tà nguồn sáng

    truyền tới.

    – Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần

    của nguồn sáng truyền tới.

    – Nhật thực toàn phần (hay một phần ) quan sát được ở chổ có bóng tối

    ( hay nửa bóng tối ) của mặt trăng trên trái đất.

    – Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt

    trời chiếu sáng.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    3.1. B. Ban ngày khi Mặt trăng che khuất mmặt trời, không cho ánh sáng

    chiếu từ mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.

    3.2. B. Ban đêm, khi Mặt trăng không nhận được ánh sáng từ mặt trời vì bị

    Trái đất che khuất.

    Đào Mạnh Tuyên

    9

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    3.3. Đêm rằm Mặt trời, Trái đất và Mặt trăng mới có khả năng nằm trên

    cùng một đường thẳng, khi đó mới mới có thể chặn ánh sáng của mặt

    trờikhông chochiếu xuống mặt trăng.

    3.4. Ta biết các tia sáng của mặt trời chiếu song

    song, cái cọc và cột đèn đều vuông góc với mặt đất.

    Ta chọn tỷ lệ xích 1cm ứng với 1m để vẻ và xác

    định chiều cao của cột đèn.

    Ta có chiều cao h = 6,25m

    2. Bài tập nâng cao

    3.5. Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các

    vị trí khác nhau?

    3.6. Có một bạn thắc mắc: Khi bật đèn pin thấy đèn sáng nhưng không biết

    ánh sáng đã truyền theo đường nào đến mắt ta? Bằng thực nghiệm em hãy

    chứng tỏ cho bạn biết được đường truyền của ánh sáng từ đèn đến mắt là

    đường thẳng.

    3.7. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích tại sao khi xây dựng các đèn biển

    (Hải đăng) người ta thường xây nó trên cao.

    3.8.

    Hãy giải thích tại sao khi ta đứng trước ngọn đèn: đứng gần ta thấy

    bóng lớn còn đứng xa thấy bóng nhỏ hơn?

    3.9. Bằng kiến thức vật lý em hãy giải thích câu tục ngữ: ” Cọc đèn tối

    chân”.

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    3.10. Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí

    khác nhau nhằm mục đích:

    A. Các vị trí đều đủ độ sáng cần thiết.

    Đào Mạnh Tuyên

    10

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    B. Học sinh không bị loá khi nhìn lên bảng.

    C. Tránh bóng đen và bóng mờ của người hoặc và tay.

    D. Câu A và B đúng .

    E. Cả A, B và C đều đúng.

    Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trên

    3.11. Một vật chắn sáng đặt trước một nguồn sáng, khi đó:

    A. Phía sau nó là một vùng bóng đen.

    B. Phía sau nó là một vùng nửa tối.

    C. Phía sau nó là một vùng vừa bóng đen và nửa tối.

    D. Phía sau nó là một vùng bóng đen xen kẻ nửa tối.

    E. Phía sau nó là một vùng bóng đen và hai vùng nửa tối.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    3.12. Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    A. Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời.

    B. Mặt trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    C. Mặt trời bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời.

    D. Một phần mặt trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    E. Một phần Mặt trời bị che khuất và thấy các tai lửa của mặt trời

    Chọn câu đúng trong các câu trên.

    3.13. Khi có hiện tượng nguyệt thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    A. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời.

    B. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    C. Mặt trăng bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời.

    D. Một phần mặt trăng bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    E. Một phần Mặt trăng bị che khuất và thấy các tia sáng mặt trời

    3.14.Vùng nửa tối là:

    A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới.

    B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.

    Đào Mạnh Tuyên

    11

    THCS Phương Sơn

    Đào Mạnh Tuyên

    12

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Hiện tượng xẩy ra khi chiếu một tia sáng vào gương bị gương hắt trở lại

    môi trường cũ. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

    – Định luật phản xạ ánh sáng:

    + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của

    gương tại điểm tới.

    + Góc phản xạ bằng góc tới.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    4.1. Vẽ pháp tuyến IN sau đó xác định i’ = i

    Góc phản xạ i’ = i = 600

    4.2. A. 200

    S

    N

    4.3. a. Vẽ pháp tuyến IN, xác định i’ = i sau

    đó xác định tia phản xạ.

    b. Từ vị trí I ta vẽ một tia nằm ngang sau đó dựng

    I

    R

    đường phân giácIN của góc tạo bởi tia tới và tia nằm ngang

    Vẽgương vuông góc với IN .

