Vật Lý 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I Cơ Học

--- Bài mới hơn ---

  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 1 Trang 3
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 Trang 10, 11 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.15, 4.16, 4.17, 4.18 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 20, 21 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Nêu tên các dụng cụ đo chiều dài, đo thể tích, đo khối lượng.

    2. Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là gì?

    3. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra nhừng kết quả gì trên vật ?

    4. Nếu hai lực cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên mà nó vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì?

    5. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên các vật gọi gì?

    6. Dùng tay ép hai đầu một lò xo lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là lực gì?

    7. Trên vỏ hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ gì?

    8. Điền từ: 7800 (kg/{m^3}) là……………… của sắt

    9.

    a. Đơn vị đo độ dài là met ký hiệu là m

    b. Đơn vị đo thể tích là met khối ký hiệu là m 3

    c. Đơn vị đo lực là Newton ký hiệu là N

    d. Đơn vị đo khối lượng là Kilogam. ký hiệu là kg.

    e. Đơn vị khối lượng riêng là Kilogam trên met khối. ký hiệu là kg/m

    10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

    (P = 10m)

    11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích

    (D = frac{m}{V})

    12. Hãy nêu tên ba máy cơ đơn giản đã học

    13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau:

    • Kéo thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà: Ròng rọc.

    • Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe: Mặt phẳng nghiêng

    • Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc: Đòn bẩy

    1. Dùng các từ có sẵn viết thành 5 câu khác nhau

    • Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.

    • Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá.

    • Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên các đinh.

    • Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.

    • Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn.

    2.

    Một học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra với quả bóng?

    Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:

    a. Quả bóng bị biến dạng.

    b. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi

    c. Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi

    3. Có ba hòn bi kích thước bằng nhau:

    Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi có một hòn bằng sắt, một hòn bằng nhôm, một bằng chì.

    Hỏi hòn nào bằng sắt? Hòn nào bằng nhôm? Hòn nào bằng chì?

    • Các hòn bi có thể tích như nhau nhưng khối lượng khác nhau. Căn cứ vào bảng KLR của các chất thì câu trả lời đúng là:

    • Hòn bi 1: bằng chì, hòn bi 2 bằng sắt và hòn bi 3 bằng nhôm

    4. Điền từ

    a. Khối lượng của đồng là 8.900 kg trên mét khối.

    b. Trọng lượng của một con chó là 10 niutơn

    c. Khối lượng của một bao gạo là 50 kílôgam

    d. Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niu tơn trên mét khối.

    e. Thể tích nước trong bể là 3 mét khối

    5. Điền từ:

    a. Muốn đẩy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền nhà cao 0,4m thì phải dùng Mặt phẳng nghiêng.

    b. Người phụ nề đứng dưới đường, muốn kéo bao ximăng lên tầng hai thường dùng một Ròng rọc cố định.

    c. Muốn nâng đầu một cây gỗ nặng lên cao 10cm để kê hòn đá xuống dưới thì phải dùng đòn bẩy.

    d. Ở đầu cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một ròng rọc động. Nhờ thế, người ta có thể nhấc được những cỗ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lực của cỗ máy

    6. Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

    7. Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Bài Tập Vận Dụng Ôn Tập Chương 2 Nhiệt Học Trang 89, 90, 91 Sgk Vật Lý 6
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 6: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I: Cơ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 17: Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 1 Trang 3
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 Trang 10, 11 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 4.15, 4.16, 4.17, 4.18 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 20, 21 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Đường Sức Điện
  • Giải bài tập Vật lý lớp 6 bài 17

    Bài 17: Tổng kết Chương I: Cơ học

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 17: Tổng kết Chương I: Cơ học. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài tập Ôn tập chương 1 trang 53 SGK Vật lý 6 1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:

    a) độ dài; b) thể tích chất lỏng; c) lực; d) khối lượng

    Trả lời:

    a) Thước b) Bình chia độ, bình tràn

    c) Lực kế d) Cân

    2. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là gì? Trả lời:

    Lực

    3. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật? Trả lời:

    Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật Hai lực cân bằng.

    4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì? Trả lời:

    Hai lực cân bằng

    5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì? Trả lời:

    Trọng lực hay trọng lượng

    6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực gì? Trả lời:

    Lực đàn hồi

    7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1 kg. Số đó chỉ gì? Trả lời:

    (1) Khối lượng của kem giặt trong hộp

    8. Hăy tìm từ thích hợp đê điển vào chỗ trống: 7800kg/m3 là……….. của sắt. Trả lời:

    Khối lượng riêng

    9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:

    – Đơn vị đo độ dài là……. kí hiệu là ….

    – Đơn vị đo thể tích là……………………..

    kí hiệu là……

    – Đơn vị đo lực là………… kí hiệu là ….

    – Đơn vị đo khối lượng là…………………

    kí hiệu là….

