Top 8 # Giải Bài Tập Vật Lý 6 Máy Cơ Đơn Giản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Máy Cơ Đơn Giản

Bài tập Chương 1 Vật lý 6

Bài tập Máy cơ đơn giản

Bài tập Vật lý lớp 6: Máy cơ đơn giản bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6

Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản?

A. Chuyển tảng gỗ lên tầng nhà cao tầng

B. Kéo tảng đá nặng từ hố sâu lên

C. Đưa xe máy lên xe tải

D. Không có trường hợp nào

Đáp án: Chọn đáp án D: Không có trường hợp nào

Bài 2: Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản để làm việc gì?

A. Đưa hàng hóa lên xe tải

B. Kéo thùng nước từ giếng lên

C. Đưa gạch đá lên cao

D. B, C đúng

Đáp án: Chọn đáp án D: B, C đúng

Bài 3: Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 300N để kéo một thanh gỗ nặng 60kg lên tầng 5 của tòa nhà đang xây, một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 150N để kéo một thùng sách nặng 10kg từ đầu bàn đến cuối bàn, một người nông dân muốn dùng lực khoảng 200N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy:

A. Người thợ xây phải dùng ròng rọc, học sinh dùng ròng rọc, người nông dân dùng đòn bẩy.

B. Người thợ xây phải dùng đòn bẩy, học sinh dùng ròng rọc, người nông dân dùng ròng rọc.

C. Người thợ xây dùng ròng rọc, học sinh không cần dùng máy cơ đơn giản, người nông dân cần dùng đòn bẩy.

D. Người thợ xây phải dùng đòn bẩy, học sinh dùng mặt phẳng nghiêng, người nông dân dùng ròng rọc.

Đáp án: Chọn đáp án C: Người thợ xây dùng ròng rọc, học sinh không cần dùng máy cơ đơn giản, người nông dân cần dùng đòn bẩy.

Bài 4: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?

A. Cái búa nhổ đinh

B. Cái ròng rọc

C. Đòn bẩy

D. Thước thẳng

Đáp án: Chọn đáp án D: Thước thẳng

Bài 5: Máy cơ đơn giản mang lại những lợi ích như thế nào cho con người?

A. Tăng năng suất lao động

B. Giảm hao phí sức lao động

C. Tiết kiệm thời gian

D. Tất cả phương án A, B, C đều đúngĐáp án:

Chọn đáp án D: Tất cả các phương án A, B, C đều đúng

Bài 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ……. trọng lượng của vật.

A. nhỏ hơn hoặc bằng

B. nhỏ hơn

C. lớn hơn hoặc bằng

D. lớn hơn

Đáp án:

Chọn đáp án C: lớn hơn hoặc bằng

A. Thả quả bóng xuống nền nhà

B. Ròng rọc kéo cột cờ

C. Cây búa nhổ dinh

D. Cây kìm

Đáp án:

Chọn đáp án A: Thả quả bóng xuống nền nhà

Trường hợp B là ứng dụng của ròng rọc

Trượng hợp C là ứng dụng của đòn bẩy

Trường hợp D là ứng dụng của đòn bẩy

Bài 8: Các loại máy cơ đơn giản thường dùng là:

A. Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, động cơ

B. Động cơ, đòn bẩy, thước đo

C. Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy

D. Ròng rọc, động cơ, đòn bẩy, thước đo

Đáp án; Chọn đáp án C: Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy

Bài 9: Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để kéo vật, muốn dễ dàng hơn ta cần phải:

A. Giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng

B. Tăng độ cao của mặt phẳng nghiêng

C. Giữ nguyên độ cao của mặt phẳng nghiêng

D. Không có đáp án nào đúng

Đáp án: Chọn đáp án A: Giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng

Bài 10: Máy cơ đơn giản:

A. Làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật

B. Giúp con người làm việc nhanh hơn

C. Giúp con người kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật

D. Giúp con người nâng vật nặng lên cao dễ dàng hơn

Đáp án:

Chọn đáp án D: Giúp con người nâng vật nặng lên cao dễ dàng hơn.

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 12: Máy Cơ Đơn Giản

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 12: Máy cơ đơn giản

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 12: Máy cơ đơn giản – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 12: Máy cơ đơn giản để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 12: Máy cơ đơn giản

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Khi kéo một vật lên theo phương thẳng đứng, cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.

Lưu ỷ : Ớ bài 10 ta đã biết cách đo trọng lựợng của vật bằng lực kế, và phép đo lực là ở trạng thái đứng yên, ở bài 6 khi đề cập đến hai lực cân bằng cũng chỉ xét hai lực cân bằng ở trạng thái tĩnh, chứ chưa để cập đến trường hợp một vật chuyển động thẳng đểu khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau. Nhưng trong bài này để đo lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta lại phải thực hiện phép đo lực ở trạng thái chuyển động. Do vậy, khi đo lực ta cần phải kéo ỉực kế từ từ sao cho số chỉ cửa lực kế trong khi kéo không thay đổi.