    4.4. Bước 1. Tai một điểm I ta vẽ tia

    phản xạ IM sau đó vẽ pháp tuyến IN và

    N

    M

    xác định góc tới i’ = i ta có tia S1I.

    Bước 2. Tương tự ta xác định tia S2K

    I

    K

    2. Bài tập nâng cao

    Đào Mạnh Tuyên

    13

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    4.5. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt

    phẳng gương một góc 300. Hỏi góc tới của tia SI là bao nhiêu?

    4.6. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với

    mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một

    góc 100 thì tia phản xạ quay một góc là bao nhiêu?

    4.7. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Bằng cách vẽ hãy

    xác định vị trí của gương?

    4.8. Đặt hai gương phẳng vuông góc với

    I

    S

    nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương

    G1. Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua G1,G2.

    I

    Cho biết tia phản xạ qua G2 có phương như thế

    nào đối với tia tới SI?

    4.9. Chiếu một tia sáng SI lên mặt gương phẳng

    S

    a. Vẽ tia phản xạ (không dùng thước đo độ)

    b. Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông

    I

    góc với tia tới.

    4.10. Cho hai điểm M và N cùng với

    M *

    N

    gương phẳng ( hình vẽ ). Hãy vẽ tới

    *

    qua M đến I trên gương và phản xạ qua N?

    4.11. Cho một tia sáng SI chiếu đến mặt của

    một gương phẳng và tạo với mặt gương

    S

    một góc 300. Hỏi phải quay gương một góc

    bao nhiêu và theo chiều nào để có tia phản xạ

    I

    có phương nằm ngang?

    4.12. Cho hai gương phằng hợp với nhau một

    góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau.

    Đào Mạnh Tuyên

    14

    Bài tập vật lý 7

    Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G1 một

    góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với

    O

    mặt gương G2 một góc 600?

    K

    4.13. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

    R

    S*

    hợp với nhau một góc, Một điểm sáng S

    cách đều hai gương. Hỏi góc giữa hai

    gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần

    phản xạ thì tia sáng hướng thẳng về nguồn.

    G1

    G2

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    4.14. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt

    phẳng gương một góc 300. Khi đó góc tới của tia tới SI là:

    A. 300 ; B. 600

    C. 900 D. 450 E. 750

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.15. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với

    mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một

    góc 200 thì tia phản xạ sẽ quay một góc:

    A. 300 ; B. 600

    C. 200 ; D. 400 ; E. 200

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.16. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Nếu quay gương

    150 thì khi đó góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ bằng:

    A. 300 hoặc 750.

    B. 300 hoặc 450.

    C. 300 hoặc 900.

    D. 450 hoặc 750.

    E. 600 hoặc 750.

    Đào Mạnh Tuyên

    15

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án trên.

    4.17. Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ

    vào gương G1 có góc tới i = 300. Tia phản xạ cuối cùng qua G2 có phương

    như thế nào đối với tia tới SI? Chọn câu trả lời đúng trong các đáp án sau:

    A. Vuông góc với SI.

    B. Song song với SI.

    C. Có phương cắt tia SI

    D. Hợp với SI 300.

    E. Hợp với SI 600.

    4.18. Chiếu một tia sáng SI vuông góc mặt gương phẳng. Khi đó góc giữa

    tia tới và tia phản xạ bằng:

    A. 1800 ; B. 00

    C. 900 ; D. 00 hoặc 900

    E. 900 hoặc 1800

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.19. Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản

    xạ vào nhau. Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G 1 một góc bao nhiêu

    để tia phản xạ cuối cùng tạo với mặt gương G2 một góc 600?

    Đáp án nào đúng trong các câu sau:

    A. 300 ; B. 600

    C. 450 ; D. 750

    E. 150

    S

    4.20. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

    *

    hợp với nhau một góc  , Một điểm sáng S

    cách đều hai gương. Hỏi góc  giữa hai

    Đào Mạnh Tuyên

    16

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần

    phản xạ thì tia sáng quay ngược về nguồn.

    G1

    G2

    Chọn câu đúng trong các đáp án sau:

    A.  = 150

    B.  = 600

    C.  = 450

    D.  = 750

    E.  = 300

    4.21. Khi chiếu một tia sáng vuông góc với mặt gương phẳng, Khi đó:

    A. Không có tia phản xạ.

    B. Tia phản xạ biến mất.

    C. Góc tới bằng 900.

    D. Góc phản xạ bằng 900

    E. Góc phản xạ bằng 00

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu trên.

    5. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    I. Kiến thức cơ bản

    – ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn và có độ lớn

    bằng vật.

    – Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh

    đến của điểm đó đến gương.

    – Các tia sáng từ điểm sáng S cho tia phản xạ có đường kéo dài qua ảnh ảo

    S’.

    II. Các bài tập cơ bản

    2. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    Đào Mạnh Tuyên

    17

    S *

    N

    N’

    R

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    5.1.

    C.

    Không

    hứng

    được

    trên

    màn

    lớn

    R’

    bằng vật.

    5.2. a. Vẽ ảnh ( hình bên)

    SS’ vuông góc với gương và SH = HS’

    H

    I

    K

    b. Vẽ SI, SK và các pháp tuyến IN và KN’

    sau đó lấy i’ = i ta có hai tia phản xạ IR và

    KR’kéo dài chúng gặp nhau tại S’

    S’*

    theo cách a.

    A

    5.3. Để vẽ ảnh của vật AB

    ta dựng AA’ vuông góc với gương

    B

    sao cho AH = A’H. Tương tự ta có BB’

    H

    vuông góc với gương BH = HB’. Nối A’B’

    ta có ảnh của AB.Nếu vẽ đúng ta dễ thấy góc

    B’

    bởi giữa A’B’ với gương bằng 600

    A

    A *

    5.4. a. Từ S vé SS’ vuông góc với gương

    S*

    sao cho SH = S’H ta được ảnh S’

    b. Từ S’ nối S’A cắt gương tại I, nối SI ta

    có tia tới cần tìm

    S’*

    2. Bài tập nâng cao

    5.5.

    Một điểm sáng S cách mép

    gương phẳng một khoảng l

    S *

    ( hình vẽ). Hỏi phải đặt mắt

    l

    trong khoảng nào để nhìn thấy

    Đào Mạnh Tuyên

    18

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    ảnh của S qua gương?

    5.6.

    Một tam giác vuông đặt trước

    một gương phẳng ( hình bên).

    Bằng phép vẽ hãy xác định ảnh của

    tam giác này qua gương phẳng.

    5.7. Khi quan sát ảnh của mình trong gương bạn Nam thắc mắc: Tại sao ảnh

    của mình cùng chiều với mình má ảnh của Tháp rùa Hồ gươm lại lộn

    ngược? Tại sao vậy? Bằng kiến thức của mình hãy giải đáp thắc mắc trên

    của bạn Nam.

    5.8. Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc  . Giữa hai gương

    có một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách S một khoảng 6cm;

    qua gương thứ 2 cách S 8cm, khoảng cách giữa hai ảnh là 10 cm. Tính góc

     giữa hai gương.

    5.9.

    Một vật nằm trên mặt bàn nằm ngang. Đặt một gương phằng chếch

    450 so với mặt bàn. Hỏi ảnh của vật nằm theo phương nào?

    5.10. Hai gương phẳng đặt song song với nhau, hướng mặt phản xạ vào

    nhau và cách nhau một khoảng l = 1m. Một vật AB song song với hai

    gương cách gương G1 một khoảng 0,4m . Tính khoảng cách giữa hai

    ảnh thứ nhất của AB qua hai gương G1, G2.

    5.11. Hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau. Giữa hai gương có

    một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách một khoảng

    Đào Mạnh Tuyên

    19

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    6cm; qua gương thứ 2 cách S một khoảng 8cm. Tính khoảng cách

    giữa hai ảnh trên.

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    5.12. Từ một điểm sáng S trước gương ( hình vẽ )

    S*

    Một chùm tia phân kỳ giới hạn bởi hai tia SI

    và SK đập vào gương. Khi đó chùm phản xạ là:

    A. Chùm hội tụ

    I

    B. Có thể là chùmhội tụ

    B. Chùm song song

    C. Chùm phân kỳ

    D. Không thể là chùm phân kỳ.

    5.13. Một điểm sáng S cách mép

    gương phẳng một khoảng l

    S *

    ( hình vẽ). Khoảng nhìn thấy ảnh

    của S qua gương được giới hạn bởi:

    l

    I

    K

    P

    A. Tia phản xạ của tia SI và SK

    B. Tia phản xạ của tia SI và SP

    C. Tia phản xạ của tia SK và SP

    D. Hai vùng nói trên đều đúng.

    E. Tuỳ thuộc vào cách đặt mắt.

    5.14. ảnh của một vật qua gương phẳng là :

    A. ảnh ảo, lớn bằng vật và đối xứng qua gương.

    B. ảnh ảo, lớn hơn vật, đối xứng ngược qua gương.

    C. ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật.

    Đào Mạnh Tuyên

    20

    THCS Phương Sơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Bài 1 (trang 38 sgk Hóa 12 nâng cao): Chọn phát biểu đúng: Trong phân tử disaccarit, số thứ tự của C ở mỗi gốc monosaccarit