    – Đơn vị đo khối lượng riêng là ……… kí hiệu là

    Trả lời:

    (1) – mét; (2) – m

    (3) – mét khối; (4) – m 3

    (5) – niutơn; (6) – N

    (7) – kilôgam; (8) – kg

    (9) – kilôgam trên mét khối; (10) – kg/m 3

    10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật. Trả lời:

    P = 10m

    11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích. Trả lời:

    D = m/V

    12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học. Trả lời:

    Mặt Phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy

    13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau:

    – Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà.

    – Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

    – Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

    Trả lời:

    – Ròng rọc

    – Mặt phẳng nghiêng

    – Đòn bẩy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Ôn Tập Chương 2 Nhiệt Học Trang 89, 90, 91 Sgk Vật Lý 6
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 6: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • a) độ dài ; b) thể tích chất lỏng ; c) lực ; d) khối lượng

    Trả lời:

    a) thước b) Bình chia độ, bình tràn

    c) lực kế d) cân

    2. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gợi là gì ?

    Trả lời:

    Lực

    3. Lực tác dụng lên một vật có thê gây ra nhừng kết quả gì trên vật ?

    Trả lời:

    Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật Hai lực cân bằng.

    4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì ?

    Trả lời:

    Hai lực cân bằng

    5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì ?

    Trả lời:

    Trọng lực hay trọng lượng

    6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụníí lên tay ta gọi là lực gì ?

    Trả lời:

    Lực đàn hồi

    7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1 kg. Số đó chỉ gì ?

    Trả lời:

    (1) Khối lượng của kem giặt trong hộp

    8. Hăy tìm từ thích hợp đê điển vào chỗ trống : 7800kg/m3 là……….. của sắt.

    Trả lời:

    Khối lượng riêng

    9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống :

    – Đơn vị đo độ dài là……. kí hiệu là ….

    – Đơn vị đo thể tích là……………………..

    kí hiệu là……

    – Đơn vị đo lực là………… kí hiệu là ….

    – Đơn vị đo khối lượng là…………………

    kí hiệu là….

    – Đơn vị đo khối lượng riêng là ……… kí hiệu là

    Trả lời:

    (5) – niutơn ; (6) – N

    (7) – kilôgam ; (8) – kg

    (9) – kilôgam trên mét khối; (10) – kg/ m 3

    10. Viết công thức liên hệ giừa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

    Trả lời:

    P = 10m

    11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.

    Trả lời:

    D = m/V

    12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học.

    Trả lời:

    Mặt Phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy

    13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau :

    – Kéo một thùng bêtông lên cao để đố trần nhà.

    – Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

    – Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

    Trả lời:

    – ròng rọc

    – mặt phẳng nghiêng

    – đòn bẩy

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài24 + 25: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Sách Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải Bài Tập C1: Trang 17 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 5 Sự Cân Bằng Lực – Quán Tính

    Bài Tập C1 Trang 17 SGK Vật Lý Lớp 8

    Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực. Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương, chiều của hai lực cân bằng.

    Lời Giải Bài Tập C1 Trang 17 SGK Vật Lý Lớp 8 Giải:

    a. Hai lực tác dụng lên quyển sách có trọng lượng 3N là: trọng lực ()(vec{P}), lực đẩy (vec{Q}) của mặt bàn.

    Cách giải khác

    – Lực tác dụng lên cuốn sách gồm 2 lực cân bằng nhau: trong lực và phản lực của mặt bàn. Hai lực đều có cùng điểm đặt trên cuốn sách; Cùng phương thẳng đứng, cường độ bằng nhau và ngược chiều; trong lực hướng xuống, phản lực hướng lên.

    – Lực tác dụng lên quả cầu gồm 2 lực cân bằng nhau: trọng lực và lực căng của sợi dây. Hai lực đều có cùng điểm đặt trên quả cầu; Cùng phương thẳng đứng, cường độ bằng nhau và ngược chiều; trọng lực hướng xuống, lực căng dây hướng lên.

    – Lực tác dụng lên trái bóng gồm 2 lực cân bằng nhau: trọng lực và phản lực của mặt sàn; Hai lực đều có cùng điểm đặt trên trái bóng; Cùng phương thẳng đứng, cường độ bằng nhau và ngược chiều trọng lực hướng xuống, phản lực hướng lên.

    Cách giải khác

    – Các lực tác dụng lên cuốn sách:

    + Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới.

    + Lực nâng Q của mặt bàn (gọi là phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

    + Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới.

    + Lực căng T của dây treo hướng thẳng đứng lên trên.

    + Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới.

    + Lực nâng Q của mặt sân (gọi là phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

    Hướng dẫn giải bài tập c1 trang 17 sgk vật lý lớp 8 bài 5 sự cân bằng lực quán tính chương I cơ học. Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực.

    Các bạn đang xem Bài Tập C1 Trang 17 SGK Vật Lý Lớp 8 thuộc Bài 5: Sự Cân Bằng Lực – Quán Tính tại Vật Lý Lớp 8 môn Vật Lý Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 6: Ôn Tập Chương 2
  • Bài tập Ôn tập chương 1 trang 53 SGK Vật lý 6

    Hướng dẫn giải Bài 1, 2, 3, 4, …13 trang 53 SGK Vật lý lớp 6.