Các máy cơ đơn giản thường là : mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

Lưu ỷ : Trong thực tế, để kéo một vật lên cao hoặc dịch chuyển một vật trên mặt đất được dễ dàng hơn, người ta dùng các máy cơ đơn giản để có thể làm biến đổi phương, chiều hoặc cường độ của lực phù hợp với sức người.

Có nhiều loại máy cơ đơn giản như mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc, cái nêm, bánh răng và trục kéo (tời), đinh vít, kích nhưng đều có thể quy về ba loại máy cơ đơn giản là đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng và ròng rọc. Người ta gọi là máy cơ đơn giản vì cấu tạo của chúng là những bộ phận nguyên tố không thể chia nhỏ hơn được nữa.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1: Từ kết quả thí nghiệm, hãy so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng của vật.

Trả lời:

Tuỳ theo kết quả thí nghiệm thu được, câu trả lời khi đó có thể là : Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật.

C2: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong câu sau : Khi kéo vật lên theo phương thắng đứng cần phải dùng lực (1)……………….. trọng lượng của vật.

Trả lời:

( 1) – ít nhất bằng (bao hàm cả từ “lớn hơn”)

C3: Hãy nêu những khó khăn trong cách kéo này.

Trả lời:

Các khó khăn có thể là : trọng lượng của vật lớn mà lực kéo của tay người thì có hạn, nên phải tập trung nhiểu bạn, tư thế đứng để kéo không thuận lợi (dễ ngã, không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể,…).

C4. Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chồ trống trong các câu sau :

a) Máy cơ đơn giản là nhừng dụng cụ giúp thực hiện công việc (1)………………….. hơn. (nhanh/dễ dàng)

b) Mặt phăng nghiêng, đòn báy, ròng rọc là (1)…………….

(palăng/máy cơ đơn giản)

Trả lời:

1) – dễ dàng.

C5. Nếu khối lượng của ống bêtông là 200kg và lực kéo của mỗi người trong hình 13.2 là 400N thì những người này có kéo được ống bêtông lên hay không ? Vì sao ?

Trả lời:

Bốn người này không kéo được ống bêtông lên, vì tổng các lực kéo của cả bốn người là 400 X 4 = 1600 N nhỏ hơn trọng lượng của ống bêtông (2000 N).

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 12: Máy cơ đơn giản

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 13

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 13: Máy cơ đơn giản là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 13.1 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?

A. F < 20N. B. F = 20N.

C. 20N < F < 200N. D. F = 200N.

Trả lời:

Chọn D

Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg phải dùng lực F = P = 200N

Bài 13.2 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy đánh dấu vào những hình vẽ có máy cơ đơn giản (H.13.1).

Trả lời:

Các hình có máy cơ đơn giản:

a) Tấm ván đặt nghiêng.

c) Cái bóc vỏ.

e) Cái cần kéo nước.

g) Cái mở nút chai.

Bài 13.3 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau đây?

a) Đưa thùng hàng lên ôtô tải.

b) Đưa xô vữa lên cao.

c) Kéo thùng nước từ giếng lên.

Trả lời:

Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản tương ứng như sau:

a) Đưa thùng hàng lên ôtô tải, sử dụng mặt phẳng nghiêng.

b) Đưa xô vữa lên cao, sử dụng ròng rọc.

c) Kéo thùng nước từ giếng lên, sử dụng ròng rọc.

Bài 13.4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy nghĩ cách để kéo ống cống trong hình 11.2 (SGK. Vật lí 6) lên một cách dễ dàng hơn bằng các máy cơ đơn giản và trình bày cách của em bằng hình vẽ.

Trả lời:

Có thể dùng các phương án như sau:

Dùng mặt phẳng nghiêng như Hình 14.1 SGK

Dùng đòn bẩy như hình 15.1 SGK.

Dùng các ròng rọc như hình 16.1 SGK

Bài 13.5 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?

A. Cái búa nhổ đinh. B. Cái bấm móng tay.

C. Cái thước dây. D. Cái kìm.

Trả lời:

Chọn C

Cái thước dây không phải là máy cơ đơn giản. Các dụng cụ khác như búa nhổ đinh, cái bấm móng tay, cái kìm đều là máy cơ đơn giản (đòn bẩy)

Bài 13.6 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản nào?

A. Mặt phẳng nghiêng.

B. Đòn bẩy

C. Mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy.

D. Không thể là ví dụ về máy cơ đơn giản.

Trả lời:

Chọn A

Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản loại mặt phẳng nghiêng.

Bài 13.7 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cầu thang xoắn là ví dụ về

A. mặt phẳng nghiêng.

B. đòn bẩy.

C. ròng rọc.

D. mặt phẳng nghiêng phối hợp với ròng rọc.

Trả lời:

Chọn A

Cầu thang xoắn là ví dụ về mặt phẳng nghiêng

Bài 13.8 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 13.2 có những máy cơ đơn giản nào?

A. Chỉ có ròng rọc.

B. Chỉ có đòn bẩy.

C. Chỉ có đòn bẩy và ròng rọc.

D. Có ròng rọc, đòn bẩy và mặt phẳng nghiêng.

Trả lời:

Chọn C.