    A. Được ghi theo chiều kim đồng hồ

    B. Được bắt đầu từ nhóm -CH 2 OH

    C. Được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền 2 gốc monosaccarit

    D. Được ghi như ở mỗi monosaccarit

    Lời giải:

    Đáp án D

    Bài 2 (trang 38 sgk Hóa 12 nâng cao): Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt là saccarozo, mantozo, etanol và fomadehit người ta có thể dùng một trong các hóa chất nào sau đây?

    D. Vôi sữa

    Lời giải:

    Đáp án A

    Bài 3 (trang 38 sgk Hóa học 12 nâng cao): a) Hãy viết công thức cấu trúc của saccarozo (có ghi số thứ tự của C) và nói rõ cách hình thành nó từ phân tử glucozo và phân tử fructozo. Vì sao saccarozo không có tính khử?

    b) Hãy viết công thức cấu trúc của mantozo (có ghi số thứ tự của C) và nói rõ cách hình thành nó từ 2 phân tử glucozo. Vì sao mantozo có tính khử

    Lời giải:

    a. Công thức cấu tạo của saccarozo

    Phân tử saccarozo gồm một α-glucozo liên kết với một gốc β-fructozo ở C 1 của gốc thức nhất và C 2 của gốc thức hai qua nguyên tử oxi. Saccarozo không có tính khử vì không có dạng mạch hở, hay không có nhóm chức -CH=O

    b. Công thức cấu tạo của mantozo

    Phân tử mantozo gồm hai gốc α-glucozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, một gốc ở C 1 và một gốc ở C 4. Gốc glucozo thức hai có nhóm OH tự do, nên trong dung dịch gốc này có thể mở vòng tạo ra nhóm -CH=O, tương tự glucozo. Mantozo có tính khử

    Bài 4 (trang 38 sgk Hóa 12 nâng cao): Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) giữa saccarozo với Cu(OH) 2 (ở nhiệt độ thường và đun nóng) với dung dịch AgNO 3 trong amoniac (đun nhẹ) và với dung dịch H 2SO 4 (loãng đun nhẹ)

    Cũng câu hỏi như vậy nhưng thay saccarozo bằng mantozo

    Lời giải:

    Phản ứng của saccarozo:

    Phản ứng của mantozo:

    Bài 5 (trang 39 sgk Hóa 12 nâng cao): Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học

    a. saccarozo, glucozo, glixerol

    b. saccarozo, mantozo và andehit

    c. saccarozo, mantozo, glixerol và andehit axetic

    Lời giải:

    a.- Cho các chất thực hiện phản ứng tráng bạc nhận ra glucozo do tạo kết tủa Ag.

    – Hai chất còn lại cho tác dụng với dung dịch sữa vôi, nếu phản ứng xảy ra tạo thành dung dịch đồng nhất thì đó là saccarozo, chất không phản ứng là glixerol.

    b. Cho Cu(OH) 2 vào 3 dung dịch rồi đun nóng.

    – Nhận ra saccarozo vì tạo ra dung dịch màu xanh lam

    – Nhận ra mantozo do lúc đầu tạo dung dịch màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch

    – Nhận ra andehit axetic vì tạo kết tủa đỏ gạch

    c. Phân biệt saccarozo, mantozo, glixerol và andehit axetic

    Cho 4 chất tác dụng với phức bạc amoniac. Chia 4 chất thành 2 nhóm

    – Nhóm có phản ứng tráng bạc gồm mantozo và andehit axetic(nhóm 1)

    – Nhóm không có phản ứng tráng bạc gồm saccarozo và glixerol (nhóm 2)

    Cho 2 chất thuộc nhóm 1 tác dụng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thương

    – Nhận ra mantozo vì nhó hòa tan Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam

    – Andehit axetic không có phản ứng trên

    Cho hai chất nhóm 2 tác dụng với sữa vôi, nếu tạo thành dung dịch trong suốt thì đó là saccarozo, do tạo thành saccarat canxi tan

    – Glixerol không có phản ứng trên

    Bài 6 (trang 39 sgk Hóa 12 nâng cao): Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Tính khối lượng Ag kết tủa

    Lời giải:

    n saccarozo = 34,2:342 = 0,1 (mol)

    Số mol bạc n Ag = 2n glucozo = 2n saccarozo = 0,2 mol

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100