    1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo :

    a) độ dài ; b) thể tích chất lỏng ; c) lực ; d) khối lượng

    Trả lời:

    a) thước b) Bình chia độ, bình tràn

    c) lực kế d) cân

    2. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gợi là gì ?

    Trả lời:

    Lực

    3. Lực tác dụng lên một vật có thê gây ra nhừng kết quả gì trên vật ?

    Trả lời:

    Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật Hai lực cân bằng.

    4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì ?

    Trả lời:

    Hai lực cân bằng

    5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì ?

    Trả lời:

    Trọng lực hay trọng lượng

    6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụníí lên tay ta gọi là lực gì ?

    Trả lời:

    Lực đàn hồi

    7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1 kg. Số đó chỉ gì ?

    Trả lời:

    (1) Khối lượng của kem giặt trong hộp

    8. Hăy tìm từ thích hợp đê điển vào chỗ trống : 7800kg/m3 là……….. của sắt.

    Trả lời:

    Khối lượng riêng

    9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống :

    – Đơn vị đo độ dài là……. kí hiệu là ….

    – Đơn vị đo thể tích là……………………..

    kí hiệu là……

    – Đơn vị đo lực là………… kí hiệu là ….

    – Đơn vị đo khối lượng là…………………

    kí hiệu là….

    – Đơn vị đo khối lượng riêng là ……… kí hiệu là

    Trả lời:

    (5) – niutơn ; (6) – N

    (7) – kilôgam ; (8) – kg

    (9) – kilôgam trên mét khối; (10) – kg/ m 3

    10. Viết công thức liên hệ giừa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

    Trả lời:

    P = 10m

    11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.

    Trả lời:

    D = m/V

    12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học.

    Trả lời:

    Mặt Phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy

    13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau :

    – Kéo một thùng bêtông lên cao để đố trần nhà.

    – Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

    – Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

    Trả lời:

    – ròng rọc

    – mặt phẳng nghiêng

    – đòn bẩy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lý 6
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Trang 53 Sgk Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài24 + 25: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Sách Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Phần Tổng Kết Chương 1: Cơ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C8 Trang 23 Sgk Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập C8: Trang 23 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Bài Tập Lý Thuyết Ôn Tập Chương 2 Nhiệt Học Trang 89 Sgk Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Vật Lí 6, Lực Đàn Hồi
  • Mời bạn tham khảo nội dung hướng dẫn giải bài tập Vật lý lớp 6 phần tổng kết Chương 1: Cơ học. Với sự chia sẽ này, chúng tôi tin rằng bạn sẽ giải quyết toàn bộ phần bài tập SGK một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

    Nội dung đáp án và lời giải bài tập phần tổng kết Chương 1: Cơ học thuộc phân môn Vật lý lớp 6 được chúng tôi cụ thể hóa như sau:

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG 1: CƠ HỌC – SGK VẬT LÝ 6 I-PHẦN ÔN TẬP

    Câu 1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:

    a). độ dài;

    b). thể tích chất lỏng;

    c). lực;

    d). khối lượng.

    Giải:

    Câu 2. Tác dụng đẩy, kéo của-vật này lên vật khác gọi là gì?

    Giải:

    Tác dụng đẩy, kéo… của vật này lên vật khác gọi là lực.

    Câu 3. Lực tác dụng lên một vật có thể gay ra những kết quả gì trên vật?

    Giải:

    Lực tác dụng lên 1 vật có thể gây ra những kết quả: Vật bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động.

    Câu 4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì?

    Giải:

    Hai lực đó gọi là 2 lực cân bằng.

    Câu 5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì?

    Giải:

    Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là trọng lực hay trọng lượng của vật.

    Câu 6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực gì?

    Giải:

    Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực đàn hồi.

    Câu 7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số dó chỉ gì?

    Giải:

    Số đó chỉ khối lượng của’ kem giặt trong hộp.

    Câu 8. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: 7800 kg/m 3 là … của sắt.

    Giải:

    7800 kg/m 3 là khối lượng riêng của sắt.

    Câu 9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trông:

    -Đơn vị do độ dài là … kí hiệu là …

    -Đơn vị đo thể tích là … kí hiệu là …

    -Đơn vị đo lực là … kí hiệu là …

    -Đơn vị đo khôi lượng là … kí hiệu là …

    -Đơn vị đo khôi lượng riêng là … kí hiệu là …

    Giải:

    -Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m

    -Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là

    -Đơn vị đo lực là niutơn, kí hiệu là N

    -Đơn vị đo khôi lượng là kilôgam, kí hiệu là kg

    -Đơn vị đo khôi lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là .

    Câu 10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

    Giải:

    P = 10.m

    Câu 11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.

    Giải:

    Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.

    Câu 13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau:

    -Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà.

    -Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

    -Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

    Giải:

    -Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà bằng ròng rọc.

    -Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải bằng mặt phảng nghiêng.

    -Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc bằng đòn bẩy.

    II-PHẦN VẬN DỤNG

    Câu 1. Hãy dùng các từ trong 3 ô sau để viết thành 5 câu khác nhau.

    -Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quầ bóng đá.

    -Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh.

    -Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.