Hình 13.2 có hai loại máy cơ đơn giản đó là đòn bẩy và ròng rọc.

Bài 13.9 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Chọn câu sai.

Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản?

A. Đưa xe máy lên xe tải.

B. Dắt xe máy từ đường vào nhà cao hơn mặt đường.

C. Kéo xe máy ra khỏi hố sâu, khi xe bị sa hố.

D. Không có trường hợp nào kể trên.

Trả lời:

Chọn D

Cả ba trường hợp sau đây đều có thể dùng máy cơ đơn giản:

Đưa xe máy lên xe tải.

Dắt xe máy từ đường vào nhà cao hơn mặt đường.

Kéo xe máy ra khỏi hố sâu, khi xe bị sa hố.

Bài 13.10 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi-măng 50kg lên tầng thứ 10 của tòa nhà đang xây; một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ dưới giếng lên; một người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy

A. người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải dùng đòn bẩy.

B. người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh không phải dùng máy cơ đơn giản, người nông dân phải dùng đòn bẩy.

C. người thợ xây phải dùng mặt phẳng nghiêng, người học sinh cũng phải dùng mặt phẳng nghiêng, người nông dân phải dùng đòn bẩy.

D. người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải dùng mặt phẳng nghiêng.

Trả lời:

Chọn B

Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi-măng 50kg lên tầng thứ 10 của tòa nhà đang xây thì người này phải dùng ròng rọc.

Một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ dưới giếng lên thì học sinh này có thể kéo trực tiếp, không cần dùng máy cơ đơn giản.

Người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy người này phải dùng đòn bẩy.

Bài 13.11 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 13.3 mô tả cách những người Ai Cập cổ xây dựng Kim tự tháp. Họ đã sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?

Trả lời:

Chọn C

Những người Ai Cập cổ xây dựng Kim tự tháp trên hình13.3 đã sử dụng đòn bẩy.

Bài 13.12 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hình 13.4 vẽ một số dụng cụ có sử dụng máy cơ đơn giản. Hãy nêu tên loại máy cơ đan giản sử dụng trong từng dụng cụ.

A. Dao cắt thuốc: mặt phẳng nghiêng

Máy mài: đòn bẩy.

Ê-tô: ròng rọc.

Cần cẩu: mặt phẳng nghiêng

B. Dao cắt thuốc: đòn bẩy

Máy mài: mặt phẳng nghiêng

Ê-tô: đòn bẩy

Cần cẩu: mặt phẳng nghiêng

C. Dao cắt thuốc: mặt phẳng nghiêng

Máy mài: đòn bẩy

Ê-tô: ròng rọc

Cần cẩu: ròng rọc

D. Dao cắt thuốc: đòn bẩy

Máy mài: đòn bẩy

Ê-tô: đòn bẩy

Cần cẩu: ròng rọc

Trả lời:

Chọn D

Loại máy cơ đơn giản sử dụng trong từng dụng cụ:

Dao cắt thuốc: đòn bẩy

Máy mài: đòn bẩy

Ê-tô: đòn bẩy

Cần cẩu: ròng rọc

Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Học Lớp 6 Với 4 Bước Đơn Giản

Các bước để giải bài tập Hình học

Bước 1: Vẽ hình theo dữ kiện đề bài

Khi bắt tay vào làm một bài Hình, học sinh cần lưu ý là phải đọc kĩ yêu cầu đề bài và vẽ theo những dữ kiện đề bài cho sẵn. Hãy chuẩn bị đầy đủ dụng cụ như: bút chì, thước kẻ, ê ke, comba, tẩy… để vẽ được hình chính xác nhất và đầy đủ nhất. Lưu ý học sinh tránh vẽ hình bằng bút mực, bút bi, khó có thể chỉnh lại hình khi vẽ sai.

Bước 2: Chứng minh một điểm nằm giữa hai điểm

Dạng 1: Hai điểm thuộc cùng một mặt phẳng

Ví dụ: Cho Ox, lấy A, B ∈ Ox. Tính AB=?

Dạng 2: Hai điểm thuộc hai mặt phẳng khác nhau

Ví dụ: Cho Ox, Oy. Biết A ∈ Ox, B ∈ Oy. Tính AB=?

Thầy Thắng hướng dẫn chứng minh một điểm nằm giữa hai điểm

Bước 3: Phép cộng đoạn thẳng

Sau khi chứng minh được 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại, học sinh mới được phép tiến hành cộng các đoạn thẳng dựa vào những dữ kiện mà đề bài đã cho. Có nhiều bạn không được điểm tuyệt đối vì viết luôn công thức cộng mà bỏ qua phần chứng minh 1 điểm nằm giữa 2 điểm hoặc không biết cách trình bày.

Bước 4: Kết luận

Làm xong 3 bước trên, học sinh đã hoàn thành được 99% bài giải. Tuy nhiên, để được trọn vẹn điểm ở bài này, không thể bỏ qua được bước đưa ra kết luận. Bước kết luận chính là bước đưa ra kết quả vừa nhận được để người khác biết đó là kết quả cuối cùng của bạn.

Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.

Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.

Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.