    -Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn.

    Câu 2. Một học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng? Hãy chọn câu trả lời đúng.

    A.Quả bóng chỉ bị biến dạng.

    B.Chỉ có chuyển động của quả bóng bị biến đổi.

    C.Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

    D.Không có sự biến đổi nào xảy ra.

    Giải:

    Chọn C.

    Câu 3*. Có ba hòn bi có kích thước bằng nhau, được đánh sô’ 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong ba hòn bi đó có một hòn bằng sắt, một hòn bằng nhôm và một hòn bằng chì. Hỏi hòn nào bằng sắt, hòn nào bằng nhôm, hòn nào bằng chì? Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách trả lời A, B, C.

    Giải:

    Chọn cách B (để xác định hòn bi nào nhẹ hay nặng thì dựa vào khối lượng riêng của từng chất).

    Câu 4. Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:

    a).Khối lượng riêng của đồng là 8900 …

    b).Trọng lượng của một con chó là 70 …

    c).Khô’i lượng của một bao gạo là 50 ….

    d).Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 …

    e).Thể tích nước trong một bể nước là 3 …

    Giải:

    a).Khối lượng riêng của đồng là 8900 kilôgam trên mét khối (kg/m 3)

    b).Trọng lượng của một con chó là 70 niutơn (N)

    c).Khối lượng của một bao gạo là 50 kilôgam (kg)

    d).Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niutơn trên mét khối (N/m 3)

    e).Thể tích nước trong một bể nước là 3 mét khối (m 3)

    Câu 5. Hãy chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trông của các câu sau:

    a).Muốn đẩy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền nhà cao 0,4m thì phải dùng …

    b).Người phụ nề đứng dưới đường, muốn kéo bao ximăng lên tầng hai thường dùng một…

    c).Muốn nâng đầu một cây gỗ nặng lên cao khoảng lOcm để kê hòn gạch xuống dưới thì phải dùng …

    d).Ở đầu cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một … Nhờ thế, người ta có thể nhấc những cỗ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cỗ máy.

    Giải:

    a).Mặt phăng nghiêng

    b).ròng rọc cố định

    c).đòn bẩy

    d).ròng rọc động.

    Câu 6.

    a).Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

    b).Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

    Giải:

    a).Vì để làm cho lực của lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay tác dụng vào tay cầm.

    b).Vì cắt giấy hay cắt tóc chỉ cần lực nhỏ.

    2 Dụng cụ đo thể tích (10 ô)

    3 Phần không gian mà vật chiếm chỗ (7 ô)

    4 Loại dụng cụ giúp con người làm việc dễ dàng hơn (12 ô)

    5 Dụng cụ giúp làm thay đổi cả độ lớn và hướng của lực (15 ô)

    6 Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật (8 ô)

    7 Thiết bị gồm cả ròng rọc động và ròng rọc cố định.

    Giải: Theo hàng ngang

    Từ theo hàng dọc: ĐIỂM TựA

    1. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật (8 ô)
    2. Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong vật (9 ô)
    3. Cái gì dùng đề đo khôi lượng (6 ô)
    4. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta khi tay ép lò xo lại (9 ô)
    5. Máy cơ đơn giản có điểm tựa (6 ô)
    6. Dụng cụ mà thợ may thường dùng để lấy số đo cơ thể khách hàng (8 ô)

    Giải: Theo hàng ngang

    Từ theo hàng dọc: LỰC ĐẨY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5: Khối Lượng
  • Bài 7. Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Bài 5. Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Hướng dẫn giải HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP Câu 6 trang 62 SGK Vật lí 8 bài tập lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I : Cơ học

    Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực bằng vecto.

    – Các yếu tố của lực: điểm đặt lực, phương và chiều của lực, độ lớn của lực

    – Cách biểu diễn lực bằng vec to. Dùng 1 mũi tên có:

    + Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

    + Phương và chiều là phương, chiều của lực

    + Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.

    Bài 12 trang 62 SGK Vật lí 8

    Bài 10 trang 62 SGK Vật lí 8

    Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.

    – Công thức tính áp suất p = F/S ( F độ lớn của lực, S diện tích mặt tiếp xúc)

    Đơn vị áp suất: 1 Pa = 1 N/m 2

    Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng bị:

    – Cân bằng “lơ lửng” khi trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy Ác-si-mét, hay trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng.

    Bài 14 trang 62 SGK Vật lí 8

    iết biểu thức tính công cơ học: A = F.s (F là độ lớn lực tác dụng, s là độ dài quãng đường chuyển động theo phương của lực).

    Bài 15 trang 63 SGK Vật lí 8

    Đơn vị công là Jun (J), 1J = 1 N.1m

    Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào?

    Bài 17 trang 63 SGK Vật lí 8

    Công thức học được sinh ra khi có lực tác dụng lên vật đó làm vật chuyển đổi.

    Phát biểu định luật về công.

    Định luật về công: Không có một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

    Thế nào là sự bảo toàn cơ năng. Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

    Sự bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 5 Văn Lập Luận Chứng Minh
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Có Sử Dụng Từ Láy Và Từ Ghép
  • Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7: Chương 1- Sách bài tập – tổng kết

    Giải bài tập Vật lý lớp 7 chương I

    Chương 1- Sách bài tập – tổng kết

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    1. Bài 1.5 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Tại sao? Trả lời:

    Không. Vì nó không tự phát ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

    2. Bài 1.6 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

    A. Khi ta mở mắt

    B. Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta.

    C. Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta.

    D. Khi đặt một nguồn sáng trước mắt.

    3. Bài 1.3 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn, ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn? Trả lời:

    Vì không có ánh sáng chiếu lên mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng từ mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta.

    4. Bài 1.4 trang 3 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Ta đã biết vật đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen để trên bàn. Vì sao? Trả lời:

    Vì ta nhìn thấy các vật sáng ở xung quanh miếng bìa đen do đó ta phân biệt được miếng bìa đen với các vật xung quanh.

    B. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng

    C. Mặt Trời.

    D. Đèn ống đang sáng.

    B. Dán miếng bìa đen lên trên một cái bảng đen rồi đặt dưới ngọn đèn điện đang sáng

    C. Dán miếng bìa đen lên trên một tờ giấy màu xanh đặt ngoài trời lúc ban ngày.

    D. Đặt miếng bìa màu đen lên bàn trong phòng tối.

    B. Ngọn nến đang cháy

    C. Con đom đóm lập lòe

    D. Mặt trăng

    8. Bài 1.7 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Khi nào ta nhìn thấy một vật?

    A. Khi vật được chiếu sáng

    B. Khi ta mở mắt hướng về phía vật

    C. Khi vật phát ra ánh sáng

    D. Khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta

    B. Dán miếng bìa đen lên trên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng

    C. Đặt miếng bìa đen trước một ngọn nến đang cháy

    D. Đặt miếng bìa đen ngoài trời nắng.

    10. Bài 1.8 trang 4 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Ban ngày trời nắng, dùng một gương phẳng hứng ánh sáng Mặt Trời rồi xoay gương chiếu ánh nắng qua cửa sổ vào trong phòng. Gương đó có phải là nguồn sáng không? Tại sao?

    A. Là nguồn sáng vì có ánh sáng từ gương chiếu vào phòng

    B. Là nguồn sáng vì gương hắt ánh sáng Mặt Trời chiếu vào phòng.

    C. Không phải là nguồn sáng vì gương chi chiếu ánh sáng theo một hướng

    D. Không phải là nguồn sáng vì gương không tự phát ra ánh sáng

    11. Bài 1.14 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Ban đêm, bạn Hoa ngồi đọc sách ở dưới một ngọn đèn điện. Hoa nói rằng, sở dĩ bạn ấy nhìn thấy trang sách vì mắt bạn ấy đã phát ra các tia sáng chiếu lên trang sách. Hãy bố trí một thí nghiệm chứng tỏ lập luận của bạn Hoa là sai. Trả lời:

    Nếu đúng như bạn Hoa nói ra thì khi ta mở mắt là có ánh sáng phát ra từ mắt chiếu lên trang sách và ta nhìn thấy trang sách dù tắt đèn. Hãy thử tắt đèn xem thấy có đúng như bạn Hoa nói không.

    B. Mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời

    C. Mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời

    D. Mặt Trời

    13. Bài 1.15 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Ban đêm, trong phòng tối, ta nhìn thấy một điểm sáng trên bàn. Hãy bố trí một thí nghiệm để kiểm tra xem điểm sáng đó có phải là nguồn sáng không. Trả lời:

    Hãy tìm cách đảm bảo không cho có ánh sáng từ bất cứ nơi nào trong phòng chiếu lên điểm sáng trên bàn. Nếu ta vẫn nhìn thấy điểm sáng thì đó là nguồn sáng. Ví dụ như dùng một hộp cactông không đáy, phía trên có khoét một lỗ nhỏ, úp lên điểm sáng. Nếu nhìn qua lỗ nhỏ vẫn thấy điểm sáng, thì điểm đó là nguồn sáng.

    14. Bài 1.13 trang 5 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì:

    A. Bản thân bông hoa có màu đỏ

    B. Bông hoa là một vật sáng

    C. Bông hoa là một nguồn sáng

    D. Có ánh sáng đỏ từ bông hoa truyền đến mắt ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C2: Trang 4 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 7: Áp Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Bài 1-2. Đo độ dài

    A. 1m và 1mm.

    B. 10dm và 0,5cm.

    C. 100cm và 1cm

    D. 100cm và 0,2cm.

    Chọn B.

    Vì thước có độ dài lớn nhất ghi trên thước là 100cm = 10dm nên GHĐ của thước là 10dm.

    Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước là 1 : 2 = 0,5 cm nên ĐCNN của thước là 0,5cm.

    Câu 1-2.2 trang 5 SBT Vật Lý 6

    A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

    B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.

    C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

    D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

    Chọn B.

    Vì độ dài của sân trường tương đối lớn, khoảng vài chục mét nên dùng thước cuộn có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài sân trường với số lần đo ít nhất.

    Tuy ĐCNN của thước B (là 5mm) lớn hơn thước A và C (là 1mm), nhưng dùng thước B vẫn phù hợp so với chiều dài sân trường (sai số nhỏ hơn 1% là chấp nhận được).

    Câu 1-2.3 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình 1-2.2.

    b) GHĐ là 10cm và ĐCNN là 1mm.

    Câu 1-2.4 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

    – Chọn thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài lớp học của em, vì độ dài lớp học tương đối lớn, khoảng vài mét nên dùng thước có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài lớp học với số lần đo ít nhất.

    – Chọn thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm để đo chu vi miệng cốc, vì chu vi miệng cốc là dộ dài cong nên chọn thước dây để đo sẽ chính xác hơn.

    – Chọn thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm để đo bề dày cuốn Vật lí 6, vì bề dày của cuốn sách nhỏ, nên dùng thước có ĐCNN càng nhỏ càng thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn.

    Câu 1-2.5 trang 5 SBT Vật Lý 6

    Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy ?

    Những loại thước đo độ dài mà em biết : thước dây, thước thẳng, thước cuộn, thước kẻ, thước kẹp, thước nửa mét,… Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau vì để :

    + Phù hợp với hình dáng đối tượng cần đo. (thẳng, cong)

    + Phù hợp với chiều dài đối tượng cần đo. ( lớn, nhỏ)

    + Phù hợp với công việc ( VD : một số công việc yêu cầu đo với độ chính xác cao hơn hay tương đối ).

    Câu 1-2.6 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo.

    Dụng cụ mà em có là thước cuộn để đo độ dài sân trường. Thước cuộn có GHĐ là 5m và ĐCNN là 1cm. Cách đo và giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em được thực hành trên lớp.

    – Cách đo :

    + Độ dài sân trường em khoảng 50m. Đặt thước dọc theo chiều dài sân trường sao cho 1 đầu sân trường ngang bằng với vạch số 0 của thước.

    + Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước.

    + Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

    + Đo khoảng 10 lần thì mới hết chiều dài sân trường và cộng kết quả 10 lần đo.

    + Thay phiên nhau các bạn trong tổ đo lại chiều dài. Đo chiều dài sân trường 3 lần rồi lấy kết quả 3 lần đo cộng lại chia 3 thì ra kết quả trung bình.

    Câu 1-2.7 trang 6 SBT Vật Lý 6

    A. 5m

    B. 50dm

    C. 500cm

    D. 50,0dm

    Chọn B.

    Vì ĐCNN của thước là 1dm nên không thể cho kết quả chính xác đến cm như đáp án C và cũng không cho đáp án chỉ đến hàng m như đáp án A. ĐCNN của thước là một số nguyên nên không thể cho kết quả chính xác như đáp án D. Vậy chỉ có cách ghi kết quả B là đúng nhất.

    Câu 1-2.8 trang 6 SBT Vật Lý 6

    A. 240mm

    B. 23cm

    C. 24cm

    D. 24,0cm

    – Chọn D

    Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.

    Câu 1-2.9 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau :

    a) l 1= 20,1cm b) l 2= 21cm c) l 3 = 20,5cm

    Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành

    a) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 1 là 0,1cm.

    b) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 2 là 1cm.

    c) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 3 là 0,5cm hoặc 0,1cm

    Câu 1-2.10 trang 6 SBT Vật Lý 6

    Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm. Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi của bóng bàn.

    – Đo đường kính quả bóng bàn: đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm, đó chính là đường kính quả bóng bàn.

    – Đo chu vi quả bóng bàn: dùng băng giấy quấn một vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (đánh dấu độ dài một vòng này trên băng giấy). Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy, đó chính là chu vi quả bóng bàn.

    Câu 1-2.11 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

    – Em làm cách nào?

    – Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

    – Kết quả đo của em là bao nhiêu?

    – Xác định chu vi của bút chì: dùng sợi chỉ quấn sát nhau xung quanh bút chì 1 hoặc 10 vòng,… (đánh dấu độ dài tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đó chia cho số vòng dây, em được chu vi của bút chì.

    – Xác định đường kính sợi chỉ; tương tự quấn 10 hoặc 20 vòng sát nhau xung quanh bút chì (đánh dấu độ dài đã quấn được trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả chia cho số vòng dây, em được đường kính sợi chỉ

    Câu 1-2.12 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.

    Có nhiều cách để đo đường kính của vòi nước máy hoặc ống tre, đường kính vung nồi của gia đình em, sau đây là một trong các cách để xác định đo độ dài đường kính các vật nêu trên:

    – Xác định đường kính của vòi nước hoặc ống tre: dùng mực bôi vào miệng vòi nước hoặc đầu ống tre ( đầu ống phải vuông góc với ống tre) rồi in lên mặt giấy để có hình tròn tương đương với miệng vòi nước máy hoặc đầu ống tre. Sau đó cắt theo đường tròn miệng vòi nước hoặc đầu ống tre, gấp đôi hình tròn vừa cắt. Đo độ dài đường gấp là ta xác định được đường kính của vòi nước hoặc ống tre

    – Xác định đường kính của vung nồi nấu cơm: tương tự em có thể dùng cách như trên hoặc đặt vung nồi cơm lên một tờ giấy, dùng bút kẻ hai đường thẳng song song tiếp xúc với vung nồi cơm. Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng là em xác định được đường kính của vung nồi nấu cơm

    Câu 1-2.13 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Những người đi ô tô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ô tô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường?

    Có nhiều cách để đo độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường, và đây là một trong các cách dễ nhất để xác định gần đúng: trước tiên, em đo chiều dài của một bước chân rồi lấy số bước chân đi được từ nhà đến trường nhân với độ dài mỗi bước chân. ( Chú ý: cần phải bước đều mỗi bước chân)

    Câu 1-2.14 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Một bàn học có chiều dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

    A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm

    C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

    D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm

    Chọn C.

    Vì thước có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác càng cao. Đồng thời nên dùng thước có GHĐ lớn hơn gấp 1,5 lần kích thước vật cần đo.

    Câu 1-2.15 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn:

    A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

    B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

    C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm

    D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm

    Chọn D

    Vì bề dày của cuốn sách nhỏ nên không thể chọn đáp án A và B. Mặt khác dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn. Vậy chỉ có đáp án D là đúng nhất.

    Câu 1-2.16 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng:

    A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

    C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm

    D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm

    Chọn A

    Vì chiều dài của SGK Vật Lí 6 có độ dài là 24cm nên không thể chọn đáp án B và C. Thước có ĐCNN càng nhỏ thì kết quả đo càng chính xác. Vì vậy đáp án A là đáp án đúng nhất.

    Câu 1-2.17 trang 7 SBT Vật Lý 6

    Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng:

    A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

    B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm

    C. THước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm

    D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm

    Chọn A

    Vì kết quả đo độ dài của bút chì là 17,3cm, thước có thể đo đến tận số lẻ là 0,3cm = 3mm vậy ĐCNN không thể là cm nên không thể là đáp án B và C. Mặt khác 3mm không chia hết cho 2mm nên không thể chọn đáp án C. Đáp án đúng nhất là đáp án A.

    Câu 1-2.18 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây là không đúng?

    A. 4,44m

    B. 444cm

    C. 44,4dm

    D. 444,0cm

    Chọn D

    Vì ĐCNN của thước là 2cm là một số nguyên không thể cho kết quả ghi chính xác đến phần mười cm như đáp án D.

    Câu 1-2.19 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:

    A. Chì cần một thước thẳng

    B. Chỉ cần một thước dây

    C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng

    D. Cần ít nhất hai thước dây

    Chọn C

    Vì cần thước dây để đo chu vi cột nhà hình trụ, còn thước thẳng để đo chiều dài của nó.

    Câu 1-2.20 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

    A. Chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ

    B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo

    C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo chia hết cho ĐCNN

    D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN

    Chọn A

    Cách ghi kết quả đo: chỉ cần ghi kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo

    Câu 1-2.21 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

    A. Giá trị của lần đo cuối cùng

    B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

    C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được

    D. Giá trị được lập lại nhiều lần nhất

    Chọn C

    Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được lấy làm kết quả của phép đo.

    Câu 1-2.22 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Một học sinh khẳng định rằng: ” Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ cần dùng thước đó đo một lần là có thể biết được sân trường dài bao nhiêu mét”.

    a. Theo em bạn học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?

    b. Kết quả thu được theo cách làm đo có chính xác không? Tại sao?

    a. Bạn đó lấy 1 sợi dây dài đo chiều dài sân trường rồi đánh dấu sợi dây đó. Dùng thước đo 1m trên sợi dây rồi gấp sợi dây lại theo chiều dài 1m. Đếm được bao nhiêu đoạn thì suy ra chiều dài sân trường

    b. Kết quả bạn thu được không chính xác lắm vì cách đo lại chiều dài sợi dây và cách đọc kết quả không chính xác

    Câu 1-2.23 trang 8 SBT Vật Lý 6

    Cho các dụng cụ sau:

    – Một sợi chỉ dài 20cm

    – Một chiếc thước thẳng

    – Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại

    Hãy nêu cách xác định chu vi của đồng tiền

    – Dùng sợi chỉ dài 20cm quấn một vòng quanh đồng tiền. Đánh dấu chiều dài 1 vòng của sợi chỉ

    – Dùng thước thẳng đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu

    Đó là chu vi của đồng tiền

    Câu 1-2.24 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: ” khổ 17x24cm”, các con số đó có ý nghĩa là:

    A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm

    B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm

    C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm

    D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24cm = 408cm

    Chọn C

    Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi: ” khổ 17 x 24cm”, các con số đó có ý nghĩa là chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm

    Câu 1-2.25 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng một thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng lên tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm, và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?

    A. của bạn Hà

    B. của bạn Nam

    C. của bạn Thanh

    D. của cả ba bạn

    Chọn B.

    Vì ĐCNN của thước là 0,5cm, nên kết quả đo được ghi chính xác đến phần thập phân thứ nhất, đồng thời phần thập phân đó phải chia hết cho 0,5cm.

    Nếu giá trị đo được của các bạn Hà và Thanh chẵn thì kết quả phải là 168,0cm và 169,0cm.

    Câu 1-2.26 trang 9 SBT Vật Lý 6

    Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kiểm tra ước lượng của mắt mình.

    – Ba đoạn dài bằng nhau

    – Sự ước lượng của mắt không chính xác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 16 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 1 Điện Tích & Điện Trường
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 152 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 11, Điện Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 8: Điện Năng
  • Chào các bạn, hôm nay Kiến Guru sẽ đến cho các bạn một thử thách đó là 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải . Một bài viết nặng cân về kiến thức, một bài viết đau đầu về tư duy, một chuyên mục nâng cao và dành cho các bạn nhắm đến những con điểm 9 và 10 trong kì thi.

    Mình kiến nghị các bạn đọc là trước khi làm bài, các bạn hãy chuẩn bị kĩ về kiến thức, hiểu sâu lý thuyết và nguyên lý, thuần thục các dạng bài cơ bản và đơn giản. Bên cạnh đó bạn cũng cần trang bị đầy đủ những kỹ năng biến đổi phương trình và công thức toán học.

    I. Bài tập – Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao)

    Bài 1. Có hai điện tích q 1 = + 2.10-6 (C), q 2 = – 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q 3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng sẽ là 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên điện tích q 3 là bao nhiêu?

    Bài 2. Hai điện tích q 1 = 5.10-9 (C), q 2 = – 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q 1 5cm), cách q 2 15cm) là:

    Bài 3. Một điện tích q = 1 (µC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là bao nhiêu?

    Bài 4. Hai điện tích điểm q 1 = 2.10-2 (µC) và q 2 = – 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là bao nhiêu?

    Bài 5. Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C 1 = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U 1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C 2 = 2 (µF) tích điện để có được hiệu điện thế U 2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng toả ra sau khi nối là?

    II. Hướng dẫn giải chi tiết – Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao)

    Bài 1. Hướng dẫn: Áp dụng công thức

    Ta suy ra với F 1=1,6.10-4 N; F 2=2,5.10-4

    Từ đó ta tính được r 2 = 1,6 (cm)

    Bài 2. Hướng dẫn:

    – Điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách q 1 một khoảng r 2 = 5 (cm) = 0.05 (m); cách q 2 một khoảng r 2 = 15 (cm) = 0,15 (m). Điểm M nằm ngoài khoảng q 1q 2.

    – Cường độ điện trường do điện tích q(V/m) có hướng ra xa điện tích q 1= 5.10 1 -9 (C) gây ra tại M có độ lớn

    – Cường độ điện trường do điện tích q(V/m) có hướng về phía q 2=- 5.10 2 -9(C) gây ra tại M có độ lớn

    Suy ra hai vectơ và ngược hướng.

    – Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là E:

    do và ngược hướng nên – = 16000 (V/m).

    Bài 3. Hướng dẫn:

    Năng lượng mà điện tích thu được là do điện trường đã thực hiện công, phần năng lượng mà điện tích thu được bằng công của điện trường thực hiện suy ra A = W = 0,2 (mJ) = 2.10-4 (J). Áp dụng công thức A = qU với q = 1 (µC) = 10-6 (C) ta tình được U = 200 (V).

    Bài 4. Hướng dẫn: Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).

    – Cường độ điện trường do q 1 = 2.10-2(µC) = 2.10-8(C) đặt tại A, gây ra tại M là

    có hướng từ A tới M.

    – Cường độ điện trường do q 2=-2.10-2(µC)=-2.10-8(C) đặt tại B, gây ra tại M là:

    có hướng từ M tới B.

    Suy ra hai vectơ vàhợp với nhau một góc 120 độ

    – Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là E:

    do và hợp nhau một góc 120 độ và = nên = =

    = 2000 (V/m)

    Bài 5. Hướng dẫn: Khi nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng tổng điện tích của hai tụ điện: q b = q 1 + q 2 = C 1U 1 + C 2U 2 = 13.10-4 (C). Điện dung của bộ tụ điện là C b = C 1 + C 2 = 5 (µF) = 5.10-6 (C). Mặt khác ta có q b = C b.U b suy ra U b = q b/C b = 260 (V).

    Thế là chúng ta đã cùng nhau đi qua 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao). Tất cả những bài tập trên đều là bài tập nâng cao và số điểm sẽ không tập trung vào nhiều nhưng lại tốn khá nhiều thời gian của các bạn. Vì vậy các bạn hãy nghiên cứu cho mình một chiến lược làm bài hợp lý nhất, có kết quả tốt nhất. Nếu các bạn đã quá thuần thục những bài toán đơn giản, dễ dàng và muốn thử thách mình nâng cao tư duy hãy trải nghiệm những bài toán khó này, nhưng với các bạn vẫn còn chưa vững thì hãy nên tập trung học những dạng toán đơn giản để có thể lấy được nhiều điểm nhất.

    Kiến Guru hẹn gặp các bạn vào các bài viết sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100